Những sự kiện tiêu biểu tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong chiến tranh thương mại Mỹ - Trung .... Đề tài lựa chọn nghiên cứu tác động của chiến tranh thương mại
Trang 1−−−−−−−−−−−−−−−−−
NGUYỄN THỊ DUYÊN
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH
THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2−−−−−−−−−−−−−−−−−
NGUYỄN THỊ DUYÊN
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH
THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Tài chính) Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo Những nội dung tham khảo các tài liệu và các công trình nghiên trước đây đã được nêu cụ thể trong mục Tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan, tất cả số liệu, thông tin và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực Nếu có bất kỳ vấn đề nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng và Nhà trường
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Duyên
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT - ABSTRACT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.1 Giới thiệu đề tài 3
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 5
1.1.4.1 Ý nghĩa khoa học 5
1.1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
1.1.5 Kết cấu của luận văn 5
1.2 Phương pháp nghiên cứu 6
1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 6
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 6
Trang 5CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG LÊN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM 8
2.1 Khung phân tích 8
2.1.1 Cán cân thương mại và các yếu tố tác động lên hoạt động xuất khẩu của cán cân thương mại 8
2.1.2 Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản 13 2.2 Tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước 15
2.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế 15
2.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung 17
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam 18
CHƯƠNG 3 CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM 22
3.1 Tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam 22
3.1.1 Vai trò và vị thế của xuất khẩu nông sản đối với kinh tế Việt Nam 22
3.1.2 Thực trạng của xuất khẩu nông sản Việt Nam trước khi diễn ra chiến tranh thương mại 23
3.2 Vị thế của Trung Quốc và Mỹ đối với kinh tế Việt Nam 27
3.2.1 Mối quan hệ kinh tế Việt - Trung 27
3.2.2 Mối quan hệ kinh tế Việt - Mỹ 28
3.3 Tình hình thương mại Mỹ - Trung và tác động của chiến tranh thương mại đến xuất khẩu nông sản Việt Nam 29
3.3.1 Quan hệ thương mại Mỹ - Trung trước khi diễn ra chiến tranh thương mại 29
Trang 63.3.2 Những sự kiện tiêu biểu tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong chiến tranh thương mại Mỹ - Trung 34
3.3.2.1 Chiến tranh thương mại và thách thức thay đổi tư duy sản xuất và xuất khẩu 34
3.3.2.2 Cạnh tranh về giá 37
3.3.2.3 Hàng rào kỹ thuật và bảo hộ mậu dịch 40
3.3.2.4 Sự sụt giảm giá trị của đồng nhân dân tệ và dịch chuyển dòng vốn quốc
tế 43
3.3.2.5 Những cơ hội thị trường 46
3.3.3 Phân tích nguyên nhân tác động 47
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM 52
4.1 Cơ hội và thách thức của hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam trong chiến
tranh thương mại Mỹ - Trung 52
4.1.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 52 4.1.2 Đánh giá tiềm năng của hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong thời gian tới 53
4.2 Khuyến nghị một số giải pháp cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
54
4.2.1 Các giải pháp chung về phía Nhà nước 54
4.2.1.1 Quan tâm vị thế của nông sản trong việc kí kết các hiệp định thương mại 54
4.2.1.2 Chiến lược quảng bá sâu rộng trên thị trường quốc tế 57
4.2.1.3 Chính sách tài khóa, tín dụng và đầu tư phát triển sản xuất và xuất khẩu nông sản 58
Trang 74.2.1.4 Chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản
59
4.2.1.5 Cập nhật công nghệ sản xuất, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 59
4.2.2 Các giải pháp chung về phía doanh nghiệp 60
4.2.2.1 Thiết lập nền tảng chính quy và đạt tiêu chuẩn cho quy trình sản xuất và xuất khẩu 60
4.2.2.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp 61
4.2.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 62
4.2.2.4 Chú trọng đến vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 62
4.2.2.5 Tận dụng các nguồn lực bên ngoài 62
4.2.3 Các giải pháp xúc tiến xuất khẩu nông sản từ Việt Nam sang Trung Quốc và Mỹ 63
KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ Ý nghĩa
AANZFTA ASEAN-Australia-New
Zealand Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do ASENAN - Úc - New Zealand
ACFTA ASEAN - China Free Trade
Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
AJFTA ASEAN - Japan Free Trade
Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Nhật Bản
AKFTA ASEAN - Korea Free Trade
Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Hàn Quốc
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
EU the European Union Liên minh Châu Âu
Trang 9FTA Free Trade Agreement Khu vực thương mại tự do
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
PPP Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua
USTR United States Trade
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế
Á - Âu
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu nông sản Trang 23
Bảng 3.2: Số liệu kinh tế của Mỹ - Trung Quốc năm 2017 (đơn vị: tỷ
USD)
Trang 29
Bảng 4.1: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động
xuất khẩu nông sản tại Việt Nam
Trang 52
Bảng 4.2: Tổng hợp các FTA của Việt Nam tính đến tháng 12/2019 Trang 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Thay đổi trong cơ cấu xuất khẩu nông sản Việt Nam Trang 25
Biểu đồ 3.2: Tình trạng xuất khẩu nông sản năm 2018 Trang 26
Biểu đồ 3.3: Tỷ giá USD/CNY từ 2008 - 2019 Trang 43
Biểu đồ 3.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới giai đoạn 2015 –
Trang 11TÓM TẮT
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung kéo dài có tác động không nhỏ đến các hoạt động thương mại quốc tế của các nền kinh tế khác, bao gồm cả Việt Nam Đề tài lựa chọn nghiên cứu tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung lên hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam ở nhiều yếu tố kinh tế khác nhau, cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực Đề tài sử dụng các dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng, phương pháp phân tích định tính để phân tích, nhận xét về tác động của các sự kiện tiêu biểu trong chiến tranh thương mại đối với tám nhóm hàng nông sản chính của Việt Nam Kết quả phân tích cho thấy, các động thái công kích và trả đũa qua lại giữa Mỹ và Trung Quốc đã gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho mảng xuất khẩu nông sản Bên cạnh đó, hoạt động này cũng đón nhận những cơ hội thị trường mới từ sự kiện bất ổn này Trên nền tảng đó, luận văn trình bày một số giải pháp từ phía Nhà nước
và doanh nghiệp để khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực và tận dụng những cơ hội
mà chiến tranh thương mại mang đến cho hoạt động xuất khẩu nông sản của chúng
ta Đây có thể là cơ sở cho các nghiên cứu liên quan đến tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đối với các hoạt động kinh tế khác của Việt Nam, là nền tảng cho việc kết hợp nghiên cứu tương quan tác động của các sự kiện kinh tế vĩ mô trên toàn cầu
Từ khóa: chiến tranh thương mại, xuất khẩu nông sản, quan hệ thương mại, thương
mại quốc tế
Trang 12ABSTRACT
The prolongation of the US-China trade war had been having a significant impact
on international trade activities of other economies, including Vietnam The thesis selected to study the impact of the US-China trade war on Vietnam's agricultural export activities in many different economic factors, both positive and negative The thesis uses qualitative and quantitative data, qualitative analysis methods to analyze and comment on the impact of typical events in the trade war on eight major agricultural product groups of Vietnam The analysis shows that the attacks and retaliation between the US and China have caused adverse effects on agricultural exports Besides, this activity also welcomed new market opportunities from this unstable event Against this background, the thesis presents a number of solutions from the State and enterprises to overcome negative effects and take advantage of opportunities that the trade war brings to our agricultural exports This can be the basis for the research related to the impact of the US-China trade war on other economic activities of Vietnam, as the foundation for combining the study of the impact of the Global macroeconomic events
Keywords: trade war, agricultural exports, trade relations, international trade.
Trang 13MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn 2015 - 2019, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ và gặt hái được nhiều thành tựu tích cực Cụ thể, tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này trung bình đạt 6,76% (trong đó có năm 2018 và 2019 lần lượt đạt 7,08% và 7,02%) và được đánh giá là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product) cao hàng đầu thế giới Với sử ổn định về chính trị cũng như các chính sách ưu đãi thương mại và sự tích cực tham gia các hqiệp định thương mại song phương và đa phương trong thời gian gần đây, vị thế kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế đã có những bước tiến
rõ rệt Đây cũng là cơ sở để Việt Nam thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và các hoạt động xuất khẩu nói riêng Trong đó, hoạt động xuất khẩu nông sản cũng được Việt Nam đặt nhiều mục tiêu và kỳ vọng
Trung Quốc và Mỹ là hai đối tác cực kỳ quan trọng và đóng vai trò to lớn vào cán cân thương mại của Việt Nam cũng như là thị trường xuất khẩu hàng đầu của nông sản Việt trong những năm gần đây Đây lần lượt là đối tác thương mại lớn thứ nhất
và thứ ba của Việt Nam ở thời điểm hiện tại Do đó, Việt Nam vô cùng quan tâm và chú trọng đến mối quan hệ giữa các bên Chiến tranh thương mại nổ ra không chỉ khiến cho mối liên kết giữa hai nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới đứng trước nguy
cơ sụp đổ mà còn gây ra rất nhiều vấn đề kinh tế cho các nước có quan hệ thương mại xung quanh hai nước Xuất khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng đứng trước nhiều thách thức khi vấp phải hàng loạt các rào cản và chịu nhiều tác động từ những động thái nhằm vào đối phương của Mỹ và Trung Quốc Đồng thời, sự kiện này cũng mang đến những cơ hội nhất định cho chúng ta
Thông qua việc tập hợp, so sánh, phân tích và đánh giá các thông tin và dữ liệu được công bố từ các cơ quan ban ngành liên quan đến lĩnh vực xuất khẩu nông sản, luận văn mong muốn đóng góp cơ sở lý luận và góc nhìn đa chiều hơn, về cả mặt tích cực lẫn tiêu cực, cho hoạt động này trong bối cảnh chiến tranh thương mại vẫn đang diễn ra và căng thẳng Mỹ - Trung ngày càng gia tăng không chỉ ở lĩnh vực
Trang 14thương mại và kinh tế mà lan rộng sang cả những lĩnh vực chính trị, an ninh quốc
gia, xung đột quốc phòng,…
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu đề tài
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong Quyết định số 2471/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa
thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định
nhóm hàng nông nghiệp là một trong những nhóm hàng có lợi thế và năng lực cạnh tranh dài hạn nhưng giá trị gia tăng còn thấp Khẳng định này đã nêu lên một cách khái quát tình trạng hiện tại của nông nghiệp nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng Theo đó, Nhà nước cũng đã đặt ra những chiến lược phù hợp để thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất và xuất khẩu nông sản trong giai đoạn 2011 -
2015 và 2016 - 2020 Cùng với đó là hàng loạt các chỉ thị theo sát bước đi của người dân và doanh nghiệp nhằm có được những sự hỗ trợ kịp thời và đúng đắn Với sự nổ lực từ nhiều phía, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của kinh tế trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu nông sản cũng ghi dấu những bước chân của mình với những con số tăng trưởng ấn tượng
Mặt hàng nông sản của Việt Nam trên thị trường quốc tế ngày càng có được vị thế riêng của mình Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức mà chúng ta phải đối mặt nếu muốn phát triển bền vững và độc lập trên thế giới Quá trình sản xuất, thu hoạch
và giao dịch buôn bán của hàng hóa nông sản mang tính mùa vụ cao, dễ dàng gặp phải khó khăn “được mùa mất giá, được giá mất mùa” Các quy trình chưa được kiểm soát chặt chẽ, còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài cũng như vị thế thương lượng còn yếu của nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu Việt Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến hàng nông sản Việt dễ bị tồn đọng hay loại bỏ nếu đối tác của chúng ta có những động thái nằm ngoài dự kiến Và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung là một trong những tác nhân như vậy
Trong quá trình ra đòn tấn công với hàng hóa của đối thủ, Mỹ và Trung Quốc cũng
vô hình chung gây nên áp lực đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác, trong
Trang 16đó có Việt Nam Với sự tích cực mở cửa nền kinh tế và hội nhập với thế giới trong những năm gần đây, tình huống này cũng khiến cho con đường gia nhập vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu của nông sản Việt vốn đang có nhiều khởi sắc gặp phải những rào cản nhất định Đồng thời, việc này cũng nêu lên yêu cầu cấp thiếp phải cải cách phương thức quản lý của Nhà nước, thay đổi từ tư duy sản xuất của người nông dân, hoàn thiện quá trình xuất khẩu của doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tiễn trên, bài nghiên cứu “Xuất khẩu nông sản Việt Nam trong
bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung” được thực hiện nhằm mang đến
cái nhìn chính xác và bao quát hơn về hoạt động xuất khẩu nông sản Việt trong bối cảnh hiện nay Từ đó nêu ra một số đề xuất nhằm khắc phục khó khăn, tháo gỡ vướng mắc cũng như tận dụng các cơ hội của bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung lên nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng Từ đó đưa ra một
số khuyến nghị để giảm thiểu những tác động tiêu cực và tận dụng những ảnh hưởng tích cực của sự kiện này đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của nước ta
1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam trước khi diễn ra chiến tranh thương mại Mỹ - Trung (giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017) và những tác động mà cuộc chiến này mang đến đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam (năm 2018 - 2019)
1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là giá trị kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước trước và trong quá trình diễn ra chiến tranh thương mại Mặt hàng nông sản
Trang 17được giới hạn theo quy định của Chính phủ bao gồm 8 mặt hàng: gạo, cao su, cà phê, hạt điều, hạt tiêu, hàng rau củ quả, chè, sắn và các sản phẩm từ sắn
1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
1.1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc phân tích tác động giúp cho doanh nghiệp và các nhà quản lý, các
cơ quan ban ngành có được cái nhìn toàn diện về hoạt động xuất khẩu nông sản hiện nay, tạo thành cơ sở để đề ra chiến lược và biện pháp ứng phó nhằm hóa giải những khó khăn, phát huy lợi thế, tận dụng cơ hội để thúc đẩy xuất khẩu nông sản nói riêng và hoạt động xuất khẩu nói chung
Luận văn cũng là cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu về tác động của các sự kiện bất ổn kinh tế và xã hội nằm ngoài dự đoán khoa học đối với các hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung
1.1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu nội dung của luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài và phương pháp nghiên cứu
Trang 18Chương 2: Khung phân tích về tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung lên hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Chương 3: Xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh chiến tranh thương mại
Mỹ -Trung
Chương 4: Giải pháp cho hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu trong đề tài này dữ liệu thương mại của một quốc gia Do đặc tính đó, việc thu thập dữ liệu sơ cấp (thu thập dữ liệu trực tiếp) khó có khả năng thực hiện được Vì vậy, các dữ liệu được sử dụng trong luận văn này là dữ liệu đã được công bố công khai (dữ liệu thứ cấp) Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, nguồn dữ liệu sử dụng là từ các cơ quan chức năng hoặc các tổ chức có uy tín tại Việt Nam và trên thế giới
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Đề tài sử dụng phương pháp diễn giải để giới thiệu vấn đề Xuyên suốt luận văn, phương pháp thống kê mô
tả, so sánh, đánh giá dữ liệu được sử dụng và kết hợp để phân tích vấn đề nhằm đưa
ra những nhận xét và cái nhìn đa chiều, bao quát Trên cơ sở kết hợp phân tích cơ sở
lý luận và quan sát thực tế, nghiên cứu đồng thời cũng đưa ra những đánh giá, nhận xét các dữ liệu định tính không thể (hoặc rất khó) lượng hóa bằng con số cụ thể Các nhóm dữ liệu được thu thập từ các bản báo cáo của các cơ quan chức năng như tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu nông sản,… Dữ liệu định tính phản ánh đặc điểm, tính chất và sự hơn kém của đối tượng nghiên cứu Cụ thể,
dữ liệu định tính ở đây có thể chỉ đến các biến như việc Việt Nam có phải là thành viên của WTO hoặc việc có ký kết các hiệp định thương mại hay không,… Trên cơ
sở đó, tác giả đưa ra những phân tích, nhận định, kết hợp nhiều dữ kiện để đánh giá
sự ảnh hưởng của chiến tranh thương mại đến hoạt động xuất khẩu nông sản của
Trang 19Việt Nam Ngoài ra, đề tài sử dụng ma trận SWOT để hình thành cơ sở cho việc đưa
ra một số khuyến nghị đối với hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam trong thời
gian tới
Trang 20CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG LÊN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM 2.1 Khung phân tích
2.1.1 Cán cân thương mại và các yếu tố tác động lên hoạt động xuất khẩu của cán cân thương mại
2.1.1.1 Khái niệm cán cân thương mại
Trong kinh tế học, cán cân thanh toán quốc tế (Balance of payment – BOP) là một khái niệm phổ biến và là một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng khi đánh giá nền kinh tế của một quốc gia Đây là một bản thống kê, ghi chép dữ liệu các giao dịch kinh tế quốc tế của một quốc gia đối với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định Theo quy ước, các giao dịch ghi nhận dòng tiền đi vào quốc gia đó (cư dân, tổ chức nước ngoài trả tiền cho cư dân, tổ chức trong nước) thì mang dấu dương (+) và ghi vào bên Có; các giao dịch ghi nhận dòng tiền đi ra khỏi quốc gia
đó (cư dân, tổ chức trong nước trả tiền cho cư dân, tổ chức nước ngoài) thì mang dấu âm (-) và ghi vào bên Nợ Thành phần cơ bản của cán cân thanh toán bao gồm:
Tài khoản vãng lai (Current account – CA) là tài khoản chính trong cán cân thanh
toán, ghi nhận các giao dịch quốc tế bao gồm:
− Trao đổi hàng hóa hay cán cân thương mại hàng hóa ghi chép các hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia ra ngoài biên giới
− Trao đổi dịch vụ hay cán cân thương mại dịch vụ ghi chép các hoạt động liên quan đến các dịch vụ như du lịch, vận chuyển, bảo hiểm,… với bên ngoài lãnh thổ
− Thu nhập chuyển về nước ghi nhận các khoản thu nhập của các cá nhân, tổ chức nước ngoài nhưng đang hoạt động trong nước và ngược lại
Trang 21− Các khoản chuyển giao quốc tế, các khoản viện trợ không hoàn lại, chuyển giao một chiều, lệ phí, đóng góp cho các tổ chức quốc tế,…
Tài khoản vốn và tài chính (Capital and Financial account – KA) là tài khoản ghi
chép các khoản tín dụng ngắn và dài hạn của một quốc gia đối với bên ngoài:
− Tín dụng ngắn hạn: quỹ tín dụng thương mại, tín dụng hỗ trợ cán cân thanh toán của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và các nước khác
− Tín dụng dài hạn: đi vay, cho vay đối với Chính phủ và khu vực tư nhân nước ngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư gián tiếp, viện trợ phát triển chính thức (phần vay/cho vay phải hoàn lại)
Dự trữ chính thức (Official Reserve – OR) hay còn gọi là tài trợ chính thức/ giao
dịch bù trừ bao gồm các hoạt động liên quan đến dự trữ ngoại hối quốc gia, dự trữ của ngân hàng trung ương
Sai số và bỏ xót (Errors and omissions – EO) ghi nhận những sai xót về những
chênh lệch, nhầm lẫn thống kê, số liệu không trùng khớp, không thu thập đủ số liệu, các hoạt động phi pháp hay những chênh lệch do tỷ giá hối đoái thay đổi qua các thời kỳ
Như vậy, cán cân thương mại phản ánh rõ nét sự chênh lệch giữa các khoản thu vào
từ việc xuất khẩu và các khoản chi ra cho việc nhập khẩu, có vai trò quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào Không chỉ đóng góp một phần thu nhập cho kinh tế, hoạt động xuất khẩu còn thể hiện năng lực cạnh tranh (thông qua tỷ giá của nội tệ với ngoại tệ được ghi nhận), tình hình kinh tế vĩ mô và sức mạnh của nền kinh tế Hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng được ghi chép trong cán cân thương mại thuộc tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán Đối với Việt Nam, trong những nỗ lực cải thiện cán cân thương mại những năm gần đây, xuất khẩu hàng hóa là một trong những khoản mục trọng yếu của nền kinh tế Việc phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của cán cân
Trang 22thương mại có thể giúp chúng ta xem xét rõ hơn tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
2.1.1.2 Các yếu tố tác động lên hoạt động xuất khẩu trong cán cân thương mại
Như đã trình bày ở phần trên, chiến tranh thương mại là một trong những sự kiện kinh tế nổi bật, tác động đến hầu hết các nền kinh tế trên thế giới Thông qua việc ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế vĩ mô, sự kiện này cũng gây ảnh hưởng trên hoạt động xuất khẩu nông sản của các quốc gia, trong đó có Việt Nam
Tình hình kinh tế thế giới: Trong bất cứ tình huống nào, tình hình kinh tế thế giới sẽ
luôn có những tác động rõ nét đến tất cả các hoạt động kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có tính mở cửa cao như Việt Nam trong giai đoạn gần đây Một sự ổn định của kinh tế toàn cầu sẽ tạo nên những động lực to lớn cho các quốc gia để phát triển các hoạt động thương mại nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Trong tình huống ngược lại, sự bất ổn có thể khiến các hoạt động kinh tế ngưng trệ một phần hoặc hoàn toàn, ngăn cản sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia và làm dịch chuyển dòng chảy thương mại cũng như tiền tệ
Mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế: Mỗi quốc gia có những mục tiêu kinh tế
riêng Tùy theo những mục tiêu đó mà lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp để theo đuổi chúng Các chiến lược sẽ bao gồm những định hướng dành cho hoạt động xuất khẩu Các chính phủ có thể lựa chọn khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu Hầu hết các quốc gia đều lựa chọn khuyến khích xuất khẩu, tạo tiềm lực thúc đẩy kinh tế
và tạo ra nguồn cung ngoại tệ cho các giao dịch quốc tế khác Đối với Việt Nam, chiến lược phát triển kinh tế luôn gắn liền với việc chú trọng hoạt động xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái: và chính sách tỷ giá hối đoái là yếu tố quyết định tính tương quan
đắt – rẻ giữa hàng hóa của hai quốc gia, thông qua đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việc sử dụng công cụ tỷ giá hối đoái này có hiệu quả hay không
và hiệu quả đến mức nào nó hoàn toàn tùy thuộc vào năng lực của mỗi quốc gia Nó
là một công cụ hiệu quả đối với viêc kích thích xuất khẩu Việc duy trì giá trị đồng
Trang 23tiền ở mức thấp sẽ là yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu Đây cũng là một công cụ mang đến hiệu quả rất nhanh chóng do việc tác động trực tiếp đến các hoạt động thương mại của các doanh nghiệp Tuy nhiên, đây
có thể là con dao hai lưỡi đối với các nước đang phát triển nếu không kiểm soát tốt mức độ hay để mọi vấn đề đi quá xa Những bài học về việc mất kiểm soát tỷ giá hay khủng hoảng thị trường tiền tệ là minh chứng rõ rệt nếu các quốc gia không nắm bắt chính xác cơ chế hoạt động của tỷ giá
Thuế quan: đây là yếu tố tác động trực tiếp và thấy rõ nhất trong việc tác động đến
hoạt động xuất khẩu Thuế quan tác động lên hoạt động xuất khẩu trong cán cân thương mại dựa trên 2 cặp yếu tố đó là thuế xuất khẩu của nước xuất khẩu và thuế nhập khẩu của nước nhập khẩu là bao nhiêu 2 cặp yếu tố này đã góp phần làm thay đổi đáng kể giá cả của hàng hóa xuất khẩu và làm dịch chuyển dòng thương mại giữa các quốc gia trên thế giới Nếu như yếu tố tỷ giá hối đoái tác động đến hoạt động xuất khẩu dựa trên năng lực nước sở tại thì yếu tố thuế quan lại cho thấy sự tác động mang tính song phương hơn Các quốc gia xuất khẩu hiện nay đang hướng tới các mục tiêu phi thuế quan nhằm giúp cho hàng hóa xuất khẩu của mình cạnh tranh tốt hơn với hạn hóa nội địa của nước nhập khẩu
Nhu cầu thị trường: Như bất cứ một thị trường hàng hóa này khác thì thị trường
xuất khẩu nông sản cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố nhu cầu thị trường Một thị trường có nhu cầu lớn, tiềm năng xuất khẩu của hàng hóa sẽ gia tăng Đây là lý
do hầu hết các quốc gia đều có mục tiêu phát triển của thị trường hiện hữu và khai thông các thị trường mới để có thể gia tăng sản lượng xuất khẩu Riêng đối với mặt hàng nông sản, yếu tố nhu cầu thị trường còn đặc biệt gắn liền với tính độc đáo, riêng biệt của sản phẩm, đi kèm với đó là các nhân tố xung quanh yếu tố chất lượng
Yếu tố tự nhiên: Đối với các mặt hàng nông – lâm – thủy sản nói chung và nhóm
ngành nông sản nói riêng, yếu tố tự nhiên như khí hậu, vị trí địa lý, điều kiện thổ nhưỡng, sẽ là yếu tố quyết định cho tính độc đáo của thành phẩm Từ đây có thể
Trang 24tác động đến thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm và gia tăng nhu cầu thị trường
Công nghệ - kỹ thuật: trong tiến trình dịch chuyển kinh tế và sản xuất, yếu tố công
nghệ - kỹ thuật dần trở nên quan trọng và then chốt, quyết định năng lực sản xuất và chất lượng của thành phẩm Xuất phát từ một quốc gia nông nghiệp, trong giai đoạn trước, đây là một trong những yếu tố Việt Nam thiếu hụt, khiến cho hiệu quả kinh tế
từ việc xuất khẩu nông sản vẫn chưa cao Với những chú trọng đúng mực trong thời gian gần đây, công nghệ - kỹ thuật trong việc sản xuất và xuất khẩu nông sản được ngày càng được cải thiện, chất lượng nông sản của Việt Nam cũng ngày càng nâng cao, tạo tiền đề thuận lợi để Việt Nam có thể tiến tới đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tê
và mang nông sản đến với nhiều thị trường khó tính hơn
Yếu tố cạnh tranh: Với một nền kinh tế “phẳng” hiện nay, việc cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp nói riêng và các quốc gia nói chung đều trở nên gay gắt hơn bao giờ hết khi mà hầu như các quốc gia đều sở hữu những lợi thế và những hạn chế riêng Gia tăng năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp, tiến tới gia tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm là một trong những vấn đề cấp bách để giúp tháo gỡ tình trạng hàng hóa kém chất lượng hay không được thông quan trong quá trình xuất khẩu Ngoài ra, đây là cũng yếu tố quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao vị thế của nông sản Việt trong mắt khách hàng quốc tế
Đặc điểm của hàng hóa: Tùy vào từng đặc tính của hàng hóa xuất khẩu mà hoạt
động và giá trị xuất khẩu của hàng hóa đó có thể đạt được tại các thị trường nước ngoài Thông thường, người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn các sản phẩm nông sản có hương vị khác biệt, khó được tìm thấy trong nước khi quyết định có nên mua mặt hàng nông sản đó hay không
Nhìn chung, đây chính là những nhân tố quan trọng nhất tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam Từ đây, chúng ta có thể xem xét tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đối với từng yếu tố riêng biệt, thông qua đó tác
Trang 25động đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam Kinh tế là một chuỗi vận hành của rất nhiều yếu tố Mỗi sự kiện trong chiến tranh thương mại Mỹ - Trung có thể tác động đến một, một số hoặc tất cả các yếu tố trên Bên cạnh những sự kiện có ảnh hưởng tiêu cực, chiến tranh thương mại đồng thời cũng mang đến nhiều cơ hội
để chúng ta có thể khai thác
2.1.2 Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản
2.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của nông sản
Việt Nam là một quốc gia có nền nông nghiệp truyền thống và lâu đời Nông nghiệp đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng sản phẩm quốc nội Nông sản là một mặt hàng thiết yếu luôn có mặt trong đời sống của mỗi
cá nhân và hộ gia đình Một cách khái quát, nông sản là các sản phẩm từ nông nghiệp Trước đây, khái niệm nông sản bao gồm cả 3 mặt hàng: nông – lâm – thủy sản Tuy nhiên, về sau, để phục vụ cho hoạt động phân tích và nghiên cứu chuyên
sâu, nông sản được giới hạn là các sản phẩm có nguồn gốc từ việc gieo trồng và
phát triển của cây trồng Trong nghiên cứu này, nông sản bao gồm nhóm 8 loại
nông sản chính: Cao su, gạo, cà phê, hàng rau - củ, hạt điều, hạt tiêu, chè, sắn và các sản phẩm từ sắn
Tương tự với các loại hàng hóa khác thì nông sản cũng có những đặc điểm riêng biệt mang tính đặc trưng riêng của loại hàng hóa này
− Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: tùy theo vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, lượng mưa quanh năm, đất đai, địa hình,… và các yếu tố tự nhiên khác mà mỗi quốc gia có thể gieo trồng và thu hoạch được các loại nông sản khác nhau Thậm chí, ngay trong lãnh thổ của một quốc gia cũng có sự khác biệt
về các sản phẩm nông nghiệp đối với các vùng miền khác nhau Điều này góp phần tạo nền sự đa dạng cho thị trường nông sản quốc tế
− Có tính thời vụ: Mặt hàng nông sản phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên mà các yếu tố tự nhiên ngoài thay đổi theo vùng lãnh thổ thì còn chịu tác động
Trang 26thay đổi của thời gian Do đó, hầu hết hàng hóa nông sản đều có tính thời vụ, không phải có thể gieo trồng và thu hoạch bất kỳ thời điểm nào trong năm
− Có tính tươi sống: Đa số các sản phẩm nông sản trước khi qua chế biến đều
có tính tươi sống và thời điểm Sản phẩm này được sử dụng chủ yếu làm thực phẩm Vì vậy, đặc tính này yêu cầu nông sản phải được bảo quản ở điều kiện nghiêm ngặt nếu muốn giữ được lâu và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Đây cũng là một trong những khó khăn cần được khắc phục trong hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ nông sản
2.1.2.2 Hoạt động xuất khẩu nông sản
Xuất khẩu là hoạt động trao đổi, mua bán, kinh doanh của cư dân, tổ chức trong
nước với cư dân, tổ chức bên ngoài lãnh thổ thuộc quốc gia khác Xuất khẩu nông
sản là hoạt động trao đổi, mua bán, kinh doanh nông sản của cư dân, tổ chức của một đất nước với cư dân, tổ chức bên ngoài lãnh thổ thuốc đất nước khác Hoạt
động này được thiết lập nhằm mục đích khai thác lợi thế kinh tế của quốc gia này, mang về nguồn cung ngoại tệ cho thị trường nội địa, tái phân phối hàng hóa trong chuỗi hàng hóa toàn cầu
Hiện nay, có nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau đang được thực hiện Nếu phân chia theo phương thức xuất khẩu, có hai phương thức chính đang được sử dụng để xuất khẩu là chính ngạch và tiểu ngạch Nếu xét theo đối tượng xuất khẩu, có hai nhóm là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu qua trung gian
Xuất khẩu chính ngạch là hình thức thông qua cửa khẩu tại biên giới của các quốc gia với các biện pháp kiểm soát chặt chẽ Muốn được thông quan, hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các quy định của nước sở tại Nếu không, hàng hóa sẽ bị trả về Đây
là phương thức xuất khẩu hợp pháp, hợp lệ được chính phủ và nhà nước khuyến khích Ngược lại, xuất khẩu theo phương thức tiểu ngạch là hình thức buôn bán, trao đổi của người dân sinh sống tại vùng biên giới của các quốc gia Hình thức này
Trang 27chủ yếu áp dụng cho các mặt hàng nhỏ lẻ, khó kiểm soát và có nguy cơ gặp nhiều rủi roc ho cả người bán lẫn người mua
2.2 Tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước
Trong thời gian qua, nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố, sự kiện tác động đến hoạt động thương mại nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng đã được đặt ra Trong đó phải kể đến các nhân tố như: tác động của tự do hóa thương mại, các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại, tình hình xuất khẩu nông sản của nước ta hiện nay, những nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản, chiến lược phát triển mặt hàng nông sản hiện nay, yếu tố ảnh hưởng đến thu hoạch nông sản, cơ chế quản lý xuất khẩu nông sản của Nhà nước, giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đối với mỗi thị trường riêng biệt, Bên cạnh đó, chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung là một sự kiện kinh tế lớn, vẫn đang diễn ra Chưa có quá nhiều những nghiên cứu về tác động của cuộc chiến này Tuy nhiên, đã có một số nghiên cứu đánh giá những ảnh hưởng đầu tiên của chiến tranh thương mại
Tổng hợp từ hai yếu tố trên, trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ khái quát một số công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài theo ba hướng chính: Thứ nhất, các nghiên cứu liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế nói chung Thứ hai, các nghiên cứu liên quan đến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Và thứ ba, các nghiên cứu liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
2.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế
- Trong cuốn sách “Của cải của các dân tộc” (1977), Adam Smith đã xây dựng lý thuyết lợi thế tuyệt đối trong khái niệm trao đổi thương mại quốc tế Xuất phát từ một thực tế đơn giản trong quan hệ thương mại quốc tế, nếu chỉ có một bên có lợi từ hoạt động này, quan hệ thương mại giữa các bên sẽ không thể tồn tại Do đó, đây là hoạt động có tính tương quan Lợi thế tuyệt đối là lợi thế có được khi so sánh chi phí sản xuất cùng một loại sản phẩm tại hai quốc gia khác nhau, từ kết quả đó, nước
có chi phí sản xuất cao hơn có thể nhập khẩu sản phẩm từ nước có chi phí sản xuất
Trang 28thấp hơn Việc này có thể giúp cho nước nhập khẩu giảm bớt chi phí sản xuất các sản phẩm trong nước đang có nhu cầu và mang về thu nhập, lợi nhuận cao hơn cho nước xuất khẩu khi mang sản phẩm trao đổi trên thị trường quốc tế Ba quan điểm chính của lý thuyết này là: (1) đề cao vai trò của cá nhân và doanh nghiệp, (2) ủng
hộ tự do hóa thương mại, hạn chế sự can thiệp của Chính phủ vào hoạt động xuất nhập khẩu, (3) chuyên môn hóa sản xuất có tính ưu việt cao Ngày nay, lợi thế tuyệt đối vẫn đóng vai trò quan trọng trong kinh tế của tất cả các quốc gia Tuy nhiên, với
sự phát triển và hội nhận nhanh chóng, lý thuyết này chỉ có giá trị giải thích một phần rất nhỏ trong quan hệ mậu dịch quốc tế hiện nay
- Để hoàn thiện và tổng quát hơn lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điển người Anh, David Ricardo đã phát triển lý thuyết lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) để giải thích vì sao một nước có lợi thế tuyệt đối hơn hẳn so với các nước khác, hay vì sao một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối vẫn có thể tham gia xuất khẩu hàng hóa và thu lợi từ hoạt động này trong quá trình phân công lao động quốc tế trong cuốn sách “Những nguyên lý của kinh tế chính trị” (1817) Cơ
sở của lý thuyết này là dựa và sự phân hóa về điều kiện sản xuất nói chung (không chỉ bao gồm điều kiện tự nhiên và nhân công) mà các quốc gia có thể chuyên môn hóa quá trình sản xuất một hoặc một số hàng hóa nhất định Ngược lại, các nước nhập khẩu sẽ nhận về lợi ích nếu nhập khẩu các sản phẩm mà nếu sản xuất trong nước sẽ có chi phí sản xuất tương đối cao Ngoài ra, lý thuyết này cũng đề cập đến một khái niệm kinh điển trong kinh tế học: chi phí cơ hội Nó là chi phí phải đánh đổi để sử dụng các nguồn lực kinh tế cho mục đích này thay vì một mục đích khác Paul Samuelson đã viết: "Mặc dù có những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng kinh tế của chính mình”
- Với sự tích cực mở cửa và hội nhập từ sau khi cải cách kinh tế, Việt Nam đã gặt hái được một số thành công nhất định, trong đó, thương mại quốc tế đóng góp vai
Trang 29trò to lớn Trong nghiên cứu “Tác động của tự do hóa thương mại khu vực đối với các nền kinh tế mới nổi: Trường hợp của Việt Nam” (2004), hai tác giả Mun Heng
Toh và Mun Heng Vasudevan Gayathri cung cấp đánh giá về chiến lược hội nhập tự
do hóa thương mại của Việt Nam, tính toán các tác động của tự do hóa thương mại đến kinh tế Việt Nam Bằng việc tham gia các Hiệp định thương mại tự do như Hiệp định tự do thương mại khu vực Đông Nam Á - ASEAN (AFTA), Hiệp định tự
do thương mại Trung Quốc - ASEAN (ACFTA) đã mang lại cho Việt Nam những bài học hữu ích và kinh nghiệm để thành công trong công cuộc cải cách kinh tế nội địa Nghiên cứu sử dụng các mô hình cân bằng, tính toán tác động định lượng của các cấu trúc khác nhau trong tự do thương mại khu vực đối với Việt Nam Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, việc tích cực tham gia mở rộng các hiệp định thương mại tự do có thể thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, gia tăng lợi thế cho quốc gia và giảm chi phí điều chỉnh trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi cơ cấu kinh
tế mà Việt Nam đang theo đuổi
2.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung
- Cuộc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã tiêu tốn nhiều giấy mực của các nhà kinh tế Cuốn sách “Mỹ - Trung: Từ chiến tranh thương mại đến thỏa
thuận đối ứng” (2019) của Thomas W Pauken II mang đến một cái nhìn cận cảnh
về các xuộc đàm phán thương mại nhiều bất đồng và xáo trộng giữa hai nền kinh tế lớn của thế giới Tác giả đã trình bày chi tiết mỗi diễn biến, động thái của hai bên trong quá trình diễn ra xung đột thương mại, cung cấp một quan điểm trung lập và khách quan trong việc giải quyết các mâu thuẫn lịch sử, chính trị, văn hóa và bối cảnh hiện tại đã khiến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung trở nên tất yếu và không thể tránh khỏi Đồng thời, quyển sách cũng vén lên bức màn về cách hai nước có thể đạt được đồng thuận ủng hộ từ các đối thủ lâu năm để đi đến một hiệp định thương mại song phương mang tính thời đại
- “Thách thức đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam từ cuộc chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung” (2018) của Nguyễn Thị Thu Trang nghiên cứu về những thách thức,
Trang 30các tác động tiêu cực của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đối với các hoạt động kinh tế của Việt Nam kể cả thị trường trong và ngoài nước Trong đó, đối với thị trường nội địa, nguy cơ trở thành quốc gia nhập siêu từ Mỹ và Trung Quốc, hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nội địa bị đe dọa Đối với thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp Việt cũng đối diện với nhiều khó khăn về cạnh tranh và giá
cả khiến hoạt động xuất khẩu của chúng ta bị ảnh hưởng, đặc biệt là tại hai thị trường Mỹ và Trung Quốc Từ những thực trạng này, tác giả đưa ra những luận điểm chính trong việc tìm giải pháp tháo gỡ những khó khăn mà nền kinh tế gặp phải trong bối cảnh bất ổn thương mại
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
- Hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Do đó, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực này Đơn cử “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam” (2016) của Ngô Thị Mỹ chỉ ra các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản và đưa ra các giải pháp phát huy ảnh hưởng của nhân tố có lợi
và hạn chế ảnh hưởng của nhân tố bất lợi nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020 Nghiên cứu đã xây dựng được khung phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản, bao gồm cả nhân tố mới như diện tích đất nông nghiệp Sử dụng mô hình trọng lực mở rộng, tác giả đã chỉ các nhân tố quan trong tác động đến xuất khẩu nông sản như GDP, dân số, diện tích đất nông nghiệp,
tỷ giá hối đoái, độ mở của nền kinh tế và các thành viên của WTO, APEC Trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam tới năm 2020
- Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2007 Từ đó đến nay, kinh tế đã có nhiều bước chuyển mình Đánh giá tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sau một quá trình tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới, năm 2015, Nguyễn Thị Hà đã thực hiện “Nghiên cứu xuất khẩu nông sản của Việt Nam sau khi gia nhập WTO” Đề tài
Trang 31đã xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận về những cam kết sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp trong khuôn khổ hợp tác của WTO Bằng phương pháp so sánh, tác giả trình bày thực trạng và những chuyển biến của hoạt động xuất khẩu nông sản sau khi Việt Nam tham gia tổ chức này, đi kèm với đó là những tiềm năng
to lớn mà Việt Nam có thể nhận được Một điểm mới của đề tài chính là phân tích
sự chuyển đổi các mặt hàng chủ chốt trong cơ chế xuất khẩu nông sản của Việt nam sau giai đoạn 2007 - 2010 Những định hướng về chiến lược, mục tiêu và những giải pháp trong giai đoạn 2016 - 2020 đã được tác giả trình bày chi tiết và cụ thể
- Trong rất nhiều yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản, cơ chế quản lý cũng là một trong những yếu tố chủ quan trọng Luận án “Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế” (2017) của Nguyễn Thị Phong Lan làm rõ các lý luận và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản Việt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Luận án tập trung vào nhân tố “quản lý nhà nước”, tiếp cận hoạt động xuất khẩu nông sản theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến
- xuất khẩu, chú trọng khâu xuất khẩu Xây dựng mô hình quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản, phân tích, đánh giá năng lực, thực trạng quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản bằng điều tra xã hội học Tác giả cũng nêu một số giải pháp khắc phục những hạn chế trong cơ cấu quản lý, nâng cao năng lực sử dụng các công
cụ quản lý, gia tăng sức mạnh kinh tế cho hoạt động xuất khẩu nông sản
Ngoài ra, có những nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu nông sản tại mỗi thị trường riêng biệt, trong đó có thể kể đến:
- Luận án tiến sĩ “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Trung Quốc” (2012) của tác giá Nguyễn Thị Đường nghiên cứu, đánh giá thực trạng của hoạt động xuất khẩu nông sản Việt vào thị trường tỷ dân Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng để phân tích “mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa ba lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu và cơ chế chính sách của Chính phủ để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản vào Trung Quốc trong bối cảnh chủ động hội nhập kinh tế
Trang 32quốc tế của Việt Nam” Từ đó đưa ra kiến nghị và giải pháp trên cơ sở tổ chức tốt các chuỗi giá trị ngành hàng, xây dựng mối liên kết chặt chẽ, bền vững trong tất cả các khẩu giữa hai nước nhằm tháo gỡ những khó khăn tồn đọng, phát huy tiềm năng của hoạt động xuất khẩu nông sản trong thị trường rộng lớn còn nhiều tiềm năng này
- Ngoài Trung Quốc, Liên minh Châu Âu (EU) là thị trường xuất khẩu nông sản lớn thứ hai của Việt Nam Tuy nhiên, thị phần của nông sản Việt tại đây là chưa lớn, cơ chế xuất khẩu còn nhiều hạn chế Luận án nông nghiệp “Các yếu tố tác động đến xuất khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường EU” (2019) của Đỗ Thị Hòa Nhã cũng
sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá các yếu tố tác động đến lĩnh vực xuất khẩu nông sản Tác giả phân tích và đánh giá các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường EU trong giai đoạn 2005 - 2017 trong quan hệ cung - cầu trên thị trường Bên cạnh đó, tác giả cũng đánh giá về các yếu tố hấp dẫn, cản trở mà mảng xuất khẩu nông sản Việt đang gặp phải Từ những thực trạng cụ thể, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt vào thị trường EU
Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu và đánh giá xung quanh các vấn đề liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Mỗi nghiên cứu đề cập đến một vấn đề, một khía cạnh riêng biệt, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào những ảnh hưởng cụ thể của chiến tranh thương mại Mỹ
- Trung đối với hoạt động và kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nông sản của Việt Nam
ra thị trường thế giới trong giai đoạn hiện nay Chiến tranh thương mại hiện vẫn đang có những đợt sóng ngầm, tuy nhiên, những ảnh hưởng của nó đến Việt Nam nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng đã dần hiện rõ Kinh tế Việt Nam và doanh nghiệp Việt còn rất ít kinh nghiệm để ứng phó với các sự kiên có ảnh hưởng tầm thế giới
Từ đây, cần xây dựng chi tiết về lý luận cũng như những tác động cụ thể của cuộc chiến chưa có hồi kết này đối với chúng ta, đưa ra quan điểm, nhận xét đúng đắn và
Trang 33có định hướng cho hoạt động xuất khẩu nông sản Việt, đúc kết thành chiến lược phù hợp cho quy trình từ sản xuất đến xuất khẩu nông sản Đồng thời, đưa ra các giải pháp để ứng phó với sự thay đổi của tinh hình kinh tế vĩ mô của thế giới, rút kinh nghiệm cho các sự kiện bất ngờ và rủi ro có thể xảy đến Vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn là cần thiết
Trang 34CHƯƠNG 3 CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG ĐỐI VỚI XUẤT
KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM 3.1 Tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam
3.1.1 Vai trò và vị thế của xuất khẩu nông sản đối với kinh tế Việt Nam
Xuất khẩu nông sản là một bộ phận không nhỏ, đóng góp giá trị kinh tế nhất định cho hầu hết các quốc gia Tuy nhiên, do có sự chênh lệch về các nguồn lực như nguồn vốn, lực lượng lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, chính sách quốc gia dẫn đến tỷ trọng nông sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mỗi quốc gia có sự khác nhau Đối với nước ta, xuất phát từ đất nước nông nghiệp, mặc dù những năm gần đây đã có sự chuyển dịch kinh tế rõ rệt, tuy nhiên nông sản luôn là một trong mặt hàng chủ chốt mang về nguồn thu lớn và đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta
Trong suốt quá trình phát triển của nền kinh tế, nông sản đã thể hiện vai trò trọng yếu của mình, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực và lợi thế của quốc gia Định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước ta đã giúp việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ và hoàn thiện hơn Lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm rõ rệt trong những năm gần đây Thay vào đó là việc nâng cao chất lượng nông sản bằng công nghệ và kỹ thuật Đây là bằng chứng cụ thể về việc sử dụng tối ưu nguồn lực và lợi thế của quốc gia để mang về nhiều lợi ích kinh
tế nhất có thể Nhiều mặt hàng nông sản của nước ta được đánh giá cao trên thị trường quốc tế, qua đó có tác động tích cực đến việc nâng cao đời sống của nhân dân trên cơ sở gia tăng năng suất và vị thế cạnh tranh trên thị trường Thu nhập của người lao động có bước tiến lớn
Một nền kinh tế cân đối và ổn định cần có sự tham gia đầy đủ của các thành phần kinh tế Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản là một trong những điều kiện để người dân có thể mở rộng quy mô sản xuất, thúc đẩy sự ra đời của nhiều ngành
Trang 35nghề kinh tế khác, gây phản ứng dây chuyền trong nền kinh tế, kéo theo các ngành nghề khác phát triển; qua đó gia tăng năng lực sản xuất, cải thiện cán cân thương mại, tăng tổng sản phẩm trong nước Xuất khẩu nông sản của Việt Nam không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân nói riêng mà còn giúp mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam, tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên thị trường thế giới Việt Nam từ một nước nhập siêu lớn trở thành quốc gia xuất siêu, cán cân thương mại thặng dư, nền kinh tế phát triển ổn định và vững chắc Trong đó, một phần không nhỏ là nhờ vào những dấu ấn của xuất khẩu nông sản trong những năm gần đây Ngoài ra, xuất khẩu nông sản nói riêng và hoạt động xuất khẩu nói chung cũng thúc đẩy cải tiến cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước và Chính phủ cho phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
3.1.2 Thực trạng của xuất khẩu nông sản Việt Nam trước khi diễn ra chiến tranh thương mại
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu nông sản
Kim ngạch xuất khẩu nông sản Tăng trưởng
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trong giai đoạn trước khi xảy ra chiến tranh thương mại, mảng xuất nhập khẩu của Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn Tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản
Trang 36trong vòng 10 năm (2008 – 2017) đạt khoảng 261,3 tỷ USD, với mức tăng trưởng trung bình mỗi năm đạt 9,24% Đặc biệt, năm 2017 là một năm thành công đối với hoạt động xuất nhập khẩu nói chung với tổng kim ngạch thương mại lần đầu tiên cán mốc 400 tỷ USD Theo bước tiến đó, xuất khẩu nông sản trong năm 2017 nối tiếp đà tăng trưởng trước đó, cũng gặt hái được những thành tựu nổi bật với giá trị hàng nông sản xuất khẩu đạt 17,5 tỷ USD Có thể thấy trong giai đoạn trước khi diễn ra chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, nông sản Việt đang có đà tăng trưởng tốt khi liên tục ghi nhận các mức tăng trưởng cao (năm 2016 tăng trưởng 7,7%; năm
Sự dịch chuyển trong cơ cấu xuất khẩu nông sản đã chứng tỏ Việt Nam đang dần cân đối tỷ trọng của các nhóm hàng khác nhau trong hoạt động xuất khẩu nông sản Với một cơ cấu như hiện tại, sự chênh lệch giữa các mặt hàng là không quá lớn, giúp Việt Nam tiếp xúc được với đa dạng các thị trường trên thế giới Song song với những nỗ lực gia tăng các nhóm hàng có yêu cầu cao trong việc bảo quản và vận chuyển như rau – quả, Việt Nam cũng đang dần giảm tỷ trọng xuất khẩu nông sản thô, thay vào đó là những sản phẩm nông sản đã qua chế biến và mang về lợi nhuận
Trang 37cao hơn Những mặt hàng này cũng giúp giá trị thương hiệu của nông sản Việt tăng lên trên thương trường quốc tế
Cơ cấu xuất khẩu nông sản năm 2017 Cơ cấu xuất khẩu nông sản năm 2011
Biểu đồ 3.1: Thay đổi trong cơ cấu xuất khẩu nông sản Việt Nam
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Bên cạnh việc thay đổi cơ cấu xuất khẩu hàng nông sản, hoạt động này cũng ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm Chỉ riêng trong năm 2017, 6/8 mặt hàng ghi nhận sự tăng trưởng so với năm trước; trong đó, 4/8 mặt hàng ghi nhận mức tăng trưởng lớn hơn 20% Chỉ có hai mặt hàng có giá trị xuất khẩu giảm so với năm 2016
là cà phê (do lượng xuất khẩu giảm) và hạt tiêu (do giá xuất khẩu giảm mạnh) Các mặt hàng ghi nhận mức tăng trưởng so với cùng kỳ ngạc nhiên như cao su (đạt giá trị kim ngạch 2,25 tỷ USD - tăng 34,7%), gạo (đạt giá trị kim ngạch 2,6 tỷ USD - tăng 21,2%)
Tiếp nối năm 2017, những tháng đầu năm của năm 2018 cũng ghi nhận những thành tích xuất sắc trong hoạt động xuất khẩu nông sản Kim ngạch xuất khẩu 8 nhóm hàng chính đạt 17,86 tỷ USD, tăng 2% so với năm 2017 Kim ngạch xuất khẩu đứng
Cao su , 13%
Hàng rau quả, 20%
Hạt điều , 20%
Cà phê, 19%
Chè, 1%
Hạt tiêu ,
6%
Gạo, 15%
Sắn và các SP từ sắn, 6%
Cao su , 24%
Hàng rau quả, 5% Hạt điều , 11%
Cà phê, 19%
Chè, 1%
Hạt tiêu , 5%
Gạo, 27%
Sắn và các SP
từ sắn, 7%
Trang 38thứ 2 ở Đông Nam Á, đứng thứ 15 toàn thế giới, sản lượng tăng đáng kể, đã xuất sang thị trường của 185 quốc gia và vùng lãnh thổ
Biểu đồ 3.2: Tình trạng xuất khẩu nông sản năm 2018
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tuy nhiên, bước sang giai đoạn mới, khi tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu bắt đầu xảy ra những bất ổn, đặc biệt là những phát súng đầu tiên của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nổ ra, đây cũng là thời điểm kinh tế thế giới nói chung và các hoạt động thương mại của Việt Nam nói riêng dần bị ảnh hưởng bởi các động thái trả đũa qua lại của Mỹ và Trung Quốc, trong cuộc chiến tranh giành lợi ích thương mại
về phần mình, trong đó có cả các hoạt động xuất khẩu nông sản Đối diện với các thách thức về cạnh tranh, hàng loạt các mặt hàng nông sản đều có sự sụt giảm về giá xuất khẩu Những tác động của chiến tranh thương mại dần hiện rõ trong giai đoạn này
Hạt tiêu Chè Lượng Giá trị
Trang 393.2 Vị thế của Trung Quốc và Mỹ đối với kinh tế Việt Nam
3.2.1 Mối quan hệ kinh tế Việt - Trung
Với 1,4 tỷ dân cùng thị trường tiêu thụ rộng lớn, Trung Quốc là một trong những đối tác chiến lược quan trọng nhất trong kế hoạch mở cửa và phát triển kinh tế của Việt Nam Việc đạt được các nhận thức chung quan trọng, triển khai kí kết và thực hiện các hiệp đinh thương mại giữa hai nước thời gian qua đã mang đến nhiều kết quả nổi bật Mối quan hệ thương mại song phương giữa hai nước đã có những bước tiến rõ rệt Liên kết thương mại tăng 10 lần trong 10 năm qua - tốc độ tăng nhanh hàng đầu trong nhóm đối tác của hai bên và đạt 121,3 tỷ USD vào năm 2017 Trong
14 năm, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, đồng thời, từ năm 2016, Việt Nam trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc tại Đông Nam Á và là đối tác lớn thứ 8 trên toàn thế giới
Hiểu rõ tình trạng nhập siêu, Việt Nam phối hợp doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan hai nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc, vượt qua tốc độ tăng trưởng nhập khẩu, khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thương mqại của nước ta đối với nước láng giềng, tiến đến cân bằng cán cân thương mại Trong năm 2017, xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc tăng 35,4% so với năm 2016, trong khi nhập khẩu chỉ tăng 16,1% Nhiều mặt hàng nông, thủy, hải sản của Việt Nam đang chiếm thị phần tốt tại Trung Quốc Hàng loạt các doanh nghiệp trong nước đều có kế hoạch mở rộng tại thị trường tỷ dân
Tính đến đầu năm 2018, Trung Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ tám tại Việt Nam với 1.784 dự án FDI còn hiệu lực, tổng số vốn lên đến 12,03 tỷ USD Khách
du lịch Trung Quốc cũng là một trong những bộ phận lớn trong tổng lượng khách
du lịch đến nước ta mỗi năm Hai nước cũng tăng cường phối hợp tại các khuôn khổ
đa phương, là những đối tác của tiến trình liên kết và hợp tác khu vực