Trong tieát hoïc hoâm nay, caùc em seõ laøm caùc baøi luyeän taäp ñeå naém chaéc caáu taïo cuûa moät baøi vaên taû ñoà vaät ; vai troø cuûa quan saùt trong vieäc mieâu taû. Töø ñoù laäp [r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trongbài
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều mang lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong bài.)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai HS tiếp nối nhau đọc truyện Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi 2, 3, 4 trong
SGK
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV cho HS quan sát tranh minh họa
Giới thiệu: Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ
cho các em thấy niềm vui sướng và
những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều mang lại trẻ em
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )
- Đọc từng đoạn: Đoạn 1: 5 dòng đầu
Đoạn 2: Phần còn lại HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3lượt.+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng một
số câu dài, khó; Nghỉ hơi dài sau dấu ba
chấm trong câu:
Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… // như gọi thấp ….vì sao sớm.
+ Tìm cách ngắt giọng và luyện ngắt
giọng các câu:
“Tôi đã ngửa cổ… Bay xuống từ trời / và bao giờ….bay đi!”
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
Trang 2- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng tha
thiết, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, cẩu
bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng
của đám trẻ thả diều
- Theo dõi GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )
Yêu cầu HS đọc thầm toàn truyện và trả
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào
để tả cánh diều tuổi thơ?
- Cánh diều mềm Mại như cánh bướm./ Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kếp, sáo bè… Tiếng sáo diều vi
vu, trầm bổng
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui như thế nào? - Các bạn hò hét nhau thả diều thi , vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp như thế nào? - 1 HS trả lời
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- HS chọn ý 2.: Cánh diều khơi gợi nhữngước mơ đẹp cho tuổi thơ
Kết luận : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại
cho đám trẻ mục đồng
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (12 ’ )
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
trong bài GV hướng dẫn để các em tìm
đúng giọng đọc bài văn và thể hiện diễn
cảm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trong bài
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn (từ
Tuổi thơ…sao sớm)
- GV đọc mẫu đoạn văn - Nghe GV đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn theo
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước
lớp
- 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- Nội dung của bài là gì? Nội dung: Niềm vui sướng và những khát
vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Câu chuyện này muốn nói với em điều
gì? Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho
lứa tuổi nhỏ
- GV nhận xét tiết học
Trang 3- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK
Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
-Kiểm tra bài: “Dùng câu hỏi vào mục đích khác”
+ 1 HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ
+ 1 HS làm bài tập III.3
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập, cả lớp
đọc thầm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK - HS quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, đủtên những đồ chơi ứng với các trò chơi
trong mỗi tranh
- GV chia nhóm, HS thảo luận theo nhóm
bàn Mỗi nhóm 1 tranh
- Đại diện trình bày kết quả Nhóm khácnhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý - HS làm bài vào vở theo lời
giải đúng.
Tranh 1 - đồ chơi: diều
- trò chơi: thả diều Tranh 2 - đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió - đèn ông sao.
- trò chơi: múa sư tử - rước đèn Tranh 3 - đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, thổi cơm
Trang 4- trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, nẫu cơm.
Tranh 4 - đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình.
- trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình.
Tranh 5 - đồ chơi: dây thừng
- trò chơi: kéo co
Tranh 6 - đồ chơi: khăn bịt mắt
- trò chơi: bịt mắt bắt dê
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò
chơi dân gian, hiện đại - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, tìm thêmnhững từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò
chơi bổ sung cho BT1, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS - Cả lớp nhận xét, sửa bài
Đò chơi Bóng - quả cầu - kiếm - quân cờ - súng phun nước - đu - cầu
trượt đồ hàng các viên sỏi que chuyền mảnh sành bi viên đá, lỗ tròn - chai, vòng - tàu hoả - máy bay - ngựa … Trò chơi Đá bóng - đá cầu - đấu kiếm - cờ tướng - bắn súng phun nước -
-đu quay - cầu trượt - bày cỗ trung thu - chơi ô ăn quan - chơi chuyền - nhảy lò cò - chơi bi - trồng nụ trồng hoa - ném vòng vào cổ chai - cưỡi ngựa …
Bài 3:
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của
BT, nói rõ đồ chơi có ích, đồ chơi có hại -1 HS đọc yêu cầu đề bài.- HS trao đổitheo cặp, đại diện trình bày trước lớp
- GV nhận xét, chỉnh sửa - Cả lớp nhận xét
ảnh hưởng đến sức khoẻ,….
