quan tâm nghiên c u hành vi tuân thủ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đ n hoạt động hóa chất là cần thi t, góp phần đảm bảo an toàn cho người sử dụng, cộng đ ng và môi t
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS H Ế Ế
Trang 3Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS H Vi t Ti n Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn ngu n và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu bi t của tôi Luận văn này thể hiện quan điểm cá nhân, không nhất thi t phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh t Thành phố H Chí Minh Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT - ABSTRACT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 6
2.1.1 Khu công nghiệp và cụm công nghiệp 6
2.1.2 Hoạt động hóa chất 9
2.1.3 Quản lý nhà nước 9
2.2 L THU ẾT V HÀNH VI TU N TH QU Đ NH 10
2.2.1 TTQĐ và tác dụng chính sách 10
2.2.2 Chính sách về sự tuân thủ 11
2.2.3 Lý thuy t tuân thủ 12
2.2.4 Mô hình tuân thủ tổng hợp Nielsen và Parker (2012) 16
2.2.5 Các y u tố ảnh hưởng đ n tuân thủ - Phương pháp T14 18
2.2 Khung phân tích đề xuất 19
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN Đ TÀI 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 22
3.1 KHUNG PHÂN TÍCH 22
3.2 X DỰNG THANG ĐO 23
3.3 PHƯƠNG PHÁP PH N TÍCH SỐ LIỆU 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 26
Trang 54.2 Đ C ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT 34
4.2.1 Đặc điểm doạnh nghiệp khảo sát 35
4.2.2 Các khía cạnh tuân thủ tự giác 37
4.2.3 Các khía cạnh kiểm soát 41
4.2.4 Các khía cạnh hình phạt, xử lý phạt 42
4.2.5 M c độ khó khăn của doanh nghiệp khi TTQĐ 43
4.2 Tình hình TTQĐ sử dụng hóa chất 45
4.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các y u tố đ n việc tuân thủ các quy định về HĐHC 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM CHÍNH SÁCH 49
5.1 KẾT LUẬN 49
5.2 HÀM CHÍNH SÁCH 50
5.2.1 Chính sách liên quan đ n khía cạnh ki n th c quy định, chi phí - lợi ích 50
5.2.2 Chính sách liên quan đ n khía cạnh m c độ chấp nhận, tuân thủ chu n mực 51 5.2.3 Chính sách liên quan đ n khía cạnh kiểm soát không chính th c 52
5.2.4 Chính sách liên quan đ n khía cạnh khả năng bị báo cáo thanh tra phát hiện 53 5.2.5 Chính sách liên quan đ n khía cạnh khả năng bị phạt và m c độ nghiêm trọng của hình phạt 54
5.3 HẠN CHẾ C A Đ TÀI 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6HĐHC Hoạt động hóa chất
Trang 7Bảng 4.1 Danh mục hóa chất được sử dụng, t n tr nhiều trên địa bàn tỉnh Bảng 4.2 Ki n th c về quy định (mã hóa T1)
Bảng 4.3 u tố chi phí - lợi ích (mã hóa T2)
Bảng 4.4 M c độ chấp nhận (mã hóa T3)
Bảng 4.5 Tuân thủ chu n mực (mã hóa T4)
Bảng 4.6 Kiểm soát không chính th c (mã hóa T5)
Bảng 4.7 Khả năng bị báo cáo thanh tra phát hiện (mã hóa T6)
Bảng 4.8 Khả năng bị phạt và m c độ nghiêm trọng của hình phạt (mã hóa T7) Bảng 4.9 M c độ khó khăn của doanh nghiệp khi TTQĐ
Bảng 4.10 Tình hình TTQĐ sử dụng hóa chất
Bảng 4.11 Tổng hợp khoảng điểm trung bình của các nhân tố
Trang 8Sơ đ 3.1 Khung phân tích
Hình 4.1 Tiền Giang liên k t với các v ng lân cận
Hình 4.2 Bản đ hành chính tỉnh Tiền Giang
Biểu đ 4.1 Quy mô doanh nghiệp
Biểu đ 4.2 Kinh nghiệm công tác
Biểu đ 4.3 Tình hình hoạt động của nghiệp
Biểu đ 4.4 Tác động của hoạt động khía cạnh đ n gánh nặng doanh nghiệp
Trang 9quan tâm nghiên c u hành vi tuân thủ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đ n hoạt động hóa chất là cần thi t, góp phần đảm bảo an toàn cho người sử dụng, cộng đ ng và môi trường
ục tiê hiê cứ : Phân tích các y u tố ảnh hưởng đ n việc TTQĐ QLNN
về hóa chất của các doanh nghiệp tại các KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, t đó
đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ tự giác của doanh nghiệp
h ơ pháp hiê cứ : Định tính thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận
nhóm với các chuyên gia nhằm điều chỉnh và bổ sung các bi n quan sát t đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát Định lượng thông qua việc thu thập thông tin bằng phi u khảo sát, phân tích d liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
ết q ả hiê cứ : Qua nghiên c u các khía cạnh về tuân thủ, các y u tố về
mối quan hệ tốt với cán bộ quản lý, chuyên gia mới có khả năng phát hiện không tuân thủ, bi t rõ nh ng hình phạt phải đối mặt khi vi phạm, và m c phạt hiện nay là
ph hợp có m c độ tự giác tuân thủ thấp
ết l ậ và hàm ý: Doanh nghiệp tuân thủ tự giác sẽ góp phần làm giảm các
gánh nặng về chi tiêu công, cải cách thủ tục hành chính, đ ng thời giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, giảm các tác động tiêu cực t hoạt động sản xuất kinh doanh đ n an toàn cộng đ ng Luận văn tập trung vào gợi ý chính sách nhằm nâng cao sự tự giác tuân thủ
ừ khóa: tuân thủ quy định, quản lý nhà nước về hóa chất
Trang 10Therefore, it is necessary to pay attention to research on compliance behavior of production and business enterprises which are related to chemical activities, contributing to ensuring safety for users, the community and the environment
Objective of the Research: Analyzing the factors affecting the compliance
with State management regulations on chemicals of enterprises in Industrial Zones
in Tien Giang province, and then proposing solutions to improve self-discipline
compliance of Enterprises
Research Methods: Qualitative through in-depth interviews, group
discussions with experts to adjust and supplement observed variables, thereby making the survey questionnaire and quantification through data collection by survey, data analysis using SPSS 20.0 software
Research result: Compliance aspects, good relationship factors with
managers and experts must be researched to be able to detect noncompliance, know the penalties to be faced when violating, and the current penalty is appropriate with
a low level of self-compliance
Conclusion and implication: Self-compliance businesses will contribute to
reducing the burden of public spending, reforming administrative procedures, and at the same time helping businesses improve their reputation, reducing negative impacts from production and business activities to community safety The thesis focuses on policy suggestions to improve self-compliance
Key words: compliance with regulations, state management of chemicals
Trang 11CH Ơ 1: GI I THI U NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu nghiên c u của đề tài trình bày về tính cấp thi t của đề tài, mục tiêu nghiên c u, câu hỏi nghiên c u, đối tượng và phạm vi nghiên c u và
