1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên hà nội

97 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Phát Sinh Gây Hại Biến Động Mật Độ Của Sâu Hại Chính Trên Rau Họ Hoa Thập Tự Theo Hướng Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Vụ Đông Xuân
Tác giả Nguyễn Văn Thuần
Người hướng dẫn GS.TS.NGUT. Hà Quang Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN THUẦN

TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI BIẾN ðỘNG MẬT ðỘ CỦA SÂU HẠI CHÍNH TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (GAP) VỤ ðÔNG XUÂN 2008 – 2009 TẠI GIANG BIÊN –LONG BIÊN – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGƯT HÀ QUANG HÙNG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thuần

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, chúng tôi đã nhận

được sự quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi của các thầy, cô

và cán bộ của bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Ban chủ nhiệm, cán

bộ Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội; cùng cán bộ và công nhân Công ty Hà An – phường Giang Biên – quận long Biên – Hà Nội

Đặc biệt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp chúng tôi đã nhận được sự chỉ dẫn sâu sắc, tận tình của GS.TS.NGUT Hà Quang Hùng, Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Nhân dịp này tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn

động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những giúp đỡ quý báu đó

Hà Nội, tháng 9 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Văn Thuần

Trang 4

3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Xác ñịnh thành phần, mức ñộ phổ biến của sâu hại và thiên ñịch

chính trên rau họ hoa thập tự sản xuất theo GAP 30 4.1.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của sâu hại chính trên rau họ

4.1.2 Thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài thiên ñịch trên rau

Trang 5

4.2 Diễn biến mật ựộ của một số ựối tượng sâu hại chắnh trên rau

HHTT vụ đông - Xuân năm 2008-2009 tại Giang Biên - Long

4.2.1 Diễn biến mật ựộ gây hại của sâu tơ (Plutella xylostella) trên cải

4.2.2 Diễn biến mật ựộ gây hại của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae)

4.2.3 Diễn biến mật ựộ của sâu khoang (Spodoptera litura) trên cải

4.3.1 Thắ nghiệm ựánh giá hiệu quả ứng dụng phân bón mới (ựặc biệt

4.3.2 Thắ nghiệm ựánh giá phòng trừ sâu hại bằng bẫy pheromone 48 4.3.3 Thắ nghiệm khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ sâu hại bằng một số

4.3.4 Thắ nghiệm so sánh, ựánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng trừ

sâu bệnh khác nhau (sinh học, hoá học, PTTH và nông dân tự làm) 53 4.4 đề xuất biện pháp phòng chống sâu hại chắnh trong sản xuất rau

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thành phần và mức ựộ phổ biến của các loài sâu hại trên rau

HHTT sản xuất theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang

4.2 Thành phần và mức ựộ phổ biến của các loài thiên ựịch sâu hại

rau HHTT vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên

4.3 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại trên rau HHTT sản xuất

theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên 344.4 Diễn biến mật ựộ của sâu tơ trên cải bắp, súp lơ tại Giang Biên Ờ

4.5 Diễn biến mật ựộ của sâu xanh bướm trắng trên cải bắp, súp lơ tại

Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 37

4.6 Diễn biến mật ựộ của sâu khoang (Spodoptera litura) trên cải bắp,

súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân năm 2008-2009 38

4.7 Diễn biến mật ựộ của bọ nhảy sọc cong (P striolata) trên cải bắp,

súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân năm 2008-2009 40

4.8 Diễn biến mật ựộ của rệp xám (Brevicoryne brassicae) trên cải

bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân năm

4.9 Diễn biến mật ựộ sâu hại ở các công thức thắ nghiệm tại Giang

4.10 Tắnh toán hiệu quả kinh tế ở hai công thức thắ nghiệm tại Giang

4.11 Hiệu lực của thuốc BVTV nguồn gốc sinh học mới ựối với sâu

Trang 8

4.12 Hiệu lực của thuốc BVTV nguồn gôc sinh học mới ựối với sâu tơ 524.13 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ựối với bọ nhảy 524.14 Một số biện pháp BVTV ở các công thức thắ nghiệm tại Giang

4.15 Diễn biến mật ựộ sâu hại chắnh ở các công thức thắ nghiệm tại

Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 544.16 So sánh năng suất và hiệu quả kinh tế ở các công thức thắ nghiệm

tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 55

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại trên rau HHTT sản xuất theo GAP

vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên - Hà Nội 324.2 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại trên rau HHTT sản xuất

theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên 344.3 Diễn biến mật ựộ của sâu tơ trên cải bắp, súp lơ tại Giang Biên Ờ

4.4 Diễn biến mật ựộ của sâu xanh bướm trắng trên cải bắp, súp lơ

tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 374.5 Diễn biến mật ựộ của sâu khoang (Spodoptera litura) trên cải bắp,

súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân 2008-2009 394.6 Diễn biến mật ựộ của bọ nhảy sọc cong (P striolata) trên cải bắp,

súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 404.7 Diễn biến mật ựộ của rệp xám (Brevicoryne brassicae) trên cải

bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 424.8 Ảnh ruộng thắ nghiệm phân bón trên cải bắp 434.9 Diễn biến mật ựộ sâu tơ ở các công thức thắ nghiệm vụ đông -

Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên - Hà Nội 444.10 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng ở các công thức thắ

nghiệm vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên -

4.12 Diễn biến mật ựộ bọ nhảy sọc cong ở các công thức thắ nghiệm

tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 464.13 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng ở các công thức thắ

nghiệm tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 47

Trang 10

4.14 Ảnh ruộng thắ nghiệm phòng trừ sâu tơ bằng bẫy pheromone 484.15 Diễn biến số lượng trưởng thành sâu tơ vào bẫy tại Giang Biên,

4.16 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu tơ ở các công thức thắ nghiệm tại

Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 49

4.17 Ảnh thắ nghiệm hiệu lực của thuốc BVTV mới ựối với sâu tơ 51

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Sự cần thiết của ñề tài

Việt Nam là một nước xuất khẩu các mặt hàng nông sản lớn của thế giới như gạo, ñiều, cà phê, cao su, Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO: World Trade Organization) là một bước ngoặt lớn WTO là một sân chơi lớn cho nền nông nghiệp nước ta với hơn 5 tỷ người tiêu thụ, 95% GDP, 95% giá trị thương mại thế giới và một kim ngạch nhập khẩu trị giá 635 tỉ USD/năm (Nguyễn Quốc Vọng, 2007) [31], là một tổ chức có mục ñích khuyến khích sự mua bán giữa các nước thành viên thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ những rào cản thương mại Như vậy ñây là một cơ hội tốt

ñể Việt Nam hay cụ thể hơn là những mặt hàng nông sản Việt Nam hội nhập vào thị trường nông sản to lớn của thế giới

Sản xuất nông nghiệp nước ta có nhiều cơ hội và thách thức ñể các mặt hàng nông sản có thể thâm nhập với thị trường các nước dễ dàng hơn, ñặc biệt

là những quốc gia khó tính cần có sự bảo ñảm về chất lượng và an toàn sản phẩm như châu Âu, Mỹ và Nhật; ñồng thời các mặt hàng nông sản trong nước

có thể cạnh tranh ñược với mặt hàng nhập khẩu từ các nước như Thái Lan,

Mỹ ðể làm ñược những ñiều ñó, buộc Việt Nam phải áp dụng quy trình nông nghiệp an toàn hay những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

Trong xu thế hiện nay, vấn ñề phát triển bền vững ñược ñặt lên hàng ñầu,

ñể cho nông nghiệp và nông thôn phát triển bền vững, vấn ñề áp dụng những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt càng trở nên bức bách hơn

Thực hành nông nhiệp tốt (Good Agricultural Practices – GAP) là những nguyên tắc ñược thiết lập nhằm ñảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải ñảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất ñộc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), ñồng thời sản phẩm

Trang 12

phải ựảm bảo an toàn từ ngoài ựồng ựến khi sử dụng (EUREPGAP, Version,

2.1, Oct/2004, trắch dẫn của Nguyễn Văn Hòa, 2007) [15]

Tuy nhiên, việc triển khai ứng dụng rộng rãi VietGAP trong sản xuất rau

an toàn ở nước ta nói chung, ở Hà Nội nói riêng còn gặp rất nhiều khó khăn

do sản xuất rau manh mún không tập trung, cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập, trình ựộ người sản xuất còn hạn chế, Hơn thế nữa, việc ựưa vào nhiều giống rau mới có năng suất, chất lượng cao và không ngừng tăng vụ, ựầu tư thâm canh nhằm tăng năng suất Các vụ rau ựược trồng gối nhau liên tục trong năm

ựể tăng hệ số quay vòng ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh ngày càng gia tăng, việc phòng trừ gặp rất nhiều khó khăn, trong ựó có các loài sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Chắnh vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỢTình hình phát

sinh gây hại biến ựộng mật ựộ của sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) vụ đông Xuân 2008 Ờ 2009 tại Giang Biên ỜLong Biên Ờ Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Trên cơ sở xác ựịnh tình hình phát sinh gây hại biến ựộng mật ựộ của các loài sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự (HHTT) sản xuất theo hướng GAP,

từ ựó ựề xuất biện pháp phòng chống chúng hợp lý

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự sản xuất theo hướng GAP tại phường Giang Biên Ờ quận Long Biên Ờ Hà Nội

- điều tra diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự theo hướng GAP

- Bước ựầu ựề xuất biện pháp phòng chống sâu hại chắnh trong sản xuất rau theo hướng GAP

Trang 13

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Cơ sở khoa học của ñề tài:

Các công trình nghiên cứu về sinh thái học ñều khẳng ñịnh trong hệ sinh thái ñồng ruộng luôn tồn tại nhiều mối quan hệ giữa các sinh vật với cây trồng và ñiều kiện môi trường Chúng có mối quan hệ khăng khít, không ngừng tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể tồn tại Số lượng quần thể của mỗi loài không thể tăng lên hay giảm ñi vô hạn mà ñược ñiều hoà bởi các yếu tố vô sinh như nhiệt ñộ, ẩm

ñộ, ánh sáng, lượng mưa… và các yếu tố hữu sinh như cây trồng, thiên ñịch,…cũng như các tác dộng của con người (Phạm Văn Lầm, 1995 [19], Vũ Quang Côn, 1990 [8], 1998 [9]; Phạm Bình Quyền, 1994 [27])

Quần thể sâu hại rau HHTT cũng chịu ảnh hưởng như vậy, trong ñó tác ñộng của con người có ảnh hưởng mạnh ñến chúng thông qua việc bố trí thời

vụ gieo trồng, kỹ thuật canh tác và ñặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV Việc ñiều khiển quần thể sinh vật theo hướng có lợi cho con người dựa vào sự hiểu biết ñầy ñủ về ñặc ñiểm sinh học của sâu hại chính cũng như các qui luật tương tác trong quan hệ của chúng với các nhân tố môi trường xung quanh

Số lượng cá thể của nhiều loài côn trùng thường có sự dao ñộng lớn từ thế hệ này sang thế hệ khác (Phạm Bình Quyền, 1994 [27])

Những nghiên cứu của De Geer từ 1752 ñã ghi nhận vai trò to lớn của côn trùng thiên ñịch Theo ông “ chúng ta không khi nào có thể phòng chống côn trùng thành công mà không có sự giúp ñỡ của các côn trùng khác” (Dẫn theo Lê Thị Kim Oanh, 1997 [24] )

Với sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp nói chung, nghề trồng rau nói riêng ñã tạo ñiều kiện cho nhiều loài sinh vật gây hại phát sinh, là mối hiểm hoạ, thách thức lớn ñối với sản xuất nông nghiệp ðể bảo vệ cây trồng trước sự phá hoại của các loài dịch hại con người ñã sử dụng nhiều biện pháp tác ñộng, trong ñó biện pháp hoá học (BPHH) ñược coi là biện pháp chủ lực

Trang 14

Các nước Châu Âu và Châu Mỹ ñã dần hình thành thói quen sử dụng thuốc bảo vệ thụưc vật (BVTV) như là một biện pháp không thể thiếu ñược trong qui trình canh tác nhiều loại cây trồng ðặc biệt ñể trừ sâu hại trên rau ñã có hàng trăm chế phẩm thuốc trừ sâu ñã ñược khảo nghiệm và sử dụng rộng rãi

ðể trừ sâu tơ trên rau mỗi vụ nông dân Philippin ñã phun thuốc ít nhất 7 – 10 lần, nông dân Costa Rica phải phun ñến 16 lần (Keith, Andrew et al., 1985 [45], Andrew et al., 1990 [35])

Sử dụng quá nhiều thuốc BVTV ñã tạo ñiều kiện cho dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng hình thành tính kháng thuốc, ñiều này buộc người nông dân phải tăng nồng ñộ thuốc, khiến cho việc phòng trừ chúng ñã khó khăn ngày càng trở nên khó khăn hơn

Mặt khác sử dụng thuốc trừ sâu thường xuyên và liên tục ñã dẫn ñến việc tiêu diệt phần lớn các loài thiên ñịch, khiến cho chúng không còn ñủ khả năng khống chế sự phát triển của sâu hại nên sâu hại càng phát sinh với mật

ñộ cao hơn trước ðồng thời nhiều loài sâu hại thứ yếu phát triển trở thành ñối tượng gây hại chủ yếu

Sử dụng thuốc trừ sâu còn gây hại nghiêm trọng ñến sức khoẻ của con người, kể cả người sản xuất và người sử dụng sản phẩm thu hoạch Trong quá trình sử dụng một phần thuốc BVTV bị rửa trôi thấm sâu vào ñất, nguồn nước sinh hoạt,… gây ô nhiễm ñộc với môi trường Trong quá trình sử dụng vì chạy theo lợi nhuận kinh tế nhiều người dân ñã không quan tâm tới thời gian cách ly của thuốc, phun thuốc trước khi thu hái sản phẩm 1 – 2 ngày, ñây là nguyên nhân dân ñến các vụ ngộ ñộc do ăn phải rau có dư lượng thuốc BVTV vượt quá qui ñịnh cho phép

Như vậy, chúng ta cần phải có những nghiên cứu cụ thể về tình hình phát sinh gây biến ñộng mật ñộ của các loài dịch hại trên rau và các loài thiên ñịch của chúng trên cơ sở ñó có các biện pháp phòng trừ hiệu quả mà vẫn ñảm bảo

Trang 15

sự an toàn cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng

Nghiên cứu ñánh giá tình hình phát sinh gây hại biến ñộng mật ñộ của sâu hại chính và thùc nghiÖm mét sè biÖn ph¸p phßng chèng s©u h¹i rau tại vùng trồng rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) làm cơ sở ñề xuất biện pháp quản lý tổng hợp nhằm ñảm bảo ñạt hiệu quả cao cả về kinh

tế, môi trường và xã hội

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

ðề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại chính hợp lý góp phần hạn chế tác hại của chúng trên rau HHTT tạo sản phẩm rau an toàn ñạt tiêu chuẩn GAP cung cấp cho xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

- Sâu hại trên rau họ hoa thập tự trồng theo hướng GAP

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Trên nền sản xuất rau HHTT theo hướng GAP ở Giang Biên – Long Biên – Hà Nội, phạm vi nghiên cứu cụ thể:

- Thành phần sâu hại chính rau HHTT

- Diễn biến mật ñộ của sâu hại chính

- Biện pháp phòng trừ thích hợp

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.1.1 Hệ thống tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt GAP

2.1.1.1 Tiêu chu ẩn EUREPGAP

EUREPGAP ñược dịch ra từ tiếng Anh là nhóm (tổ chức) bán lẻ châu Âu quy ñịnh ra tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ðây là tài liệu chuẩn tắc ñược tổ chức quốc tế chứng nhận

EUREPGAP là một phương tiện kết hợp giữa các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và quản lý mùa màng tổng hợp (ICM) trong khuôn khổ các sản phẩm nông nghiệp và thương mại Mục ñích là sử dụng càng ít thuốc trừ sâu hóa học càng tốt, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất tới con người và môi trường

Bằng việc cung cấp các khung ñánh giá chung trên thế giới về hầu hết các ngành trong sản xuất nông nghiệp, EUREPGAP là tổ chức nắm vai trò quan trọng trên toàn cầu về tiêu chuẩn ñánh giá các sản phẩm rau quả Các nhà bán lẻ mua các sản phẩm trên khắp toàn cầu ñang phải ñối mặt với các thách thức ngày càng gia tăng, các áp lực về lợi nhuận và các quy ñịnh ngày càng chặt chẽ hơn, ñặc biệt trong những năm gần ñây vấn ñề an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) ñã trở thành sự ưu tiên hàng ñầu của các doanh nghiệp bán lẻ ðồng thời các tổ chức sản xuất trên thế giới ñã xin gia nhập EUREPGAP, tìm ra giải pháp có hiệu quả và thống nhất ñể ñảm bảo phân phối ñảm bảo ATVSTP

EUREPGAP có cơ hội ñể phát triển chương trình thống nhất và hài hoà trên toàn cầu Việc này chỉ có thể thành công với sự ủng hộ mạnh mẽ của châu Âu và hệ thống uỷ nhiệm toàn cầu

Với mục tiêu giảm thiểu sự rủi ro về vấn ñề ATVSTP trong nông nghiệp

Trang 17

và giám ựịnh khách quan các phương pháp tốt nhất với các ựiểm liên quan ựể

nó ựược thực hiện và nhất quán trên toàn cầu các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt GAP Hiện nay GAP ựang ựược tập trung chủ yếu trên rau quả tươi, hoa cây cảnh Các tiêu chuẩn cho các sản phẩm nông nghiệp khác như từ thịt ựang ựược xây dựng [19] Quy ựịnh của EUREPGAP bao gồm 14 vấn ựề sau:

1 Truy nguyên nguồn gốc

2 Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ

11 Quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải

12 Sức khoẻ, an toàn và an sinh của người lao ựộng

13 Vấn ựề môi trường

14 đơn khiếu nại

Mỗi vấn ựề có nhiều yếu tố liên quan Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu

tố có 3 cấp ựộ: chắnh yếu, thứ yếu và ựề nghị

2.1.1.2 Tiêu chu ẩn ASEANGAP

Trên cơ sở hệ thống tiêu chuẩn EUREPGAP, các nước trong khu vực đông Nam Á (ASEAN) ựã hội thảo và thống nhất ựưa ra hệ thống tiêu chuẩn ASEANGAP phù hợp với phương thức canh tác, cơ sở hạ tầng và ựiều kiện thời tiết của các nước khu vực đông Nam Á

Mục ựắch của ASEANGAP tăng cường việc hài hoà các chương trình GAP trong khu vực ASEAN điều này sẽ tạo ựiều kiện thúc ựẩy thương mại

Trang 18

giữa các nước thành viên ASEAN và hướng tới thị trường toàn cầu, nhằm cải thiện cơ hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì nguồn cung cấp sản phẩm an toàn cũng như bảo vệ môi trường

