Luận văn
Trang 1
ae
» 9602 PO GIAO DUE WA PAO TAO
v TRUGNG DAL HOC TP NGHIỆP { - HA NO
Trang 3PHAN I BAT VA 4 ape
MO2 qués gia trén the gidi hign dang ding trude những
văn để quan trọng đồ là sự gia băng dân số, bảo vệ môiEbzường
vả lướng thực, thực phẩm ¿ trong đố lướng thực lả thỏi sự số
mot ofa cae nước đang phất triển ,
mk ney #‡ến suối thế kỷ hai mươi và đầu thế kỹ hai mốt
nhieu nh khoa hye che rằng nguồn cung sấp lướng thực chủyếu
van la trong trọt Diện tích trông trụt hiện nay của — thổ
giỏi khoảng 1,5 tỉ haeta , khả năng mổ rộng diện tích khong
bao nhiêu 4 VỈ vậy phương hưởng chủ yếu để giải quyat vấn đề
lương thực lả phải thâm canh Kinh nghiệm quốe tế đã khẳng
tio ning avat ceo, thích hợp với điều kiện thâm canh như :
ở nhiều nuỔa đã tăng nhanh trong mot thỏi zian ngẩn „
ohiem vi ted 9hử ba về điện tích sau lúa mỉ ,iún nước vàđứng
thi shua cS aay nao phat tniển nhanh ghồỏng về nhíäu cdngdyng
eho lead ngdt amr cy ngo (17 tro )
Đã từ lâu ngd von 18 nguon lưỡng thựø sho nhiều dantge
Trang 4Phi lfp pin va nhiều nưổo khốc thuộc châu My la tinh, Châu Phi , chau 4 ° ving Dja-Trung ~ Had thugs chau fu yoveo Ngô 1Â nguyễn 1i§u cho công nghiệp che biến, lẻ thức ăn chủ yếu
của ngô được shúng nính bằng 670 mặt hàng khác nhau gủa các ngành công nghiệp lương thực ¬ thực phân ,cong nghiệp 7dược
và gông nghiệp nhẹ ( 17.†m 9 },
cổ những cặc điểm qối Yề đặc điểm thực vật bee hoa = gd
xhếc tính cùng gốo ,thạ nhấn chốc, hiệu guas quang agp cao
ning thính ứng và giá trị sử dụng nộng zãi „ Nhšều dự đoấn
cho rằng ngô lä cây trông đầy triển vọng , l4"táo hiệu no
sẵn lượng ngề tăng lên gần 4 lan Theo so Liệu của ŸAO năm
1990 điện tien trong ngd trén the cidi 14 142,35 tbziệu hecba,
năng suat bỉnh quan 38 te/he sheng sản lượng dps 533,lizigu tin Zing dau ve dign tich va sam lugng ngo 1A Ny, thi ten,
12 Trung quốc , Bavazin ,Hé hi cd v.¥ Troug +5 ndm gan đây My chiam 42,2% vồng sẵn lượng ngề toản ta$ giối, năng
guất lao động đạt trên 70kg ngô hạt mợt ngảy công ‹
hốa họo hốa ,điện xhÍ hốa, sở khí hếa; đặc biật 1â đi tuyên
học va chen giống vào sẵn xuất đã đưa năng suat va scaling
Trang 5ngô the giổi không ngừng tăng lên Gây ngô đang kxnẳngđính
ro vi tri cla mÌnh trong vấn đồ giải quyst lương thực; thực
phẩm cho nhân loại ,
Ở Yiật nam ngồ đã được thồng lâu đồi và trổ thanneay lương thực quan trọng 2Ứng hang thứ 2 sau cây lúc Nedduge
trồng hầu hét vại các vùng sinh thấi,sác ma vụ khÁo nheu„
Nuiều nến trước #ây aăng suat bình quân agỗ của ta còn zÃb thấp (21-12 tạ/na) vì điện tính ngô chỉ trong khoảng 40ven
hecta frong 10 nim qua san zuất agS Ổ Việ% nam đã cố
những bỨƠc tiến bG rd ret Nam 1989 diện tích ngõ cả nước
Ags dign tioh 57,24 nedn heota | duyén hai Hem Trung bộ
16,9% điện tích cổ nước) Hiáng suat nga vũng Ba Trưng bộ
“hi @$ wing ngé dong bang song Hong nang suat dat 20,5te/ha, Ving ngô đồng bằng đông Cửu long đẹt 21,8tg/ha (24.tr G4 )
cuấyt mgd con rat lén.