k t cấu luận văn
Việc tuân thủ và chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn hóa chất chưa được đề cao và thực hiện chưa nghiêm Bên cạnh một số doanh nghiệp thực hiện tốt vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ theo quy định, hoặc có thực hiện nhưng mang tính chủ quan, tạm thời nên công tác đảm bảo an toàn tại các doanh nghiệp có sử dụng, t n tr hóa chất còn hạn ch Thực t HĐHC thời gian qua ở nước ta cho thấy các sự cố hóa chất xảy ra ngày càng tăng về số lượng các vụ việc và m c độ thiệt hại ngày càng lớn, phần lớn là do chưa đảm bảo các quy định
an toàn về t n tr , hệ thống dẫn, sử dụng, như sự cố tràn hóa chất nhà máy Alumin xảy ra ở tỉnh Đắk Nông năm 201 (Tr ng Dương, 201 ); hậu quả là gây ô
Trang 12nhi m môi trường nghiêm trọng, thiêu rụi kho hàng hóa doanh nghiệp, thậm chí nhiều vụ sự cố hóa chất đã gây thiệt hại tính mạng con người
Tỉnh Tiền Giang có khoảng 250 doanh nghiệp, cơ sở HĐHC, trong đó tập trung và qui mô lớn chủ y u tại các KCCN của tỉnh HĐHC trên địa bàn tỉnh Tiền Giang di n ra với hai hình th c là sử dụng và t n tr với các nhóm: hóa chất cơ bản,
ch ph m hóa chất, khí công nghiệp, sơn công nghiệp, dung môi, chất làm sạch bề mặt kim loại và thi t bị điện, điện tử, hóa chất sản xuất giấy, hóa chất ch bi n đ uống, thực ph m… ( y ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, 201 )
Chính quyền Tiền Giang đã thực hiện nhiều hành động nhằm buộc các doanh nghiệp có trách nhiệm cao hơn trong việc TTQĐ trong HĐHC để hạn ch rủi ro gây hại Công tác kiểm tra của lực lượng ch c năng như là biện pháp răn đe, si t chặt việc chấp hành quy định pháp luật trong HĐHC t khâu sản xuất, phân phối và sử dụng Song, các hoạt động liên quan đ n hóa chất vẫn còn di n bi n ph c tạp
Như vậy, y u tố nào tác động đ n việc TTQĐ có liên quan đ n HĐHC, nhất là
tại các doanh nghiệp trong KCCN? Đề tài “
giúp làm rõ vấn đề này; t đó, đề xuất
các giải pháp nâng cao việc TTQĐ của các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả QLNN trong lĩnh vực hóa chất
1.2 M C TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 ục tiê chung
Phân tích các y u tố ảnh hưởng đ n việc TTQĐ QLNN về hóa chất của các doanh nghiệp tại các KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, t đó đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ và chấp hành quy định trong ngành hóa chất
1.2.2 ục tiê cụ thể
- Đánh giá thực trạng việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng, t n tr hóa chất tại các doanh nghiệp trong các KCCN tỉnh Tiền Giang
Trang 13- Xem x t và đo lường m c độ tuân thủ quy định quản lý nhà nước về hóa chất của doanh nghiệp tại các KCCN
- T k t quả phân tích, nghiên c u đề xuất các giải pháp để nâng cao việc
TTQĐ của các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả QLNN trong lĩnh vực hóa chất 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng hoạt động hóa chất tại các doanh nghiệp trong các KCCN tỉnh Tiền Giang hiện nay như th nào?
Các y u tố và m c độ ảnh hưởng của chúng đ n hành vi chấp hành quy định QLNN trong các hoạt động có liên quan đ n hóa chất của các doanh nghiệp trong các KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang?
Các giải pháp nào để nâng cao việc TTQĐ của các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả QLNN trong lĩnh vực hóa chất?
1.4 ĐỐ ỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối t ợ hiê cứ
Đề tài tập trung nghiên c u về sự ảnh hưởng của các y u tố đ n việc TTQĐ QLNN trong các HĐHC của các doanh nghiệp trong các KCCN Do đó, đối tượng nghiên c u là các y u tố ảnh hưởng đ n việc tuân thủ quy định quản lý nhà nước về hóa chất
1.4.2 hạm vi hiê cứ
Không gian nghiên c u: Nghiên c u được thực hiện ở hầu h t các doanh nghiệp sử dụng hóa chất trong KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Phạm vi thu thập d liệu:
Thông tin sơ cấp: thông tin về các y u tố ảnh hưởng và m c độ ảnh hưởng đ n
việc TTQĐ có được t việc phỏng vấn trực ti p Các thông tin sơ cấp khác có thể thu thập t phỏng vấn trực ti p với phương pháp lấy mẫu mang tính chất đại diện
Trang 14Thông tin thứ cấp: thông tin này được tổng hơp, sàn lọc t các báo cáo của y
ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, Sở Công Thương Tiền Giang, Niên giám thống kê Tiền Giang, các trang thông tin điện tử, các báo cáo của các cơ quan thực thi pháp luật có liên quan
1 H Ơ HÁ H Ê CỨ
Nghiên c u sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng, cụ thể: Phương pháp định tính thông qua việc phỏng vấn và thảo luận với các chuyên gia trong lĩnh vực hóa chất, công ch c phụ trách có liên quan là nh ng người am hiểu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp c ng như trong quản lý về HĐHC Phương pháp này nhằm xác định cụ thể các y u tố tác động đ n hành vi TTQĐ QLNN về HĐHC t đó xây dựng và hoàn chỉnh phi u khảo sát để phỏng vấn
Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua hình th c gửi bảng câu hỏi
đ n các nhà quản lý doanh nghiệp g m lãnh đạo doanh nghiệp, các cán bộ phụ trách công tác an toàn k thuật của doanh nghiệp có HĐHC tại các KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
D liệu sau khi thu thập trong nghiên c u định lượng sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0 Tác giả thực hiện thống kê mô tả nhằm đo lường
m c độ, làm rõ thêm hiện trạng của các thành phần của bi n nghiên c u
1 H H C CỦ Đ
Trong nghiên c u này, tác giả hướng đ n mục tiêu phân tích nh ng thành phần
cụ thể về hành vi tuân thủ quy định QLNN về HĐHC tại các doanh nghiệp trong KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang K t quả nghiên c u nhằm giúp cho cơ quan quản lý về HĐHC có cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng TTQĐ về HĐHC của các doanh nghiệp, t đó đưa ra các ki n nghị để hoàn thiện cơ ch , chính sách quản lý
về HĐHC, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao tính TTQĐ về HĐHC
1.7 KẾT C U LUẬ Ă
Luận văn có tất cả 5 chương
Trang 15Chương 1 trình bày tính cấp thi t của đề tài, vấn đề nghiên c u; nội dung chính là nêu lên nh ng vấn đề cần nghiên c u t đó đưa ra câu hỏi nghiên c u Chương 2 nêu tổng quan cơ sở lý thuy t và các nghiên c u trước Chương này trình bày khái quát về cơ sở lý thuy t của đề tài và các khái niệm, đ ng thời đề ra
