1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ dân tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an

131 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TS. Phạm Hồng Mạnh
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng

được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Nha Trang, ngày 7 tháng 4 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 4

iv

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn TS PHẠM HỒNG MẠNH, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Với sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học đang giảng dạy, nghiên cứu tại trường Đại học Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và trường Đại học Kinh tế, thành phố Hồ Chí Minh đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều trong khi thực hiện nghiên cứu

Xin cám ơn quý thầy, cô công tác các tại Phòng ban Trường Đại học Nha Trang

đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi tham gia khóa học và trong quá trình tôi thực hiện đề tài

Xin cảm ơn các phòng, ngành chức năng, các xã, thị trấn thuộc huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa giúp tôi trong quá trình thu thập, thống kê số liệu để tôi thực hiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn quý anh, chị Chi cục thống kê huyện; anh, chị Văn phòng – thống kê và lãnh đạo Thôn/Tổ dân phố các xã, thị trấn, huyện Diên Khánh đã tích cực hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện công tác khảo sát, điều tra Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 7 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC KÝ HIỆU ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xiii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiv

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 5

1.6.1 Đóng góp về khía cạnh khoa học 5

1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 5

1.7 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Cơ sở lý thuyết 7

2.1.1 Môi trường và hàng hóa chất lượng môi trường 7

Trang 6

vi

2.1.2 Chất thải và chất thải rắn sinh hoạt 11

2.1.3 Ngoại ứng và môi trường 15

2.2 Khái niệm dịch vụ và giới thiệu sơ nét về hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 16

2.2.1 Khái niệm về dịch vụ 16

2.2.2 Hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 17

2.2.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 17

2.3 Giá trị hàng hóa chất lượng môi trường 21

2.3.1 Tổng giá trị hàng hóa chất lượng môi trường 21

2.3.2 Cơ sở lý luận về Giá sẵn lòng chi trả (WTP) và thặng dư tiêu dùng (CS) 22

2.3.3 Các cách tiếp cận để đo lường các lợi ích về môi trường 23

2.3.4 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method- CVM) 24

2.4 Khái niệm nhận thức, thái độ 28

2.5 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 28

2.5.1 Các nghiên cứu trong nước 28

2.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài 30

2.5.3 Đánh giá các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 31

2.6 Mô hình nghiên cứu và các giải thuyết nghiên cứu 32

2.6.1 Mô hình nghiên cứu 32

2.6.2 Giả thiết nghiên cứu 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Quy trình nghiên cứu 36

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 37

3.1.2 Nghiên cứu chính thức 37

3.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 37

Trang 7

3.2.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 37

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 39

3.2.3 Phương pháp thống kê so sánh 39

3.2.4 Phương pháp hồi quy 39

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 39

3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 39

3.3.2 Dữ liệu sơ cấp 40

3.4 Mô hình kinh tế lượng 42

3.4.1 Mô hình Binary Logistic 42

3.4.2 Mô hình nghiên cứu 43

3.5 Các phần mềm được sử dụng 46

TÓM TẮT CHƯƠNG 3: 46

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

4.1 Đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh 47

4.1.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh 47

4.1.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh 49

4.1.3 Hiện trạng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh 52

4.2 Kết quả điều tra, khảo sát về dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Diên Khánh 55

4.2.1 Khái quát về mẫu điều tra 55

4.2.2 Kết quả điều tra, khảo sát các thông tin cơ bản của chủ hộ 56

4.3 Đặc điểm về dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh 61

4.4 Nhận thức và thái độ của người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh 65

Trang 8

viii

4.5 Mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn

sinh hoạt của hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh .77

4.5.1 Mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh .77

4.5.2 Kết quả điều tra, khảo sát các thông tin về nhu cầu dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh .81

4.5.3 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy 83

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 89

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Một số gợi ý chính sách trong dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt 92

5.2.1 Cơ sở pháp lý và các chế tài trong dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt 92

5.2.2 Một số gợi ý và hàm ý chính sách từ kết quả phân tích điều tra 96

5.2.3 Các gợi ý chính sách từ kết quả ước lượng mô hình hồi quy 98

5.3 Những khuyến nghị khác 100

5.4 Hạn chế của nghiên cứu 101

TÓM TẮT CHƯƠNG 5: 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU

e : Độ chính xác mong muốn (độ tin cậy)

G : Lượng hàng hóa và dịch vụ do nền kinh tế sản xuất ra

M : Nguyên vật liệu và năng lượng

n : Cở mẫu

N : Kích thước của tổng thể

R’p : Khả năng tự tái chế từ sản xuất

R’c : Khả năng tự tái chế của người tiêu dùng

W : Tổng lượng chất thải từ hệ thống kinh tế

Wr: Các chất thải từ quá trình khai thác

Wp : Các chất thải từ quá trình sản xuất, chế biến tài nguyên

Wc : Các chất thải từ quá trình tiêu dùng sản phẩm

Trang 10

Tiếng Anh

CVM Contigent Valuation Method Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

WTP Willingness To Pay Mức sẵn lòng chi trả

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kinh nghiệm từ các nước trong thu gom và xử lý rác thải đô thị 19

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các phương pháp ước lượng lợi ích 23

Bảng 3.1 Cỡ mẫu cần điều tra 41

Bảng 3.2 Các biến trong mô hình 44

Bảng 4.1 Tải lượng rác sinh hoạt của các địa phương huyện Diên Khánh năm 2011 47

Bảng 4.2 Thành phần của CTR SH 48

Bảng 4.3 Dự báo tải lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện Diên Khánh đến năm 2020 49

Bảng 4.4 Kết quả dự báo tải lượng rác sinh hoạt của các địa phương đến năm 2020 50

Bảng 4.5 Tổng hợp khối lượng rác và dự báo nhu cầu đất chôn lập đến năm 2020 của Diên Khánh 51

Bảng 4.6 Mẫu điều tra được sử dụng để nghiên cứu 55

Bảng 4.7 Đặc điểm giới tính của chủ hộ 56

Bảng 4.8 Độ tuổi của chủ hộ 56

Bảng 4.9 Trình độ học vấn của chủ hộ trong mẫu nghiên cứu 57

Bảng 4.10 Quy mô của hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu 58

Bảng 4.11 Thành phần dân tộc của chủ hộ 59

Bảng 4.12 Nghề nghiệp của chủ hộ trong mẫu nghiên cứu 59

Bảng 4.13 Thu nhập bình quân mỗi người trong hộ gia đình và số người tạo ra thu nhập trong gia đình 60

Bảng 4.14 Thực trạng đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho hộ dân tại các xã, thị trấn 61

Bảng 4.15 Hình thức thu gom được đơn vị dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cung cấp cho hộ dân 63

Bảng 4.16 Tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt 63

Bảng 4.17 Mức phí dịch vụ thu gom 64

Bảng 4.18 Đánh giá về chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 65

Bảng 4.19 Đánh giá sự cần thiết của việc thu gom và quản lý rác thải 66

Trang 12

xii

Bảng 4.20 Nhận thức của các hộ dân về sự hình thành và thải bỏ của rác thải 66

Bảng 4.21 Đánh giá tình trạng và nguyên nhân phát sinh rác thải sinh hoạt 67

Bảng 4.22 Sự nhận biết về dịch vụ thu gom và quản lý rác thải và kênh nhận biết 68

Bảng 4.23 Sự nhận biết về chi trả dịch vụ thu gom và quản lý rác thải và mục đích chi trả 69

Bảng 4.24 Trách nhiệm chi trả đối với dịch vụ thu gom và quản lý rác thải 70

Bảng 4.25 Nhận thức của hộ về lợi ích của việc đóng phí dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 71

