GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò thiết yếu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam, chiếm tới 80% thu nhập của họ Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, việc hoàn thiện chính sách nhằm hạn chế rủi ro tín dụng là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) có trụ sở chính tại tòa nhà HD Tower, số 25 Bis đường Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Tính đến ngày 31/12/2017, HDBank sở hữu 01 trụ sở chính cùng với 240 điểm giao dịch ngân hàng trải rộng khắp các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Chi nhánh Ngân hàng HDBank Sóc Trăng, được thành lập từ tháng 07/2014, đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng tín dụng tốt trong số các ngân hàng TMCP tại tỉnh Sóc Trăng Tuy nhiên, HDBank Sóc Trăng cũng đối mặt với những thách thức về tăng trưởng tín dụng, với tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đạt 2,06% tính đến ngày 31/12/2019, tăng nhẹ so với 1,8% đầu năm Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu của HDBank Sóc Trăng ở mức 1,07%.
Trước sự biến động không ngừng của nền kinh tế và sự gia tăng của các yếu tố rủi ro, HDBank cần phải điều chỉnh và tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, đặc biệt là tại chi nhánh HDBank Sóc Trăng.
Tác giả đã chọn đề tài "Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Sóc Trăng" để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu
Bài viết này phân tích cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại Đặc biệt, nó đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng HDBank chi nhánh Sóc Trăng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 Cuối cùng, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại HDBank Sóc Trăng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
- Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng như thế nào?
- Ngân hàng HDBank Sóc Trăng đã áp dụng những giải pháp gì để hạn chế rủi ro tín dụng?
- Để phát triển, giải pháp nào hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng trong giai đoạn 2015 - 2019
Phương pháp phân tích thống kê được áp dụng để xử lý số liệu từ báo cáo tài chính qua các năm, nhằm làm rõ các rủi ro tín dụng tại ngân hàng HDBank Sóc Trăng Việc này giúp xác định và đánh giá mức độ rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả hơn cho ngân hàng.
- Phương pháp phân tích so sánh: Từ các số liệu của Ngân hàng HDBank Sóc Trăng qua 5 năm trở lại đây
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 05 chương, nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về ngân hàng HDBank Sóc Trăng
Chương 3: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
Chương 4: Hạn chế Rủi ro tín dụng (RRTD) tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng Chương 5: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng
Hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại (NHTM), nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, các NHTM cần thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để hạn chế những rủi ro này Bằng cách áp dụng phương pháp nghiên cứu thống kê và phân tích, tác giả sẽ đánh giá và tìm hiểu về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng.
Trong chương đầu tiên, tác giả trình bày lựa chọn đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như phương pháp nghiên cứu được sử dụng Đồng thời, tác giả cũng nêu rõ ý nghĩa và cấu trúc của đề tài để người đọc có cái nhìn tổng quan về nội dung nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu: Error! Bookmark not defined 1.6 Kết cấu đề tài
BIỂU HIỆN VẤN ĐỀ RỦI RO TÍN DỤNG
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh HDBank Sóc Trăng, được thành lập vào ngày 13 tháng 11 năm 2014, là điểm giao dịch thứ 15 của HDBank tại khu vực Tây Nam Bộ, thuộc Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, với trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.
HDBank Sóc Trăng hiện có 61 nhân viên và được tổ chức với mô hình chi nhánh bao gồm Ban giám đốc gồm 2 người (Giám đốc và Phó giám đốc), các phòng chức năng như Phòng hành chính, Phòng kinh doanh (bao gồm phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp), Phòng quản lý tín dụng, Phòng dịch vụ & Ngân quỹ, cùng với 3 phòng giao dịch trực thuộc (Châu Thành, Trần Đề, Ngã Năm).
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của HDBank Sóc Trăng
(Nguồn : Phòng hành chính HDBank Sóc Trăng)
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động Ông/ bà phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và thu thập thông tin phản hồi từ các phòng ban để cải thiện hiệu quả công việc.