Quy mô của ASEANGAP bao trùm lên các khâu sản xuất, thu hoạch và

xử lý sau thu hoạch các loại rau quả tươi tại trang trại, cơ sở sơ chế, chế biến Các sản phẩm có nguy cơ cao về ATVSTP như rau giá, hoa quả tươi cắt miếng không thuộc phạm vi của ASEANGAP, ASEANGAP có thể sử dụng cho tất cả các dây truyền sản xuất nhưng nó không phải là một tiêu chuẩn cho cấp chứng chỉ với các sản phẩm hữu cơ hay các sản phẩm từ cây chuyển gen Quy ñịnh của ASEANGAP bao gồm 7 vấn ñề sau:

1 Lịch sử và quản lý ñịa ñiểm sản xuất

2 Vật liệu gieo trồng

3 Phân bón và chất phụ gia cho ñất

4 Tưới tiêu

5 Bảo vệ thực vật

6 Thu hoạch và xử lý rau quả

7 Quản lý trang trại

Mỗi vấn ñề có nhiều yếu tố và hoạt ñộng liên quan

2.1.2 Nghiên cứu về sâu hại và thiên ñịch trên rau HHTT

2.1.2.1 Nghiên c ứu về sâu hại trên rau HHTT

Rau họ hoa thập tự là loại cây trồng ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới (Lim, 1986 [48]) và trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển chúng bị nhiều loài sâu gây hại Nghiên cứu về tình hình gây hại của các ñối tượng sâu hại trên rau ñã ñược các nhà khoa học ở các nước trên thế giới quan tâm trong thời gian qua Số lượng và mức ñộ gây hại của những loại sâu hại quan trọng ở mỗi quốc gia sản xuất rau là rất khác nhau Ở vùng ñảo Thái Bình Dương sâu tơ là ñối tượng gây hại phổ biến nhất Các loài khác như:

Trang 19

Crocidolomia binotalis , Hellula rogatalis, Hellula undalis cũng khá phổ biến ở

vùng này nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ (Waterhouse, 1992 [56]) Ở

Jamaica có 17 loài sâu hại trong ñó 7 loài là sâu hại chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L và sâu khoang Spodiptera litura F có tỷ lệ gây hại từ 74 – 100%

năng suất cây bắp cải (Alam, 1992 [34]) Ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987 – 1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu hại chủ yếu trên bắp cải (Avciu, 1994 [36]) Tại Canada

có 3 loài sâu hại chính (Harcourt, 1985 [44]); Mỹ có 4 loài (Shelton et al., 1982 [53], 1990 [54]); Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985 [46]); Trung Quốc có 7 loài (Chang et al., 1983 [38]; Liu et al., 1995 [49]); Indonesia có 7 loài (Lim et al., 1984 [47]) Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang ñều ñược coi là ñối tượng gây hại quan trọng nhất ở hầu hết các nước Khi nghiên cứu về sinh học, các kết quả cho thấy vòng ñời của sâu tơ khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường Ở Canada: 14 – 21 ngày (Harcourt, 1963) [43], vùng Tây Bắc ấn ðộ : 24 – 35 ngày (Chelliah và Srrinivasan, 1986) [39]; Brazil: 35 ngày (Salinas, 1985) [52] Nhiệt ñộ không khí càng cao thì vòng ñời của sâu tơ càng ngắn Koshihara (1985) [46] ñã chỉ

ra rằng ở nhiệt ñộ 20OC thì vòng ñời của sâu tơ là 23 ngày, nhưng khi nhiệt ñộ tăng lên 25OC thì vòng ñời của sâu tơ rút ngắn chỉ còn 16 ngày Về ký chủ của sâu tơ theo Ooi (1985) thì sâu tơ là côn trùng ăn hẹp (Oligophagous), chúng chỉ sống và phá hại trên rau họ hoa thập tự

2.1.2.2 Nghiên c ứu về thiên ñịch trên rau HHTT

Với mục tiêu tìm ra các giải pháp hạn chế sự phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu hại, giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất, trong những năm qua, nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước ñã quan tâm, nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại và thấy rằng thành phần của chúng rất phong phú bao gồm các loài ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng

Trang 20

là cơ sở khoa học trong việc sử dụng chúng trong phòng trừ dịch hại

Tùy theo từng vùng sinh thái khác nhau thì số lượng các loài thiên ựịch cũng ựược phát hiện khác nhau Thompson (1946) [55] ựã ghi nhận ở Anh có

48 loài thiên ựịch của sâu tơ, 20 loài ký sinh sâu khoang Goodwin (1979) [41] cho biết có 90 loài ký sinh trứng, sâu non và nhộng của sâu tơ

Thành phần thiên ựịch của sâu hại cũng ựược nhiều nhà khoa học tại châu Âu quan tâm nghiên cứu Fitton et al (1992) [40] ựã cho biết thành phần thiên ựịch trên rau HHTT ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh, 6 loài nấm và 6 loài virus Mustata (1992) [50] ựã phát hiện tại Rumani tập ựoàn ong ký sinh sâu

tơ gồm 25 loài thuộc họ Ichneumonidae và Braconidae

Ở Ấn độ, Chelliah và Srinivansan (1986) [39] cho biết sâu tơ thường

bị ký sinh bởi Brachymeria excrinata với tỷ lệ 59,9% và Tetratichuss sokolowskii với 18,2% Theo Lim et al (1984) [47] ở Malaysia tỷ lệ ký sinh sâu tơ do A.plutellae là 78,7%

2.1.3 Các biện pháp trong quản lý dịch hại

Trong thời gian qua ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về các biện pháp phòng trừ sâu hại trên rau HHTT Việc gieo trồng luân canh các loại cây trồng khác nhau trên một vùng sản xuất là biện pháp rất có hiệu quả

ựể hạn chế sâu hại

Việc xen canh cải bắp với cà chua tại Ấn độ, Philippines và đài Loan ựã làm giảm, hạn chế sự phát sinh gây hại của nhiều loài dịch hại, trong ựó có sâu tơ

Nghiên cứu sử dụng cây Neem (Azadizachta indica, họ Meliaceae) có

xuất xứ từ Ấn độ làm thuốc trừ sâu ở nhiều nước trên thế giới như Ấn độ, Trung Quốc, Nhật Bản Chất Azadizachta chiết xuất từ hạt xoan Ấn độ có ựộc tố diệt sâu mạnh, vừa có tác dụng ức chế sinh trưởng và gây ngán ăn ựối với nhiều loài sâu hại Một số chất chiết xuất từ hạt hoặc nhân hạt cây neem

Trang 21

có thể phòng trừ có hiệu quả ựối với sâu tơ hại cải bắp, ựôi khi ở nồng ựộ rất thấp Tuy nhiên việc xử lý neem trên cải bắp có thể gây một số ảnh hưởng tiêu cực như làm thay ựổi màu sắc lá và giảm kắch thước của cây cải bắp

Sử dụng chế phẩm Bt (Bacillus thurigiensis) ựã ựược ứng dụng trên

nhiều loại cây trồng trong phòng trừ nhiều loài sâu hại như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu xanh, sâu róm,Ầ Clark (1976) ựã phòng trừ sâu tơ bằng Thuricide HP tại miền nam Victoria, Australia ựạt hiệu quả cao khi so sánh với thuốc hoá học Methomyl

Tại Hoa kỳ, Liên Xô cũ và một số nước ở châu Âu, châu Á ựã sử dụng rộng rãi chế phẩm dẫn dụ côn trùng (pheromone giới tắnh) nhằm mục ựắch dự tắnh dự báo ựề phòng trừ sâu hại như sâu xám, sâu khoang, sâu keo (Kovalev, 1979; Smetnik,1987, Trematerra et al, 1996) [18]

Biện pháp hoá học (BPHH) là một biện pháp rất quan trọng trong sản xuất rau HHTT, nó vẫn giữ vị trắ chủ ựạo về quy mô và hiệu quả sử dụng đã

có nhiều công trình nghiên cứu, thống kê về sử dụng thuốc hoá học phòng trừ sâu tơ trên rau HHTT như nông dân ở Philippine sử dụng 7-10 lần, 16 lần ở Costarisca (Charito P.Medina, 1985) [7]

Nếu sử dụng ựúng BPHH sẽ ựem lại hiệu quả kinh tế to lớn, góp phần ổn ựịnh năng suất cây trồng Nhiều nhà khoa học cho rằng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp muốn thành công không thể thiếu sự hỗ trợ của thuốc hoá học và việc sử dụng thuốc cần phải ựược cân nhắc một cách thận trọng trong việc xác ựịnh ngưỡng gây hại kinh tế, ngưỡng phòng trừ cũng như là loại

thuốc sử dụng (Blair, 1975) [37]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau an toàn tại

Việt Nam (VietGAP)

Từ tháng 12 năm 2005, chắnh phủ Việt Nam, cơ quan phát triển quốc tế

Trang 22

của Mỹ (USAID) và cơ quan phát triển quốc tế của Úc (AUSAID) ựã ký kết hợp tác với Viện nghiên cứu rau quả miền Nam về một dự án GAP Dự án giúp ựỡ giới thiệu hệ thống Europe GAP (EUREPGAP) tới những người làm vườn ở 2 tỉnh Bình Thuận và Tiền Giang, cụ thể là cho những người trồng Thanh Long nhằm mục ựắch cuối cùng là giúp cho trái Thanh Long ựủ tiêu chuần Europe GAP (EUREPGAP) ựể xuất khẩu sang thị trường châu Âu và Nam Mỹ Việt Nam nhận thức ựược rằng muốn xuất khẩu trái cây hay nông sản phải ựảm bảo những yêu cầu về trái cây và nông sản sạch, sản phẩm khi ựưa ra thị trường phải ựảm bảo 3 yêu cầu: an toàn cho môi trường, người sản xuất và an toàn cho người tiêu dùng