mô hình lý thuy t và các giả thuy t nghiên c u để làm cơ sở nghiên c u cho Đề tài Chương 3 trình bày đề xuất và đưa ra khung phân tích của đề tài, phương pháp xây dựng thang đo, hoàn chỉnh bảng câu hỏi khảo sát, xác định số lượng mẫu khảo sát, và đề xuất phương pháp xử lý, đánh giá số liệu cho luận văn
Chương 4 là chương chính của luận văn, trình bày k t quả và thảo luận các k t quả phân tích về các y u tố ảnh hưởng đ n hành vi TTQĐ trong HĐHC
Cuối c ng là Chương 5 trình bày k t luận, khuy n nghị, hạn ch của đề tài và chia sẻ các định hướng cho nghiên c u ti p theo
Trang 16CH Ơ 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CÁC KHÁI NI M LIÊN QUAN
2.1.1 h c hi p và cụm c hi p
* h công nghi p
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục theo quy định Khu công nghiệp g m nhiều loại hình khác nhau, bao g m: khu ch xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (Chính phủ Việt Nam, 2018)
Các loại hình khu công nghiệp này được định nghĩa như sau: Khu ch xuất
là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất kh u, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất kh u và hoạt động xuất kh u, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng theo quy định
Khu công nghiệp hỗ trợ là khu công nghiệp chuyên sản xuất các sản ph m công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản ph m công nghiệp hỗ trợ Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 0% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của khu công nghiệp
Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên k t, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh t , môi trường, xã hội của các doanh nghiệp” (Chính phủ Việt Nam, 2018)
* C m công nghi p
Cụm công nghiệp được định nghĩa là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ
Trang 17và v a, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 5 ha và không dưới 10 ha Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 5 ha và không dưới 5 ha” (Chính phủ Việt Nam, 201 )
2.1.1 oa h hi p
Doanh nghiệp là tổ ch c có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” (Luật Doanh nghiệp, 2014)
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thể tách rời nhau theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 Doanh nghiệp có 12 quyền và 9 nghĩa vụ phải thực hiện trong quá trình hoạt động, trong đó, các nghĩa vụ ràng buộc doanh nghiệp phải
có trách nhiệm với xã hội, với cộng đ ng về sự đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định có liên quan để hạn ch tối đa nh ng rủi ro có thể gây hậu quả xấu cho chính doanh nghiệp, cho cộng đ ng xã hội và cho Nhà nước
Doanh nghiệp có các quyền: 1) Tự do kinh doanh trong nh ng ngành, nghề
mà pháp luật không cấm; 2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình th c tổ ch c kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình th c kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; 3) Lựa chọn hình th c, phương
th c huy động, phân bổ và sử dụng vốn; 4) Chủ động tìm ki m thị trường, khách hàng và ký k t hợp đ ng; 5) Kinh doanh xuất kh u, nhập kh u; ) Tuyển dụng, thuê
và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh: ) Chủ động ng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; 8) Chi m h u,
sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; 9) T chối yêu cầu cung cấp ngu n lực không theo quy định của pháp luật; 10) Khi u nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khi u nại, tố cáo; 11) Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật; 12) Quyền khác theo quy định của luật có liên quan”
Trang 18Doanh nghiệp phải thực hiện 09 nghĩa vụ như sau:
1) Đáp ng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;
2) Tổ ch c công tác k toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về k toán, thống kê;
3) Kê khai thu , nộp thu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
4) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân ph m của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng b c và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, k năng nghề; thực hiện ch độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y t và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật;
5) Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chu n do pháp luật quy định hoặc tiêu chu n đã đăng ký hoặc công bố;
) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong h sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thi u chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi,
bổ sung các thông tin đó;
Trang 198) TTQĐ của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;
9) Thực hiện nghĩa vụ về đạo đ c kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu d ng”
2.1.2 Hoạt động hóa chất
Theo Luật Hóa chất năm 200 thì hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất kh u, nhập kh u, vận chuyển, cất gi , bảo quản, sử dụng, nghiên c u, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất”
Có 4 hành vi nghiêm cấm trong HĐHC, đây là các hành vi có nguy cơ nguy hiểm cao n u vi phạm, bao g m: sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất gi , sử dụng, gửi, cho, tặng hóa chất nguy hiểm trái quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; không công bố thông tin cần thi t, cung cấp thông tin không đầy đủ, thông tin sai lệch, che giấu thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, sản ph m ch a hóa chất nguy hiểm; sử dụng hóa chất không thuộc danh mục được ph p sử dụng, hóa chất không bảo đảm tiêu chu n, chất lượng, vượt quá hàm lượng cho ph p để sản xuất và bảo quản thực ph m, thuốc ch a bệnh, th c ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản ph m hóa chất tiêu d ng;
sử dụng hóa chất độc để săn bắt động vật, thực hiện các hành vi xâm hại đ n s c khoẻ con người, tài sản và môi trường” (Luật Hóa chất năm 200 )
2.1.3 Quả lý hà ớc
Theo S Chiavo-Campo và P.S.A Sundaram (2001) Nhà nước là một hiện tượng của thượng tầng chính trị pháp lý, là một tổ ch c đặc biệt của quyền lực chính trị có phạm vi hoạt động rộng lớn nhất và có s c mạnh toàn năng nhất Hay
có thể hiểu Nhà nước là bộ máy quyền lực bao g m cả hai y u tố là bộ máy quản lý
và bộ máy cưỡng ch Bộ máy đó bao g m nhiều bộ phận hợp thành, hoạt động theo
Trang 20nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ ch đ ng bộ để thi hành các ch c năng và nhiệm vụ của nhà nước”
QLNN ra đời với đầy đủ vai trò ch c năng của Nhà nước nhằm duy trì xã hội
ổn định và sự phát triển của đất nước Nhà nước thi t lập một bộ máy quyền lực với pháp luật chính sách có tính bắt buộc chung để điều hành, sử dụng các ngu n lực của đời sống xã hội nhằm đạt được mục tiêu đề ra (S Chiavo-Campo và P.S.A Sundaram, 2001)