Phòng KHCN Phòng KHDN Phòng DVKH Phòng Ngân quỹ Phòng QLTD
Giám Đốc Dịch vụ KH
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HDBANK SÓC TRĂNG VÀ BIỂU HIỆN VẤN ĐỀ RỦI RO TÍN DỤNG
Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh HDBank Sóc Trăng, thành lập vào ngày 13 tháng 11 năm 2014, là điểm giao dịch thứ 15 của HDBank tại khu vực Tây Nam Bộ Chi nhánh này trực thuộc Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh.
HDBank Sóc Trăng hiện có 61 nhân viên và được tổ chức theo mô hình chi nhánh với Ban giám đốc gồm 2 người (Giám đốc và Phó giám đốc) Chi nhánh bao gồm các phòng chức năng như Phòng hành chính, Phòng kinh doanh (gồm phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp), Phòng quản lý tín dụng, Phòng dịch vụ & Ngân quỹ, cùng với 3 Phòng giao dịch trực thuộc là Châu Thành, Trần Đề và Ngã Năm.
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của HDBank Sóc Trăng
(Nguồn : Phòng hành chính HDBank Sóc Trăng)
Giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, đảm bảo thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ đã được giao Ông/bà phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và thu thập thông tin phản hồi từ các phòng ban để cải thiện hiệu quả hoạt động.
Phòng KHCN Phòng KHDN Phòng DVKH Phòng Ngân quỹ Phòng QLTD
Giám Đốc Dịch vụ KH
Phó Giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức và điều hành các hoạt động chung của chi nhánh, đặc biệt là trong các nghiệp vụ tài chính và thẩm định vốn.
Phòng Quan hệ khách hàng (Phòng khách hàng cá nhân, Phòng khách hàng doanh nghiệp)
Nghiên cứu và đề xuất chính sách phát triển khách hàng là cần thiết để triển khai các sản phẩm hiện có như tín dụng, tiền gửi, bảo hiểm và dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của chi nhánh và hướng dẫn từ HDBank Đồng thời, cần đề xuất cải tiến và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Thu thập và khai thác thông tin về thị trường bán lẻ, bao gồm dân cư, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trên địa bàn, là cần thiết để xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng Điều này giúp phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ phù hợp với định hướng của HDBank và điều kiện thực tế của chi nhánh.
HDBank sẽ phổ biến và quán triệt các văn bản quy định, cùng với hướng dẫn quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Nhà nước, nhằm đảm bảo toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh nắm rõ và thực hiện đúng các quy định này.
Tham mưu và đề xuất với Giám đốc về việc triển khai công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo tuân thủ quy định và quy trình nghiệp vụ của Nhà nước cũng như HDBank, phù hợp với quy mô và tình hình thực tế tại Chi nhánh.
Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý cán bộ và lao động, tổ chức triển khai công tác thi đua khen thưởng theo quy định, và thực hiện các nhiệm vụ hành chính, nhân sự khác.
Phòng Quản lý tín dụng
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tín dụng, bảo lãnh, và thế chấp từ các phòng ban liên quan, đảm bảo nhập dữ liệu đầy đủ và chính xác về khoản vay, bao gồm tạo hồ sơ, cài đặt hạn mức, gia hạn, tài sản đảm bảo và lãi suất Chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ theo quy định.
Kiểm tra và rà soát hồ sơ tín dụng là bước quan trọng để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác theo quy định Đồng thời, cần tiếp nhận hồ sơ giải ngân và cấp bảo lãnh, kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các tài liệu này.
Lập tờ trình giải ngân hoặc cấp bảo lãnh để trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó chuyển các chứng từ theo quy định nhằm thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng trong hồ sơ giải ngân.
Quản lý kế hoạch giải ngân và theo dõi thu nợ là rất quan trọng, bao gồm việc thông báo các khoản nợ đến hạn và chuyển giao cho các đơn vị chuyên trách xử lý Điều này đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng và duy trì tình trạng nợ vay ổn định Đồng thời, cần theo dõi diễn biến các khoản tín dụng và đề xuất ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro để giảm thiểu các rủi ro tài chính.
Phòng Dịch vụ khách hàng
Giao dịch với khách hàng và tiếp thị sản phẩm, dịch vụ ngân hàng là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời cần đề xuất và tham mưu cho Ban Giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩm mới và cải tiến quy trình giao dịch.
Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cần tiến hành hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán tại chi nhánh, bao gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm Dựa trên kết quả hậu kiểm, đề xuất với Giám đốc chi nhánh các biện pháp xử lý những sai sót được phát hiện.
Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
2.2.1 Tình hình huy động vốn
Hệ thống Ngân hàng tại tỉnh Sóc Trăng đang phát triển mạnh mẽ với sự đa dạng trong các sản phẩm và dịch vụ, đặc biệt là đầu tư vào công nghệ Các dịch vụ như chuyển tiền điện tử liên Ngân hàng cho phép thanh toán nhanh chóng trong vài giây, hệ thống ATM hoạt động 24/24 và các dịch vụ ngân hàng hiện đại như Internetbanking và Mobilebanking được triển khai để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đồng thời, các Ngân hàng TMCP cũng chú trọng huy động vốn nhàn rỗi từ người dân và tổ chức kinh tế để cho vay hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh trong khu vực.
Kể từ khi thành lập, HDBank Sóc Trăng đã không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời huy động vốn từ nhiều nguồn trong cộng đồng doanh nghiệp và cá nhân Từ năm 2015 đến 2019, vốn huy động của ngân hàng đã tăng mạnh nhờ vào nhu cầu vốn từ các thành phần kinh tế và chính sách lãi suất cạnh tranh cùng các hoạt động khuyến mãi hấp dẫn.
HDBank Sóc Trăng huy động vốn thông qua các hình thức như tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, và phát hành các giấy tờ có giá như trái phiếu HDBank và trái phiếu tập đoàn Sovico Holdings.
Tiền gửi tiết kiệm là một phần tiền nhàn rỗi mà người dân gửi vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và sinh lãi
Bảng 2.1: Huy động vốn của HDBank Sóc Trăng giai đoạn từ năm 2015 - 2019 ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi của TCKT 56.389 21,0 73.230 15,02 94.573 18,77 65.810 10,92 25.395 6,56 Tiền gửi tiết kiệm 196.246 73,06 389.600 79,92 382.827 76,0 502.430 83,40 269.936 69,81
(Nguồn: Phòng Kế toán HDBank Sóc Trăng, 2019)
Bảng 2.1 cho thấy tiền gửi tiết kiệm của HDBank Sóc Trăng đạt 196.246 triệu đồng vào năm 2015, chiếm 73,06% trong cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Đến năm 2016, doanh số huy động đã tăng lên 389.600 triệu đồng, tăng 193.354 triệu đồng so với năm trước, cho thấy sự tăng trưởng nhanh chóng trong huy động tiền gửi.
Năm 2015, lãi suất huy động tăng mạnh đã ảnh hưởng đến thu nhập từ tiền gửi Đến năm 2017, thu nhập này giảm xuống còn 382.827 triệu đồng, giảm 1,7% so với năm 2016, nhưng sự suy giảm này không đáng kể.
Năm 2017, niềm tin của người dân vào đồng nội tệ giảm mạnh do biến động tỷ giá và lạm phát cao, dẫn đến việc mọi người tích trữ ngoại tệ và tài sản khác Để khôi phục lòng tin, chi nhánh HDBank Sóc Trăng đã nhanh chóng mở rộng hình thức huy động tiết kiệm với mức thưởng hấp dẫn, thu hút nhiều khách hàng, đặc biệt là những người có tiền dư dả Đến năm 2018, nguồn huy động này đạt 502.430 triệu đồng, tăng 31,2% so với năm 2017, nhờ vào các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như “Tiết kiệm hè, nhà nhà vui” và “Vui tết sum vầy, đong đầy tài lộc”, mang lại giá trị cao cho khách hàng cá nhân khi gửi tiền vào ngân hàng.
Năm 2019, huy động vốn giảm mạnh xuống còn 269.936 triệu đồng, giảm 232.494 triệu đồng so với năm 2018 Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế chung của hệ thống ngân hàng thương mại trong khu vực sụt giảm, cùng với sự khởi sắc của thị trường bất động sản tại Sóc Trăng Điều này khiến nhiều người dân rút tiền gửi ngân hàng để đầu tư vào bất động sản, vì lợi nhuận thu về từ kênh này cao hơn so với việc gửi tiền.