Bảng 4.26 Tầm quan trọng của công tác thu gom và quản lý rác thải 72

Bảng 4.27 Sự nhận biết về lợi ích của dịch vụ thu gom và quản lý rác thải mang lại cho người dân 72

Bảng 4.28 Tham gia tập huấn, hội họp để nghe tuyên truyền và phổ biến dịch vụ thu gom và quản lý rác thải và vấn đề chi trả cho dịch vụ 73

Bảng 4.29 Sự sẵn lòng chi trả và lý do dẫn đến sự sẵn lòng chi trả của người dân 74

Bảng 4.30 Lý do đưa đến việc không sẵn lòng chi trả dịch vụ thu gom và quản lý rác thải tại huyện Diên Khánh 75

Bảng 4.31 Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Diên Khánh nếu dịch vụ không có xe đến hộ gia đình để thu gom rác 78

Bảng 4.32 Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Diên Khánh nếu dịch vụ có xe đến hộ gia đình để thu gom rác 79

Bảng 4.33 Lý do chọn mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ 79

Bảng 4.34 Lựa chọn kỳ thu phí và hình thức thu phí 81

Bảng 4.35 Thời gian thu gom chất thải rắn sinh hoạt 82

Bảng 4.36 Tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt 82

Bảng 4.37 Các biến trong mô hình (Variables in the Equation) 83

Bảng 4.38 Phân loại dự báo (Classification Tablea) 84

Bảng 4.39 Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình 85

Bảng 4.40 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 86

Bảng 4.41 Bảng tổng hợp kết quả về các giả thuyết mô hình nghiên cứu 88

Bảng 5.1 Quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 93

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên 7

Hình 2.2 Môi trường – nơi chứa đựng chất thải 8

Hình 2.3 Chu trình hoạt động của hệ thống kinh tế 9

Hình 2.4 Sơ đồ hoạt động của hệ thống kinh tế 10

Hình 2.5 Dòng đời của vật chất của chất thải rắn sinh hoạt 11

Hình 2.6 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người 12

Hình 2.7 Tác động của ngoại ứng tiêu cực 15

Hình 2.8 Tác động của ngoại ứng tích cực 16

Hình 2.9 Sơ đồ các thành phần của tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường 21

Hình 2.10 Đồ thị đường cầu đối với hàng hóa môi trường 22

Hình 2.11 Quá trình nhận thức 28

Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33

Hình 2.13 Giả thuyết nghiên cứu 35

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 36

Trang 14

xiv

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Thời gian qua huyện Diên Khánh đã có nhiều cố gắng, nỗ lực, nhiều giải pháp trong việc giải quyết các vấn đề chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) nhưng vẫn chưa đủ nguồn lực để thực hiện đúng các quy định về thu gom, vận chuyển

và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Việc thu gom, quản lý, xử lý CTRSH ngày càng trở nên khó khăn bởi vì ngân sách Nhà nước phải bù đắp một khoản tiền rất lớn cho công tác này trong khi sự đóng góp của người dân còn rất nhỏ Muốn giải quyết vấn

đề môi trường cần phải có sự quan tâm và đầu tư nhiều hơn của cả xã hội Xuất phát từ

những vấn đề bức thiết trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối

với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa”

Mục tiêu chung của đề tài là “Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” từ đó góp phần đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương Trong đó, các mục tiêu cụ thể được thiết lập: (1) Phân tích thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa; (2) Đánh giá thái độ và nhận thức của các hộ gia đình đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa; (3) Đánh giá mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của các hộ dân trên địa bàn huyện Xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân; (4) xác đinh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của các hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

Kết quả phân tích cho thấy có 69% hộ gia đình được xe thu gom đến tận hộ để lấy rác và có 31% hộ gia đình phải đem rác đến bãi tập kết theo quy định của địa phương; đa số hộ dân được đơn vị dịch vụ thu gom rác từ 2 lần đến 3 lần/tuần

Kết quả phân tích cho thấy mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Diên Khánh: Nếu dịch vụ không có xe đến

hộ gia đình để thu gom rác, giá trị mức sẵn lòng chi trả trung bình được tính toán là 7.000 đồng/hộ/tháng Trong khi đó, kết quả được tính toán mức sẵn lòng chi trả cho

Trang 15

dịch vụ thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Diên Khánh nếu dịch vụ có xe đến hộ gia đình để thu gom rác trung bình mà qua thống kê đã tính toán được đó là 12.000 đồng/hộ/tháng

Luận văn đã xác định được nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử

lý rác thải của hộ dân trên địa bàn huyện như sau: Thu phí rác thải hàng tháng và có hóa đơn riêng Tần suất thu gom rác từ 2-3 lần/tuần Thời gian thu gom khoảng từ 6 giờ đến 8 giờ Tuy nhiên nếu chỉ áp dụng khung thời gian này để thu gom thì sẽ không đảm bảo thu gom, vận chuyển hết rác thải, cũng có thể áp dụng khung thời gian từ 16 giờ đến 18 giờ để thu gom, vận chuyển rác thải

Kết quả phân tích đã cho thấy, mức phí, trình độ học vấn (số năm đi học), nghề nghiệp (nếu làm nông nghiệp), hình thức thu gom (nếu thu gom tại hộ gia đình) có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Mức độ giải thích của mô hình là 65%

Từ khóa: mức sẵn lòng chi trả, chất thải rắn sinh hoạt, huyện Diên Khánh.

Trang 16

Theo thống kê của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển, trên địa bàn huyện Diên Khánh trong năm 2011, hệ số phát thải trung bình: 1,05 kg/ngày/người và tổng lượng CTRSH phát sinh là khoảng 140,4 tấn/ngày (51.228,4 tấn/năm) Tuy nhiên, chỉ có 33% lượng chất thải rắn đô thị phát sinh được thu gom, lượng chất thải rắn nông thôn phát sinh chưa được thu gom Chỉ số ô nhiễm chất thải rắn trung bình (SWI) là 61 điểm, theo phân loại SWI là mức ô nhiễm nặng (>50 điểm) Đây là nguy cơ ô nhiễm rất cao do chất thải rắn và là vấn đề môi trường rất bức xúc của huyện Diên Khánh (Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển, 2012) Theo báo cáo của UBND huyện Diên Khánh: Năm 2015, hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đã thực hiện trên toàn huyện, tỷ lệ thu gom lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện có khả quan hơn, đạt 75%, tuy nhiên phần rác thải còn lại người dân tự thu gom và đốt hoặc vứt rác bừa bãi ra các khu vực đất trống, nơi công cộng, cống, rãnh, ao, hồ, sông Chất thải rắn sinh hoạt vẫn chưa được phân loại, chưa được xử lý đúng quy định, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và chưa được tái chế, tái sử dụng (UBND huyện Diên Khánh, 2017)

Trong thời gian qua, huyện Diên Khánh đã có nhiều cố gắng, nỗ lực, nhiều giải pháp trong việc giải quyết các vấn đề rác sinh hoạt nhưng vẫn chưa đủ nguồn lực để thực hiện đúng các quy định về thu gom và vận chuyển, xử lý CTRSH Việc thu gom, quản lý, xử lý CTRSH ngày càng trở nên khó khăn bởi vì ngân sách Nhà nước phải bù đắp một khoản tiền rất lớn cho công tác này trong khi sự đóng góp của người dân còn rất nhỏ Muốn giải quyết vấn đề môi trường cần phải có sự quan tâm và đầu tư nhiều