Trang 6Cae tinh Quang binh, Quang trj, Thừa Thiên Hus (Bina
Tmị Thiên cũ ) 4 vị trí tiếp giấp giữa phía 3ấo vả Phía
Wam của Trung bộ BÌnh Trị Thiên nần gọn giữa dẻo ngàng (3
sinh thai khấc biệt : gió lầo và nắng néng trong thdi zxian
từ thẳng ba đen thắng tấm d2 gay re khô hạn, ảnh hưởng của
mưa bão trong thởi gian từ thấng @hin dén thang mii hai đã
gay ra li lụt ,
Binh Tr} Thién (23.tr 55) cla chúng tôi cao shấy ngd 06 mat hầu khắp các tiếu vũng sinh thấi ruiền nổi ,dong bang, ven biển ‹ *hả năng săng diện tích vả năng suat ngô ổ đây scỏn
mién núi, trên nhưãg giải đất phủ sa dọc các dỏng sông.Trong nhiều năm qua diện tÍch trông ngõ của Bỉnh Trị Thiên biến
năng suất ngô còn thấp 14 do d day ont yêu vận gieo trong
cắc giong địa phương (điện tích trông giống địa phươngehiếm
khoảng 72% tổng diện tích ngô )- Những hợp táo xã và giađÌnh
nào đưa giống mối vào sản xuat vhỉ nững suất đã tăng lên gấp
2-3 lần so véi cfc noi ding giống địa phương „ Trongoẩo biện
phép ‘of shugt thi vige di thực cấc giáng ngô lai mối väovùng
những giống néi thay thé dan cho céc gidng dja phương ở Binh
@rj Thién 1a van dé c$ tinh cap bach
Trang 7frén co sở đánh giá cáo đặc trung,đặc tỉnh cớ bản của
mgt số giống ngõ số nguồn goe tháo nhau va phan ứng củachúng trong những điều kiện sinh thai 3 Binh tri Thien mã di thực
và bưổo đầu định hướng nhập nọi các giống phù hợp,phát hiện
kịp thổi những giống %ốt phục vụ sẵn xua% bruốc mất cŸngnữn
để sử dụng lầu vật liệu shẹn tạo giống mối, số» phản nâng eao hiệu qua san xuất ngô ở trong ving ‹
TÊU GẦU CỦA ĐỀ TẢI
1 Thu thận cÁo giống ngô có nguồn góc khác nhau để xây sựag thẩm aột tệp doắn công bác phủ ng?; chục vụ cho chuơng srinh chon tạo giống ngề ¢ trong ving
2 Bide di chon lya một sẽ giống cổ những đặc tỉnh
chin sém ,chong han tot ;năng suất khả, phẩm chat sdt, hạt vàngđẹp *
„ tia niễu khả năng thích Ýng của cấc giêng có briển
vọng +rong ahfns thổi vụ và loại đất trồng xhắc nhau.Đôxuat những nhốm giống và siõng cố triển vọng, ohất triển ra sẵn
xuất tại vồng nghiên tỨu ‹
Trang 8II.1 - m0 SO EWUCNG THAR ;HẤU „O1 NGễ
PRONG Keyan cOu_TAr Đ2áN :
Ngo la cay trong quan trong c4 nhiau đặc vian kinh tế
qũi rất đa dạng về được st dung cho nhiờn mye dich khdenhan
theo uhicu noi dung, trong đờ quan treng nhat 72 pl
ngo theo igo diờr thye vat age ve phen loại theo tỏi gian
Thương phờp hỗn loại ngừ theo dặc điam thực vật học lả
dựa vỏo cấo dạng cố trong một loỏi Aghi5 l3 trong loỏi Zea
ma78Ậ giến họnh phón loại vaec nguyen tde cd may hay khừng; hèan thấi bền ageai w85 25u bea ztroaz của hạt ,U5ươngphấp
vỏ) Xuất đầu viởn, seu để được BEu=
Trang 9= 7) =
dan
thái sủa hạt và bếp đã chia ngõ thành bốn nhĩm : ngỏ thưởng;
phân thành sắc biên chúng theo mầu sắc lồi ymäu sắc hạt „
Sturtevant E.L.(1889) vừa găn cứ vào hỉnh thấi hạtcỗng
như cấu tạo hạt và nội nhủ đ3 phân log! ngơ thẻnh tẩy cạng :
ngơ nổ „ ngơ đấ rắn, ngơ ráng ngựa ạngồ bột ,ngơ đưởng, ngõ đưởng b@t vả ngơ vảy «
#Zuleebov ,H.1.(1935) đã mơ tả vả bố sung thêm lội phụ
ngõ nếp số cấu tạo nội nhủ đặc biệt chứa amilopeetin vẻnhuộm
man fod - đổ nâu , Theo ơng sắc đisu liện khí hạu đặc biệt ata ving Dong ấ số vai trồ lần trong aif hinh thánh lo3i phy ngơ nến
ngé ving Nam- Ban cing ơng đã đề xuất thêm nhém dén réngneye
Quan diém nay ofing duga Golodcovski (1965) ,Phem Ditc Gung (1965) Ủng hệ «
Sprague-J.(1957) lgi cho rag tat ca véc loại ngotréng
thuộc lồi 72a mays.D „ sắc zsi khác v5 on tọo hạt lä đo sự
,
cỗ mặt gue cầc gen khắc nhau cay nen về ching chong 24 ư
nghiễ phân Loại «
Trang 10Tổng hợp những kết quả phân loại cổa các vắc giá trước, căn cứ các đặc trưng,đặc tính thực vật cũng như về giá eri
của ngô; Lưu Trọng Nguyên (1967) đã nều bằng phân loại zon
14 Ngõ bọc Zea mays te; icata 3turt
2 Neo nố Zea mays everta Sturt
3 Nc6 cot sed says amylacea Sturt
4, Ngo dudng Zea mays saccharata.xorn
5 Ngo da Sea mays indvrate Sturt
5 Ned rang agye jea nays indentate Start
2, Ngõ bán răng ngựa Zea"a7s šeniindantabe.Xulesh
3 Ägô nếp 7ea aay3 cøzatina.Zulesh
93 igồ đưởng bột Zea mays amy1ea: saccharata.SturE
II,1.1.2- Vấn đề thu thap,xay dựng sập đdoần giống :
Thành sông của oânz bác chọn tạo siông trước hết phy
thuộc vào số lượag vả chất lựớng vật liệu khổi đầu thu thập
được s
vhập xây dựi agi si sử dụng tập đoàn giống cây trồng nối chung trang đÕ cây ngô nói riêng Tại đây có hơn 120
ä3 ngần loại sây cương thựa, hơn 19 ngân cảy họ lậu, khoảng
30 ngần loại cay ngõ ;hơn 15 ngăn cây cố sợi và cấy cho đầu,
gần 12 ngần cây thts am sia súcs*hoảng + ngần cây cho củygản
5
17 nan cây bầu bí,12 sần loải nhoyhơn 9 ngần mau cây nhiệt
Trang 11we an Be va cay hoa (18 tr 85 )
thu thập khoảng hơn 1 ngần mâu giống ngô tử nhiều nước trén
the giổi Te Bun ga ri 448 nau, Hung ga ri 180 mau, Nan Tư
208 mẫu ,Mỹ 5861 mâu y0anada 521 nâu ;?bấp 50 mẫu,/êhi0ô
1046 sau ,PSru 890 nau, Trung quốc 575 mau,Nhật bẩn + mẫu,
Angi€ri 59 màu Xuđăng 21 sâu, Achentina 109 nâu, 56livia 103
mâu Ởết,mbia 292 mẫu vin @§ 324 meu trong đỗ cổ 7750giống
địa phương ,1967 siống lai, dòng bự puối và trần 300 sắc đạng
tháo
Theo Gureg 3.P.(1979) 3 viện nghian ot di truyền va
chọn giống Zhaccop „ eraina) đã xây dựng tập đcản giống vối
giống ngõ chỉn sổa ¿Ã cược trồng cộng rãi ở Ukraina chỉ yết
1a do vign tgo ra
os
3
mổ cbức lươag thựa và nông nghiệp the gidi (FAO)¢a tong
hợp sắc kết quả nghiên evu va de ra phương, nướng thúc đẩy việc xảy dựaw sấc ngân bểngzen phục vụ cho việc lad chọn giống néi ổ rhiỀu nưổa Grong pham vi nhiệt đối vả số nhiệt
Trang 12=< 10 =
mi CIMMYT ¢ Hényed ,trung tam quoe té nghien ctu nongnghigp
lấr oăm 1921*+ cã tập hợp tuge trie 502 giống
được trồng phố biến ở 29 chương
chon 1g¢ 35 vén gen ngo thudng va 17 von gen ngõ cô cha£
Protein sao (22M ) cla trung tin, Dố lả những nguon
igms uguon vat ligu nay đe tien
Trang 13
lai đặc biệt chủ ý các giống chín sốm ,năng suất cao.i
dong ngô tõ% để dược sử dụng để lai tao ra ode viếng,
ằng phổi thẳng, đầy hạt, bet
Remaneneo (19598) ;
quan với chiều cao cây, dộ cao đồng bắp và độ dai th
tt age <én ra hoa vác tỉnh trạng nảy biến động phụ thuộc
vào #iỀu tiện xhí hậu và thổi tiết
juleshov (1995) ,Êaiiura (1960) kết luận rằng số 18 tương quan chặt chế với thỏi gian sinh trưởng và Ít biéndgng
Môi giống số aỏ lá nhất định, Ít thay đoi dưới Ảnh xưởng của
điển niện azca+ cảnh «
xazubanxo (1965) thấy tương quan ziữa các đặc trưng của
noi tring Than lén cde gidag ngõ rang ngựa và các giống
Trang 14Dolinka(1982) qua nghién cttu tap đoeần rgiong sủa mình đểu
nhận xết rằng : UẤc yếu tố tao thanh nung suat va néng suat
"3 2
ngồ cổ sương quan với ahau, #5 cái
dan đến sự thay doi ota think phần
tăng lên thi khối lượng 10CO hạt giảm xuống + Neu số bắptăng
aiSa ode tuy số pat
Trang 15-13-
(9-10 thứ ); tiếp đến là ngô nên Ned F4 1n khẢ "sơn, r
nội nhủ sừng ¡ ngô nếp ăn mềm dếo JA nai loai pay nay đều
phủ hợp với sập quấn ăn ¬zô ;dấp ”as lược nhu cfu lương thực
tại chổ nên được trêng khổ phổ biến
Theo Phạm ĐỨc Oửơng (1268) loi phụ ngô răng ngựa được
nhập vào miên BẤoc đồu the xý hai audi yít gặa 3 vùng đồng bằng Bắc : bộ ;chÍ phan ha 3 ving núi vả số lượng biến ching
` rất Ít Loài phụ bẩn răng ngựa phổ biến hơn đổ cA ba vung
đồng bằng, vrung du, miền núi vụ đông xuân ; chiém vj tri thư”
Lần gn tich rổ»
ba sau ngõ đã và ngỏ neo tra mặt đi
Luyện itu Chi (1969-1980) nhận xét : có sự tương quan
thuận giữa thởi sian sinh trưởng vả các đặc trưng hình thấi
cũng anu các yếu tố tạo thanh năng suất - SO 14 va ag aaa