QLNN có thể hiểu là một dạng quản lý xã hội Cơ quan trong bộ máy Nhà nước sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của tổ ch c, cá nhân trên tất cả mọi mặt của đời sống xã hội nhằm duy trì sự ổn định, phát triển của xã hội và phục vụ nhân dân
2.2 LÝ THUYẾT V HÀNH VI Â HỦ Q ĐỊ H
2.2.1 QĐ và tác dụng chính sách
TTQĐ là đề cập đ n sự vâng lời của một dân số mục tiêu so với quy định (OECD, 2000) Có 3 điều kiện khi n cho mọi người dân tuân thủ theo các quy tắc
Điề ki n đầ tiên là phải nhận th c được quy tắc và hiểu nó Việc thi u rõ ràng
trong một quy tắc có thể dẫn đ n sự vô tình không tuân thủ Điề ki n thứ hai là sẵn
sàng tuân thủ Sự sẵn sàng tuân thủ sẽ được thúc đ y bằng các ưu đãi kinh t Ngược lại, để ngăn cản hành vi không tuân thủ có thể áp dụng một chương trình
thực thi mạnh mẽ Điề ki n thứ ba là nhóm mục tiêu có thể tuân thủ Thực hiện
chính sách cần bao g m các hoạt động như cung cấp thông tin cần thi t và hỗ trợ k thuật để giúp nhóm mục tiêu hiểu rõ và có thể tuân thủ Một trong các điều kiện này không thỏa thì hành vi không tuân thủ sẽ xảy ra, khi đó, các nhà hoạch định chính sách nên chỉ đạo kiểm soát chất lượng của họ với các hoạt động để đảm bảo rằng ba điều kiện được đáp ng
Hiệu quả của các quy định không phải lúc nào c ng thể hiện qua sự tuân thủ đầy đủ các quy định Ở khía cạnh khác, việc tuân thủ đầy đủ các quy định có thể dẫn đ n không đạt được mục tiêu mong muốn do không hiểu rõ các vấn đề cơ bản
Trang 21đủ để xác định giải pháp đúng Trường hợp chi phí tuân thủ cao có thể gây thiệt hại nhiều hơn so với chi phí khắc phục Trong việc đánh giá k t quả việc thực hiện các quy định, các nhà hoạch định chính sách nên xem x t cả hai khía cạnh về khả năng tuân thủ và hiệu quản của chính sách, nhờ vậy, có thể giúp xác định các cách th c theo quy định thi t k có thể được cải thiện
Có ba cấp độ khác nhau của sự không tuân thủ: m c độ mà nhóm mục tiêu
bi t và hiểu các quy tắc; m c độ mà nhóm mục tiêu sẵn sàng tuân thủ - vì lý do khuy n khích kinh t , tích cực thái độ phát sinh t ý th c công dân tốt, chấp nhận các mục tiêu chính sách hoặc áp lực t thực thi các hoạt động; m c độ mà nhóm mục tiêu có thể tuân thủ các quy tắc
độ đáp ng các quy định, hoạt động cưỡng ch thi hành nh ng động lực bên trong
và bên ngoài thúc đ y sự tuân thủ theo các mục tiêu quản lý Ngược lại, các chính sách về k t quả hướng đ n cải thiện k t quả thông qua các thi t k tổng hợp trên kỳ vọng đạt được mục tiêu chính sách với chi phí thấp nhất Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách đặt giả định về khả năng thực hiện, kiểm tra, cưỡng ch trên cơ sở tối đa hóa khả năng tuân thủ của cộng đ ng”
Như vậy, chính sách hướng về tuân thủ được xem là tối ưu hơn so với chính sách hướng về k t quả Chính phủ cần phải xem x t nh ng phương pháp ph hợp để
đo lường và đánh giá, t đó thi t k và thực thi quy định theo hướng tuân thủ
Trang 222.2.3 Lý thuyết tuân thủ
2.2.3.1 hái i m về t â thủ
Trong các nghiên c u quy định, sự tuân thủ đề cập đ n sự hoảng loạn của hành vi và phản ng theo quan điểm mà các cá nhân và doanh nghiệp đưa ra để điều chỉnh Parker và Nielsen (2011) phân biệt gi a cách ti p cận khách quan và cách
ti p cận thuy t phục về các nghiên c u tuân thủ
Theo Parker và Nielsen các cách ti p cận khách quan để tuân thủ xác định và giải thích như th nào, tại sao và trong hoàn cảnh nào các công ty TTQĐ, và khi nào, tại sao họ không TTQĐ (Simpson, 2002) nghĩa cốt lõi của việc tuân thủ trong bối cảnh này là hành vi tuân theo nghĩa vụ pháp lý Nghiên c u tuân thủ khách quan c ng tìm cách giải thích sự tuân thủ, ý định và thái độ cá nhân không tuân thủ Nhiều nghiên c u khách quan về tuân thủ chỉ ra rằng tuân thủ quy tắc thường được hỗ trợ bởi cam k t với các nguyên tắc và giá trị đằng sau quy tắc (Braithwaite, 2009; Gunningham et al, 2003); quy trình dân chủ và công bằng của việc xây dựng và thực thi quy định (Tyler, 200 )”
C ng Theo Parker và Nielsen các cách ti p cận thuy t phục để tuân thủ hiểu tuân thủ là một quy trình ph c tạp, mơ h trong đó ý nghĩa của quy định được chuyển đổi khi nó được giải thích, thực hiện và đàm phán trong cuộc sống hàng ngày bởi nh ng người mà nó là được giải quy t (Edelman et al, 1999; Silbey, 2011) Tuân thủ có thể đề cập đ n ý nghĩa và giải thích, thói quen xã hội và thực hành, tương tác và giao ti p gi a các tác nhân khác nhau trong quá trình thực hiện Một sự hiểu bi t rộng và nhiều mặt về tuân thủ có thể giúp làm sáng tỏ sự ph c tạp của việc thực hiện quy định để đạt được mục tiêu chính sách”
Khái quát khái niệm tuân thủ, tuân thủ quy định quản lý nhà nước về hóa chất
là thái độ mà cá nhân hoặc doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của cơ quan QLNN về hoạt động hóa chất; hành vi không tuân thủ quy định trong hoạt động hóa chất được phản ánh cụ thể qua hành vi vi phạm được pháp luật quy định trong các
ch tài xử lý - pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Trang 232.2.3.2 Các ế tố ả h h ở đế t â thủ - h ơ pháp 11
Dick Ruimschotel (1993) xây dựng 11 khía cạnh chính ảnh hưởng đ n hành vi tuân thủ (T11) và được OECD sử dụng (OECD, 2000) Tác giả cho rằng Khung phân tích 11 khía cạnh chú trọng vào các nội dung tác động đ n việc TTQĐ, luật pháp của đối tượng liên quan, có ý tưởng rõ ràng về nhóm mục tiêu và luật pháp cần được kiểm tra, do đó phải chọn một nhóm mục tiêu và một hoặc nhiều quy phạm cốt lõi của pháp luật sẽ được kiểm tra Mô hình này làm rõ hành vi tuân thủ hoặc không tuân thủ ở thời điểm hiện tại và tương lai, nhờ đó thi t k và cải thiện quy định có ý nghĩa hơn”
Khung phân tích 11 y u tố bao g m mười một chiều, c ng nhau quy t định
m c độ TTQĐ Các chiều này được hình thành với tính khả thi cao nhất trong các lĩnh vực phát triển chính sách và thực thi pháp luật, có thể giúp lập bản đ các điểm mạnh và y u của việc thực thi và tuân thủ quy tắc Theo tác giả, phương pháp để thực hiện bao g m: (1) phương pháp chuyên gia bằng việc xem x t m c độ mạnh,
y u của 11 y u tố dựa theo ý ki n, nhận định riêng các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, nh ng nhà cưỡng ch thực thi, đại diện đối tượng quản lý, và các chuyên gia, (2) ghi nhận và phân tích ý ki n của đối tượng bị ảnh hưởng của quy định mà họ phải thi hành thông qua việc khảo sát, cách này có giá trị khách quan hơn Sử dụng thang đo Likert để đánh giá mỗi y u tố và gán một con số t m c 1
