1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình

166 856 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
Tác giả Trần Văn Hân
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Song
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Bộ Giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp I

-     

-Trần văn hân Trần văn hân

“ Nghiên cứu hoạt động của quĩ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thị x,

Tam Điệp tỉnh Ninh Bình”

luận văn thạc sỹ kinh tế luận văn thạc sỹ kinh tế

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Song

Hà nội – 2006

Trang 2

Lời cam đoan Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Trang 3

Lời cảm ơn Lời cảm ơn

tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin được bầy tỏ sự biết ơn sâu sức nhất tới các cá nhân, tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc TS Phạm Văn Song - Giảng viên bộ môn Kinh tế, khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp I Hà nội, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn Kinh tế, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Các thầy, cô khoa sau đại học, trường đại học Nông nghiệp I Hà nội đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên của các QTDND phường Trung Sơn, phường Bắc Sơn, xã Yên Bình, xã Yên Sơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thị xã Tam Điệp; cán bộ, nhân viên phòng thống kê thị xã Tam Điệp; cục thống kê tỉnh Ninh Bình; Ban lãnh đạo phòng quản lý các tổ chức tín dụng Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Ninh Bình đã nhiệt tình cung cấp các số liệu, tài liệu tham khảo, đưa ra những quan điểm, nhận xét, đánh giá quí báu để luận văn được hoàn thiện

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Nông nghiệp I

Hà Nội, các bạn bè, anh, em đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình

Tác giả

Trần Văn Hân

Trang 4

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Trang 5

Mục lục

Lời cam đoan ……….… ……….… …i

Lời cảm ơn ……… ……… …… ii

Danh mục các chữ viết tắt ……… … iii

Mục lục ……… … … iv

Danh mục các bảng ……… ……… ….v

Danh mục các biểu đồ ……… ……… … vi

1 Mở đầu 1i

1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2 Tổng quan nghiên cứu về tín dụng và QTDND 4

2.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn 4

2.1.1 Khái quát về tín dụng 4

2.1.2 Các hình thức tín dụng trong Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 6

2.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đối với phát triển kinh tế Nông nghiệp, NT 10

2.2 Quĩ tớn dụng nhõn dõn và vai trũ ủối với kinh tế nụng nghiệp, nụng thụn 13

2.2.1 Khỏi quỏt về Quỹ tớn dụng nhõn dõn 13

2.2.2 Mụ hỡnh tổ chức QTDND 15

2.2.3 Cơ chế hoạt ủộng của QTDND 17

2.2.4 Vai trũ của QTDND 19

2.3 Quĩ tớn dụng nhõn dõn Việt Nam 22

2.3.1 Nguyờn tắc tổ chức và hoạt ủộng của QTDND 22

2.3.2 Mục tiờu hoạt ủộng 23

2.3.3 Mụ hỡnh tổ chức QTDND 26

2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của cỏc Quĩ tớn dụng nhõn dõn 30

2.3.5 Cỏc hạn chế bảo ủảm an toàn hoạt ủộng của Quĩ tớn dụng nhõn dõn 35

2.3.6 Kết quả hoạt ủộng của cỏc QTDND 36

2.3.6 Những khú khăn trong việc phỏt triển QTDND ở Việt Nam 40

2.4 Tổ chức và hoạt ủộng của QTDND một số nước trờn thế giới 42

2.5 Những bài học kinh nghiệm về tổ chức hoạt ủộng của QTDND 46

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu… 49

Trang 6

3.1 ðặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu 49

3.1.1 ðặc ủiểm tự nhiờn, kinh tế xó hội thị xó Tam ðiệp 49

3.1.2 Hệ thống tớn dụng nụng thụn thị xó Tam ðiệp 56

3.1.3 Những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng ủến hoạt ủộng của QTDND 58

3.2 Phương pháp nghiên cứu 58

3.2.1- Chọn điểm nghiên cứu: 58

3.2.2 - Thu thập tài liệu: 59

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu: 62

3.2.4 Phương pháp phân tích: 62

3.2.5 Các chỉ tiêu dùng để phân tích 62

4 Kết quả nghiên cứu 66

4.1 Vị trí của QTDND trong hệ thống tín dụng chính thống trên địa bàn TX Tam Điệp 66

4.1.1 Nguồn vốn hoạt động của các TCTD trên địa bàn thị x Tam Điệp 66

4.1.2 Doanh số và dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn Thị x Tam Điệp 69

4.2 Thực trạng hoạt động của các QTDND trên địa bàn thị x Tam Điệp 70

4.2.1 Công tác tổ chức và quản lý hoạt động các QTDND 70

4.2.2 Hoạt động tạo nguồn vốn của các QTDND 81

4.2.4 Kết quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn thị x Tam Điệp 113

4.3 Đánh giá hoạt động của các QTDND trên địa bàn 129

4.3.1 Những kết quả đạt được 129

4.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 130

4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các QTDND trên địa bàn thị x Tam Điệp 132

4.4.1 Tăng cường đa dạng hoá các loại nguồn vốn 132

4.4.2 Mở rộng đối tượng và khách hàng vay vốn 135

4.4.3 Nâng cao chất lượng hoạt động và thực hiện an toàn tín dụng 137

4.4.4 Tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ, nhân viên quĩ 138

5 Kết luận và đề nghị 139

Tài liệu tham khảo 141

Phụ lục 145

Trang 7

Danh mục các bảng

Trang

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của cỏc QTDNDCS 41 Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh ủất ủai, dõn số và lao ủộng thị xó Tam ðiệp 57 Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế Thị x Tam Điệp 62 Bảng 4.1: Nguồn vốn hoạt động của các TCTD thị x Tam Điệp 75 Bảng 4.2: Doanh số và dư nợ cho vay của các TCTD Thị x Tam Điệp 77 Bảng 4.3 Thực trạng cỏn bộ, nhõn viờn của cỏc QTDND 87 Bảng 4.4: Li suất huy động tiền gửi tiết kiệm 92 Bảng 4.5 Nguồn vốn hoạt động của các QTDND năm 1997 95

Bảng 4.7: Tốc độ phát triển nguồn vốn tại các QTDND 97 Bảng 4.8 Tỷ trọng vốn huy động phân theo thời hạn 104 Bảng 4.9: Li suất cho vay vốn tại các QTDND và NHNo & PTNT 108 Bảng 4.10 Dư nợ cho vay phân theo mục đích 113

Bảng 4.13 Dư nợ cho vay tại các QTDND phân theo thời hạn 119 Bảng 4.14: Tình hình nợ quá hạn tại các QTDND 121

Bảng 4.16: Thu nhập của các QTDND Bắc Sơn, Trung Sơn, Yên Bình 123

Bảng 4.20 Cơ cấu chi phí phục vụ kinh doanh của các QTDND 126

Bảng 4.22: Lợi nhuận của các QTDND thị x Tam Điệp 129 Bảng 4.23 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuân tại các QTDND 130 Bảng 4.24 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của QTDND P.Trung Sơn 131 Bảng 4.25 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của QTDND P.Bắc Sơn 131 Bảng 4.26 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của QTDND x Yên Bình 132 Bảng 4.27 Thu nhập của hộ trước và sau khi vay vốn cảu các QTDND 135

Trang 8

Danh mục các biểu đồ

Trang Biểu đồ 4.1 Thị phần nguồn vốn hoạt động tại địa bàn của các TCTD 76 Biểu đồ 4.2 Diễn biến tăng giảm thị phần cho vay của các TCTD 78 Biểu đồ 4.3 Li suất huy động tiền gửi tiết kiệm 93 Biểu đồ 4.4 Tăng trưởng vốn điều lệ của các QTDND 98 Biểu đồ 4.5 Tăng trưởng vốn huy động của các quĩ 99 Biểu đồ 4.6 Cơ cấu nguồn vốn của các QTDND thị x Tam Điệp 103

Biểu đồ 4.8 Dư nợ cho vay phân theo mục đích 112 Biểu đồ 4.9 Mức vốn cho vay bình quân tại các quĩ 117 Biểu đồ 4.10 Dư nợ cho vay phân theo thời hạn 120

Biểu đồ 4.11 Chi phí của các QTDND qua các năm

125

Trang 9

1 mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nông nghiệp và kinh tế nông thôn nước ta đ

có sự chuyển đổi căn bản theo cơ chế thị trường, hộ nông dân đ dần trở thành

đơn vị kinh tế tự chủ Đặc biệt, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đ trở thành chiến lược phát triển kinh tế nông thôn của Đảng và Chính phủ

Vì vậy, việc cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp và nông thôn trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu Đến nay đ có nhiều tổ chức tín dụng chính thống và không chính thống tham gia cung cấp vốn cho nông nghiệp và nông thôn được thành lập và ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động như: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách, quỹ tín dụng nhân dân, Qua điều tra của Tổng cục Thống kê và các cơ quan nghiên cứu, trên cả nước có tới 70-75% số hộ nông dân thiếu vốn để sản xuất và 90% số hộ có nhu cầu vay vốn [39], như vậy có thể nhận ra rằng một mình Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn không thể đáp ứng mọi nhu cầu về vốn tín dụng của khu vực Nông nghiệp và nông thôn Đặc biệt sau khi diễn ra sự đổ vỡ dây chuyền của

500 quĩ tín dụng đô thị và 7000 hợp tác x (HTX) tín dụng [13] đ tạo ra khủng khoảng trên thị trường vốn tín dụng, gây ra tình trạng thiếu vốn cho sản xuất nông nghiệp ngày càng trầm trọng, làm cho hoạt động của NHNo&PTNT thực

sự quá tải Vì vậy một hệ thống mới các HTX tiết kiệm và tín dụng nông thôn

được thành lập vào năm 1993 có tên gọi là Quĩ tín dụng nhân dân (QTDND)[21], [5] Thực chất của việc thành lập QTDND là việc tổ chức lại HTX tín dụng kiểu

cũ ở nông thôn theo mô hình mới [43] Sự ra đời của QTDND có đáp ứng nhu cầu về vốn cho khu vực Nông nghiệp và nông thôn? Hoạt động của QTDND thay thế cho HTX tín dụng trước đây có phải là đ tối ưu ? Vì vậy cần phải có sự nhìn nhận một cách khách quan về vai trò, vị trí cũng như ảnh hưởng của hoạt

động của QTDND đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta

Từ khi thành lập cho đến nay sau hơn 10 năm hoạt động, hệ thống QTDND rất được sự quan tâm của Đảng và nhà nước Nghị quyết hội nghị thứ lần thứ năm của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đ chỉ rõ “…Khuyến khích

Trang 10

các hình thức tín dụng hợp tác tự nguyện của nông dân, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng nông thôn hoạt động an toàn và có hiệu quả” [13]

Tuy được ưu tiên cho hoạt động song QTDND lại là một tổ chức tín dụng có môi trường hoạt động ngày càng mang tính cạnh tranh quyết liệt Vậy giải pháp nào để QTDND tăng sức cạnh tranh trên thị trường vốn tín dụng nông thôn? Mặt khác trong quá trình hoạt động đ có những lúc, những nơi hoạt động của các QTDND cơ sở đ rơi vào tình trạng thiếu an toàn, có nguy cơ mất khả năng thanh toán Vậy giải pháp nào để QTDND hoạt động an toàn, phát triển bền vững và có hiệu quả?

