1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn

114 591 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả ở tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Trần Văn Ngòi
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Côn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

trường đại học nông nghiệp i

-

trần văn ngòi

Nghiên cứu hiện trạng sản xuất

và khả năng sinh trưởng phát triển của một số cây ăn quả ở tỉnh Bắc Kạn

Trang 2

Lời cam đoan

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ3 đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ3 đ−ợc chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Văn Ngòi

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

- Khoa sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

- Khoa nông học; Bộ môn rau hoa quả - Trường ĐH Nông nghiệp I

- Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Kạn, các huyện, thị tỉnh Bắc Kạn

- Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

- Trung tâm ứng dụng TBKT- Viện QH và TKNN

- PGS - TS Phạm Văn Côn - Người hướng dẫn

Và đặc biệt là các Giáo sư, Tiến sĩ, các Thầy cô giáo của Bộ môn rau hoa quả, các đồng nghiệp đ3 tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để đề tài hoàn thành được các mục tiêu, nội dung đề ra

Tác giả luận văn

Trần Văn Ngòi

Trang 4

Môc lôc

2.2 T×nh h×nh nghiªn cøu c©y ¨n qu¶ ë n−íc ngoµi 72.3 T×nh h×nh nghiªn cøu c©y ¨n qu¶ ë ViÖt Nam 13

3.1.1 §¸nh gi¸ ®iÒu kiÖn tù nhiªn kinh tÕ - x3 héi cña tØnh 293.1.2 HiÖn tr¹ng s¶n xuÊt c©y ¨n qu¶ cña tØnh 293.1.3 T×nh h×nh sinh tr−ëng vµ ph¸t triÓn cña mét sè c©y ¨n qu¶ chÝnh

Trang 5

3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 323.2.3 Sử lý số liệu theo các chương trình IRRISTAT, Exel 5.0 trên

4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bắc Kạn 34

4.3.2 Thực trạng về giống và kỹ thuật canh tác cây ăn quả 574.3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản suất phát triển cây ăn quả 58

4.4 Khả năng sinh trưởng, phát triển của một số loại cây ăn quả chính ở

4.4.3 Khảo sát, đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mơ

Trang 6

4.4.4 Khảo sát, đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mận

4.4.5 Khảo sát, đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây nh3n

4.5 Hiệu quả của sản xuất cây ăn quả tỉnh Bắc Kạn 80

4.6 Định hướng phát triển cây ăn quả ở tỉnh Bắc Kạn 874.6.1 Các quan điểm, mục tiêu phát triển cây ăn quả của tỉnh Bắc Kạn 874.6.2 Quỹ đất và chủng loại cây ăn quả chính trồng trên địa bàn toàn tỉnh 874.6.3 Đề xuất phát triển một số cây ăn quả chính của tỉnh 88

Trang 7

Danh mục các chữ viết tắt

ADB : Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu á) CCC : Hoá chất kích thích sinh trưởng

CEC : Cation trao đổi

CT : Công thức

Đ.C : Đối chứng

EU : European Union (liên hiệp Châu âu)

FAO : Food and Agricutural Organization ( Tổ chức nông lương Liên

hiệp Quốc) GA3 : Gibberellin

GDP : Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội)

KCLO3: Oxít clorat kali

NAA : Nap til axetic axit

NADH : Hoá chất kích thích sinh trưởng

NPK : Phân hỗn hợp đạm, lân, ka li được trộn theo tỷ lệ nhất định SADH : Hoá chất kích thích sinh trưởng

Rs : Rupee (tiền ấn Độ)

USD : Dollars (tiền Mỹ)

OM : Chất hữu cơ tổng số

PH : Phố Hiến

TXBK : Thị x3 Bắc Kạn

Trang 8

Danh mục các bảng

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn năm 2003 37

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu hóa học đất nâu vàng trên phù sa cổ tỉnh Bắc Kạn 40Bảng 4.4: Thành phần hóa học đất đỏ vàng trên đá phiến thạch sét tỉnh

Bảng 4.5: Kết quả phân tích thành phần hoá lý học 47Bảng 4.6: Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động chia theo

Bảng 4.13: ảnh hưởng của các nồng độ khác nhau của phân bón lá đến

một số yếu tố năng suất, phẩm chất quả hồng 66Bảng 4.14: ảnh hưởng của các loại phân bón lá khác nhau đến một số yếu

Bảng 4.15 Thành phần sâu bệnh hại trên cây hồng 68Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế do sử dụng phân bón lá Pomior ở nồng độ khác

Trang 9

Bảng 4.17: Hiệu quả kinh tế do sử dụng các loại phân bón lá khác nhau

Bảng 4.18: Kết quả phân tích lý hoá tính đất tại điểm làm thí nghiệm 71Bảng 4.19: Sự sinh trưởng của cây lê trồng tại các thời điểm khác nhau

Bảng 4.20: Sự sinh trưởng của cây lê ở các chế độ chăm sóc khác nhau 73Bảng 4.21: Thành phần sâu bệnh hại trên cây lê 73Bảng 4.22: Đặc điểm một số giống mơ tỉnh Bắc Kạn (tuổi cây: 7) 74Bảng 4.23: Kết quả điều tra năng suất quả giống mơ vàng 75Bảng 4.24: Đặc điểm sinh trưởng các giống mận tỉnh Bắc Kạn 76

Bảng 4.26: Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất nh3n tỉnh Bắc Kạn 78

Bảng 4.28: Tổng hợp các chỉ tiêu hạch toán sản xuất đối với một số loại

Trang 10

Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu diện tích các loại đất 38Biểu đồ 4.2 Sự biến động diện tích đất trồng cây ăn quả tỉnh Bắc Kạn 53Biểu đồ 4.3 Diện tích cây ăn quả phân theo huyện thị 55

Trang 12

ở Việt Nam, an ninh lương thực đ3 được giải quyết cơ bản, nhu cầu tiêu thụ quả trong nước ngày một gia tăng (dự báo tiêu thụ quả năm 2010: bình quân tiêu thụ quả/ đầu người một năm là 70kg [40] Như vậy việc phát triển các loại cây ăn quả đ3 được các địa phương trong cả nước chú trọng đầu tư Việc phát triển cây ăn quả được xem như một chiến lược chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm năng thế mạnh của mỗi địa phương

Bắc Kạn là tỉnh miền núi vùng cao, nằm ở vị trí trung tâm khu vực

Đông Bắc Bắc Bộ, những năm qua sản xuất cây ăn quả đ3 có sự phát triển tích cực, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách có hiệu quả Diện tích cây ăn quả toàn tỉnh năm 2004 đạt 2.464 ha [23] Giá trị sản lượng cây ăn quả năm 2004 chiếm 0,87% trong cơ cấu ngành nông nghiệp