thổi gian tử mọc cho đến khi nimi cd 1a nhing chi tiéu tincậy
để đánh giá độ dải thời tian sinh truéng Giong gieo trong
vào những vụ ;uuững adm kh’c nhau thi thdi gian sink ‘srvéng
va lydng tích nhiệt cố xhắc nhau nhưng nhỉn chung lượng tích
nhiệt của giống lai tương đối Gn định TÍ2h trạng này liên quan chặt vối náng suất và sits cdc giống số biến động nhiều
Những xet quả nghiên cứu của Phạm Đức Tang yuuyện -Eữu vni, Phạm Binh Vy, Cac tấc Điểm đã aêu Lan được xhấi quactoan cảnh vẽ tỉnh hÌnh zing ngô ở mien Bic Yigt nan trvde 24m1980,
sd bg đánh giá phân loại %2 thuận tiện chc việc sửdợng các
vật liệu đã thu thập được
Theo 3a Hou Qide , V6 Dink hong (1290) truổc adm 1975 ahd
Trang 16sự hgp t&e véi chương trinh cai thign ngô châu Á aầ một 30
biống ngô đã được đưa vào sản xuất Ổ miền Nam như :Guatemala
golden ,Thai composite 1, westerh ysliew ,Taiwan 11
cấc giống ngô khác nhau duge day nạnh Đặc biệt Ở viện nghiên
cứu rợô Tuần 1êng Uy ,Xgô Hữu TÌah cùng ấc cộng vác viên từ
Hồng Uy, Đỗ Btu Quốc , Ngô Hữu at, V§ Đình bong đều thong ahãz nhẹn xố? nguồn nguyên liệu naiệt đối nhập từ Œ11ữ" nối
chung đều thích nghỉ vổi điều kiện sinh thấi ổ Việt nam,iIsược
¬ - ~ ` sf a VAO SG _
lại tỲ của 1976 = 1980 3t nhiều giong agé nhap wz Dong au
như Rumani, Bungari, Junggari, lam bưyạ Liên x6 đến trong
điều riện khí hậu Việt nam đều không thích nọp
của sắc táo giả 3 Triệu nam đeu đã tíÍch cực tranh thủ ngưổà
nguyên ligu nhập nộ i,đặc biệt 1Ä nguồn nguyên Liệu nhập tử nhiệt đói Tiến hãnh ngai‡n cửa nguồn vật liệu đó qua tap
đoền ,zắc định những vật liệu bốb phục vụ cho công tấc chọn
sinh thấi của khu vực miền ïrung van lả van đề còn vỏn tại,
I1.142- DUAN LOT ]GỘ TEEO THỜI GIÀN SINH THƯỜNG
Trang 17nhiệt xu aigu nhat định c$ hoãn ở
~ ~ ˆ - - oe 4 Pinal
sánh hơn đã được đưa ra lầ :¡ chỉ số thỏi zian sinh trưởng
số tử 1OO (rất sốm ) đến 1500 (rất muộn ) Gác siống điãnhÌnh
Trang 18Ă
của mỏi vùng được xắc định lắm chuân cho môi nhóm dé so sắnh
nzG theo 7a0 được trink ofy nku seu :
ix Yoo ~ 17056 : > 139 3
số lä 100 - 200 ), chin adm (ch? sd 201-506), chin trmgbinh
501-700), chin mugn (chi 53 701-900) ,enfn vất muộn
(chd
(chk 36 901-1500)
Piper.i.(1971) xhả nghiên cứt tập đoán cấc giống ngô
Ổổ Nam tư ông chia thanh ba nhóm thổi gian sink trưởng là : chin sém (90 ~ 120 ngay, chi so 201-500); ctx
(121-156 ngầy,chỉ số 201-700); chÍa ruận (iổ
Trang 19-17-
chi sd 701-900)
aghi3n ott: Knheja - 3ungari thành bón nhóm thời gian sinh trudag : chin s4m (105-110 ngắy, chỉ số 200-300); chíntrung
muộn (121-135 ngảy, chỉ số 451 - 500 )va chin quọn (156-150
ngằ/, shỉ số 402-900)
cay ;ehiều cao đống bấp
ngô nghiên cứu của rỉnh thành năm nhồm thởi gian sinh trưởng: chỉn sốm (110-116 ngảy ;15—1# lá ); cnla trung bỉnh sốm(115=
122 ngầy,14—-16 lãä ); chín trung bình (110-129 ag3y,16~18 1ã);
(158-156 agdy ,22-23 14) Như vậy sơ lá của giống lả săn cứ
quan trong dé phén chia thành cáo nhôm thỏi gian siah trưởng,
rất muộn (trên 150 ngầy, trên 22 lá )„
một loạt chỉ tiêu ahự :thởi gian sinh brưởng phất triển, tổng
của bấp đồ phan cấc giống ngô thảnh ba nhón lả chin sdm, chin
via vA chia augn với những
Trang 20- 128-
ức Qưởng (1968) ,Luyện Sữu Chỉ (1969) ,Trần Hồng Uy (1980- 1986), Trương BÍch (1990-1987), Đỏ Hữu quốc vả Võ Bình Long
(1985 - 1939), Jac ¿ắc Điểm (1986 ~1988),7rần hữu Miện(1987)
về nột số tắc giả khắc đều có ý xien thong nhất rằng : Tổng
tích nhiệt ,tong tích nhiệt hữu hiệu ;số lá lả những căn cỮ
từng nhắn giảng phải cán cổ vào tỉnh hỉnh cụ the của vủngvả thởi zụ œšeo trông ngõ «
chuẩn) và caŸa muộa (vối giống Vil=i lâm chuan }„
Trang 21= 19 =
V8 Đình Long và 9ö Hữu quốc (1287) chia ngd thanh bốn
eye sém ( dudi 20 ashy ,ziãng "30-1 1ldm chudn),cafn som (¿1
~89 ngầy, giống ELö lần chuẩn), chín vừa (2C-3# ngảy, giang