Hoạt động của QTDND đ trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, x hội trong nông thôn nước ta Tuy nhiên, hiện nay các QTDND vẫn chưa thực sự phát triển đúng với đòi hỏi Vậy cần phải có chính sách nào, giải pháp nào để QTDND thực sự phát triển và mở rộng, an toàn và hiệu quả

Để trả lời câu hỏi trên cần thiết phải tổng kết, đánh giá, nhìn nhận lại cả một quá trình hoạt động của QTDND trong thời gian qua

Thị x Tam Điệp, nơi tập trung số lượng các QTDND cơ sở của tỉnh Ninh Bình và được thành lập từ những năm đầu, đến nay mô hình này vẫn chưa được tổng kết, đánh giá; do vậy những vấn đề nêu trên rất cần được nghiên cứu Xuất phát từ yêu cầu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Nghiên cứu hoạt động của quĩ tín dụng nhân dân cơ sở trên

địa bàn thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá tình hình hoạt động của các QTDND cơ sở trên địa bàn thị x Tam Điệp tỉnh Ninh Bình, khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và phát triển bền vững QTDND cơ sở

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thự tiễn hoạt động tín dụng trong nông nghiệp, nông thôn nói chung và của QTDND nói riêng

- Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của các QTDND cơ sở trên địa bàn

TX Tam Điệp tỉnh Ninh Bình trong những năm qua

- Khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt

động các QTDND cơ sở trên địa bàn nghiên cứu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các QTDND cơ sở trên địa bàn TX Tam

Điệp, tỉnh Ninh Bình và một số hộ nông dân có quan hệ tín dụng với QTDND Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu như công tác tổ chức, điều hành, công tác huy động vốn và cho vay vốn Kết quả kinh doanh của các QTDND trên địa bàn; nghiên cứu việc vay và sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất, kinh doanh có quan hệ tín dụng với QTDND

Địa điểm nghiên cứu của đề tài là trên phạm vi TX Tam Điệp trong đó tập trung vào một số phường, x có QTDND hoạt động ở qui mô khá, trung bình và nhỏ

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của các QTDND cơ sở trong 3 năm (2003, 2004, 2005) Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài được bắt đầu từ tháng

6 năm 2005 và kết thúc vào tháng 10 năm 2006

Trang 12

2 Tổng quan nghiên cứu về tín dụng và quĩ tín dụng nhân dân

2.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn 2.1.1 Khái quát về tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ thuật ngữ la tinh- Credium có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm hay lòng tin [22]

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, sản xuất hàng hoá phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tồn tại các mối quan hệ cung cầu về hàng hoá- vật tư, sức lao động thì quan hệ cung, cầu về tiền vốn đ xuất hiện và ngày càng phát triển như một đòi hỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu tiết kiệm và đầu tư

Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các tác nhân và các thể nhân trong nền kinh kế hàng hoá [19]

Khái niệm tổng quát và đúng đắn nhất theo chúng tôi thì tín dụng là quan hệ vay mượn bằng tiền hoặc hàng hoá trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và l,i sau một thời gian nhất định giữa người đi vay và người cho vay

Nhà nước, các doanh nghiệp, các hộ gia đình, các tổ chức tài chính và các tổ chức x hội đều có thể là đơn vị cung hoặc đơn vị cầu vốn, là đơn vị cung về vốn khi có khả năng tài chính, khi thu nhập lớn hơn chi tiêu và phần lớn hơn này được dành ra để tiết kiệm Tiết kiệm chưa dùng tới có thể cung ra thị trường, nhường quyền sử dụng vốn cho người khác bằng hai cách Đó là cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức tín dụng trung gian Ngoài ra có thể góp vốn dưới hình thức mua cổ phiếu hoặc chứng khoán trên thị trường Các tổ chức trên là cầu về vốn khi nhu cầu chi tiêu lớn hơn phần thu nhập, họ có thể kiếm vốn trên thị trường bằng hai cách Thứ nhất, đi vay: vay trực tiếp người có vốn hoặc vay của các

tổ chức tín dụng trung gian Thứ hai, có thể gọi vốn trực tiếp trên thị trường bằng cách phát hành trái phiếu

Đối với các hộ gia đình, khi có nhu cầu về vốn, họ có thể đi vay tại các tổ chức tín dụng hoặc bạn bè, anh em, tư nhân

Trang 13

Cơ chế thị trường cần thiết phải có sự giao lưu vốn giữa những người cần vốn

và những người có vốn Từ đó hình thành nên thị trường tài chính, nơi mà cung và cầu về vốn gặp nhau Trong thị trường đó, hoạt động của thị trường vốn tín dụng là một bộ phận không thể thiếu được, đặc biệt, đối với những quốc gia chậm phát triển, khi thị trường tài chính mới ở giai đoạn sơ khai ban đầu, thị trường chứng khoán chưa hình thành và phát triển, thì thị trường vốn tín dụng giữ vị trí gần như là thống lĩnh trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế

2.1.1.2 Bản chất của tín dụng

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ

có mối liên hệ với nhau thông qua sự vận động giá trị của vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hoá Quá trình vận động này được khái quát qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay;

ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư, hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường là khi vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay mà không thay đổi hình thức tồn tại

- Giai đoạn 2: Người đi vay sử dụng vốn tín dụng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm thoả mn một mục đích nhất định Lúc này người đi vay chỉ có quyền sử dụng vốn tín dụng mà không có quyền sở hữu vốn tín dụng

- Giai đoạn 3: Người đi vay hoàn trả lại vốn tín dụng và li về vay vốn tín dụng cho người cho vay Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng và sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu hiệu phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác;

Các Mác viết về bản chất của tín dụng như sau: “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người

sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanh

Trang 14

toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ dem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một kì hạn nhất định.”[7]

Qua sự vận động ở trên đ cho chúng ta thấy bản chất của tín dụng được thể hiện là sự vận động của vốn tiền tệ trong x hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thoả mn một mục đích nào đó

2.1.2 Các hình thức tín dụng trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Hệ thống tín dụng Nông thôn từ khi ra đời đ phát triển khá nhanh và được chia thành tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức

2.1.2.1 Tín dụng chính thức: là hình thức huy động vốn và cho vay vốn công khai theo luật , hoặc chịu sự quản lí và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp Vốn tín dụng được cung cấp bởi các cơ quan tài chính chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

Hình thức này bao gồm hệ thống Ngân hàng thương mại, kho bạc Nhà nước ,

hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm, cho vay vốn do các đoàn thể x hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế, các chương trình và các dự án của các ngành được thực hiện bằng nguồn vốn tín dụng của chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) , Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) , Quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF) và Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp của Liên hợp quốc (IFAP)

Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng của các quốc gia

Trong những năm qua các tổ chức tín dụng (TCTD) phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng hoạt động, là yêu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành và phát triển của thị trường tài chính, là kênh huy động vốn và cho vay vốn chủ yếu của nền kinh tế nói chung, khu vực Nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Đến nay hệ thống các tổ chức tín dụng bao gồm 5 Ngân hàng thượng mại (NHTM) và các chi nhánh, một ngân hàng chính sách x hội và các chi nhánh có mặt ở 63 tỉnh, thành trong nước, Qũi tín dụng nhân dân trung ương và 917 QTDND

Trang 15

cơ sở, 38 Ngân hàng thương mại cổ phần, 26 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 Ngân hàng liên doanh, 10 Công ty tài chính, 12 Công ty thuê tài chính [41[, [24]

Cùng với quá trình hoạt động thì lhối lượng nguồn vốn tín dụng của các TCTD cũng ngày càng tăng: Giai đoạn 1996-2005 tổng vốn huy động của các TCTD tại khu vực Nông nghiệp, nông thôn đ tăng lên 7,8 lần, với tốc độ tăng bình quân 27,1%/năm; tổng dư nợ cho vay cũng tăng tương ứng với mức tăng bình quân [31]

Trong các TCTD kể trên thì hiện nay có 3 tổ chức chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn cho các hộ tại khu vực nông nghiệp, nông thôn là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng chính sách x hội (NHCS) và hệ thống QTDND cơ sở Các tổ chức trên có mạng lưới chân rết được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, tạo điều kiện cho nguồn vốn tín dụng đến được với

đông đảo các hộ nông dân và các chủ thể kinh doanh ngành nghề phi nông nghiệp

Mặc dù đ có sự tăng trưởng tín dụng mạnh trong những năm qua: Giai doạn 1995-2003 vốn huy động tăng 15,6 lần, dư nợ cho vay tăng gấp 6,5 lần [31], [17], nhưng chưa đủ cho nhu cầu vốn tín dụng của khu vực nông nghiệp nông thôn Nguồn vốn huy động từ dân cư còn nhỏ so với tiềm năng có thể huy động; theo nguồn số liệu từ Tổng cục Thống kê thì nguồn vốn giành cho cư dân năm 1998 từ 115-150 ngàn tỷ đồng, trong khi đó nguồn vốn huy động tại cư dân của ngân hàng

