BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM PHẠM HỒNG AN NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN, GI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHẠM HỒNG AN
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2015 – 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHẠM HỒNG AN
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2015 – 2019
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế Hướng đào tạo: ứng dụng
Mã số: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN THỊ TUẤN ANH
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu đã nêu trong Luận văn là chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Phạm Hồng An
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Trần Thị Tuấn Anh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp tại Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu
đề tài
Ngày tháng năm 2020
Tác giả Luận văn
Phạm Hồng An
Trang 5MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.6 Bố cục luận văn 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý thuyết 4
2.1.1 Khái niệm HQSX 4
2.1.2 Vai trò của HQSX đối với doanh nghiệp 6
2.1.3 Chỉ tiêu đo lường HQSX của doanh nghiệp 7
2.1.4 Các yếu tố tác động đến HQSX 9
2.1.5 Thời gian hoạt động 13
2.1.6 Hình thức sở hữu 13
2.1.7 Tốc độ tăng trưởng 14
2.2 Tổng quan các nghiên cứu 14
2.2.1 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới 14
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Số liệu sử dụng trong đề tài 20
3.1.1 Nguồn số liệu 20
3.1.2 Thống kê mô tả dữ liệu 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 20
3.2.1 Phương pháp so sánh 20
3.2.3 Phương pháp ước lượng 21
3.3 Giả thuyết nghiên cứu 23
3.3.1 Quy mô doanh nghiệp 23
3.3.2 Đòn bẩy tài chính 23
3.3.3 Khả năng thanh toán 23
3.3.4 Thời gian quay vòng vốn 24
3.3.5 Thời gian hoạt động 24
3.3.6 Hình thức sở hữu 24
3.3.7 Tốc độ tăng trưởng 24
3.4 Mô hình hồi quy xác định các yếu tố ảnh hưởng đến HQSX của các doanh nghiệp 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Thống kê mô tả, phân tích đánh giá các tiêu chí liên quan 28
Trang 64.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HQSX với biến phụ thuộc ROA 30
4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HQSX với biến phụ thuộc ROE 36
4.2.3 Kiểm định sự khác biệt của HQSX giữa các nhóm doanh nghiệp 42
4.3 Kết luận mô hinh……… 41
5.1 Kết luận 46
5.2 Hàm ý đề tài 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
DNCN Doanh nghiệp công nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNSXCN Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
FEM Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model) HQSX Hiệu quả sản xuất
KQSX Kết quả sản xuất
LNT Lợi nhuận thuần
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( Return On Asset) REM Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model) SXCN Sản xuất công nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TTS Tổng tài sản
VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Danh sách các biến trong mô hình nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 26
Bảng 4.2: Kết quả ước lượng Pooled OLS, FEM, REM 27
Bảng 4.3: Kiểm định nhân tử Lagrange 28
Bảng 4.4: Kiểm định Hausman Error! Bookmark not defined. Bảng 4.5: Kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi 31
Bảng 4.6: Kiểm định Modified Wald 32
Bảng 4.7: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm 32
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng Pooled OLS, FEM, REM 33
Bảng 4.9: Kiểm định nhân tử Lagrange 36
Bảng 4.10 Kiểm định Hausman 36
Bảng 4.11: Kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi Error! Bookmark not defined. Bảng 4.12: Kiểm định Wald 37
Bảng 4.13: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm 38
Bảng 4.14: Kiểm định sự khác biệt HQSX theo hình thức sở hữu DN 39
Bảng 4.15: Kiểm định sự khác biệt HQSX theo quy mô DN 40
Bảng 4.16: Kết luận chung về các giả thuyết nghiên cứu……… 44
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sự phát triển của c c DNSXCN khôn những khẳng địn vị hế và vai trò tro g nền kin ế, song c c DNSXCN rên địa bàn ỉnh Thái Nguyên đã và đang phải đối mặt với nhiều há h hức, k ó khăn: sự cạnh ranh gay gắn với c c doanh
ng iệp quốc ế khi Việt Nam hội nhập ngày c ng sâu, rộng, yêu cầu về c c sản phẩm x ất khẩu n i chun và yêu cầu về sản p ẩm của hị rườn ron nước ngày một khắt khe, sự biến độn của hị rường hế giới sự p át triển khôn ngừng của
kh a học kỹ huật… ất cả c c yếu ố đó đều á động ích cực h ặc iêu cực đến HQSX của c c DNSXCN Từ đó đề x ất được c c giải pháp nhằm nâng c o hiệu quả sản xuất kinh doan của c c d anh nghiệp sản xuất côn ng iệp rên địa bàn tỉn Thái Ng yên Để n hiên cứu c c nhân ố này, tá giả sử dụng dữ iệu bảng để
ng iên cứu.Với việc sử dụn 3 mô hìn đó à Pooled OLS,FEM và REM để ìm ra được mô hìn nào à phù hợp nhất đốivới dữ iệu nghiên cứu.Sau khi lựa chọn c c biến p ù hợp để đưa vào mô hình Luận văn đã chỉ ra được những yếu ố nào áđộng đến HQSX của c c doanh nghiệp sản x ất công nghiệp Đây à căn cứ để đưa
ra c c giải p áp phù hợp để nâng c o hiệu quả sản x ất
ABSTRACT SUMMARY
The development of n ustrial product on enterprises not only af irms heir posi ion an role n he e o omy, but ind strial prod ct on enterprises in ThaiNgu en provinc have be n fa ing many chal enges Dif icul ies: the fierccompett on as ociated wi h nternatonal enterprises as Vietnam ntegrates more and more de ply an broadly, the req irements for export products n general and the requirements of prod cts of he domest c market are ncre singly rig ro s ,volat l ty of the world market the co t nuous development of scienc and
te hnolog , al hese fa tors have a p si ive or negat ve mpa t on he pro uct on
ef iciency of ndustrial man fa turing enterprises Sinc hen proposed solut o s o
Trang 10Thai Nguyen pro inc To stu y hese fa tors, the author uses able data o stud Using hre models, Pooled OLS, FEM an REM, to find out which mo el is mostappropriate for he rese rch data.After sele t n he ap ropriate variables o nclu e
in the model The thesis has pointed o t what fa tors af e t the pro ucton
ef iciency of industrial product on enterprises This is the basis for givinappropriate solut ons o mpro e prod ct o ef iciency
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia, trong đó có vai trò không nhỏ của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Những năm qua, tại Việt Nam các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đã góp phần quan trọng cho công cuộc phát triển đất nước: giải quyết được một lượng lớn cũng như nâng cao trình độ người lao động, phát triển khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp…