Ngân hàng chủ yếu huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm, chiếm khoảng 80% tổng giá trị huy động Để đạt được những kết quả đột phá trong hoạt động huy động vốn, ngân hàng cần tăng cường nỗ lực thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ cá nhân.
HDBank Sóc Trăng đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng là ưu tiên hàng đầu, mặc dù gặp phải cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong khu vực và tình hình kinh tế khó khăn Ngân hàng đã nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Bảng 2.2: Dư nợ theo thời hạn qua các năm từ 2015 - 2019 Đvt: Tỷ đồng
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(Nguồn: Phòng Kế toán HDBank Sóc Trăng, 2019)
Từ năm 2015 đến năm 2019 hoạt động tín dụng của HDBank Sóc Trăng tăng trưởng ổn định qua các năm, với các dấu hiệu sau:
Dư nợ tín dụng tại HDBank đã tăng mạnh, đạt 620.8 triệu đồng vào năm 2019, gấp 6 lần so với năm 2015 Sự gia tăng này chủ yếu do HDBank triển khai các chương trình cho vay hỗ trợ nông dân nuôi tôm, đặc biệt tại tỉnh Sóc Trăng, nơi có nhiều huyện như Trần Đề, Mỹ Xuyên, Cù Lao Dung và Vĩnh Châu với truyền thống nuôi trồng thủy sản Các hội thảo giới thiệu sản phẩm hỗ trợ vốn cho vay nuôi trồng thủy sản đã mang lại hiệu quả cao Đồng thời, chất lượng tín dụng luôn được chú trọng, với nợ xấu duy trì ở mức chấp nhận được.
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của HDBank Sóc Trăng tiếp tục tăng trưởng từ năm
2015 đến năm 2019 Mức tăng doanh thu lớn hơn mức tăng chi phí nên kết quả là lợi nhuận ngân hàng tăng
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của HDBank Sóc Trăng từ năm 2015 - 2019 Đvt: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán HDBank Sóc Trăng, 2015 - 2019)
Doanh thu của HDBank Sóc Trăng đã liên tục tăng trưởng qua các năm, với tốc độ tăng gần gấp đôi vào năm 2017 so với năm trước Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là do thu nhập từ hoạt động tín dụng gia tăng Bên cạnh đó, lãi suất cho vay liên tục tăng và việc thành lập các điểm giao dịch mới trên địa bàn tỉnh đã bắt đầu phát huy hiệu quả.
Mặt khác, chi phí cũng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2019 so với năm
Năm 2018, chi phí tăng 71,12% chủ yếu do nợ xấu tín dụng gia tăng, buộc ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro cao Bên cạnh đó, việc các phòng giao dịch mới đi vào hoạt động cũng góp phần làm tăng chi phí Mặc dù thu nhập và chi phí đều tăng, lợi nhuận cũng có sự gia tăng qua các năm nhưng mức tăng này không đáng kể.
Theo kết quả tính toán từ bảng 2.3 lợi nhuận năm 2017 chỉ cao hơn năm
Tốc độ tăng trưởng của ngân hàng trong năm 2016 đạt 21,84%, thấp hơn so với năm 2015, trong khi năm 2018 ghi nhận mức tăng 16,39% so với năm 2017 Điều này cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả và duy trì lợi nhuận ổn định, mặc dù chi phí gia tăng trong năm 2019 đã ảnh hưởng đến lợi nhuận Ngân hàng cần tăng cường hoạt động kinh doanh để nâng cao doanh thu, đồng thời kiểm soát chi phí bằng cách giảm thiểu nợ xấu, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Biểu hiện vấn đề rủi ro tín dụng
Chi phí của ngân hàng tăng đều qua các năm, chủ yếu do các khoản vay quá hạn và nợ xấu, gây thiệt hại về vốn cho vay và giảm thu nhập từ hoạt động tín dụng Điều này dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng giảm và chi phí gia tăng từ việc trích lập dự phòng.
Trong chương 2, tác giả đã tổng quan về Ngân hàng HDBank Sóc Trăng, đồng thời phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động tín dụng, tình hình huy động vốn và kết quả kinh doanh của ngân hàng này.