đến ngày 31/12/2000 chỉ chiếm 16 % tổng quĩ để giành, cũng tại thời điểm này mới

có hơn 4.860 ngàn hộ, chiếm 41,3 % tổng số hộ nông dân trong toàn quốc còn dư

nợ vay vốn ngân hàng [17] Tuy hiện nay các con số này đ tăng lên song vẫn phải khẳng định rằng NHNo&PTNT chưa và khó có thể làm chủ hoàn toàn thị trường vốn tín dụng Nông nghiệp, nông thôn và đây vẫn còn là một thị trường đầy tiềm năng cho các TCTD hoạt động, đặc biệt là các QTDND cơ sở

2.1.2.2 Tín dụng bán chính thức

Vốn tín dụng được vay từ các tổ chức hoạt động không bị chi phối bởi ngân hàng nhà nước là các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hộ cựu chiến binh, Hội Nông dân…Các tổ chức x hội này không phải là chủ thể cung vốn

Trang 16

tín dụng mà chỉ là lực lượng trợ giúp chính phủ, các tổ chức phi chính phủ giải ngân cho các chương trình dự án chỉ định nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế- x hội ở khu vực Nông thôn, nhất là đối với các vùng nghèo, x nghèo [24]

2.1.1.3 Tín dụng không chính thức:

Tín dụng không chính thức tồn tại ở hầu hết các thôn, x trong nông thôn Việt Nam và đ đáp ứng được một phần quan trọng trong nhu cầu vốn của dân cư nông thôn [13] Tín dụng không chính thức bao gồm tín dụng tư nhân, tín dụng họ hàng, làng xóm, bạn bè, tín dụng dưới hình thức hụi, họ hay phường, tín dụng thương mại:

- Tín dụng tư nhân: Vốn tín dụng được cung cấp bởi những tư nhân kinh doanh tiên tệ và một số người giầu có trong nông thôn cho những người có nhu cầu vốn đột xuất hay ngắn hạn để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các hộ đói nghèo vay cho nhu cầu sinh hoạt gia đình khi giáp hạt bằng nguồn vốn tự

có là chủ yếu Với thủ tục vay đơn giản, mức vay, li suất vay, thời hạn cũng như hình thức vay, trả phụ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên mà không theo một qui

định bắt buộc nào

Một hiện tượng khá phổ biến của tín dụng tư nhân là sự bắt bí người vay phải chịu một mức li suất cao gọi là cho vay nặng li Trước đây ở nhiều địa phương hiện tượng này là khá phổ biến, làm cho kinh tế của hộ vay vốn không những không phát triển mà còn ngày càng rơi vào nghèo túng hơn

Hiện nay do sự phát triển của các tổ chức tín dụng Nông thôn, làm cho người nông dân có cơ hội tiếp cận với nhiều nguồn vốn tín dụng, nên tình trạng cho vay nặng lại đ bị hạn chế phần nào Tuy nhiên hiện tượng này vẫn còn tồn tại như mặt trái của tín dụng tư nhân, nhất là vùng sâu, vùng xa nơi mà thị trường tín dụng chưa phát triển [16]

- Hình thức hụi, họ, hay phường: đây là hình thức tín dụng khá phổ biến trong nông thôn, hình thức góp vốn theo mức qui định của một nhóm người với nhau để tạo ra một lượng vốn lớn hơn cho một người trong nhóm sử dụng trong một khoản

Trang 17

thời gian nhất định Phương thức này mang tính tương trợ là chính và đ có từ lâu

đời, hiện nay vẫn còn phổ biến ở một số vùng nông thôn, phong tục này là cơ sở tốt cho việc thành lập nhóm tương trợ cho sản xuất kinh doanh Tuy vậy hình thức này,

ở nhiều nơi, nhiều lúc đ bị một số cá nhân lợi dụng bằng cách huy động vốn với li suất cao, hấp dẫn rồi chiếm dụng, sử dụng vốn bừa bi làm mất khả năng thanh toán dẫn đến sự đổ vỡ hụi, họ Sự đổ vỡ hụi, họ đ gây rối loại tình hình kinh tế, x hội của nhiều địa phương, do vậy bên cạnh việc đề cao tinh thần tượng trợ khi thành lập các hụi, họ thì các TCTD cũng phải đẩy mạnh hơn nữa tầm hoạt động của mình trong thị trường vốn tín dụng Nông thôn

- Tín dụng họ hàng, làng, xóm, bạn bè: là hình thức tín dụng mang tính chất tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau không lấy li, khi gặp khó khăn, có việc đột xuất, khi thiếu vốn để sản xuất giữa những người có quan hệ họ hàng, anh em, bạn bè, làng xóm Trong Nông thôn hình thức tín dụng này khá phổ biến, đa dạng và đây không chỉ là hình thức tín dụng đơn thuần mà còn thể hiện mối quan hệ huyết tộc, tình làng, nghĩa xóm Tuy vậy không phải lúc nào nguồn vốn, cũng như yêu cầu về thời hạn, lượng vốn và đôi khi có những nghĩa vụ qua lại mà hai bên không muốn

- Tín dụng thương mại: là hình thức tín dụng mua bán chịu vật tư, hàng hoá giữa những người buôn bán, cung ứng dịch vụ trong Nông thôn và với các hộ gia

đình Đây là hình thức hay được áp dụng đối với các hộ sản xuất kinh doanh ngành nghề thiếu vốn để mua nguyên liệu sản xuất và những hộ Nông dân thiếu tiền để mua vật tư sản xuất khi mùa vụ đến Trong quan hệ tín dụng này vốn vay là hiện vật, vốn trả là bằng tiền, thủ tục vay đơn giản, thời gian chịu nợ thường theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, li suất được tính vào giá cả vật tư, hàng hoá khi cho vay hoặc không tính li tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa hai bên

Tín dụng không chính thức đ đáp ứng được một phần quan trọng nhu cầu vốn cho sản xuất và tiêu dùng của người dân Nông thôn Theo báo cáo kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam thực hiện năm 1992-1993 thì có tới 72% số hộ gia đình nông dân đ vay vốn từ khu vực không chính thức [4]

Trang 18

Giữa các tổ chức tín dụng dù phân chia theo hình thức nào, hay nằm ở khu vực nào, thì hoạt động của chúng vẫn đan xen với nhau trong cùng một thị trường tiền

tệ, tín dụng trên địa bàn Nông nghiệp, nông thôn Mỗi khi các tổ chức TCTD ở khu vực chính thức hoạt động tốt mở rộng cả về số lượng và chất lượng thì hoạt động của các loại hình tín dụng khu vực phi chính thức sẽ thu hẹp lại

Người dân nhiều khi không để ý đến nguồn tài chính, nguồn nào vay được thuận lợi hơn, đáp ứng được nhu cầu vốn thì họ vay Thực tế cho thấy nhiều hộ sử dụng đồng thời vốn vay của hai hay ba nguồn

Tóm lại, hiện nay trên thị trường vốn tín dụng nông thôn có nhiều hình thức vốn tín dụng để thu hút và cung cấp vốn Sự phong phú và đa dạng này đ tạo ra sự cạnh tranh sôi động trên thị trường, lượng vốn tín dụng được tăng cường và hộ nông dân có nhiều cơ hội để vay vốn Hình thức tín dụng nào tạo điều kiện để người dân vay vốn dễ dàng hơn sẽ có ưu thế cạnh tranh trên thị trường ngày càng có nhiều cơ hội để vay vốn

2.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nghị quyết 5 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII đ từng khẳng định “vấn đề vốn và dịch vụ tài chính là một trong những động lực chủ yếu

để phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn mới” [13]

Sở dĩ có sự khẳng định như vậy là do vốn là một nguồn lực rất cần thiết để phát triển kinh tế, nhưng hiện nay thiếu vốn đang là vấn đề nan giải, đặc biệt là vốn đầu tư cho khu vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn [16]

Sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn có nhu cầu vốn để phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ngày càng cao, trong khi đó tỷ trọng đầu tư vốn ngân sách Nhà nước cho nông nghiệp giảm dần: từ 18% (1981-1985) xuống còn 16,9% (1986- 1990) và đến năm 2001 còn 9,9% Vốn đầu tư từ ngân sách giảm, trong khi đó vốn

tự có của các hộ lại hạn chế do thu nhập và tích luỹ thấp; theo kết quả điều tra của tổng cục thống kê năm 2001 bình quân một hộ nông dân tích luỹ trong một năm

được 3,1 triệu đồng Trong những năm gần đây mặc dù kinh tế hộ nông dân đ

Trang 19

đ−ợc cải thiện nhiều, song vốn tự có của hộ vẫn không đủ để dáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Theo các cuộc điều tra của Tổng cục thống kê, của các cơ quan nghiên cứu từ nhiều năm nay đều xác nhận có tới 70-75% số hộ nông dân thiếu vốn để sản xuất và 90% số hộ có nhu cầu vay vốn, trong khi đó mới chỉ có 50% số hộ đ−ợc vay vốn [41]

Như vậy, ủể ủầu tư phỏt triển sản xuất nụng nghiệp, kinh tế nụng thụn thỡ hộ rất cần vay vốn tớn dụng và vay vốn là nhu cầu chung cho mọi loại hộ

Cỏc tỏc giả trong và ngoài nước trong khi nghiờn cứu về vai trũ và ảnh hưởng của vốn tớn dụng ủến hoạt ủộng kinh tế- xó hội khu vực nụng nghiệp, nụng thụn ủều

khẳng ủịnh: “vốn tớn dụng cú một tầm quan trọng ủối với sự phỏt triển kinh tế nụng

nghi ệp, nụng thụn” [15] và ủược thể hiện trờn cỏc phương diện sau:

- Vốn tớn dụng gúp phần khai thỏc hợp lý cỏc nguồn tiềm năng về ủất ủai, lao

ủộng, tài nguyờn thiờn nhiờn Mặc dự cú tiềm năng rất lớn về ủất ủai, lao ủộng nhưng việc sử dụng, khai thỏc chỳng ở nước ta chưa hợp lý, một phần do cơ chế quản lý chưa phự hợp, kỹ thuật canh tỏc lạc hậu, cụng tỏc khuyến nụng cũn yếu, nhưng phần lớn là do thiếu vốn Nếu ủỏp ứng ủủ nhu cầu về vốn sẽ tạo ủiều kiện cho sản xuất phỏt triển và nhờ cú vốn tớn dụng mà bà con nụng dõn cú ủiều kiện ủầu tư giống mới, ỏp dụng cụng nghệ mới vào sản xuất, gúp phần thỳc ủẩy tăng năng suất và sản lượng, tăng chất lượng sản phẩm, nhờ ủú làm cho thu nhập của người dõn cũng ủược cải thiện

- Vốn tớn dụng tạo ủiều kiện khụi phục cỏc ngành nghề truyền thống, ra ủời và

phỏt tri ển cỏc ngành nghề mới, dẫn ủến giải quyết ủược tỡnh trạng lao ủộng dư

thừa, nõng cao thu nhập cải thiện ủời sống cho người dõn nụng thụn Bươi chải cựng cơ chế thị trường, người dõn nụng thụn ủó dần dần khụi phục lại những làng nghề truyền thống, mở mang cỏc ngành nghề mới và ủể tạo dựng phỏt triển ủược rất cần cú vốn tớn dụng Như vậy vốn tớn dụng ủó trực tiếp hay giỏn tiếp ảnh hưởng ủến sự phỏt triển của cỏc ngành nghề

Trang 20

- Vốn tín dụng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tại nhiều làng

quê trên cả nước, cơ sở hạ tầng như ñường sá, cầu cống, hệ thống thuỷ lợi ñược xây dựng hiện ñại, khang trang là có sự góp sức của vốn tín dụng cùng sự ñóng góp của

bà con, của chính quyền ñịa phương

Việc cho vay nguồn vốn tín dụng ñã góp phần hình thành thị trường tài chính ở nông thôn sẽ là nơi giải quyết cung, cầu về vốn, ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Năm 2004, dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng tăng mạnh so với năm 2003, góp phần ñáng kể cho sự phát triển kinh tế Việt Nam - tăng trưởng GDP năm 2004 ñạt 7,69% (năm 2003 ñạt 7,34%, năm 2002 là 7,04%) [3]

Mặc dù, tín dụng cho nền kinh tế năm 2004 tăng khá cao ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, nhưng tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ giảm ñáng kể so với 31/12/2003 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ñến 31/12/2004 là 2,85% giảm so với mức 4,74% của năm 2003 ðiều này thể hiện các tổ chức tín dụng ñã thực hiện mở rộng tín dụng ñi ñôi với nâng cao chất lượng tín dụng

Tỷ trọng cho vay theo ngành kinh tế không biến ñộng nhiều so với các năm trước Cụ thể, dư nợ cho vay ñối với 2 ngành kinh tế nông - lâm - thuỷ sản và công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn khoảng 69% trong cơ cấu tổng dư nợ (năm 2003 tỷ

lệ này là 54,42%%) Trong ñó, cho vay ñối với nhóm ngành nông - lâm - thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 29,70% trong cơ cấu tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng (năm 2003 tỷ lệ này là 29,40%) Tiếp theo là các ngành thương nghiệp - vận tải - thông tin chiếm 23,20% và xây dựng chiếm 14,40% trong tổng dư

nợ cho vay của các ngân hàng [53]

Trang 21

2.2 Quĩ tín dụng nhân dân và vai trò của nó ñối với kinh tế Nông nghiệp, nông thôn

2.2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân

Quĩ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác thuộc sở hữu tập thể do các thành viên tự nguyện thành lập ñể hoạt ñộng ngân hàng theo từng mức ñộ nhằm tương trợ giữa các thành viên không vì mục tiêu lợi nhuận [27]

- Qu ĩ tín dụng nhân dân có những ñặc trưng:

QTDND là loại hình TCTD ñược tổ chức và hoạt ñộng theo mô hình kinh tế hợp tác

Nguồn gốc ra ñời của QTDND là do những người lao ñộng Nông dân, lao ñộng sản xuất, kinh doanh nhỏ cùng nhau góp vốn thành lập, ñể hỗ trợ nhau cùng vay vốn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và cải thiện ñời sống, xoá ñói giảm nghèo Các thành viên vừa là người ñồng chủ sở hữu, vừa là hội viên và cũng ñồng thời là khách hàng của QTDND, mọi thành viên ñiều ñược tham gia quản lý, giám sát hoạt ñộng và quyết ñịnh mọi vấn ñề một cách dân chủ [27] ðây là ñiểm khác biệt ñể phân biệt QTDND với các Ngân hàng Khác với các Ngân hàng thương mại cổ phần là tổ chức mà quyền quyết ñịnh thuộc về thiểu số các cổ ñông lớn, thì tại QTDND mỗi thành viên chỉ ñại diện cho một phiếu bầu, mà không phụ thuộc vào số lượng vốn góp Do vậy ñể ñảm bảo bình ñẳng trong việc

hỗ trợ tất cả các thành viên thì các QTDND phải ñược tổ chức và hoạt ñộng theo

Trang 22

một số ñiểm khác biệt hết sức căn bản ñó là các NHTM ñầu tiên ñược hình thành tại trụ sở chính, sau ñó tuỳ theo sự phát triển trong quá trình hoạt trình hoạt ñộng thì mới thành lập nên các chi nhánh, văn phòng ñại diện và giao dịch… ðồng thời mọi hoạt ñộng của các NHTM ñều do bộ phận ñầu não ở trụ sở chính chỉ ñạo ñiều hành Trong khi ñó hệ thống QTDND lại ñược hình thành, phát triển và vận ñộng theo xu hướng ngược lại; QTDNDCS là những hạt nhân ñầu tiên ra ñời và góp vốn thành lập nên các tổ chức liên kết phát triển hệ thống nhằm mục tiêu hỗ trợ an toàn, phát triển bền vững các QTDNDCS ñều ñược thông qua từ dưới lên trên theo nguyên tắc tập trung dân chủ

- QTDND có qui mô hoạt ñộng nhỏ và ñịa bàn hoạt ñộng bị giới hạn, hoạt ñộng chủ yếu nhằm tương trợ thành viên

Thành viên của các QTDND chủ yếu là nông dân và những người sản xuất nhỏ, ñịa bàn hoạt ñộng của các quĩ thường trong khu vực nông thôn Thành viên của các QTDND chủ yếu là những người nghèo sản xuất kinh doanh nhỏ, nên khả năng góp vốn cũng như vay vốn ñể phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế, so với các loại hình TCTD khác thì qui mô hoạt ñộng của các QTDND thường nhỏ Qui mô hoạt ñộng, năng lực tài chính và trình ñộ của cán bộ, nhân viên còn hạn chế nhiều

so với các loại hình TCTD khác Cộng với tính chất là một tổ chức kinh tế hợp tác với qui mô hoạt ñộng nhỏ, ñịa bàn hoạt ñộng hẹp thì hoạt ñộng của các quĩ cũng chỉ phục vụ ñược các thành viên, khó có khả năng ñể mở rộng các ñối tượng phục

vụ là khách hàng Trong khi các loại hình TCTD khác, ñặc biệt là các NHTM cổ phần tiến hành hoạt ñộng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận ngày càng nhiều cho các chủ sở hữu của mình thì các QTDND hoạt ñộng vì mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh [26], [32]

Trang 23

2.2.2 Mô hình tổ chức QTDND

Hệ thống QTDND có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh bao gồm hai bộ phận là bộ phận trực tiếp hoạt ñộng kinh doanh phục vụ thành viên và bộ phận liên kế phát triển hệ thống

2.2.2.1 B ộ phận trực tiếp hoạt ñộng kinh doanh phục vụ thành viên

ðây là bộ phận có chức năng trực tiếp cung cấp các dịch vụ tài chính và ngân hàng cho các thành viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hoặc hoạt ñộng kinh tế cải thiện ñời sống của các thành viên

Ở nhiều nước trên thế giới QTDND thường có mô hình tổ chức theo ba cấp:

- Cấp I: là các QTDNDCS, là hạt nhân của hệ thống QTDND, các QTDNDCS

ñược tổ chức theo mô hình kinh tế hợp tác, có số lượng các thành viên không hạn chế nhưng phải có thành viên sáng lập

- Cấp II: là các quĩ tín dụng dụng cấp khu vực hoặc vùng, ñây là tổ chức ñóng

vai trò rất quan trọng ñối với quá trình hình thành và phát triển hệ thống QTDND QTDKV là một loại hình kinh tế hợp tác và thành viên của nó là các QTDNDCS nằm trên ñịa bàn nhưng phải có ñơn tự nguyên gia nhập trừ quĩ tín dụng sáng lập ñứng ra vận ñộng Ngoài ra còn có các thành viên phụ trợ bao gồm các pháp nhân

kể cả Công ty tự nguyện gia nhập

- Cấp III: là Qquĩ tín dụng cấp quốc gia và Quĩ tín dụng trung ương

ðây là tổ chức cao nhất của hệ thông QTDND có các thành viên là các QTDNDCS và QTDKV tự nguyện gia nhập Ngoài ra còn có các thành viên phụ trợ bao gồm các pháp nhân và các công ty QTDTW là một bộ phận của Quĩ tín dụng cấp quốc gia

Bên cạnh các tổ chức hoạt ñộng tín dụng, bộ phận kinh doanh trực tiếpcòn bao gồm các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính hỗ trợ cho các QTDNDCS, QTDKV và QTDTW cùng góp vốn thành lập [25], [5]