Thái Nguyên là tỉnh nằm trong vùng Trung du miền núi phía Bắc - một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng, có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu thuận lợi, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao, cơ sở hạ tầng đang có những đầu tư phát triển lớn, là điều kiện để thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp nói chung và các DNSXCN nói riêng Sự phát triển của các DNSXCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã góp phần tạo ra GTSX ngành công nghiệp tăng vượt bậc qua các năm Năm 2019, toàn tỉnh có 528 DNSXCN trên địa bàn, đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng, tạo việc làm cho trên 100 nghìn lao động, góp phần
ổn định và đảm bảo an sinh xã hội
Sự phát triển của các DNSXCN không những khẳng định vị thế và vai trò trong nền kinh tế, song các DNSXCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã và đang phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn: sự cạnh tranh gay gắn với các doanh nghiệp quốc tế khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu, rộng, yêu cầu về các sản phẩm xuất khẩu nói chung và yêu cầu về sản phẩm của thị trường trong nước ngày một khắt khe, sự biến động của thị trường thế giới; sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,… tất cả các yếu tố đó đều tác động tích cực hoặc tiêu cực đến HQSX của các DNSXCN Do vậy việc xác định và phát huy ảnh hưởng của những yếu tố có lợi cũng như hạn chế những bất lợi từ các yếu tố nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho DNSXCN phát triển nhanh, bền vững và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, đóng góp nhiều hơn
Trang 12nay ở Thái Nguyên Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Những yếu tố tác động đến HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2015 – 2019” làm luận văn tốt nghiệp Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm phát
triển bền vững các doanh nghiệp SXCN trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là xác định các yếu tố tác động đến HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2015-2019 Trong đó, 3 mục tiêu cụ thể được luận văn xác định như sau:
- (1) Thực trạng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
- (2) Xác định các yếu tố tác động đến HQSX của các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
- (3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020-2025
1.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là xác định các yếu tố tác động đến HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua việc sử dụng phương pháp thống
kê, từ đó diễn giải, đánh giá đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành điều tra khảo sát tại các doanh nghiệp SXCN theo mẫu tính toán thuận tiện Quá trình điều tra khảo sát đã được tác giả thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau như: phỏng vấn trực tiếp bằng miệng, phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại, gửi phiếu
Trang 13được trong quá trình điều tra, tác giả đã tính toán các kết quả thống kê mô tả về các yếu tố tác động đến HQSX của các DNSXCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
- Cung cấp bằng chứng thực tế về yếu tố tác động đến HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Xác định mô hình yếu tố tác động đến HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Từ kết quả đạt được trong quá trình phân tích một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQSX của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020-2025
1.6 Bố cục luận văn
Với mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ tình bày gồm 5 chương sau:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Luận văn trình bầy tính cấp thiết trong việc lựa chọn đề tài, xác định được đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu Luận văn trình bày cơ sở
lý thuyết về các yếu tố tác động đến HQSX của các DNSXCN và lược khảo các nghiên cứu thực hiện trong nước và ngoài nước với các chủ đề liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Luận văn trình bày phương pháp thu
thập dữ liệu, các khái niệm liên quan đến biến sử dụng, mô hình hồi qui và phương pháp ước lượng mô hình
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu Trình bày thống kê mô tả các vấn đề liên
quan, qua đó tiến hành kiểm định tương quan giữa các dữ liệu kinh tế Đồng thời sẽ trình bày kết quả mô hình hồi qui, đánh giá và lựa chọn mô hình
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp Luận văn tóm tắt các kết quả nghiên
cứu chính, đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách cho kết quả nghiên cứu trên
Tóm tắt chương 1
Trong chương này, nghiên cứu đã nếu bật được lý do tại sao chọn đề tài để thấy
Trang 14gian phù hợp Trình bầy mục tiêu nghiên cứu để phù hợp với đề tài đã chọn và cũng đã
giới thiệu về phương pháp nghiên cứu được sử dụng đề tài này
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này đề cập đến phương pháp luận của vấn đề nghiên cứu và được cấu thành gồm 2 phần chính: Phần thứ nhất, nghiên cứu đề cập đến các cơ sở lý thuyết liên quan như: Khái niệm HQSX, vai trò của HQSX đối với doanh nghiệp và các chỉ tiêu đo lường HQSX của doanh nghiệp, các yếu tố tác động đến HQSX của doanh nghiệp Phần thứ hai, nghiên cứu lược thảo các nghiên cứu trong và ngoài nước đến HQSX của doanh nghiệp làm cơ sở đề xuất khung nghiên cứu cho luận văn
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm HQSX
Theo P.Samerelson và W Nordhaus đưa ra khái niệm hiệu quả như sau:
“Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới: nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian”
Hiệu quả = Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào Hiệu quả được đo lường tuyệt đối
Hiệu quả = Kết quả đầu ra – Yếu tố đầu vào Với quan điểm này cho thấy việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thì nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thì lúc này nền kinh tế mới có hiệu quả kinh tế cao nhất có thể đạt được
Trang 15Cùng với quan điểm trên thì Adam Smith cho rằng “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Với việc đưa ra nhận định này, Adam Smith có cho rằng hiệu quả và kết quả là một và không có sự khác biệt với nhau nhưng trên thực tế đây là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt Điều này cũng cho thấy ông mới chỉ quan tâm đến số lượng đầu ra mà chưa quan tâm đến chất lượng đầu ra