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS làm bài -1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV y/c mỗi HS đặt 1 câu với 1 trong các
từ trên
- HS suy nghĩ, làm bài.- HS nối tiếpnhau đọc câu hỏi mình vừa đặt được
- GV nhận xét, chỉnh sửa - Cả lớp nhận xét
- HS làm bài vào vở
Các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của
con người khi tham gia trò chơi: Say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng,…
Hoạt động 2 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ những từ ngữ
về trò chơi; chuẩn bị tiết sau: “Giữ phép
lịch sự khi đặt câu hỏi”
Trang 5Tiết 4 CHÍNH TẢ Tiết chương trình : 015
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa thanh hỏi/thanh ngã
Có thể miêu tả một đò chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2, sao cho cácbạn hình dung được trò chơi, có thể biết đồ chơi và trò chơi đó
- Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệmđẹp của tuổi thhơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc,
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết (20 ’ )
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong SGK 1 lượt
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạnvăn cần viết 1 lượt
- GV gọi 1HS nêu nội dung của đoạn
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả: mềm mại, phát dại, trầm bổng,…
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng
bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Trang 6Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10 ’ )
Bài 2
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Chọn 2 đội mỗi đội 4HS chơi trò chơi
tìm từ tiếp sức Trong 5 phút, đội nào tìm
được nhiều tên các đồ chơi và trò chơi là
đội thắng cuộc
- Các đội lên bảng thi điền từ theo hìnhthức tiếp nối Mỗi HS điền một từ, sau đóchuyền viết cho bạn khác trong đội lênbảng tìm Dưới lớp cổ vũ
- GV cùng HS kiểm tra từ tìm được của
từng đội Tuyên dương đội thắng cuộc
Lời giải đồ chơi: tàu hỏa, khỉ đi xe đạp, tàu thuỷ, ngựa gỗ,…
trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim, dung dăngdung dẻ, bày cỗ, diễn kịch,…
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm
được
-Đọc các từ trên bảng
Bài 3
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- GV nhắc HS: Mỗi HS chọn tìm một đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở BT2b, miêu tảđồ chơi hoặc trò chơi đó Cố gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung được đồ chơivà có thể biết chơi trò chơi đó
- Yêu cầu HS ngồi cạnh miêu tả đồ chơi
và hướng dẫn cách chơi đồ chơi đó cho
nhau nghe
- Làm việc theo cặp
- Gọi một số HS miêu tả đồ chơi trước
lớp
- Từ 1-2 HS miêu tả đồ chơi, có thể kếthợp cử chỉ, động tác hướng dẫn các bạncách chơi Cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho
đúng
- Dặn HS về nhà xem lạiBT2 Ghi nhớ để
không viết sai những từ ngữ vừa học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
Tiết 5
Môn: Địa lí -Tiết: 15
Bài 14: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tt)
I MỤC TIÊU:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, …
Trang 7- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.
- (HSG):
+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề.
+ Biết qui trình sản xuất đồ gốm.
II CHUẨN BỊ:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 KT Bài cũ: Hoạt động sản xuất của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Kể tên những cây trồng, vật nuôi
của đồng bằng Bắc Bộ?
- Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất
được nhiều lúa gạo?
- Em hãy nêu thứ tự các công việc
trong quá trình sản xuất lúa gạo của
người dân đồng bằng Bắc Bộ?
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ (tt)
1 Nơi có hàng trăm nghề thủ công
truyền thống
- Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của mình trả lời CH:
+ Em biết gì về nghề thủ công
truyền thống của người dân đồng bằng
Bắc Bộ (nhiều hay ít nghề, trình độ
tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai
trò của nghề thủ công)
+ Khi nào một làng trở thành làng
nghề? Kể tên các làng nghề thủ công
nổi tiếng mà em biết? (HSG)
+ Khi một làng có nghề thủ công phát triển mạnh sẽ trở thành làng nghề như: làng Bát Tràng ở Hà Nội chuyên làm gốm, làng Vạn Phúc ở Hà Tây chuyên dệt lụa, …
Trang 8+ Thế nào là nghệ nhân của nghề
thủ công? (HSY)
- GV nhận xét, nói thêm về một số
làng nghề & sản phẩm thủ công nổi
tiếng của đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS quan sát các hình về
sản xuất gốm ở Bát Tràng và nêu thứ
tự các công đoạn tạo ra sản phẩm
gốm (HSG)
2 Chợ phiên
- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh, SGK
và vốn hiểu biết của mình, thảo luận
nhóm 2:
+ Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có
đặc điểm gì? (hoạt động mua bán,
ngày họp chợ, hàng hoá bán ở chợ)
(HSY)
+ Hãy mô tả về cảnh chợ phiên
- Nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Hãy trình bày các hoạt động sản xuất
ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Về xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
+ Người làm nghề thủ công giỏi được gọi là nghệ nhân.
