Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của những yếu tố này đến việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang.
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang Mục tiêu là xác định và đánh giá những yếu tố này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và cải thiện chất lượng công tác kế toán trong khu vực công.
Luận văn này nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài phải trả lời được các vấn đề sau:
1 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang?
Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang rất đa dạng và phức tạp Các yếu tố như chính sách quản lý, trình độ nhân lực, và công nghệ thông tin đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán Sự tương tác giữa các nhân tố này không chỉ ảnh hưởng đến quy trình kế toán mà còn quyết định chất lượng báo cáo tài chính, từ đó tác động đến sự minh bạch và hiệu quả hoạt động của các đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang đã áp dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
- Phương pháp định tính: tác giả dùng công cụ phỏng vấn ý kiến chuyên gia làm cơ sở cho bảng câu hỏi khảo sát;
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng với phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút gọn các biến quan sát liên quan Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu, tác giả sử dụng phần mềm Amos 20 cho phân tích nhân tố khẳng định (CFA), đồng thời đánh giá độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo Cuối cùng, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được tiến hành để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang.
Đóng góp của luận văn
Luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán phải phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính.
Nghiên cứu trước đây về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực cụ thể như y tế và giáo dục, không phản ánh đầy đủ tình hình chung Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào tại Tiền Giang xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh pháp lý hiện nay đang có nhiều thay đổi Thông qua khảo sát, luận văn đã chỉ ra thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở Tiền Giang và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đánh giá thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp ở tỉnh Tiền Giang, nhận diện ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán trong khu vực này.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài bao gồm 05 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2: Trình bày khái quát về cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc xác định phương pháp tiếp cận, tiến hành nghiên cứu tài liệu, tổng hợp và phân tích thông tin, so sánh dữ liệu, sử dụng thống kê mô tả, thu thập dữ liệu và chọn mẫu nghiên cứu phù hợp.
Chương 4 tập trung vào việc phân tích thực trạng tổ chức công tác của các đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu đã trình bày các kết quả đạt được, đồng thời thảo luận và so sánh những kết quả này với các nghiên cứu trước đây trong nước, nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt.
Chương 5: Kết luận đề tài và kiến nghị cho các bên liên quan được trình bày rõ ràng Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế của mình và đề xuất các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
Các công trình nghiên cứu liên quan ở nước ngoài
- Earl R Wilson, Leo E.Hay và Susan C.kattclus (2001), “Accounting for
Cuốn sách "Kế toán nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận" được cấu trúc thành ba phần chính: nhà nước và chính quyền địa phương, trách nhiệm giải trình đối với quỹ công cộng, và tổ chức phi lợi nhuận Nội dung sách bao gồm các nguyên tắc kế toán chung, hướng dẫn ghi nhận nghiệp vụ phát sinh và lập báo cáo tài chính cuối kỳ Nghiên cứu cũng phân tích sâu về hoạt động kế toán của các đơn vị sự nghiệp đặc thù như cao đẳng/đại học, tổ chức y tế và phúc lợi, cũng như các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Ehsan Rayegan, Mchdi Parveizi, Kamran Nazari và Mostafa Emami
(2012), “Government accounting: An Assessment of Theory, Purposes and
Bài viết này tổng hợp các vấn đề liên quan đến kế toán công trong các đơn vị công lập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán dựa trên hai nguyên tắc chính là kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích Nghiên cứu đề xuất một số nguyên tắc kế toán mở rộng nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình trong việc thực hiện công tác kế toán liên quan đến các nghĩa vụ kinh tế và chính trị Đồng thời, bài viết cũng đề cập đến vai trò và trách nhiệm của Chính phủ trong lĩnh vực kế toán.
Nghiên cứu chỉ ra rằng mục đích của kế toán công là bảo vệ kho bạc và tài sản công, đồng thời đo lường và truyền đạt chính xác tình trạng tài chính của chính phủ để thể hiện trách nhiệm tài chính và hỗ trợ ra quyết định Bài viết nhấn mạnh những đặc điểm độc đáo của chính phủ, là nguồn gốc chính của sự khác biệt giữa kế toán chính phủ và thương mại Ngoài ra, nghiên cứu còn đề cập đến báo cáo toàn chính phủ, chương trình đổi mới công tác quản lý tài chính công, cũng như các vấn đề liên quan đến ngân sách nhà nước Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra các đề xuất nhằm thúc đẩy trách nhiệm tài chính của chính phủ.
Bài báo của Lasse Oulasvirta và Stephen J Bailey (2016) phân tích quá trình phát triển tiêu chuẩn hóa kế toán tài chính khu vực công của EU, tập trung vào những sự kiện quan trọng đã mở ra cơ hội cho thay đổi chính sách Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để tìm hiểu nguyên nhân của những cơ hội này, lý do dẫn đến đề xuất bắt buộc chuẩn hóa kế toán cho các quốc gia thành viên, và nguyên nhân tại sao các chuẩn mực kế toán quốc tế chưa được EU thông qua Kết luận cho thấy rằng kế toán dồn tích hài hòa có thể chỉ là công cụ phụ trong quản lý tài chính của EU, với mục tiêu chính là ngăn chặn tình trạng tài chính công không cân đối của chính phủ.
- Oraphan Nakmahachalasint and Kanogporn Narktabtee (2019)
Bài báo "Thực hiện kế toán dồn tích trong chính phủ trung ương của Thái Lan" đánh giá kết quả của việc áp dụng kế toán dồn tích tại Thái Lan Nghiên cứu sử dụng một khung khái niệm mới để phân tích các rào cản trong quá trình chuyển đổi và tác động của kế toán dồn tích Những rào cản chính bao gồm thiếu các biện pháp khuyến khích, văn hóa quản lý không phù hợp, thiếu hướng dẫn kế toán và sự không hiểu biết về thông tin dồn tích Các kết quả từ nghiên cứu này có thể hữu ích cho các quốc gia khác trong việc đánh giá kết quả hoặc lập kế hoạch cho quá trình chuyển đổi tương tự.
Ouda Hassan (2004) đã xây dựng mô hình yêu cầu cơ bản cho việc thực hiện thành công kế toán dồn tích trong khu vực công, nhằm xác định các yêu cầu thiết yếu khi một quốc gia quyết định áp dụng phương pháp kế toán này Nghiên cứu cũng xem xét khả năng áp dụng mô hình cho cả nước phát triển và đang phát triển, đồng thời chỉ ra những yêu cầu bổ sung cần thiết cho các quốc gia đang phát triển Các yếu tố quan trọng bao gồm quản lý sự thay đổi, hỗ trợ chính trị, hỗ trợ học thuật trong lĩnh vực kế toán, chiến lược truyền thông, sẵn sàng thay đổi, tư vấn và phối hợp với chính quyền, cũng như các vấn đề kế toán cụ thể, ngân sách và chi phí thực hiện Tác giả nhấn mạnh rằng việc chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích sẽ nâng cao trách nhiệm giải trình thông tin, và cung cấp báo cáo tài chính hiệu quả, trung thực và hợp lý.
Công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Theo nghiên cứu của Lương Thị Hồng Hoa (2016), các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh được phân tích chi tiết trong luận văn thạc sĩ của tác giả tại trường Đại học Công nghệ Tp.HCM Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến hiệu quả kế toán trong bối cảnh hành chính công.
Bài luận văn này tập trung vào việc xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán Nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật phân tích nhân tố, sử dụng dữ liệu thu thập từ 160 kế toán Tác giả áp dụng phương pháp định tính cho nghiên cứu sơ bộ và phương pháp định lượng cho nghiên cứu chính thức, nhằm mang lại cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động kế toán.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: tổ chức bộ máy kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống kiểm tra, chứng từ, tài khoản, báo cáo, sổ sách kế toán, và chính sách kế toán Trong số đó, tổ chức bộ máy kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin được xác định là hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả của công tác kế toán.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp ở Thành phố Những ý kiến này nhằm tối ưu hóa quy trình kế toán, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính công, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan này.
Hoàng Lê Uyên Thảo (2012) trong luận văn thạc sĩ "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung" đã trình bày chi tiết về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích thực trạng công tác kế toán tại trường một cách hệ thống, đánh giá các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những hạn chế hiện có, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong tương lai.
Tác giả đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích, tư duy logic, so sánh, đối chiếu và phỏng vấn nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
Nghiên cứu này phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, yếu kém cần cải thiện Cụ thể, các vấn đề cần chú ý bao gồm: (1) việc áp dụng hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính; (2) công tác kiểm tra kế toán; (3) ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán; và (4) tổ chức bộ máy kế toán.
Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường, khắc phục những vấn đề tồn tại trong kế toán tài chính Những kiến nghị này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn thu, tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức (CCVC) của trường.
Lâm Thị Thảo Trang (2013) trong luận văn thạc sĩ của mình tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị thành viên và trực thuộc ĐHQG-HCM, tập trung vào lĩnh vực giáo dục đại học.
Tác giả áp dụng phương pháp định tính chủ yếu để nghiên cứu, bao gồm tra cứu tài liệu, so sánh đối chiếu, hệ thống và phân tích tổng hợp nhằm giải quyết các vấn đề lý luận Bên cạnh đó, phương pháp định lượng cũng được sử dụng thông qua khảo sát và thống kê dữ liệu thu thập được, từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả chỉ ra một số hạn chế trong luận văn, bao gồm: (1) cơ chế quản lý tài chính chưa hiệu quả; (2) việc áp dụng chế độ kế toán và các quy định pháp lý liên quan còn thiếu sót; (3) chuẩn mực kế toán công và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chưa được thực hiện đầy đủ; (4) tổ chức bộ máy kế toán cần được cải thiện; (5) hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng yêu cầu; và (6) công tác kiểm tra kế toán và kiểm soát nội bộ cần được tăng cường.
Ngô Phi Mỹ Anh (2017) trong luận văn thạc sĩ của mình tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã phân tích thực trạng và các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán tại các cơ quan thuế ở Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác kế toán trong quá trình sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định.
Tác giả áp dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và đối chiếu, cùng với thống kê, khảo sát ý kiến chuyên gia và khảo sát qua bảng câu hỏi để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bao gồm: trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ kế toán, các văn bản pháp lý liên quan đến kế toán, cơ sở kế toán hiện tại, văn hóa nơi làm việc, cơ chế quản lý tài chính và công tác thanh tra, kiểm tra.
Tác giả nghiên cứu sâu về tổ chức công tác kế toán trong cơ quan thuế, bao gồm việc tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, lập và cung cấp thông tin qua báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến việc tổ chức bộ máy kế toán, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, và thực hiện phân tích, kiểm tra kế toán.
Nhận xét tổng quan các nghiên cứu, xác định khe hổng và hướng nghiên cứu của luận văn
1.3.1 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước
Trong các luận văn nghiên cứu trong nước, chủ yếu tập trung vào việc cải thiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc trong các lĩnh vực, ngành nghề cụ thể Các đề tài thường hệ thống hóa nội dung cơ bản, phân tích thực trạng, ưu điểm và hạn chế của tổ chức công tác kế toán, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán, nhưng chủ yếu giới hạn trong phạm vi các đơn vị như trường học, ngành thuế và y tế.
Các nghiên cứu trước đã chỉ ra thực trạng và những rào cản trong công tác kế toán hành chính sự nghiệp, đồng thời xây dựng các mô hình chứng minh các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán Những đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán ở khu vực công đã được đưa ra, bao gồm cả việc thay đổi văn bản pháp quy và hệ thống tài khoản cũng như báo cáo Tuy nhiên, hiện tại chưa có nghiên cứu nào về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang, điều này mở ra cơ hội để đưa ra giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
1.3.2 Khe hổng và hướng nghiên cứu của luận văn
Nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tập trung vào những hướng chính sau đây:
Tác giả Lâm Thị Thảo Trang đã tổng hợp và phân tích thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế hiện có.
Một số nghiên cứu đã được thực hiện để đo lường và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán, trong đó nổi bật là nghiên cứu của Vũ Kiến Phúc (2018) và Phạm Thị Mỹ Phước, sử dụng các phương pháp kiểm định phù hợp.
Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Tiền Giang là cần thiết, vì chưa có nghiên cứu nào trước đó tập trung vào lĩnh vực này Các luận văn trước đó chủ yếu nghiên cứu tại Tp.HCM và các địa phương khác, nhưng không đề cập đến Tiền Giang Tác giả dựa trên các công trình nghiên cứu trước để xác định thực trạng và các hạn chế trong tổ chức công tác kế toán, từ đó xây dựng và kiểm định mô hình nhằm tìm ra các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh.
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang cần được xây dựng một cách khoa học Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động kế toán Các yếu tố như chính sách quản lý, trình độ chuyên môn của nhân viên, và công nghệ thông tin sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình kế toán tại các đơn vị này.
Đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang, bài viết xác định những ưu điểm và nhược điểm hiện có, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả công tác kế toán.
Chương 1 tác giả xác định đề tài nghiên cứu bao gồm mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tiếp đó, tác giả tóm tắt một số công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài này bao gồm các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Đưa ra nhận xét về ưu và nhược điểm của các nghiên cứu trước, trên nền tảng đó tác giả xác định khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài, cùng với đó là kế thừa các nghiên cứu trước để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, với nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công (Luật Viên chức, 2010)
2.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập có các đặc điểm sau đây:
Tổ chức được thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng với sự tham gia của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, theo đúng trình tự và thủ tục pháp luật quy định.
+ Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Có tư cách pháp nhân;
+ Phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ, hàng hóa công;
+ Viên chức là lực lượng lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Đơn vị sự nghiệp công lập không có chức năng quản lý nhà nước và không tham gia vào việc xây dựng thể chế pháp luật Những đơn vị này không mang quyền lực nhà nước như thanh tra hay xử lý vi phạm hành chính, mà hoạt động bình đẳng trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cùng với các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội.
Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy trình nghiêm ngặt, có tư cách pháp nhân và là một phần của cơ cấu tổ chức nhà nước, nhưng không đảm nhận chức năng quản lý nhà nước và không có quyền lực nhà nước.
2.1.3 Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.3.1 Nguồn thu tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập có hai nguồn thu tài chính chính: nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước và nguồn kinh phí ngoài ngân sách Mức độ ngân sách cấp cho các đơn vị này phụ thuộc vào mức độ tự chủ và lĩnh vực hoạt động của từng đơn vị.
Ngoài kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập còn có các nguồn thu khác như từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, phí và lệ phí được phép giữ lại, và nguồn thu từ việc tận dụng cơ sở vật chất như cho thuê tài sản Bên cạnh đó, các nguồn vốn vay và tài trợ, viện trợ theo quy định của pháp luật cũng đóng góp vào ngân sách của đơn vị.
2.1.3.2 Phân phối và sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Trong quá trình chi tiêu, các đơn vị sự nghiệp công lập cần tuân thủ dự toán ngân sách được giao, đảm bảo đúng tiêu chuẩn và định mức theo quy định Việc sử dụng kinh phí nhà nước phải hiệu quả và tiết kiệm Đối với nguồn kinh phí chi không thường xuyên, nếu không sử dụng hết vào cuối năm, phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước hoặc chuyển sang năm sau, nếu được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tài chính hiện hành.
Hàng năm, các đơn vị sự nghiệp công lập cần tiến hành rà soát quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định hiện hành Việc này nhằm đảm bảo các quy chế được xác định rõ ràng về nội dung và định mức chi theo chế độ.
Các đơn vị sự nghiệp công lập cần trích lập nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định Nếu trong năm, nguồn cải cách tiền lương chưa được sử dụng hết, số tiền này sẽ được chuyển sang năm sau và không được phép sử dụng cho mục đích khác.
Xác định chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ và sự nghiệp là cần thiết để thực hiện phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi theo chế độ tài chính quy định Việc này bao gồm trích lập các quỹ như quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.
Một số vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và cung cấp thông tin tài chính, giúp các đơn vị quản lý tài sản hiệu quả Để kế toán trở thành công cụ hữu ích, việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý là cần thiết Tổ chức kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý, do đó, các đơn vị cần chú trọng đến việc thiết lập hệ thống kế toán phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý và điều hành.
Tổ chức công tác kế toán là quá trình xây dựng quy trình kế toán và xác lập mối quan hệ giữa các kế toán viên trong bộ phận cũng như với các bộ phận khác trong đơn vị Quá trình này dựa trên các văn bản pháp quy, công cụ hỗ trợ và yếu tố tổ chức con người làm kế toán Nó bắt đầu bằng việc thu nhận thông tin, tiếp theo là xử lý thông tin và cuối cùng là cung cấp dữ liệu đầu ra cho người sử dụng.
Tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu quản lý, các đơn vị cần xây dựng bộ máy kế toán phù hợp, với sự phân công công việc rõ ràng cho nhân viên kế toán Việc sắp xếp này phải đảm bảo tính thống nhất và phân bổ vị trí công việc dựa trên năng lực, đạo đức và trình độ chuyên môn của từng cá nhân, nhằm hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ kế toán của đơn vị.
2.2.2 Mô hình tổ chức công tác kế toán
Việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc tại đơn vị Một mô hình tổ chức khoa học và hợp lý không chỉ tiết kiệm sức lao động cho nhân viên mà còn giúp giảm chi phí và giảm tải công việc cho kế toán viên.
Khi tổ chức bộ máy kế toán, đơn vị cần xem xét quy mô và địa bàn phân bố, bao gồm việc có đơn vị trực thuộc hay không, số lượng và vị trí của các đơn vị này Ngoài ra, cần cân nhắc đặc thù lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của lãnh đạo để chọn hình thức tổ chức kế toán phù hợp Đặc biệt, khối lượng dữ liệu và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng là yếu tố quan trọng, cùng với số lượng biên chế hiện có trong bộ máy kế toán.
Có 3 mô hình tổ chức công tác kế toán được phân tích dưới đây: a) Hình thức tổ chức tập trung: đơn vị sự nghiệp công lập chỉ lập 1 phòng kế toán duy nhất, thực hiện toàn bộ công việc kế toán của đơn vị Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc chỉ làm nhiệm vụ là kiểm tra, thu thập, phân loại, tổng hợp chứng từ kế toán sau đó gửi về phòng kế toán của đơn vị
Mô hình này giúp tối ưu hóa giao tiếp và phân công công việc cho kế toán viên, đồng thời tiết kiệm chi phí cho các thiết bị kỹ thuật tính toán Nó đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất và tập trung từ kế toán trưởng đối với kế toán viên, cho phép kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách nhanh chóng và kịp thời.
Mô hình này có nhược điểm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có địa bàn hoạt động rộng và phân tán Nếu trình độ chuyên môn và trang thiết bị của đơn vị chưa đạt yêu cầu, việc kiểm tra và giám sát công tác kế toán của kế toán trưởng và lãnh đạo sẽ gặp nhiều hạn chế.
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức kế toán tập trung
Hình thức tổ chức phân tán trong các đơn vị sự nghiệp công lập cho phép mỗi đơn vị trực thuộc quản lý tài chính và tổ chức kế toán riêng, ngoài phòng kế toán trung tâm Kế toán trung tâm chỉ thực hiện các công việc kế toán liên quan đến đơn vị cấp trên và tài chính toàn đơn vị, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán tại các đơn vị cơ sở Các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thu thập và xử lý thông tin kế toán, và lập báo cáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm.
Mô hình kế toán này giúp kiểm soát và kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ kế toán phát sinh, đảm bảo công tác kế toán tại các đơn vị trực thuộc được thực hiện nhanh chóng và kịp thời Hình thức này đặc biệt phù hợp với các đơn vị sự nghiệp công lập lớn, có quy mô rộng và hoạt động phân tán, nơi các đơn vị trực thuộc hoạt động độc lập.
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán phân tán
Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán kết hợp giữa hai phương thức trên, trong đó đơn vị kế toán cấp trên duy trì phòng kế toán trung tâm Các đơn vị trực thuộc có thể tổ chức kế toán riêng tùy theo yêu cầu quản lý, quy mô và trình độ quản lý của từng đơn vị Phương thức này phù hợp với các đơn vị sự nghiệp công lập có nhiều đơn vị trực thuộc, hoạt động trên địa bàn đa dạng với nhiều cấp độ quản lý và trình độ nhân viên kế toán khác nhau.
Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập tuân thủ theo các quy định sau đây:
- Luật kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2015;
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;
- Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
Thông tư số 90/2018/TT-BTC ban hành ngày 28/9/2018 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính Thông tư này hướng dẫn về việc công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13, chứng từ kế toán là những tài liệu và vật mang thông tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã xảy ra và hoàn tất, đồng thời là cơ sở để thực hiện việc ghi sổ kế toán.
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán bao gồm:
Bước 1: xác định danh mục chứng từ kế toán sử dụng của đơn vị;
Bước 2: tổ chức lập chứng từ kế toán phát sinh;
Bước 3: tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán;
Bước 4: tổ chức luân chuyển, sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán;
Bước 5: tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán và tài liệu kế toán
Các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng hai loại chứng từ kế toán: chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ do đơn vị tự thiết kế, nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý kế toán của mình.
Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập cần thiết kế một hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển, xử lý chứng từ phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình, nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Việc thiết kế hệ thống tài khoản khoa học và hợp lý là rất quan trọng để phát triển hệ thống cung cấp thông tin kế toán cho đơn vị, bao gồm các báo cáo và sổ sách kế toán Khi xây dựng hệ thống tài khoản, cần tuân thủ các quy định hiện hành và xem xét yêu cầu quản lý, quy mô, cũng như mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các nội dung cụ thể để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán khoa học và có tính thực tiễn là:
Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cần xác định danh mục tài khoản phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị Việc lựa chọn tài khoản cần dựa trên đặc điểm hoạt động, yêu cầu báo cáo và nguồn lực hiện có để xử lý hiệu quả các hoạt động phát sinh Trong quá trình sử dụng, hệ thống tài khoản có thể gặp thiếu sót, không đáp ứng được yêu cầu quản lý và báo cáo, do đó cần bổ sung hoặc loại bỏ tài khoản để phù hợp hơn với thực tiễn hoạt động của đơn vị.
Xây dựng hệ thống tài khoản cho kế toán quản trị tích hợp với kế toán tài chính giúp tối ưu hóa quy trình quản lý Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn hạn chế sai sót trong báo cáo, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Để xây dựng nội dung và kết cấu cho tài khoản, các đơn vị sự nghiệp công lập cần dựa vào Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, từ đó lựa chọn tài khoản kế toán phù hợp với đặc thù của đơn vị mình.
Ngoài các tài khoản theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC, đơn vị sự nghiệp công lập có thể bổ sung tài khoản chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.
2.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Sổ kế toán là công cụ quan trọng để hệ thống hóa, ghi chép và lưu trữ tất cả các nghiệp vụ kinh tế và tài chính liên quan đến đơn vị kế toán, theo quy định của Luật kế toán 2015.
Hình thức kế toán bao gồm các mẫu sổ kế toán và mối liên hệ giữa chúng Nó cũng phản ánh trình tự, phương pháp và cách thức ghi chép trong kế toán theo quy định của Luật kế toán năm 2015.
Nguyên tắc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ và trách nhiệm của người giữ cùng ghi sổ kế toán được quy định rõ ràng trong Thông tư 107/2017/TT-BTC và Luật kế toán số 88/2015/QH13.
Việc lựa chọn hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô và loại hình của đơn vị là rất quan trọng, vì nó giúp tạo ra thông tin kế toán chất lượng và đầy đủ Hệ thống này hỗ trợ kiểm soát và theo dõi tài sản, nguồn vốn, đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo và các bên liên quan.
2.3.4 Tổ chức lập và nộp báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là sản phẩm quan trọng nhất trong quá trình kế toán, phản ánh chất lượng công tác kế toán của đơn vị Hiện nay, các báo cáo chủ yếu phục vụ cho cơ quan quản lý Nhà nước, trong khi báo cáo nội bộ phục vụ cho mục đích quản lý của đơn vị vẫn chưa được chú trọng đúng mức.
Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, các đơn vị sự nghiệp công lập cần lập và nộp báo cáo quyết toán cùng báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo kế toán được cải cách nhằm phân định rõ ràng giữa báo cáo quyết toán phục vụ cho ngân sách và báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của đơn vị.
Lý thuyết nền phục vụ cho nghiên cứu luận văn
Lý thuyết đại diện nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền, trong đó bên được đại diện thuê bên đại diện thực hiện các hành động đã được ủy quyền Theo Jensen và Smith (2000) trong bài viết “Quyền lợi của cổ đông, người quản lý và chủ nợ: ứng dụng của lý thuyết đại diện”, các bên trong mối quan hệ này đều phải chịu chi phí đại diện Do đó, để tối đa hóa lợi ích, các bên sẽ nỗ lực giảm thiểu chi phí đại diện trong mọi quy mô hoạt động.
Lý thuyết đảm bảo giải quyết mâu thuẫn giữa mục tiêu của nhà quản lý và cổ đông, đồng thời thống nhất phương pháp xử lý rủi ro Khi lợi ích của nhà quản lý và cổ đông không đồng nhất, xung đột dễ xảy ra do thông tin không đầy đủ và bất cân xứng Nhà quản lý thường nắm giữ nhiều thông tin hơn, vì vậy để giảm thiểu bất lợi cho cổ đông, cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho nhà quản lý, gắn kết lợi ích của họ với cổ đông thông qua thỏa thuận thù lao, chia thưởng và cổ tức hợp lý, cùng với việc thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả nhằm hạn chế hành vi tư lợi.
Việc áp dụng lý thuyết đại diện vào luận văn cho thấy rằng trong các đơn vị sự nghiệp công lập, lãnh đạo là người đại diện, trong khi các cơ quan hành chính nhà nước như thuế, Sở Tài chính, và Bộ Tài chính giữ vai trò quản lý Lãnh đạo các đơn vị thường có lợi thế trong việc thu thập và cung cấp thông tin, trong khi cơ quan quản lý nhà nước lại gặp bất lợi về thông tin và cần thông tin chính xác, minh bạch Do đó, việc thanh tra và kiểm tra từ cơ quan nhà nước đối với các đơn vị công lập là cần thiết và được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp quy Tác giả đã áp dụng lý thuyết này để nhấn mạnh vai trò của hệ thống văn bản pháp quy và công tác thanh tra kế toán trong việc ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
2.4.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Theo Keynes trong kinh tế học, thông tin bất cân xứng là tình trạng không cân bằng trong cấu trúc thông tin, khi một cá nhân nắm giữ nhiều thông tin hơn về đối tượng giao dịch so với những người khác.
Khái niệm bất đối xứng thông tin (Asymmetric Information) giải thích nhiều hiện tượng phổ biến trong kinh tế học Lý thuyết này được giới thiệu lần đầu bởi George Akerlof trong bài báo năm 1970 và đã trở thành công cụ quan trọng để phân tích các vấn đề kinh tế Sự quan trọng của lý thuyết này được khẳng định khi Akerlof cùng với Michael Spence và Joseph Stiglitz nhận giải Nobel Kinh tế vào năm 2001.
Bất cân xứng thông tin xảy ra khi một bên có lợi thế về thông tin cố tình che giấu hoặc cung cấp thông tin sai lệch, khiến người mua không có đủ thông tin để đưa ra quyết định chính xác, dẫn đến việc định giá không phù hợp với giá trị thực của hàng hóa Điều này khiến người bán hài lòng với chất lượng hàng hóa hiện tại, không còn động lực để nâng cao giá trị sản phẩm, dẫn đến việc cung cấp chủ yếu những sản phẩm trung bình trên thị trường Hệ quả là, thị trường có thể chỉ còn lại những sản phẩm chất lượng kém, gây ra tình trạng lựa chọn đối nghịch (adverse selection) cho cả hai bên Ngoài ra, bất cân xứng thông tin còn tạo ra rủi ro đạo đức (moral hazard) và dẫn đến độc quyền thông tin (information monopoly).
Thông tin bất cân xứng là một đặc điểm phổ biến trong các tương tác thị trường, nơi người bán thường hiểu rõ hơn về chất lượng hàng hóa so với người mua Tương tự, ứng viên xin việc thường nắm rõ khả năng của mình hơn nhà tuyển dụng, và người mua bảo hiểm thường có hiểu biết sâu sắc hơn về rủi ro cá nhân so với công ty bảo hiểm Sự bất đối xứng này đặt ra nhiều câu hỏi quan trọng về ảnh hưởng của nó đến giá cả, số lượng giao dịch và chất lượng hàng hóa trên thị trường.
Vận dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng vào luận văn cho thấy rằng tổ chức công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ tin cậy của báo cáo kế toán Thanh tra kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ tin cậy của thông tin do đơn vị cung cấp, đồng thời giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin giữa bên cung cấp và bên sử dụng Đặc biệt, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đang tự chủ tài chính, việc cung cấp thông tin đáng tin cậy là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững dựa trên chất lượng dịch vụ và năng lực tài chính của đơn vị.
2.4.3 Lý thuyết các bên liên quan
Lý thuyết các bên liên quan, được phát triển bởi Freeman trong tác phẩm "Strategic Management: A Stakeholder Approach" vào năm 1984, là một lý thuyết cạnh tranh quan trọng Lý thuyết này tập trung vào mối quan hệ giữa công ty và các đối tượng bên ngoài, làm nổi bật vai trò của các bên liên quan trong quản lý chiến lược.
Freeman định nghĩa các bên liên quan là “bất kỳ nhóm hoặc cá nhân nào có thể ảnh hưởng đến các mục tiêu của tổ chức.” Ông khuyến nghị các công ty nên xác định rõ các bên liên quan trực tiếp và gián tiếp, đồng thời tìm kiếm sự hài hòa giữa lợi ích của công ty và các bên liên quan Cơ sở của việc quản lý mối quan hệ này là chủ nghĩa vị lợi, nghĩa là các công ty cần thực hiện những đánh đổi giữa mục tiêu của mình và mục tiêu của các bên liên quan.
Vận dụng lý thuyết các bên liên quan trong luận văn là cần thiết, vì lý thuyết này tập trung vào việc quản lý mối quan hệ với các bên liên quan như nhân viên, chủ nợ, khách hàng, nhà cung cấp và các cơ quan quản lý nhà nước Mục tiêu chính là làm hài lòng các bên liên quan và bảo vệ lợi ích của đơn vị Để đạt được điều này, các đơn vị sự nghiệp công lập cần áp dụng các chính sách và chế độ phù hợp nhằm đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các bên.
2.4.4 Lý thuyết lợi ích xã hội
Lý thuyết lợi ích xã hội (Public Interest Theory) do nhà kinh tế học Arthur Cecil Pigou đưa ra vào năm 1930, nhấn mạnh rằng chính phủ cần can thiệp để điều chỉnh các thất bại của thị trường Theo lý thuyết này, cơ quan quản lý nhà nước được xem là đại diện cho lợi ích chung của xã hội, thay vì phục vụ cho lợi ích cá nhân của các nhà quản lý.
Chính phủ sẽ thực hiện các hoạt động nhằm cải thiện phúc lợi xã hội và thiết lập quy định đáp ứng yêu cầu của xã hội Lý thuyết này giải thích sự can thiệp của nhà nước vào nhiều vấn đề, bao gồm lĩnh vực kế toán, nhằm bảo vệ lợi ích của các bên liên quan và toàn xã hội.
Lý thuyết lợi ích xã hội được áp dụng trong luận văn về quản lý xã hội của nhà nước thông qua luật pháp, thể hiện sự can thiệp của chính phủ thông qua các văn bản và quy định nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội Điều này bao gồm các quy định và văn bản pháp luật liên quan đến các đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần định hướng và chi phối các hoạt động trong xã hội.
Các nhân tố giả định sẽ tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghiên cứu này dựa trên các nghiên cứu trước để xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh Tiền Giang, nhằm tiến hành khảo sát thực tế.
2.5.1 Hệ thống văn bản pháp quy
Hệ thống văn bản pháp quy bao gồm các văn bản pháp lý như Luật kế toán, Luật giáo dục, chuẩn mực kế toán, thông tư và nghị định, có vai trò chi phối hoạt động kế toán và lĩnh vực ngành nghề của đơn vị Những văn bản này ảnh hưởng đến toàn bộ quy trình kế toán, đồng thời, các đơn vị sự nghiệp công lập cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn kế toán cho các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, ngoại trừ các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư Thông tư này bổ sung nhiều tài khoản mới và phương pháp hạch toán nhằm phản ánh đầy đủ các quy định hiện hành Nó kế thừa những ưu điểm và khắc phục tồn tại của Chế độ kế toán Hành chính, sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC Đồng thời, Thông tư 107 cũng chi tiết hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính chưa được đề cập trước đây và bổ sung các loại sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tại đơn vị kế toán.
Các đơn vị sự nghiệp công lập có thể tạo lập các sổ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của mình, nhằm phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và các báo cáo quản trị.
2.5.2 Nguồn nhân lực kế toán
Nguồn nhân lực kế toán bao gồm kế toán trưởng và nhân viên kế toán, là tập hợp những cá nhân có kiến thức, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán Họ có trách nhiệm tổ chức và vận hành công tác kế toán của đơn vị Công việc của kế toán viên liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý, ghi chép và nhập liệu số liệu kế toán, nhằm phục vụ cho các báo cáo đầu ra Trình độ chuyên môn của kế toán viên ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin, đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp lý.
Khả năng nhận thức và đọc hiểu chính xác các văn bản hướng dẫn của nhà nước là kỹ năng quan trọng Bên cạnh đó, tinh thần trách nhiệm và sự cẩn thận cũng có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin kế toán.
Tóm lại, nguồn lực về con người là cốt lõi mang tính quyết định đến công tác kế toán và chất lượng thông tin đầu ra
Một bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả sẽ hỗ trợ người dùng thông tin trong việc ra quyết định, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí cho đơn vị.
Ban lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược và xác định mục tiêu phát triển của đơn vị Sự hiểu biết và hỗ trợ từ ban lãnh đạo trong lĩnh vực kế toán là yếu tố quyết định đến thành công hay thất bại của công tác kế toán trong tổ chức.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Đối tượng sử dụng kế toán quản trị và các báo cáo liên quan chủ yếu là chủ doanh nghiệp và lãnh đạo các tổ chức.
Tư duy và chính sách của lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính Điều này không chỉ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức mà còn giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định hiệu quả hơn.
Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ nhằm báo cáo với các cơ quan quản lý, mà còn giúp nhà quản trị xây dựng chiến lược phát triển lâu dài Thông tin kế toán là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch và đưa ra quyết định hiệu quả cho đơn vị.
Công tác kế toán cần được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro, sai sót và gian lận Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng báo cáo, đảm bảo tính đáng tin cậy phục vụ cho người sử dụng thông tin.
Chuyên gia tư vấn là những người có kiến thức và kinh nghiệm sâu rộng trong các lĩnh vực như hệ thống thông tin, công nghệ thông tin và kế toán Trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp công lập đang chuyển mình sang tự chủ và tham gia vào nền kinh tế thị trường, nhu cầu về thông tin kế toán ngày càng cao và chính xác hơn Do đó, việc tham khảo ý kiến của chuyên gia là cần thiết để đảm bảo thực hiện đúng các văn bản pháp quy Hơn nữa, sự hỗ trợ từ chuyên gia công nghệ thông tin là quan trọng để ứng dụng công nghệ an toàn và hiệu quả trong tổ chức công tác kế toán.
2.5.5 Ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin bao gồm các thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại như máy tính, phần mềm và hệ thống đường truyền, kết hợp với kỹ thuật sử dụng chúng để ứng dụng trong lĩnh vực kế toán.
Trang bị các điều kiện cơ sở vật chất bao gồm:
Để phục vụ cho công tác kế toán hiệu quả, cần trang bị đầy đủ máy móc và thiết bị như máy vi tính, máy scan, máy hủy tài liệu, máy in, thiết bị kết nối mạng và máy fax.
- Các phần mềm và các tiện ích ứng dụng hiện đại, hệ thống đường truyền và kết nối dữ liệu, …
- Có nơi lưu trữ và bảo quản hồ sơ, chứng từ theo quy định;
- Bảo mật và an toàn dữ liệu nơi lưu trữ dữ liệu kế toán trên máy tính