Có thể nói dự án áp dụng GAP cho cây Thanh Long ở 2 tỉnh Bình Thuận

và Tiền Giang bước ựầu ựã thu ựược kết quả đó là những người nông dân trồng thanh long ở Bình Thuận ựã có thể xuất khẩu Thanh Long vào thị trường

EU nhờ quá trình áp dụng hệ thống tiêu chuẩn Europe GAP trong thời gian qua, có thể nói ựây cũng là một quá trình phát triển về nhận thức từ thực tế của người dân Bình Thuận Bình Thuận là một nơi canh tác Thanh Long lớn nhất

cả nước, hàng năm thu ựược từ 150 ựến 180 tỷ ựồng tiền bán và xuất khẩu trái thanh long, ựem lại nguồn lợi cho hơn 9.500 hộ nông dân của 6 huyện, thị trong tỉnh (An Huy, 2006) Với những kết quả ựó, nó sẽ góp phần quan trọng trong công cuộc xóa ựói giảm nghèo của tỉnh

Quy trình thùc hộnh sờn xuÊt nềng nghiỷp tèt cho rau quờ t−ểi an toộn tỰi Viỷt Nam (VietGAP) ệ8 ệ−ĩc Bé Nềng nghiỷp vộ phịt triÓn nềng thền ban hộnh theo Quyạt ệỡnh sè 379/Qậ-BNN-KHCN ngộy 28/01/2008 ệịnh dÊu b−ắc ngoẳt lắn trong viỷc hoộn thiỷn phịp chạ, héi nhẺp thạ giắi

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP - Vietnamese Good Agricultural Practices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế ựảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ựảm bảo phúc lợi xã hội,

Trang 23

sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm VietGAP ra ựời là chìa khoá, là ựiều kiện thuận lợi cho rau quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững Nội dung của VietGAP bao gồm 12 ựiều sau:

1 đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

2 Giống và gốc ghép

3 Quản lý ựất và giá thể

4 Phân bón và chất phụ gia

5 Nước tưới

6 Hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV)

7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

8 Quản lý và xử lý chất thải

9 Người lao ựộng

10 Ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

11 Kiểm tra nội bộ

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Mỗi ựiều gồm có nhiều các yếu tố liên quan quy ựịnh cụ thể, kèm theo ựó

là 13 biểu mẫu hướng dẫn việc ghi chép nhật ký phục vụ lưu giữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc

2.2.2 Thành phần sâu hại, thiên ựịch của chúng trên rau HHTT

2.2.2.1 Nghiên c ứu về sâu hại trên rau HHTT

Cũng như các nước, ở Việt Nam, sâu tơ gây hại nặng trên các loại rau thuộc nhóm cải bắp (Brassica oleracea) như bắp cải, súp lơ, su hào Số lứa sâu

tơ trên ựồng ruộng cũng khác nhau giữa các nước, theo tác giả Nguyễn đình đạt (1980) [12] thì trên bắp cải trồng tại Hà Nội có 9 lứa sâu tơ phát sinh gây hại từ tháng 8 năm trước ựến tháng 3 năm sau

Theo tác giả Nguyễn Duy Nhất (1970) [22] ựã chỉ ra rằng ở Việt Nam,

Trang 24

với nhiệt ñộ không khí là 20oC thì thời gian phát dục của sâu khoang bị kéo dài, còn ẩm ñộ dưới 78% thì quá trình phát dục của sâu bị ảnh hưởng nhất là sâu tuổi 1 - 2 ðiều kiện thích hợp cho phát dục của sâu khoang là 28 - 30oC

và ẩm ñộ không khí là 85 - 92% ðộ ẩm thích hợp cho sâu hoá nhộng là 20%

Theo tác giả Lê Văn Trịnh (1997) [30], vòng ñời của sâu khoang từ 22

- 30 ngày, trong ñó giai ñoạn trứng của trưởng thành từ 1 - 3 ngày Tiềm năng sinh sản của sâu khoang cũng rất lớn Lượng trứng ñẻ của một trưởng thành cái là 125 – 1524 trứng tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết và lượng thức ăn cho sâu non

Viện Bảo vệ thực vật (1976) [33] tiến hành ñiều tra sâu bệnh hại cây trồng ở các tỉnh phía Bắc ñã xác ñịnh trên rau họ hoa thập tự có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ Kết quả ñiều tra năm 1977 – 1979 ở các tỉnh phía Nam cũng ñã phát hiện số loài sâu hại tương tự (Nguyễn Văn Cảm và ctv, 1979) [7] Tuy nhiên mật ñộ và thời gian phát sinh của từng loài có khác nhau

rõ rệt ở phía Nam và phía Bắc Trong 23 loài gây hại ở các tỉnh phía Bắc thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt Theo Nguyễn Công Thuật (1996) [28] trên bắp cải có 4 loài gây hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Kết quả ñiều tra 3 năm 1995 – 1997 ở vùng ñồng bằng sông Hồng của Lê Văn Trịnh (1997) [30] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng nhất là 3 ñối tượng: sâu

tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, Hồ Thu Giang (1996, 2002) [13] [14]; Hoàng Anh Cung và ctv (1997) [10]; Lê Thị Kim Oanh (1997) [24] ñều cho biết tại khu vực phía bắc số lượng loài sâu hại là khá phong phú trong ñó có một số loài gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xám…

Qua kết quả ñiều tra cơ bản của Chi cục BVTV Hà Nội năm 2002 (6) cũng như kết quả ñiều tra của một số cơ quan khác trên cây họ hoa thập tự ở

Trang 25

Hà Nội xuất hiện 8 ựối tượng sâu hại chắnh là: Sâu tơ (Plutella xylostella),

Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Sâu Khoang (Spodoptera litura), Bọ nhảy sọc vỏ lạc (Phyllotreta vittata), Giòi ựục lá (Phytomyza atricornis), Rệp muội (Brevicoryne brassicae), Sâu ựo xanh (Plusia eriosoma), Sâu xám (Agrotis ypsilon)

Trong các loại sâu hại trên thì sâu tơ (Plutella xylostella), bọ nhảy sọ vỏ

lạc (Phyllotreta vittata) là các ựối tượng quan trọng thường xuyên xuất hiện

gây hại

2.2.2.2 Nghiên c ứu về thiên ựịch của sâu hại rau HHTT

Theo Lê Văn Trịnh, (1997) [30] thiên ựịch của sâu khoang bao gồm các loại nhện, ong kén nhỏ Braconidae, nấm ký sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn đáng chú ý là nấm Beauveria ký sinh trên sâu non và nhộng vào tháng

1, 2 và tháng 3 hàng năm với tỷ lệ cao từ 2,0 Ờ 50%, cao nhất vào ựầu tháng 2 tới 100% Tỷ lệ sâu non, sâu khoang bị ký sinh cao trong thời gian từ tháng 4 ựến tháng 7, kết hợp bệnh chết nhũn phát sinh trong mùa mưa nóng gây chết hàng loạt sâu non ựã góp phần làm giảm ựáng kể các lứa sâu trong tháng 7, 8

Năm 1990, Hà Quang Hùng và Vũ Quang Côn thực hiện thống kê nguồn gen côn trùng có ắch vùng Hà Nội ựã ựiều tra thành phần côn trùng ký sinh gồm 29 loài ong ký sinh chúng, 67 loài ong ký sinh sâu non, 67 loài ong

ký sinh nhộng trên những sâu hại chắnh của những cây trồng chủ yếu vùng Hà Nội (dẫn theo Lê Thị Kim Oanh, 1997) [25]

Nguyễn Quý Hùng và ctv (1994) [17] khi nghiên cứu theo dõi sâu tơ

trên ruộng cải bắp ựã phát hiện có một loài ong ký sinh (C plutellae), một nấm ký sinh, 2 loài nhện, một loài bọ ba khoang (Ophionae sp) Ong ký sinh

C plutellae xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở ựi và mật ựộ ựạt tới 6,2 Ờ 8,4 kén/cây vào cuối vụ bắp cải muộn

Hồ Thị Thu Giang (1996) [13] ựã thu thập 29 loài côn trùng bắt mồi, 18

Trang 26

lồi nhện bắt mồi, 6 lồi cơn trùng ký sinh, (2002) [14] 77 lồi cơn trùng ký sinh, cơn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi Lê Thị Kim Oanh năm 1996 – 1997 thu thập ở xã Song Phương, huyện Hồi ðức, Hà Tây 37 lồi thiên địch trong

đĩ cĩ 18 lồi cơn trùng bắt mồi, 5 lồi cơn trùng ký sinh và 14 loại nhện bắt mồi trên rau hoa thập tự Phạm Văn Lầm, 1999 đã thu thập được 56 lồi thiên địch trên rau HHTT Một số lồi thiên địch đã được nghiên cứu như lồi bọ rùa 6 vằn, bọ rùa 2 mảng đỏ, ruồi ăn rệp (Hồ Thu Giang, 1996) [13] ðây là lực lượng thiên địch cĩ vai trị quan trọng trong việc hạn chế số lượng nhiều lồi sâu hại rau HHTT