ehuan),
giai sinh trưởng ngõ ở nước ta thành ba nhốm ngắn ngày, trung
2200; thdi gian sinh trưởng duổi 35 ngày 3 „iền Sắc vàdưới
ding lầm chuẩn Nhóm trưng ngảy có zñn¿ vfoh nh#2% trừ 2200“
~2400°; thởi gian sinh trưởng tử 2C-120 nae 3 phia Bae va
chuẩn „
Như vậy ổ qưổa a do trổi đổi trên 15 vĩ tuyến, địahÌnh
2
on
bị chia oất y có độ cao so vối xứt rước bí:
gian sinh trưởng nối chung vả số nzÄy tỉều chuẩn để xếploại
2,
cho dan nay con bị bo tr
Trang 22= BO =
II.2- VẤN HỀ NGHIÊNƠỔU SỬ DỤNG cdc GIỐNG NGÔ
HON HOP CO WEN GEN DI THUYỀN RỘNG :
triển do điều kiện để tạo hạt giống lai đơn, lai xếp lai ba
ngô lai hỗn hợp, bông hợp và phức hợp
phối lầ giống lai cỗ sở sổ di truyen hẹp „ côn cấc giống!ai hồn hợp , bổng hợpy phức hợp l3 giống lai cô dở sở di truyền
số cở sỔ dt truyen zệng lai đc giản hẻn nhiều «
V@ ainh Leng (1990) thống nhat vớ: quan diém của 01m
phan ohiz sắc giống ngô lai thánh nai nhồm :ñg@ lai quy ude (eamentioal maixe wybrids ) và agả lai xhông quy ưổe ( non
gidng ngo lei ddr, lai kép, lai ba ; cén ngo lai khong quy
bố mg không phai déng thuận
thẳnh hạt giếng rẻ 2ổng tác lai tạo và sản suất hạt giống
dỗ dẳng hơn Tạo giống lai xhông quy tiếc l3 bước chuyếntiếp
~ „ SP 2 5
từ giống thụ phấn sự do đốn cất giống l2! quy dỐc ‹
Trang 23` ¬ _ ;
cho ning sua cao, thích Ứng rộng y việc
SẢa T5 Tuấn, Võ EỶnh Long ,Trương Đích,
lấy 2 van fp zấy môi bếp số lượng hạt bằng nhau brộn đều
và đem gieo đô thụ nhãn tự 4o cho chu ⁄7 chọn lọc tiếp theo-«
Trang 24Bang phương phấp đố dã vạo
gia vào thảnh phan lai
cố tinh thich nghi rgng, adeg suất tidm ting @o,cd site
chống chịu tốt vối những loại sâu bệnh chính
Trong xet qd aghién sứu sủa 2hawwa I.L.(3,%rp 216) 76
 các vửng sinh thái khắc nhau ø1z ấn lệ Dhawan sững đã cố
(Cm_202 x CMeLLL) x GH-200 „ Đây lẩ mật qiống lai nha hợp giữa một tổ hợp lai ida vếi một giống lai hỏa hợp ‹Gặp lai
đơn (CMe202 x CM=111) số khổ năng tất hợp c7o được dùng lầm
Ganga=7 , CM-50C la 3 giống hếa hợp đá vàng tê 14 Antigua
Gx~=i (ahôm 1) (17 tr 178) Giáng agã lai Gønga=5 được gieo
Trang 25thúc đấy sự nhất triển nghe trồng ngô cota
phat trién ¿rong những thập kj via gua
2 nưốc va từ sau nofy cat nước thing nhat, tte vigt 1d
tử năm 1970 đến nay nghề trồng ngô đã có những tiến bộ rổ
rệt , Tsong đố,/iệc nghion cửu chọn tạo và đưa vào sử dụng
cht you 12 cấc giống hỗn hợp nhập nẹi đã được chọn lọc tiếp
tục trong điều kiện Việt nan hoặc dùng Lần vật liệu để lai
tạo những giống hon hợp mối Đến nay ¿ẩ ¬ó hằng chục iông
ngô được sáo nhà ngàiện cỨu cuọn sộo r3;aniSu giống Jã được
phất trăển ra sẵn xuẽt vối quy nô lổn Tran đồng Uy ,ïgỗ —
Trang 26- 24 =
chọn từ quản the Suwan-2 (nhập nọi từ Thái lan),gidng HSB-1
được chọn từ quan thế thụ phân tự do của 2O cặp lai tốtnhãt
giữa các dòng ,glang MSB-49 được chọn tử quần the Pozarica
Q-63 được chọn tạo từ 2 quân thể SB-20-67—-02 và QPM-63 nhập
tt CIM? ,gidag nếp lai được chga Sử quên thể lai hỗn hợp
eta nhiều giống nếp địa phương Đảo Thé Tuan, Pham Dinh
ve bằng phương phấp caya ige chu ky ov to hgp lei git giong
giống ngề nếp ö=2 „4 Đổ đữa quốc ;76 Dirk Long vi cde congtae
viện đã tạo được khả nhiêu giống hơn hợp phục vụ cho sắẩnxuất
ee as Me dee a eM
H1-35 deu diye tyo ra tun
cde vién 3 trudng Dai học lông aghigp 2 44 tgo ra dugegiong ngo lai so 3 srén cd 3d to ugp lai giữa các giống Ganga-5 về
đồng JY~1 (nhập nại tx Nhat ban )
được chọn về phất triển ra sản xuấu khổ mạnh mạ đặc biet lả
Nam 2uy vậy việc nghiên cứu d6 chgn vạo vả xác định những
giống hàn nợp chếch hợp vổi dieu xiện sinh thái của mienTrưng
4,
a
con Í% được nghien cửu «
Trang 27trong tim ,tram,trgi vA rat nhiều cac nha chon ciéng,cdée can
DG khea học quan van Tran “ong Uy (1905-1990), auyén Wich?