Trang 17

hơn của cả xã hội Theo quan điểm Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, theo đó các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí, khắc phục, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Quản lý chất thải rắn phải được thực hiện theo phương thức tổng hợp, nhằm phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải chôn lấp Để có sự kết hợp chặt chẽ với người dân cùng giải quyết vấn đề trên, nhiệm vụ của các cơ quan, chức năng phải tìm hiểu nhận thức, thái độ, nguyện vọng, nhu cầu của người dân, cụ thể là xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân cao hơn mức phí hiện nay mà hộ dân đang sử dụng và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả của người dân Từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện

Từ những năm qua, vấn đề thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã được

sự quan tâm của các cơ quan chức năng, các nhà nghiên cứu, như Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Quốc hội; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu năm 2015 của Chính phủ; các nghiên cứu của Nguyễn Phượng Lê và Trần Duy Tùng (2014), Nguyễn Văn Song và cộng sự (2013), Lê Kim Tường Hoanh (2012), Alhassan and Mohammed (2013), Ojok et al (2013), Hagos et al (2012)…, các nghiên cứu trên đã hình thành khung lý thuyết cho việc thực hiện đề tài trong lĩnh vực này Mặc dù vậy, các nghiên cứu mới chỉ xem xét tại các địa bàn cụ thể; một số nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê truyền thống để xác định mức sẵn lòng chi trả dịch

vụ mà chưa sử dụng lý thuyết và phương pháp của kinh tế môi trường, như: phương pháp Tunburl trong việc xác định mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường Bên cạnh đó, những địa bàn khác nhau đã có những mô hình xây dựng và kết quả phân tích khác nhau, phù hợp với đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Cho đến nay, tại huyện Diên Khánh vẫn chưa có nghiên cứu phân tích mức sẵn lòng chi trả và xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả của người dân để từ đó cung cấp thông tin cho nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan chức năng địa phương có những giải pháp hoặc đề xuất những chính sách nhằm cải thiện

Trang 18

(3) Mục tiêu 3: Đánh giá mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và

xử lý rác thải của các hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa Xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân (4) Mục tiêu 4: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của các hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

(5) Mục tiêu 5: Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt tại địa phương

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau:

(1) Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa hiện tại như thế nào?

(2) Người dân trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa có thái độ và nhận thức như thế nào đối với vấn đề liên quan đến rác thải, môi trường và dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa?

Trang 19

(3) Người dân có sẵn lòng trả tiền cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải hay không và mức giá sẵn lòng trả của họ chịu chấp nhận là bao nhiêu? nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân như thế nào?

(4) Những yếu tố nào tác động đến khả năng sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa?

(5) Những đề xuất hàm ý chính sách gì trong thời gian đến nhằm cải thiện hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt tại địa phương?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xác định mức giá sẵn lòng chi trả và các yếu tố, các vấn đề liên quan ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả của hộ gia đình cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là các hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian

Phạm vi không gian của đề tài “Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” được thực hiện trong phạm vi toàn huyện Diên Khánh, cụ thể là 01 thị trấn Diên Khánh và 18 xã có hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm: Diên Sơn, Diên Thạnh, Diên An, Diên Phước, Diên Lộc, Diên Điền, Diên Phú, Diên Lạc, Diên Hòa, Diên Toàn, Diên Bình, Diên Lâm, Diên Thọ, Diên Đồng, Diên Tân, Diên Xuân, Suối Tiên và Suối Hiệp của huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

 Thời gian

Phạm vi thời gian của đề tài được thực hiện từ năm 2016 đến năm 2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, như tổng hợp phân tích tài liệu, phương pháp điều tra thống kê, phương pháp mô hình hóa Nhìn chung,

có 2 phương pháp nghiên cứu chủ yếu được thực hiện trong đề tài, đó là:

Trang 20

5

Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu; thảo luận nhóm và điều tra thử

Phương pháp định lượng: Đánh giá ngẫu nhiên (CVM); thống kê mô tả; phân tích hồi quy đa biến

Nội dung của phương pháp nghiên cứu được đề cập chi tiết trong chương 3 của luận văn

1.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

1.6.1 Đóng góp về khía cạnh khoa học

Thứ nhất, đề tài đã tổng hợp một khối lượng tài liệu khá lớn liên quan đến vấn

đề nghiên cứu Điều này không chỉ giúp cho việc nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả đối với hoạt động thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của đề tài nói riêng mà đối với các hàng hóa dịch vụ môi trường nói chung

Thứ hai, nghiên cứu đã xây dựng được khung phân tích cho đề tài, xuất phát từ các lý thuyết liên quan và quá trình lược khảo tài liệu Đây là cơ sở khoa học để đề tài triển khai phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ dân tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau về mức sẵn lòng chi trả, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả của hộ dân đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Thứ hai, đề tài đã tổng hợp những kinh nghiệm của các địa phương đã triển khai dịch vụ thu gom rác thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam, đồng thời rút ra được những bài học kinh nghiệp quí trong hoạt động thực tiễn tại địa phương

Thứ ba, kết quả nghiên cứu này, là một bằng chứng thực tiễn giúp cho nhà cung cấp dịch vụ, chính quyền huyện Diên Khánh xác định được mức sẵn lòng chi trả, các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng sẵn lòng chi trả của hộ dân đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện, từ đó đề ra những giải pháp phù hợp góp phần nâng cao dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh

Trang 21

1.7 Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn được tổ chức thành 5 chương, cụ thể:

Chương 1: Giới thiệu

Chương này nhằm mục đích giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nội dung của chương này đưa ra cơ sở lý thuyết về: môi trường, nhận thức và thái độ của người dân đối với môi trường liên quan đến rác thải; hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, mức giá sẵn lòng chi trả; những công trình nghiên cứu trước đây Trên cơ sở lý thuyết và các công trình trước đây, tác giả sẽ đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung của chương này chủ yếu tập trung vào các phương pháp nghiên cứu

sử dụng trong nghiên cứu

Chương 4: Phân tích và thảo luận nghiên cứu

Nội dung chính của chương này là tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá mức sẵn lòng chi trả, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ thu gom và vận chuyển và xử lý rác thải của các hộ gia đình tại huyện Diên Khánh

Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách

Chương này chủ yếu đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao dịch vụ thu gom và vận chuyển và xử lý rác thải của các hộ gia đình tại huyện Diên Khánh

Trang 22

7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Môi trường và hàng hóa chất lượng môi trường

2.1.1.1 Khái niệm chung về môi trường

Theo Chương trình phát triển của liên hợp quốc (UNICEP, 1980): Môi trường

là tổng hợp các điều kiện vật lí, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh có ảnh hưởng tới đời sống của một cá nhân, quần thể hay cộng đồng người

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Quốc hội, 2014)

2.1.1.2 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người (Lê Huy Bá, 2000)

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội, 2014)

2.1.1.3 Vai trò của môi trường

Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên:

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm cả tài nguyên có khả năng tái sinh, tài nguyên không có khả năng tái sinh và các dạng thông tin mà con người khai thác sử dụng đều chứa đựng trong môi trường Việc khai thác tài nguyên từ hệ thống môi trường để phục vụ cho hệ thống kinh tế dẫn tới nhiều hệ quả cần được xem xét Nếu khả năng phục hồi của tài nguyên (y) lớn hơn mức khai thác (h) thì môi trường được cải thiện Nếu khả năng phục hồi của tài nguyên (y) nhỏ hơn mức khai thác (h) thì môi trường không được cải thiện mà có thể bị suy giảm (Hoàng Xuân Cơ, 2005)

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên

Nguồn: Hoàng Xuân Cơ, 2005

R

RR

ER

Trang 23

Môi trường với chức năng là nơi chứa chất thải:

Trong xã hội công nghiệp hóa, sản xuất hàng hóa phát triển, mật độ dân số cao, lượng chất thải thường rất lớn, môi trường không đủ nơi chứa đựng, quá trình tự phân hủy không theo kịp so với lượng chất thải tạo ra (lượng chất thải vượt quá mức chịu tải của môi trường) Đây là nguyên nhân cơ bản gây ra những biến đổi về môi trường

Hình 2.2 Môi trường – nơi chứa đựng chất thải

Nguồn: Hoàng Xuân Cơ, 2005

Trong đó: r là vật liệu tái chế

A là khả năng đồng hóa của môi trường

Nếu W < A : Chất lượng môi trường đảm bảo (+)

W > A : Chất lượng môi trường bị suy giảm (-) Việc sử dụng lại các chất thải là hoàn toàn phụ thuộc vào loại chất thải và khả năng của con người, phụ thuộc vào công nghệ tái sử dụng Nếu chi phí sử dụng lại chất thải mà ít hơn chi phí cho việc khai thác mới thì con người sẽ sẵn sàng làm, ngược lại con người sẽ sử dụng nguồn tài nguyên mới Tuy nhiên, nếu xét về mặt ý nghĩa đối với môi trường thì con người cố gắng tìm mọi cách sử dụng lại các chất thải, cho dù hiệu quả không lớn lắm Phần lớn chất thải tồn tại trong môi trường và môi trường lại có một khả năng đặc biệt, khả năng đồng hóa chất thải, là khả năng đặc biệt của môi trường, là quá trình biến đổi các chất độc hại thành các chất không độc hại hoặc ít độc hại (Hoàng Xuân Cơ, 2005)

Môi trường với chức năng là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan:

Con người chỉ có thể tồn tại và phát triển trong không gian môi trường, môi trường là nơi duy nhất cho con người được hưởng các cảnh đẹp thiên nhiên, thư thái

W

r

Môi trường

Trang 24

Với đà tăng dân số như hiện nay thì dân số thế giới sẽ đạt khoảng 8 tỷ người vào năm 2020 Dân số tăng nhanh là thách thức to lớn, nó kéo theo nhiều vấn đề môi trường phức tạp

Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và môi trường

Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, phát triển kinh tế là quá trình sử dụng và cải thiện các điều kiện đó Giữa kinh tế và môi trường có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau Môi trường là cơ sở cho hoạt động của kinh tế và hoạt động kinh

tế là nguyên nhân tạo nên những tích cực và tiêu cực tới môi trường

Hệ thống môi trường bao gồm các thành phần môi trường với chức năng cơ bản

là nguồn cung cấp tài nguyên cho con người Các khả năng này của môi trường là hữu hạn Hệ thống kinh tế luôn diễn ra các quá trình khai thác tài nguyên, chế biến nguyên liệu và phân phối để tiêu dùng Như vậy hoạt động của hệ thống kinh tế tuân theo chu trình sau (Hoàng Xuân Cơ, 2005):

Hình 2.3 Chu trình hoạt động của hệ thống kinh tế

Nguồn: Hoàng Xuân Cơ, 2005

Tài nguyên (R) được con người khai thác từ môi trường như khoáng sản, dầu

mỏ, than, củi… như vậy, tài nguyên là nguyên liệu và năng lượng đầu vào cho hệ thống kinh tế Tài nguyên sau khi khai thác được chế biến thành các sản phẩm phù hợp với mục tiêu của con người, quá trình này được gọi là quá trình sản xuất (P) Các sản phẩm sẽ được phân phối để tiêu dùng (C) Trong quá trình chuyển đổi năng lượng này

Trang 25

đều kèm các chất thải vào môi trường Các chất thải từ quá trình khai thác (Wr), đó là các dạng tài nguyên khai thác nhưng không được đưa vào hệ thống kinh tế

Các chất thải từ quá trình sản xuất, chế biến tài nguyên (Wp), là không tránh khỏi vì trên thực tế không có công nghệ chế biến nào đạt hiệu suất sử dụng nguyên liệu 100% Các chất thải từ quá trình tiêu dùng sản phẩm (Wc), chất thải bao gồm các dạng lỏng, khí và rắn

Hình 2.4 Sơ đồ hoạt động của hệ thống kinh tế

Nguồn: Hoàng Xuân Cơ, 2005

Tổng lượng chất thải từ hệ thống kinh tế sẽ là W:

W = Wr + Wp + Wc (2.1) Hoạt động của hệ thống kinh tế tuân theo định luật thứ nhất nhiệt động học, đó

là năng lượng và vật chất không mất đi và không tự sinh ra, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác Cũng chính từ quy luật này cho thấy tài nguyên mà con người khai thác càng nhiều thì chất thải từ hệ thống kinh tế càng lớn (Hoàng Xuân Cơ, 2005)

R = W = Wr + Wp + Wc (2.2)

2.1.1.4 Hàng hóa chất lượng môi trường

Hàng hóa của môi trường là chất lượng môi trường Hàng hóa “chất lượng môi trường” đảm bảo 3 yếu tố để có thể coi là hàng hóa:

- Hàng hóa phải do con người tạo ra: Chất lượng môi trường do tự nhiên tạo ra

và tái tạo Tuy nhiên khi chất thải vượt quá một mức mà tự nhiên không thể tự tái tạo được thì con người phải tham gia vào Vì vậy con người cũng tham gia một phần vào chất lượng môi trường

- Hàng hóa phải thỏa mãn nhu cầu nào đó: không khí, nước, hay các dạng chất

lượng môi trường khác đều nhằm đến thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người

- Hàng hóa có thể trao đổi mua bán: con người mất chi phí trong quá trình tái tạo

chất lượng môi trường vì vậy nó có thể được định giá và được trao đổi

Trang 26

11

2.1.2 Chất thải và chất thải rắn sinh hoạt

2.1.2.1 Khái niệm chất thải và chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt

hoặc hoạt động khác (Chính phủ, 2015)

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Chính phủ, 2015)

Hình 2.5 Dòng đời của vật chất của chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn: Nguyễn Đình Hương, 2006

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người (Chính phủ, 2015)

Sử dụng và tiêu dùng

Phát sinh chất thải (dân cư, thương nghiệp, công nghiệp, bệnh viện… )

Sản xuất và chế tạo

Tài nguyên thiên nhiên

(nguyên liệu)

Giảm thiểu và tái sử dụng

Quản lý tại chổ, lưu giữ, chế biến rác

Thu gom và vận chuyển

Trung chuyển và vận chuyển

Trang 27

Theo Nguyễn Đình Hương (2006) chất thải rắn sinh hoạt gồm những chất hữu

cơ, các chất vô cơ, chất thải đặc biệt Thành phần hữu cơ tiêu biểu trong chất thải sinh hoạt chủ yếu là thực phẩm thừa, giấy, các tông, nhựa, vải, cao su, da, gỗ Thành phần

vô cơ gồm thủy tinh, nhôm, sắt, thép, bụi

Thành phần và khối lượng chất thải rắn thay đổi theo các yếu tố sau đây: dân số; thời điểm trong năm (mùa mưa và mùa khô); điều kiện kinh tế - xã hội; sử dụng đất

và loại nhà ở; thói quen và thái độ xã hội; quản lý và chế biến tại nơi sản xuất; chính sách của nhà nước về chất thải; khí hậu Tổ chức quản lý tốt chất thải rắn là làm sao cho dòng đời vật chất của tài nguyên được kéo dài hoặc biến đổi vật chất thành năng lượng Ở công đoạn phục hồi tài nguyên, những vật chất thu hồi được từ chất thải rắn được chế biến thành nguyên liệu để đưa vào sản xuất Như vậy, chúng ta tiết kiệm được tài nguyên, giảm thiểu chất thải để bảo vệ môi trường Dòng đời của vật chất của chất thải rắn sinh hoạt được thể hiện hình trên

2.1.2.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người

Theo Nguyễn Đình Hương (2006), chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí phân hủy như

H2S, NH3 rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay động vật Một bộ phận khác, đặc biệt là chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống

Hình 2.6 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người

Nguồn: Nguyễn Đình Hương, 2006

Bụi, CH4, NH3,

H2S, VOC Môi trường không khí

Trang 28

13

Theo Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên môi trường và Biển (2012), hiện nay, ô nhiễm môi trường do chất thải rắn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là các khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải Nếu các chất thải rắn không được xử lý sẽ ảnh hưởng đến môi trường, nguồn nước và sức khỏe con người Theo đánh giá của chuyên gia y tế, nhiều bệnh, như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn… đều do chất thải rắn gây

ra Chất thải sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hoặc các chất khí phân hủy như: H2S, NH3 … rồi theo đường hô hấp đi vào

cơ thể con người hay sinh vật Một bộ phận khác đặc biệt là các chất thải hữu cơ, các kim lọai nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất, rồi vào cơ thể con người qua thức ăn hoặc thức uống Ngoài những chất hữu cơ bị phân rã nhanh chóng, rác thải còn chứa các chất rất khó phân hủy như plastic, chẳng hạn làm tăng thời gian tồn tại của rác trong môi trường Một vài tác động của ô nhiễm chất thải rắn như sau:

Tác hại đến sức khỏe cộng đồng: Từ việc thải ra các chất hữu cơ, xác chết động vật và qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây ra nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành dịch, điển hình nhất là dịch hạch Thông qua môi trường trung gian là chuột làm cho bệnh dịch hạch tăng lên mà nguyên nhân là từ chất thải rắn Người ta đã tổng kết rác thải gây ra 22 loại bệnh cho con người, gây ra bệnh ung thư, điển hình là rác plastic (nylon) Plastic với nhiều ứng dụng trong công nghiệp và cuộc sống, như ít bị oxy hóa, nhẹ không thấm nước, dẻo song rác plastic còn là nguyên nhân gây nhiều chứng bệnh cho súc vật ăn cỏ

Tác hại đối với môi trường không khí: Mùi hôi từ các điểm trung chuyển rác thải trong khu vực dân cư gây ô nhiễm môi trường không khí và gây mùi khó chịu Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây

ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đầy đủ (tốt nhất

là 350 và độ ẩm là 70 - 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí Từ các đống rác nhất là loại rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ, quá trình thối rữa xác động thực vật trong đó

có chứa các hợp chất gốc sunfat có nguy cơ dẫn đến các hợp chất có mùi hôi đặc trưng như các chất methyl mercaptan và axít amino butiric

Trang 29

Quá trình phân giải các chất chứa nhiều đạm trong rác gồm cả lên men chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng, có mùi ôi thiu Trong đó đặc biệt và hay gặp nhất

là bị thối và ôi thiu do vi khuẩn Có thể có hai loại vi sinh vật, loại thứ nhất tiết ra nhiều Enzim hỗn hợp để phân hủy tất cả các thành phần ôi thiu như Gluxit và Lipit trong rác Loại thứ hai, vi sinh vật tiết ra một Enzim riêng lẻ và khả năng của chúng chỉ phân hủy được một thành phần nhất định trong rác Tuỳ điều kiện môi trường mà rác thải có những hệ vi sinh vật phân hủy axit amin hiếu khí và yếm khí Ô nhiễm do phát tán vi trùng, virut gây bệnh cũng như các khí độc: mercaptan, ammonia vẫn là các

đề cấp bách cần giải quyết

Tác hại đối với môi trường nước:

Môi trường nước mặt: Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ trong môi trường nước nó sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian đều gây mùi thối và là độc chất Bên cạnh đó, còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước Nếu rác thải là những chất kim loại, thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó là phản ứng oxy hóa, có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc hại như: Hg, Pb hoặc các chất thải phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn Rác thải và các chất ô nhiễm chứa trong nó sẽ làm biến đổi màu nước mặt thành màu đen do nước rác rò rỉ, từ không mùi đến có mùi khó chịu Tải lượng của các chất bẩn hữu cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn Tập quán sinh hoạt nhất là việc thải trực tiếp các chất thải (từ người, gia súc và gia cầm) vào nguồn nước của cư dân trong vùng làm cho nguồn nước mặt

có độ nhiễm vi sinh cao

Môi trường nước ngầm: Vấn đề nhiễm bẩn nitơ trong nước ngầm tầng nông cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc xả bừa bãi rác thải trên đất lộ thiên không có các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt

Tác hại đối với môi trường đất: Các chất hữu cơ sẽ được phân hủy trong môi trường đất cùng trong hai điều kiện yếm khí và hiếu khí khi có độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt các sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, các chất H2O, CO2 Nhưng nếu là yếm khí, thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O,

Trang 30

15

CO2, gây độc cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm các chất từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng với

ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước rác rò rỉ vào trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, mà một khi nước ngầm bị ô nhiễm thì không cách gì cứu chữa

2.1.3 Ngoại ứng và môi trường

Ngoại ứng xảy ra khi hành động của một người hoặc doanh nghiệp làm cho người khác hoặc doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến chi phí hoặc lợi ích của những người khác hoặc các doanh nghiệp khác Ngoại ứng tiêu cực là ngoại ứng xảy ra khi một người làm tăng chi phí sản xuất hoặc tiêu dùng của một người khác mà không bồi thường cho họ Ngoại ứng tích cực là ngoại ứng xảy ra khi một người trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng của mình đem lại lợi ích cho một người khác mà không nhận được sự đền đáp từ người được hưởng lợi ích

Tạo ra chất thải mà không xử lý nó là một ngoại ứng tiêu cực Nếu bạn đổ rác

ra trước cửa nhà mình mà không thu dọn, ô nhiễm môi trường tạo ra từ hành động của bạn đã ảnh hưởng cả tới những người hàng xóm Ngược lại nếu bạn thu dọn rác trong vườn của bạn, đồng thời chăm sóc, trang trí cây cối trong vườn nhà bạn, người hàng xóm của bạn cũng được hưởng ngoại ứng tích cực từ hành động của bạn Họ được sử dụng môi trường trong sạch và ngắm hoa trong vườn nhà bạn mà không phải chi trả cho bạn để bạn làm những việc ấy Như vậy, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được xem là ngoại ứng tích cực (Nguyễn Đình Hương, 2006)

Hình 2.7 Tác động của ngoại ứng tiêu cực

Nguồn: Nguyễn Đình Hương, 2006

Giá

Qe

Đường cầu lợi ích cận biên

Chi phí xã hội cận biên

MPC chi phí cá nhân cận biên MSC

MB

0

Trang 31

Ngoại ứng tiêu cực (ô nhiễm) làm cho mức chi phí xã hội cận biên luôn cao hơn chi phí cá nhân cận biên và đường MSC luôn ở phía trên đường MPC Mức sản lượng hiệu quả Qe luôn nhỏ hơn mức sản lượng cân bằng thị trường Qm

Hình 2.8 Tác động của ngoại ứng tích cực

Nguồn: Nguyễn Đình Hương, 2006

Trong trường hợp ngoại ứng tích cực, đường cung biểu diễn bằng chi phí cận biên MC cắt đường cầu biểu diễn bằng lợi ích cá nhân cận biên MPB tại Qm Cá nhân người tiêu dùng chỉ quan tâm tới lợi ích cá nhân và chỉ bỏ ra để tiêu dùng ở mức sản lượng cân bằng cung cầu thị trường Qm Trong khi đó mức cân bằng tối ưu của xã hội chỉ có thể đạt được trong điều kiện lý tưởng là ở Qe Mức sản lượng cân bằng của thị trường ở dưới mức lượng tối ưu của xã hội