đ n m c 5, trong đó, m c 1 là tuân thủ thấp nhất và m c 5 là tuân thủ mạnh nhất
K t quả khảo sát sẽ cho thấy các tuân thủ bị thất bại ở khía cạnh nào”
Mô hình T11 của Hà Lan năm 1993 bao g m 11 y u tố quy t định đảm bảo khả năng TTQĐ như sau:
(1) Ki n th c về nguyên tắc, quy phạm pháp luật
Không quen thuộc với các nguyên tắc sẽ vô tình vi phạm chúng do thi u sự rõ ràng hoặc ph c tạp của các lỗi tuân thủ pháp luật (vô ý) có thể được thực hiện Có quá nhiều nguyên tắc được áp dụng và sự mơ h , ph c tạp của pháp luật, không yêu cầu ki n th c chuyên môn sâu có thể tạo thuận lợi cho tuân thủ tốt
Trang 24(2) Chi phí và lợi ích của hành vi tuân thủ
Dick Ruimschotel cho rằng: chi phí và lợi ích là khía cạnh th hai cần phải nghiên c u để thấy rõ thái độ của người dân và doanh nghiệp về tuân thủ Họ có thể dựa vào chi phí và lợi ích để xem x t tính hiệu quả của sự tuân thủ so với không tuân thủ Chi phí tuân thủ bao g m: chi phí tài chính, nhân lực trực ti p và các chi phí vô hình như rủi ro về uy tín của doanh nghiệp”
(3) Sự chấp nhận về quy định
Sự chấp nhận của doanh nghiệp về chính sách và pháp luật vì các quy định có tính hợp lý, và doanh nghiệp nhận thấy phải thực hiện M c độ chấp nhận quy t định tính liên tục của việc tuân thủ Đôi khi để nhằm mục đích gi gìn tiêu chu n nghề nghiệp doanh nghiệp chấp nhận quy định
(4) Sự tôn trọng với cán bộ nhà QLNN (tuân thủ chu n mực)
Một số người chỉ làm nh ng gì chính phủ bảo họ làm hoặc nh ng gì luật pháp nói Khía cạnh này này liên quan đ n nhóm mục tiêu tôn trọng quyền lực nói chung
Nó giúp đánh giá thái độ, sự tôn trọng của doanh nghiệp đối với cơ quan nhà nước Tôn trọng sẽ thúc đ y doanh nghiệp có thể sẽ TTQĐ tốt hơn
(5) Kiểm soát xã hội không chính th c
Khía cạnh này miêu tả thái độ khi họ bị phát hiện về hành vi không chấp hành các quy định Khía cạnh này chú trọng vào đánh giá các tổn thất về thanh danh hơn
là m c phạt
( ) Rủi ro khi bị báo cáo
Nhằm kiểm tra phản ng của doanh nghiệp về khả năng bị báo cáo hoặc phát hiện hành vi vi phạm Cơ quan QLNN có thể sử dụng nh ng thông tin báo cáo để quy t định hình th c xử lý ph hợp; đ ng thời, dựa vào đó để có chính sách khuy n khích nh ng người báo cáo họ ti p tục giám sát việc tuân thủ
Trang 25( ) Rủi ro bị thanh tra
Khía cạnh này đánh giá phản ng của doanh nghiệp về khả năng bị thanh tra Mật độ, phương pháp thực hiện thanh tra của cơ quan ch c năng tác động đ n xác suất thực t Trường hợp bị thanh tra, doanh nghiệp hi m khi trả lời một cách trung thực và đầy đủ Qua nh ng lần bị thanh tra, doanh nghiệp có trải nghiệm tốt, giúp
họ bi t thêm một số điểm vi phạm, bi t cách khắc phục và thực hiện tốt hơn
(8) Rủi ro bị phát hiện
Khía cạnh này phản ánh việc khi bị thanh tra, hoặc ti p xúc với cơ quan ch c năng có ý nghĩa đối với quy t định tuân thủ quy định Các doanh nghiệp tuân thủ hơn nhờ bị phát hiện nh ng hành vi vi phạm qua các buổi với làm việc với cơ quan quản lý
(9) Sự lựa chọn kiểm tra
Nội dung này đánh giá phản ng của doanh nghiệp nằm trong nhóm được chọn Điều này khi n cho doanh nghiệp cho rằng các nhà quản lý đang chú ý đ n các trường hợp vi phạm hoặc nh ng đối tượng vi phạm (bao g m các buổi gặp gỡ) doanh nghiệp chưa nắm bắt được ý nghĩa của việc lựa chọn nên sợ chưa hiểu được tại sao họ rơi vào nhóm được chọn
(10) Rủi ro bị phạt
Theo Dick Ruimschotel Rủi ro bị phạt miêu tả cảm nhận của doanh nghiệp về khả năng bị phát hiện và bị phạt khi không chấp hành các quy định và yêu cầu về quản lý Tuy nhiên, doanh nghiệp lo lắng về sự giảm sút hình ảnh trong nghề hơn là
bị phạt Việc không chủ ý vi phạm và hệ quả của nó có thể khi n cho doanh nghiệp
bị phạt và các vấn đề dư luận xã hội là nh ng mối quan tâm của doanh nghiệp” (11) M c độ nghiêm trọng của hình phạt
Theo Dick Ruimschotel u tố m c độ nghiêm trọng của hình phạt ghi nhận thái độ của doanh nghiệp về tính chất quan trọng của hình th c xử lý do bị phát hiện
vi phạm Việc đánh giá về sự nghiêm trọng của hình th c xử lý được áp dụng có ý
Trang 26nghĩa quan trọng tác động đ n quy t định chấp hành tương lai Thiệt hại tài chính
và thiệt hại về tiền là y u tố mà doanh nghiệp xem x t”
Dick Ruimschotel nhận x t: khung phân tích 11 khía cạnh xác định m c độ
kỳ vọng về sự TTQĐ x t t quan điểm của t ng cá nhân trong nhóm đối tượng quản
lý Các khía cạnh t 1 đ n 5 lý giải nguyên nhân nhóm đối tượng tuân thủ hoặc không TTQĐ và ước lượng m c độ tự giác tuân thủ của đối tượng Nhóm khía cạnh
t -11 đo lường độ mạnh, y u và tác dụng của các hoạt động thanh tra, và cách
th c các yêu cầu của luật định được thực thi”
2.2.4 Mô hình tuân thủ tổng hợp Nielsen và Parker (2012)
Mô hình tổng hợp về tuân thủ được Nielsen và Parker nhấn mạnh rằng: tương tác gi a nhiều thúc đ y hoặc nhiều đối tượng có thể khuy n khích hoặc thúc đ y tuân thủ Một số thúc đ y hoặc có ảnh hưởng trong ngắn hạn, một số thúc đ y hoặc khác có ảnh hưởng dài hạn, phụ thuộc vào tương tác với các thành phần khác” Các tác giả cho rằng, các nhóm y u tố là động lực cho các doanh nghiệp tuân thủ hoặc không tuân thủ bao g m: nhóm y u tố về các động lực kinh t để đo lường m c độ quan trọng của tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp; nhóm y u tố về các động lực
xã hội để đo lường m c độ quan tâm của doanh nghiệp về sự ủng hộ hoặc sự tôn trọng của nh ng người khác; và nhóm y u tố về các động lực chu n mực để đo lường m c độ cam k t về sự tuân thủ theo luật pháp nói chung và các quy định riêng cụ thể liên quan đ n doanh nghiệp như là nghĩa vụ phải chấp hành quy định của pháp luật”
Trang 27C ng theo các tác giả nhóm động lực kinh tế hay vật chất, liên quan đ n
nh ng y u tố thúc đ y mang tính chất thực dụng, tính toán và các nghiên c u trước đây cho thấy đó là cơ sở tri t lý về động lực tuân thủ Điều này đúng với trường hợp doanh nghiệp đặt mục tiêu lên hàng đầu trong các hoạt động phát triển kinh doanh,
đa dạng hóa sản ph m, dịch vụ, doanh thu cao và lợi nhuận lớn Nhóm động lực xã
hội và ch ẩn mực đặt doanh nghiệp vào vai trò như là một công dân Họ được nhận
sự động viên và các cam k t chu n mực phải tuân thủ pháp luật Động lực xã hội ngụ ý đề cập đ n mục tiêu về sự đ ng thuận và tôn trọng trong sự tương tác lẫn nhau gi a nh ng nhiều người Không chỉ có nh ng doanh nghiệp khác, nh ng đối tác thương mại, nh ng nhân viên, khách hàng, cộng đ ng địa phương, người dân nói chung, gia đình và bạn bè mà các nhà quản lý c ng là nh ng ngu n lực tiềm