Trang 24

Tuy đã phân chia thành ba cấp song các QTDNDCS, QTDKV , QTDTW cũng như các cơng ty tài chính đều hạch tốn độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết qủa hoạt động của mình QTDKV và QTDTW hoạt động theo nguyên tắc khơng cạnh tranh với các QTDNDCS, mà hỗ trợ cho các quĩ này hoạt động, đồng thời các tổ chức này chỉ thực hiện các nghiệp vụ mà các QTDNDCS khơng cĩ khả năng thực hiện hoặc thực hiện với hiệu quả thấp

Khơng phải ngay từ khi thành lập hệ thống QTDND đã cĩ được mơ hình ba cấp

kể trên mà phải trải qua một thời gian dần hồn thiện và phát triển và mỗi một cấp được đi vào hoạt động đều xuất phát từ những địi hỏi thực tế

Tuy nhiên mơ hình ba cấp hiện nay vẫn chưa phải là mơ hình hồn thiện Hệ thống QTDND các nước đang cĩ xu hướng chuyển thành mơ hình hai cấp: QTDNDCS , QTDTW và một số QTDKV gần nhau trước đây sẽ được gộp vào quĩ tín dụng liên vùng hoặc chuyển thành chi nhánh của QTDTW tại các khu vực Mơ hình này giảm được nhiều khâu trung gian khơng cần thiết, gĩp phần thúc đẩy hệ thống QTDND phát triển gọn nhẹ Các nước cĩ nền kinh tế phát triển như: Mỹ, ðức, Canada và một số nước quanh khu vực đã hoạt động theo mơ hình này trong một thời gian dài và tỏ ra rất cĩ hiệu quả [15] Xu thế chung trong tương lai tất cả các nước sẽ tiến tới việc bỏ qua cấp trung gian QTDKV để trở thành QTDND hai cấp

2.2.2.2 B ộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống

ðây là một bộ phận tuy khơng trực tiếp hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận, nhưng lại cĩ vai trị hết sức quan trọng đối với việc duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững của từng thành viên cũng như tồn hệ thống QTDND Tổ chức này được hình thành ở hai cấp: cấp khu vực gọi là liên đồn hay hịêp hội QTDKV chịu trách nhiệm với các QTDNDCS thành viên của từng khu vực và tổng liên đồn hoặc hiệp hội QTDND cấp quốc gia chịu trách nhiệm đối với tồn bộ thành viên bao gồm QTDNDCS, QTDKV , QTDTW và các doanh nghiệp dịch vụ tài chính hỗ trợ

Trang 25

2.2.3 Cơ chế hoạt ñộng của Quĩ tín dụng nhân dân

Ở mỗi mức ñộ và phạm vi hoạt ñộng của từng cấp có những nét khác nhau nhưng nhìn chung ñều có ñặc trưng:

• ðối với Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở

Nghi ệp vụ hoạt ñộng của các QTDNDCS bao gồm:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các thành viên ñể làm cho chúng sinh lời và cấp tín dụng cho các thành viên [5], [42]

- Tăng cường sự hợp tác, tương trợ giữa các thành viên trong quĩ, giữa quĩ với các thành viên và các tổ chức hợp tác khác

- Cho vay ñối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong ñịa bàn hoạt ñộng của QTDNDCS Cho vay ñối với những khách hàng có gửi tiền tại QTDND dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính QTDNDCS phát hành

- Lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, ñiều chỉnh lãi suất, lưu giữ hồ sơ QTDNDCS phải thực hiện theo qui ñịnh của NHNN [42]

- QTDNDCS thực hiện các hoạt ñộng tín dụng khác theo qui ñịnh của NHNN

Ở các nước phát triển, ngoài hoạt ñộng tín dụng ngay từ khi mới thành lập QTDND còn ñáp ứng những nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của nhân dân và ñầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác Chính vì vậy mà hoạt ñộng của họ rất ña dạng và phong phú

So với các nước khác thì hoạt ñộng của các QTDND nước ta có phần hạn chế Theo qui ñịnh hiện hành thì chỉ có QTDTW là ñược hoạt ñộng ngân hàng, còn các QTDNDCS chỉ ñược hoạt ñộng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, chưa ñược phép hoạt ñộng trong lĩnh vực thanh toán [38] ðiều này ñã gây cản trở ñến sự phát triển của hệ thống QTDND, bởi vì hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng và thanh toán là những lĩnh vực có quan hệ chặt chẽ với nhau, do vậy nếu thiếu một trong ba lĩnh vực trên

sẽ làm hạn chế ñến sự phát triển của các quĩ

Trang 26

• ðối với Quĩ tín dụng khu vực

QTDKV cĩ chức năng chủ yếu là cung cấp các dịch vụ tài chính, thơng tin, tư vấn, tuyên truyền, trợ giúp kỹ thuật, cơng nghệ, kiểm tra giám sát hướng dẫn hoạt động cho các thành viên Cơ chế hoạt động chủ yếu dựa vào nguyên tắc tự nguyện

và tuân theo luật hợp tác xã (HTX)

• ðối với Quĩ tín dụng cấp quốc gia (hiệp hội, liên đồn) và QTDTW

Quĩ tín dụng quốc gia cĩ vai trị chính trong tồn bộ hệ thống, do đĩ cơ chế hoạt động cũng dựa trên vai trị này:

- ðại diện cho quyền lợi của các quĩ tín dụng trước pháp luật và với các cơ quan chính phủ, bảo vệ quyền lợi các thành viên, trợ giúp việc thực hiện các mục tiêu, thúc đẩy sự phát triển, phối hợp hoạt động và đảm bảo cung cấp các dịch vụ chung cho các QTDNDCS

- Là cơ quan giám sát và kiểm tra các quĩ tín dụng thành viên, đơng thời cung cấp cho các thành viên các dịch vụ về đào tạo, tuyên truyền, tư vấn trợ giúp kỹ thuật cơng nghệ và các dịch vụ khác

- Quản lý an tồn quĩ tiền gửi cho hệ thống quĩ tín dụng nhằm sàng can thiệp để duy trì khả năng thanh tốn cho các quĩ tín dụng thành viên bằng cách cho vay ưu đãi hoặc bảo lãnh đi vay [27]

Nằm trong quĩ tín dụng cấp quốc gia QTDTW cĩ vai trị là đầu mối liên hệ với các ngân hàng thương mại, tạo lập quan hệ quốc tế để vay vốn trên thị trường tài chính quốc tế, cân đối, điều hồ vốn cho các quĩ tín dụng trong tồn hệ thống, tạo quan hệ tiền gửi và cho vay với các khách hàng lớn ở trong nước và quốc tế QTDTW hoạt động vừa như là một ngân hàng HTX, vừa như một NHTM

Cơ chế hoạt động của hệ thống QTDND chịu sự chi phối của các định chế tài chính thơng qua các luật Nhà nước ban hành đồng bộ các đạo luật về QTDND nhằm bảo vệ quyền lợi của các khách hàng của quĩ đồng thời cĩ tác dụng tạo lập một hành lang pháp lý an tồn cho QTDND hoạt động

Trang 27

ðể tạo môi trường kinh tế cho hệ thống QTDND hoạt ñộng, ngoài việc thành lập công ty an toàn vốn, quỹ bảo hiểm trong hệ thống quỹ tín dụng, có quốc gia còn thành lập tổ chức bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm mùa màng, giá cả nông sản và tổ chức bảo lãnh tín dụng Các tổ chức này tồn tại và hoạt ñộng như một hệ thống bên ngoài hệ thống tín dụng

2.2.4 Vai trò của Quĩ tín dụng nhân dân

2.2.4.1 Qu ĩ tín dụng nhân dân góp phần thúc ñẩy phát triển kinh kế, xã hội

nông nghi ệp, nông thôn

Quĩ tín dụng là một trong những kênh tiền tệ quan trọng góp phần ñáp ứng nhu cầu bức xúc về vốn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân khu vực nông thôn Hoạt ñộng của các QTDND ñã góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế, xá hội trên ñịa bàn nông thôn thông qua việc khai thác nguồn vốn tại chổ ñể cho vay các thành viên và người nghèo không phải là thành viên trên ñịa bàn [12], [31], [44] ðồng vốn của QTDND ñã giúp thành viên của họ có ñiều kiện mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, không những tạo ra thu nhập mà còn tạo ra công ăn việc làm cho người dân, Tại nhiều ñịa phương có QTDND hoạt ñộng, thành viên và dân cư trên ñịa bàn ñược tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc việc gửi tiền và vay vốn, lại có ñiều kiện tiếp cận với hoạt ñộng ngân hàng, vì ngoài việc huy ñộng và cho vay vốn QTDND còn ña dạng hoá hoạt ñộng bằng cách cung cấp các dịch vụ ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, mua bán vàng bạc, ngoại tệ

Hoạt ñộng của QTDND cũng góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn, thực hiện mục tiêu xoá ñói, giảm ngèo và từng bước ngăn chặn ñược tệ nạn cho vay nặng lãi [13], [31]

Việc hình thành hệ thống QTDND ngoài những lợi ích kinh tế mà nó mang lại, còn có ý nghĩa xá hội vì tính cộng ñổng rất cao của nó Các thành viên góp vốn lập

ra QTDND vừa là nơi vay, gửi vốn nhưng ñồng thời cũng là nơi sinh hoạt thường xuyên tạo ñiều kiện ñể người với người xích lại gần nhau, phát huy tình làng nghĩa

Trang 28

xĩm Trở thành thành viên của quĩ họ được thể hiện chính kiến của mình, trao đổi với nhau những vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị của làng, xã mình cĩ điều kiện để hiểu biết nhau hơn, đồn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển

Hoạt động của các QTDND nếu mở rộng và thành cơng thì sẽ cĩ những ảnh hưởng rất tích cực như đã nêu ở trên, nhưng nếu nĩ phát triển khơng bền vững thì

sẽ gây ra những hậu quả khơn lường Tuy thị phần của các QTDND chỉ chiếm một

tỷ trọng khơng lớn so với tồn bộ hệ thống các TCTD, nhưng về mặt số lượng khách hàng, thành viên lại rất đơng đảo và đa số thuộc tầng lớp dân nghèo, sản xuất nhỏ dễ bị tổn thương bởi hậu quả do sự đổ vỡ QTDND gây ra Do đĩ nếu để xẩy ra