2.2.2.3 Bi ện pháp phịng chống sâu hại trên rau HHTT

Nguyễn Cơng Thuật (1996) [28] cho rằng: “Thật sai lầm nếu quan

niệm phịng trừ tổng hợp là khơng sử dụng thuốc hố học” Thực vậy, trong

quá trình sinh trưởng của cây trồng, khi mật độ sâu hại vượt quá ngưỡng kinh

tế sẽ dễ gây ra những trận dịch hại, gây tổn thất đến năng suất, các biện pháp canh tác, thủ cơng, sinh học…đều khơng cĩ khả năng dập dịch nhanh chĩng, lúc đĩ thuốc hố học là vũ khí tốt nhất để bảo vệ cây trồng (Phạm Văn Lầm, 1994) [18] Chính vì vậy, biện pháp hố học là một trong các nội dung quan trọng trong hệ thống quản lý tổng hợp

Theo Phạm Văn Lầm (1994) [18] thuốc BVTV hố học là phương tiện khơng thể thiếu trong thâm canh cây trồng và chưa cĩ một nhà khoa học nghiêm túc nào trên thế giới dám dự đốn được thời điểm khơng cần sử dụng thuốc BVTV hố học

Nguyễn Trần Oánh (1992) [26] cho biết thuốc hố học dùng hiện nay khơng cĩ tính chọn lọc cao, số lần sử dụng nhiều Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Sản (1995) điều tra ở vùng rau hoa thập tự Từ Liêm, Hà Nội người dân phun tời 28 – 30 lần/ vụ Theo Nguyễn Duy Trang (1996) [29],

Trang 27

nguyên nhân của hiện tượng này là do trình ñộ hiểu biết về dịch hại và kỹ thuật sử dụng thuốc của người dân còn quá thấp nên họ thường phun rất tuỳ tiện, phun ñịnh kỳ, phun theo tập quán, hoặc bắt chước nhau 100% số hộ nông dân vùng trồng rau thường hỗn hợp các thuốc trừ sâu trong quá trình sử dụng Các hộ nông dân cho rằng việc pha trộn thuốc là biện pháp nâng cao hiệu lực của thuốc, mở rộng phổ tác ñộng, giảm giá thành (do không phải mua thuốc ñắt tiền) Do hỗn hợp theo cảm tính, liều lượng thường áng chừng nên lượng thuốc thực tế cao hơn 2 - 3 lần so với khuyến cáo

Trong giai ñoạn hiện nay, người sản xuất không chỉ quan tâm ñến hiệu lực phòng trừ của thuốc BVTV ñối với sâu hại mà còn quan tâm một cách toàn diện ñến chất lượng sản phẩm, sức khoẻ cộng ñồng và ñảm bảo an toàn môi trường sinh thái

ðể khắc phục, hạn chế tác hại của thuốc BVTV hoá học gây ra, người ta

ñã ñưa vào sử dụng nhiều loại thuốc BVTV sinh học, nguồn gốc sinh học thế

hệ mới với nhiều ưu ñiểm như: tính chọn lọc cao, lượng thuốc dùng ít, không lưu tồn lâu trong môi trường, ít ñộc với ñộc vật máu nóng và môi sinh nhưng

có hiệu lực ñối với dịch hại ðồng thời áp dụng triệt ñể các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ICM trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất rau an toàn nói riêng Một trong những công trình nghiên cứu các biện pháp phòng chống các ñối sâu hại trên rau họ thập tự và ñem lại thành công, ñược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất là biện pháp dùng bẫy pheromone giới tính phòng chống sâu tơ (Viện BVTV), sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ bọ nhảy của Bộ môn côn trùng – Trường ðại học Nông nghiệp I,…Tuy nhiên từ trước ñến nay ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu

về thành phần sâu hại, thiên ñịch của chúng và các biện pháp phòng chống trên rau họ hoa thập tự tại các vùng sản xuất rau an toàn theo hướng GAP

Trang 28

3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Giám ñịnh mẫu sâu hại ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm - Bộ môn côn trùng, khoa Nông học- Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội

- Các biện pháp phòng chống sâu hại trên ñồng ruộng ñược triển khai tại vùng sản xuất rau an toàn theo hướng GAP - Giang Biên và một số vùng trồng rau trên ñịa bàn Hà Nội

3.2 Thời gian

Thời gian thực hiện ñề tài ñược tiến hành từ tháng 10 năm 2008 ñến tháng 4 năm 2009 Tuy nhiên do trận mưa vào cuối tháng 10, ñầu tháng 11 năm 2008 ñã làm toàn bộ diện tích rau bị ngập úng và chết nên thời gian nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 11 (lứa rau mới), kéo dài ñến tháng 5 năm

2009

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng : các loại rau họ hoa thập tự tại ñiểm nghiên cứu bao gồm cải xanh, cải ngọt, cải bắp, súp lơ xanh, trắng, su hào,

- Sâu hại : Một số loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự: sâu tơ

(Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata), rệp xám (Brevicoryne brassicae L.)…

- Các dụng cụ nghiên cứu gồm có :

+ Túi nylông ñựng mẫu, giấy lọc, giấy bản, hộp nhựa, hộp petri, giá nuôi sâu, lồng nuôi sâu, các dụng cụ pha thuốc trừ sâu, bình phun thuốc (loại 2,5 lít, 10 lít và 12 lít), cọc thí nghiệm và bảng biểu…

+ Kính lúp cầm tay, kính hiển vi, kính lúp hai mắt, pince, bút lông, thước

Trang 29

ño, sổ sách, bút ghi số liệu ñiều tra

+ Cồn 70 và Formol 5% ñể ngâm mẫu

+ Vật liệu thu thập mẫu khác: máy ảnh

+ Chủng loại thuốc bảo vệ thực vật: (ðưa vào các loại thuốc sử dụng trong các thí nghiệm)

 Nhóm thuốc sinh học: Delfin WG, Crymax 35WP , Xentari 15FC, Crymax 35 WP,

 Nhóm thuốc nguồn gốc sinh học: Kuraba WP, Kuraba 3.6 EC , Tập kỳ 1.8 EC, Song mã 24,5 EC, Vertimec 1.8 EC/ND,

 Nhóm thuốc hoá học: Dylan 2 EC, Match 050 EC, Oshin 20WP, Ammate 150 SC, Susupes 1.9EC, Peran 50EC, …

(Trong các nhóm thuốc dự kiến trên sẽ ñược bổ sung các chủng loại thuốc mới khi ñược ñăng ký trong danh mục)

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 ðiều tra thành phần sâu hại rau HHTT sản xuất theo hướng GAP

ðiều tra thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự ñược tiến hành theo phương pháp ñiều tra tự do, ngẫu nhiên thu bắt mẫu vật bằng tay, vợt, ñể mẫu trong hộp petri, lọ ñựng mẫu riêng từng ñợt ñiều tra, mỗi lọ mẫu có nhãn ghi ngày ñiều tra cây trồng, ruộng ñiều tra, các giai ñoạn sinh trưởng (lộc, hoa, quả, thu hoạch…) của cây trồng Từ ñó dựa vào tài liệu ñể phân loại chúng (Nhật Bản côn trùng chí – Sâu hại và thiên ñịch trên cây rau họ hoa thập tự -

Úc – Phân loại côn trùng vùng Vân Nam – Trung Quốc – Các loại thiên ñịch sâu hại của Nhật Bản) Ngoài ra ñể giám ñịnh chính xác thành phần các loài sâu hại chúng tôi còn nhờ vào sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội

Mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại trên ñồng ruộng ñược ñánh giá bằng chỉ tiêu tần suất bắt gặp:

Trang 30

Số lần bắt gặp cá thể của mỗi loài

3.4.2 ðiều tra tình hình diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của một số loại sâu

chính trên rau thập tự tại vùng sản xuất theo hướng GAP tại Giang Biên - Hà Nội

C ụ thể

* ðối với nhóm sâu ăn lá:

+ Thời gian ñiều tra: ðịnh kỳ 7 ngày /lần theo tuyến ñiều tra cố ñịnh ngay từ ñầu vụ vào các ngày thứ ba, thừ tư hàng tuần và ñiều tra bổ sung vào trước hoặc trong các cao ñiểm lứa sâu gây hại

+ ðiểm ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên trên ñường chéo cua khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 mét

+ Số mẫu ñiều tra của 1 ñiểm:

 ðối với rau trồng thưa (dưới 50 cây/m2): 1m2/ñiểm

 ðối với rau trồng dày (trên 50 cây/m2) gieo: 1 khung (40 x 50cm)/ ñiểm

+ Cách ñiều tra: Quan sát từ xa ñến gần, sau ñó ñếm trực tiếp số lượng sâu có trên từng cây trong ñiểm ñiều tra

+ Chỉ tiêu theo dõi: con/m2

+ Công thức tính:

Tổng số sâu ñiều tra

Mật ñộ sâu (con/m2)=

Tổng số m2 ñiều tra

Trang 31

* ðối với nhóm chích hút và bọ nhảy:

+ Thời gian ñiều tra: ðịnh kỳ 7 ngày /lần theo tuyến ñiều tra cố ñịnh ngay từ ñầu vụ vào các ngày thứ ba, thừ tư hàng tuần và ñiều tra bổ sung vào trước hoặc trong các cao ñiểm lứa sâu gây hại

+ ðiểm ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên trên ñường chéo cua khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 mét

+ Số mẫu ñiều tra của 1 ñiểm: 10 cây/ñiểm

+ Cách ñiều tra: Quan sát từ xa ñến gần, sau ñó ñếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp hại các cây ñó

Phân cấp cây bị hại theo 3 cấp sau:

 ðối với rệp, nhện, bọ trĩ:

~ Cấp 1: Nhẹ (rệp/nhện/bọ trĩ phân bố rải rác trên cây)

~ Cấp 2: Trung bình (rệp/nhện/bọ trĩ phân bố dưới 1/3 diện tích c ủa cây)

~ Cấp 3: Nặng (rệp/nhện/bọ trĩ phân bố trên 1/3 diện tích c ủa cây)

(Coi diện tích toàn bộ lá, thân của cây là 100% - gọi chung là diện tích của cây)

 ðối với bọ nhảy:

~ Cấp 1: Nhẹ (dưới 1/3 diện tich lá cây có vết hại)

~ Cấp 2: Trung bình (1/3 - 1/2 diện tich lá cây có vết hại)

~ Cấp 3: Nặng (trên 1/3 diện tich lá cây có vết hại)

(Coi toàn bộ diện tích lá của cây là 100% - gọi chung là diện tích của cây)

+ Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ, chỉ số cây bị hại (%)

Trang 32

N1,N2,N3 : là số cây có cấp hại tương ứng với các cấp 1, 2, 3

Ngoài ra trong thời gian nghiên cứu, ngoài việc tiến hành ñiều tra tại các ñiểm cố ñịnh chúng tôi còn tiến hành ñiều tra bổ sung từ 2 - 3 ñợt trong một vụ rau tại một số vùng sản xuất rau lân cận ñể tăng ñộ tin cậy cho các số liệu ñiều tra ñịnh kỳ

3.4.3 Thí nghiệm một số biện pháp phòng chống sâu hại rau trong sản

xuất rau theo GAP

3.4.3.1 Thí nghi ệm ñánh giá hiệu quả ứng dụng các lọai phân bón mới (ñặc

bi ệt phân vi sinh hữu cơ vi sinh…) trong sản xuất RAT

a ðịa ñiểm: Vùng sản xuất rau theo GAP tại Giang Biên – Long Biên

b Thời gian: Tháng 11/2008- tháng 02/2009

c ðối tượng nghiên cứu: Cây cải bắp, cải xanh

d Phương pháp nghiên cứu:

* Phương pháp bố trí thí nghiệm:

- Mỗi thí nghiệm bố trí từ 4 công thức, trong ñó từ 3 công thức bón các loại phân bón mới thu thập ñược và 01 công thức ñối chứng (bón theo tập quán nông dân trong vùng)

- Các thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khảo nghiệm ñồng ruộng diện hẹp do ngành BVTV quy ñịnh Mỗi công thức thí nghiệm bố trí 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi lần nhắc từ 30 - 50m

* Phương pháp ñiều tra theo dõi:

Trang 33

- Tiến hành ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần

- Mỗi ô thắ nghiệm ựiều tra 5 ựiểm theo ựường chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra từ 1-3 cây tuỳ loại rau Thường xuyên kiểm tra các diễn biến bất thường ựể

xử lý kịp thời

* Chỉ tiêu theo dõi:

- đánh giá sinh trưởng cây ở các công thức (chiều cao cây, số lá xanh, ựường kắnh bắp, ở các kỳ ựiều tra)

- Nhận xét về phát sinh sâu, bệnh hại chắnh ở các công thức

- đánh giá năng suất, hiệu quả kinh tế khi thu hoạch

3.4.3.2 Thắ nghi ệm ựánh giá phòng trừ sâu hại bằng bẫy pheromone

a địa ựiểm, thời gian nghiên cứu

- địa ựiểm: Phường Giang Biên - quận Long Biên - Hà Nội

- Thời gian thực hiện: Tháng 2 - tháng 5 năm 2009

b Vật liệu nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu:

+ đối tượng cây trồng: Cây su hào

+ đối tượng sâu hại: Sâu tơ (Plutella xylostella L.)

- Bẫy pheromone:

Bẫy pheromone ựối với sâu tơ ựược làm bằng bát nhựa có ựường kắnh

18 - 22 cm, ựược ựục 3 - 4 lỗ nhỏ, luồn dây thép qua lỗ nhỏ ựó tạo thành quang treo ựể treo bẫy vào giá ựỡ Tại ựiểm mút của quang treo có một ựoạn dây thép ngắn dùng ựể buộc mồi, mồi ựược buộc cách bề mặt nước trong bát

từ 3 - 5 cm Trong bát nhựa ựựng nước xà phòng 0,1% ựể khi bướm rơi vào bẫy sẽ không bay lên ựược và chết

Trang 34

- Mồi pheromone: Sử dụng mồi pheromone sâu tơ do Trung tâm Sinh học thuộc Viện Bảo vệ thực vật sản xuất

c Phương pháp bố trí thí nghiệm:

- Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 2 công thức:

+ Công thức I: Sử dụng bẫy pheromone

• Bẫy pheromone ñược sử dụng theo phương pháp bẫy với số lượng ñủ lớn trên ruộng (100 bẫy/ha) ñể thu hút hầu hết trưởng thành sâu hại vào bẫy khi chúng vừa di chuyển từ nơi khác ñến hoặc vừa vũ hoá trưởng thành

• Mồi pheromone ñược buộc theo chiều úp miệng xuống dưới ñể tránh ñọng nước làm giảm thời gian hiệu lực của mồi Mồi pheromone ñược thay thế theo hướng dẫn của viện BVTV kết hợp quan sát khi hiệu lực thu hút trưởng thành giảm

• Kỹ thuật ñặt bẫy: Bẫy pheromone ñối với sâu tơ ñược treo cao hơn bề mặt cây rau 20 - 30 cm Các bẫy ñược ñặt ñều nhau với khoảng cách 10 x 10 mét

• ðịnh kỳ 2-3 ngày một lần, kết hợp vớt ngài trong bẫy thì tiến hành ñổ thêm nước xà phòng vào bẫy, không ñể bẫy bị cạn nước Chú ý khi ñặt bẫy hoặc bổ sung nước xà phòng không ñược ñể mồi pheromone bị dính vào nước

sẽ làm giảm thời gian hiệu lực của mồi pheromone

+ Công thức II: ðối chứng (Phòng trừ sâu bệnh hại theo tập quán nông dân)

- Phương pháp bố trí và theo dõi thí nghiệm

Mỗi công thức thí nghiệm bố trí 1 lần không nhắc lại Diện tích các công thức như sau:

+ Công thức I: 1.800 m2 (5 sào Bắc Bộ)

Trang 35

+ Công thức II: 720 m2 (2 sào Bắc Bộ)

Giữa công thức I và công thức II cách nhau khoảng 100 mét ựể ựảm bảo

ựủ không gian cách ly cho việc sử dụng bẫy trong phòng trừ sâu tơ

d Phương pháp ựiều tra theo dõi:

- điều tra trưởng thành vào bẫy ở công thức I: Tiến hành ựiều tra, phân loại các loại côn trùng vào bẫy từ 2-3 ngày/lần đếm số lượng trưởng thành sâu tơ vào bẫy ở các kỳ ựiều tra

- điều tra diễn biến phát sinh gây hại của sâu tơ và các ựối tượng sâu, bệnh chắnh khác và một số loại thiên ựịch chắnh theo quy ựịnh tại tiêu chuẩn ngành số 10 TCN 923: 2006 quy ựịnh về phương pháp ựiều tra phát hiện sinh vật hại rau họ hoa thập tự Phương pháp ựiều tra cụ thể như sau:

+ Thời gian ựiều tra: định kỳ 7 ngày/lần

+ điểm ựiều tra: điều tra 10 ựiểm ngẫu nhiên nằm trên ựường chéo của khu ruộng thắ nghiệm đơn vị ựiều tra của 1 ựiểm là m2 (ựối với sâu hại) và 10 thân, lá, củ, quả, (ựối với bệnh hại và một số ựối tượng côn trùng chắch hút)

e Chỉ tiêu theo dõi

- Tình hình áp dụng các biện pháp BVTV trên 2 công thức

- Diễn biến trưởng thành sâu tơ vào bẫy ở công thức I

- Diễn biến sâu non sâu tơ phát sinh và tương quan với trưởng thành

vào bẫy

- Diễn biến phát sinh một số ựối tượng sâu bệnh khác và thiên ựịch chắnh

- đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế

f Phương pháp tắnh toán số liệu:

Kết quả ựiều tra về số lượng trưởng thành (TT) vào bẫy, mật ựộ sâu, tỷ

lệ bệnh, mật ựộ thiên ựịch, ựược tắnh toán theo các công thức sau:

Trang 36

Tổng số TT vào bẫy

- Số lượng TT vào bẫy (con/bẫy) =

Tổng số bẫy ựiều tra

Tổng số sâu ựiều tra

- Mật ựộ sâu hại (con/m2) = Tổng số m2 ựiều tra

Tổng số cây (lá, cành, ) bị bệnh

- Tỷ lệ bệnh (%) =

Tổng số cây (lá, cành, ) ựiều tra

Tổng số thiên ựịch ựiều tra

- Mật ựộ thiên ựịch (con/m2) = Tổng số m2 ựiều tra

3.4.3.3 Thắ nghi ệm ựánh giá hiệu lực phòng trừ sâu hại bằng một số loại

thu ốc BVTV

để có cơ sở xây dựng biện pháp phòng trừ sâu hại rau HHTT chúng tôi ựã tiến hành thực hiện các thắ nghiệm về ựánh giá hiệu lực của các loại thuốc BVTV thế hệ mới ựang ựược bán trên thị trường ựối với các ựối tượng sâu hại

a địa ựiểm: Các vùng trồng rau thuộc các quận, huyện đông Anh, Gia Lâm, Long Biên,

b Thời gian: Tháng 6/2008 - tháng 12/2008

c đối tượng nghiên cứu:

Các ựối tượng sâu hại trên rau họ hoa thập tự như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy sọc vỏ lạc,

d Chủng loại thuốc thắ nghiệm:

Trang 37

TT Tên thuốc Hoạt chất Thời gian

cách ly

5 Gold mectin 50EC Abamectin 48,9g/l, Azadirachtin 0,2% 5 ngày

6 Aramectin 300EC Abamectin 5g/l, Petroleum oil 295g/l 5 ngày

16 Biomax 1.0EC Azadirachtin 0.6%; Matrine 0.4% 5 ngày

e Phương pháp nghiên cứu:

* Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Mỗi thí nghiệm bố trí từ 4 - 6 công thức xử lý các loại thuốc BVTV mới thu thập ñược (trong ñó có 01 công thức xử lý loại thuốc BVTV ñang sử dụng phổ biến cho ñối tượng nghiên cứu ñể so sánh hiệu lực)

- Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khảo nghiệm thuốc BVTV ñồng ruộng diện hẹp do ngành BVTV quy ñịnh Mỗi công thức thí nghiệm bố trí 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc có diện tích từ 30 - 50m2

Trang 38

* Phương pháp ựiều tra theo dõi

- điều tra trước phun và sau phun 1, 3, 5, 7 ngày

- Mỗi ô thắ nghiệm ựiều tra 5 ựiểm, mỗi ựiểm ựiều tra 1 m2 (ựối với sâu kắch thước lớn); từ 1-3 lá (ựối với bọ trĩ, nhện ựỏ, rầy xanh, rệp )

- Kiểm tra ảnh hưởng của thuốc ựến tình hình sinh trưởng, phát triển của rau và các diễn biến bất thường khác ựể xử lý kịp thời

f Chỉ tiêu theo dõi:

- Mật ựộ sâu hại (con/m2, con/lá, nụ, hoa ); tỷ lệ, chỉ số bệnh (%)

- đánh giá hiệu lực thuốc: để tắnh hiệu lực của các loại thuốc BVTV với sâu hại chúng tôi sử dụng công thức Henderson-Tilton

Ta x Cb

H (%) = 1- x 100

Tb x Ca

Trong ựó:

+ H: hiệu lực của thuốc

+ Ta: số lượng cá thể sống ở công thức xử lý thuốc sau khi thắ nghiệm + Tb: số lượng cá thể sống ở công thức xử lý thuốc trước khi thắ nghiệm + Ca: số lượng cá thể sống ở công thức ựối chứng sau khi thắ nghiệm + Cb: số lượng cá thể sống ở công thức ựối chứng trước khi thắ nghi

- đánh giá ảnh hưởng của thuốc ựến cây rau: Màu sắc lá, sinh trưởng, ảnh hưởng của thuốc (nếu có)

3.4.3.4 Thắ nghi ệm so sánh hiệu quả của các biện pháp phòng trừ sâu hại trên

rau h ọ hoa thập tự

a địa ựiểm : Vùng sản xuất rau theo GAP tại Giang Biên Ờ Long Biên

Trang 39

- Công thức IV: Nông dân tự xử lý sâu bệnh (Theo truyền thống)

- Công thức V: đối chứng không xử lý

Diện tắch mỗi công thức thắ nghiệm là 50 m2, nhắc lại 3 lần

e Phương pháp ựiều tra : Theo phương pháp ựiều tra của ngành qui ựịnh Thời gian ựiều tra: ựịnh kỳ 7 ngày/lần

f Chỉ tiêu theo dõi :

- Tình hình sử dụng biện pháp BVTV ở các công thức

- Diễn biến sâu bệnh trên các công thức, ựánh giá hiệu quả phòng trừ

- đánh giá sinh trưởng của cây

- Hạch toán hiệu quả kinh tế

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Xác ựịnh thành phần, mức ựộ phổ biến của sâu hại và thiên ựịch

chắnh trên rau họ hoa thập tự sản xuất theo GAP

4.1.1 Thành phần và mức ựộ phổ biến của sâu hại chắnh trên rau họ hoa

thập tự

Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự tại vùng sản xuất rau theo hướng GAP tại phường Giang Biên Ờ quận Long Biên - Hà Nội khá phong phú Qua kết qua ựiều tra và phân loại chúng tôi ựã thu thập ựược trong vụ rau đông - Xuân tại ựiểm nghiên cứu có 22 loài sâu hại thuộc 7 bộ và 14 họ khác nhau Kết quả ựiều tra thành phần và mức ựộ phổ biến của sâu hại chắnh trên rau họ ho thập tự ựược trình bày tại bảng 4.1 và hình 4.1

Trong các loài sâu hại ựã phát hiện ựược, chúng tôi thấy nổi lên một số loài có mức ựộ gây hại nhiều và phổ biến như bộ Lepidoptera có sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bộ Coleoptera có bọ nhảy sọc cong và bộ Homoptera có rệp xám Các ựối tượng sâu hại khác có xuất hiện trên ựồng ruộng nhưng mật ựộ và mức ựộ gây hại thấp hơn

Qua kết quả bảng 4.1 chúng tôi ựã xác ựịnh, thu thập và ghi nhận ựược

22 loài sâu hại trên cây rau họ hoa thập tự trong vụ đông Xuân 2008-2009 tại Giang Biên, Long Biên, Hà Nội Trong 22 loài sâu hại chắnh có 5 loài gây hại

chủ yếu ựó là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.), bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata Fabr), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) và rệp xám (Brevicoryne brassicae L.) Các loài sâu hại còn lại có xuất hiện trên ruộng rau nhưng có mật ựộ và mức ựộ gây hại thấp hơn so với các loài trên

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn côn trùng (2004). Giáo trình côn trùng học chuyên khoa. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng h"ọ"c chuyên khoa
Tác giả: Bộ môn côn trùng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
2. Bộ Nụng nghiệp&PTNT (2006). Quyết ủịnh số 4094Qð/BNN - KHCN ngày 29/12/2006 về”Quy ủịnh về phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại rau họ thập tự” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy "ủị"nh v"ề" ph"ươ"ng phỏp "ủ"i"ề"u tra phỏt hi"ệ"n sinh v"ậ"t h"ạ"i rau h"ọ" th"ậ"p t"ự
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp&PTNT
Năm: 2006
3. Bộ Nụng nghiệp&PTNT (2003). Quyết ủịnh số 82/2003/Qð/BNN ngày 4/9/2003 về”Quy ủịnh về cụng tỏc ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cõy trồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy "ủị"nh v"ề" cụng tỏc "ủ"i"ề"u tra phỏt hi"ệ"n sinh v"ậ"t h"ạ"i cõy tr"ồ"ng
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp&PTNT
Năm: 2003
5. Bộ Nụng nghiệp và PTNT (2008), Danh mục thuốc BVTV ủược phộp sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh m"ụ"c thu"ố"c BVTV "ủượ"c phộp s"ử" d"ụ"ng, h"ạ"n ch"ế" s"ử" d"ụ"ng và c"ấ"m s"ử" d"ụ"ng "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
6. Chi cục BVTV Hà Nội (2002). Tìm hiểu quy luật phát sinh gây hại của sâu bệnh chính trên rau xuân hè, các giống dưa leo và xây dựng quy trỡnh phũng trừ tổng hợp, Bỏo cỏo kết quả ủề tài khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hi"ể"u quy lu"ậ"t phát sinh gây h"ạ"i c"ủ"a sâu b"ệ"nh chính trên rau xuân hè, các gi"ố"ng d"ư"a leo và xây d"ự"ng quy trỡnh phũng tr"ừ" t"ổ"ng h"ợ"p
Tác giả: Chi cục BVTV Hà Nội
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Cảm, Hà Minh Trung và ctv (1979), Kết quả ủiều tra sõu bệnh hại cây trồng ở các tỉnh phía Nam 1977 – 1979, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả ủ"i"ề"u tra sõu b"ệ"nh h"ạ"i cây tr"ồ"ng "ở" các t"ỉ"nh phía Nam 1977 – 1979
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm, Hà Minh Trung và ctv
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1979
8. Vũ Quang Cụn (1990), “Lợi dụng cỏc tỏc nhõn sinh vật ủể hạn chế số lượng sâu hại, một trong các biện pháp quan trọng của phòng trừ tổng hợp”, Tạp chí Bảo vệ thực vật (số 6), Tr. 19 – 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi dụng các tác nhân sinh vật ủể hạn chế số lượng sâu hại, một trong các biện pháp quan trọng của phòng trừ tổng hợp”, "T"ạ"p chí B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Vũ Quang Cụn
Năm: 1990
9. Vũ Quang Cụn (1998), “Biến ủộng số lượng cụn trựng”, Bài giảng cho chương trỡnh ủào tạo sau ủại học, Trườ ng ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến ủộng số lượng cụn trựng”, "Bài gi"ả"ng cho ch"ươ"ng trỡnh "ủ"ào t"ạ"o sau "ủạ"i h"ọ"c
Tác giả: Vũ Quang Cụn
Năm: 1998
11. ðường Hồng Dật (2007). Sâu bệnh hại rau và biện pháp phòng trừ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu b"ệ"nh h"ạ"i rau và bi"ệ"n pháp phòng tr
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Nguyễn đình đạt và ctv (1980), ỘMột số kết quả nghiên cứu tắnh chống thuốc và biện pháp phòng trừ sâu tơ ”, Kết quả nghiên cứu KHKT 1969 – 1979, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu tính chống thuốc và biện pháp phòng trừ sâu tơ ”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u KHKT 1969 – 1979
Tác giả: Nguyễn đình đạt và ctv
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1980
13. Hồ Thu Giang (1996), Thành phần thiờn ủịch sõu hại rau họ thập tự. ðặc tính sinh vật và sinh thái học của bọ rùa 6 vằn và ong ký sinh rệp cải vụ đông xuân 1995 Ờ 1996 tại Gia Lâm Ờ Hà Nội, Luận án thạc sĩ KHNN, Trường ủại học Nụng nghiệp I, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n thiờn "ủị"ch sõu h"ạ"i rau h"ọ" th"ậ"p t"ự. ðặ"c tính sinh v"ậ"t và sinh thái h"ọ"c c"ủ"a b"ọ" rùa 6 v"ằ"n và ong ký sinh r"ệ"p c"ả"i v"ụ ð"ông xuân 1995 – 1996 t"ạ"i Gia Lâm – Hà N"ộ"i
Tác giả: Hồ Thu Giang
Năm: 1996
14. Hồ Thu Giang (2002), Nghiờn cứu về thiờn ủịch rau họ thập tự, ủặc ủiểm sinh học, sinh thái của 2 loài ong Cotesia pluteallae (Kurdjiumov) vaf Diadromus collaris Gravenhost (Linnaeus) trên sâu tơ ở ngoại thành Hà Nội, Luận văn Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u v"ề" thiên "ủị"ch rau h"ọ" th"ậ"p t"ự, ủặ"c "ủ"i"ể"m sinh h"ọ"c, sinh thái c"ủ"a 2 loài ong Cotesia pluteallae (Kurdjiumov) vaf Diadromus collaris Gravenhost (Linnaeus) trên sâu t"ơ ở" ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i
Tác giả: Hồ Thu Giang
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Hòa (2007). "Hướng dẫn và giới thiệu thực hành tiêu chuẩn EUREPGAP cho quả hàng hóa". Sổ tay sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP. TP Hồ Chí Minh: NXB Nông nghiệp. trang 45 – 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn và giới thiệu thực hành tiêu chuẩn EUREPGAP cho quả hàng hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Hòa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. trang 45 – 89
Năm: 2007
16. Thúy Hải. (2007), Gần một năm Việt Nam gia nhập WTO: Thành tựu lớn nhất là có 50 tỷ USD vốn FDI chờ vào Việt Nam [online]. Báo Sài gòn giải phóng. ðọc từ: http://www.sggp.org.vn/kinhte/2007/10/124873/ (ðọc ngày 27/10/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Sài gòn gi"ả"i phóng
Tác giả: Thúy Hải
Năm: 2007
17. Nguyễn Quý Hùng, Lã Phạm Lân, Huỳnh Công Hà (1994), “Kết quả nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Nông nghiệp Công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự tại thành phố Hồ Chí Minh”, "T"ạ"p chí Nông nghi"ệ"p Công nghi"ệ"p th"ự"c ph"ẩ
Tác giả: Nguyễn Quý Hùng, Lã Phạm Lân, Huỳnh Công Hà
Năm: 1994
19. Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học trong phòng chống sâu hại nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bi"ệ"n pháp sinh h"ọ"c trong phòng ch"ố"ng sâu h"ạ"i nông nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Phạm Văn Lầm (1998), “Nghiờn cứu sử dụng ong cự ủen ủể trừ sõu tơ trên thế giới”, Tạp chí Bảo vệ thực vật (số 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Lầm (1998), “Nghiên cứu sử dụng ong cự ủen ủể trừ sõu tơ trên thế giới”, "T"ạ"p chí B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t (s"ố
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Năm: 1998
21. Phạm Văn Lầm (1999), “Kết quả xỏc ủịnh tờn khoa học của thiờn ủịch thu ủược trờn rau họ hoa thập tự”, Tạp chớ Bảo vệ thực vật (số 3), Tr.27- 9 22. Nguyễn Duy Nhất (1970), “ðặc tính sinh vật học, qui luật phát sinh và những yếu tố ảnh hưởng ủến mật ủộ sõu koang trờn ủồng ruộng vựng Hà Nội”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp ( số 6), Tr. 674-697 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xỏc ủịnh tờn khoa học của thiờn ủịch thu ủược trờn rau họ hoa thập tự”, "T"ạ"p chớ B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t (s"ố" 3), "Tr.27- 9 22. Nguyễn Duy Nhất (1970), “ðặc tính sinh vật học, qui luật phát sinh và những yếu tố ảnh hưởng ủến mật ủộ sõu koang trờn ủồng ruộng vựng Hà Nội”, "T"ạ"p chí KHKT Nông nghi"ệ"p ( s"ố" 6)
Tác giả: Phạm Văn Lầm (1999), “Kết quả xỏc ủịnh tờn khoa học của thiờn ủịch thu ủược trờn rau họ hoa thập tự”, Tạp chớ Bảo vệ thực vật (số 3), Tr.27- 9 22. Nguyễn Duy Nhất
Năm: 1970
24. Lê Thị Kim Oanh (1997), Nghiên cứu sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu hại rau họ thập tự và an toàn ủối với thiờn ủịch của chỳng tại vựng Song Phương, Hoài ðức, Hà Tây vụ đông xuân 1996 Ờ 1997, Luận án Thạc sỹ KHNN, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u s"ử" d"ụ"ng m"ộ"t s"ố" thu"ố"c phòng tr"ừ" sâu h"ạ"i rau h"ọ" th"ậ"p t"ự" và an toàn "ủố"i v"ớ"i thiờn "ủị"ch c"ủ"a chỳng t"ạ"i vựng Song Ph"ươ"ng, Hoài "ðứ"c, Hà Tây v"ụ ð"ông xuân 1996 – 1997
Tác giả: Lê Thị Kim Oanh
Năm: 1997
25. Lờ Thị Kim Oanh (2003), Nghiờn cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến diễn biến số lượng quần thể, ủặc ủiểm sinh học của một số loài sõu hại rau họ hoa thập tự và thiờn ủịch của chỳng ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u "ả"nh h"ưở"ng c"ủ"a thu"ố"c tr"ừ" sâu "ủế"n di"ễ"n bi"ế"n s"ố" l"ượ"ng qu"ầ"n th"ể, ủặ"c "ủ"i"ể"m sinh h"ọ"c c"ủ"a m"ộ"t s"ố" loài sõu h"ạ"i rau h"ọ" hoa th"ậ"p t"ự" và thiờn "ủị"ch c"ủ"a chỳng "ở" ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i và ph"ụ" c"ậ"n
Tác giả: Lờ Thị Kim Oanh
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Thành phần và mức ủộ phổ biến của cỏc loài sõu hại   trên rau HHTT sản xuất theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Bảng 4.1 Thành phần và mức ủộ phổ biến của cỏc loài sõu hại trên rau HHTT sản xuất theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 (Trang 41)
Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại trên rau HHTT sản xuất theo  GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên -  Hà Nội - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại trên rau HHTT sản xuất theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên - Hà Nội (Trang 42)
Bảng 4.2: Thành phần và mức ủộ phổ biến của cỏc loài thiờn ủịch sõu hại  rau HHTT vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên -Hà Nội - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Bảng 4.2 Thành phần và mức ủộ phổ biến của cỏc loài thiờn ủịch sõu hại rau HHTT vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên -Hà Nội (Trang 43)
Bảng 4.3. Tỷ lệ thành phần loài thiờn ủịch của sõu hại trờn rau HHTT  sản xuất theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Bảng 4.3. Tỷ lệ thành phần loài thiờn ủịch của sõu hại trờn rau HHTT sản xuất theo GAP vụ đông -Xuân 2008-2009 tại Giang Biên - Long biên (Trang 44)
Hỡnh 4.3: Diễn biến mật ủộ của sõu tơ trờn cải bắp, sỳp lơ   tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
nh 4.3: Diễn biến mật ủộ của sõu tơ trờn cải bắp, sỳp lơ tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 (Trang 46)
Hỡnh 4.4: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng trờn cải bắp, sỳp lơ  tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
nh 4.4: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng trờn cải bắp, sỳp lơ tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 (Trang 47)
Bảng 4.5: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng trờn cải bắp, sỳp lơ  tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Bảng 4.5 Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng trờn cải bắp, sỳp lơ tại Giang Biên Ờ Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 (Trang 47)
Hỡnh 4.5: Diễn biến mật ủộ của sõu khoang (Spodoptera litura) trờn cải  bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
nh 4.5: Diễn biến mật ủộ của sõu khoang (Spodoptera litura) trờn cải bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân 2008-2009 (Trang 49)
Bảng 4.7: Diễn biến mật ủộ của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trờn cải  bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân năm 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Bảng 4.7 Diễn biến mật ủộ của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trờn cải bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông - Xuân năm 2008-2009 (Trang 50)
Hỡnh 4.6: Diễn biến mật ủộ của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trờn cải  bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
nh 4.6: Diễn biến mật ủộ của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trờn cải bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân năm 2008-2009 (Trang 50)
Hỡnh 4.7: Diễn biến mật ủộ của rệp xỏm (Brevicoryne brassicae) trờn cải  bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
nh 4.7: Diễn biến mật ủộ của rệp xỏm (Brevicoryne brassicae) trờn cải bắp, súp lơ tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 (Trang 52)
Hình 4.8: Ảnh ruộng thí nghiệm phân bón trên cải bắp - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Hình 4.8 Ảnh ruộng thí nghiệm phân bón trên cải bắp (Trang 53)
Bảng 4.9. Diễn biến mật ủộ sõu hại ở cỏc cụng thức thớ nghiệm   tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 - Tình hình phát sinh gây hại biến động mật độ của sau hại chính trên rau hoa thập tự theo hướng thực hành nông nghiệp tốt vụ đông xuân long biên  hà nội
Bảng 4.9. Diễn biến mật ủộ sõu hại ở cỏc cụng thức thớ nghiệm tại Giang Biên, Long Biên, vụ đông Xuân 2008-2009 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w