Quỹ đất có thể sử dụng vào nông nghiệp đặc biệt là cây ăn quả còn tương đối nhiều, đây chính là điều kiện tốt để phát triển cây ăn quả Nhờ những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế, tài nguyên tự nhiên và tính đa dạng trong điều kiện sinh thái đ3 tạo nên sản phẩm của tỉnh phong phú về chủng loại, bao gồm các loại quả có nguồn gốc nhiệt đới (xoài, chuối, na ), á nhiệt

đới (hồng, nh3n, vải, cam, quýt .), ôn đới (lê, mơ, mận, đào .) [42] Tuy nhiên, tới nay vùng cây ăn quả của tỉnh đ3 và đang bộc lộ khá rõ những hạn

Trang 13

chế của quá trình phát triển mang tính tự phát với quy mô sản suất nhỏ lẻ, thiếu sự điều tiết ở tầm vĩ mô Nhiều vấn đề được đặt ra và đòi hỏi cần được nghiên cứu giải quyết như: xác định chủng loại loài, giống có ưu thế về năng suất và phẩm chất, cơ cấu phát triển hợp lý trên từng địa bàn tỉnh, kỹ thuật thâm canh vườn cây ăn quả trong những điều kiện cụ thể của mỗi tiểu vùng sinh thái, thị trường tiêu thụ, nghiên cứu thấu đáo những vấn đề trên sẽ góp phần rút ra cơ sở khoa học, cả về lý luận và thực tiễn, cho sự phát triển ổn định

và nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả trên địa bàn của tỉnh

Đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và khả năng sinh trưởng phát triển của một số cây ăn quả ở tỉnh Bắc Kạn” được lựa chọn chính nhằm góp phần giải quyết những yêu cầu bức thiết nêu trên

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng sản xuất cây ăn quả của tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của một số cây ăn quả chính

- Đề xuất phương án phát triển chủng loại cây ăn quả theo hướng hàng hoá

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

+ Là tập đoàn cây ăn quả đang có xu hướng phát triển trên địa bàn trọng tâm là cây hồng, cây lê, cây mận, cây mơ, cây nh3n

+ Là các yếu tố sinh thái và kinh tế - x3 hội có quan hệ tới sự phát triển của hệ thống canh tác cây ăn quả trên địa bàn như: đất, khí hậu, đầu tư, nhân lực, cơ sở hạ tầng

- Phạm vi nghiên cứu

+ Toàn tỉnh Bắc Kạn (hình 1)

Trang 14

+ Góp phần khẳng định những loại, giống cây ăn quả có ưu thế phát triển trong những điều kiện sinh thái và sản xuất cụ thể của tỉnh

+ Góp phần định hướng phát triển hợp lý về quy mô và cơ cấu chủng loại sản phẩm, đảm bảo tính ổn định về hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho

hộ trồng cây ăn quả

+ Đưa ra những đề xuất về phát triển cây ăn quả ở Bắc Kạn có tính khả thi cao nhằm góp phần tăng số lượng sản phẩm hàng hoá, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh

Trang 15

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một hoặc một số loại cây trồng, trên một phạm vi không gian địa lý cụ thể, đòi hỏi phải được xem xét trong mối quan hệ tổng hoà của hệ sinh thái nông nghiệp và cơ cấu cây trồng Có như vậy, sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng được lựa chọn mới phát huy tác động thúc đẩy sự phát triển của một nền nông nghiệp tiên tiến và bền vững dựa trên cơ sở sử dụng tốt nhất các nguồn lợi tài nguyên tự nhiên và đảm bảo tính ổn định của mối quan hệ phát triển giữa hệ sinh thái và

đầu tư của con người

Như vậy, nghiên cứu xác định khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng trong những điều kiện của một không gian sản xuất cụ thể gắn liền với những cơ sở khoa học về hệ sinh thái nông nghiệp và bố trí cơ cấu cây trồng là việc làm cần thiết

Sự sinh tưởng phát triển của cây trồng nằm trong về mối quan hệ tương

hỗ giữa sinh vật và môi trường, nó khảo sát và ứng dụng các quy luật hoạt

động của các hệ sinh thái nông nghiệp Hay nói khác đi, sinh thái học nông nghiệp là khoa học về sự sống ở những bộ phận của cảnh quan dùng để canh tác và chăn nuôi

Các nhà nghiên cứu thống nhất những thành phần của hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm: khí hậu, đất đai và cây trồng Đánh giá vai trò của các thành phần này trong hệ sinh thái nông nghiệp, Đào Thế Tuấn (1984) rút ra:

- Khí hậu được coi là thành phần quan trọng nhất, không thể thiếu khí hậu trong việc tạo thành năng suất cây trồng Do đó, cần nghiên cứu ảnh

Trang 16

hưởng của khí hậu nhằm tận dụng cao nhất nguồn lợi khí hậu để tăng năng suất cây trồng

- Đất đai cũng là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái Các vùng khác nhau về điều kiện tự nhiên quyết định các biện pháp sử dụng đất khác nhau, như quy hoạch bảo vệ đất, hệ thống cây trồng, biện pháp canh tác

- Cây trồng là trung tâm của hệ sinh thái, khác với hai thành phần khí hậu và đất đai, cây trồng có thể được con người di chuyển từ hệ sinh thái này sang hệ sinh thái khác Đặc điểm cần chú trọng của cây trồng là sự thích ứng của chúng với điều kiện ngoại cảnh Đối với mỗi miền, mỗi vùng đều có những giống cây trồng thích hợp Mỗi loài thực vật có một giới hạn khí hậu và

đất đai nhất định để tồn tại và sinh sản tốt [33] Sự sinh trưởng và phát triển của cá thể cây là kết quả hoạt động tổng hợp của những chức năng sinh lý riêng biệt như: trao đổi nước, quang hợp, hô hấp…các chức năng sinh lý này xảy ra một cách đồng thời và luôn luôn có mói quan hệ khăng khít ràng buộc với nhau Quan niệm về sinh trưởng và phát triển của cây được thừa nhận hiện nay là của Libbert:

- Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch của tế bào, mô, toàn cây và kết quả dẫn đến sự tăng về số lượng, kích thước, thể tích sinh khối của chúng

- Phát triển là quả trình biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng Cây ăn quả cũng như cây trồng nói chung cần hút chất dinh dưỡng từ đất và từ phân bón (bón trực tiếp qua rễ, qua thân, lá…) để tạo nên sản phẩm thông qua quá trình quang hợp Vì vậy, biện pháp bón phân hợp lý sẽ tạo tiền đề tốt cho năng xuất, phẩm chất của cây trồng [8]