đổ vỡ QTDND sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định an ninh, chính trị, kinh tế và xã hội của địa phương [27], [13] Bài học đổ vỡ hàng nghìn HTX tín dụng ở nước ta cuối thập kỷ 80, đổ vỡ QTDND ở Anbani giữa thập kỷ 90 cho thấy rõ vấn đề này [15]

2.2.4.2 Qu ĩ tín dụng nhân dân gĩp phần thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung

v ốn, chuyển nền Nơng nghiệp từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hố ở

“Làm giàu cho mình là làm giàu cho đất nước” do vậy các hộ được tạo điều kiện để

Trang 29

thuê mưới nhân công, huy ñộng thêm vốn ñể ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh ngày càng có hiệu quả Trong quá trình này QTDND ở các vùng Nông thôn có vai trò quan trọng và thiết thực khi ñã huy ñộng và cho vay kịp thời, ñáp ứng nhu cầu

về vốn cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả [21] Do vậy ñã tạo ñiều kiện và thúc ñẩy, làm tăng khả năng tích tụ vốn ngày càng tăng theo xu hướng mở rộng sản xuất [44] Thông qua ñầu tư tín dụng, QTDND ñã góp phần tận dụng và khai thác các tiềm năng về ñất ñai, lao ñộng….ở các vùng nông thôn Do vậy nhà nước cần phải hoàn chỉnh chính sách ñầu tư, tín dụng ñể tạo diều kiện không những cho QTDND

mà cả các tổ chức tín dụng khác hoạt ñộng trên ñịa bàn nông thôn có khả năng tiếp cận với nhau dễ dàng và hiệu quả hơn, ñể khai thác triệt ñể các tiềm năng hiện có, tạo ñiều kiện cho tích luỹ, cho công cuộc CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn

2.2.4.3 Thông qua ho ạt ñộng của Quĩ tín dụng nhân dân ñể giúp cho các hộ

Nông dân s ản xuất, hướng dẫn, kiểm soát hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao

trình ñộ hạch toán kinh tế

Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào? sản xuất bao nhiêu và sản xuất cho ai?

là những câu hỏi luân ñược ñặt ra cho người Nông dân cần phải tính toán cân nhắc

kỹ lưỡng khi ñi vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hoá nào ñó ðể tồn tại và phát triển ñược, ngoài việc tích cực và cần cù lao ñộng sản xuất, nông dân phải biết áp dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật mới vào sản xuất, nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế ngày càng cao [41] Do vậy cùng với quá trình sản xuất, cộng với ñộng lực cạnh tranh trên thị trường ñã làm cho trình ñộ sản xuất kinh doanh của người dân không ngừng ñược nâng cao Trong quá trình ñó QTDND ngoài việc giúp ñỡ hộ nông dân về vốn, QTDND còn có tác dụng kiểm soát, nâng cao tình hiệu quả của sản xuất kinh doanh [21], [25], bởi vì theo nguyên tắc ñã vay vốn tín dụng là phải hoàn trả cả vốn và lãi ñầy ñủ và ñúng hạn Do ñó nếu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh không có lãi thì khó ñảm bảo ñược khả năng chi trả, thông qua hoạt ñộng vay vốn và trả nợ vay QTDND, các hộ nông dân phải cân nhắc, hạch

Trang 30

toán kỹ lưỡng ñể với chi phí bỏ ra thấp nhưng ñạt ñược hiệu quả sản xuất cao Khi

ñó kinh tế hộ không những ñược nâng lên, mà QTDND cũng ñạt ñược mục tiêu hoạt ñộng cơ bản và lâu dài là hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3 Quĩ tín dụng nhân dân Việt Nam

Qu ĩ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt ñộng theo

nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện ñời sống Hoạt ñộng của QTDND phải ñảm bảo bù ñắp chi phí và có tích luỹ ñể phát triển (11)

Qu ĩ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong

ñịa bàn tự nguyện thành lập và hoạt ñộng theo qui ñịnh của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên (42)

Qu ĩ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác do các

QTDNDCS chung nhau thành lập nhằm mục ñích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của

cả hệ thống QTDND

ðể hỗ trợ hệ thống QTDND, các tổ chức tín dụng và các ñối tượng khác ñược tham gia góp vốn vào Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (13)

2.3.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng của QTDND

- Tự nguyện gia nhập và ra QTDND: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia ñiình

và các dội tượng khác có ñủ ñiều kiện theo qui ñịnh tại ñiều 21 Nghị ñịnh QTDND [42], ñều có thể trở thành thành viên QTDND, thành viên có quyền ra QTDND theo qui ñịnh của ðiều lệ QTDND

- Quản lý dân chủ bình ñẳng: Thành viên QTDND có quyền tham gia quản lý , kiểm soát, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết

Trang 31

- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chịu tách nhiệm về kết quả hoạt ựộng của mình; tự quyết ựịnh về phân phối thu nhập, bảo ựảm QTDND và thành viên cùng có lợi

- Chia lãi bảo ựảm kết hợp lợi ắch của thnành viên và sự phát triển của QTDND; sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại ựược trắch một phần vào các quĩ của QTDND, một phần chia cho vốn góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức ựộ sử dụng dịch vụ của QTDND do đại hội thành viên quyết ựịnh

- Hợp tác và phát triển cộng ựồng: thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong QTDND và trong cộng ựồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND ở trong và ngoài nước theo qui ựinh của pháp luật [13]

Số lượng thành viên của QTDND không hạn chế, nhưng tối thiểu phải có 30 thành viên

2.3.2 Mục tiêu hoạt ựộng

- Tương trợ giữa các thành viên nhằm xoá ựói, giảm nghèo ựẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

- Có lợi nhuận ựủ bù ựắp chi phắ và có phần tắch luỹ [25], [5], [21], [44]

Khác với các tổ chức tắn dụng khác ựặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng ựầu, QTDNDCS lại nhằm mục tiêu tương trợ giữa các thành viên là chắnh Kinh nghiệm hoạt ựộng của các QTDND Desjardins- Quebee (Canada), Ngân hàng HTX đức, Liên ựoàn quĩ tắn dụng đài Loan, Các HTX tắn dụng Nông thôn Trung QuốcẦ đã chỉ ra rằng HTX tắn dụng hay QTDND là một doanh nghiệp tôn trọng các nguyên tắc kinh doanh ựể thu ựược lợi nhuận, nhưng các tiêu chắ về thành tắch của các phong trào HTX phảt biết kiềm chế theo khuynh hướng bảo vệ lợi ắch của các thành viên tham gia tổ chức, hết sức cảnh giác với hoạt ựộng nhằm mục tiêu lợi nhuận ựơn thuần

Trang 32

Ở nước ta tính chất và mục tiêu hoạt ñộng của các tổ chức QTDND tại ñiều 2 Nghị ñịnh 48/2002/Nð-CP ngày 13-08-2001 của chính phủ về tổ chức và hoạt

ñộng của QTDND ñã xác ñịnh rõ “QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt ñộng

theo nguyên t ắc hợp tác xã” Nghị ñịnh ñã nhấn mạnh tầm quan trọng mối quan hệ

cộng ñồng, QTDND là một tổ chức thể hiện rõ quan ñiểm tương thân, tương ái giữa các thành viên gia nhập QTDND Luật HTX và luật các TCTD ñã có qui ñịnh

cụ thể về hoạt ñộng của HTX gắn với mục tiêu chính là tương trợ, cùng có lợi Nhưng ñến nay các qui ñịnh cần thiết ñể hạn chế các QTDNDCS chạy theo lợi nhuận chưa rõ ràng, cho nên vẫn có một bộ phận QTDNDCS vì lợi ích của thiểu số người tham gia quản trị, ñiều hành và góp vốn lớn mà quá chú trọng tìm kiếm lợi nhuận, xem nhẹ, xa rời mục tiêu tương trợ thành viên [13], [18]

2.3.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống QTDND ở Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND từ năm 1993 ñến nay ñược chia thành 3 giai ñoạn

• Giai ñoạn thí ñiểm thành lập

Giai ñoạn này bắt ñầu vào cuối năm 1993 khi QTDNDCS bước ñầu ñược thành lập và kế thúc vào giữa năm 1998

Tiền thân của QTDND ở Việt Nam là các HTX tín dụng ðầu thập kỷ 90 ñã ñánh dấu sự ñổ vỡ hàng loạt các HTX tín dụng [15] Do ñó cùng với sự ñổi mới kinh tế tập thể, HTX tín dụng trước ñây ñã ñược tổ chức lại theo quyết ñịnh số 390/TTg ngày 27-7-1993 của thủ tướng chính phủ vè triển khai “ñề án thành lập quĩ tín dụng nhân dân” nhằm thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 5 khoá VII Sau khi có nghị quyết 390/TTg thì quá trình thí ñiểm thành lập QTDND ñược tiến hành từ cuối năm 1993 ñến hết năm 1997 thì kết thúc

và cũng ñược chia thành hai giai ñoạn:

- Giai ñoạn 1: tiến hành thành lập QTDNDCS ở 14 tỉnh thành phố Giai ñoạn

này việc thí ñiểm thành lập QTDND ñược triển khai bám sát với ñề án thí ñiểm ñã

Trang 33

ñược thủ tướng chính phủ phê duyệt, các QTDND ñược lựa chọn kỹ càng ñể thành lập thí ñiểm Kết quả hoạt ñộng của các QTDND trong giai ñoạn này, tiến hành khai thác ñược các nguòn vốn tại chỗ ñể cho thành viên vay Mô hình QTDNDCS ñược thành lập tỏ ra có hiệu quả, hoạt ñộng an toàn hơn so với so với HTX tín dụng trước ñây và ñược nhân dân rất ñồng tình ủng hộ