2.2 Khái niệm dịch vụ và giới thiệu sơ nét về hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2.1 Khái niệm về dịch vụ

Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt (Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam)

Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông,

có tổ chức và được trả công (Từ điển Tiếng Việt, 2004)

Dịch vụ trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng

là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dịch vụ (Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam mở Wikipedia, 2011)

Giá

Qe

Lợi ích xã hội cận biên

Chi phí cận biên

MC MPB

Trang 32

17

Tóm lại, dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội

2.2.2 Hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải (Chính phủ, 2015)

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt: Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải đã được phân định trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải

để có quy trình quản lý khác nhau Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý (Chính phủ, 2015)

Thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt Các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ Các thiết bị lưu chứa tại các khu vực công cộng phải bảo đảm tính mỹ quan Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ (Chính phủ, 2015)

Vận chuyển chất thải: Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải

từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển (Chính phủ, 2015)

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải

và các yếu tố có hại trong chất thải (Chính phủ, 2015)

2.2.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2.3.1 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thế giới

Theo Bộ Xây dựng (2016): Đối mặt với cảnh báo về cuộc khủng hoảng rác thải toàn cầu đang ngày càng nghiêm trọng Rác có thể gây ra những gánh nặng khổng lồ

về môi trường cũng như tài chính cho Chính phủ các nước Các quốc gia lớn trên thế giới đã có những biện pháp quản lý và xử lý rác thải phù hợp với điều kiện riêng

Trang 33

Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau Ví dụ,

23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng

Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lý lại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biôga cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại các nước phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễ phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần

Tại Singapore đã thành công trong quản lý chất thải rắn để bảo vệ môi trường Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn

từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước

Ở Đan Mạch, các chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái chế được Các địa phương có thể đổ chất thải có thể tái chế được ở những trung tâm tái chế, mà không phải trả lệ phí Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt nặng nếu đưa chất thải có thể tái chế được vào

lò đốt

Theo Lê Huỳnh Mai và Nguyễn Minh Phong (2008): Ở Đức, tất cả các bang, các khu đô thị đều khuyến khích đầu tư hình thành các cơ quan, công ty khuyến cáo, tuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi trường sống nói chung, đặc biệt là vấn đề thu gom, phân loại và xử lý rác thải đô thị nói riêng

Tại Bỉ, công tác thu gom và xử lý rác thải được các công ty tư nhân đầu tư, hình thành ngành công nghiệp thu gom và xử lý rác thải Chính phủ chỉ kiểm tra và giám sát Theo lịch hàng tuần, các gia đình ở từng khu phô đem các túi rác đặt trước cổng vào lúc chiều tối thứ hai và thứ năm, chờ các xe chở rác đến thu mang đi Mỗi loại rác thải được quy định rõ ràng cho từng loại túi ni-lon Rác được chọn lọc ngay từ đầu như thế sẽ giúp cho các nhà máy xử lý rác làm việc có hiệu quả hơn, tiết kiệm được năng lượng và tận dụng được nguyên liệu tái sinh, ở các khu vực mua bán, người

Trang 34

19

ta khuyên khích sử dụng túi đựng bằng giấy tái sinh thay cho loại túi nilông khó tiêu hủy Chương trình bảo vệ môi trường của Bỉ coi vấn đề quản lý và xử lý rác thải là một tiêu chí tiên tới phát triển bền vững Những chỉ tiêu được tính toán tỷ mỉ, ví dụ phấn đấu giảm lượng rác thải trung bình từ 300kg/người/năm xuống 240kg/người/năm

Kế hoạch cho từng nhà máy xử lý rác sinh hoạt, rác công nghiệp, hay tái sinh các chất thải nhựa, sắt thép, máy móc điện tử và vốn đầu tư cho từng nhà máy cũng được hoạch định rất cụ thể Có thể nói, Bỉ là một trong những nước đi đầu trong việc bảo vệ môi trường ở Châu Âu Việc xử lý rác một cách triệt để ở Bỉ không chỉ nhằm hạn chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm, mà còn là một cách thức hiệu quả để tiết kiệm các nguồn tài nguyên, gắn phát triển kinh tế với cải thiện môi trường sống

Bảng 2.1 Kinh nghiệm từ các nước trong thu gom và xử lý rác thải đô thị

Trung Quốc

Pháp Đức Nhật

Bản

Singapore Bỉ

Ưu tiên đầu tư cho thu gom và xử

lý rác thài

Khuyến khích tái chế, tái sừ dụng

chất thải

Khuyến khích tư nhân tham gia

đầu tư (xã hội hóa)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,

giáo dục

X X

Tăng cường hợp tác với các nước X

Nguồn: Lê Huỳnh Mai và Nguyễn Minh Phong (2008)

2.2.3.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015: Trên phạm vi toàn quốc, chất thải rắn phát sinh ngày càng tăng với tốc độ gia tăng khoảng 10% mỗi năm và còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian tới cả về chất lượng và cả về mức độ độc hại

Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại các đô thị 84-85%, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở nông thôn còn thấp (40%) Cho đến nay, vấn đề phân loại rác tại nguồn vẫn chưa được triển khai mở rộng CTR sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp lộ thiên hoặc là đốt chất thải Vấn đề quản lý, đầu tư cho công nghệ xử lý chất thải nói chung chưa có nhiều cải thiện so với giai đoạn trước

Trang 35

mà nhiều người cùng được hưởng Đồng thời, bên cạnh việc tuyên truyền, khuyến khích, Nhà nước cần có một hệ thống pháp luật hữu hiệu (có hiệu quả và hiệu lực cao) làm cơ sở cho quá trình thu gom và xử lý chất thải được tốt hơn

Thứ hai, thực hiện từng bước đa dạng hoá và xã hội hoá đầu tư cho các lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải đô thị Sự tham gia rộng rãi của khu vực tư nhân, người dân vào thu gom và xử lý chất thải là biện pháp hiệu quả nhất để thực hiện dịch vụ này Sự tham gia của khu vực tư nhân sẽ góp phần thúc đẩy việc đổi mới cơ sỏ vật chất - kỹ thuật của ngành này theo hướng hiện đại, đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc giảm giá dịch vụ này, Xã hội hoá việc đầu tư bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thu gom và

xử lý chất thải đô thị hiện: đang được nhiều nước như Đức, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Bỉ từng bước thực hiện Việc phân loại chất thải từ các hộ gia đình cũng

là một trong những hình thức xã hội hóa công tác này Không những thế, việc phân loại chất thải ngay tại nguồn còn góp phần giảm chi phí xử lý chất thải Tuy nhiên, dịch vụ thu gom và xử lý chất thải đô thị có liên quan chặt chẽ đến lợi ích của mọi ngưòi dân và đến hình ảnh, uy tín của đất nước nên mặc dù thực hiện xã hội hoá, song chính quyền các cấp phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra đối với các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực này

Thứ ba, khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên Chất thải nếu biết tái chế, tái sử dụng một cách hợp lý thì đó là một nguồn tài nguyên hết sức quý giá, nhất là khi thế giới đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt một số nguồn tài nguyên thiên nhiên Con người đang không ngừng nghiên cứu, tìm kiếm các nguyên liệu, tài nguyên thay thế và

sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có một cách tiết kiệm Tái chế, tái sử dụng chất thải là một trong những cách tiết kiệm tài nguyên, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường

Trang 36

21

2.3 Giá trị hàng hóa chất lượng môi trường

2.3.1 Tổng giá trị hàng hóa chất lượng môi trường

Tổng giá trị kinh tế của chất lượng môi trường = giá trị thực sử dụng + giá

trị lựa chọn + giá trị tồn tại = giá trị sử dụng + giá trị không sử dụng

Các nhà kinh tế đã phát triển một nguyên tắc phân loại các giá trị kinh tế khi liên hệ với môi trường tự nhiên Có 3 phương pháp khác nhau để đánh giá giá trị: giá trị sử dụng, giá trị lựa chọn và giá trị tồn tại

Giá trị sử dụng: Các nhà kinh tế phải tính giá trị sử dụng, là loại giá trị được rút

ra từ hiệu quả sử dụng thực của môi trường

Giá trị lựa chọn: Mỗi cá nhân có thể tự đánh giá cách lựa chọn để sử dụng môi trường hay tài nguyên môi trường trong tương lai Giá trị lựa chọn như một lợi ích tiềm tàng trong tương lai khi nó trở thành giá trị thực sử dụng trong hiện tại Mỗi cá nhân có thể biểu lộ sự sẵn sàng chi trả cho việc bảo vệ môi trường để chống lại những khả năng sử dụng của một người nào đó trong tương lai Giá trị lựa chọn còn có thể bao gồm cả giá trị sử dụng của người khác và giá trị sử dụng bởi thế hệ tương lai (giá trị truyền lại là sự sẵn lòng chi trả để bảo vệ môi trường để đem lại lợi ích cho con cháu chúng ta)

Giá trị lựa chọn = Giá trị lựa chọn cá nhân + giá trị sử dụng của người khác + giá trị sử dụng bởi thế hệ tương lai

Giá trị tồn tại: Các tài nguyên môi trường đều có giá trị thực nội tại của chính bản thân chúng Giá trị này không liên quan đến sử dụng nên được gọi là giá phi thị trường

Tổng giá trị kinh tế của chất lượng môi trường được thể hiện qua Hình 2.9

Hình 2.9 Sơ đồ các thành phần của tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Giá trị thực

sử dụng

Giá trị lựa chọn

Giá trị sử dụng

cá nhân

Giá trị sử dụng bởi những người khác

Giá trị sử dụng bởi các thế hệ tương lai

Tổng giá trị kinh tế của chất lượng môi trường

Giá trị tồn tại

Trang 37

2.3.2 Cơ sở lý luận về Giá sẵn lòng chi trả (WTP) và thặng dư tiêu dùng (CS)

Hoàng Xuân Cơ (2005) đưa ra: thông thường, cơ sở quan trọng để xác định lợi ích là cái con người cần, là ý thích cá nhân Cũng từ quan điểm này, chúng ta thấy sở thích con người sẽ khác nhau Khi đáp ứng nguyện vọng của họ thì họ sẽ sẵn lòng chi trả (WTP), mặc dù trên thực tế giá thị trường (MP) có thể thấp hơn Lợi ích chúng ta thu được thông qua khái niệm “sẵn lòng chi trả” sẽ vượt trội trên giá thị trường Sự vượt trội này là thặng dư tiêu dùng Ta có:

WTP = MP + CS (2.3) Trong đó: WTP: mức sẵn lòng chi trả; MP: giá thị trường; CS: thặng dư tiêu dùng

Hình 2.10 Đồ thị đường cầu đối với hàng hóa môi trường

Nguồn: Hoàng Xuân Cơ, 2005

Qua hình 2.10 ta thấy giá mà thị trường chấp nhận là P* Thu nhập (lợi ích) chính bằng giá thị trường chấp nhận (P*) nhân (x) với lượng cầu (Q*), giá trị này chính là phần diện tích hình chữ nhật OP*BQ* Tuy nhiên, do sự thỏa mãn về lợi ích khác nhau nên cá nhân A sẵn lòng trả với giá Pa (với Pa > P*), cá nhân B sẵn lòng chi trả ở giá Pbcao hơn nữa Điều này có nghĩa khi người ta nhận thấy lợi ích họ được hưởng cao, họ sẵn lòng chi trả ở mức giá cao hơn giá thị trường

Thu nhập tổng số chính là phần diện tích hình tứ giác OABQ*, chính bằng diện tích hình chữ nhật OQ*BP* cộng với diện tích hình tam giác ABP* ở dưới đường cầu Marshallian Trong đó diện tích hình tam giác ABP* chính là thặng dư tiêu dùng

B

Trang 38

23

2.3.3 Các cách tiếp cận để đo lường các lợi ích về môi trường

Mục tiêu của chúng ta là lượng hóa thành tiền hay xác định WTP cho những thay đổi trong giá trị sử dụng và giá trị tồn tại có được nhờ cải thiện chất lượng môi trường do thực hiện chính sách Dựa vào phân loại chung của Smith và Krutilla (1982), đã xếp nhiều phương pháp đo lường khác nhau thành hai nhóm chung nhất: cách tiếp cận liên hệ vật chất và cách tiếp cận liên hệ hành vi được thể hiện ở Bảng 2.2

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các phương pháp ước lượng lợi ích

Cách tiếp cận liên hệ vật chất

phương pháp hàm thiệt hại

sử dụng một mô hình về mối quan hệ giữa các mức của một chất gây ô nhiễm và thiệt hại môi trường quan sát được (hoặc được suy luận theo thống kê) để ước lượng mức giảm thiệt hại do giảm chất gây ô nhiễm từ chính sách

Cách tiếp cận liên hệ hành vi

Các phương pháp trực tiếp

Phương pháp trưng cầu dân ý Sử dụng thị trường thực sự của một hàng hóa

công bằng cách theo dõi kết quả bầu cử từ các cuộc trưng cầu dân ý cho các thay đổi dự kiến trong chất lượng môi trường

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

(CVM)

Sử dụng các cuộc điều tra để thăm dò giá sẵn lòng trả (WTP) của cá nhân cho những cải thiện môi trường dựa trên các điều kiện thị trường

Các phương pháp gián tiếp

Phương pháp chi tiêu bảo vệ (AEM) Đánh giá các thay đổi trong chi tiêu dùng cho

hàng hóa và dịch vụ này thay thế cho chất lượng môi trường của cá nhân để ấn định giá trị cho những thay đổi trong môi trường nói chung Phương pháp chi phí du hành (T\CM) Đánh giá một sự thay đổi về chất của một tài

nguyên môi trường bằng cách đánh giá ảnh hưởng của thay đổi đó lên cầu của một hàng hóa bổ sung

Phương pháp đánh giá hưởng thụ

(HPM)

Sử dụng lý thuyết cho rằng một hàng hóa được đánh giá theo các thuộc tính của nó để ước lượng giá hưởng thụ hoặc giá tìm ẩn của một thuộc tính môi trường và xác định đường cầu của nó như một cách xác định giá trị cho những cải thiện trong chất lượng do chính sách mang lại

Nguồn: Scott.Callan&Janet M.Thomas, 2004 trích theo Smith và Krutilla., 1982)

Trang 39

2.3.4 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method- CVM)

2.3.4.1 Lý luận phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) Theo Scott.Callan&Janet M.Thomas, 2004: Khi dữ liệu thị trường không sẵn

có hoặc không đáng tin cậy, các nhà kinh tế có thể sử dụng các phương pháp ước lượng thay thế khác dựa trên các điều kiện thị trường giả định Các phương pháp như thế sử dụng các số liệu điều tra để thăm dò giá sẵn lòng trả (WTP) của các cá nhân cho một sáng kiến môi trường nào đó Cách tiếp cận dựa vào số liệu khảo sát này để ước lượng lợi ích được biết như phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) bởi vì các kết quả có tính phụ thuộc hoặc có tính ngẫu nhiên theo các điều kiện thị trường được đưa

ra Thị trường này có vai trò như một ngữ cảnh cho một loạt các câu hỏi khảo sát Giả định then chốt cho rằng cuộc khảo sát được thiết kế đúng có thể xác định các kết quả gần đúng với những kết quả phát sinh trong tình huống thực tế Trong chừng mực nào