năng của sự đ ng thuận xã hội thông qua các lần ti p xúc, làm việc Nhóm động lực
ch ẩn tắc đề cập đ n cảm nhận về đạo đ c hoặc là nhận th c về nghĩa vụ tuân thủ
đối với một quy định nào đó Hành vi tuân thủ được xem là k t quả của sự phán đoán về đạo đ c trong quy trình và nội dung của các luật Động lực chu n tắc dẫn dắt con người đi đ n suy nghĩ đơn giản về pháp luật và việc chấp hành pháp luật là
ph hợp với giá trị đạo đ c và tư tưởng của con người Điều này cho thấy con người
Trang 28d dàng tuân thủ pháp luật vì họ nghĩ pháp luật với nh ng hình th c cưỡng ch thi hành chỉ là vấn đề về thủ tục”
2.2.5 Các yếu tố ả h h ở đến tuân thủ - h ơ pháp 14
Dựa trên mô hình tuân thủ tổng hợp của Nielsen và Parker (2012), Drahos (201 ) đã điều chỉnh khung phân tích tuân thủ T11 và xây dựng khung phân tích tuân thủ T14
Mục đích điều chỉnh khung phân tích của tác giả nhằm (1) Hướng dẫn thu thập thông tin về nguyên nhân tiềm n của việc mọi người tuân thủ hoặc không tuân thủ các nghĩa vụ cụ thể (2) thi t k các quy phạm pháp luật luật hiệu quả, dự đoán nơi nào có thể có vấn đề tuân thủ trong tương lai n u các nghĩa vụ mới được đưa ra
và cách th c đưa mục đích chính sách vào thi t k quy định một cách hiệu quả nhất
để thúc đ y tuân thủ (3) lập các chương trình tập huấn, giám sát tuân thủ và chi n lược thực thi c ng có thể ng dụng khung phân tích này Ở giai đoạn này, khung phân tích rất có ích trong việc miêu tả, xem x t rủi ro của đối tượng quản lý để xác định nh ng chi n lực quản lý ph hợp với t ng đối tượng (4) ng dụng để giám sát
và đánh giá k t quả thực hiện để nghiên c u, thay đổi nh ng quy định chưa ph hợp nhằm thúc đ y các sáng ki n thay đổi chi n lược tuân thủ và thực thi, hoàn chỉnh chính quy định và các chi n lược với các bên có liên quan để giúp sự tuân thủ tốt hơn” Các nguyên nhân mọi người hành xử theo cách họ làm trong xã hội, bao g m liên quan đ n nghĩa vụ pháp lý của họ, thường rất ph c tạp và điều quan trọng là
nh ng giải thích quá đơn giản thì khó được chấp nhận
Tầm quan trọng của 14 y u tố là như nhau trong các trường hợp cụ thể Chúng
có thể được sử dụng để phát triển một bộ câu hỏi cho các cuộc phỏng vấn chuyên sâu về chất lượng với các mục tiêu của quy định để xác định cách họ hiểu và làm việc với việc tuân thủ liên quan đ n một nghĩa vụ cụ thể; sử dụng để phát triển một cuộc khảo sát định lượng của một nhóm được nhắm mục tiêu điều chỉnh để có được thông tin về m c độ trở ngại và cơ hội tuân thủ gi a nhóm đó; sử dụng như một lời nhắc để chuyên gia đánh giá các trở ngại và cơ hội tuân thủ
Trang 292.2 h phâ t ch đề ất
Qua phân tích các mô hình nêu trên, tác giả nhận thấy việc vận dụng vận dụng
mô hình của Nielsen-Parker (2012) để phân tích hành vi TTQĐ của các doanh nghiệp trong các KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là ph hợp K t hợp với nghiên c u của tác giả và tham khảo t ý ki n của chuyên gia, trong 11 khía cạnh của Nielsen-Parker (2012) có một số khía cạnh khá tương đ ng nhau nên tác giả thống nhất chúng thành một khía cạnh như các khía cạnh trong hoạt động kiểm soát được gom lại thành một khía cạnh khả năng bị báo cáo thanh tra phát hiện; các khía cạnh trong hoạt động phạt và xử phạt được gom lại thành một khía cạnh là khả năng
bị phạt và m c độ nghiêm trọng của hình phạt Ngoài ra, nhằm đánh giá tình hình thực hiện các quy định của doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay vướng mắc gì trong việc TTQĐ, m c độ ảnh hưởng như th nào nên tác giả luận văn đề xuất bổ sung thêm 02 khía cạnh là m c độ khó khăn của doanh nghiệp khi TTQĐ, tình hình TTQĐ QLNN về HĐHC để nghiên c u sâu hơn nguyên nhân tại sao doanh nghiệp không TTQĐ, t đó đề xuất các nội dung ph hợp, đảm bảo sự TTQĐ của doanh nghiệp
2.3 CÁC NGHIÊN CỨ Ê Q ĐẾ Đ TÀI
Nguy n Minh Hà và Nguy n Hoàng Quân (2012) nghiên c u các y u tố tác động đ n quy t định nộp thu đúng hạn Dựa trên nghiên c u của Chau và Leung (2009), tác giả cho rằng đặc điểm của doanh nghiệp, thời điểm nộp thu , thái độ, nhận th c và cấu trúc hệ thống thu tác động mạnh mẽ đ n hành vi tuân thủ của người nộp thu Theo đó, việc chấp hành nộp thu hay không là do thái độ, chu n mực cá nhân và sự kiểm soát” Đ ng thời, tác giả c ng dựa trên nghiên c u của Mohd và Ahmad (2011), Alabede và cộng sự (2011) đưa ra nhận định về sự chi phối bởi xác suất bị kiểm toán, tình hình tài chính, sự hiểu bi t về chi tiêu của Chính phủ, sự cưỡng ch lên hành vi tuân thủ
Đặng Thị Bạch Vân (2014), nghiên c u “các yế tố tác động đến hành vi tuân
thủ th ế th nhập của các doanh nghi p trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Tác
giả thu thập d liệu thông qua khảo sát 198 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố H
Trang 30Chí Minh, tác giả cho rằng nhiều nghiên c u của nước ngoài về các y u tố ảnh hưởng đ n hành vi không tuân thủ thu đã chỉ ra mô hình cơ bản có các y u tố thường được nghiên c u về chủ đề trốn thu g m thu nhập thực t , thu suất, xác suất bị kiểm tra và m c tiền phạt T y vào phạm vi nghiên c u khác nhau mà có k t quả ảnh hưởng của các bi n số này đ n hành vi tuân thủ thu hoặc hành vi không tuân thủ thu là c ng chiều hoặc ngược chiều Các y u tố đặc điểm của cơ quan thu , y u tố pháp luật và chính sách về thu , đặc điểm tâm lý của doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm ngành, y u tố kinh t , y u tố xã hội tác động đ n hành vi tuân thủ thu thu nhập của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố H Chí Minh”
Hoàng Thị Kim Qu (2015), nghiên c u “các yế tố tác động đến thực thi
pháp l ật của công d n n c ta hi n nay” Tác giả cho rằng các y u tố này rất đa
dạng bao g m điều kiện kinh t , chính trị, văn hóa, đạo đ c, phong tục, tập quán, nghệ thuật, lợi ích, thói quen, hệ thống chính sách, pháp luật, thái độ, cách th c phục vụ, thực thi pháp luật của cơ quan công quyền, khả năng ti p cận pháp luật, ”
Nguy n Ngọc Minh Sang (201 ), nghiên c u “các yế tố chi phối hành vi
t n thủ th ế th nhập t i thành phố T n n” Tác giả cho rằng các y u tố sự am
hiểu về thu , thu thu nhập cá nhân, tính công bằng và các khoản giảm tr đều có ảnh hưởng đ n hành vi tuân thủ thu tại thành phố Tân An”, dựa trên k t quả phân tích tác giả đã đề xuất các hàm ý chính sách để nâng cao tính TTQĐ của doanh nghiệp
Lê Khánh Hưng (201 ) với chủ đề nghiên c u thuộc lĩnh vực thương mại của