Theo Manfred Kuhn đã đưa ra HQSX được xác định bởi tỷ số giữa kết quả kinh doanh đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Với quan điểm này, nhiều nhà kinh tế cũng đồng tình với ý kiến trên
Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo hai nhà kinh tế học là Whole và Doring thì đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế như sau: “Mối quan hệ giữa tỷ lệ sản lượng được tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) với lượng các yếu tố đầu vào được tính theo đơn vị (giờ lao động, đơn vị thiết bị…) được gọi là tính hiệu quả có chất kỹ thuật hay hiện vật” Như vậy thông qua khái niệm này cho thấy hiệu quả kinh tế được đo bằng hiện vật của kết quả đầu ra Ngày nay với cách tính bằng những hiện vật của kết quả đầu ra được xác định đó chính là năng suất của lao động, trang thiết bị vật tư… còn hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là việc quản trị các chi phí bỏ ra cho các hoạt động
đó
Theo Đặng Đình Đào (1998), cho rằng “Hiệu quả kinh tế của một quá trình sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định” Với quan điểm này thì việc xác định hiệu quả kinh tế được xác định dựa trên việc đạt được các mục tiêu đã đề ra trong bối cảnh các yếu tố khác có nhiều biến động
Hiệu quả = Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Trang 16Từ công thức trên thể hiện để có một đơn vị yếu tố đầu ra thì phải cần bao nhiêu đơn vị yếu tố đầu vào, điều này thể hiện hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, đo lường HQSX kinh doanh cũng có thể sử dụng côngthức:
Từ công thức trên ta có thể hiểu rằng: với một đơn vị của kết quả đầu ra thì cần bao nhiêu đơn vị của các yếu tố đầu vào Với việc sử dụng công thức này ta có thể xác định số lượng yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng kết quả đầu ra nhất định Cũng dựa vào đó có thể xác định xem khả năng tiết kiệm hay lãng phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò của HQSX đối với doanh nghiệp
Hiện nay, khi các yếu tố đầu vào ngày càng cạn kiệt, giá cả leo thang cũng như sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt giữa các nhà sản xuất với nhau Do vậy, những doanh nghiệp nào sản xuất mà có hiệu quả: giảm được chi phí sản xuất cũng như nâng cao được chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp đó có nhiều cơ hội cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác Để có được điều đó các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp như thay đổi quản lý, thay đổi phương thức sản xuất, thay đổi thị trường…để có được hiệu quả
HQSX là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp phát triển Khi doanh nghiệp sản xuất hiệu quả, doanh nghiệp có được một lượng khách hàng nhất định, có thị phần trên thị trường… đây là cơ hội tốt để doanh nghiệp có thể đưa
ra những sản phẩm mới để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, HQSX cũng giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình sản xuất, quy trình quản lý của mình, có những thay đổi cũng nhưng phương pháp để có thể ứng phó điều kiện bất lợi bên ngoài Thêm vào đó, doanh nghiệp tăng được doanh thu, tăng lợi nhuận và giảm những chi phí không cần thiết Đó là cơ hội để cho doanh nghiệp giữ lại một phần lợi nhuận để tiếp tục tái đầu tư, mở rộng sản xuất
Trang 17HQSX là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh: Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có nhiều cải tiến trong sản xuất để tăng lợi nhuận nhưng điều này cũng khiến nhiều doanh nghiệp sẽ bị phá sản Thêm vào đó, có rất nhiều phương pháp để cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng dựa trên 2 yếu tố chủ yếu đó là giá cả và chất lượng Do đó, doanh nghiệp phải cung cấp được sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác HQSX đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng doanh thu, nhưng chất lượng không ngừng được nâng cao, Vì vậy, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương thức quản lý hiện đại sẽ được áp dụng thúc đẩy sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh
HQSX là điều kiện thực hiện mục tiêu bao trùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận: Để có được lợi nhuận, doanh nghiệp phải hết phải sử dụng tốt các nguồn lực hiện tại như các yếu tố đầu vào, phát huy được năng lực sáng tạo, năng suất lao động của đội ngũ người lao động cũng như ít nhất là phải giữ được thị phần trước các đối thủ của doanh nghiệp Thị trường luôn luôn biến đổi, doanh nghiệp không thể bất chấp các thủ đoạn để có được lợi nhuận, để có được lợi nhuận được lâu dài thì doanh nghiệp khắc phục được các nhược điểm, sáng tạo đổi mới để phục
vụ tốt hơn cho thị trường, tăng tính cạnh tranh cũng như xây dựng một phương hướng
và mục tiêu phát triển bền vững Đó mới là phương pháp tối đa hóa lợi nhuận một cách tốt nhất
2.1.3 Chỉ tiêu đo lường HQSX của doanh nghiệp
2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên TTS (ROA)
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần trên TTS cho biết khả năng sinh lời mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp nghiên cứu
TTS của doanh nghiệp gồm Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn
Công thức trên thể hiện khả năng sinh lời của tài sản Tỷ số này càng cao càng tốt, nó thể hiện tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong
Trang 18Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tổng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng TSCĐcó thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Hiệu suất sinh lời tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho ta biết: một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp hiệu quả hay không thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tuy nhiên với tài sản một trong những yếu tố quan trọng ở đây chính
là hàm lượng khoa học kỹ thuật của các tài sản đó Với những doanh nghiệp đầu tư tài sản lớn thường chọn các loại máy móc trang thiết bị hiện đại vì thường có giá trị
sử dụng lâu dài, linh hoạt trong việc chuyển đổi… Với những doanh nghiệp nhỏ, lượng vốn ít nên việc lựa chọn công nghệ cũng gặp nhiều hạn chế Chính vì vậy, các doanh nghiệp cũng cần phải chủ ý đến công suất vận hành của các tài sản đó, giảm thiểu tối đa các hao mòn vô hình và nhanh chóng thu hồi vốn sau đầu tư
Trong các nghiên cứu của McGuire và cộng sự (2001) đã đề xuất việc đánh giá HQSX kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách sử dụng chỉ tiêu ROA Cũng trong nghiên cứu của Cohen, Chang và Ledford (1997) cho rằng để đánh giá HQSX kinh doanh của doanh nghiệp thì sử dụng chỉ tiêu ROA
2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Một trong những chỉ tiêu quan trọng để phản ánh HQSX kinh doanh đó là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên VCSH = Lợi nhuận thuần
Vốn chủ sở hữu
Trang 19Từ công thực trên ta có thể thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Để có vốn cho sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có hai nguồn vốn chính
đó và vốn chủ sở hữu và vốn đi vay Nguồn vốn đi vay là nguồn vốn tiền ẩn nhiều rủi ro và doanh nghiệp phải trả lãi vay khi đi vay nhiều khi ít chủ động sản xuất kinh doanh được từ nguồn vốn này
Chính vì lý do này, các doanh nghiệp tăng cường thúc đẩy phát triển nguồn vốn chủ sở hữu Nó giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh, ít phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài Một trong những cách để tăng đó là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm… Điều này giúp tạo thêm doanh thu cũng như tăng lợi nhuận cho chính doanh nghiệp của mình Doanh nghiệp sẽ giữ lại một phần lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng sản xuất
Theo nghiên cứu của Bowman và Haire (1975) chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phản ánh HQSX của doanh nghiệp
2.1.4 Các yếu tố tác động đến HQSX
2.1.4.1 Quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp là một trong những yếu tố thể hiện khả năng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có quy mô doanh nghiệp lớn: số lượng sản phẩm bán ra thị trường cũng lớn, số lượng khách hàng cho các sản phẩm đầu vào và đầu ra cũng nhiều… Ngoài ra các doanh nghiệp này thường đa dạng hóa các sản phẩm của mình nên ít bị ảnh hưởng khi tác động đến một sản phẩm nào đó của doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ trên thị trường thị: tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường thường rất ít, sản phẩm đơn chiếc… Ngoài ra thường nguồn vốn không nhiều đặc biệt là nguồn vốn tự có Các doanh nghiệp này thường có rủi
ro cao, khả năng chống chụi lại sự thay đổi của thị trường và các yếu tố đầu, đầu ra của doanh nghiệp là ít Vì vậy, đó là một trong những yếu tố bất lợi với các doanh nghiệp này
Trang 20Các doanh nghiệp có quy mô lớn với lợi thế về tài chính, khả năng quản trị,
đa dạng về sản phẩm… Chính vì vậy khả năng tránh được rủi ro cũng như những thay đổi làm bất lợi đến các doanh nghiệp là tương đối tốt Do đó, các doanh nghiệp này thường có HQSX kinh doanh Cùng với quan điểm này, trong nghiên cứu của Babalola (2013) đã cho rằng quy mô của doanh nghiệp là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Còn nhận định của Malik và cộng sự (2011) thì được cho rằng: quy mô của doanh nghiệp có tác động cùng chiều đối với lợi nhuận của các doanh nghiệp
2.1.4.2 Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính được đo bằng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Đòn bẩy tài chính thể hiện tình hình việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ lệ này cũng thể hiện độ rủi ro của các doanh nghiệp, tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp ít có khả năng kiểm soát được tình hình tài chính của mình Do đó điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí sản xuất cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp (Pandey, 2007)
Một trong những yếu tố để có được thêm vốn mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là các doanh nghiệp phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài như: vay từ các tổ chức tài chính… Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị động trong các quyết định đầu tư như: giải ngân vốn không đúng theo mong muốn,
số vốn không đủ, tăng chi phí sản xuất… nên nguồn vốn chủ sở hữu vẫn là một trong những nguồn vốn quan trọng trước khi đưa ra một quyết định của mỗi doanh nghiệp
Do vậy, trước khi quyết định mở rộng đầu tư các doanh nghiệp cần phải tính toán một cách chắc chắn các phương án trả nợ, các phương án sản xuất kinh doanh
để doanh nghiệp vừa có thể phát triển dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu còn nhiều hạn chế
Trang 212.1.4.3 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Để sản xuất có hiệu quả, thì các doanh nghiệp cần phải hoạt động một cách liên tục Để làm được điều này, trước hết các doanh nghiệp cần phải thanh toán các khoản các khoản nợ ngắn hạn được tốt Chỉ tiêu này được đo bằng TTS ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt và lớn hơn hoặc bằng 1 Vì để đảm bảo có khả năng trả nợ ngăn hạn thì phải có tài sản ngắn hạn lớn hơn Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng trả nợ ngắn hạn càng tốt và ngược lại
Với mỗi doanh nghiệp, khi doanh nghiệp trả được các khoản chi phí ngay sau khi thực hiện mua bán thường có giá ưu đãi hơn các doanh nghiệp trả sau Điều này có nghĩa nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí của quá trình sản xuất Ngoài ra, tài sản ngắn hạn thường có khả năng thanh khoản cao nên nó dễ dàng được sử dụng để chi trả có các khoản hoạt động mua bán, đầu tư tài chính… trong thời kỳ ngắn hạn Liargovas và Skandalis (2008) Do vậy với tính thanh khoản cao nó cũng tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đây là tiền đề để doanh nghiệp vượt qua một số rủi ro khi gặp phải như: nguồn hàng khan hiếm, huy động vốn trong ngắn hạn… Theo Almajali và cộng sự (2012) thì chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tác động mạnh đến HQSX kinh doanh của doanh nghiệp, nó thể hiện được nguồn tài chính cũng như khả năng ứng phó trước các tình huống bất ngờ trong quá trình hoạt động
2.1.4.4 Thời gian quay vòng tiền
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp = Thời gian quay vòng hàng lưu kho của doanh nghiệp + Thời gian thu tiền trung bình của doanh nghiệp
Trang 22Thời gian quay vòng tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ trung bình
Thời gian luân
chuyển kho trung bình =
365
Hệ số lưu kho
Thời gian luân chuyển kho là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện thực trạng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết mức độ quay vòng của hàng tồn kho trung bình trong một năm của doanh nghiệp Điều này cũng thể hiện khả năng quay vòng vốn Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp ổn định quá trình sản xuất trước những biến động của thị trường, nhưng nếu hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây tồn đọng vốn Theo C.Madhusudhama và cộng sự (2009) cho rằng khi chỉ tiêu luân chuyển kho mà nhỏ thì chứng tỏ doanh nghiệp đang ở tình trạng sản xuất tốt hay nói cách khác là doanh nghiệp đang sản xuất hiệu quả: vốn không tồn đọng dưới dạng hàng tồn kho, sản phẩm bán ra được tiêu thụ hết… đây là điều kiện để doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Đồng tình với quan điểm trên, trong các nghiên cứu của John Ananiadis và cộng sự (2008), Shaskia G Soekhoe (2012), Faisal Shakoor và cộng sự (2012) đã
sử dụng chỉ tiêu này là chỉ tiêu phản ánh HQSX kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp trả nợ trung bình thấp tức là doanh nghiệp trả nợ nhanh và ngược lại Đây cũng là chỉ tiêu phản ánh HQSX kinh doanh của các doanh nghiệp vì chỉ khi làm ăn tốt thì doanh nghiệp mới có nền tảng tài chính tốt, thanh toán nhanh chóng các khoản nợ, đảm bảo tình hình sản xuất được ổn định
Trang 232.1.4.5 Thời gian hoạt động
Thời gian hoạt động bắt đầu từ khi doanh nghiệp hoạt động Do vậy, thời gian hoạt động ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiếp cận thị trường, khả năng hoàn thiện sản phẩm… điều này ảnh hưởng rất nhiều đến HQSX kinh doanh của chính doanh nghiệp đó vì:
Thứ nhất: Sự canh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: Các doanh nghiệp trong ngành thì có những sản phẩm giống nhau, tương tự nhau… bởi vậy khách hàng dễ dàng chuyển từ sản phẩm của doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khách Do vậy, những doanh nghiệp hoạt động lâu năm sẽ có một lượng khách hàng trung thành với doanh nghiệp, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh: hiểu được sự biến động của thị trường, hiểu được thị hiếu khách hàng… điều này dẫn đến các doanh nghiệp có thể sản xuất hiệu quả hơn
Thứ hai: các loại sản phẩm thay thế Hiện nay khi thị trường mở cửa số lượng sản phẩm thay thế ngày càng nhiều Lực lượng sản phẩm thay thế cũng là một trong những mối nguy cơ cạnh tranh rất cao, do vậy đó là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh: nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa cũng như giảm giá sản phẩm để có những lợi thế cạnh tranh nhất định
Thứ ba, khách hàng lâu năm: những khách hàng này sẽ sẵn sàng cùng doanh nghiệp vượt qua những khó khăn trước mặt Bên cạnh đó các khách hàng này thường được doanh nghiệp tri ân như giảm giá, mua sản phẩm sớm nhất… đây là đội ngũ giúp doanh nghiệp giữ vững thị trường cũng như là kênh quảng cáo sản phẩm đến những khách hàng mới cho doanh nghiệp
2.1.4.6 Hình thức sở hữu
Theo nghiên cứu của Dewenter và cộng sự (2001) đã chỉ ra rằng: các doanh nghiệp tư nhân với khả năng quản lý chặt chẽ, HQSX cao do sử dụng nợ và lao động ít nên chu kỳ kinh doanh thường cao hơn các doanh nghiệp nhà nước
Hiện nay các doanh nghiệp nhà nước cũng đang có xu hướng cổ phần hóa rất lớn nhằm quản lý được tốt hơn nguồn vốn đầu tư, sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì tài sản và nguồn lực do nhà nước quản
Trang 24Thêm vào đó là những tồn tại tiêu cực trong các doanh nghiệp này như tham nhũng, không tận dụng tốt nguồn lực… khi chuyển đổi hình thức sở hữu thì hoạt động được tốt hơn, các cổ đông trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp giám sát sẽ có hiệu quả hơn Chính vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn bởi hình thức sở hữu
2.1.4.7 Tốc độ tăng trưởng
Tăng trưởng doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và có khả năng chiếm lĩnh thị trường Đây là cơ hội giúp doanh nghiệp có thêm vốn để tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Tăng trưởng còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Về mặt lý thuyết, tăng trưởng có thể mang lại những lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp Tuy nhiên tăng trưởng nhanh không phải không mang lại rủi ro cho doanh nghiệp, khi năng suất và năng lực quản lý không phù hợp, trường hợp này phát triển nhanh không đưa lại lợi ích gì, thậm chí còn gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vây, doanh nghiệp cần duy trì một tốc độ tăng trưởng phù hợp dựa trên một kế hoạch kinh doanh chi tiết và tập hợp các nguồn lực hợp lý từ đó làm cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ngày càng được nâng cao
Các nghiên cứu của Rami và cộng sự (2007), Onaolapo và cộng sự (2010); Abbasali và cộng sự (2012) cho rằng tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Tổng quan các nghiên cứu
2.2.1 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới
Yang W.C (2006) trong nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của cách thức lãnh đạo và định hướng kinh doanh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Đài Loan, với kết quả khảo sát 423 doanh nghiệp thông qua mô hình hồi quy Logistic, nghiên cứu đã chỉ ra sự tương quan giữa phong cách lãnh đạo
và định hướng kinh doanh của doanh nhân, phong cách lãnh đạo và HQSX, giữa định hướng kinh doanh và HQSX,… Kết quả cuối cùng đã chỉ ra phong cách lãnh
Trang 25đạo khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến HQSX của các DN và DN với định hướng kinh doanh tốt sẽ có HQSX cao
Chittithaworn C (2011) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của các DNNVV ở Thái Lan Mục đích của nghiên cứu là cung cấp sự hiểu biết về việc người ta bắt đầu kinh doanh như thế nào thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong kinh doanh Từ đó, giúp giảm đi những rủi ro có thể gặp phải và tăng cơ hội thành công Nghiên cứu chỉ ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của các DNNVV Đó là: (1) Bản chất của DNNVV, (2) Kỹ năng quản
lý, (4) Sản phẩm và dịch vụ, (5) Khách hàng và thị trường, (6) Phương thức kinh doanh và hợp tác, (7) Nguồn lực và tài chính, (8) Chiến lược và môi trường vĩ
mô Tất cả các giả thuyết được kiểm định bằng mô hình hồi quy bội và 5 giả thuyết được chấp nhận Kết quả chỉ ra rằng những nhân tố có ảnh hưởng đến sự thành công của các DNNVV ở Thái Lan là (1) Bản chất của DNNVV, (5) Khách hàng và thị trường, (6) Phương thức kinh doanh và hợp tác, (7) Nguồn lực và tài chính, (8) Chiến lược và môi trường vĩ mô