(1985-1990), Đỗ ru quốc (1986-1990), Trần Hưu " (13725 %
kiện vụ :men sững nnư vụ đồng sae ở „ột số: ndi đồng bằngBẨn
trợ shúag cổ thỏi giáa sinh tung nga chưng; v3 đặc trưng
vỗ
`
È nhiệt đối
giống địa nhưảng 2 /ột số giống cố nguen sốc
thích age vốổi điều xiận wa ca hon
Gho nên cổ zột số 3i6ng nou cum tk Naa va Shc thi 6 thể káo
me vio Jam tut cS thé oft agấn thời gizn sinh trung lại,
Trang 28- 24 6
Trin long Uy (1986) nêu ý kiến trong việo nhập nọi
agute aguyén liệu vÄ những dễng tự nhói từ vừng ổn tổ: vo
Việt nan nên nhập đồng vả nguồn nguyên liệu cổ thỏi gian
1143.2= ẢNH HUỒNG 22A !Ô7 TRƯỜNG ĐẾI VỚI GIỐHG :
¡ôi trưởng luôn tác động đón quá srinh sink trưởng hất
- - a“ ` si s1 2 2 a 9 ‘ ˆ az
tiếc na#u ở được nhiêu nhề khoa học trên thó giới và trong
tuốc tuần vấn, Tomgw, ï (1986), GurevaY.Z.(1965),2elanrlriaiisA
Moguleva (1985), Smit.?.3(1986), Tran Mong Uy (1201)yš66 Ti efan, 53 Bs Qde (1901), Tran Văn Z⁄inh(1990) đầu cổ cẳng chung nhận xốt rằng :hrơng điều kiện siah thái khác nhau thì
sự sinh ;rưởng, phát triên của odo giong ,déng ngô cỗ Sự tbay
TomoveNeva Tran ong Uy (1086) hi nghisa ota giong ago
tuấi thắc nheau 8 Bưngar4 vả Việt nam đã nhận xết :txong điều kiện nhiệt đổi cấu dồngygiống ngô ôn đối có chiöu cao = ey
ted od vis nein 16-53 ngây cde you to seo ning suat và sừng
Trang 29= 27 -
suat deu gidm ; trong dé cde gidng lai gidm 27,4 = 20,7% y sắs dòng bd ag giấn 52¿2 ¬ 717 „ cấc dòng bố giảm 45,4473,2.0 hẳn lượng protein 1a chi tiéu it thay afi
Zelenski va Yeo ##u mình (1985
thái ¡hắc nhau đá rẾt ra kot luận những
+ sắc
nhau đạv aăng suấy 3as hơn so với dõi cứng;
on đới 23c siang, dang co ngion geo ubhigt ddi daca sy thay
gãy, số hằng trên bắp đạ đãi bổng cỔ, sức ‡ộ shay doi không
lổn lấp.Điều kiện sinh thái thay đôi táo động lổn đến svhỉnh thảnh co quan sinh sản trơng đồ ảnh hưởng đãn sự hình thành
bếp lốn hơn sự hỈnh thánh bông cỏ ø Ảnh tưởng của điều kiện
sinh thấi thay đoi vối sự phất dục của giống địa phương 13
lén nhát, vhứ sốa lẢ đẳng thuần ¿ưiõng l2 hơn hợp rức độ
ảnh hưởng kaông lổn lắz „
Ngô Hữu Tinh, 26 Hw qude (1931) để tien hình thinghign
â Việt nam nhẳn xác định tỉnh thích nghỉ của ting sidngthang
qua những nghiêa cửu v2 tương tác giữa kiêu zen với mỗitrường,
Trang 30- 28 ~
Gấc tác giã đã ket luận : treng bốn vừng sinh thấi thí nghiệm
những giống cổ năng suat cao; ốn định và thỉch ứng wong
Pham Otte Oưởng (1968) khi nghien cữu về tập đoản giống
ngô ở miền Bắc cũng đã neu nhận xết : dưổi ảnh hưởng củachợn
lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo lât cải trong điều kiencáắe
thành ba kiểu hÌna sinh thối :Eêng gHểy Yuân cde xiểu sinh
thái Đông và Hề khắc nhau zõ rột vẻ những đặc trưng hỉnhthấi,
xiễu sinh thấi Xuân không biếu hiện rỏ rệt cấc đặc trưngyđặc tính của mÌnh mã chiếm vị trí trung gian giữa kiểu sinh thái
Hà và bồng Gắc giống thuộc kiếu sinh thất Đông phan lổnthuộc
loài phụ ngỗ răng ngựa , đá về bấn răng ngựa Gấc giống ngõ
kiểu ninh thấi Sẻ chỈ thấy %huẹc loŠi phụ ngô đấ „ Cáo giong
loài phụ cố ổ miền Bắc Việt nam „
lầ những yếu tố quan trọng nhat ảnh hướng độn sinh trưởng
phát vriến và thỏi vụ gieo trông ngõ „
Ahững ket quả nghiên cứu của Xbepanov,B.i Sanalov.U«Ở
(1959),Rưngs.3.Œ (1968),Sehnuble Wa(196%) đều cho rằng ngô
lả cây va nhiệt „ Lượng nhiệt you câu của ngô phụ thuộc vảo
giống Giống ngắn ngảy yêu aầu lượng nhiệt Ít nơn giống đổi