- HS quan sát các hình về sản xuất
gốm ở Bát Tràng và nêu: nhào luyện đất, tạo dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào lò nung, sản phẩm gốm
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận
+ Hoạt động mua, bán rất tấp nập, ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương, trong chợ còn có những mặt hàng được mang từ các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân
+ HS mô tả theo sự quan sát của mình
- HS trình bày
Thứ tư, ngày 01 tháng 12 năm 2010
TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc vớigiọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơinhưngï cậu rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3, 4; ) - HS khá, giỏi thực hiện được CH5
3 HTL khoảng 8 dòng thơ trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 9 Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổ thơ và trả lời các câu hỏi 1, 2 trong
SGK
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Tuổi
Ngựa Các em có biết một người tuổi
Ngựa là người như thế nào không?
Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ trong bài thơ
mơ ước được phóng ngựa đi đến những
nơi nào
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (11 ’ )
HS khá đọc toàn bài thơ
- Đọc từng đoạn của bài thơ
+ Yêu cầu HS đọc 4 đoạn của bài thơ + HS tiếp nối nhau đọc đoạn đọc 2-3
lượt
+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm, cách đọc cho các em.: trung du,
triền núi đá, nguyên, …
+ Sửa lỗi phát âm, cách đọc theo hướngdẫn của GV
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài: đại ngàn + HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từngữ mới và khó trong bài
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc
dịu dàng, hào hứng; nhanh hơn và trải dài
ở khổ thơ 2, 3, lắng lại đầy trìu mến ở hai
dòng kết bài thơ
- Theo dõi GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10 ’ )
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời
các câu hỏi :
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? + Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là
tuổi thích đi chơi
- HS đọc khổ 2 và trả lời các câu hỏi :
“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đi
những đâu?
…“Ngựa con” rong chơi qua miền trung
du xanh ngắt, qua những cao nguyện đấtđỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi
Trang 10đá “Ngựa con” mang về cho mẹ gió củatrăm miền.
- HS đọc khổ 3 và trả lời các câu hỏi :
Điều gì hấp dẫn “ngựa con”trên những
cánh đồng hoa?
- Màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hươngthơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắngxôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoacúc dại
- HS đọc khổ 4 và trả lời câu hỏi : Trong
khổ thơ cuối “ngựa con” nhắn nhủ mẹ
điều gì?
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sôngbiển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
- HS đọc khổ 4 và trả lời câu hỏi : Nếu vẽ
một bức tranh minh họa bài thơ này, em
sẽ vẽ như thế nào?
- Vẽ như SGK; vẽ mọt cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về một ngôi nhà, nơi có một người mẹ đang ngồi trước cửa chờ mong;….
Kết luận :
Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa Cậuthích bay nhảy nhưngï cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ (11 ’ )
Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV khen ngợi những HS đọc tốt, hướng
dẫn để những em đọc chưa đúng tìm được
giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm khổ 2
- GV đọc diễn cảm khổ 2 - Nghe GV đọc
- GV cho HS luyện đọc đoạn văn theo
cặp HD HS nhấn giọng ở những từ ngữ:
bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về,
Yêu cầu HS tự HTL bài thơ - HS tự HTL bài thơ
Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
từng khổ, cả bài thơ
- 3 đến 4 HS thi đọc
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
Bài thơ nói lên điều gì? Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng
đầy lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa.Cậu thích bay nhảy nhưngï cậu yêu mẹ, điđâu cũng nhớ đường về với mẹ
- Nêu nhận xét cuả em về tính cách cuả
cậu bé tuổi Ngựa
- 1 đến 2 HS trả lời
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau
Trang 11Tiết 5 - Lịch sử
Tiết 15 - Bài 13 : NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập hà đê sứ; năm
1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.
GDMT: – GD: Tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách
nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều –những công trình nhân tạo phục vụ đời sống (Vai trò, ảnh hưởng to lớn của con người (đem lại phù
sa màu mỡ, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh ảnh minh họa trong SGK.
Phiếu học tập cho HS.
Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS
trả lời 2 câu hỏi cuối bài 12:
? Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh
nào?
? Nhà Trần đã có những việc làm gì để
củng cố, xây dựng đất nước?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời.
- GV nhận xét về việc học bài ở nhà
của HS
- GV treo tranh minh họa cảnh đắp đê
thời Trần và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tranh vẽ cảnh mọi người đang đắp đê.
- GV giới thiệu: Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần Mọi người đang làm việc rất hăng say Tại sao mọi người lại tích cực đắp đê như vậy? Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân? Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó.