1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương

119 723 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố Hải Dương
Tác giả Đỗ Văn Thắng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Khoa học đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp I

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã

đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Thắng

Trang 3

Lời cám ơn

Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi luôn nhận được sự dạy bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Đất & Môi Trường, khoa sau đại học Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Thành là người hướng dẫn trực tiếp trong suốt thời gian nghiên cứu và viết luận văn

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí Llãnh đạo cùng toàn thể cán bộ của Sở Tài Nguyên & Môi Trường, Sở Công Nghiệp, Sở Nông Nghiệp tỉnh Hải Dương, UBND Thành phố Hải Dương và các phòng ban chuyên môn (Phòng Quản lý đô thị, phòng thống kê, ), UBND các phường, xã Hải Tân, phường Ngọc Châu, xã Tứ Minh Sự động viên giúp đỡ về mọi mặt của các

Trang 4

Mục lục

Trang

2.2 Các cơ sở pháp lý làm căn cứ đánh giá hiện trạng môi trường 5

2.4 Tổng quan Môi trường nước 20 2.5 Hiện trạng môi trường đất trồng rau và nước tưới trên địa bàn tỉnh Hải Dương 36 2.6 Vai trò và một số nghiên cứu về rau xanh ở Việt Nam 43

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 47

Trang 5

4 Kết quả Nghiên cứu 51

4.1 Kết quả điều tra về điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương 51

4.1.3 ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đến môi trường 63

4.3 Tình hình sản xuất rau xanh của thành phố 70 4.4 Hiện trạng môi trường đất khu vực nghiên cứu 73 4.5 Hiện trạng môi trường nước khu vực nghiên cứu 81 4.6 Dự báo diễn biến về môi trường đất và nước trong khu vực nghiên cứu do tác động của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của thành phố 84

4.6.2 Dự báo sự biến đổi môi trường nước 89 4.7 Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường đất nước phục vụ cho vùng rau xanh Thành phố Hải Dương 91

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

Bảng các ký hiệu viết tắt

BVTV Bảo vệ thực vật

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

FAO Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc

HTMT Hiện trạng môi trường

KHCN&MT Khoa học công nghệ và Môi trường

KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư

KHCN Khoa học công nghệ

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc

UNESCO Tổ chức văn hóa – khoa học – xã hội Liên hợp quốc UBND ủy ban nhân dân

SIDA ủy ban phát triển quốc tế của Thụy Điển

Trang 7

Danh mục các bảng

Trang Bảng 2.1 Tổng lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở một

Bảng 2 2 Sử dụng tài nguyên nước trong nông nghiệp, nông thôn năm 2002 24

Bảng 2.3 Thành phần nước thải ở một số nhà máy thuộc khu công

Bảng 2.4 ước tính lượng chất gây ô nhiễm nguồn nước 29

Bảng 2.5 Kết quả quan trắc ô nhiễm các sông chảy qua đô thị ở Việt Nam 31

Bảng 2.6 Hàm lượng kim loại nặng trong một số mẫu đất trồng rau xanh

tỉnh Hải Dương 39

Bảng 2.7 Kết quả phân tích một số tính chất hóa học của các mẫu đất

trồng rau xanh tỉnh Hải Dương 40

Bảng 2.8 Kết quả phân tích một số mẫu nước phục vụ sản xuất nông

nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương 41

Bảng 2.9 Hàm lượng kim loại nặng trong một số mẫu nước phục vụ sản

xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương 42

Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khí tượng khu vực Thành phố Hải Dương 54

Bảng 4.2 Diện tích các loại đất Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 56

Bảng 4.3 Diện tích, dân số và mật độ dân số chia theo đơn vị hành chính

Bảng 4.4 Cơ cấu phát triển kinh tế -xã hội của Thành phố Hải Dương 2005 63

Bảng 4.5 Cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Hải Dương năm 2005 69

Bảng 4.6 Các loại đất chính của các phường xã thành phố Hải Dương 70

Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng rau xanh ở thành phố

Hải Dương 71

Trang 8

Bảng 4.8 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở các xã phường nghiên cứu

Bảng 4.9 Kết quả phân tích một số tính chất hóa học của đất trong khu

Bảng 4.10 Kết quả phân tích hàm lượng các kim loại nặng của đất trong

Bảng 4.11 Kết quả phân tích chất lượng nước tưới ở khu vực nghiên cứu 83Bảng 4.12 Các tác nhân ô nhiễm trong nước thải của mốt số ngành công

nghiệp đang và sẽ có ở Thành phố Hải Dương 85Bảng 4.13 Dự tính lưu lượng nước cấp và nước thải sinh hoạt, công

nghiệp năm 2010 của Thành phố Hải Dương 90

Trang 9

1 Đặt Vấn Đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc sống của con người phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường, từ thức

ăn nước uống đến đất đai để trồng trọt và xây dựng nhà máy, nhà ở…

Chúng ta đã và đang nói nhiều về môi trường và hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ra cho hiện tại và tương lai Trong đó không thể không đề cập

đến đất và nước vì nó là một thành phần của môi trường với đầy đủ đặc tính của một hệ sinh thái hoàn chỉnh, đồng thời trong nhiều trường hợp lại là nhân

tố quyết định sự tồn tại và phát triển hay hủy diệt các nhân tố khác của môi trường chung

Tiềm năng đất đai và tiềm năng nước không phải là vô tận Trong các loại tài nguyên thiên nhiên có thể xếp đất đai, nước vào loại tài nguyên hạn chế khó phục hồi Trình độ khai thác đất đai và nước ở mỗi quốc gia rất khác nhau, song nhìn chung đất và nước đang bị suy thoái ngày càng nhiều do sức

ép của dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu về lương thực, thực phẩm và nhiều nhu cầu khác đang tăng lên kể cả về số lượng và chất lượng dẫn đến hậu quả

là môi trường đất, nước bị xâm phạm không thương tiếc Không phải ngẫu nhiên mà 2 trong 10 tai họa đối với trái đất được dự án môi trường của Liên Hợp Quốc đưa ra năm 1998 đó là sự suy thoái của đất và nước Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá môi trường đất, nước là việc làm bắt buộc đối với tất cả các nước trên thế giới

Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng và phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến nhu cầu tăng nhanh về nông sản nói chung, rau xanh nói riêng Chỉ tính riêng thành phố Hải Dương, hàng năm tiêu thụ bình quân 12.288 tấn

Trang 10

rau tươi Trong khi đó lượng rau an toàn được sản xuất hàng năm rất thấp, chỉ chiếm khoảng 3,99% nhu cầu rau xanh của thành phố Chương trình phát triển rau xanh, rau an toàn của thành phố Hải Dương được triển khai trên địa bàn 4 xã, phường với quy mô 60 ha vào năm 2002, sản lượng đạt 660 tấn Nhưng

đến nay diện tích trồng rau này bị thu hẹp lại, chỉ còn 45,71 ha do quá trình

từ các nguồn thải trên đến chất lượng đất và nước tưới ở vùng trồng rau xanh

thành phố Hải Dương, tôi thực hiện đề tài " Đánh giá hiện trạng môi trường

đất, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố Hải Dương"

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường đất và nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố Hải Dương (đưa ra kết luận: đã bị ô nhiễm chưa? đến mức độ nào?)

- Đề xuất một số giải pháp để quản lý và xử lý nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước tưới cho vùng trồng rau ở thành phố Hải Dương trong tương lai

Trang 11

1.3 ý nghĩa của đề tài

- Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu nghiên cứu về môi trường Thành phố Hải Dương

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho cơ quan quản lý nhà nước và các nhà kỹ thuật có những giải pháp, các biện pháp đúng để khai thác tài nguyên đất

và nước tưới cho vùng sản xuất rau ở Thành phố Hải Dương

Trang 12

2 Tổng quan nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý luận

Môi trường là thế giới bên ngoài mà chủ thể là nhân loại, tức là tổng

hợp các điều kiện vật chất mà con người dựa vào đó để sinh tồn và phát triển,

nó bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Môi trường có thể phân thành môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước và môi trường sinh vật Theo phạm vi hoạt động của con người có thể chia ra môi trường nông thôn, môi trường đô thị, môi trường khu vực và môi trường toàn cầu

Theo Luật bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua [20]: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên

và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao gồm con người, có

ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên" Như vậy, bất kỳ khu vực nào có con người sinh sống đều là một hệ

thống phức tạp do 3 hệ thống nhỏ là kinh tế, xã hội và tự nhiên (bao gồm tài nguyên và môi trường) hợp thành Cụ thể hơn môi trường bao gồm các thành

phần như: Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông

hồ, biển, sinh vật các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác

Như vậy, môi trường là một hệ phức tạp Vì sự phát triển bền vững của

con người và hệ sinh thái, vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm

Trong quá trình sống và sản xuất, nếu như con người thải vào môi trường một lượng chất thải vượt quá năng lực tự làm sạch của nó thì sẽ gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường Nhân loại nếu như sử dụng không hợp lý tài nguyên

Trang 13

sẽ gây lên tình trạng kiệt quệ tài nguyên thiên nhiên làm cho môi trường bị hủy hoại

Hiện trạng môi trường (HTMT) của một khu vực hoặc một quốc gia là

trạng thái môi trường chủ yếu của khu vực hoặc quốc gia đó trên hai phương diện: Phương diện Vật lý - Hóa học và phương diện kinh tế - xã hội

2.2 Các cơ sở pháp lý làm căn cứ đánh giá hiện trạng môi trường

2.2.1 Cơ sở pháp lý

* Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển bền vững

do ủy ban khoa học nhà nước nay là Bộ Khoa học Công nghệ, SIDA- UNEP - IUNC xây dựng, Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 1991

* Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 10/01/1994

* Luật Đầu tư Việt Nam quy định các dự án đầu tư không được gây ô nhiễm môi trường

* Nghị định số 177/CP về việc hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ môi trường của Chính phủ ban hành ngày 18/10/1994

* Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý và đầu tư xây dựng

* Các văn bản hướng dẫn đánh giá hiện trạng môi trường của Bộ KHCN&MT

* Các TCVN về môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành năm 1995 - 2000

* Công văn số 351/QH/KH&ĐT ngày19/2/2000 của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương xin trình các dự án điều tra cơ bản về môi trường tỉnh Hải Dương

Trang 14

* Công văn số 775 TCVG ngày 28/5/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương về việc triển khai các dự án điều tra cơ bản về môi trường

2.2.2 Căn cứ vào quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp

Ngày 09/8/2002 Bộ trưởng Bộ KHCN&MT ra Quyết định số 62/2002/QĐ - BKHCN&MT về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp [34] Quy chế bao gồm 11 Chương, 53 Điều, được áp dụng với tất cả các tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài khi thực hiện triển khai các hoạt động có liên quan đến khu công nghiệp ở Việt Nam nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các hoạt động tiêu cực đến môi trường, sức khỏe cộng đồng do khu công nghiệp gây ra

Quy chế này quy định việc quản lý thống nhất về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao nhằm bảo vệ môi trường bên trong và xung quanh khu công nghiệp Quy chế nêu rõ: Bảo vệ môi trường khu công nghiệp là các hoạt động nhằm giữ cho môi trường bên trong và xung quanh khu công nghiệp được trong sạch, cải thiện môi trường, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do các hoạt động bảo vệ môi trường khu công nghiệp gây

ra cho môi trường Việc tổ chức quản lý và hoạt động bảo vệ môi trường khu

công nghiệp phải tuân thủ pháp Luật về bảo vệ môi trường ở Việt Nam (bao gồm

từ lúc xét duyệt dự án đến giai đoạn thi công xây dựng và trong suốt quá trình hoạt động của khu công nghiệp)

Quy chế quy định: Khu công nghiệp chỉ chính thức đi vào hoạt động khi có đủ các điều kiện đảm bảo môi trường như: Có quy hoạch chi tiết phân khu cụm công nghiệp; Có hệ thống cấp điện, nước đảm bảo cho nhu cầu sử dụng theo từng giai đoạn phát triển; Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt; Có trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo tiêu chuẩn xử lý xả thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng; Có địa điểm và phượng tiện cần thiết sẵn sàng cho việc trung chuyển và lưu trữ tạm thời chất

Trang 15

thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại với điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh và

an toàn cho môi trường

Quy chế đã khẳng định nếu Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp

và các doanh nghiệp khu công nghiệp vi phạm quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính về bảo vệ môi trường theo Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệp cố tình gây cản trở công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra môi trường sẽ bị lập biên bản trình lên UBND tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ KHCN&MT để có quyết định xử lý

2.3 Tổng quan về môi trường đất

ẹaỏt laứ moọt heọ sinh thaựi tửù nhieõn coự caựch phaựt trieồn rieõng, ủoự laứ heọ quaỷ cuỷa moỏi quan heọ qua laùi giửừa caực yeỏu toỏ hửừu sinh (chaỏt hửừu cụ, heọ thoỏng sinh vaọt ủaỏt), voõ sinh (caực chaỏt khoaựng, nửụực, khoõng khớ) vaứ khaỷ naờng tửù ủieàu chổnh Chớnh vỡ vaọy coự theồ noựi moõi trửụứng ủaỏt laứ moọt boọ phaọn caỏu thaứnh moõi trửụứng soỏng cuỷa ủũa caàu Moõi trửụứng ủaỏt taùo ra khoõng gian soỏng vaứ nuoõi dửụừng sửù soỏng nhụứ caực chửực naờng:

- Cung caỏp chaỏt dinh dửụừng vaứ ủaỷm baỷo caực ủieàu kieọn khaực nhử khoõng khớ, nửụực cho sinh vaọt toàn taùi vaứ phaựt trieồn

- ẹieàu hoứa doứng chaỷy nhụứ khaỷ naờng thaỏm, huựt vaứ phaõn boỏ laùi nửụực mửa

- ẹieàu hoứa caực ủieàu kieọn khớ quyeồn thoõng qua vieọc haỏp thuù vaứ bửực xaù nhieọt, phaõn phoỏi laùi hụi aồm, khớ CO2 vaứ caực loaùi khớ khaực

- Tớch trửừ vaứ phaõn huỷy daàn caực yeỏu toỏ gaõy ra sửù thay ủoồi vaứ oõ nhieóm khoõng khớ, nửụực, ủaỏt nhử caực chaỏt thaỷi coõng nghieọp vaứ sinh hoaùt, caực hoựa

Trang 16

chaỏt ủoọc haùi toàn dử…

Mụi trường đất cú tầm quan trọng rất lớn, cú mức độ ảnh hưởng to lớn đến đời sống dõn cư của chỳng ta Núi đến mụi trường đất trước hết phải núi đến khả năng của đất đỏp ứng yờu cầu bảo tồn mụi sinh và năng lực của nú trong việc sản xuất nụng, lõm nghiệp, thỏa món nhu cầu về lương thực, thực phẩm cũng như cỏc nguyờn liệu cú nguồn gốc sinh học của con người Ngoài

ra sự ụ nhiễm của mụi trường đất do xõm nhập mặn, phốn, chaỏt thải cụng nghiệp, chất thải sinh hoạt và những nguyên nhõn nào đú đều được sự quan tõm đặc biệt và thường được tỡm cỏch khắp phục

2.3.1 Vấn đề suy thoái, ô nhiễm

FAO (1979) [58] ủũnh nghúa thoaựi hoựa ủaỏt laứ quaự trỡnh laứm suy giaỷm khaỷ naờng saỷn xuaỏt ra haứng hoựa (caỷ veà maởt soỏ lửụùng vaứ chaỏt lửụùng) hoaởc caực nhu caàu sửỷ duùng ủaỏt khaực cuỷa con ngửụứi

ẹũnh nghúa cuỷa FAO hieồu moọt caựch roọng bao goàm caỷ yeỏu toỏ tửù nhieõn vaứ xaừ hoọi ẹaỏt thoaựi hoựa tửực laứ khaỷ naờng duy trỡ caực chửực naờng noựi treõn bũ suy giaỷm, daón tụựi haứng loaùt thay ủoồi theo chieàu hửụựng baỏt lụùi cuỷa cuoọc soỏng khoõng chổ trong phaùm vi gia ủỡnh maứ caỷ quoỏc gia Coự theồ ủeà caọp tụựi nhửừng haọu quaỷ lieõn hoaứn cuỷa sửù suy thoaựi ủaỏt ủai: suy giaỷm chaỏt dinh dửụừng daón tụựi giaỷm naờng suaỏt caõy troàng, giaỷm thu nhaọp buoọc ngửụứi noõng daõn phaỷi chaỏp nhaọn vieọc taờng cửụứng sửỷ duùng phaõn boựn hoựa hoùc, gaõy oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt vaứ nguoàn nửụực hoaởc boỷ hoựa ủaỏt ủai, tỡm veà thaứnh thũ kieỏm soỏng gaõy theõm nhieàu aựp lửùc vaứ xaựo troọn khaực cho xaừ hoọi ẹoự laứ chửa keồ tụựi sửù oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt do chaỏt thaỷi ủoõ thũ vaứ coõng nghieọp daón tụựi oõ nhieóm nguoàn nửụực

Nguyeõn nhaõn daón tụựi hieọn tửụùng suy thoaựi ủaỏt coự nhieàu, trong ủoự coự caực yeỏu toỏ tửù nhieõn nhửng chuỷ yeỏu laứ do hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi Song nhỡn chung caực quaự trỡnh chuỷ ủaùo cuỷa thoaựi hoựa ủaỏt ủaừ ủửụùc FAO toồng keỏt goàm:

Trang 17

- Xoựi moứn do nửụực vaứ gioự

- Ngaọp nửụực vaứ nhieóm maởn

- Thoaựi hoựa tớnh chaỏt hoựa hoùc

- Thoaựi hoựa tớnh chaỏt vaọt lyự

- Thoaựi hoựa ủaởc tớnh sinh hoùc

Baựo caựo hieọn traùng moõi trửụứng ủaỏt naờm 1999 cuỷa Hoọi Khoa hoùc ủaỏt Vieọt Nam cuừng ủaừ toồng keỏt caực loaùi thoaựi hoựa vaứ nhửừng vaỏn ủeà moõi trửụứng ủaỏt Vieọt Nam Trong ủoự caực quaự trỡnh neõu treõn cuừng laứ nhửừng xu theỏ thoaựi hoựa chuỷ ủaùo cuỷa moõi trửụứng ủaỏt Vieọt Nam: xoựi moứn, thoaựi hoựa hoựa hoùc vaứ vaọt lyự, maởn hoựa, pheứn hoựa, ngaọp luừ vaứ uựng, oõ nhieóm do hoựa hoùc, hoựa noõng nghieọp, chaỏt thaỷi coõng nghieọp vaứ ủoõ thũ

2.3.2 Vấn đề xói mòn

Xoựi moứn laứ quaự trỡnh chuyeồn dũch naờng lửụùng tửứ nửụực mửa vaứ gioự tụựi caực phaàn tửỷ ủaỏt maứ haọu quaỷ laứ gaõy ra sửù xuoỏng caỏp taùi choó nhửừng thaứnh phaàn trong ủaỏt nhử maỏt chaỏt dinh dửụừng, rửỷa troõi seựt vaứ caực cation kieàm… daón tụựi haứng loaùt nhửừng tớnh chaỏt baỏt lụùi cho moõi trửụứng ủaỏt

+ Coự theồ phaõn bieọt 2 daùng xoựi moứn:

- Xoựi moứn tửù nhieõn (xoựi moứn ủũa chaỏt): Xaỷy ra trong ủieàu kieọn moõi trửụứng tửù nhieõn, quaự trỡnh naứy bao goàm nhieàu quaự trỡnh baột ủaàu tửứ sửù phong hoựa ủaự ủeồ hỡnh thaứnh ủaỏt Tieỏp theo xoựi moứn taùo neõn caực neựt khaực nhau cuỷa ủũa hỡnh cuừng nhử hieọn tửụùng boài tuù Xoựi moứn ủũa chaỏt naứy coự theồ giaỷm thieồu baống sửù che phuỷ cuỷa thửùc vaọt tửù nhieõn ẹaỏt dửụựi rửứng tửù nhieõn chũu aỷnh hửụỷng cuỷa loaùi xoựi moứn naứy vaứ toỏc ủoọ maỏt ủaỏt raỏt thaỏp, chổ dao ủoọng trong khoaỷng tửứ 0,02-1,0 taỏn/ha/ naờm, tuứy loaùi rửứng vaứ caực vuứng khaực nhau treõn theỏ giụựi Taực nhaõn cuỷa xoựi moứn ủũa chaỏt chuỷ yeỏu laứ do nửụực, gioự vaứ troùng lửùc Caực yeỏu toỏ ủũa hỡnh cuừng ủửụùc hỡnh thaứnh treõn cụ sụỷ naứy nhử: Sửù hỡnh thaứnh caực daùng raừnh xoựi, ủửụứng hụùp thuỷy, daùng bụứ bieồn do hoaùt ủoọng cuỷa soựng, caực coàn caựt, ủaự laờn,

Trang 18

trửụùt ủaỏt, suoỏi buứn…

- Xoựi moứn gia toỏc veà baỷn chaỏt cuừng laứ sửù maỏt ủaỏt, gaõy ra chuỷ yeỏu do nửụực vaứ gioự song xaỷy ra nhanh gaỏp nhieàu laàn xoựi moứn tửù nhieõn vaứ haàu heỏt xaỷy ra khi coự hoaùt ủoọng phaự vụừ caõn baống tửù nhieõn cuỷa con ngửụứi nhử phaự rửứng Caực phửụng thửực canh taực nhử ủoỏt rửứng laứm raóy, choùc loó boỷ haùt, troàng caõy ngaộn ngaứy laõu daứi laứ nhửừng taực nhaõn taờng toỏc ủoọ cuỷa xoựi moứn gia toỏc Coự theồ hỡnh dung ủoự laứ bửụực ủoọt phaự cuỷa con ngửụứi vaứo tieỏn trỡnh phaựt trieồn ủaỏt ủai, thuực ủaồy noự vaứo con ủửụứng suy thoaựi

+ ảnh hưởng của xói mòn đến đất trồng rau là rất ít, tuy nhiên đây là vấn

đề gây suy thoái đất một cách rất nghiêm trọng do vậy chúng ta cần quan tâm nghiên cứu để hạn chế và ngăn chặn hiện tượng này

2.3.3 Vấn đề mặn hóa và phèn hóa

ẹaỏt pheứn vaứ ủaỏt maởn thuoọc nhoựm ủaỏt coự vaỏn ủeà hỡnh thaứnh chuỷ yeỏu

do caực quaự trỡnh tửù nhieõn nhử baỷn chaỏt vaứ thaứnh phaàn cuỷa maóu chaỏt (ủaỏt pheứn) hoaởc aỷnh hửụỷng cuỷa bieồn (thuỷy trieàu) theo chieàu hửụựng gaõy nhieóm maởn hoaởc sinh pheứn Taàng sinh pheứn trong ủaỏt hỡnh thaứnh tửứ traàm tớch bieồn coự chửựa anion sunphat vaứ xaực thửùc vaọt coự chửựa lửu huyứnh, laộng ủoùng trong neàn bieồn cuừ Neỏu khoõng coự ủieàu kieọn oxy hoựa, taàng sinh pheứn seừ toàn taùi ụỷ daùng pheứn tieàm taứng khoõng gaõy nguy hieồm cho caõy troàng

ẹoàng thụứi vụựi quaự trỡnh tửù nhieõn, hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi cuừng laứ nguyeõn nhaõn laứm cho ủaỏt bũ nhieóm maởn vaứ ủaỏt pheứn tieàm taứng trụỷ thaứnh ủaỏt pheứn thửùc thuù Noựi caựch khaực, ủoự laứ nhửừng nguyeõn nhaõn mang tớnh xaừ hoọi nhử nhửừng dửù aựn phaựt trieồn ủaỏt ủai, bao goàm: khai thaực rửứng ngaọp maởn (laỏy goó, nuoõi toõm,…) tieõu thoaựt nửụực ủeồ troàng troùt, ủaộp ủeõ ngaờn maởn Trong ủieàu kieọn oxy hoựa do haù thaỏp mửùc nửụực ngaàm, khoaựng pyrit trong taàng sinh pheứn seừ taùo thaứnh axit sunfuric vaứ caực muoỏi sunphat coự khaỷ naờng giaỷi phoựng ion OH3+ ủeồ tieỏp tuùc coõng phaự phaàn khoaựng cuỷa ủaỏt roài laùi tieỏp tuùc thuỷy phaõn laứm cho quaự

Trang 19

trỡnh hoựa pheứn ngaứy caứng traàm troùng Nhửừng tác động của con người keồ treõn neỏu thieỏu sửù tớnh toaựn vaứ quaỷn lyự chaởt cheừ seừ daón tụựi sửù suy thoaựi khoõng deó phuùc hoài cuỷa ủaỏt ủai

2.3.4 Nghiên cứu ô nhiễm đất ở trong và ngoài nước

Nhửừng nghieõn cửựu veà oõ nhieóm ủaỏt chổ mụựi ủửụùc ủeà caọp tụựi tửứ nhửừng naờm

70 cuỷa Theỏ kyỷ 20 vaứ baột nguoàn tửứ nhửừng vuứng ủaỏt coự vaỏn ủeà, nhử vuứng Love Canal (Myừ), Lekkerkerk (Haứ Lan) vaứ Loscoe (Anh) [60] Nhửừng trửụứng hụùp treõn ủửụùc phaựt hieọn tửứ nhửừng sửù coỏ baỏt thửụứng veà caực chaỏt ủoọc toàn taùi trong ủaỏt gaõy taực ủoọng xaỏu tụựi cuoọc soỏng cuỷa daõn trong vuứng vaứ trụỷ thaứnh nhửừng trửụứng hụùp ủieồn hỡnh cho vieọc hỡnh thaứnh moọt hửụựng nghieõn cửựu mụựi: nghieõn cửựu ủaựnh giaự vaứ dửù baựo hieồm hoùa oõ nhieóm ủaỏt

Tieỏp theo ủoự, ủaừ hỡnh thaứnh haứng loaùt nhửừng cụ quan chũu traựch nhieọm nghieõn cửựu vaứ ủaựnh giaự quy moõ, mửực ủoọ oõ nhieóm cuừng nhử nhửừng bieọn phaựp xửỷ lyự ủaỏt bũ oõ nhieóm ụỷ caực nửụực Anh, Haứ Lan, Myừ, Canada, AÙo, ẹan Maùch, ẹửực vaứ UÙc Cụ sụỷ phaựp lyự cuỷa vieọc ủaựnh giaự dửù baựo hieồm hoùa gaõy oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt cuừng ủửụùc tửứng bửụực hỡnh thaứnh ụỷ caực nửụực tửứ nhửừng naờm 80 tụựi 90 cuỷa theỏ kyỷ 20

ễÛ Vieọt Nam, nhửừng nghieõn cửựu veà oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt mụựi chổ ủửụùc taọp trung tửứ khoaỷng naờm 1994 trụỷ laùi ủaõy vụựi nhửừng nghieõn cửựu veà oõ nhieóm hoựa chaỏt baỷo veọ thửùc vaọt vaứ caực chaỏt khaực nhử PCB, kim loaùi naởng trong rau quaỷ, ủaỏt vaứ aỷnh hửụỷng cuỷa caực hoựa chaỏt baỷo veọ thửùc vaọt leõn caực sinh vaọt coự ớch soỏng trong ủaỏt vaứ thuỷy sinh vaọt trong ruoọng luựa của Nguyễn Xuân Thành; Trần Công Tấu; Vũ Anh Tú; Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Lê; Nguyễn Đình Mạnh, Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Hải Hà, Nguyễn Ngọc Quỳnh, Lê Huy Bá và cộng sự

OÂ nhieóm ủaỏt ủửụùc xem laứ taỏt caỷ caực hieọn tửụùng laứm nhieóm baồn moõi trửụứng ủaỏt bụỷi caực taực nhaõn hoựa hoùc, sinh hoùc, vaọt lyự Nguoàn gaõy oõ nhieóm ủaỏt bao goàm caực chaỏt thaỷi coõng nghieọp ụỷ daùng raộn, loỷng vaứ khớ; caực chaỏt

Trang 20

thaỷi sinh hoaùt nhử nửụực thaỷi, raực thaỷi; caực chaỏt hoựa hoùc duứng trong noõng nghieọp nhử phaõn boựn, thuoỏc BVTV; oõ nhieóm daàu do nhửừng sửù coỏ trong vaọn chuyeồn vaứ baỷo quaỷn

* Nhửừng taực nhaõn gaõy oõ nhieóm

a) OÂ nhieóm do taực nhaõn hoựa hoùc

H.A.Elliot, M.R.Liberati (1986)[60] ủaừ nghieõn cửựu veà sửù haỏp phuù caùnh tranh cuỷa ủaỏt ủoỏi vụựi kim loaùi naởng vaứ chổ ra thửự tửù haỏp phuù laứ Pb>Cu>Zn>Cd ủoỏi vụựi ủaỏt coự thaứnh phaàn cụ giụựi thũt trung bỡnh ụỷ ủieàu kieọn

pH = 5,0 Cuừng nghieõn cửựu naứy ủaừ xaực ủũnh vai troứ cuỷa chaỏt hửừu cụ trong vieọc laứm taờng khaỷ naờng haỏp phuù Cd cuỷa ủaỏt so vụựi Zn

- Đất bị ô nhiễm Cd nặng nhất là các vùng khai thác quặng và làm giàu quặng, như cơ sở chế biến kim loại hàm lượng Cd trong đất có nơi lên tới 1500 ppm, cơ sở khai thác Zn hàm lượng Cd trong đất lên đến 336 ppm Đất nông trại bón bằng bùn thải cũng bị ô nhiễm Cd nhưng cao nhất cũng chỉ đến 176 ppm Hàm lượng Cd trong đất lúa Nhật Bản lên tới 7,5 ppm Khi thăm dò tồn dư kim loại nặng trong cây trồng tại khu vực đất bị ô nhiễm cho thấy: Hàm lượng Cd trong củ cà rốt lên đến 3,7 ppm, lá rau diếp lên đến 5,2-7,2 ppm, lá bắp cải lên

đến 1,7- 3,8 ppm ( Vũ Hữu Yêm, 2000) [54]

- Nghiên cứu của Phạm Quang Hà, Nguyễn Thị Hiền, Vũ Dương Quỳnh, Bùi Phương Loan [11] Tình trạng phú dưỡng đất ven nội do ảnh hương của chất thải công nghiệp và đô thị đã xảy ra đẫn đến sự bất lợi cho đất nông nghiệp xét về mặt dinh dưỡng cây trồng

- Caực hoựa chaỏt ụỷ daùng phenol, axit, amoniac vaứ ủaởc bieọt caực kim loaùi naởng (Cd, Cu,Zn, Pb, Cr, Hg, As,…) cuừng laứ nhửừng taực nhaõn gaõy oõ nhieóm raỏt ủaựng lửu yự Nhửừng nghieõn cửựu trong ủaỏt cuỷa Thuùy ẹieồn cho thaỏy pH cuỷa ủaỏt giaỷm ủi tửứ 0,5-0,7 ủụn vũ trong thụứi gian tửứ 1949-1984 do chaỏt thaỷi coõng nghieọp, tửụng ửựng vụựi sửù giaỷm ủi 50% ủoọ no bazụ nghúa laứ 1/2 cation bazụ ủaừ ủửụùc thay theỏ baống H+ vaứ Al3+ Thomas(1986)[60] ụỷ Haứ Lan cho raống lửụùng Cd trong ủaỏt seừ taờng gaỏp ủoõi (0,6ppm) vaứo naờm 2000 ễÛ Vieọt Nam,

Trang 21

haứm lửụùng kim loaùi naởng trong ủaỏt cuùm coõng nghieọp Phửụực Long, TP Hoà Chớ Minh ủaừ ụỷ mửực baựo ủoọng: Cd dao ủoọng tửứ 1,2-4,2 ppm; Cr tửứ 215-1.166 ppm; Zn tửứ 177-277 ppm (Trung taõm Nghieõn cửựu Chuyeồn giao KT ẹaỏt Phaõn 1997) Cuừng theo nghieõn cửựu naứy, haứm lửụùng As vaứ Zn trong rau caỷi ngoùt ủửụùc tửụựi baống nửụực thaỷi coõng nghieọp deọt nhuoọm cao vửụùt nhieàu laàn tieõu chuaồn cho pheựp (As:1,37 ppm; Zn:8 ppm) Nửụực thaỷi vụựi pH cao (9-12) cuỷa coõng nghieọp boọt giaởt khi thaỷi trửùc tieỏp vaứo ủaỏt laứm taờng toỏc ủoọ tớch luừy ion Na+ trong ủaỏt moọt caựch coự yự nghúa

- Nghiên cứu của Hồ Thị Lam Trà, Nguyễn Hữu Thành [44] về Kim loại nặng tổng số và di động trong đất nông nghiệp của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên cho biết: Đất bị ô nhiễm Cu và cảnh báo về nguy cơ ô niễm Zn đều thuộc các khu vực chịu ảnh hưởng của khu công nghiệp và làng nghề truyền thống Các khu vực không chịu ảnh hưởng của khu công nghiệp và làng nghề chưa bị ô nhiễm các kim loại nặng: Cu, Zn, và Ni

- Vieọc taờng cửụứng sửỷ duùng caực chaỏt hoựa hoùc trong noõng nghieọp nhử phaõn boựn, thuoỏc trửứ saõu, chaỏt dieọt coỷ vaứ caực chaỏt kớch thớch sinh trửụỷng coự taực ủoọng maùnh meừ ủoỏi vụựi moõi trửụứng ủaỏt Theo soỏ lieọu cuỷa FAO (1981) [58] thỡ vieọc sửỷ duùng phaõn boựn hoựa hoùc tửứ 1961-1978 ủaừ taờng tửứ 17 kg leõn 40 kg/ha ụỷ caực nửụực phaựt trieồn vaứ tửứ 2-9 kg/ha ụỷ caực nửụực ủang phaựt trieồn Ngửụứi ta ửụực tớnh coự khoaỷng 50% nitụ boựn vaứo ủaỏt ủửụùc caõy troàng sửỷ duùng, lửụùng coứn laùi laứ nguoàn gaõy oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt vaứ nguoàn nửụực xung quanh

Thuoỏc trửứ saõu vaứ chaỏt dieọt coỷ ủửụùc xem laứ taực nhaõn soỏ moọt gaõy oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt vỡ 2 lyự do: chuỷng loaùi ủa daùng (treõn 1.000 loaùi) vaứ sửù phaõn huỷy trong ủaỏt chaọm Trung bỡnh coự khoaỷng 50% lửụùng thuoỏc trửứ saõu ủửụùc phun ủaừ rụi xuoỏng ủaỏt, toàn ủoùng trong ủaỏt vaứ ủửụùc loõi cuoỏn vaứo chu trỡnh ủaỏt - caõy - ủoọng vaọt - ngửụứi ẹoự thửùc sửù laứ sửù oõ nhieóm nguy haùi tụựi sửực khoỷe coọng ủoàng Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành, Trần Thị Tố Linh về

Trang 22

dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường đất ở những vùng sản xuất rau sạch thuộc Thành phố Hà Nội cho biết dư lượng DDT của 10 mẫu đất lấy

ở xã Nam Hồng huyện Đông Anh đạt đến 0,4 ppm vượt hơn 2 lần so với ngưỡng cho phép [43]

b) OÂ nhieóm do taực nhaõn sinh hoùc

Nguoàn oõ nhieóm sinh hoùc ủaỏt chuỷ yeỏu laứ do nhửừng phửụng phaựp ủoồ boỷ chaỏt thaỷi sinh hoaùt maỏt veọ sinh nhử nửụực thaỷi sinh hoaùt, phaõn raực Taọp quaựn sửỷ duùng phaõn raực tửụi cho caực vuứng troàng rau ụỷ ngoaùi vi caực thaứnh phoỏ lụựn ụỷ phớa Nam cuừng nhử duứng phaõn baộc tửụi hoaởc buứn thaỷi sinh hoaùt boựn trửùc tieỏp ụỷ phớa Baộc laứ taực nhaõn sinh hoùc laứm oõ nhieóm ủaỏt Cuừng theo chu trỡnh ủaỏt - caõy - ngửụứi nhửừng trửùc khuaồn lợ, thửụng haứn hoaởc amip, kyự sinh truứng (giun, saựn,…) coự theồ gaõy beọnh ụỷ ngửụứi thoõng qua rau xanh cuỷa bửừa aờn haứng ngaứy Maởc duứ theo Leõ Vaờn Khoa [17], [18] ủaỏt troàng thửụứng laứ moõi trửụứng khoõng thuaọn lụùi cho caực loaùi vi khuaồn treõn phaựt trieồn, chuựng seừ cheỏt sau moọt thụứi gian rụi vaứo ủaỏt do khoõng caùnh tranh noồi vụựi caực vi khuaồn hoaùi sinh trong ủaỏt Song neỏu mửực ủoọ nhieóm baồn quaự cao moọt soỏ loaứi coự theồ toàn taùi tửứ 2-4 tuaàn leó (trửùc khuaồn thửụng haứn hoaởc trửựng kyự sinh truứng) Tỡnh hỡnh nhieóm trửựng giun moực ụỷ Vieọt Nam nhử sau:

- Vuứng noõng nghieọp: 35,2%

- Vuứng troàng rau, maứu: 48,1%

- Vuứng moỷ: 58%

- Khai thaực loọ thieõn: 75 %

- Haàm loứ: 86%

c) OÂ nhieóm do caực taực nhaõn vaọt lyự

Caực taực nhaõn vaọt lyự cuừng taực ủoọng raỏt roừ tụựi sửù bieỏn ủoồi moõi trửụứng ủaỏt thoõng qua vieọc laứm thay ủoồi cửụứng ủoọ hoaùt ủoọng cuỷa vi sinh vaọt ủaỏt Vieọc taờng nhieọt ủoọ ủaỏt do ủoỏt rửứng hoaởc nửụực thaỷi sau khi laứm maựt loứ hụi laứm aỷnh hửụỷng tụựi heọ vi sinh vaọt ủaỏt phaõn giaỷi chaỏt hửừu cụ Nhieọt ủoọ taờng

Trang 23

làm giảm hàm lượng oxy, làm mất cân bằng oxy trong dung dịch đất và như vậy quá trình phân giải các chất hữu cơ sẽ tiến triển theo kiểu kỵ khí, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian độc cho cây trồng như: NH3, H2S, CH4 và aldehyt,…

Sự tăng nhiệt độ đất còn do yếu tố tự nhiên như tác động đốt trực tiếp của bức xạ mặt trời làm tăng cường hoạt động phân giải hữu cơ của vi sinh vật đất ĐiỊu kiện nóng ẩm của nước ta là tác nhân không kém phần quan trọng làm sụt giảm nhanh chóng lượng hữu cơ đất Sự thoái hóa này còn cả về mặt chất lượng thể hiện ở hàm lượng axit fulvic cao hơn axit humic ở tất cả các lo¹i đất dốc

* một số đặc tính của đất liên quan tới sự lan truyền và chuyển hóa chất ô nhiễm trong đất

Để đánh giá mức độ nguy hiểm của đất bị ô nhiễm, việc tìm hiểu sự dịch chuyển và biến đổi của chất ô nhiễm khi xâm nhập vào đất là điều rất quan trọng Đặc tính của một loại đất được xác định bởi quá trình hình thành và biến đổi mà cùng với thời gian cũng xuất hiện sự phân tầng trong phẫu diện đất Theo Petts & Eduljee (1994)[59], các tầng đất có liên quan rõ ràng tới sự cư trú và hủy diệt các chất ô nhiễm khi xâm nhập vào đất

Chất ô nhiễm khi bị đưa vào môi trường đất sẽ xảy ra các quá trình: + Biến đổi (transformation): biến đổi từ pha này sang pha khác (rắn, lỏng, khí) hoặc bị phân hủy sinh học

+ Vận chuyển (transportation)

+ Hấp thụ vào các hạt đất hoặc thành phần mùn (hữu cơ) có trong đất Các quá trình trên phụ thuộc vào bản chất, trạng thái vật lý của chính chất ô nhiễm cũng như các điều kiện, đặc tính của môi trường xung quanh

Như vậy, những đặc tính liên quan đến 3 quá trình nêu trên là những đặc tính quyết định sự chuyển hóa và lan truyền chất ô nhiễm trong

Trang 24

môi trường đất

Những đặc tính đó gồm:

* Khả năng hấp thụ

Các nhà khoa học đã có nhận xét rằng, tất cả các kiểu hấp thụ của môi trường đất đều tham gia vào quá trình dịch chuyển và tích lũy chất ô nhiễm trong đất, gồm:

- Hấp thụ cơ học: Làm cho đất trở thành màng lọc cơ học, giữ lại các tạp chất khi nước thấm qua

- Hấp thụ sinh học (biosorption): Liên quan tới khả năng chuyển hóa các chất ô nhiễm trong đất bởi hệ vi sinh vật đất

- Hấp thụ phân tử (molecule absortion): Xảy ra do tác động của sức căng bề mặt hạt keo đất Các phân tử đất cũng có khả năng hấp phụ các phân tử khí từ khí thải

- Hấp thụ trao đổi (exchanging absortion) xảy ra theo nguyên lý trao đổi ion và là dạng hấp phụ quan trọng liên quan tới hoạt tính rất đặc trưng của keo đất mà không một môi trường nào co.ù

- Hấp thụ hóa học (chemisortion) với những liên kết hóa trị tầm ngắn Phạm vi của phản ứng hấp thụ phụ thuộc vào thành phần đất (đặc biệt là loại và số lượng keo đất, các keo hydroxyt và hàm lượng chất hữu cơ); trị số pH; CEC; dạng hóa học ban đầu của chất ô nhiễm; trạng thái oxy hoá-khử oxy của đất và bản chất của chất ô nhiễm

* Thành phần, số lượng khoáng sét và trị số pH

Nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy những chất ô nhiễm dạng ion như kim loại, những anion vô cơ và một số phân tử hữu cơ nhất định sẽ bị hấp thụ vào keo đất

Cấu trúc của các loại keo đất và trị số pH quyết định tính chọn lọc này Do bị hấp phụ bởi keo đất nên kim loại trong đất thường có xu hướng

Trang 25

bị giữ chặt trong đất nhiều hơn là rửa trôi theo chiều thẳng đứng Điều đó cũng giải thích hiện tượng khó phát hiện kim loại nặng trong nước ngầm

* Hàm lượng chất hữu cơ

Chúng ta đều biết nhóm axit mùn là sản phẩm của quá trình mùn hóa (humusfication) Đó là hợp chất hữu cơ vô định hình gồm nhiều các nhóm chức, các mạch vòng, mạch nhánh và các cầu nối Những phân tử cacbon và nitơ kết hợp với oxy hoặc hydro để hình thành các nhóm chức Sự hoạt động của các nhóm chức này kiểm soát hầu hết các đặc tính của phân tử hữu

cơ Chính nhờ đó mà nó có khả năng tạo phức cao với các hợp chất dạng càng cua

Về mặt lý thuyết, những hợp chất cao phân tử như nhóm axit mùn sẽ làm tăng lực Van Der Waals với những cấu tử khác của đất hoặc với sự cư trú của chất ô nhiễm trong đất

Người ta đã chứng minh rằng những phân tử hữu cơ không phải ion như những hydrocarbon và thuốc trừ sâu sẽ được hấp thụ vào những vật liệu humic Vì thế nồng độ của chúng thường cao ở tầng đất mặt, nơi tập trung chất hữu cơ Sự xuất hiện của chúng ở các tầng sâu chỉ có thể thấy ở dạng đốm vệt trong đất cát hoặc sỏi sạn có tính thấm cao, nghèo hữu cơ

Ngoài khả năng hấp thụ trực tiếp một số chất ô nhiễm nói trên, chất hữu cơ đất còn ảnh hưởng tới chất lượng của CEC và số lượng quần thể vi sinh vật đất

* Thành phần và số lượng vi sinh vật đất

Vi sinh vật đất đóng vai trò thiết yếu trong việc phân hủy chất ô nhiễm trong đất bởi sự đa dạng về thành phần và số lượng của chúng Có thể kể tới các nhóm vi sinh vật cố định nitơ tự do, nhóm vi sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hóa các hợp chất nitơ, các hợp chất chứa lưu huỳnh, nhóm vi khuẩn tham gia vào chu trình chuyển hóa các nguyên tố hóa học

Trang 26

(vi khuaồn saột, vi khuaồn mangan, vi khuaồn photpho,…)

Sửù phaõn huyỷ chaỏt oõ nhieóm phuù thuoọc raỏt lụựn vaứo traùng thaựi oxy khửỷ oxy vaứ loaùi vi sinh vaọt ửu theỏ trong ủaỏt

hoựa-Tuứy thuoọc moõi trửụứng thay ủoồi theo chieàu hửụựng naứo, vi sinh vaọt ủaỏt seừ taờng cửụứng hoaùt ủoọng theo kieồu kũ khớ hoaởc haựo khớ vaứ saỷn phaồm chuựng taùo ra raỏt khaực nhau, keựo theo sửù thay ủoồi haứng loaùt tớnh chaỏt hoựa hoùc vaứ vaọt lyự cuỷa ủaỏt

Thaứnh phaàn vi sinh vaọt ủaỏt raỏt ủa daùng vaứ moói nhoựm vi sinh vật coự khaỷ naờng chuyeồn hoựa moọt hụùp chaỏt rieõng Ngoaứi nhoựm vi khuaồn ủaỏt nhử ủaừ noựi ụỷ treõn, coứn xaù khuaồn vaứ naỏm laứ nhửừng nhoựm vi sinh vaọt coự yự nghúa lụựn ủoỏi vụựi nhieàu quaự trỡnh sinh hoùc trong ủaỏt Vai troứ quan troùng trong ủaỏt cuỷa xaù khuaồn laứ khaỷ naờng phaõn huỷy caực hụùp chaỏt carbon, keồ caỷ nhửừng hụùp chaỏt beàn vửừng Khoaỷng pH thớch hụùp cho xaù khuaồn trong ủaỏt laứ tửứ 7,0 - 7,5 Vỡ vaọy chuựng coự nhieàu trong ủaỏt giaứu Na+ vaứ Cl-

2.3.5 Tiêu chuẩn chất l−ợng đất ở Việt Nam

Nhửừng vaỏn ủeà xoựi moứn, rửỷa troõi, pheứn hoựa, maởn hoựa,… ủaừ vaứ ủang ủửụùc nghieõn cửựu nhieàu ụỷ Vieọt Nam vaứ theỏ giụựi Nhửừng nghieõn cửựu naứy cuừng ủaừ ủửa ra ủửụùc khaự nhieàu thoõng soỏ ủũnh lửụùng ủeồ ủaựnh giaự Vớ dụ: heọ soỏ xoựi moứn cuỷa caực loaùi ủaỏt khaực nhau, haứm lửụùng lửu huyứnh trong ủaỏt pheứn, haứm lửụùng clo vaứ natri trong ủaỏt maởn,… Nhửng khớa caùnh veà oõ nhieóm moõi trửụứng ủaỏt do chaỏt thaỷi coõng nghieọp chửa ủửụùc nghieõn cửựu nhieàu vaứ coự heọ thoỏng Caực vaỏn ủeà oõ nhieóm ủaỏt do hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt coõng nghieọp, ủoõ thũ hoaự, hoaởc caực chaỏt toàn dử trong phaõn boựn hoaự hoùc cho ủeỏn nay maởc duứ ủaừ coự moọt soỏ nghieõn cửựu nhửng mang tớnh cuùc boọ, khoõng coự tớnh heọ thoỏng vaứ

vỡ vaọy cuừng coự theồ noựi haàu nhử chửa ủửụùc nghieõn cửựu Vỡ vaọy neõn chuựng

ta cuừng chửa coự ủửụùc tieõu chuaồn oõ nhieóm kim loaùi naởng laứm cụ sụỷ ủeồ ủaựnh giaự ủaỏt oõ nhieóm

Naờm 1995, Boọ Khoa hoùc Coõng ngheọ & Moõi trửụứng ủaừ ban haứnh Tieõu

Trang 27

chuaồn chaỏt lửụùng ẹaỏt naốm trong “caực tieõu chuaồn Nhaứ nửụực Vieọt Nam veà moõi trửụứng TCVN-1995” bao goàm 11 tieõu chuaồn quy ủũnh:

- TCVN-5297; TCVN-5299; TCVN-5300; TCVN-5301; TCVN-5302 theo Quyeỏt ủũnh soỏ 171/Qẹ-TẹC

- TCVN-5941 theo Quyeỏt ủũnh soỏ 229/Qẹ-TẹC

- TCVN-5960; TCVN-5962 theo Quyeỏt ủũnh soỏ 1025/Qẹ-TẹC

- TCVN-5961; TCVN-5963; TCVN-5979 theo Quyeỏt ủũnh soỏ 903/Qẹ-TẹC Trong taọp “Tieõu chuaồn chaỏt lửụùng ẹaỏt” coự quy ủũnh veà yeõu caàu laỏy maóu, phửụng phaựp xaực ủũnh mửực ủoọ xoựi moứn ủaỏt do nửụực mửa, mửực ủoọ nhieóm baồn, giụựi haùn toỏi ủa cho pheựp cuỷa dử lửụùng hoựa chaỏt baỷo veọ thửùc vaọt trong ủaỏt, yeõu caàu taựi taùo ủaỏt,… Tuy nhieõn, boọ Tieõu chuaồn chaỏt lửụùng đất cuỷa Vieọt Nam chửa ủuỷ ủeồ ủaựnh giaự chaỏt lửụùng ủaỏt toaứn dieọn

Trong Hoọi thaỷo veà Chieỏn lửụùc Nghieõn cửựu Moõi trửụứng ẹaỏt Vieọt Nam do Vieọn Noõng hoựa Thoồ nhửụừng chuỷ trỡ (thaựng 8 naờm 2000) taùi Haứ Noọi, caực nhaứ khoa hoùc vaứ quaỷn lyự tửứ nhieàu Vieọn chuyeõn ngaứnh, Trửụứng ủaùi hoùc, Cuùc Moõi trửụứng, Hoọi Khoa hoùc ẹaỏt Vieọt Nam ủeàu thoỏng nhaỏt raống: “Vieọc xaõy dửùng ủửụùc tieõu chuaồn ủaựnh giaự ủaỏt oõ nhieóm ụỷ Vieọt Nam thửùc sửù laứ caàn thieỏt vaứ phaỷi coự bửụực ủi cụ baỷn treõn cụ sụỷ tieỏp thu caực kinh nghieọm cuỷa caực nửụực tieõn tieỏn” Chuựng ta ủeàu bieỏt raống, vieọc hỡnh thaứnh ủửụùc moọt tieõu chuaồn quoỏc gia ủoứi hoỷi raỏt nhieàu nghieõn cửựu, thửỷ nghieọm, thửùc nghieọm vụựi phửụng phaựp luaọn chuaồn xaực

Vieọc nghieõn cửựu, soaùn thaỷo vaứ ban haứnh moọt boọ tieõu chuaồn chaỏt lửụùng ủaỏt toaứn dieọn phuứ hụùp ủieàu kieọn kinh teỏ kyừ thuaọt vaứ xaừ hoọi cuỷa Vieọt Nam laứ heỏt sửực caàn thieỏt Hieọn taùi một số chỉ tiêu oõ nhieóm kim loaùi naởng trong ủaỏt cuỷa chuựng ta ủang phaỷi taùm sửỷ duùng nhửừng tieõu chuaồn cuỷa nửụực ngoaứi

Trang 28

2.4 Tổng quan Môi trường nước

2.4.1 Hiện trạng môi trường nước trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng 1400 triệu km3 nước, trong đó nước mặn chiếm 97%, nước ngọt chiếm 3% Tuy nhiên chỉ có 10 triệu km 3 nước có thể sử dụng được, phần còn lại là nước đóng băng (Lan Anh 2002)[1]

Trên thế giới hiện nay tỷ lệ sử dụng nước như sau:

+ 69% sử dụng cho nông nghiệp

+ 23% sử dụng cho công nghiệp

+ 8% sử dụng cho đời sống và đô thị

Theo ước tính, những vùng đất hạn hán chiếm 31% tổng diện tích đất liền trên thế giới, trong đó bao gồm 40% là sa mạc Do đó hiện tượng không cân bằng của sự phân bố nước trên địa cầu là không thể tránh khỏi Điều đáng báo động là mức sử dụng nước bình quân cho mỗi đầu người vào khoảng 2000m3, nhưng hiện nay có đến 50 nước, nghĩa là 750 triệu dân được cung cấp dưới mức 1700m3 (1người/1năm) Như vậy trong những thập kỷ tới, chúng ta phải tính đến sự sa mạc hóa và tốc độ tăng dân số ở một số vùng trên thế giới Người ta nhận định rằng ở Châu Phi hơn 1 tỷ người sẽ lâm vào cảnh thiếu nước từ nay đến năm 2005 Điều này cũng là mối đe dọa của cả Trung Quốc

và ấn Độ

Chúng ta đều biết rằng nước là môi trường thuận lợi cho mọi sự ô nhiễm Tất cả mọi chất thải cũng như mọi chất hóa học khi thải ra nước sẽ đều hòa tan, hoặc còn lưu cữu một phần trong đó Quy luật tự nhiên này là nguồn gốc sâu xa của sự phát sinh ô nhiễm nước Hiện nay trên thế giới, nhiều sông suối đã dần trở lên ô nhiễm nặng nề như:

- Sông Rio Bogota ở Colombia ô nhiễm đến mức không có sinh vật nào sống nổi và không có khu dân cư nào ở gần đó

- ở Trung Quốc, 80% chất thải công nghiệp thải ra sông suối hàng ngày

mà không qua bất kỳ khâu xử lý nào

- Tại Nga, sông Vonga hàng năm vận chuyển đến 42 triệu tấn chất thải

độc hại

- ở Châu Âu và Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng

Trang 29

- Tại các nước đang phát triển, 20% diện tích mặt nước đã bị thu hẹp lại trong những năm gần đây

2.4.2 Tài nguyên nước Việt Nam

* Nước mặt : Việt Nam có tới 2360 con sông với chiều dài hơn 10km,

trong đó có 9 sông lớn với diện tích lưu vực trên 10 ngàn km2 Tính bình quân qua nhiều năm, tổng lượng nước mặt là 835 tỷ m3, trong đó chỉ có 313 tỷ m3 sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam (chiếm 37%) còn 522 tỷ m3 sản sinh từ nước khác đổ vào nước ta

Theo số liệu năm 2000 tổng lượng nước phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam tính bình quân đầu người là 4700 m3/năm (mức bình quân của thế giới là 7.400 m3/năm) Lượng nước nói trên theo không gian lại phân bố rất không

đều ở Nam Trung Bộ bình quân đầu người năm 1990 chỉ có 3.300 m3/ năm

ở Đông Nam Bộ 4.000 m3/năm, trung lưu và thượng lưu sông Thái Bình 4.400

m3/năm Gặp những năm nước kiệt thì lượng nước bình quân đầu người sẽ giảm 15ữ20% Một điểm bất lợi là lượng nước phân phối không đều theo thời gian Trong 5 tháng mùa mưa tập trung 75ữ80% tổng lượng dòng chảy, trong

7 tháng mùa khô chỉ còn lại 20ữ25% Có nơi tháng kiệt nhất chỉ còn 1,5ữ2% lượng nước cả năm, gây khó khăn cho việc sử dụng nước của các ngành kinh

tế và dân sinh

* Nước ngầm: Nước ngầm cho sinh hoạt phân bố ở độ sâu không đều

Theo đánh giá sơ bộ thì trữ lượng nước ngầm ở Vịêt Nam có khoảng 50ữ60 tỷ

m3 Song khả năng khai thác tối đa cũng chỉ có thể đạt 10ữ12 tỷ m3; tổng lưu lượng dòng ngầm trung bình năm là 1.600 m3/s Tuy nhiên, do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lại có đường bờ biển dài, địa hình đa dạng và phức tạp nên điều kiện địa chất thủy văn của nước ta cũng rất phức tạp, tài nguyên nước dưới đất biến đổi mạnh theo không gian và thời gian

2.4.3 Diễn biến tình hình sử dụng nước

2.4.3.1 Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt

Hiện nay, toàn bộ thành phố, thị xã, tỉnh lỵ của cả nước đã có hệ thống cấp nước Tổng số nhà máy nước trên toàn quốc là 241 nhà máy với tổng công

Trang 30

suất thiết kế là 2,96 triệu m3/ngđ Trong 547 thị trấn, thị tứ có 140 huyện có hệ thống cấp nước với tổng công suất đạt 163.680 m3/ngđ Trong đó tỷ lệ các nhà máy nước mặt chiếm 66%, các nhà máy nước ngầm chiếm 34% Nhiều nhà máy được xây dựng trong thời gian gần đây, có công nghệ xử lý, thiết bị hiện

đại Một số nhà máy đang trong quá trình đầu tư cải tạo và xây dựng mới có công suất từ 5.000 đến 100.000 m3/ngđ

Việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là mục tiêu phát triển xã hội quan trọng được các nước rất quan tâm Bắt đầu từ những năm 1980, việc cung cấp nước sạch ở khu vực nông thôn đã chuyển sang quy mô lớn, với sự hợp tác giúp đỡ của UNICEP cả về chuyển giao công nghệ và giúp đỡ về tài chính Đặc biệt là đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng miền núi và kinh tế mới Từ năm 1980 đến năm 2000 đã có những bước tiến

đáng kể, tính đến hết năm 2000 có 28% dân số nông thôn được dùng nước sạch, bình quân thời kỳ 1990-1995 mỗi năm có thêm 1% dân số nông thôn được dùng nước sạch

Trong kế hoạch cấp nước nông thôn giai đoạn 2005-2010 dự kiến mục tiêu

đến hết năm 2010 có 80% dân số nông thôn được dùng nước sạch Tính cho đến hết tháng 12 năm 2005 thì tỷ lệ dân vùng nông thôn được cung cấp nước sạch như sau:

- Vùng trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên: 28 %

- Vùng Trung bộ, duyên hải miền Trung: 50 %

Với 78% dân số đang sinh sống ở khu vực nông thôn nơi có cơ sở hạ tầng rất lạc hậu Đặc biệt là cơ sở hạ tầng cấp nước và vệ sinh các chất thải của con người và gia súc không được xử lý thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi làm ô nhiễm trầm trọng nguồn nước ở trong các hệ thống thuỷ lợi

Trang 31

Việc dân số phát triển nhanh vượt quá tốc độ phát triển các cơ sở hạ tầng

vệ sinh, đặc biệt là khu vực nông thôn làm cho tỷ lệ ô nhiễm nước về mặt hữu

cơ và vi sinh ngày càng cao Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi, hầu như không

được xử lý, theo hệ thống cống rãnh chảy vào các kênh tiêu nước mưa làm cho

các kênh này nhiều khi mang tính chất như các cống thải hở Nước thải sinh

hoạt và gia súc không những có nồng độ BOD cao mà tổng lượng cũng rất lớn

Nước thải sinh hoạt còn là môi trường mang nhiều vi khuẩn gây ra các

bệnh như ỉa chảy, thương hàn, và có nhiều trứng giun sán Nước thải sinh

hoạt chưa xử lý thường chứa khoảng 3 triệu coliform trên 100 ml còn trong

phân thường chứa khoảng 50 triệu coliform trên 1g

Bảng 2.1 Tổng lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

(*.Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường nước năm 2002 Bộ NN & PTNN)

2.4.3.2 Khai thác sử dụng nước cho sản xuất nông nghịêp

Hàng năm Nhà nước đầu tư khoảng 10% ngân sách và huy động các

nguồn từ nhân dân để xây mới, sửa chữa và nâng cấp các công trình thủy lợi

Tính đến nay cả nước đã có 75 hệ thống thủy lợi vừa và lớn, rất nhiều hệ thống

Trang 32

thủy lợi nhỏ; 600 hồ chứa vừa và lớn; 3.000 hồ, đập nhỏ và hơn 2.000 trạm bơm

lớn phục vụ tưới tiêu; có khoảng 5.000 cống lớn, 8.000 km bờ bao ngăn lũ ở

Đồng bằng sông Cửu Long và hàng ngàn km kênh rạch, đảm bảo tiêu nước cho

1,4 triệu ha ở các tỉnh miền bắc đã thực hiện việc ngăn mặn cho 700.000 ha

và ở Đồng bằng sông Cửu Long đã cải tạo 1,6 triệu ha đất chua phèn

Việt Nam nông nghiệp là ngành sử dụng nước nhiều nhất hiện tại và

trong tương lai không xa Lượng nước sử dụng cho trồng trọt và chăn nuôi

năm 2000 chiếm 85% lượng nước tiêu thụ Tuy nhiên tỷ lệ nước sử dụng cho

nông nghiệp sẽ giảm dần theo thời gian

Theo thống kê năm 1998, tiềm năng đất nông nghiệp của cả nước là 11

triệu ha, trong đó diện tích trồng lúa là 4,296 triệu ha, đất trồng màu là 1,246

triệu ha, cây lâu niên là 0,805 triệu ha Tổng cộng đất nông nghiệp là 6,942

triệu ha, hiện nay hệ thống công trình tưới phục vụ nông nghiệp của Việt Nam

đã đảm bảo tưới cho gần 3 triệu ha đất canh tác Năm 2000 chỉ tính riêng tưới

cho lúa đã đạt 7 triệu ha (lúa Đông xuân 2.860.000ha, lúa Hè thu 2.190.000 ha

và lúa mùa 1.640.000ha) ngoài ra còn tưới cho trên 1 triệu ha rau mầu các loại

Bảng 2 2 Sử dụng tài nguyên nước trong nông nghiệp,

nông thôn năm 2002

mặt

Nước ngầm

Tổng lượng nước có khả năng khai thác (106m3) 856307 850000 6307

Cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản (106m3) 18000 18000

Cung cấp nước cho CN chế biến và TTCN (106m3) 15991 300 15691

Tỷ lệ lượng nước sử dụng/tổng lượng nước có KNKT (%) 11,8 9,7 2,8

(*.Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường nước năm 2002 Bộ NN & PTNN)

Trang 33

2.4.3.3 Khai thác, sử dụng nước cho công nghịêp chế biến và tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp là một ngành sử dụng nước quan trọng, vì trong quá trình

sử dụng nước cho công nghiệp còn thải ra nhiều loại chất độc hại ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước tự nhiên Do nhu cầu cấp nước cho công nghiệp ngày càng tăng và đi đôi với việc phát triển công nghiệp là quá trình phát triển đô thị hoá

Nền công nghiệp Việt Nam phát triển chưa cao, chỉ tập trung ở một số khu vực như Hà Nội, Việt Trì, Thái Nguyên, Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Phần lớn nước thải không được xử lý và thải trực tiếp vào nguồn nước, đã gây ảnh hưởng không tốt tới chất lượng nước và môi trường sinh thái

Theo thống kê tình hình sử dụng nước cho các ngành công nghiệp trong toàn quốc là: năm 1980 cả nước sử dụng khoảng 1,50 tỷ m3, chiếm 4,0 % tổng lượng nước tiêu thụ Năm 1985 cả nước sử dụng khoảng 2,86 tỷ m3 chiếm 6,3% tổng lượng nước tiêu thụ Năm 2000 cả ngành công nghiệp tiêu thụ khoảng 16 tỷ m3 chiếm 20 % Nước thải công nghiệp hay nước thải sản xuất bao gồm nước thải sau khi dùng trong các quá trình công nghệ hay sản xuất, nước làm nguội các nhà máy nhiệt điện, nước thải bơm từ các hầm mỏ, nước thải từ các quá trình đãi tuyển quặng Nước sử dụng cho công nghiệp sau khi

sử dụng cho các quá trình sản xuất có khoảng 80-90% lượng nước được thải ra ngoài Tùy từng loại hình sản xuất khác nhau mà số lượng và thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải khác nhau và tùy thuộc vào nguyên liệu, quy trình công nghệ Nếu xét theo mức độ độc hại của nước thải trong từng ngành sản xuất trong công nghiệp có thể xét theo thứ tự một số ngành như sau:

- Sản xuất hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu

- Sản xuất giấy, lọc hóa dầu

- Sản xuất sợi, vải, in, nhuộm

- Luyện kim, gia công, mạ kim loại

Trang 34

- Khai thác mỏ, quặng

- Chế biến lương thực, thực phẩm

Nước thải công nghiệp là tác nhân nguy hiểm, có khả năng gây ô nhiễm

môi trường mạnh nhất, vì lượng nước thải trong sản xuất thải ra môi trường

lớn, đặc biệt là các nước phát triển Những nước chậm phát triển, mặc dù

lượng nước thải ít nhưng do thiết bị, công nghệ lạc hậu, lượng nước sử dụng

nhiều, nước thải không được xử lý nên nồng độ chất thải đậm đặc gây nguy

hiểm tới môi trường và sức khoẻ Thành phần chất thải đa dạng, phức tạp, bao

gồm cả cặn bã hữu cơ, chất độc vô cơ, kim loại nặng, virus, vi khuẩn gây

bệnh Bảng (2.3) trình bày một số hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải của

một số nhà máy thuộc khu công nghiệp Việt Trì

Bảng 2.3 Thành phần nước thải ở một số nhà máy

thuộc khu công nghiệp Việt Trì

Thành phần Đơn vị Giấy Việt Trì Giấy Bãi Bằng Phân Lâm Thao

Trang 35

2.4.4 Các vấn đề gay cấn của môi trường nước

2.4.4.1 Ngập nước, lũ lụt

ở miền Bắc, tại một số vùng trũng như Văn Thai (Bắc Ninh), Hà Nam, mặc dù đã đựơc đầu tư xây dựng hàng loạt trạm bơm tiêu lớn như: hệ thống trạm bơm Kênh Vàng-Văn Thai A, hệ thống 6 trạm bơm tiêu ở Hà Nam nhưng hàng năm vào mùa mưa lũ vẫn còn có hàng nghìn ha đất canh tác bị úng làm cho vụ mùa bị mất trắng hoặc giảm năng suất Năm 2000 lũ lớn ở 3 tỉnh miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long đã làm thiệt hại lớn cho vụ lúa thu và nhiều vùng cây ăn quả

2.4.4.2 Xâm nhập mặn

Do sử dụng nguồn nước không có quy hoạch hợp lý nên dẫn đến sự xâm nhập mặn tại một số vùng Cả nước ta hiện có khoảng 1,7 triệu ha đất bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn Phần lớn diện tích này tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long với 1,4 triệu ha ở miền Bắc, diện tích bị xâm nhập mặn không nhiều, chỉ rải rác ở một số tỉnh ven biển như: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, Khu vực miền Trung cũng là nơi có diện tích bị xâm nhập mặn khá lớn, tập trung ở các tỉnh: Quảng Bình, Hà Tĩnh, Ninh Thuận, với khoảng 0,2 triệu ha đất hầu như không còn khả năng canh tác

2.4.4.3 ô nhiễm nước

Các kết quả điều tra về chất lượng nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến hành trên các hệ thống sông lớn như Sông Hồng – Sông Thái Bình, Sông Cửu Long, Sông Đồng Nai – Sài gòn và một số sông lớn ở miền Trung như Vũ Gia -Thu Bồn, sông Cái Phan Rang, sông Cái Nha Trang, Sông Trà Khúc cho thấy nhìn chung nguồn nước có chất lượng tốt đảm bảo cho cấp nước sinh hoạt

và sản xuất

Một đặc điểm gắn kết hữu cơ giữa hệ thống sông và hệ thống công trình

Trang 36

thuỷ lợi, hình thành một hệ thống liên hoàn có quan hệ khăng khít với nhau

Điều đó dẫn đến ô nhiễm nước cục bộ ở mức độ nào đấy chắc chắn ảnh hưởng tới chất lượng nước trên toàn hệ thống sông - kênh Thực tế quy hoạch phát triển sản xuất và khu dân cư ở Việt Nam là hầu hết các khu công nghiệp, khu

đô thị, thị xã, thị trấn đều được bố trí bên cạnh nguồn nước; hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải chưa tách biệt và không có các trạm xử lý nước thải tập trung Hiện tượng suy giảm chất lượng nước cục bộ đang phát triển ở nhiều nơi, đặc biệt ở các khu đô thị, khu công nghiệp do chất thải công nghiệp; nông nghiệp; giao thông vận tải thuỷ, bộ; sự xói mòn rửa trôi bề mặt lưu vực và xâm nhập mặn, chua phèn Các hoạt động về trồng trọt, chăn nuôi, khai khoáng cũng tác động đáng kể đền chất lượng nước Một nguy cơ nữa gây biến động chất lượng nước là sự suy giảm chất lượng nước trong các hồ chứa, kho nước Nước sau hồ chứa thường trở nên trong do hàm lượng các chất dinh dưỡng bị giữ lại trong hồ Các chất dinh dưỡng này gây nên hiện tượng phú dưỡng ở kho nước và nước tưới cho hạ lưu hồ không còn tốt như nước sông tự nhiên nữa

2.4.4.4 Nước thải và lượng chất gây ô nhiễm

Nếu chỉ tính riêng khu vực dân cư nông thôn với lượng nước thải 50ữ100 lít/người/ngày thì tổng lượng nước thải lên tới 4,3ữ4,4 triệu m3/năm Lượng nước thoát ra từ khu vực sản xuất nông nghiệp ước tính bằng lượng dòng chảy mặt của khu vực này vào khoảng 70-80 tỷ m3/năm Lượng chất ô nhiễm hữu cơ do phân của người và gia súc ước tính tới 1 triệu tấn BOD; 70,8 ngàn tấn đạm tổng số; 87,8 ngàn tấn lân tổng số vào năm 2000 Tổng lượng các chất gây ô nhiễm tăng bình quân 1-3%/năm

Trang 37

Bảng 2.4 ước tính lượng chất gây ô nhiễm nguồn nước

BOD (tấn) 913.034,06 928.584,58 944.682,11 967.959,50 1.000.273,64

N (tấn) 69.284,16 68.965,80 69.590,04 70.218,12 70.878,72

P (tấn) 74.034,75 76.778,04 78.795,11 82.549,89 87.818,68

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hiện trạng môi trường nước năm 2002.Bộ NN & PTNT)

Nước thải sinh hoạt và một phần nước thải công nghiệp không được xử

lý tại các thành phố như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Việt Trì, Đà Nẵng, Huế, Nam Định đã làm ô nhiễm nguồn nước mặt

Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nước thải thành phố đến môi trường

đất tại vùng Thanh Trì Hà Nội Nguyễn Thị Hiền, Lê Thị Thủy, Vũ Dương Quỳnh [13] cho biết:

- Tất cả các nguồn nước thải đều chứa kim loại nặng(Zn, Cu, Pb, Cr, Cd) Kẽm là kim loại chứa nhiều nhất trong các nguồn thải và chứa nhiều nhất

là trong nguồn nước thải của nhà máy pin, gấp 24 -90 lần so với nhà máy phân lân và gấp 12 – 55 lần so với các sông kim ngưu và sông Tô Lịch Sự tích tụ kim loại nặng trong bùn, đất có liên quan đến nguồn nước thải

- Các nguồn nước thải của nhà máy Phân lân Văn Điển, nhà máy pin và nguồn nước tưới của sông Tô Lịch có ảnh hưởng lớn tới sự tích lũy hàm lượng kim loại nặng trong cây rau và trong hạt thóc

Theo Trần Công Tấu, Nguyễn Thế Đồng, Phan Đỗ Hùng, Nguyễn Hữu Trung [39] Khi nghiên cứu, đánh giá môi trường nước của huyện Đông Anh ngoại thành Hà Nội cho biết về chất lượng nước thải ; hàm lượng các chỉ tiêu hóa – lý, hóa học, kim loại nặng trong một số mẫu nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt có mẫu trị số pH của nước= 3,23 hàm lượng (Zn) = 149,755 ppm Với chất lượng nước thải như vậy nhưng không được xử lý mà cho chạy thẳng vào hệ thống kênh mương thủy lợi, cho chảy vào các khu ruộng xung quanh thì đây là hiện tượng cần được cảnh báo

Trang 38

Phạm Ngọc Đăng [7] cho rằng: Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa

ở Việt Nam không giống như nhiều nước đang phát triển khác, lượng dân số di cư từ nông thôn ra thành thị chiếm tỷ lệ nhỏ Việt Nam là nước trước đây có tốc độ đô thị hóa chậm Tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số nước ta năm

1960 là 15%, năm 1988 là 20%, năm 1996 là 21%; dự báo đến năm 2010 tỷ lệ dân số đô thị là 35%, trong đó dân số sống ở 3 thành phố lớn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng chiếm tới 55-60% tổng dân số đô thị toàn quốc Như vậy, trong thời gian tới tốc độ đô thị hóa sẽ có chiều hướng tăng rõ rệt và gây quá tải đối với các cơ sở hạ tầng, phát sinh những vấn đề về ô nhiễm môi trường

Môi trường nước mặt ở đô thị bao gồm nước ở các con sông suối chảy qua đô thị, các sông, rạch nội thị, các hồ ao và các kênh thoát nước Đây đều

là nơi tiếp nhận, vận chuyển các nguồn nước thải (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải, nước mưa) chưa được xử lý, nên chúng đều đã bị ô nhiễm, có nơi bị ô nhiễm nặng Nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường nước thường rất cao như chất rắn lửng lơ, nhu cầu oxy sinh hóa, nhu cầu oxy hóa học, nitơrit, nitơrat, gấp từ 2-5 lần, thậm chí gấp 10-20 lần trị số TCCP Ngoài các chất ô nhiễm hữu cơ trên, nước mặt ở nhiều nơi còn bị ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất độc hại như Cadimi, Chì, Thủy ngân, Asen, Clo, Phenol, Nước mặt ở một số nơi có màu đen, có mùi hôi thối, như nước ở một số kênh rạch, sông, ngòi ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Đình Mạnh 2000)[22], (Nguyễn Đình Mạnh, Nguyễn Lâm Hồng 2000)[23] Một điểm cần hết sức lưu ý là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước mặt ở nhiều nơi đã đạt đến ngưỡng ô nhiễm Nguy hại hơn là đã chuyển vào chuỗi thức ăn như rau, quả và đặc biệt là một số loại thủy sản như tôm, ngao, vọp, (Lê Văn Khoa 1996)[18]

Căn cứ vào kết quả phân tích môi trường của hệ thống môi trường quốc gia và báo cáo hiện trạng môi trường của các sở KHCN&MT các tỉnh, thành phố như bảng (2.5) sau đây:

Trang 39

Bảng 2.5 Kết quả quan trắc ô nhiễm các sông chảy qua đô thị

ở Việt Nam

TT Sông, suối PH

(mg/l)

DO (mg/l)

BOD 5 (mg/l)

COD (mg/l)

NH + 4 (mg/l)

PO 4 3-

(mg/l)

Coliform x10 3 (MNP/100ml)

Trang 40

Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở đô thị và các khu công nghiệp Việt Nam là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển, dân số gia tăng nhanh chóng Trong khi đó việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường nước còn chưa kịp với sự phát triển đô thị công nghiệp Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường nước cho thấy tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở các đô thị, các khu công nghiệp Việt Nam đã đến mức báo động Các nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều có giá trị vượt quá TCCP theo các thông số chất lơ lửng, nhu cầu oxy sinh hóa, nhu cầu oxy hóa học, oxy hòa tan, mức độ ô nhiễm gấp rất nhiều lần so với các nguồn nước (loại ô nhiễm nặng) của các nước khác

Bên cạnh đó, việc quản lý đô thị chưa được chặt chẽ và đồng bộ cho nên việc xả rác thải bừa bãi xuống lòng kênh mương, làm bùn cặn lắng đọng Cặn lắng lại phân hủy tạo ra các khí CO2,, H2S, CH4, tan trong nước hoặc lại gây

ô nhiễm tới không khí Mặt khác, do chế độ bán nhật triều ở các kênh rạch, sông ngòi những chất gây ô nhiễm chưa kịp vận chuyển đi khi triều xuống, đã

bị quay ngược trở lại khi triều lên Kết quả là các chất bẩn cũ tồn đọng tích lũy làm ô nhiễm rạch, sông

Cũng do tình trạng trên và điều kiện tự nhiên của nước ta dẫn đến hiện tượng úng ngập mất vệ sinh, gây nhiều hậu quả và tổn thất cho nền kinh tế quốc dân Do khả năng kinh tế có hạn, chúng ta chưa thể xây dựng đủ những công trình thoát nước - xử lý nước thải kịp thời đáp ứng nhu cầu Trong khi đó dân số đô thị và công nghiệp cứ tiếp tục gia tăng Rõ ràng tình trạng ô nhiễm môi trường nước nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời sẽ còn tồn tại trong nhiều năm tới

2.4.4.5 Tình hình ô nhiễm và suy thoái nước mặt ở một số vùng trọng điểm

Theo báo cáo hiện trạng môi trường nước năm 2002 của Bộ NN &

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lan Anh (2002), “N−ớc và môi tr−ờng”, Tạp chí thông tin khoa học công nghệ nông nghiệp, Số 1, tr 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N−ớc và môi tr−ờng”, "Tạp chí thông tin khoa học công nghệ nông nghiệp
Tác giả: Lan Anh
Năm: 2002
2. Lê Thái Bạt (2000), “Môi trường đất Việt Nam 2000” Báo cáo hiện trạng môi tr−ờng Việt Nam năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường đất Việt Nam 2000”
Tác giả: Lê Thái Bạt
Năm: 2000
3. Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng (2003), “Chiến l−ợc quốc gia về BVMT”, bản dự thảo lần thứ 16, Hà Nội, 3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l−ợc quốc gia về BVMT"”, bản dự thảo lần thứ 16
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng
Năm: 2003
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (1998), Quy định tạm thời và sản xuất rau an toàn, Quyết định số 67 - 1998/ QĐ - BNN - KHCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tạm thời và sản xuất rau an toàn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 1998
5. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam ( 2002), “ Hiện trạng môi tr−ờng n−ớc 2002” Báo cáo hiện trạng môi tr−ờng năm 2002, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ "Hiện trạng môi tr−ờng n−ớc 2002"” Báo cáo hiện trạng môi tr−ờng năm 2002
6. Lê Xuân Đính (2000), “Môi trường hóa học đất và việc đánh giá mức độ suy giảm môi trường đất”, Tạp chí khoa học đất, số 133, tr 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường hóa học đất và việc đánh giá mức độ suy giảm môi trường đất”, "Tạp chí khoa học đất
Tác giả: Lê Xuân Đính
Năm: 2000
7. Phạm Ngọc Đăng (2000), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi tr−ờng đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2000
9. Phạm Quang Hà, Nguyễn Đình Mạnh (2002), Đảm bảo chất l−ợng và kiểm tra chất lượng trong công tác quan trắc, phân tích môi trường đất (QA/QC), Cục môi tr−ờng xuất bản - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất l−ợng và kiểm tra chất l−ợng trong công tác quan trắc, phân tích môi tr−ờng đất (QA/QC)
Tác giả: Phạm Quang Hà, Nguyễn Đình Mạnh
Năm: 2002
10. Phạm Quang Hà (2001), “Cảnh báo ô nhiễm môi trường đất ven đô ảnh hưởng của chất thải đô thị và sinh hoạt”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh báo ô nhiễm môi trường đất ven đô ảnh hưởng của chất thải đô thị và sinh hoạt"”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Phạm Quang Hà
Năm: 2001
11. Phạm Quang Hà, Nguyễn Thị Hiền, Vũ D−ơng Quỳnh, Bùi Ph−ơng Loan (2001), “Cảnh báo về tình trạng phú dưỡng đất ven nội do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp và đô thị”, Tạp chí Khoa học đất, số 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh báo về tình trạng phú dưỡng đất ven nội do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp và đô thị"”, Tạp chí Khoa học đất
Tác giả: Phạm Quang Hà, Nguyễn Thị Hiền, Vũ D−ơng Quỳnh, Bùi Ph−ơng Loan
Năm: 2001
12. Phạm Quang Hà, Trần Thị Tâm, Võ Đình Quang, Nguyễn Thị Hiền (2001), “Cảnh báo ô nhiễm chất lượng môi trường đất ven đô”, Tạp chí NN và PTNN, số 6, tr 363 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh báo ô nhiễm chất lượng môi trường đất ven đô”, "Tạp chí NN và PTNN
Tác giả: Phạm Quang Hà, Trần Thị Tâm, Võ Đình Quang, Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2001
13. Nguyễn Thị Hiền, Lê Thị Thủy, Vũ D−ơng Quỳnh (2001), “Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nước thải thành phố đến môi trường đất tại vùng Thanh Trì - Hà Nội), Tạp chí Khoa học đất, số 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nước thải thành phố đến môi trường đất tại vùng Thanh Trì - Hà Nội)", Tạp chí Khoa học đất
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền, Lê Thị Thủy, Vũ D−ơng Quỳnh
Năm: 2001
14. Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Lann (2000), “Hiện trạng môi trường đất ở một số vùng trồng rau sử dụng phân bắc”, Tạp chí khoa học đất, số 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện "trạng môi trường đất ở một số vùng trồng rau sử dụng phân bắc”, "Tạp chí khoa học đất
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Lann
Năm: 2000
15. Nguyễn Thị Hiền, Bùi Huy Hiền (2004), “Ngiên cứu ảnh h−ởng của n−ớc thải thành phố Hà Nội đến năng suất và chất l−ợng cây lúa và cây rau”, Tạp chí Khoa học đất, số 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngiên cứu ảnh h−ởng của n−ớc thải thành phố Hà Nội đến năng suất và chất l−ợng cây lúa và cây rau”, "Tạp chí Khoa học đất
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền, Bùi Huy Hiền
Năm: 2004
16. Trần Khải (1999), “Hiện trạng môi trường đất Việt Nam”, Tạp chí Khoa học đất, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường đất Việt Nam"”, Tạp chí Khoa học "đất
Tác giả: Trần Khải
Năm: 1999
17. Lê Văn Khoa và nnk (2000), Đất và môi tr−ờng, Nhà xuất bản Giáo dục- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và môi tr−ờng
Tác giả: Lê Văn Khoa và nnk
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục-2000
Năm: 2000
18. Lê Văn Khoa (1995), Môi tr−ờng và ô nhiễm, Nhà Xuất bản Giáo dục-1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi tr−ờng và ô nhiễm
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục-1995
Năm: 1995
19. Nguyễn Thị Lê (1999), “Hiện trạng môi trường vùng trồng rau và đề xuất giải pháp làm sạch môi tr−ờng”, Tuyển tập các báo cáo khoa học tại hội nghị toàn quốc năm1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường vùng trồng rau và đề xuất giải pháp làm sạch môi tr−ờng
Tác giả: Nguyễn Thị Lê
Năm: 1999
21. Lê văn Lài, Lê Thị Hà (2002), Cẩm nang trồng rau, Nhà xuất bản mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang trồng rau
Tác giả: Lê văn Lài, Lê Thị Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản mũi Cà Mau
Năm: 2002
22. Nguyễn Đình Mạnh (2000), “Sự thay đổi hàm lượng Cd trong nước tưới ở một số khu vực sản xuất nông nghiệp của Hà Nội”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 12, tr 559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thay đổi hàm lượng Cd trong nước tưới ở một số khu vực sản xuất nông nghiệp của Hà Nộ"i"”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Đình Mạnh
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các ký hiệu viết tắt - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng c ác ký hiệu viết tắt (Trang 6)
Bảng 2.1. Tổng l−ợng các chất ô nhiễm trong n−ớc thải sinh hoạt   ở một số Thành phố - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.1. Tổng l−ợng các chất ô nhiễm trong n−ớc thải sinh hoạt ở một số Thành phố (Trang 31)
Bảng 2.3. Thành phần n−ớc thải ở một số nhà máy   thuộc khu công nghiệp Việt Trì - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.3. Thành phần n−ớc thải ở một số nhà máy thuộc khu công nghiệp Việt Trì (Trang 34)
Bảng 2.4.  −ớc tính l−ợng chất gây ô nhiễm nguồn n−ớc - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.4. −ớc tính l−ợng chất gây ô nhiễm nguồn n−ớc (Trang 37)
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc ô nhiễm các sông chảy qua đô thị   ở Việt Nam - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc ô nhiễm các sông chảy qua đô thị ở Việt Nam (Trang 39)
Bảng 2.6 Hàm l−ợng kim loại nặng trong một số mẫu đất trồng rau xanh  tỉnh Hải D−ơng - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.6 Hàm l−ợng kim loại nặng trong một số mẫu đất trồng rau xanh tỉnh Hải D−ơng (Trang 47)
Bảng 2.7.  Kết quả phân tích một số tính chất hóa học của các mẫu đất trồng rau xanh  tỉnh Hải Dương - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.7. Kết quả phân tích một số tính chất hóa học của các mẫu đất trồng rau xanh tỉnh Hải Dương (Trang 48)
Bảng 2.8 Kết quả phân tích một số mẫu n−ớc phục vụ sản xuất   nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.8 Kết quả phân tích một số mẫu n−ớc phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 49)
Bảng 2.9. Hàm l−ợng kim loại nặng trong một số mẫu n−ớc phục vụ   sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 2.9. Hàm l−ợng kim loại nặng trong một số mẫu n−ớc phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 50)
Bảng 4.1. Tổng hợp các yếu tố khí t−ợng khu vực Thành phố Hải D−ơng - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 4.1. Tổng hợp các yếu tố khí t−ợng khu vực Thành phố Hải D−ơng (Trang 62)
Bảng 4.2. Diện tích các loại đất Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 4.2. Diện tích các loại đất Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (Trang 64)
Bảng 4.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số chia theo đơn vị hành chính năm 2005 - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 4.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số chia theo đơn vị hành chính năm 2005 (Trang 67)
Bảng 4.5. Cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Hải Dương năm 2005 - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 4.5. Cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Hải Dương năm 2005 (Trang 77)
Bảng 4.6. Các loại đất chính của các phường xã thành phố Hải Dương - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 4.6. Các loại đất chính của các phường xã thành phố Hải Dương (Trang 78)
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản l−ợng trồng rau xanh   ở thành phố Hải D−ơng - Đánh giá hiện trạng môi trường đát, nước tưới ở vùng sản xuất rau của thành phố hải dương
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản l−ợng trồng rau xanh ở thành phố Hải D−ơng (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w