Song song với những cơ sở khoa học trên, chúng ta cần dựa vào những

định hướng chiến lược mang tầm vĩ mô của nhà nước, điều kiện tự nhiên, điều

Trang 17

kiện x3 hội và một số quan điểm của các nhà khoa học cụ thể là: Dựa vào rà soát chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp của của cả nước năm 2005: quy hoạch chi tiết để thực hiện xác định rõ quy mô, vùng trồng của các loại quả chủ lực: bưởi, cam quýt, xoài, sầu riêng, măng cụt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ cho từng tỉnh, để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Xây dựng các dự án phát triển và tổ chức thực hiện các vùng cây ăn quả đặc sản ở phía Bắc như: vải, nh3n, cam, bưởi, mận, xoài Thử nghiệm trồng cây ăn quả

ôn đới ở Trung Du Miền Núi phía Bắc vùng có độ cao trên 1500 m như SaPa, sau khi có quy hoạch giải pháp quan trọng nhất là cung cấp giống tốt, sạch bệnh, khuyến nông về kỹ thuật cho nông dân [45]

Dựa vào định hướng phát triển cây ăn quả của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2010: hình thành và phát triển các vùng cây ăn quả tập trung mang tính chất hàng hoá theo tiềm năng và điều kiện sinh thái từng vùng Ưu tiên phát triển cây ăn quả đặc sản, phát triển các trang trại vườn đồi, vườn rừng,… nhằm tăng giá trị kinh tế, đem lại lợi ích cho người sản xuất cây

ăn quả

Dựa vào định hướng phát triển kinh tế -x3 hội và định hướng phát triển cây ăn quả của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên như: quỹ đất dể phát triển cây ăn quả còn nhiều (10.000 ha), khí hậu và một số yếu tố khác thuận lợi cho phát triển cây ăn quả nhiệt đới (xoài, chuối, na ), ôn đới (lê, mận, mơ …) và á nhiệt đới (hồng, nh3n, vải, cam, quýt…) Trong tập đoàn cây ăn quả hiện có của tỉnh, cây hồng không hạt Ba Bể được đánh giá là cây cho hiệu quả kinh tế cao và có ưu thế cạnh tranh so với các cây ăn quả khác của các tỉnh lân cận Vì vậy chúng tôi tiến hành một số thí nghiệm để nghiên cứu về cây này

Trang 18

Phát triển cây ăn quả theo mô hình nông lâm kết hợp nhưng không phá

vỡ hệ thống sinh thái hiện có

Phát triển cây ăn quả góp phần giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ cảnh quan, môi trường và phục vụ du lịch

2.2 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả ở nước ngoài

Những nghiên cứu chung về phát triển cây ăn quả trên thế giới khẳng

định: sản xuất rau quả nhìn chung có xu hướng gia tăng và ngày càng được chú trọng trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Vai trò quan trọng của cây

ăn quả càng được khẳng định trong sản xuất nông sản hàng hoá, tạo thu nhập của người dân

Diện tích trồng cây ăn quả đạt khoảng 12 triệu ha với sản lượng 430 -

450 triệu tấn Tiêu thụ rau quả của thế giới trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX tăng gấp 1,3 lần của thập kỷ trước đó Theo dự báo của FAO, xu hướng tiêu thụ rau quả của thị trường thế giới trong những năm đầu của thế kỷ XXI sẽ tăng 6 - 8%/năm và giá trị của chúng tăng bình quân trên 2%/năm trong thời

kỳ 2000 - 2010 [46]

Sự gia tăng phát triển cây ăn quả trên phạm vi thế giới là minh chứng của tính hiệu quả mà ngành sản xuất này mang lại trong nông nghiệp Theo các dẫn liệu của Singh.R.N (1993): ở ấn Độ, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn nhiều loại cây trồng khác, l3i thu được tính bằng tiền ấn Độ (Rs) đối với một số loại cây ăn quả là: táo 11.326, cam 9.529, ổi 6.132, xoài 4.629 và lê 4.240 Rs/ha Trong khi đó mức l3i thu được từ lúa 1.844, đậu tương 209, ngô

314, lúa mì 340 và khoai tây 1.581 Rs/ha Mức l3i thuần mang lại trong sản xuất một số cây ăn quả ở một số nước cụ thể như sau (USD/ha: tại Thái Lan, chuối 2.044, quả có múi (citrus) 656 Bangladesh, xoài 1.594, chuối 906 và tại

Trang 19

Philippin, quả có múi cho l3i là 1.849 USD/ha [51]

Ngày nay, nhiều nước trên thế giới quan tâm tới phát triển cây ăn quả

và ngành sản xuất này đ3 mang lại thu nhập đáng kể cho không ít quốc gia,

đặc biệt từ xuất khẩu quả tươi hoặc đ3 qua chế biến Trung Quốc nổi tiếng với quả táo tàu, ấn Độ xuất khẩu xoài, Italia và Tây Ban Nha xuất khẩu chanh, israen, Ai Cập, Maroc xuất khẩu cam; Equado, Philippin có chuối Mấy năm gần đây Niudilan xuất khẩu kiwi (Actinidia chinensis) thu một lượng ngoại tệ

đáng kể [35]

Theo Singh.R.N (1993), sản xuất cây ăn quả tại nhiều địa phương ở Trung Quốc đ3 chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập nông nghiệp: vùng Qixi tỉnh Quảng Đông thu nhập từ táo tây chiếm 16% tổng thu nhập nông nghiệp, vùng Gaixian tỉnh Liêu Ninh tới 60% tổng thu nhập nông nghiệp là từ táo Vùng Dongwan (Quảng Đông) diện tích cây ăn quả từ 5.627 ha (1978) tăng lên 38.000 ha (1986) và sản phẩm cây ăn quả chiếm 35,5% tổng thu nhập nông nghiệp ở các huyện sản xuất nh3n chủ yếu như Putian và Jijiang của Phúc Kiến, sản phẩm nh3n mang lại 40-50% tổng thu nhập nông nghiệp, một số x3 chiếm tới 80% [51] ở tỉnh Quảng Tây hiện sản xuất cây ăn quả trên diện tích 0,8 triệu ha và đóng góp 30% thu nhập trong ngành trồng trọt [20] Cây nh3n năm thứ 7 cho năng suất 7,5 tấn/ha, đạt giá trị 37.500 nhân dân tệ/ha, trừ chi phí còn l3i được 22.500 nhân dân tệ/ha tính ra tiền Việt Nam l3i 42,75 triệu

Trang 20

quả có ưu thế là: dứa - 1,36 tỷ USD, xoài 0,4 tỷ USD (trong đó xoài tươi xuất khẩu đạt 400.000 tấn, chiếm 24% sản lượng quả nhiệt đới bán buôn trên thế giới), vải - nh3n xuất khẩu 150.000 tấn, tăng 7% so với 1995 [44], [46]

Thị trường các sản phẩm hoa quả theo FAO: việc bán buôn quả tươi những năm gần đây liên tục phát triển Những yếu tố chính góp phần phát triển mạnh mẽ thị trường quả và thúc đẩy việc thâm nhập thị trường sau này gồm: sự quan tâm ngày càng tăng đến mùi vị mới, mẫu m3, màu sắc, sự làm quen với các sản phẩm thông qua giao lưu, quảng cáo, các websize , các cơ sở kinh doanh phát triển, các yếu tố kỹ thuật, vận chuyển (đường không, đường thuỷ ), thông tin Các sản phẩm chính buôn bán lớn: dứa tươi, bơ, xoài, chuối các sản phẩm thứ yếu: vải, ổi, chanh khối lượng tuy nhỏ nhưng giá trị và l3i suất cao, thị trường của chúng đang có xu thế phát triển mạnh [44]

Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chế biến cây ăn quả được tập trung trên các lĩnh vực: về giống (chọn, nhân giống), kỹ thuật canh tác cây ăn quả (trồng và chăm sóc), phòng trừ sâu bệnh và công nghệ sau thu hoạch sản phẩm cây ăn quả

- Về chọn, tạo giống: có thể nói, ở hầu hết các nước mà ngành sản xuất cây ăn quả phát triển, đều coi đây là khâu kỹ thuật hàng đầu để nâng cao hiệu quả sản xuất Xu hướng nghiên cứu về giống của nhiều nước là: tạo những giống mới được cải thiện về chất lượng (phù hợp hơn với thị hiếu tiêu dùng tươi và chế biến), có tính thích nghi rộng và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh cao, cho năng suất cao và có khả năng rải vụ, rút ngắn được thời gian chăm sóc để sớm đưa vào kinh doanh Tới nay, nhiều loại sản phẩm hoa quả chủ lực đ3 đạt được sự gia tăng cả về lượng và chất là nhờ kết quả nghiên cứu tích cực về giống: ở Pháp, sau 7 năm (1962-1968) đưa giống táo mới Goldenlicious vào sản xuất đại trà đ3 nâng sản lượng táo lên gấp 4 lần ở Ba Lan, cũng nhờ giống táo mới mà sản lượng đ3 tăng từ 341.000 tấn (1950) lên

Trang 21

1.600.000tấn (1969) [35]

Những nghiên cứu về giống xoài đ3 mang lại kết quả khả quan: ở ấn

Độ nhiều giống xoài đ3 được chọn lựa từ cây thực sinh lai tự nhiên cho phẩm chất tốt và một số giống được di thực sang nhiều vùng khác trên thế giới ấn

Độ cũng tạo được 2 giống xoài lai nổi tiếng là Maltika (Neelum x Dashchari)

và Amrapali (Dashchari x Neelum) Giống xoài Carabao của Philippin được xác định là giống đặc quyền sản xuất phục vụ cho xuất khẩu Ngoài ra, Philippin đ3 chọn được 2 dòng vô tính “Cambodiana” và “Katahaimitha” để

đa dạng hoá giống trồng [23] Các nhà chọn giống Florida đ3 dùng nguồn gen của các nước để lai tạo, bình tuyển chọn lọc các giống xoài mới cho khối lượng quả trung bình 300-400g dễ mua bán, thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng bởi quả thơm, ngon, ngọt, không xơ hay rất ít xơ, hạt nhỏ, chịu được sự vận chuyển đi xa và lưu kho ở Trung Quốc, nhiều giống xoài lai với các ưu thế về năng suất (giống Quế Hương 7 năm liền cho năng suất 13,5 tấn/ha, tăng 66% so với giống xoài ấn Độ số 1) Cũng từ quần thể xoài Quế Hương, đ3 chọn được những cây cá thể Quế Ưu 1 và Quế Ưu 2 tăng năng suất so với Quế Hương bình thường từ 57-72% Trung Quốc còn tạo giống xoài có thời gian chín quả khác nhau, tạo ưu thế về rải vụ (giống Quế Hương quả chín từ hạ tuần tháng 7 đến thượng tuần tháng 8, giống Răng Voi Hồng chín sau 1 tuần

và giống xoài Giây cho thu hoạch quả từ tháng 11 đến tháng 1-2 năm sau) Giống xoài Giây còn có tính chống chịu cao (chịu hạn, chịu đất xấu), thích hợp trồng trên đất dốc với điều kiện chăm sóc không thuận lợi Thành tựu của công tác giống đ3 góp phần đưa sản lượng xoài của Trung Quốc lên tới 485 ngàn tấn (1990) và đến 1993 là 613 ngàn tấn, tăng 2,2 lần so với bình quân thời kỳ 1979 - 1981 [26]

M Yoshida (1994) khi nghiên cứu về mơ, mận ở Nhật Bản đ3 rút ra ảnh hưởng quan trọng của giống tới sản xuất các sản phẩm này Về mơ ở Nhật Bản

Trang 22

có 11 giống phổ biến, trong đó có 5 giống cho chất lượng quả cao (như Riukyou - Koume, Nankou, Gyokuei, Baigou, Shirokaga) Trong 12 giống mận phổ biến ở Nhật Bản cũng có 5 giống cho chất lượng quả tốt nhất (Sordum, Ooishinakate, Latesordum, Tatyou, Sunprune), trong đó có những giống được di thực từ Nhật qua Mỹ được cải tạo về chất lượng và nhập ngược

về Nhật đ3 tỏ ra có ưu thế phát triển với phẩm chất quả và năng suất cao [49]

M Yamada (1994) khi nghiên cứu cây hồng ở Nhật Bản đ3 đề cập tới một số giống hồng được tuyển lựa có chất lượng tốt như Fujiu, Hiratanenashi đ3

được di thực và phát triển tốt ở Brazin, Italy và Niudilan [49],[9]

Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng và điều kiện ngoại cảnh của một số loại cây ăn quả ở Nhật Bản, M Yoshida (1994), lưu ý đối với đào, mận cần phát triển các giống có thời kỳ quả chín tránh được mùa mưa, vì mưa lớn ảnh hưởng xấu tới chất lượng quả [49] M Yamad (1994), cho rằng, để làm giảm

độ chát của quả, cây hồng trong thời kỳ sinh trưởng cần có nền nhiệt ấm (độ chát tăng ở những vùng nền nhiệt trung bình 11-160C, nền nhiệt bình quân 14-

160C và thời kỳ đậu quả khoảng 250C độ chát của quả giảm và nhiệt độ tối thích để tích luỹ đường trong quả là 20-250C) [49]

Trong kỹ thuật trồng, khoảng cách và mật độ cây trong vườn quả cũng thu hút sự quan tâm của không ít tác giả Xu hướng chung là trồng dày để sớm

có năng suất cao và chu kỳ kinh doanh ngắn lại ở Châu Âu, với giống táo gốc ghép lùn, mật độ trồng đạt tới 1.800-2.000 cây/ha [35] Shantou (Quảng

Đông- Trung Quốc), quýt được trồng tới 1.800-2.000 cây/ha và thâm canh cao

đạt năng suất 45-50 tấn/ha với mục đích sớm thu hồi vốn Tuy nhiên, ở một số nước cơ giới hoá cao mật độ cây trồng thưa hơn: ở CuBa, cam quýt trồng với khoảng cách 4m x 8m [11] ở Nhật Bản, với đào, lê, mơ, mận xu hướng tạo dáng thấp dưới 3m để tránh gió, b3o và chú trọng tỉa thưa cành, nhằm tăng khả năng chiếu sáng và chống sâu bệnh [49]

Trang 23

Các nghiên cứu về phân bón cho thấy, đây là một khâu quan trọng trong

hệ thống thâm canh chăm sóc vườn cây ăn quả Ngày nay, kỹ thuật bón phân ở nhiều nước đ3 phát triển thành kỹ thuật cao Để xác định mối tương quan giữa hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cây và trong đất, ở Philippin đ3 sử dụng

vi tính để xử lý chế độ bón phân hợp lý [19],[12]

Ngoài phương pháp và các loại phân bón truyền thống, các nghiên cứu

về bón phân qua lá, sử dụng nguyên tố vi lượng và các chất điều hoà sinh trưởng đ3 được nhiều nước đi sâu nghiên cứu và mang lại những kết quả rất tích cực: ở Hawai, sử dụng chất NAA kích thích sự ra hoa của nh3n, vải rất có hiệu quả ở Mỹ, Canada sử dụng dung dịch SADH với nồng độ khác nhau, đ3 giúp làm tăng sự ra hoa rất cao ở đào quả, táo tây và lê (tăng sự ra hoa của táo

từ 50-80%, của lê từ 2-3 lần so với không phun NADH) ở Israel đ3 phun CCC và SADH trên chanh giúp tăng số lượng hoa và năng suất quả gấp bội [29] ở Mexico, sử dụng Hidrogen - Cyanamide với anh đào giúp ra hoa sớm hơn 1 tháng và số chồi mọc là 89% so với 32% đối chứng Trong thâm canh cây ăn quả kỹ thuật tưới giữ ẩm, chống xói mòn là biện pháp quan trọng Một

số nước (Israel, Hà Lan ) nghiên cứu kỹ thuật tưới bằng hệ thống nhỏ giọt (kết hợp tưới phân khoáng theo thời kỳ sinh trưởng) tới từng gốc cây Kỹ thuật này giúp tiết kiệm tối đa lượng nước tưới và đặc biệt hữu ích với vùng khô hạn [3],[43]

Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh là một hướng nghiên cứu quan trọng trong phát triển cây ăn quả, thu hút sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Trong lĩnh vực này, các nghiên cứu ngày nay, ngoài các chương trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh I.P.C (Integrated Pest Control) đ3 đặc biệt chú trọng tới các chương trình quản lý tổng hợp dịch hại [18]

Các biện pháp của I.P.M (I.P.M - Integrated Pest Menagement) chú trọng bảo vệ sinh vật và vi sinh vật là thiên địch của sâu bệnh hại Thuốc hoá

Trang 24

học được sử dụng hợp lý (đúng lúc, đúng chỗ và đúng liều lượng) Đẩy mạnh các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, không dùng thuốc hoá học để giảm ô nhiễm môi trường Đối với cây ăn quả, ở CuBa áp dụng I.P.M trên cam quýt

đ3 giảm được 50% lượng thuốc hoá học và làm tăng 20% lượng quả xuất khẩu [23],[15] Qing Tang Yu (1990) đ3 nghiên cứu phòng trừ rầy truyền bệnh Greening cam quýt bằng các loài ký sinh trên rầy như Tomarixia Radiata và Diaphonrencytus Aligarhenisis [50]

Tóm lại: số lượng công trình nghiên cứu trên thế giới về cây ăn quả rất lớn, gồm nhiều nghiên cứu mang tính cụ thể cho từng giống, từng khâu kỹ thuật, ở từng vùng, từng nước cụ thể có điều kiện tự nhiên, kinh tế x3 hội và cơ chế chính sách riêng biệt

2.3 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả ở việt Nam

Những nghiên cứu về tình hình sản xuất cây ăn quả cũng như phương hướng phát triển của chúng ở Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng

được đề cập trong nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu:

Đánh giá về tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam những năm vừa qua, Nguyễn Văn Luật (1998) đưa ra những dẫn liệu: diện tích cây ăn quả tăng từ 270 nghìn ha (1991) lên 370 nghìn ha (1997) và sản lượng từ 2,6 triệu tấn (1994) lên 3,8 triệu tấn (1997), năm 1997 kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam ước đạt 68 triệu USD [20]

Năm 2003, cả nước có 541.500 ha cây ăn quả trong đó: Đồng Bằng Sông Cửu Long có 127.600 ha chiếm 23,6% diện tích đất cây ăn quả được trồng nhiều cây có múi, chuối, nh3n, chôm chôm, dừa Vùng núi và Trung Du Bắc Bộ có 141.300 ha chiếm 26,1% được trồng nhiều cây có múi, nh3n, vải, hồng Vùng Đông Nam Bộ có 46.500 ha chiếm 8,6% được trồng nhiều chuối,

điều Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có 78.100 ha chiếm 14,1% được trồng nhiều chuối, vải, nh3n, cây có múi Vùng khu Bốn cũ có 61.200 ha chiếm

Trang 25

11,3% được trồng nhiều chuối, điều Vùng Tây Nguyên có 41.700 ha chiếm 7,7% được trồng nhiều chuối, bơ, điều [7]

Có thể nói, những năm qua, sản xuất cây ăn quả của Việt Nam đ3 đạt

được sự tăng trưởng tích cực, nghề trồng cây ăn quả được chú trọng đầu tư và khuyến khích phát triển ở hầu khắp các vùng sinh thái nông nghiệp trong nước

Nghiên cứu về tiêu thụ sản phẩm hoa quả cho thấy, Việt Nam vẫn còn ở nhóm nước có tiêu thụ thấp: 48 kg/người/năm so với 65,5 kg/người/năm của thế giới (1993) [ 40]

Về xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu quả - hoa - rau tăng hàng năm Năm 1998 đạt 53,4 triệu USD, năm 2000: 213,5 triệu USD và năm 2001: 330 triệu USD Những năm gần đây giá trị xuất khẩu rau quả giảm, năm 2004 đạt

167 triệu USD Thị trường xuất khẩu chính là các nước châu á như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc rau - hoa - quả và cây cảnh là những mặt hàng

đang phát triển với tốc độ nhanh nhằm mục đích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng giá trị thu nhập trên 1ha đất canh tác, tăng giá trị xuất khẩu của ngành nông nghiệp [46],[31],[2]

Một số nghiên cứu định hướng phát triển cây ăn quả ở Việt Nam đ3 khẳng định: phát triển cây ăn quả là một hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn và về lâu dài sản xuất cây ăn quả phải trở thành ngành sản xuất chính, phấn đấu đạt tỷ trọng 20-25% trong giá trị ngành trồng trọt,

đưa kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 15-18% trong kim ngạch xuất khẩu nông sản vào những năm sau năm 2000 [10],[1]

Đối với vùng Miền núi Bắc Bộ, cây ăn quả được xác định là một lợi thế cho tiềm năng lớn về sản xuất và tính đa dạng trong sản phẩm Do vậy, trong thập kỷ tới dự kiến sẽ đưa diện tích cây ăn quả toàn vùng lên 100.000 ha với sản lượng trên 500.000 tấn/năm [5]

Trang 26

Nghiên cứu về mối quan hệ của điều kiện sinh thái giữa các vùng với việc phân bố cây ăn quả ở Việt Nam, Trần Thế Tục (1998) cho rằng: “Các yếu

tố sinh thái không những trực tiếp ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của từng giống cây ăn quả, mà còn ảnh hưởng đến sự phân bố các loài và giống cây ăn quả trên địa bàn cả nước”, theo đó, tác giả rút ra một số cây ăn quả có phạm vi phân bố hẹp hơn do yêu cầu điều kiện sinh thái của từng giống, đối với miền núi Bắc Bộ đó là xoài ở vùng Yên Châu-Sơn La hoặc các cây ăn quả ôn đới như mận, đào, lê phát triển thích hợp ở độ cao 500 m trở lên [35],[28]

Một số tác giả đ3 có những công trình nghiên cứu đề cập tới đặc điểm

và khả năng phát triển của một vùng cây ăn quả, hoặc một số loại cây ăn quả, trong điều kiện sinh thái cụ thể của một vùng, một địa bàn Nguyễn Ngọc Kiểm (1995) đ3 rút ra: điều kiện sinh thái của vùng, đặc biệt điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển một số cây ăn quả nhiệt đới (như chuối, dứa, đu đủ, hồng xiêm ) và á nhiệt đới (vải, nh3n, cam, quýt, hồng ) Tác giả xác định

3 nhóm sản phẩm của vùng: nhóm quả chủ lực (cho nội tiêu và xuất khẩu) là chuối, nh3n, vải, dứa nhóm thứ 2 chủ yếu phục vụ nội vùng (quả có múi, hồng xiêm, hồng, đu đủ, táo ta, na ) và nhóm thứ 3 là nhóm có triển vọng phát triển như xoài, nho Tác giả cũng đề cập tới hiệu quả của một số mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang phát triển cây ăn quả [19] Phạm Uyên Hùng (1977) khi nghiên cứu “ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với một số cây ăn quả ở Hà Giang” đ3 nhận xét: vùng núi phía Tây và Bắc Hà Giang chủ yếu thích nghi để phát triển cây ăn quả có nguồn gốc ôn đới như mận, đào, lê, táo tây và vùng núi thấp thích nghi với các loại cây á nhiệt đới như cam, quýt, chanh, hồng, vải, nh3n [17]

Nhiều nghiên cứu đ3 đi sâu vào những vấn đề kỹ thuật trong phát triển cây ăn quả:

Trang 27

Một số nghiên cứu đề cập tới các yếu tố kỹ thuật trong quy hoạch và bố trí vườn quả Hoàng Ngọc Thuận (1998) cho rằng: trong quy hoạch vùng trồng cây ăn quả cần chú trọng các căn cứ để xây dựng vùng quả cả về điều kiện tự nhiên, kinh tế, x3 hội, đồng thời cần giải quyết các khâu kỹ thuật quy hoạch như: hệ thống và thẩm định số liệu, dự kiến kế hoạch sản xuất cho vùng và tiểu vùng, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, đầu tư vốn và vật tư thiết bị cho sản xuất và chế biến Trong thiết kế vườn quả, tác giả nêu lên một số yếu tố kỹ thuật cần chú trọng là: lập đai rừng phòng hộ (có thể sử dụng một số loại cây

ăn quả như bơ, mít, vải, nh3n, xoài ), thiết kế lộ, đường đi và hàng cây trong vườn quả, bố trí cơ cấu giống trong vườn quả, mật độ và phương thức trồng (lưu ý những yêu cầu kỹ thuật để nâng cao mật độ trồng, nhằm tăng năng suất ) và bố trí cây thụ phấn trong vườn quả đối với một số loại như đu đủ, mơ, mận, hồng, cam Washington Navel, quýt [35]

Đào Thanh Vân, Lô Văn Tiềm (1996) tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống mơ ở Thái Nguyên, Bắc Kạn

và một số địa phương lân cận đ3 xác định một hệ thống các thông số môi trường cần thiết bao gồm cả điều kiện đất đai và thời tiết, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc phân vùng quy hoạch các vùng trồng mơ khác nhau theo các giống có yêu cầu ngoại cảnh khác nhau [35]

Vũ Công Hậu (1999) đề cập tới các yếu tố cần quan tâm khi chọn địa

điểm phát triển cây ăn quả Theo tác giả: về đất, cây ăn quả cần trước hết phải

có kết cấu tốt, tơi, thoáng, giữ được nhiều nước, nhiều ôxy Để phát triển cây

ăn quả theo hướng kinh doanh, địa điểm lựa chọn để hình thành vùng quả cần: gần thị trường, giao thông thuận tiện, có quy mô diện tích tương đối lớn để có một lượng hàng hoá tối thiểu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng đất (tầng đất sâu, dễ thoát nước và giữ nước, không quá dốc ) Hướng vườn quả cần bố trí chỗ d3i nắng, vì đa số các loại cây ăn quả là các cây ưa ánh sáng, chú trọng chắn gió (tốt nhất nên trồng các đai chắn gió) Độ cao địa hình cũng ảnh