Ghosh B.C và cộng sự (2011) với công trình nghiên cứu kết hợp giữa việc phân tích những nhân tố chìa khóa cho sự thành công của các DNNVV và những nhân tố cản trở sự phát triển của các DNNVV - nghiên cứu so sánh giữa Singapore/Malaysia và Australia/New Zealand Trong nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra, so sánh những nhân tố chìa khóa cho sự thành công và những vấn đề đang phải đối mặt của các DNNVV ở Singapore, Malaysia, Australia và New Zealand Một cuộc điều tra được tiến hành cả ở Singapore và Australia Ở Singapore, bảng hỏi được chuyển bằng email cho 200 DNNVV là thành viên của Hiệp hội DNNVV, kết quả thu về đạt 152 phiếu (76%) Ở Australia và New Zealand, 250 phiếu điều tra được gửi bằng email đến các DNNVV tại khắp các bang ở New Zealand, kết quả thu về 164 phiếu đạt (65.6%) Kiểm định Z được sử dụng để kiểm định xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các DNNVV của Singapore và Australia về các nhân tố ảnh hưởng và cản trở sự phát triển của các DNNVV Kết quả là với những nhân tố ảnh hưởng đến thành công của các DNNVV: Ở Singapore chỉ ra được 5
Trang 26trung vào các hốc/ngách thị trường, (3) Hệ thống phân phối và dịch vụ tốt, (4) Nguồn lực tài chính và (5) Hệ thống quản lý tốt Ở Australia, 4 nhân tố chính là (1) Mối quan hệ tốt với khách hàng, (2) Giám đốc điều hành có tầm nhìn và có khả năng, (3) Hệ thống phân phối và dịch vụ tốt và (4) Khả năng có thể xác định được hốc/ngách thị trường Với những nhân tố cản trở sự thành công của các doanh nghiệp, nhân tố chi phí kinh doanh cao là cản trở quan trọng nhất cho sự đạt tới thành công của các DNNVV ở cả Singapore và Australia, song mức độ ảnh hưởng ở Singapore lớn hơn, bên cạnh đó các ông chủ DNNVV ở Singapore cho rằng nhân tố thứ hai cản trở đó là sự thiếu hụt công nhân, trong khi chủ doanh nghiệp ở Australia xếp nó vào vị trí thứ 10, yếu tố cản trở nữa là sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp Ưu điểm lớn nhất của nghiên cứu này là đã chỉ ra được những yếu tố
có ảnh hưởng và cản trở tới sự phát triển của các DNNVV, dựa trên những đặc điểm riêng biệt của từng quốc gia, nghiên cứu đã tiến hành so sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các nhân tố với từng quốc gia Nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu này là chưa sử dụng phương pháp và mô hình cụ thể để kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng và cản trở đến sự phát triển của các DNNVV
Trong nghiên cứu của Kamunge S.M và cộng sự (2014) đã sử dụng phương pháp định lượng là phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua bảng hỏi với quy
mô là 274 mẫu, thu về được 161 phiếu hợp lệ, chiếm 58,76% và chọn ra được 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV là (1) Dịch vụ thông tin thị trường, (2) Nguồn lực tài chính, (3) Khả năng quản lý, (4) Cơ sở hạ tầng và (5) Chính sách của Chính phủ, biến phụ thuộc là hiệu suất của doanh nghiệp Tuy nhiên, nhược điểm của nghiên cứu này được thực hiện ở một thành phố nhỏ thuộc Kenya cho nên kết quả nghiên cứu khó có thể nhân rộng ra các thành phố khác Hơn nữa, nghiên cứu có đưa ra các nhân tố để tiến hành phân tích song chưa đưa ra được giải pháp dựa trên các nhân tố đó nhằm giúp các doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh của mình
Mashenece G.R và cộng sự (2014) đã chỉ ra tiềm năng tăng trưởng và phát triển của các DN ở bất kỳ đâu trên thế giới bao gồm cả Tanzania phụ thuộc vào môi trường kinh doanh thuận lợi Tuy nhiên, các DN ở Tanzania đang phải đối mặt với
Trang 27rất nhiều thách thức có thể gây trở ngại đến tiềm năng tăng trưởng của họ Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá các yếu tố cản trở đến sự tăng trưởng của các DNở Tanzania Thông qua việc sử dụng mô hình hồi quy đa biến đã chứng minh được các biến như (1) Đào tạo kinh doanh không đầy đủ, (2) Thiếu vốn, (3) Cạnh tranh, (4) Thiếu hiểu biết về môi trường văn hóa, (5) Quan liêu trong việc đăng ký kinh doanh, (6) Thuế cao, (7) Rào cản/kiến thức về kỹ thuật, (8) Cơ sở hạ tầng nghèo nàn và (9) Tham nhũng ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển của các DN Các tài liệu có liên quan đã được nghiên cứu để chỉ ra mối liên hệ giữa các biến này Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng (1) Đào tạo kinh doanh không đầy đủ, (2) Thiếu vốn, (4) Thiếu hiểu biết về môi trường văn hóa là những trở ngại lớn nhất Nghiên cứu cũng đề nghị rằng những chương trình đào tạo chiến lược cần phải được thiết kế và thực hiện để cung cấp cho các DN với những kiến thức văn hóa đầy đủ, kỹ năng và thái độ
Abrar và cộng sự (2015) đã tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV ở Pakistan với cỡ mẫu là 124 DNNVV Thông qua việc
sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy thông thường, nghiên cứu
đã chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV Đó là (1) Sự hỗ trợ của Chính phủ, (2) Kỹ năng quản lý, (3) công nghệ, (4) Marketing, (5) Tiếp cận nguồn tài chính và (6) Đào tạo Trong đó, có 3 yếu tố là (1) Sự hỗ trợ của Chính phủ, (2) Kỹ năng quản lý, (5) Tiếp cận nguồn tài chính là các yếu tố quan trọng nhất Sự thành công của nghiên cứu đã chỉ giúp cho các nhà kinh doanh thấy được yếu tố đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của các DNNVV ở Pakistan và thông qua đó các nhà hoạch định chính sách có thể tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển của các DNNVV ở Pakistan
2.2.2 Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQSX của các DNNVV Tác giả đã tiến hành khảo sát 389 doanh nghiệp trên tổng số 3125 doanh nghiệp Để phân tích các nhân tố, tác giả lựa chọn các biến độc lập đó là số hình thức hỗ trợ của nhà nước, số năm hoạt động của
Trang 28quan hệ của doanh nghiệp với tổ chức tín dụng hoặc hiệp hội cuối cùng là tốc độ tăng doanh thu, biến phụ thuộc đó là ROS Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các biến trên đều tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: trong đó các biến đều tác động cùng chiều với biến phụ thuộc
Phan Thị Minh Lý (2011) thực hiện nghiên cứu Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế Tác giả đã thực hiện khảo sát 112 doanh nghiệp Để phân tích các nhân tố, tác giả lựa chọn mô hình EFA để phân tích với 4 nhóm nhân tố đó
là Chính sách địa phương, Năng lực nội tại của doanh nghiệp, Yếu tố vốn và Chính sách vĩ mô Biến phụ thuộc được đưa vào đó là sự hài lòng của doanh nghiệp về kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Sau khi hồi quy thì cả bốn nhóm nhân tố đều tác động cùng chiều với biến phụ thuộc, tất cả các biến đều có ý nghĩa thống kê
Nguyễn Thanh Liêm (2016) đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp xây dựng ở Sóc Trăng Trong đó, bằng việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến đã tập trung phân tích 07 nhân tố chính có ảnh hưởng đến sự phát triển của DN xây dựng tỉnh Sóc Trăng Kết quả cho thấy nhân tố kết nối thị trường có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là nhân tố công nghệ, kiến trúc xây dựng, môi trường xây dựng, nguồn vốn, nguồn nhân lực và chính sách của Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng ít nhất đến sự phát triển của DN xây dựng tỉnh Sóc Trăng Nghiên cứu đã chỉ ra được nhân tố mới là “Kiến trúc xây dựng” - nhân tố đặc thù của loại hình DN xây dựng
và chứng minh được nhân tố đó có ảnh hưởng tới sự phát triển của DN xây dựng bằng phân tích định lượng
Phước Minh Hiệp (2019) đã thực hiện nghiên cứu với 313 DNNVV trên địa bàn thành phố Bến Tre để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến HQSX kinh doanh Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các biến độc lập là đặc điểm của chủ doanh nghiệp, trình độ chủ doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp, mối quan hệ xã hội, chính sách hỗ trợ, cơ sở hạ tầng, đổi mới Nghiên cứu đã sử dụng hồi quy tuyến tính bội để đánh giá Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến đặc điểm doanh nghiệp,
Trang 29trợ, đổi mới có tác động và tác động cùng chiều với HQSX kinh doanh của các doanh nghiệp này
Tóm tắt chương 2
Trong chương này, nghiên cứu đã hệ thống hóa nội dung hiệu quả sản xuất: xem xét các chỉ tiêu ROA, ROE là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất Tìm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất như: quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán ngắn hạn, thời gian quay vòng tiền, thời gian hoạt động hình thức sở hữu, tốc độ tăng trưởng
Cũng trong chương này, nghiên cứu đã tổng hợp và phân tích về các công trình nghiên cứu về hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Từ đó thấy được những mặt đã làm được và những mặt chưa làm được để làm cơ sở phát triển cho
nghiên cứu của mình
Trang 30CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương 3, luận văn tập trung làm rõ 2 vấn đề chính: Thứ nhất, mô tả
dữ liệu sử dụng trong luận văn, cách thức thu thập và các thống kê mô tả dữ liệu sử dụng Thứ hai, luận văn trình bày phương pháp nghiên cứu, các xây dựng mô hình nghiên cứu của luận văn
3.1 Số liệu sử dụng trong đề tài
3.1.1 Nguồn số liệu
*) Nguồn số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các số liệu liên quan đến hoạt động SX của các DNCN của Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
*) Nguồn số liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được tác giả thu thập từ quá trình khảo sát các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu tiến hành khảo sát theo công thức Slovin ( dẫn theo Consuelo và cộng sự, 2007)
n = N/(1 + Ne2)
Trong đó:
N: số quan sát tổng thể
e: sai số cho phép (thường lấy bằng 0,05)
Trong đó N = 528 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tính đến hết năm 2019, với mức sai số cho phép là 5% cỡ mẫu được xác định là n = 227,59 quan sát, tương đương 228 doanh nghiệp
3.1.2 Thống kê mô tả dữ liệu
Để thống kê mô tả dữ liệu, luận văn sử dụng phần mềm Stata để tổng hợp phân tích giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, tốc độ phát triển,… từ đó phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất của các DNSXCN và các yếu tố tác động tới HQSX của các DNSXCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
3.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Phương pháp so sánh
Trang 31Phương pháp so sánh được sử dụng trong nghiên cứu nhằm xác định những thay đổi trong kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp SXCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Cũng trong nghiên cứu, tác giả so sánh tốc độ phát triển của các nội dung: doanh thu, lợi nhuận, chi phí của các doanh nghiệp SXCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
3.2.3 Phương pháp ước lượng
Phương pháp hồi quy là phương pháp tìm ra mối quan hệ phụ thuộc giữa một biến phụ thuộc vào một hoặc nhiều biến độc lập Trong nghiên cứu sử dụng các phương pháp ước lượng bao gồm:
Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares OLS)
Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất kế hợp tất cả các quan sát, bỏ qua yếu
tố thời gian cũng như khác biệt giữa các quan sát chéo Phương pháp này thực hiện chồng các dữ liệu lên nhau để hồi quy Đây là phương pháp đơn giản nhất Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là do số liệu chéo và số liệu chuỗi thời gian không khắc phục được tính không đồng nhất giữa các quan sát chéo, cho kết quả thường bị chệch và không hiệu quả Để khắc phục hạn chế này cần sử dụng mô hình FEM và REM
Hồi quy tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM) Mô hình FEM cho
phép kết hợp khác nhau giữa các cặp quan sát chéo bằng cách cho hệ số chặn thay đổi Tất cả sự khác nhau giữa các quan sát chéo sẽ được thể hiện ở hệ số chặn, mô hình FEM cho phép các đường hồi quy có độ dốc như nhau Mô hình này phù hợp trong trường hợp tồn tại mối liên hệ tương quan giữa biến độc lập và sai số mô hình
vì phần sai số được chuyển vào hệ số chặn Tuy nhiên, mô hình hồi quy tác động cố định có nhược điểm là các biến không thay đổi theo thời gian sẽ bị loại bỏ ra khỏi phương trình
Hồi quy tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM) Mô hình REM
được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa các đơn vị đến biến phụ thuộc trong mô hình Sự ảnh hưởng này được giả định là sự ảnh hưởng ngẫu nhiên và không có sự
Trang 32hơn mô hình FEM khi xem xét thấy sự khác biệt đó ảnh hưởng đến biến phụ thuộc khi đưa vào mô hình
Căn cứ vào kết quả kiểm định, lựa chọn mô hình phù hợp với số liệu nghiên cứu Mô hình được sử dụng để phân tích tác động vẫn có khả năng xảy ra các khuyết tật Do vậy, cần có các kiểm định khắc phục những khuyết tật có thể có trong mỗi mô hình ước lượng
Đối với mô hình FEM có thể xảy ra một số khuyết tật như phương sai số thay đổi, tương quan chuỗi Mô hình REM đã loại bỏ hiện tượng tự tương quan nhưng có thể xảy ra hiện tương phương sai sai số thay đổi Để lựa chọn được mô hình phù hợp và khắc phục những khuyết tật có thể xảy ra thì cần tiến hành các kiểm định
Các khuyết tật của mô hình hồi quy
Các mô hình Pooled OLS, FEM, REM có thể xảy ra một số khuyết tật như tự tương quan, phương sai sai số thay đổi
- Đối với khuyết tật của mô hình là tự tương quan:
Bản chất của khuyết tật tự tương quan là hiện tượng có sự tương quan giữa sai số của các quan sát trong mô hình
Nguyên nhân: do độ trễ của số liệu, lập mô hình chưa chính xác do bỏ sót biến, dạng hàm chưa chuẩn xác và một số nguyên nhân khác
Các phát hiện Sử dụng Breusch – Pagan Lagrange Mutiplier (Kiểm định LM)
- Đối với hiện tượng phương sai thay đổi:
Bản chất của khuyết tật này là phương sai của các sai số không bằng nhau:
Nguyên nhân gây ra khuyết tật là do lập mô hình chưa chuẩn xác, do bỏ biến hoặc dạng hàm chưa chuẩn xác và một số nguyên nhân khác
Cách phát hiện: sử dụng kiểm định Wald trong FEM, kiểm định nhân tử Lagrange
Cách khắc phục: Theo Arellano (1987), Froot (1989), Rogers (1993) sử dụng kiểm định sai số chuẩn mạnh theo nhóm sẽ giúp mô hình khắc phục được cả 2 hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi
Trang 333.3 Giả thuyết nghiên cứu
3.3.1 Quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến HQSX của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp có quy mô lớn có lợi thế về thị trường, lợi thế về công nghệ, con người Hvide (2007) các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ giúp cho doanh nghiệp
có được HQSX lớn Theo Valentina và cộng sự (2009) các doanh nghiệp có quy mô lớn có lợi thế về tài chính, có lợi thế về thị trường nên thường có sức cạnh tranh cao hơn các doanh nghiệp nhỏ Almajali và công sự (2012) thì cho rằng các doanh nghiệp quy mô lớn thì có lợi thế về mặt tài chính nên có hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất Theo Panagiotis và cộng sự (2008) thì cho rằng, các doanh nghiệp lớn thường là các doanh nghiệp phát triển lâu đời nên có rất nhiều kinh nghiệm đối phó với các biến động của thị trường, các nhà quản trị sẽ đưa ra được các quyết định chính xác nhất để có được HQSX Mặt khác, Yuqi (2007) thì lại chỉ ra rằng trong những trường hợp đặc biệt các doanh nghiệp lớn có thể mắc một số sai lầm và điều này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất nên quy mô không phải là lợi thế trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp
Giả thuyết 1: Quy mô doanh nghiệp có tác động dương đến kết quả hoạt
động doanh nghiệp
3.3.2 Đòn bẩy tài chính
Theo các nghiên cứu của Liargovas và Skandalis (2008), Kakani và cộng sự (2005) đều cho rằng đòn bẩy tài chính là một trong những tố ảnh hưởng đến HQSX Các nghiên cứu này đều chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính là công cụ để các doanh nghiệp có thể cải thiện quá trình quản lý tài chính được hợp lý hơn và cũng khuyến khích cho việc đầu tư của doanh nghiệp được tốt hơn Đo đó, chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó thể hiện khả năng về tài chính của doanh nghiệp
Giải thuyết 2: Đòn bẩy tài chính có mối quan hệ dương với HQSX kinh
doanh của doanh nghiệp
3.3.3 Khả năng thanh toán
Theo Liargovas và Skandalis (2008) cho rằng khả năng thanh toàn sẽ giúp
Trang 34phản ứng một cách nhanh chóng những trường hợp cần phải giải quyết ngay, đảm bảo quá trình sản xuất được ổn định và thuận lợi
Giả thuyết 3: Khả năng thanh toán tác động dương đến HQSX của doanh
nghiệp
3.3.4 Thời gian quay vòng vốn
Theo nghiên cứu của John và cộng sự (2008), Faisal và cộng sự (2012), Pathirawasam và cộng sự (2012) đều cho rằng hàng tồn kho của các doanh nghiệp
là nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp Thêm vào đó cũng trong nghiên cứu của Hasan và cộng sự (2010), Olufemi và cộng sự (2009) thì cho rằng thời gian thu nợ trung bình cũng là một trong các nhân tố tác động đến HQSX của doanh nghiệp Mà hai chỉ tiêu trên phản ánh rất lớn đến thời gian quay vòng vốn của doanh nghiệp
Giả thuyết 4: Thời gian quay vòng vốn có tác động dương đến HQSX kinh
doanh
3.3.5 Thời gian hoạt động
Theo nghiên cứu Pathirawasam và cộng sự (2012) với các doanh nghiệp đã có nhiều năm sản xuất thì các doanh nghiệp này có nhiều lợi thế như: kinh nghiệm thích ứng với thị trường, có các bạn hàng lâu đời điều này ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, những doanh nghiệp có nhiều thời gian hoạt động
sẽ có hiệu quả sản xuất
Giả thuyết 5: Thời gian hoạt động có tác động dương đến hiệu qủa sản xuất
kinh doanh
3.3.6 Hình thức sở hữu
Mỗi một hình thức sở hữu khác nhau sẽ có những phương pháp quản lý doanh nghiệp khác nhau Theo nghiên cứu của Dewenter và cộng sự (2001) cho rằng các doanh nghiệp tư nhân thường có hiệu quả sản xuất hơn Như vậy, hình thức sở hữu có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
Giả thuyết 6: Hình thức sở hữu có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Trang 35Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi DN luôn phải bảo đảm hoạt động kinh doanh của mình ngày càng phát triển để có thể đứng vững trên thị trường Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thường là các doanh nghiệp có khả năng quản lý tốt như về vốn, hoạt động kinh doanh, có lợi nhuận cao… và điều này là cơ hội để doanh nghiệp
mở rộng sản xuất
Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến mức tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp như: có nhiều doanh nghiệp tập trung vốn để sản xuất bằng cách không chia lợi nhuận cho các cổ đông, tiếp tục tại tái đầu tư Điều này giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững, dựa trên nguồn vốn tự có Bên cạnh đó, có nhiều doanh nghiệp để có thêm vốn đã sẵn sàng vay vốn từ các tổ chức tài chính, thì điều này có nghĩa doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro cũng như ảnh hưởng rất nhiều đến tính bền vững trong các quyết định đầu tư
Nghiên cứu của Abbasali Pouraghajan & Esfandiar Malekian (2012), nhận thấy tốc độ tăng trưởng của tài sản có tác động cùng chiều với HQKD trong khi nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) lại cho kết qua không có sự ảnh hưởng nào
Giải thuyết 7: Tốc độ tăng trưởng ảnh hưởng dương đến HQSX kinh doanh
của doanh nghiệp
3.4 Mô hình hồi quy xác định các yếu tố ảnh hưởng đến HQSX của các doanh nghiệp
Từ những dữ liệu thu thập được, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến HQSX như sau:
Trang 36Bảng 3.1: Danh sách và cơ sở lựa chọn biến
ROE Tỷ suất sinh lời
TC Đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính = (Tỷ
lệ nợ)/ (Vốn chủ sở hữu
Skandalis (2008), Kakani và cộng sự (2005)
NH Khả năng thanh
toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn = (Tổng tài sản ngắn hạn)/ (Tổng
nợ ngắn hạn)
Liargovas và Skandalis (2008)
VQ Thời gian quay
vòng tiền
Thời gian quay vòng tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả
nợ trung bình
John và cộng sự (2008), Faisal và cộng sự (2012), Pathirawasam và cộng sự (2012)
TG Thời gian hoạt
động
Là số năm hoạt động của doanh nghiệp
Pathirawasam và cộng sự (2012)
D (biến
giả)
Hình thức sở hữu D1 = 1 nếu là doanh
nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
D1 = 0 Nếu là doanh nghiệp khác
D2 = 1 nếu là doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Dewenter và cộng sự (2001)