đó, công cụ khảo sát giúp giải quyết được vấn đề về sự không tiết lộ thích vốn là đặc điểm của hàng hóa công Vì vậy, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM là một cách tiếp cận dựa vào điều tra để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) của các cá nhân cho một

sự cải thiện môi trường dựa vào các điều kiện thị trường giả định

Thực hiện các tiếp cận dựa vào khảo sát này bao gồm ba công việc sau đây:

Bước 1: Xây dựng một mô hình chi tiết về thị trường giả định, bao gồm các

đặc điểm của hàng hóa và bất kỳ điều kiện nào ảnh hưởng đến thị trường

Bước 2: Thiết kế một công cụ khảo sát để đạt được một ước lượng không

chệch về WTP của các cá nhân

Bước 3: Đánh giá sự trung thực của các câu trả lời của người được khảo sát

Theo Lê Kim Tường Hoanh, 2012: Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) là phương pháp phỏng vấn trực tiếp để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ môi trường hoặc ngăn cản một sự thay đổi môi trường nào đó Phương pháp CVM dựa trên một ý tưởng đơn giản nếu muốn biết giá sẵn lòng trả của một người cho một hàng hóa hay dịch vụ nào đó thì hãy hỏi họ Phương pháp này được gọi là định giá “ngẫu nhiên” vì nó cố làm cho người được hỏi nói họ hành động thế nào nếu họ được đặt trong một trường hợp giả định Các bước thực hiện đánh giá ngẫu nhiên như sau:

Trang 40

25

Bước 1: Xác định hàng hóa cần đánh giá mô tả các thuộc tính của hàng hóa, có

thể sử dụng hình minh họa mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và thiệt hại? Phương thức thanh toán (payment vehico): thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền? Phương tiện chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng

và có tính thực tế

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia

đình) hưởng lợi tiềm năng từ hàng hóa/dịch vụ đang đánh giá

Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi

Cách đặt câu hỏi: có thể sử dụng cách đặt câu hỏi như sau:

Open-ended question (câu hỏi mở): Hỏi người được phỏng vấn họ muốn chi trả bao nhiêu cho dịch vụ đang đánh giá?

Close-ended question (câu hỏi đóng): Đưa ra cho người được phỏng vấn một con số (số tiền phải trả) và hỏi họ có đồng ý trả hay không

Payment card (thẻ thanh toán): Đưa ra cho người được phỏng vấn một dãy số (số tiền phải trả) được ghi trên thẻ và đề nghị họ chọn một mức giá

Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu Nếu trả lời

có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn

Bidding game (trò đấu thầu): Người được phỏng nếu chấp nhận mức giá nào đó thì sẽ được đưa ra từng mức giá cao hơn cho đến khi không chấp nhận Nếu không chấp nhận với mức giá ban đầu thì sẽ đưa ra từng mức giá thấp hơn cho đến khi chấp nhận

Các phương thức phỏng vấn: Có thể sử dụng các phương thức phỏng vấn khác

nhau: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, hoặc phỏng vấn bằng thư (mail)

Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất nếu có đủ khả năng/tài lực (resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên Nhược điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gởi thư

Phỏng vấn bằng thư/email: Gởi thư/email có ưu điểm là ít tốn kém so với cách gặp mặt để phỏng vấn Nhược điểm: tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, thứ tự/ quá trình đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, người được phỏng vấn nếu mù hoặc không biết chữ thì không trả lời thư được

Ngày đăng: 17/05/2021, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011. Báo cáo môi trường quốc gia 2011 chất thải rắn. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2011 chất thải rắn
10. Nguyễn Thế Chinh, 2003. Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường. Hà Nội: NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường
Nhà XB: NXB Giáo Dục
12. Võ Thành Danh, 2010. Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước sông ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, số 264, trang 264-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ
13. Nguyễn Đình Hương, 2006. Giáo trình Kinh tế chất thải. Hà Nội: NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chất thải
Nhà XB: NXB Giáo Dục
14. Đinh Phi Hổ, 2011. Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển – nông nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển – nông nghiệp
Nhà XB: NXB Phương Đông
15. Đinh Phi Hổ, 2014. Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ
Nhà XB: NXB Phương Đông
16. Hoàng Thị Hương, 2008. Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai- Chương Mỹ, Hà Nội. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai-Chương Mỹ, Hà Nộ
18. Huỳnh Đạt Hùng, Nguyễn Khánh Bình và Phạm Xuân Giang, 2013. Kinh tế lượng. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng
Nhà XB: NXB Phương Đông
19. Lê Kim Tường Hoanh, 2012. Nghiên cứu ước muốn sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải của các hộ dân trên địa bàn xã Định Môn, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ước muốn sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải của các hộ dân trên địa bàn xã Định Môn, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
20. Nguyễn Trọng Hoài, 2013. Các chủ đề phát triển chọn lọc khung phân tích và bằng chứng thực nghiệm cho Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chủ đề phát triển chọn lọc khung phân tích và bằng chứng thực nghiệm cho Việt Nam
Nhà XB: NXB Kinh tế
22. Lê Huỳnh Mai và Nguyễn Minh Phong, 2008. Kinh nghiệm quốc tế trong công tác thu gom, xử lý rác thải đô thị. Tạp chí quản lý kinh tế, số 18, trang 55-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí quản lý kinh tế
23. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, 2012. Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
24. Nguyễn Phượng Lê và Trần Duy Tùng, 2014. Nâng cao nhận thức của người dân trong quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Hạ Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.Tạp chí Khoa học và Phát triển, số 210, trang 53-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Phát triển
26. Nguyễn Văn Song, Hoàng Thị Hằng và Đào Huy Toàn, 2013. Nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ dân, nghiên cứu điểm ở xã Cẩm Xá, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Tạp chí Khoa học và Phát triển, số 195(II), trang 80-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Phát triển
31. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam mở. Dịch vụ. &lt;https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%8Bch_v%E1%BB%A5&gt;. [ ngày truy cập: 13/11/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ
32. Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và Biển, 2012. Đề án “Khảo sát, quy hoạch các tuyến, điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh, giai đoạn 2010 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Khảo sát, quy hoạch các tuyến, điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Diên Khánh, giai đoạn 2010 – 2020
35. Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, 2015. Đề xuất tăng phí thu gom rác. &lt;http://www.vfej.vn/vn/6206n/de-xuat-tang-phi-thu-gom-rac.html&gt;. [ ngày truy cập: 13/11/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất tăng phí thu gom rác
36. Addai, K.N., and Danso-Abbeam, G., 2014. Determinants of Willingness to Pay for Improved Solid Waste Management in Dunkwa-on-Offin, Ghana. Journal of Agriculture and Environmental Sciences, 1, pp.01–09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Agriculture and Environmental Sciences
37. Alhassan, M., and Mohammed, J., 2013. Households’ Demand for Better Solid Waste Disposal Services: Case Study of Four Communities in the New Juaben Municipality, Ghana. Journal of Sustainable Development, 11, pp.16-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Sustainable Development
38. Callan, S.J., and Janet M. T., 2004. Environmental Economics &amp; Management. Mason, Thomson Southwestern Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Economics & Management

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w