- Giai ñoạn 2: Từ kết quả khả quan của giai ñoạn một, QTDND ñã ñược tổ

chức triển khai mở rộng thí ñiểm ra 53 tỉnh thành, phố Số lượng QTDND không ngừng tăng lên và tăng mạnh trong những năm ñầu của giai ñoạn này Tuy vây ñến ñầu năm 1998 hoạt ñộng của các QTDNDCS ñã phát sinh tình trạng thiếu an toàn,

có nguy cơ mất khả năng thanh toán, gây mất ổn ñịnh tình hình kinh tế, xã hội ở một số ñịa phương [37]

Cũng trong giai ñoạn này bên cạnh việc phát triển các QTDNDCS ñã tiến hành thành lập một QTDTW và 21 QTDKV Các quĩ QTDKV ñược thành lập theo tỉnh, thành phố và chỉ thành lập tại các tỉnh, thành phố có ít nhất 12 QTDNDCS [44], [37] , sau này sát nhập 21 QTDKV thành chi nhánh QTDTW

• Giai ñoạn củng cố và chấn chỉnh hệ thống QTDND

ðến giữa năm 1998, QTDND dừng thí ñiểm thành lập mới các QTDNDCS ñể củng cố, chấn chỉnh ðến cuối năm 2003 các QTDND qua củng cố, chấn chỉnh ñã kiện toàn về mặt tổ chức cán bộ, xây dựng và hoàn thiện cơ chế làm việc, chất lượng hoạt ñộng, ñặc biệt là công tác tín dụng ñược nâng lên Các QTDNDCS từ chỗ xếp loại yếu kém ñã vươn lên, khắc phục những tồn tại ñể trở lại hoạt ñộng bình thường [13]

Trong giai ñoạn này hệ thống QTDND cũng ñã chuyển từ mô hình hoạt ñộng

ba cấp: QTDTW , QTDKV và QTDNDCS sang mô hình hoạt ñộng 2 cấp chỉ còn QTDTW và QTDNDCS, các QTDKV chuyển thành chi nhánh của QTDTW tại 24 tỉnh, thành phố

Trang 34

• Giai ñoạn hoàn thiện và phát triển:

Từ năm 2003 các QTDND bắt ñầu bước vào giai ñoạn hoàn thiện và phát triển, Ở ñịa phương ñã là tốt công tác chấn, chỉnh củng cố sẽ tiếp tục cho thành lập mới các QTDNDCS có ñủ ñiều kiện và nhu cầu

2.3.3 Mô hình tổ chức QTDND

Mô hình tổ chức của hệ thống QTDND nước ta ñược tổng kết, chọn lọc, rút kinh nghiệm gần 40 năm hoạt ñộng của HTX tín dụng lập ra phong trào hợp tác hoá và chọn lọc kinh nghiệm thành công của các nước có nền kinh tế phát triển như Canada, ðức, Pháp và các nước trong khu vực [35]

Hệ thống QTDND nước ta ngay từ ban ñầu thành lập ñã ñược tổ chức theo mô hình ba cấp

• Quĩ tín dụng cấp cơ sở:

Lịch sử phát triển mô hình QTDND ñã cho thấy trong hệ thống QTDND thì QTDNDCS là loại hình ra ñời sớm nhất [25] và chỉ khi các QTDNDCS hoạt ñộng tốt thì hệ thống QTDND mới phát triển tốt, vì QTDNDCS chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập cơ bản của hệ thống QTDND

Quĩ tín dụng nhân dân cấp cơ sở là tổ chức kinh tế hợp tác của các của các pháp nhân, thể nhân ở Nông thôn tự nguyện góp vốn dướ hình thức cổ phần, hoạt ñộng theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ nhằm huy ñộng vốn và cho vay tại chỗ ñể tương trợ giúp

ñỡ phát triển sản xuất, nâng cao ñời sống của các thành viên [27], [25], [15]

Quĩ tín dụng nhân dân cấp cơ sở là một pháp nhân hạch toán kinh tế ñộc lập,

có con dấu, bảng tổng kết tài sản và hoàn toàn chịu tráh nhiệm với các thành viên

và trước pháp luật về các hoạt ñộng của mình [42]

Quĩ tín dụng nhân cấp cơ sở hoạt ñộng theo ñiều lệ ñược ðại hội toàn thể thành viên của Quĩ thông qua ñược Ngân hàng nhà nước phê chuẩn cấp giấp phép hoạt ñộng

Trang 35

QTDNDCS ñược ñặt dưới sự quản lý của hội ñồng quản trị Hội ñồng quản trị

do ðại hội thành viên bầu ra

QTDNDCS ñược thành lập ở ñịa bàn xã, phường và chỉ hoạt ñộng trong phạm

vi này [36], [42]

Thành viên của QTDND là các cá nhân ñại diện cho các hộ gia ñình nông dân, các tổ chức xã hội trong ñịa bàn tự nguyên ñăng ký và góp cổ phần xác lập [42], [21]

Ngu ồn vốn chủ yếu của QTDNDCS bao gồm:

- Vốn ñiều lệ theo qui ñịnh của NHNN mỗi quĩ tín dụng nhân phải có tối thiểu

100 triệu VND trong ñó gồm vốn cổ phần xác lập và vốn cổ phần thường xuyên

V ốn cổ phần xác lập là mức vốn tối thiểu ñể xác lập tư cách thành viên của cá

nhân, hộ gia ñình hoặc tổ chức kinh tế tại QTDND Một cổ phần xác lập hiện nay

có mệnh giá là 50.000 VND/cổ phần

V ốn cổ phần thường xuyên ñược phát hành hàng năm, do ðại hội thành viên

quyết ñịnh nhằm tăng vốn ñiều lệ của QTDND và ñược hưởng lãi sau khi quĩ tín dụng quyết toán năm tài chính với mức lãi suất do ðại hội thành viên quyết ñịnh

- Vốn huy ñộng: là nguồn vốn hoạt ñộng chủ yếu, bằng cách huy ñộng tại chổ

ñể cho vay QTDNDCS ñược phép huy ñộng vốn bằng các hình thức thích hợp theo qui ñịnh của NHNN gồm tiền gửi của các cá nhân và các tổ chức kinh tế, xã hội

- Vốn ñi vay: từ các QTDKV, QTDTW, vay của các tổ chức tài chính, tín dụng

khác nếu ñược QTDKV bảo lãnh

- Vốn dịch vụ uỷ thác: là vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước uỷ

thác cho QTDNDCS theo những mục ñích nhất ñịnh

- Vốn khác: gồm trích từ lợi nhuận ròng hàng năm và các loại vốn khác hình

thành trong quá trình hoạt ñộng như ñánh giá lại tài sản cố ñịnh, lãi chưa chia, các quĩ chưa sử dụng [26], [21]

Trong số các nguồn vốn kể trên thì hiện nay ña số các QTDND ñều mới khai thác ñược các nguồn vốn tại chỗ là chủ yếu Không phải QTDNDCS nào cũng

Trang 36

ñược tiếp cận với nguồn vốn dịch vụ uỷ thác và nếu có ñược tiếp cận thì lượng vốn này cũng rất ít Không phải QTDNDCS nào cũng tiếp cận ñược nguồn vốn của QTDTW nếu không hội tụ ñủ các ñiều kiện cần thiết như thành viên của quĩ, hoạt ñộng có hiệu quả, uy tín Do ñó các QTDND phải dựa vào nội lực của bản thân, khai thác triệt ñể nguồn vốn tại ñịa phương, cho vay ñúng mục ñích, hạn chế rủi ro, hoạt ñộng có lãi ñể trích bổ sung nguồn quĩ

Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ ñối với các thành viên thì QTDNDCS còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước ðể tạo ñiều kiện cho các quĩ tín dụng, hai năm ñầu hoạt ñộng của quĩ ñược miễn không phải nộp thuế và ñược giữ một phần lãi ñể bổ sung vốn ñiều lệ, hai năm tiếp theo ñược giảm 50% và từ năm thứ 5 trở ñi phải nộp 45% lợi nhuận thu ñược Từ 01/01/1999 áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 32%, từ năm năm 2002 thì các QTDND còn phải nộp 28% [27]

• Quĩ tín dụng khu vực

Quĩ tín dụng khu vực ñược thành lập theo ñịa bàn hành chính, lãnh thổ tỉnh, thành phố gồm các cổ ñông là các QTDNDCS với số lượng tối thiểu là 2 thành viên [21], [44] QTDKV ñược thành lập ñể ñảm bảo lợi ích và yêu cầu của các QTDNDCS Các QTDNDCS liên kết lại với nhau bởi lợi ích kinh tế, xã hội và tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi vùng mà hình thành nên QTDKV

Vốn ñiều lệ của QTDKV là do QTDNDCS thành lập ñóng góp, tối thiểu là 1.000.000.000 VND Mức cổ phần xác lập tuỳ theo khả năng của từng vùng và do NHNN qui ñịnh theo từng thời kỳ Ngoài số tiền góp gia nhập QTDTW, QTDKV còn ñược nhận tiền gởi của các QTDNDCS ñể cho vay các QTDND khác là thành viên Các qui ñịnh trong việc thành lập và quản lý hoạt ñộng của các QTDKV thực hiện giống như QTDNDCS

• Quĩ tín dụng trung ương

Quĩ tín dụng trung ương là một tổ chức cổ phần hoạt ñộng theo qui ñịnh của luật HTX, Luật các TCTD [21], [36], [42]

Trang 37

Vốn ñiều lệ của QTDTW do các cổ ñông là QTDNDCS, QTDKV, Các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần, công ty tư nhân và nhà nước góp vốn dưới hình thức cổ phần Nhà nước thạm gia cổ phần nhằm giúp QTDTW có ñiều kiện hoạt ñộng vàthực hiện sự kiểm soát nhà nước

Thành viên của các QTDTW là các QTDKV, QTDNDCS và có thể gồm cả các thể nhân, pháp nhân

Mô hình tổ chức theo ba cấp nêu trên tuy ñã hình thành ñược mô hình từ QTDND cấp cơ sở lên ñến QTDTW nhưng về cơ bản mô hình này vẫn chưa hoàn chỉnh nên chất lượng hoạt ñộng còn hạn chế Một số ñịa phương vì những lý do chủ quan và khách quan trong khi xây dựng các QTDNDCS ñã chạy theo phong trào, nặng về số lượng mà không chú ý ñến chất lượng, có nơi do sự ñổ vỡ của các HTX tín dụng còn nặng nề nên chỉ thành lập ñược một vài QTDNDCS, do ñó không những không ñủ về số lượng cũng như về mặt chất lượng ñể thành lập QTDKV Vai trò của QTDTW còn mờ nhạt, chưa thực hiện ñược hết chức năng, nhiệm vụ của một quĩ tín dụng cấp quốc gia, chưa thực sự là một cơ quan ñầu mối

ðể hoàn thiện và phát triển, bắt ñầu từ tháng 03/2001, hệ thống quĩ tín dụng ở Việt Nam ñã chuyển ñổi từ mô hình tổ chức ba cấp gồm QTDNDCS , QTDKV, QTDTW sang mô hình chỉ còn QTDNDCS và QTDTW QTDTW mở chi nhánh ở những nơi cần thiết có nhu cầu hoath ñộng và có ñiều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc thành viên là các QTDNDCS [12], [38]

Mặc dù ñã chuyển sang mô hình hoạt ñộng tiên tiến song QTDND chưa có ñược sự liên kết chặt chẽ do các QTDNDCS hoạt ñộng khá ñơn lẻ, tính liên kết hệ thống giữa các quĩ, ñặc biệt là liên kết trong kinh doanh là không có [15], [31], QTDTW với mạng lưới 24 chi nhánh hoạt ñộng trên cả nước, nhưng vẫn chưa gắn kết ñược các QTDNDCS ñể chỉ ñạo thống nhất về tổ chức, hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng an toàn quĩ hệ thống, xây dựng và mở rộng chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển [30]

Trang 38

Chưa thành lập ñược sự liên kết hệ thống là hạn chế lớn làm cho QTDND chưa

có ñược sức mạnh cần thiết, chưa ñảm bảo ñể các QTDNDCS hoạt ñộng an toàn và hiệu quả

2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các Quĩ tín dụng nhân dân

Quản lý cơ cấu

bảng cân ñối

Thiết lập vị thế mang tính chiến lược

- Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội, cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn ñối với các thành viên của quĩ sao cho phù hợp với khả năng nguồn vốn mà vẫn ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất, kinh doanh và ñời sống của các thành viên [23]

- QTDNDCS ñược vay vốn của QTDTW, vay vốn của các tổ chức tín dụng không phải là QTDND theo qui ñịnh của Ngân hàng nhà nước [28]

- Làm các dịch vụ về tiền mặt, thanh toán trong nội bộ hệ thống QTDND theo qui tắc chung và giấp phép ñược cấp

- QTDNDCS cho vay ñối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong ñịa bàn hoạt ñộng của QTDNDCS việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo ñiều lệ của QTDND, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay ñối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không ñược vượt quá tỷ lệ do thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 39

qui ñịnh QTDNDCS ñược cho vay những khách hàng có gửi tiền tại QTDND dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính QTDNDCS ñó phát hành

- Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, ñiều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ, QTDNDCS phải thực hiện theo qui ñịnh của Ngân hàng Nhà nước

- QTDNDCS thực hiện các hoạt ñộng tín dụng khác theo qui ñịnh của Ngân hàng Nhà nước

- QTDNDCS ñược mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, QTDTW

- QTDNDCS ñược nhận uỷ thác và làm ñại lý trong lĩnh vực hoạt ñộng tiền

tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và ñược thực hiện các nghiệp vụ khác khi ñược Ngân hàng Nhà nước cho phép [42]

Mặc dù có nhiều chức năng và nhiệm vụ như trên, nhưng trên thực tế các quĩ tín dụng chưa thực hiện ñược hết, chủ yếu thực hiện chức năng nhận tiền gửi và cho vay vốn các thành viên Các dịch vụ của các QTDNDCS còn nghèo nàn như vậy một mặt do bản thân các QTDNDCS chưa thể hiện ñủ các tiềm lực về trang thiết bị vật chất, trình ñộ cán bộ, nhân viên còn hạn chÕ mặt khác do những qui ñịnh hiện nay không cho phép các QTDNDCS hoạt ñộng các lĩnh vực khác như thanh toán, tiền tệ Do vậy ñể có thể phát triển hơn nữa thì các QTDNDCS cần phải không ngừng hoàn thiện mình

• Quĩ tín dụng khu vực:

QTDKV có chức năng, nhiệm vụ chính như sau:

Trang 40

- ðiều hoà vồn giữa các QTDND dưới hình thức nhận tiền gửi và cho các quĩ tín dụng cơ sở vay vốn khi cần thiết, tạo ñiều kiện về tiền mặt, thanh toán bảo hiểm tiền gửi, bảo lãnh tiền vay trong nội bộ các thành viên

- Kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của QTDNDCS thành viên

- Tổng hợp báo cáo ñịnh kỳ, báo cáo quyết toán của các quĩ thành viên

- Tư vấn, cung cấp thông tin cho các QTDNDCS thành viên

- ðiều hoà vốn giữa các QTDNDCS là chức năng, nhiệm vụ chính của QTDKV Tuy vậy trên thực tế các QTDKV thực hiện chưa tốt, các QTDNDCS vẫn phải ñi vay ngoài hệ thống [44]

• Quĩ tín dụng Trung ương

Các chức năng của Quĩ tín dụng nhân dân trung ương

ðiều hoà vốn khả dụng

Quản lý vốn khả dụng

Liên kế với thị trường tiền tệ/trên thị trường vốn

Kinh doanh với

các doanh nghiệp

Hỗ trợ các quĩ tín dụng

thành viên

Hỗ trợ trong cấp vốn (ñồng tài trợ)

Cung cấp thông tin Phát triển sản phẩm

ngân hàng/Hỗ trợ vốn kinh doanh

Thực hiện các hoạt ñộng

thanh toán

- Tổ chức ñiều hành, phối hợp và quản lý thổng nhất về cân ñối và sử dụng vốn của toàn hệ thống từ QTDTW ñến QTDNDCS dưới hình thức nhận tiền gửi và cho vay ñối với QTDKV và QTDNDCS ở những nơi không có QTDKV [25],

- ðảm bảo khả năng chi trả và thanh toán cho tonà hệ thống, làm ñầu mói thanh toán và bù trừ trong và ngoài hệ thống theo qui ñịnh của NHNN Quản lý các loại quĩ của hệ thống

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của các QTDNDCS - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của các QTDNDCS (Trang 46)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnhủất ủai, dừn số và laoủộng thị xú Tamðiệp 200320042005So sỏnh(%)  Số  Cơ cấu Số  Cơ cấu Số  Cơ cấu Bỡnh  Chỉ tiờuĐVT lượng(%) lượng (%) lượng (%) 04/03 05/04 quõn I - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnhủất ủai, dừn số và laoủộng thị xú Tamðiệp 200320042005So sỏnh(%) Số Cơ cấu Số Cơ cấu Số Cơ cấu Bỡnh Chỉ tiờuĐVT lượng(%) lượng (%) lượng (%) 04/03 05/04 quõn I (Trang 60)
Bảng 3.3 Số hộ điều tra tại các ph−ờng, xã - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 3.3 Số hộ điều tra tại các ph−ờng, xã (Trang 69)
Bảng 4.2: Doanh số và d− nợ cho vay của các TCTD Thị xã Tam Điệp - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.2 Doanh số và d− nợ cho vay của các TCTD Thị xã Tam Điệp (Trang 77)
Sơ đồ 4.1: Bộ máy tổ chức của các QTDND thị xã Tam Điệp - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức của các QTDND thị xã Tam Điệp (Trang 79)
Bảng 4.3 Thực trạng cỏn bộ, nhõn viờn của cỏc QTDND 200320042005 TổngBắc TrungYờnTổngBắc TrungYờnTổngBắc TrungYờn Chỉ tiờuðVT 4 quĩSơnSơnBỡnh quĩSơnSơnBỡnh quĩSơnSơnBỡnh   1.Số lượng cỏn bộ, N.viờnng−ời 298 7 7 318 8 9 307 89  2 - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.3 Thực trạng cỏn bộ, nhõn viờn của cỏc QTDND 200320042005 TổngBắc TrungYờnTổngBắc TrungYờnTổngBắc TrungYờn Chỉ tiờuðVT 4 quĩSơnSơnBỡnh quĩSơnSơnBỡnh quĩSơnSơnBỡnh 1.Số lượng cỏn bộ, N.viờnng−ời 298 7 7 318 8 9 307 89 2 (Trang 87)
Bảng 4.5 Nguồn vốn hoạt động của các QTDND năm 1997 - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.5 Nguồn vốn hoạt động của các QTDND năm 1997 (Trang 96)
Bảng 4.10: Doanh số và d− nợ cho vay của các QTDND - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.10 Doanh số và d− nợ cho vay của các QTDND (Trang 113)
Bảng 4.12: Số l−ợt vay vốn của các QTDND - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.12 Số l−ợt vay vốn của các QTDND (Trang 118)
Bảng 4.16: Thu nhập của các QTDND - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.16 Thu nhập của các QTDND (Trang 124)
Bảng 4.18: Cơ cấu thu nhập của các QTDND - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.18 Cơ cấu thu nhập của các QTDND (Trang 126)
Bảng 4.19: Chi phí tại các QTDND - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.19 Chi phí tại các QTDND (Trang 127)
Bảng 4.20. Cơ cấu chi phí phục vụ kinh doanh của các QTDND - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.20. Cơ cấu chi phí phục vụ kinh doanh của các QTDND (Trang 128)
Bảng 4.21: Cơ cấu chi phí của QTDND Bắc Sơn, Trung Sơn, Yên Bình - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.21 Cơ cấu chi phí của QTDND Bắc Sơn, Trung Sơn, Yên Bình (Trang 129)
Bảng 4.25 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của QTDND ph−ờng Bắc Sơn - Nghiên cứu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn huyện tam điệp, tỉnh ninh bình
Bảng 4.25 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của QTDND ph−ờng Bắc Sơn (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w