Dựa trên số liệu phân tích từ chương 2, HDBank Sóc Trăng đã có những kết quả khả quan trong hoạt động huy động vốn và tăng trưởng tín dụng từ khi thành lập cho đến năm 2019 Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động của ngân hàng không chỉ đạt được sự tăng trưởng ổn định mà còn mang lại lợi nhuận đáng kể trong hệ thống HDBank.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
3.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể được hiểu đơn giản là nguy cơ phát sinh khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Các cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm này giúp làm rõ những yếu tố liên quan đến việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng trong lĩnh vực tài chính.
Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro xảy ra khi ngân hàng mở rộng tín dụng, thể hiện qua việc khách hàng không có khả năng thanh toán nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.
Rủi ro tín dụng trong ngân hàng đề cập đến khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ tài chính đã cam kết Điều này được quy định rõ trong khoản 1 điều 3 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN.
3.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng Để phòng ngừa rủi ro tín dụng một cách chủ động và hiệu quả, điều quan trọng là phải hiểu rõ các đặc điểm của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng gián tiếp xảy ra khi ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Khi khách hàng gặp tổn thất hoặc thất bại trong việc sử dụng vốn, điều này dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng Tóm lại, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp, phản ánh vai trò của ngân hàng như một trung gian tài chính Để phòng ngừa và ứng phó hiệu quả với rủi ro tín dụng, cần chú ý đến mọi dấu hiệu liên quan, từ nguyên nhân đến hậu quả, nhằm áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Rủi ro tín dụng là yếu tố không thể tránh khỏi trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, do sự bất cân xứng thông tin khiến ngân hàng khó nắm bắt đầy đủ các dấu hiệu rủi ro Điều này đồng nghĩa với việc mỗi khoản vay đều tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng Thực chất, kinh doanh ngân hàng là hoạt động gắn liền với rủi ro, đòi hỏi mức độ phù hợp và lợi nhuận tương ứng.
3.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng xảy ra trong hoạt động kinh doanh của NHTM có thể do nhiều nguyên nhân
- Nguyên nhân từ ngân hàng
Thiếu giám sát từ ban quản lý có thể dẫn đến rủi ro tín dụng cao, vì nhân viên tín dụng cần sự chấp thuận trước khi giải ngân và phải theo dõi khách hàng sau khi cho vay Tuy nhiên, việc giám sát thường chỉ mang tính hình thức, khiến hoạt động của cán bộ tín dụng kém hiệu quả và dễ dẫn đến sai sót về đạo đức trong cho vay và thu nợ Nếu các cơ quan cấp trên không quan tâm đến tình trạng tín dụng của ngân hàng, sẽ không có chỉ đạo kịp thời để phòng ngừa rủi ro Điểm yếu của nhân viên tín dụng bao gồm phẩm chất đạo đức và năng lực; cán bộ thiếu kiến thức và kinh nghiệm sẽ không thể thẩm định chính xác, dẫn đến chất lượng tín dụng thấp và rủi ro cao Việc không tuân thủ quy trình tín dụng và giám sát sử dụng vốn có thể gây thiệt hại lớn cho ngân hàng, đặc biệt nếu cán bộ tín dụng vì lợi ích cá nhân mà bỏ qua các điều kiện và thủ tục cần thiết.
Ngân hàng cần đa dạng hóa các danh mục đầu tư để quản lý rủi ro hiệu quả hơn Quản lý danh mục đầu tư là công cụ quan trọng trong quản lý tín dụng, giúp cân bằng và kiểm soát rủi ro thông qua việc xác định và dự đoán mức độ rủi ro từ các thị trường, khách hàng và sản phẩm tín dụng khác nhau Dù việc đa dạng hóa danh mục đầu tư rất quan trọng, nhiều ngân hàng vẫn chỉ cho vay vào một hoặc hai lĩnh vực, hoặc chỉ tập trung vào một số công ty lớn Việc phụ thuộc quá nhiều vào một ngành hoặc hàng hóa có thể dẫn đến rủi ro lớn, vì không có ngành nào là hoàn toàn an toàn.
Việc đánh giá khoản vay không chỉ dựa vào mức độ rủi ro của khách hàng mà còn liên quan đến cấu trúc lãi suất, bao gồm chi phí đầu tư vốn, chi phí quản lý, lợi nhuận kỳ vọng và phần bù rủi ro Khách hàng có mức độ rủi ro cao sẽ yêu cầu phần bù rủi ro lớn hơn Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh, một số ngân hàng chấp nhận lãi suất thấp hoặc chỉ đủ để bù đắp chi phí đầu tư và quản lý mà không tính đến phần bù rủi ro, điều này có thể dẫn đến giảm lợi nhuận và tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng trong dài hạn.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khách hàng không còn khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ là một tình trạng phổ biến, thường xuất phát từ việc dự đoán kinh tế kém, quản lý yếu kém, sử dụng vốn sai mục đích và hàng hóa chất lượng kém Nhiều người vay tiền mạo hiểm đầu tư vào những cơ hội kinh doanh không an toàn với hy vọng thu lợi cao mà không tính toán kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra, dẫn đến khả năng thua lỗ lớn với ngân hàng.
Nhiều khách hàng cố tình chiếm dụng tiền của ngân hàng để tối đa hóa lợi nhuận, sử dụng các chiêu trò như hối lộ hoặc cung cấp báo cáo tài chính sai lệch Nếu không phát hiện kịp thời, ngân hàng có thể đánh giá sai khả năng tài chính của khách hàng, dẫn đến việc cho vay không hợp lý và gia tăng rủi ro Thậm chí, một số doanh nghiệp có lãi vẫn chậm trả nợ ngân hàng, kéo dài thời gian thanh toán để tiếp tục sử dụng khoản vay mà không có ý định hoàn trả.
Các nguyên nhân này chủ yếu đến từ môi trường xung quanh, bao gồm chất lượng thông tin, biến động kinh tế, chính sách pháp luật và điều kiện tự nhiên.
Chất lượng thông tin ngân hàng thường không cao, chủ yếu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng và điều kiện kinh tế - xã hội Thông tin thu thập được dùng để quyết định cho vay, nhưng thực tế cho thấy thông tin này không phải lúc nào cũng chính xác, đầy đủ và kịp thời Nếu hệ thống thông tin tín dụng không hoạt động hiệu quả và thiếu thông tin đáng tin cậy, ngân hàng sẽ gặp rủi ro và có thể bị thất thoát vốn khi cho vay.
Chính sách kinh tế và các thay đổi trong luật có tác động lớn đến ngân hàng và doanh nghiệp sử dụng vốn vay Sự thiếu nhất quán trong các chính sách pháp luật, đặc biệt là về thuế và tín dụng ngân hàng, dẫn đến sự không ổn định trong hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi các quy định liên quan đến tài sản đảm bảo, dự trữ và trích lập dự phòng.
Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của một số ngân hàng nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam
3.3.1 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới
Cuộc khủng hoảng tiền tệ từ năm 1997 đến năm1998, bắt đầu từ châu Á và lan rộng ra khắp thế giới, gây ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
Hiện nay, nhiều ngân hàng toàn cầu đã xác nhận rằng nợ xấu và thua lỗ gia tăng do cuộc khủng hoảng tín dụng toàn cầu, bắt nguồn từ các khoản nợ xấu trong hệ thống tín dụng liên quan đến thị trường bất động sản tại Hoa Kỳ từ năm 2007.
Trước tình hình khủng hoảng tín dụng toàn cầu, các ngân hàng lớn đang triển khai nhiều biện pháp chuẩn bị nhằm ứng phó hiệu quả Dưới đây là một số kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng từ các quốc gia trên thế giới.
Ngân hàng thương mại Singapore đã thiết lập "danh sách theo dõi" nhằm ngăn chặn nợ xấu, giúp xác nhận các dấu hiệu cảnh báo sớm về bất ổn tín dụng.
Danh sách theo dõi là công cụ quan trọng để theo dõi khách hàng có rủi ro tín dụng, giúp đảm bảo rằng những khách hàng này nhận được sự quan tâm cần thiết Các khách hàng trong danh sách theo dõi không chỉ bao gồm những khách hàng trong danh mục trọng tâm mà còn cả những khách hàng có xếp hạng nợ đủ tiêu chuẩn, nhằm quản lý rủi ro hiệu quả hơn.
Nếu các dấu hiệu cảnh báo sớm có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến khách hàng vay, thì việc phân loại khách hàng vào nhóm nợ cần chú ý hoặc cần theo dõi là điều cần thiết.