Trang 28

hưởng đáng kể tới việc lựa chọn giống, chủng loại cây ăn quả để phát triển: mỗi loại cây thích hợp ở một độ cao nhất định, ví dụ hồng, mận, đào, lê là những cây á nhiệt đới hoặc ôn đới, có thể trồng ở độ cao 800 - 1.000 m trở lên, còn những cây như măng cụt, chôm chôm, m3ng cầu xiêm phải trồng ở vùng thấp Người ta tính được, ở một địa điểm nhất định cứ lên cao100 m thì cam chín chậm hơn 1 tuần lễ ở Miền Bắc, do có rét nên có thể trồng được, ngay ở vùng thấp, những cây đòi hỏi có rét mới ra hoa được như: hồng, mơ, mận, vải còn ở Miền Nam không trồng được hoặc phải trồng trên các vùng cao (Đà Lạt, Di Linh) [15] Về chọn giống để trồng, tác giả nêu: với cây ăn quả - nhất là để có thể xuất khẩu, giống phải gồm nhiều cá thể giống hệt nhau về hình thái cũng như về các đặc tính sinh lý, sinh hoá để có chất lượng ổn định

và cũng dễ áp dụng các phương pháp canh tác thích hợp Do vậy, công tác sản xuất giống đúng tiêu chuẩn là yêu cầu bức thiết [15]

Liên quan tới những đặc điểm về khả năng phát triển cây ăn quả ở vùng núi Bắc Bộ, các nghiên cứu đặc biệt chú trọng tới vấn đề lựa chọn giống thích nghi và một số yếu tố kỹ thuật khác trong xây dựng và thâm canh vườn cây trong điều kiện miền núi Cao Anh Long, Đoàn Thế Lư, Trần Như ý (1996) trong nghiên cứu tuyển chọn nguồn gen cây ăn quả cho các vùng sinh thái miền núi Bắc Bộ Việt Nam đ3 đề cập một số tập đoàn giống cây ăn quả có ưu thế phát triển trong vùng như vải thiều, vải lai Phú Hộ, hồng không hạt, hồng Lục Yên, nh3n lồng, mơ vàng, mơ Vân Nam, đào Mèo, đào Vân Nam, đào Tây (loại vàng, trắng), lê, mận hậu, mận Tam Hoa, mận đường, mận tím [37] Trong vòng 15 năm lại đây, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng vào sản xuất:

- Về chọn tạo giống: ở Việt Nam, các cán bộ khoa học đ3 chú ý nhiều

đến công tác chọn tạo giống cây ăn quả mới nhằm nâng cao năng suất và cải thiện phẩm chất quả Các thành tựu đ3 đạt được:

+ Đối với cây dứa (Ananas commsus): đ3 chọn tạo được giống Độc

Trang 29

Bình ở Nghệ An, Cay en Quảng Ninh, Cay en Trung Quốc, Cay en Thái Lan

có năng suất cao và có nhiều ưu điểm hơn nhóm Queen natal đ3 được phổ biến rộng r3i ở nhiều nơi có kết quả tốt [7],[46]

+ Đối với cây xoài (Mangifera Indica): đ3 chọn được nhiều cây đầu dòng trong các giống Cát Hoà Lộc, Cát Chu có hương vị thơm ngon, năng suất cao Viện Nghiên cứu rau quả Trung ương đ3 và đang chọn lọc các giống xoài nhập nội có tính ra hoa muộn, năng suất cao và phẩm vị quả tốt (có 3 giống xoài được trồng phổ biến ở Miền Bắc Việt Nam GL1, GL2, GL6) [7]

+ Đối với cây nh3n (Euphoria Longana): ở Miền Nam đ3 chọn tạo được giống nh3n tiêu lá bầu Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre thu hoạch 3 vụ quả trong 2 năm, giống Xuồng Cơm Vàng phổ biến ở Bà Rịa Vũng Tàu Giống này có nguồn gốc từ Thái Lan, quả nặng 16 - 25g, tỷ lệ cùi đạt đến 60 - 70%

Độ Brix 21 - 24%, các cây đầu dòng ở Miền Bắc được chọn từ các giống truyền thống như nh3n lồng Hưng Yên, nh3n Hương chi, nh3n nước, nh3n cùi, nh3n đường phèn Một số giòng ưu tú được tuyển chọn từ nh3n lồng là: giòng chín sớm PHS-99 -1-1(Phố Hiến sớm), năng suất 175 kg/cây, thời gian thu hoạch 15/7 - 22/7; dòng chín chính vụ PH-99 -1-2, PH99 -2-2, YB28 và LC9: dòng chín muộn PH99 -2-4, PH99 -2-5, HC4 và LT9 [7]

+ Đối với cây vải (Litchi Sinesis): Các giống tốt trồng phổ biến trong sản xuất là vải thiều Thanh Hà, vải Hùng Long, vải lai Bình Khê, vải lai Yên Hưng Trong những năm 1990 cây vải được xem như là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhất vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ [7]

+ Đối với cây hồng (Diospyros Kaki): Việt Nam ta có tập đoàn giống khá phong phú Trong nhiều năm đ3 tuyển chọn được một số giống có giá trị kinh tế cao, đó là các giống hồng Nhân Hậu, hồng Thạch Thất, hồng Sơn Dương, hồng vuông Thạch Hà, hồng Hạc Trì, hồng Lục Yên, hồng Lạng Sơn, Miền Nam có hồng trứng lốc, trứng muộn, pome tròn, hồng ăn liền [7],[9]

Trang 30

- Về nhân giống cây ăn quả: Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Thuận (1993) yêu cầu phải có vườn nhân giống đảm bảo kỹ thuật để có cây giống khoẻ, sạch bệnh, giữ được phẩm chất tốt và đề cập tới các phương pháp nhân giống hữu tính (gieo hạt) và vô tính (chiết, giâm cành, ghép, tách chồi và nuôi cấy mô Invitro) Các tác giả còn đi sâu vào kỹ thuật nhân giống một số loại cây ăn quả phổ biến (hồng, cam, quýt, mơ, mận, xoài ) [36] Nhân giống vô tính cây ăn quả (ghép cây, chiết cành, giâm cành, nuôi cấy mô tế bào đang được sử dụng rộng r3i [7]