Trang 31nhiệt độ đến năng suất đã nâu lên xết luận : nhiệt độ và
+
lương xưa cĩ ẳnh hưởng lin nhất đến năng s¿a2 ngơ khoảng rệt
tuần lẽ trước khi phun râu ,tung phan Trong điều xiậnnhiệt
độ cao 52-5750 cĩ lợi đến năng suat nếu đấm tảo 4 độ am cho ngồ «
Các vác sid tram cting di sáo định rằng :nøơ lẻ câytrong
năng chịu hạn tốt nhưng kha nắng shịu ing Xếm „
Yolodaski (72bm 15) nhận sậy số mồi tưởng quan chặt chẽ giữa sẩn hâm do lễ tạo ra với lượng mưa „ Thao tếoc ziả thÌ trơng thỏi kýtrưổc trổ sở 1C ugdy va sau trổ sở 20 ngày
oẩy ngơ cần nước nhất đều khơng đủ ấn trong thổi ký nảythỶ
năng sua sẽ giấm ‘
"
Theo Trần ïiồng Ủy (1986) đíều xiga kh nậu Ở nưốc ta
tổng nhiệt độ trung bỉnh của nám lả 94920 ,lượng mưa 165511
tống thổi gian chiếu sáng 2034 gid Hhi@t độ cần cho một vụ
ngơ khoổng 2300-2700°C Như vậy ổ auốc ta yếu tố nhiệt đọ
cho phép trồng được nhiều vụ ago trong nột năm Vấn đề xe
định thởi vụ thích hợp phẩi căn cứ vào yeu bố lượng nưa cụ
Trang 32thể trong ting ngày
Chọn tạo giêng ngô gỗ khả năng chong han 1a van deciing
được nhiều nhd khoa học quan tam ven nay trên thế giới đã
xác định được các nguồn di truyen ve xhả năng chong han của cấy ngô và sử dụng ching trong tạo giống chịu hạn Hayre va 3runson (12430) cho rằng :kha nang chju hen giống như mọi
ảnh tưởng lốn bổi yấu tố nôi trưởng
William (1966) cho thay rằng có Ít nhat ba đến năm cặp gen
chỉ phoi kbẩ aáng chong han Bulkal (1966) nhận xét rang
tính chong hạn Ít bị ảnh hưởng bổi ty bhs Lai về do đố việG
lựa chọn cấc cạng bố mẹ số sức khẳng bạn trong chương trink
.V.J (18.Er253) thi cae tinh cay cé abicu b4p 14 apt chitiéu
%iểu vất để đính giá tính chịu hạa Whững giéng chiu han tot
thì cỗ lống trên củng dải hon, edn những &;ống chịu hạn kếm
nhận thấy trong điều kiện bị hạn ngõ phưn zâu chậm hơn hẩn
Trang 33Ở Lien xö (cu) các loại
bãi bồi l3 ahững cất trồng, ¬zô lƒtưởng
iam cau ve giong la
i3u ign sinh thái khác nhau
°
sự thích rghi hợp “hực nghig+ đã cho THRs
cố hiệu quả nhất đổ tạo Gược những siống có xhổ rùng thích
ứng rộng ;sÿ*
Trang 34= 32 =
cae, con thanh phan khẩo lại cố khả năng thỉch Ứng rộng.Khi lai cấc dạng xa nhau về địa lý trong đổ thảnh phản bố hoặc
=@ cho năng suat cao thỉ cấc giống lai bạo được thường năng
xuất cao va tinh thich nghi rong
Ổ nưốc ta cổ nhiễu giống ngô thể hiện tỉnh ổn định tốp
về năng suất ở những vàng sinh thái xhấc nhau, Theo Ngo Hữu
hiện tính thÍch nghị tốt bại nhiều vũng trong ngô đ Việtnam,
trong những ¿điều xiện trồng ngô khấc nhau ở mien Trung cing
dang 13 van de Ít được quan tam
Nint vig qua nidng ket aud aghisn cổu trên the giổi về
@ Vig cam phương hướng nghiên cứu về oây ngô trong
si2i đoạn tử 1990 đến 1995 lả :" ?hẩi tập trưng nghiên cửu
bạo ra nột bệ ciong cố thỏi gian sinh trưởng kho nhau đạo
biệt 1ấ những giống ngõ ngắn ngày va trung ngày có năngsuat Cao, chéng chịu sâu bénh, chong han, chong đổ; nhà hợp với
những :rủa vụ xhắc ahau ,nhihg ving sinh “hối khắc nhau Can
tăng = ede giống ngô hạt nẵu vàng đa đấn Ứng nhu cầu thị vrưởng và chú Ÿ giảng ngắn agấy để giai quyeb nhu cầu
Trang 35`
ting va" ( 50,tr 5 )
Vigo nghiaén cfu tộp dedn cfc gidng ngo dja phương vả
noi ynohien citi x4c dinh nhiing gidng thíth
ee giống, adi thÍchhợp vỗi điều xiện sinh thấi của vùng
bách anda cli thiện ngnẻ bmong ngô ở
sping toa gdp phan giải quret
Trang 36!