Đối với các khoản nợ khó đòi, cán bộ tín dụng cần chuyển ngay cho bộ phận quản lý tài sản đặc biệt để theo dõi trong vòng 30 ngày làm việc.
+ Xem xét tất cả các hồ sơ và tài sản đảm bảo và sửa đổi chúng nếu cần thiết để hoàn thiện các hồ sơ và tài sản này;
Đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và thực hiện cơ cấu lại nợ khi cần thiết là rất quan trọng Các thủ tục pháp lý sẽ được áp dụng để thu hồi tín dụng hiệu quả Đồng thời, xây dựng chiến lược thu hồi nợ và phân loại nợ thành các nhóm phù hợp, giúp giám sát và kiểm tra thường xuyên các khoản nợ này.
Cần thực hiện giám sát chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên đối với các khoản nợ xấu MAS cho phép các ngân hàng thương mại ghi giảm nợ xấu đã có dự phòng đầy đủ xuống 1 đô la Singapore, bất kể tình trạng thu hồi nợ, nhằm mục đích giám sát Các ngân hàng phải trình danh sách báo cáo nợ xấu và quy định cụ thể lên hội đồng quản trị và phòng quản lý tiền tệ Nhờ vào việc quản lý nợ xấu hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại Singapore thường ở mức thấp, và nếu có nợ xấu, ngân hàng sẽ xử lý ngay lập tức.
Tại Singapore, những người ký kết các khoản tín dụng có trách nhiệm phân loại chính xác thư tín dụng dựa trên đánh giá tổng thể về khả năng thanh toán từ nguồn thu nhập, người bảo lãnh, tài sản thế chấp, dòng tiền và triển vọng phát triển Kết quả phân loại này có thể được điều chỉnh trong quá trình phê duyệt hoặc bất kỳ thời điểm nào khác.
Nợ tín dụng được phân loại thành 5 nhóm: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (nợ đặc biệt lưu ý), Nhóm 3 (nợ không đủ tiêu chuẩn), Nhóm 4 (nợ khó đòi) và Nhóm 5 (nợ có khả năng mất khả năng thu hồi) Trong đó, nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 được xem là khó đòi Dự phòng tổn thất cho vay chỉ bao gồm các khoản dự phòng cụ thể.
+ Các qui định cụ thể được xác định theo các tiêu chuẩn sau:
Hoạt động kinh doanh cơ bản và sự ổn định tài chính của bên vay là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ Nguồn tiền mặt của người đi vay cũng đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ Bên cạnh đó, chất lượng và giá trị chuyển đổi của tài sản thế chấp trong khoản vay tín dụng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn tài chính cho cả hai bên.
Sự tồn tại của quyền truy đòi hợp pháp có giá trị pháp lý và bắt buộc đối với người vay
Giá trị dự phòng phải đảm bảo không thấp hơn mức tối thiểu được quy định bởi Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS), đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan.
Nợ không đủ điều kiện: 10% giá trị khoản vay
Nợ khả ngờ: 50% giá trị khoản vay
Nợ có khả năng mất vốn: 100% giá trị khoản vay
- Ngân hàng của Trung Quốc Để phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng, ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ban hành các quy định sau:
Bộ phận tín dụng của ngân hàng thương mại cần thiết lập quy trình kiểm tra toàn diện trước, trong và sau khi cho vay Việc thu thập thông tin kịp thời giúp phân loại, lập và hoàn thiện hồ sơ một cách hiệu quả Đồng thời, bộ phận này cũng phải đưa ra các kiến nghị thanh tra kiểm tra kịp thời và chịu trách nhiệm về tính xác thực, chính xác và đầy đủ của dữ liệu đã phân loại.
Tài sản được phân loại sơ bộ theo tiêu chuẩn phân loại, kèm theo ý kiến và lý do cho từng loại Bộ phận tín dụng cần báo cáo thường xuyên thông tin phân loại cho bộ phận quản lý rủi ro để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý tài sản.
Kết quả phân loại quản lý tín dụng cho thấy sự khác biệt trong cách quản lý từng khoản tín dụng, cùng với các biện pháp cải tiến, loại bỏ và đối phó với rủi ro đã được thực hiện.