hộ kinh doanh Tác giả cho rằng vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của hộ kinh doanh bị ảnh hưởng bởi các nhóm đặc điểm chủ hộ - giới tính, dân tộc, tuổi, trình độ văn hóa và nhóm nhân tố đặc điểm hộ kinh doanh - đăng ký kinh doanh, xuất x hàng hóa, địa điểm kinh doanh, số thu phải nộp, vốn đăng ký kinh doanh, số lượng lao động tại cơ sở”
Trang 31Trần Thanh Tiệp (2018) thực hiện nghiên c u các yế tố ảnh h ởng đến t n
thủ q y định q ản lý nhà n c về ph n bón của th ơng nh n trên địa bàn tỉnh iên Giang” Tác giả nhận định việc tuân thủ các quy định kinh doanh phân bón trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang bị chi phối bởi hầu h t các y u tố thuộc mô hình 11 khía cạnh của Nielsen - Parker”
Qua lược khảo các nghiên c u trong nước, tác giả nhận thấy điểm chung của các đề tài là phân tích các y u tố ảnh hưởng đ n hành vi tuân thủ và đề xuất giải pháp để việc tuân thủ được thực thi hiệu quả hơn
KẾT LUẬ CH Ơ 2
Chương 2 trình bày về cơ sở lý thuy t của đề tài Các khái niệm liên quan đ n
đề tài như khu công nghiệp và cụm công nghiệp, doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khái niệm về HĐHC, nhà nước và QLNN được nêu ở Chương này Đ ng thời, Chương 2 c ng bao g m các tóm tắt về TTQĐ và tác dụng chính sách, lý thuy t có liên quan đ n tuân thủ và các
y u tố ảnh hưởng đ n hành vi tuân thủ (Phương pháp T11), tổng hợp cơ sở lý thuy t
về mô hình 11 khía cạnh tuân thủ của Nielsen và Parker (2012) và mô hình 14 khía cạnh tuân thủ của Drahos (201 ) Lược khảo các nghiên c u có liên quan đ n đề tài
Trang 32CH Ơ 3: H Ơ HÁ H C HI N NGHIÊN CỨU
Chương này tác giả trình bày phương pháp thực hiện nghiên c u bao g m
khung phân tích, xây dựng thang đo và phương pháp phân tích đánh giá số liệu thu
thập được t các doanh nghiệp
3.1 KHUNG PHÂN TÍCH
Đề tài mang tính chất nghiên c u ng dụng, trên cơ sở tài liệu đã lược khảo tại
Chương 2, các câu hỏi khảo sát và nghiên c u được đưa ra thảo luận với các bên có
liên quan (Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, chuyên gia tư vấn
lĩnh vực hóa chất và giảng viên hướng dẫn) để thống nhất nội dung câu hỏi trước
khi khảo sát Tác giả sử dụng khung phân tích T11 của Nielsen và Parker (2012) để
khảo sát các y u tố ảnh hưởng đ n việc TTQĐ QLNN về hóa chất của các doanh
nghiệp trong KCCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Ngu n: Tổng hợp của tác giả
Trang 333.2 XÂY D H Đ
Số liệu sơ cấp tác giả thu thập được thông qua bảng phỏng vấn khảo sát tại 140/187 doanh nghiệp đang hoạt động có sử dụng hóa chất tại các KCCN trên địa bàn tỉnh, mỗi doanh nghiệp sẽ gửi t 1-3 bảng phỏng vấn tùy vào số lượng nhân viên phụ trách về an toàn hóa chất, tổng số mẫu quan sát là 197, tác giả chọn mẫu mang tính chất đại diện
Nội dung Bảng câu hỏi phỏng vấn được thi t k thành 03 phần: thông tin cơ bản của người được phỏng vấn được bố trí ở phần đầu của Bảng câu hỏi; th hai là các câu hỏi có liên quan đ n TTQĐ; và th ba là các quy định cụ thể trong HĐHC Các y u tố ảnh hưởng đ n TTQĐ trong nghiên c u này chủ y u là y u tố định tính,
là quan điểm của người được phỏng vấn về hành vi và m c độ TTQĐ QLNN liên quan đ n HĐHC của các doanh nghiệp tại các KCCN trên địa bàn tỉnh
Tác giả định lượng các câu hỏi khảo sát qua thang đo Likert 5 m c độ Câu trả lời bao g m nhiều thể loại khác nhau Nhóm câu hỏi trả lời th nhất quy ước m c
độ đ ng ý chấp thuận khó khăn: hoàn toàn không đ ng ý, người được phỏng vấn cho rằng phát biểu hoàn toàn sai (m c độ 1); tương đối không đ ng ý, người được phỏng vấn cho rằng phát biểu sai, nhưng chưa đ n m c sai hoàn toàn (m c độ 2); trung lập, người được phỏng vấn cho rằng họ không đ ng ý, c ng không phản đối với phát biểu (m c độ 3); tương đối đ ng ý, người được phỏng vấn cho rằng phát biểu đúng, nhưng chưa đúng hoàn toàn (m c độ 4); hoàn toàn đ ng ý, người được phỏng vấn cho rằng phát biểu hoàn toàn đúng (m c độ 5) Nhóm câu hỏi trả lời th
2 là thể hiện ý ki n hoàn toàn chấp nhận đ n hoàn toàn không chấp nhận được được sắp x p th tự như sau: hoàn toàn chấp nhận được (giá trị 1), có phần nào đó chấp nhận được (giá trị 2), trung lập t c là không chấp nhận c ng không phản đối (giá trị 3), phần nào đó không thể chấp nhận (giá trị 4), hoàn toàn không chấp nhận được (giá trị 5) Nhóm câu hỏi trả lời th 3 thể hiện ý ki n rất khó khăn rất ít (giá trị 1)
đ n rất d dàng rất nhiều (giá trị 5)
Trang 34Để người được phỏng vấn không bị nhầm lẫn, trả lời bảng hỏi theo đúng nhận
th c của họ về tuân thủ, tác giả thể hiện phần hướng dẫn đối với t ng thể loại tương
ng với t ng phần của bảng hỏi trên bảng khảo sát
Theo Nugi (2013) trên nền tảng của thang đo các trả lời có giá trị 1, 2 được giả định là có thái độ không ủng hộ và gán là không TTQĐ; giá trị 4, 5 là có thái độ tích cực và hành vi TTQĐ cao; và giá trị 3 là trung dung, không chắc chắn gi a tuân thủ hay không”
Bả 3.2: ổ hợp tha đo
Ki n th c về qui định (hoạt động sử dụng hóa chất) T1
ng Bà bi t các yêu cầu trong qui định hoạt động sử
1 2 3 4 5
Không cần các chuyên gia tư vấn vẫn có thể hiểu các
1 2 3 4 5 Nhận thấy nh ng điều qui định rất rõ ràng, d hiểu T14 1 2 3 4 5
Tuân thủ sẽ giúp tạo được danh ti ng, uy tín trong cộng
Mọi người sử dụng hóa chất thường tuân thủ luật, qui
1 2 3 4 5
Trang 35Người sử dụng thường tôn trọng quy t định xử lý của
Người sử dụng hóa chất chúng tôi ủng hộ việc tuân thủ T51 1 2 3 4 5 Cộng đ ng thường chú ý đ n các hành vi vi phạm về
1 2 3 4 5
Khi bị phát hiện, người sử dụng hóa chất điều chỉnh
Cộng đ ng thường có xu hướng báo cáo cho cơ quan
quản lý khi phát hiện trường hợp không tuân thủ T61
Cơ quan quản lý thực hiện nhiều cách th c để kiểm tra T65 1 2 3 4 5
Kiểm tra hiện trường đầy đủ mới có thể phát hiện T68 1 2 3 4 5
Rất d để phát hiện các hành vi vi phạm khi kiểm tra T610 1 2 3 4 5 DOANH NGHIỆP sử dụng hóa chất không tuân thủ sẽ
1 2 3 4 5
Các kh a cạ h hì h phạt ử lý phạt
Khả năng bị phạt và m c độ nghiêm trọng của hình phạt T7
Tôi bi t rõ nh ng hình phạt phải đối mặt khi vi phạm T71 1 2 3 4 5
Rất d để ch ng minh hành vi vi phạm để đưa ra m c
1 2 3 4 5
Trang 36M c phạt có lưu ý đ n khả năng tài chính của cơ sở T74 1 2 3 4 5
Bị phạt hành chính thì nhẹ hơn bị xử lý tại tòa án T75 1 2 3 4 5
Ngu n: Tổng hợp của tác giả
3.3 H Ơ HÁ HÂ ÍCH SỐ LI U
Nghiên c u được thực hiện như sau:
Giai đoạn 1: Dựa trên các nghiên c u trước đây và lược khảo tài liệu, tác giả
dự thảo sơ lược bảng hỏi khảo sát, sau đó bảng hỏi được đưa ra thảo luận với các
bên có liên quan như Sở Công Thương Tiền Giang, Ban Quản lý các Khu công