PHAN LLL
lộc, viện đi truyen , tram ngô ảnh sơn, Zrưởng Đại nọc Nêng
iep 2 moi cd quan mot gions -
ng?
II1.2- PHƯƠNG PHAð NGHIÊN -ZU :
và thí nghiẹm so sánh khảo nghiẹm
- Thí nghiệm sập đoản được tiến hảnh trong ụ đ2ngxuân
năm 1985 ,1986,1989 và 1990 ; địa điểm
Trang 37- 35 -
của khoa trông trọt Trưởng Đại học lông nghiệp © Huế ĐÃbbhí
nghiệm thuộc loại phù sa cố gthành phan cd giới nhọycết nha
38t, pig) = 5,5 3 min téng sd 1,98% , dom tống số 0,124,185 tống số O,O9% y lên dễ tiêu 8 milizam/100gam đất.Phương phấp
bố tri thỉ nghiệm thực hiện theo quy định chung: cứ 9 giống nghiên cứu bế trí một đối chứng là Dấ cỗ { sidng địa phương BÌan ñrị thiển ) Diện tích ô trông lôm” ( đài 7m ,zộng 14), gieo hai nảng với khoảng cách hàng 7Ocn gkzhoảng các cA7 :Cd2
mOi noe dé mot cay
ruộng phủ sa sổ của nợp tắc xã Triệu thượng (Quảng trị) số
thẳnh phẩn cơ giối sốt pha cất ,pH,„¡ - 5,5 „ hầm lượng min
gan/l00gan dất Đất sò đôi Shấp của hợp tắc xã Hong
Trang 38trung tâm khảo nghiệm , kiếm nghiệm giống cây trong trung ương « Thí nghiệm cĩ bốn lén nhẳo lại thao ciương phấp kiối
agäu nhiên, điện tích ơ tai nghiện 19,šm` ( dải 7myrộng 2, 3m)
gieo + hang véi xnodag sắch hằng 7Cemy khoỉng sắch cây ÿCca;
moi hốc 1l cây „
- Các biện paấp XỞ thuật Í2 dung voi tap dodn và thí
m7
TIl.2.2= cic PHƯƠNG ZH(P NGHIÊN CỨU
- Phan logi tap dodn cfc ame ngơ theo đặc điểm thực vật học săn sử hệ thống phâr 1lzgi của Xoemnioke ( 1385),
Stursavant.F.L (1892), Fulashov.H.H (1953) được Zueosvski.P.M (1350) và Golodkovski.2.L (196€) bdo sung
~ Phin !toại b2 tộa ziấns nø2 theo thỏi gian sinhtrưởng
dựa vào phương phấp " JhÏ sẽ shởi sian sinh trướng tướng đồi ova FAO “ vA otn of vio venz tích nhiệt, bổng tích nhiệt hữu
shồ: tiất vụ đơng xuân 3 Binh Trj Thien
~ Tạo giống aối Shec phương phấp lai non agp «
- Chon lye cdi 9iến quan che giong lai theo phương phấp
chen lige Sẩ£g Loạt cải biến olla Gardner (1961)
~ Phin tfoh quan ag giữa giọng với mồi trưởng trên cơ
gổ xắc định cal số mơi trưởng chỉ số thích nghỉ vả chỉ số
gi7ag theo cơng thức của Sberhart va Russell(1966)
ổn định 2
(phzcng phốp xẤc lịch được trinh bảy ở 2han phụ lụ©),
Trang 39tinh theo cong thức >
Ị + lệ số tương quan tinh theo công thức (8)
|
Trang 40+ Cdc hg so (a,b của phương trinh hod quy tuyến tinh Ys2a-+bx age tinh theo công thức (5) và (2) «
tất cả các chỉ tiêu về sinh trưởng ;phất triển, khả năngehong
sau bệnh, kha ning chong do, chong han ,nang suat va cáo yếu
tạa thành năng suat «
« Va sinh srưởng vả phấy triển theo đổi :ngdy mọc; ng`y
%
sré cd ,ngk sưaa nhăn ;agäy phun =ẩu ,nsầy chín sinh ly, so
pe
7
aay
hạt vì nau sắo lỗi „
„/ê “28 ning chang chju sau bệnh theo d64 : sau dyo than,
rép cổ ,sãu đục bấp , bgnh ¢6h 14 1dn bệnh đốm lẩ nhổ, bệnh
bach tạng ,bệnh thôi den hạt +
+ VỀ thổ n#ng gNHSy để và chống hẹn tẻánh giá tỈ lạ cay
đổ rễ, đố gấy thân ; đắnh giá khẩ năng chịu hạn,chju nống
bằng sá3h cho diem
nềnh theo đổi :obiEu dâi bẩpyđưởng xỈnh bấp,số hằng trên bắp,