GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, các tổ chức tín dụng (TCTD) đã triển khai nhiều dịch vụ mới, nhưng vẫn tập trung vào việc tăng cường hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN) Công tác thẩm định tín dụng cho vay đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM).
Thẩm định tín dụng là quá trình quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giá các phương án, dự án nhằm đưa ra quyết định chính xác về việc cấp tín dụng cho khách hàng Quá trình này đóng vai trò then chốt trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng, giúp đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong việc cho vay.
Tại Việt Nam, công tác thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn gặp nhiều hạn chế, với báo cáo thẩm định thường thiếu sự chú trọng và chỉ mang tính hình thức Điều này dẫn đến việc cho vay các dự án kém hiệu quả và không có khả năng trả nợ, trong khi những phương án tốt lại bị loại bỏ Việc thẩm định không hiệu quả gây ra quyết định sai lầm trong cho vay, dẫn đến lãng phí vốn đầu tư và không tối ưu hóa nguồn lực, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích kinh tế của xã hội và đất nước.
Cuối năm 2019, TPBank đã đạt tiêu chuẩn Basel II về quản trị rủi ro và đang chuẩn bị cho Basel III Trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu tín dụng KHCN tăng nhanh, chất lượng tín dụng trở thành vấn đề quan trọng, với thẩm định tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay Cả tín dụng KHCN và KHDN đều chịu tác động từ rủi ro tín dụng, nhưng tín dụng KHCN được xác định là mảng chiến lược tại TPBank Do đó, việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN là cấp thiết, dẫn đến việc học viên chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank – Khu vực phía Nam” cho luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank – Khu vực phía Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng thẩm định tín dụng tại TPBank – Khu vực phía Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại TPBank ra sao?
- Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại TPBank?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank - Khu vực phía Nam
1.4.2.1 Phạm vi không gian nghiên cứu
Chất lượng thẩm định tín dụng của KHCN tại TPBank được đánh giá cao, đặc biệt là tại khu vực phía Nam, bao gồm tất cả các chi nhánh từ TP Đà Nẵng trở vào.
1.4.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ 2015 đến 2019.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và thống kê các dữ liệu liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank, nhằm mang lại cái nhìn sinh động và chính xác hơn cho bài viết.
Phương pháp so sánh là bước quan trọng sau khi tổng hợp dữ liệu cần thiết, cho phép đánh giá chi tiết các chỉ số và dữ liệu đã thu thập Việc so sánh không chỉ được thực hiện với TPBank mà còn với các ngân hàng khác, nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Phương pháp phân tích bao gồm việc đánh giá chi tiết và so sánh các dữ liệu cùng chỉ số, từ đó tiến hành phân tích để làm rõ bản chất của dữ liệu một cách khoa học và rõ ràng hơn.
Ý nghĩa của đề tài
Việc nghiên cứu về đề tài này có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: hệ thống hóa về chất lượng thẩm định tín dụng KHCN
Bài viết cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho các nhà quản lý ngân hàng, đặc biệt là tại TPBank, về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN) trong hoạt động tín dụng Đồng thời, bài viết đưa ra các giải pháp và kiến nghị có cơ sở nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng này.
Cấu trúc luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2 Chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Khu vực phía Nam
Chương 3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank – Khu vực phía
Chương 5: Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank – Khu vực phía Nam
Chương 1 đã khái quát cơ sở luận về chất lượng thẩm định tín dụng của NHTM, nêu lên ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN, các yếu tố ảnh hưởng, thêm vào đó luận văn còn đưa ra các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng KHCN Trên cơ sở đó đã đi vào phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank và đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định KHCN tại TPBank Tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ là 1 tài liệu tham khảo quan trọng cho TPBank trong việc xây dựng chiến lược trong công tác nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – KHU VỰC PHÍA NAM
Giới thiệu Ngân hàng TMCP Tiên Phong
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
NH TMCP Tiên Phong được thành lập trên cơ sở được cấp giấy phép hoạt động của NHNN từ 05/05/2008, thời gian hoạt động hơn 10 năm
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
- Tên giao dịch quốc tế: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank
- Hội sở: 57 Lý Thường Kiệt, Q.Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội
TPBank đã xây dựng một định chế tài chính phát triển, minh bạch và bền vững, tạo được niềm tin lớn từ cổ đông, khách hàng và đối tác sau hơn 10 năm hoạt động Tính đến 31/12/2019, vốn điều lệ của TPBank đạt 8,565 tỷ đồng, tổng tài sản 164,438 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 3,093 tỷ đồng Với sự hỗ trợ từ các cổ đông lớn như Tập đoàn Doji và Công ty Cổ phần FPT, TPBank cam kết cung cấp dịch vụ tài chính hiện đại dựa trên công nghệ cao Ngân hàng đã nhận Huân chương lao động hạng Ba và nhiều giải thưởng danh giá khác Đến cuối năm 2019, TPBank đã phát triển hơn 200 điểm giao dịch livebank và hơn 65 chi nhánh trên toàn quốc, đồng thời triển khai các sáng kiến chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực tài chính.
Năm 2019, TPBank được vinh danh trong top 500 ngân hàng mạnh nhất Châu Á bởi The Asian Banker và nhận giải tổ chức tài chính xuất sắc Châu Á – Thái Bình Dương từ Enterprise Asia Ngân hàng cũng lọt vào danh sách Top 10 ngân hàng uy tín tại Việt Nam, thể hiện sự hợp tác với nhiều đối tác lớn, khẳng định tầm nhìn dài hạn và lộ trình phát triển bền vững TPBank đã từng bước kiện toàn hệ thống chi nhánh, nâng tổng số điểm giao dịch lên gần 300 và phục vụ 3 triệu khách hàng cá nhân.
TPBank với tuyên ngôn thương hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn” cam kết xây dựng dịch vụ ngân hàng hàng đầu dựa trên sự thấu hiểu khách hàng Chúng tôi không chỉ hiểu để chia sẻ mà còn để đồng hành cùng khách hàng, từ đó sáng tạo ra những dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất, mang lại giá trị gia tăng cao nhất.
KH Đó cũng chính là kim chỉ nam cho sự phát triển bền vững mà TPBank hướng đến
2.1.1.2 Giới thiệu Chi nhánh Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Khu vực phía Nam
Với khu vực phía Nam, TPBank có hội sở đại diện khu vực tại địa chỉ 214 Phan Đăng Lưu, P.3, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Khu vực phía Nam bao gồm 44 Chi nhánh và phòng giao dịch (Danh sách đính kèm)
Trong khu vực phía Nam, các chi nhánh và phòng giao dịch nổi bật với kết quả hoạt động xuất sắc, đặc biệt là Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và Chi nhánh Nguyễn Oanh.
CN Cần Thơ, CN Đà Nẵng
Mỗi chi nhánh và phòng giao dịch của TPBank đều sở hữu những thế mạnh riêng, giúp phát triển và định hình các chiến lược khác nhau trong việc tiếp cận khách hàng cũng như bán sản phẩm.
2.1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Khu vực phía Nam
2.1.2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn Để thực hiện và có nguồn vốn cho vay ổn định, NH luôn tìm các hướng đi thích hợp cho công tác huy động nhằm thu hút nguồn vốn rảnh rỗi trong dân cư hoặc của các công ty/doanh nghiệp… để có thể sử dụng nguồn vốn huy động này có hiệu quả nhất Với những nỗ lực nhất định, kết quả huy động vốn qua các năm của TPBank – Khu vực phía Nam luôn ổn định và tăng trưởng đều qua các năm
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của TPBank – Khu vực phía Nam (2015 – 2019) Đơn vị tính: Tỷ đồng
Huy động vốn toàn hệ thống 88,172 97,539 114,667 118,592 147,785
Huy động vốn Khu vực phía Nam 44,293 50,510 60,020 61,187 78,140 (Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank khu vực phía Nam)
Dư nợ cho vay của các Chi nhánh và phòng giao dịch tại TPBank khu vực phía Nam đã liên tục duy trì mức tăng trưởng trên 20% mỗi năm từ 2015 đến 2019 Tính đến ngày 31/12/2019, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt 51,568 tỷ đồng, chiếm 53,92% tổng dư nợ cho vay của toàn hệ thống Trong năm 2019, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể.
Dư nợ cho vay đã tăng gấp 3 lần so với năm 2015 và tiếp tục tăng trong các năm sau Đặc biệt, dư nợ cho vay của các chi nhánh và phòng giao dịch khu vực phía Nam chiếm 54,56% tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, đạt 26.784 tỷ đồng vào năm 2019.
Các chi nhánh và phòng giao dịch tại khu vực phía Nam đã đạt và vượt kế hoạch tăng dư nợ vay, với sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019.
Bảng 2.2 Số liệu dư nợ cho vay tại TPBank (2015 – 2019) Đơn vị tính: tỷ đồng
Dư nợ cho vay KHCN 18,950 22,243 25,809 38,990 51,568
Dư nợ cho vay KHCN khu vực phía Nam 10,466 11,751 14,561 20,177 26,784
(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank khu vực phía Nam) Đơn vị tính: tỷ đồng
Hình 2.1 Số liệu dư nợ cho vay tại TPBank (2015 – 2019)
(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank khu vực phía Nam)
Dư nợ cho vay toàn hệ thống Dư nợ cho vay KHCN toàn hệ thống Dư nợ cho vay KHCN khu vực phía Nam
2.1.2.3 Dư nợ cho vay theo nhóm nợ
Suy thoái kinh tế trong những năm gần đây và các chính sách kinh tế mới đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hưởng gián tiếp đến thu nhập cá nhân Tình hình trả nợ của khách hàng đối với các khoản vay từ ngân hàng cũng bị ảnh hưởng, gây ra tình trạng nợ quá hạn, trở thành vấn đề chung mà các ngân hàng phải đối mặt trong hoạt động cho vay cho cả cá nhân lẫn doanh nghiệp.
Theo Khoản 3,Điều 1 của QĐ số 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều
6, QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân nhóm nợ; cụ thể là 5 nhóm:
Nợ nhóm 1, hay còn gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày Các tổ chức tín dụng (TCTD) đánh giá rằng khả năng thu hồi cả lãi và gốc đúng hạn là cao, hoặc trường hợp gốc và lãi bị quá hạn nhưng vẫn có khả năng thu hồi.
- Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): là các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày hay Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nợ nhóm 3, hay còn gọi là nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày Điều này cũng áp dụng cho những khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả lần đầu hoặc các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi suất do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi suất theo hợp đồng tín dụng.
Nợ nhóm 4, hay còn gọi là nợ nghi ngờ, bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, cũng như các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng vẫn quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã được điều chỉnh.
Nợ nhóm 5, hay còn gọi là nợ có khả năng mất vốn, bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ 3 trở lên, cũng như các khoản nợ đang chờ xử lý và nợ khoanh.
Bảng 2.2 Dư nợ phân theo nhóm nợ tại TPBank (2015 – 2019) Đơn vị tính: tỷ đồng
(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank)
Trong giai đoạn 2015 – 2019, nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ tín dụng của TPBank Ngân hàng này luôn chú trọng đến việc thẩm định khách hàng cá nhân (KHCN) nhằm sàng lọc và cấp tín dụng cho những khách hàng tiềm năng và đáng tin cậy.
Các biểu hiện vấn đề về chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng
Kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Khu vực phía Nam từ năm 2015 đến 2019 cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của TPBank, mặc dù tỷ lệ nợ xấu vẫn nằm trong giới hạn cho phép của NHNN, nhưng có xu hướng tăng qua các năm, điều này cảnh báo về chất lượng tín dụng KHCN Số liệu nợ xấu KHCN và KHDN tại TPBank cho thấy tầm quan trọng của KHCN so với KHDN Để cải thiện chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro, TPBank cần hoàn thiện quy trình thẩm định và hệ thống xếp hạng tín dụng KHCN Sự gia tăng doanh số cho vay đi đôi với nợ xấu cho thấy việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó, đề tài nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank được lựa chọn.
Trong chương 2, luận văn đã tổng hợp thông tin cơ bản về TPBank và hoạt động của ngân hàng tại khu vực phía Nam, thông qua các chỉ số như lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và tỷ lệ dự phòng rủi ro Những chỉ số này phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân hiện nay, đồng thời làm nổi bật tính cấp bách của vấn đề mà đề tài nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
3.1.1 Về họat động tín dụng
3.1.1.1 Khái niệm cho vay KHCN
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho
KH sẽ nhận một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong thời gian đã thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi, theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016.
Khách hàng cá nhân (KHCN) là các cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài
Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài, thông qua hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng Người vay cam kết sử dụng vốn đúng mục đích trong thời gian nhất định và phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn.
3.1.1.2 Đặc điểm cho vay KHCN
Đối tượng vay vốn bao gồm cá nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác, những người có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích tiêu dùng, đầu tư hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.
Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, các tổ chức khoa học và công nghệ (KHCN) thường có số lượng lớn và nhu cầu vay vốn đa dạng Tuy nhiên, nhu cầu vay vốn của nhóm đối tượng này không phát sinh thường xuyên và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội Hơn nữa, nhu cầu vay vốn của KHCN còn khác nhau tùy thuộc vào từng khu vực.
3.1.1.2.2 Về thời gian vay vốn
Thời gian vay vốn rất đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đối với nhu cầu vay tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, thời gian vay thường là trung và dài hạn.
3.1.1.2.3 Về chi phí cho vay
Chi phí mà các ngân hàng thương mại (NHTM) đầu tư cho khách hàng cá nhân (KHCN) rất lớn, bao gồm cả chi phí nhân lực và công cụ Điều này xuất phát từ việc KHCN thường có diễn biến phức tạp, với số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ.
3.1.1.2.4 Quy mô vốn và số lượng các khoản vay
Các khoản vay cá nhân thường có quy mô vốn nhỏ và được các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động theo định hướng ngân hàng bán lẻ chú trọng Số lượng các khoản vay của khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể hoạt động cho vay của các ngân hàng này.
3.1.1.2.5 Về lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của KHCN thường cao hơn so với các khoản cho vay KHDN
Chi phí cho vay đối với khách hàng cá nhân cao do mức độ rủi ro lớn và sự kém nhạy bén với lãi suất, dẫn đến việc tính toán chi phí trên mỗi đồng vốn cho vay trở nên phức tạp hơn.
3.1.1.2.5 Về rủi ro tín dụng
Các khoản vay cá nhân tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao do khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình có tình hình tài chính không ổn định, phụ thuộc vào công việc và sức khỏe Hơn nữa, việc quản lý các khoản vay sản xuất kinh doanh thường yếu kém, thiếu kinh nghiệm và công nghệ lạc hậu, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường Ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro như thất nghiệp, tai nạn, hoặc phá sản của người vay Thêm vào đó, quá trình thẩm định và quyết định cho vay thường thiếu thông tin đầy đủ, làm gia tăng tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản vay cá nhân.
3.1.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi của khoản vay hoặc khi người vay không thanh toán đúng hạn Theo Trương Quốc Cường và cộng sự (2010), rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng không chi trả nợ của người vay đối với người cho vay khi đến hạn Mọi hợp đồng cho vay đều tiềm ẩn rủi ro tín dụng.
3.1.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro lựa chọn và rủi ro danh mục (Trương Quốc Cường và cộng sự, 2010) Trong đó
Rủi ro lựa chọn bao gồm:
Rủi ro lựa chọn là rủi ro phát sinh trong quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, ảnh hưởng đến quyết định cho vay Việc lựa chọn các phương án vay vốn hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.
Rủi ro đảm bảo liên quan đến các khoản vay có tài sản bảo đảm, bao gồm các yếu tố như chủ thể tham gia bảo đảm, phương thức bảo đảm và tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm (TSBĐ).
Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến việc quản lý các khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc xử lý các khoản cho vay gặp vấn đề và hệ thống xếp hạng rủi ro.
Rủi ro danh mục bao gồm:
Rủi ro nội tại là những yếu tố và đặc điểm riêng biệt trong quá trình hoạt động hoặc sử dụng vốn của các đối tượng vay, tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh tế.
Rủi ro tập trung xảy ra khi ngân hàng cho vay một số lượng lớn vốn vào một khách hàng duy nhất, hoặc khi đầu tư vào các doanh nghiệp trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong một khu vực địa lý nhất định Điều này cũng có thể xảy ra khi ngân hàng tập trung vào một loại hình cho vay có mức độ rủi ro cao.
3.1.1.3.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Khi xảy ra rủi ro tín dụng, nguyên nhân được xem xét bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau
- Khả năng tài chính của KH gặp vấn đề dẫn đến không còn khả năng trả nợ
- Khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng và không có thiện chí trả nợ
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được áp dụng, với quy trình và quy định của ngân hàng được trích dẫn trực tiếp từ báo cáo của TPBank.
Phương pháp tổng hợp thông tin liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank nhằm thống kê một cách có hệ thống, giúp bài viết cung cấp cái nhìn thực tế và chính xác hơn về quy trình này.
Phương pháp so sánh là bước quan trọng sau khi tổng hợp dữ liệu, giúp đánh giá chi tiết các chỉ số và dữ liệu đã thu thập Bằng cách so sánh với TPBank và các ngân hàng khác, chúng ta có thể đưa ra những nhận định rõ ràng về hiệu suất và vị thế của ngân hàng trong ngành.
Phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc so sánh các dữ liệu và chỉ số, từ đó xác định những điểm mạnh và yếu trong quy trình thẩm định tín dụng cá nhân tại TPBank.
Chương 3 của luận văn trình bày những lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng và chất lượng thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Bên cạnh đó, chương cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN) tại các NHTM Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng từ các quốc gia khác và các phân tích của những NHTM khác là những bài học quý giá cho TPBank Những lý luận được trình bày trong chương 3 sẽ là nền tảng cho chương 4 trong việc phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank.
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
Quy trình thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank
Là ngân hàng thành lập sau cùng, TPBank cũng đã xây dựng được những quy trình, quy chế thẩm định KHCN theo đúng quy định của NHNN
Quy trình, quy chế thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank đáp ứng đầy đủ các bước cơ bản:
Tại các bộ phận kinh doanh:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: CVKH đánh giá thực tế KH, thu thập hồ sơ KH và hoàn thành báo cáo đề xuất cấp tín dụng
Bước 2: Trình ký cấp Kiểm soát là Trưởng/Phó lãnh đạo ĐVKD
Tại bộ phận thẩm định
Bước 3: Chuyên viên thẩm định tiếp nhận hồ sơ và đánh giá toàn bộ thông tin hồ sơ
Phân tích và đánh giá hồ sơ cũng như báo cáo đề xuất tín dụng của ĐVKD là bước quan trọng trong quy trình thẩm định tín dụng Đánh giá thực tế của khách hàng giúp đưa ra những quyết định chính xác về việc đồng ý hoặc từ chối cho vay Kết quả của quá trình này sẽ được trình bày trong Báo cáo thẩm định tín dụng khách hàng.
Tại phòng của cấp Phê duyệt
Dựa trên Báo cáo đề xuất cấp tín dụng từ ĐVKD và Báo cáo thẩm định tín dụng của phòng thẩm định tín dụng, Cấp phê duyệt tín dụng sẽ quyết định phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ tín dụng.
Tại bộ phận hỗ trợ tín dụng
Bước 5: Với các hồ sơ được phê duyệt, Chuyên viên hỗ trợ tín dụng tiến hành soạn hồ sơ
Bước 6: KH ký Hợp đồng tín dụng và giải ngân
Sau khi giải ngân, ĐVKD có trách nhiệm nhắc nhở và thu hồi nợ từ khách hàng Thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ tin cậy và hiệu quả của phương án vay vốn, đồng thời xác định mức độ rủi ro của khoản tín dụng được cấp.
Nhiều ngân hàng tại Việt Nam hiện đang áp dụng quy tắc 5C trong quy trình thẩm định tín dụng cá nhân nhằm giảm thiểu rủi ro Quy tắc này bao gồm các yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng vay vốn của khách hàng.
Uy tín và đạo đức của khách hàng là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá thái độ hợp tác của họ Ngân hàng thường chú trọng đến những khách hàng có thái độ tích cực và sẵn sàng trong giao dịch Bên cạnh đó, trình độ học vấn, phẩm chất và kinh nghiệm làm việc cũng được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự hợp tác hiệu quả.
Năng lực là tiêu chí quan trọng nhất trong quy tắc 5C, đặc biệt đối với khách hàng có nguồn thu chủ yếu từ kinh doanh Báo cáo tài chính và khả năng quản lý trong quá khứ và hiện tại cho thấy tính khả thi của khả năng thanh toán nợ vay trong tương lai một cách chính xác.
Vốn ban đầu cao giúp khách hàng tăng độ tin cậy với ngân hàng, đồng thời đảm bảo sự cân bằng giữa vốn vay và vốn tự có trong kế hoạch vay của mình.
Tài sản bảo đảm, hay còn gọi là collateral, là những tài sản được sử dụng để đảm bảo cho các khoản vay Trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý tài sản này để xác định giá trị và thanh toán các khoản nợ còn thiếu.
Điều kiện môi trường là yếu tố quan trọng mà ngân hàng cần phân tích, bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế, nhằm đánh giá ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
KH hay không (Lý Hoàng Ánh và cộng sự, Nguyễn Minh Kiều; năm 2014)
Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank – Khu vực phía Nam
4.2.1 Về tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định KHCN – TPBank khu vực phía Nam
TPBank đã xây dựng quy trình thẩm định tín dụng cho khách hàng cá nhân (KHCN) tại khu vực phía Nam, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng Nhà nước Quy trình này được thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng khách hàng và ngành nghề cụ thể, bao gồm đầy đủ các nội dung cần phân tích để đưa ra đánh giá chính xác Ngoài ra, quy trình thẩm định cũng phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng phòng ban liên quan, nhằm tối ưu hóa hoạt động thẩm định và quản lý các khoản cấp tín dụng.
Mặc dù là ngân hàng mới với thời gian hoạt động ngắn trong lĩnh vực tài chính, quy trình và quy định vẫn chưa hoàn thiện, dẫn đến nhiều lỗ hổng và thiếu sót trong hoạt động Do đó, cán bộ thẩm định tín dụng cần có đạo đức và trách nhiệm cao hơn trong công việc, điều này cũng đồng nghĩa với việc mất nhiều thời gian hơn để hoàn tất quy trình thẩm định.
4.2.2 Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với quy trình và nội dung thẩm định KHCN – TPBank khu vực phía Nam
Khu vực phía Nam là nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn của cả nước, thu hút một lượng lớn lao động có trình độ cao Hàng năm, TPBank và các doanh nghiệp khác tại đây tiến hành tuyển chọn nhân sự để đáp ứng nhu cầu phát triển.
TCTD khác đều được thực hiện rất bài bản Tuy là NH mới trong lĩnh vực tài chính
TPBank đã thu hút nhiều nhân viên tài năng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhờ vào các chính sách và điều kiện phát triển riêng biệt Điều này giúp TPBank sở hữu đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định tín dụng có năng lực và kinh nghiệm tốt tại các chi nhánh và phòng giao dịch.
TPBank thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên thẩm định tín dụng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và cải thiện hiệu quả công việc.
Cán bộ thẩm định tín dụng của TPBank chủ yếu là những người trẻ tuổi, dưới 40, điều này dẫn đến việc họ chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm Tuy nhiên, họ lại sở hữu khả năng áp dụng các kỹ thuật và công nghệ mới, giúp rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng Đồng thời, họ cũng luôn tự nhắc nhở về rủi ro pháp lý và đạo đức nghề nghiệp trong công việc của mình.
4.2.3 Mức độ chính xác và đầy đủ của thông tin được cung cấp đối với KHCN – TPBank khu vực phía Nam
Thông tin cá nhân mà khách hàng cung cấp thường đầy đủ, đáp ứng yêu cầu thẩm định tín dụng cá nhân Tuy nhiên, quá trình thu thập và xử lý thông tin này mất nhiều thời gian do yêu cầu thẩm định nghiêm ngặt Ngoài những khách hàng hợp tác tốt, vẫn có không ít cá nhân cố tình giấu thông tin, gây khó khăn cho việc thẩm định Các cán bộ thẩm định cần ghi nhận, xác thực và xử lý thông tin để giảm thiểu rủi ro từ thông tin sai lệch, đồng thời củng cố thông tin chính xác nhằm đánh giá toàn diện về khách hàng và đạt được kết quả thẩm định tốt nhất.
TPBank hiện chưa triển khai chương trình hỗ trợ thu thập số liệu báo cáo về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của các phòng ban, dẫn đến việc phải theo dõi thủ công và trích xuất dữ liệu thô, gây tốn nhiều thời gian.
4.2.4 Chất lượng của báo cáo thẩm định KHCN – TPBank khu vực phía Nam
TPBank đã hoàn thiện báo cáo thẩm định tín dụng KHCN, bao gồm quy trình và quy định thẩm định Nội dung báo cáo được phân loại theo từng nhóm đối tượng khách hàng, với các phần đánh giá cơ bản về khách hàng.
✓ Phương án vay vốn của KH
✓ Khả năng trả nợ của KH
✓ Đề xuất của cán bộ thẩm định đối với từng hồ sơ KH
Cán bộ thẩm định tín dụng thực hiện phân tích và đánh giá chi tiết từng nhóm thông tin của khách hàng, nhằm đạt được kết luận tổng quan và chính xác cho từng hồ sơ Việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng được chú trọng, giúp cải thiện độ chính xác trong quyết định cấp tín dụng cho khách hàng vay.
4.2.5 Nợ quá hạn KHCN – TPBank khu vực phía Nam
Nợ quá hạn trong nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ vay, do đó, đây là vấn đề mà ban lãnh đạo ngân hàng cần chú trọng Sự quan tâm này được thể hiện rõ qua bảng 4.1, cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn của nhóm KHCN tại khu vực phía Nam trong giai đoạn 2015 - 2019.
Bảng 4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN – Khu vực phía Nam (2015 – 2019) Đơn vị tính: Triệu đồng
Dư nợ cho vay KHCN toàn hệ thống 18.950.763 22.243.952 25.809.152 38.990.040 51.568.181
Dư nợ cho vay KHCN khu vực phía Nam 10.466.506 11.751.480 14.561.524 20.177.346 26.784.513
KHCN Khu vực phía Nam 175.563 322.530 407.698 516.758 822.288
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay
KHCN khu vực phía Nam
(Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất TPBank và báo cáo nội bộ khu vực TPBank phía
Tỷ lệ nợ quá hạn tại nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) của TPBank khu vực phía Nam đã tăng dần qua các năm, từ 1,68% tổng dư nợ cho vay KHCN năm 2015 lên 3,07% vào năm 2019, tương đương 822 tỷ đồng Sự gia tăng này cho thấy chất lượng thẩm định tín dụng của TPBank đang giảm sút, đồng thời việc xử lý nợ quá hạn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do các khoản vay không được thanh toán đúng hạn, làm phát sinh gốc và lãi quá hạn Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn hiện tại vẫn chưa đủ để đánh giá chính xác chất lượng thẩm định tín dụng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN là cần thiết để có cái nhìn tổng thể và rõ ràng hơn về quy trình này.
4.2.6 Nợ xấu KHCN – TPBank khu vực phía Nam
Sự gia tăng hoạt động cấp tín dụng đồng nghĩa với việc dư nợ xấu trở thành một yếu tố quan trọng mà Ban lãnh đạo NH phải chú trọng Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng, như thể hiện qua Bảng 4.2 về tỷ lệ nợ xấu KHCN – TPBank khu vực phía Nam giai đoạn 2015 – 2019 Tỷ lệ nợ xấu đã tăng từ 0,75% vào năm 2015, khi TPBank mới thành lập và có dư nợ cho vay ít, đến 1,32% vào năm 2018, tương ứng với mức tăng 0,57% - khoảng 190 tỷ đồng Tuy nhiên, năm 2019, tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1,08%, giảm 0,24% so với năm 2018 Để đạt được mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN, việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và xử lý nợ kịp thời là rất cần thiết.
Bảng 4.2 Tỷ lệ nợ xấu KHCN – TPBank khu vực phía Nam (2015 – 2019) Đơn vị tính: Triệu đồng
Nợ xấu toàn hệ thống 275.675 241.351 688.981 871.334 1.235.035
Nợ xấu KHCN toàn hệ thống 148.809 137.256 411.873 473.919 583.060
Dư nợ cho vay KHCN khu vực phía Nam 10.466.506 11.751.480 14.561.524 20.177.346 26.784.513
(Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất TPBank và báo cáo nội bộ khu vực TPBank phía
4.2.7 Dự phòng rủi ro KHCN
Dự phòng rủi ro là việc chuẩn bị cho những rủi ro mà ngân hàng (NH) có thể gặp phải Tỷ lệ dự phòng cao thường chỉ ra rằng hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của NH có thể giảm Tuy nhiên, việc không trích lập dự phòng cho các khoản cấp tín dụng chỉ vì mục tiêu lợi nhuận có thể dẫn đến rủi ro lớn hơn Khoản trích lập này giúp NH tăng cường khả năng chống chọi khi rủi ro xảy ra, đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Bảng 4.3 Dự phòng rủi ro KHCN toàn hệ thống TPBank (2015 – 2019) Đơn vị tính: Triệu đồng
Dự phòng rủi ro nhóm
Tỷ lệ dự phòng rủi ro/Nợ quá hạn (%) 72,58 45,43 69,29 75,97 69,71
(Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất TPBank và báo cáo nội bộ khu vực TPBank phía
So sánh chất lượng thẩm định tín dụng KHCN và thẩm định tín dụng
4.4.1 Các quy trình, quy định cho vay KHCN
Quy trình thẩm định tín dụng cho khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN) đều bao gồm các bước thẩm định cơ bản, nhưng có sự khác biệt trong từng bước nhằm tối ưu hóa việc khai thác thông tin từ khách hàng Điều này giúp đánh giá toàn diện các khía cạnh liên quan, từ đó đưa ra kết luận thẩm định chính xác nhất, góp phần giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Với vai trò là một ngân hàng mới thành lập tại Việt Nam, chúng tôi đang trong quá trình hoàn thiện quy trình và quy định của mình Việc học hỏi từ các ngân hàng thương mại có kinh nghiệm lâu năm là rất quan trọng, giúp chúng tôi cải tiến quy trình thẩm định tín dụng để phù hợp với đặc thù của ngân hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
4.4.2 Dư nợ cho vay KHCN và KHDN tại TPBank
Bảng 4.4 Số liệu dư nợ cho vay KHCN và KHDN tại TPBank (2015 – 2019) Đơn vị tính: triệu đồng
Dư nợ cho vay KH 28.240.322 46.642.643 63.422.643 77.185.148 95.643.700
Dư nợ cho vay KHCN 18.950.763 22.243.952 25.809.152 38.990.040 51.568.181
Dư nợ cho vay KHDN 9.289.559 24.398.691 37.613.491 38.195.108 44.075.519
(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank)
Dựa vào số liệu từ bảng 4.4 về dư nợ cho vay KHCN và KHDN tại TPBank giai đoạn 2015 – 2019, cho thấy dư nợ cho vay của cả hai nhóm đều tăng qua các năm Năm 2015, tổng dư nợ vay tại TPBank đạt 28,240 tỷ đồng, trong đó KHCN chiếm 67,11% với 18,950 tỷ đồng, còn KHDN chiếm 32,89% với 9,289 tỷ đồng Tỷ lệ cho vay KHDN tăng lên 52,31% vào năm 2016 và 59,31% vào năm 2017, nhưng đã giảm xuống còn 49,49% vào năm 2018 với 38,195 tỷ đồng Đến năm 2019, doanh số cho vay KHDN đạt 44,075 tỷ đồng, chiếm 46,08%, trong khi doanh số cho vay KHCN đạt 51,568 tỷ đồng, tương đương 53,92% tổng doanh số.
Hình 2.2 Doanh số cho vay KHCN và KHDN tại TPBank (2015 – 2019)
(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank)
TPBank đang hướng đến việc trở thành ngân hàng có doanh số bán lẻ lớn nhất, do đó doanh số cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) không ngừng tăng trưởng và luôn đạt chỉ tiêu đề ra Sự gia tăng doanh số cho vay đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của lượng KHCN, đồng thời ngân hàng cũng cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao với thời gian xử lý nhanh chóng, từ đó xây dựng niềm tin và sự ủng hộ từ khách hàng Để đảm bảo những mục tiêu này và giảm thiểu rủi ro, chất lượng thẩm định tín dụng cần được chú trọng hơn bao giờ hết.
Dư nợ vay KH Dư nợ vay KHCN Dư nợ vay KHDN
4.4.3 Tỷ lệ nợ xấu của KHCN và KHDN tại TPBank
Bảng 4.5 Số liệu nợ xấu KHCN và KHDN tại TPBank (2015 – 2019) Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh TPBank)
Theo báo cáo giai đoạn 2015 – 2019, nợ xấu tại TPBank tăng theo doanh số cho vay KHCN và KHDN, với tỷ lệ cho vay gần như tương đương Tuy nhiên, nợ xấu của KHCN luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với KHDN, như năm 2015, nợ xấu KHCN là 148,809 tỷ đồng (53,98%) so với 126,866 tỷ đồng (46,02%) của KHDN Đến năm 2017, tỷ lệ nợ xấu KHCN tăng lên 59,78% với 411,873 tỷ đồng Sự khác biệt rõ rệt giữa KHCN và KHDN là KHCN có dư nợ vay nhỏ nhưng số lượng khách hàng lớn, do đó việc quản lý tín dụng KHCN đòi hỏi nhiều nhân lực và chi phí hơn Chất lượng thẩm định tín dụng là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro khi cấp tín dụng cho KHCN, giúp lựa chọn khách hàng và phương án tốt, tránh thông tin bất lợi có thể gây rủi ro cho ngân hàng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại TPBank – Khu vực phía Nam
4.5.1 Nhóm nhân tố từ môi trường kinh doanh KHCN tại TPBank
➢ Xu hướng các yếu tố kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tỷ giá)
Biến động lãi suất và tỷ giá trên thị trường, cùng với chính sách của Ngân hàng Nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng, từ đó tác động đến lợi nhuận của ngân hàng và khách hàng Đối với nhóm khách hàng cá nhân, lãi suất là yếu tố quan trọng khi họ có nhu cầu vay vốn Khi lãi suất thị trường thay đổi, khách hàng sẽ so sánh lãi suất cho vay và huy động giữa các ngân hàng thương mại Tại TPBank, lãi suất cho vay không phải là lợi thế cạnh tranh, vì vậy ngân hàng tập trung vào các điểm mạnh khác như thời gian thẩm định nhanh và các dịch vụ bổ sung để thu hút khách hàng.
➢ Sự cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống NH
Theo Khoản 4 Điều 3 của Luật Cạnh tranh năm 2004, hành vi cạnh tranh không lành mạnh được định nghĩa là những hành vi của doanh nghiệp trong kinh doanh vi phạm các chuẩn mực đạo đức thông thường, gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác cũng như người tiêu dùng.
Dưới áp lực cạnh tranh gây gắt như hiện tại giữa các NHTM, vị thế của
Khách hàng khi vay vốn hiện nay ngày càng được chú trọng Trong bối cảnh các tổ chức tín dụng siết chặt quy định để đảm bảo an toàn, việc giữ chân và phát triển khách hàng trở nên thách thức hơn bao giờ hết.
Các ngân hàng đang điều chỉnh khẩu vị rủi ro để mở rộng và phát triển khách hàng, trong đó TPBank đã tăng tỷ lệ cho vay và giảm các ràng buộc đi kèm Tuy nhiên, việc quản lý tài sản lỏng lẻo và không kiểm soát được khách hàng, cùng với việc không kiểm tra rõ mục đích sử dụng vốn, đã dẫn đến tình trạng cho vay không có tài sản bảo đảm cho nhiều khách hàng không đủ tiêu chuẩn Thị trường khách hàng cá nhân (KHCN) được coi là một trong những lĩnh vực tiềm năng để mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
➢ Hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng còn bất cập
Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là tổ chức duy nhất cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác Tuy nhiên, hiện tại thông tin của CIC chưa được cập nhật kịp thời, thiếu rõ ràng và chính xác, điều này ảnh hưởng đến khả năng xác định uy tín của khách hàng.
Các tổ chức tín dụng (TCTD) chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), dẫn đến việc họ chưa cung cấp thông tin một cách đầy đủ và chính xác.
4.5.2 Nhóm nhân tố từ TPBank
TPBank, một trong những ngân hàng thương mại được thành lập muộn nhất, có quy mô nhỏ nhưng đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng tín dụng ấn tượng từ năm 2015 đến 2019 Tuy nhiên, sự tăng trưởng này đã dẫn đến việc chất lượng thẩm định tín dụng bị suy giảm, và ngân hàng vẫn chưa thiết lập được quy trình cũng như quy định thẩm định tín dụng hoàn chỉnh.
➢ Thực hiện cấp tín dụng tập trung, chưa đa dạng theo KH
TPBank đang áp dụng chính sách thẩm định tín dụng đa dạng để phù hợp với từng nhóm khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân (KHCN) Mặc dù hạn mức tín dụng cho KHCN thấp hơn so với khách hàng doanh nghiệp (KHDN), nhưng do số lượng KHCN lớn, nên khi xảy ra rủi ro nợ quá hạn hoặc nợ xấu, sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến toàn ngành ngân hàng.
➢ Quá trình thực hiện thẩm định KHCN
Nợ xấu tại ngân hàng không chỉ do những yếu tố khách quan từ thị trường kinh tế, mà còn xuất phát từ công tác thẩm định tín dụng kém của cán bộ tín dụng Việc không xác định đúng nguồn trả nợ và khả năng tài chính của khách hàng, cũng như không phát hiện thông tin sai lệch từ khách hàng và thiếu thẩm định thiện chí trả nợ đã dẫn đến nhiều khoản nợ quá hạn.
➢ Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thẩm định tín dụng
Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định tín dụng là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động tín dụng Việc thiếu đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy trình thẩm định tín dụng của TPBank có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thẩm định TPBank đã phân quyền phán quyết cho các đơn vị kinh doanh thấp, giúp tập trung quyền phê duyệt tín dụng và giảm thiểu rủi ro đạo đức trong quy trình này.
➢ Việc xếp hạng tín dụng còn mang tính hình thức
Công cụ xếp hạng tín dụng tại TPBank chưa phát huy hiệu quả do thông tin tài chính và pháp lý của khách hàng không minh bạch, cùng với kết quả quan hệ tín dụng từ các TCTD thiếu đáng tin cậy Nhiều trường hợp, nhân viên cố tình điều chỉnh thông tin để đạt kết quả xếp hạng tốt hơn Quy trình xếp hạng tín dụng chỉ mang tính chất thủ tục trong thẩm định khách hàng, không được thực hiện ngay từ đầu như một cơ sở đánh giá khách hàng.
➢ Hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thẩm định còn nhiều bất cập
Hệ thống phần mềm thẩm định tín dụng KHCN của TPBank hiện chưa hoàn thiện, dẫn đến nhiều phát sinh trong quá trình hoạt động, gây tốn thời gian cho cán bộ thẩm định Bên cạnh đó, trình độ quản trị và kỹ thuật của đội ngũ công nghệ thông tin còn hạn chế, làm tăng nguy cơ rủi ro thông tin và mất cắp dữ liệu.
4.5.3 Nhóm nhân tố từ KH – Nhóm KHCN tại TPBank
➢ Thiện chí trả nợ của KH
Thiện chí trả nợ của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt tín dụng Tuy nhiên, việc thẩm định yếu tố này thực tế gặp nhiều khó khăn do khách hàng và các tổ chức tín dụng có sự bất đối xứng thông tin Khách hàng thường nắm giữ nhiều thông tin hơn và có thể che giấu thông tin xấu, dẫn đến rủi ro đạo đức Một khách hàng dù có phương án vay tốt và tài sản bảo đảm nhưng thiếu thiện chí trả nợ sẽ có nguy cơ nợ quá hạn cao hơn, đồng thời khả năng thu hồi nợ cũng trở nên khó khăn hơn.
➢ Tính hợp lý, hợp pháp của mục đích dử dụng vốn
Khi cần vay vốn cho một dự án, tính khả thi và tính hợp pháp là tiêu chí quan trọng hàng đầu Những dự án được đầu tư và đánh giá rõ ràng giúp phòng tránh rủi ro và có biện pháp dự phòng khi rủi ro xảy ra Điều này không chỉ giảm thiểu tổn thất mà còn đảm bảo kết quả tốt cho các dự án khả thi và hợp pháp.
➢ Năng lực tài chính của KH
Đối với khách hàng cá nhân (KHCN), năng lực tài chính thường được đánh giá một cách riêng lẻ và ít bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường Tuy nhiên, khả năng tài chính của KHCN vẫn có thể bị tác động Thu nhập của KHCN thường không được xem xét chặt chẽ như của khách hàng doanh nghiệp (KHDN), đặc biệt trong trường hợp các khoản vay có tài sản bảo đảm, khi mà giá trị tài sản bảo đảm thường được ưu tiên hơn thu nhập Điều này góp phần vào tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu trong quá trình thẩm định khách hàng.