nghiệp Tiền Giang, chuyên gia tư vấn lĩnh vực hóa chất và giảng viên hướng dẫn để
thống nhất nội dung câu hỏi trước khi ti n hành khảo sát
Giai đoạn 2: Xem x t m c độ TTQĐ QLNN về hóa chất của các doanh nghiệp
trong các KCCN thông qua thống kê mô tả, sử dụng giá trị trung bình
Giai đoạn 3: Kiểm định độ tin cậy hay m c độ nhất quán bên trong của t ng
thang đo bằng hệ số Cronbach s Alpha, tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm
phân tích thống kê SPSS 20.0 Theo Nunnally và Bernstein (1994): nh ng bi n
quan sát nào có hệ số tương quan bi n tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn
hơn 0,3 và có hệ số Cronbach s Alpha lớn hơn 0, thì mới đảm bảo độ tin cậy của
thang đo”
KẾT LUẬ CH Ơ 3
Chương 3 tác giải trình bày phương pháp thực hiện nghiên c u Nội dung chủ
y u bao g m phương pháp đề xuất và đưa ra khung phân tích của đề tài, phương
pháp xây dựng thang đo, hoàn chỉnh bảng câu hỏi khảo sát, xác định số lượng mẫu
khảo sát, và đề xuất phương pháp xử lý, đánh giá số liệu cho luận văn
Trang 37CH Ơ 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 giới thiệu địa bàn nghiên c u, đặc điểm mẫu khảo sát, trình bày k t quả nghiên c u, đánh giá m c độ TTQĐ QLNN về hóa chất của các doanh nghiệp tại các KCCN trên địa bàn tỉnh
4.1 H ĐỊ B H Ê CỨ
4.1.1 Giới thi u về tỉnh Tiền Giang
Tiền Giang là tỉnh thuộc V ng Đ ng bằng sông Cửu Long và V ng Kinh t trọng điểm phía Nam, vị trí địa lý kinh t - chính trị khá thuận lợi với giao thông đường thủy và đường bộ giúp lưu thông hàng hóa tốt, nằm liền kề với Thành phố
H Chí Minh và v ng Đông Nam Bộ là nh ng v ng có nền kinh t đầu tàu của cả nước, thuận lợi trong k t nối giao thương và thu hút các nhà đầu tư quan tâm đầu tư tại tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang)
Tính đ n năm 2019, tỉnh có hơn 1 00 ngàn người (chi m 1,84% dân số cả nước và ,2% dân số V ng đ ng bằng sông Cửu Long), bình quân mỗi năm, dân số của tỉnh tăng thêm khoảng 10.300 người Mật độ dân số của tỉnh hiện đạt khoảng
93 người km2, thuộc loại cao so với các địa phương khác trong V ng đ ng bằng
Hình 4.1: Tiền Giang liên k t với các v ng lân cận
(Ngu n: www.tiengiang.gov.vn)
Trang 38sông Cửu Long (chỉ sau thành phố Cần Thơ đạt 881 người km2), dân cư của tỉnh phân bố không đều gi a các địa phương, tập trung đông nhất là ở thành phố M Tho: 2 8 người km2; ti p theo là huyện Châu Thành: 1.0 5 người km2; thấp nhất
là huyện Tân Phú Đông khoảng 183 người km2 (Cục Thống kê Tiền Giang, 2019)
Tăng trưởng GRDP của Tiền Giang bình quân giai đoạn 2011-2018 tăng ,4% (cả nước tăng ,2%), chất lượng tăng trưởng ngày càng được nâng lên
Hình 4.3: Tăng trưởng GRDP của Tiền Giang so với Việt Nam
(Ngu n: Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang)
Hình 4.2: Bản đ hành chính tỉnh Tiền Giang
(Ngu n: www.tiengiang.gov.vn)
Trang 39Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Tiền Giang đ n năm 2020, định hướng đ n năm 2030, Tiền Giang được quy hoạch 0 khu công nghiệp và 2 cụm công nghiệp trải đều các huyện, thị, thành của tỉnh với tổng diện tích khoảng 3.000ha Hiện nay đã có 04 khu công nghiệp và 05 cụm công nghiệp đi vào hoạt động thu hút 18 dự án đầu tư, tạo việc làm cho khoảng 110.000 lao động (chi m
~80,8% tổng số lao động ngành công nghiệp tỉnh)
4.1.2 ổ q a về HĐHC t ê địa à tỉ h iề ia
4.1.2.1 Hoạt độ sả ất hóa chất
Hoạt động sản xuất hóa chất (bao g m cả sang chi t, đóng gói) trên địa bàn tỉnh không đáng kể, chủ y u một số doanh nghiệp sản xuất phân bón; sang chi t, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; sản xuất dược ph m, sản xuất đất đèn, sản xuất khí hydro (H2) trong tinh luyện dầu ăn,… Trong quá trình sản xuất các sản ph m có sử dụng nh ng hóa chất nguy hiểm như: Xylen, Thioure, NaOH, KMnO4, …
à h sả ất phâ ó
Về cơ sở sản xuất: Theo thống kê trên địa bàn có các doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ, phân h u cơ vi sinh như Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại RVAC, Công ty TNHH SX-TM DV Nông Ti n, Công ty TNHH MTV hóa sinh Hưng Phú Nông, Công ty TNHH SX TM Hoàng n, Công ty TNHH Hải Quốc Cường, Công ty TNHH SX-TM Anh Giáp, Công ty TNHH Thiên Phú, …
Về sản ph m: Có 3 loại sản ph m chính trong nhóm ngành là phân bón h u
cơ, phân vi sinh và phân bón hóa học
Về nguyên liệu hóa chất sử dụng: Nguyên liệu sử dụng trong nhóm ngành này
là các thành phần phân đơn như canxi nitrate, thioure, natri borate, kẽm sunphat, kali hydroxide, natri hydroxide, axit boric, axit nitric, magnesium oxide, kali nitrate, natri benzoat, magnesium sulfate, kali sulfate, kali clorua, urê, đ ng sunphate, sắt sunphate, natri nitrate, natri silicate, axit photphoric, mono amoni photphate, diamoni photphate, mono potassium photphate…
Trang 40à h sả ất th ốc ảo v thực vật
Theo thống kê trên địa bàn, có một số công ty thực hiện pha ch , đóng gói các loại thuốc bảo vệ thực vật (Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Tiền Giang) với các loại sản ph m như thuốc tr sâu, thuốc tr nấm, thuốc tr cỏ,… (t n tại ở dạng bột, hạt và dung dịch nước) Nguyên liệu hóa chất sử dụng là dung môi d ng để pha
ch là xylen (khoảng 50 tấn năm)
à h sả ất d ợc ph m th ốc th
Cơ sở sản xuất: Trên địa bàn tỉnh có doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa dược, thuốc thú y, bao g m Công ty CP Dược ph m Tipharco, Công ty CP Dược Thú y Cai Lậy, Công ty CP Dược ph m Calapharco, Công ty TNHH thuốc thú y H.E.R.O, Công ty TNHH Ch bi n Glutin Brilliant Việt Nam
Sản ph m: Các doanh nghiệp chủ y u sản xuất các loại dược liệu phục vụ nhu cầu trong nước Sản ph m chủ y u là các loại thuốc ch a bệnh cho người, thuốc thú
y, các ch ph m dinh dưỡng, …
Nguyên liệu hoạt chất sử dụng: sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm và trong kiểm nghiệm với số lượng rất ít như Chloroform, Acid Nitric, Acetonitril, Ethanol, Methanol
4.1.2.2 Hoạt độ ki h doa h hóa chất
Hoạt động này chủ y u là các cửa hàng, hộ kinh doanh gia đình bán hóa chất nhỏ lẻ, cơ sở sang chi t, đóng gói clorine, axit Các hóa chất này được mua trong nước hoặc được phân phối t các nhà nhập kh u với số lượng nhỏ và bán lại cho các cơ sở sản xuất có nhu cầu sử dụng hóa chất Các sản ph m hóa chất kinh doanh chủ y u g m có hóa chất công nghiệp (axit, xút, clorine), hương liệu thực ph m, hóa chất t y rửa, hóa chất x t nghiệm trong bệnh viện, các đại lý vật tư nông
nghiệp,… Hiện tại (tính đến hết tháng 5/2020), Sở Công Thương Tiền Giang đã cấp
ph p kinh doanh cho 08 đơn vị kinh doanh hóa chất