+ Ghép cây: từ những năm 1970 trở lại đây, phương pháp ghép cây ăn quả đ3 trở thành phổ biến trong nhân dân Những nghiên cứu về phương pháp ghép táo, hồng đ3 góp phần thúc đẩy nghề làm vườn phát triển Các nhà khoa học trường Đại học Nông nghiệp I, Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ, Viện Nghiên cứu cây lương thực và thực phẩm… đ3 hoàn thiện các phương pháp ghép táo, hồng… cho từng vùng sinh thái Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ phổ biến phương pháp ghép đoạn cành cho tất các loại cây Các nhà khoa học trường Đại học Nông nghiệp I trong những năm 1990 đ3 nghiên cứu và phổ biến phương pháp ghép mắt có gỗ cho cam, quýt, hồng Vi ghép cây cũng đang được Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Long Định thực hiện với những kết quả ban đầu, nhằm nhân nhanh giống cây đầu dòng cam, quýt sạch bệnh qua con đường Elisa Từ năm 1995 - 1997 Lê Thị Thu Hồng và công tác viên đ3 hoàn thiện quy trình vi ghép với tỷ lệ thành công là 30 - 40%, trong đó tỷ lệ trung bình ở các nước là 36% Tỷ lệ sạch bệnh đối với cây vi ghép là 95% Hiện nay, các nhà khoa học trường Đại học Nông nghiệp I đ3 nghiên cứu ứng dụng thành công phương pháp ghép mới cho xoài, nh3n, vải

Đó là phương pháp ghép cành có lá có thể tăng hệ số nhân, rút ngắn thời gian cây trong vườn ươm giống, giảm chi phí vận chuyển cây giống đến các vùng sâu vùng xa [7]

+ Chiết cành: phương pháp chiết cành có từ xa xưa, nhưng trước đây

Trang 31

thường triết cành to, phải tưới nước vào bầu, qua thời gian phương pháp này

được cải tiến dần: cành bé, bầu nhỏ, bọc bằng túi ni lon, không cần tưới nước Gần đây phương pháp chiết cành với giá thể không đất trên các loại cây cam, quýt, vải, bơ… đạt kết quả tốt [7],[36]

+ Giâm cành: phương pháp giâm cành đ3 hoá gỗ (không có lá) đ3 có từ lâu đời trên nhiều loại đối tượng ra rễ bất định Tuy nhiên nhiều loại cây ăn quả không thể áp dụng phương pháp này Từ những năm 1970 bộ môn rau quả, Bộ môn sinh lý thực vật, tổ cây ăn quả Trại thực tập thí nghiệm thuộc trường Đại học nông nghiệp I đ3 nghiên cứu thành công phương pháp giâm cành xanh (cành chưa hoá gỗ và có lá) trên chanh, cam, quýt, bưởi gioi, mận, nhót … nó đ3 mở ra hướng mới cho công tác nhân giống vô tính [7],[29]

+ Nuôi cấy mô tế bào (Invitro): đ3 ứng dụng thành công trong nhân giống chuối, dứa, cam, quýt…trong tạo và nhân giống cam, quýt sạch bệnh, người ta có thể áp dụng phương pháp này để tiến hành gieo và nhân các phôi tâm Các cây phôi tâm đầu dòng chọn từ tổ hợp lai xa đ3 được nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào và những cây con này được xem là những cây con sạch bệnh tuyệt đối, ít nhất là đối với thời kỳ cây con [7],[43] Từ năm

1996 – 1998, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Khắc Thái Sơn, Đinh Trường Sơn thuộc trường Đại học Nông nghiệp I Nhóm tác giả đ3

đưa ra quy trình nhân nhanh cây giống dứa Cay en đ3 được áp dụng sản xuất với quy mô lớn và đ3 chuyển giao cho Trung tâm rau hoa quả - Tổng công ty Rau quả, Sở khoa học công nghệ và Môi trường các tỉnh: Hải Dương, Quảng Ninh, Phú Yên, Quảng Trị, Thanh Hoá Quy trình nhân nhanh giống dứa được thực hiện theo các bước sau: Chọn lọc cây mẹ → nuôi cấy khởi động → nhân nhanh chồi → tạo cây hoàn chỉnh → giai đoạn vườn ươm → trồng ngoài sản xuất Quy trình này có ý nghĩa to lớn về mặt khoa học và thực tiễn

- Về mật độ trồng: trồng cây ăn quả với mật độ dày và siêu dày là một tiến bộ kỹ thuật quan trọng bậc nhất để năng cao năng suất, cải thiện phẩm

Trang 32

chất quả tươi rõ rệt ở nước ta, những năm 1970, cây dứa thường được trồng với mật độ 13.000 cây/ha, ngày nay đ3 nâng lên 45.000 - 66.000 cây/ha Bưởi Diễn và cam Đường Canh được trồng với mật độ 1200 - 1500 cây/ha, trong khi trước đó những năm 1987- 1990 mật độ là 350 - 500 cây/ha Cây lê mật độ trồng trước đây là 1500 cây/ha (2mx3m) đến nay có thể nâng lên 3.000 - 3.500 cây/ha (1mx2,8m) Cây hồng mật độ trồng có thể từ 160 - 650 cây/ha, ngày nay xu thế trồng với mật độ 400 - 500 cây/ha (4mx6m hoặc 5mx5m) Cây nh3n mật độ trồng có thể từ 500 - 600 cây/ha, trong điều kiện thâm canh,

có thể trồng với mật độ 1.100 cây/ha (3mx3m) Muốn nâng cao mật độ cần áp dụng trồng hàng kép, chọn tạo các giống cây có tán gọn, kết hợp với đốn tỉa tạo tán ngay từ khâu vườn ươm [7],[44],[28]

- Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả: trong lĩnh vực này, nhiều tác giả đề cập một cách tổng hợp, như Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn, Hoàng Ngọc Thuận, Đoàn Thế Lư (1998), Trần Thế Tục (1993) các tác giả đ3 nêu các yêu cầu kỹ thuật về thời vụ trồng, đào hố, mật độ, chế độ bón phân đối với nhiều loại cây ăn quả [35],[44],[8],[9] Theo Phạm Văn Côn (2004), hàng năm nên bón phân lót cho hồng vào tháng 1- trước khi nảy lộc Đối với những cây đ3 ra quả ổn định từ năm thứ 8 trở đi cần bón cho mỗi cây là 30 - 50 kg phân chuồng hoai trộn với 0,3 - 0,5 kg N + 0,3 kg P2O5 + 0,5

kg K2O Hồng rất dễ bị rụng quả, cần cung cấp dinh dưỡng nuôi quả bằng cách tưới nước phân NPK pha lo3ng 100 lần Mỗi tháng nên tưới 1 - 2 lần Tuỳ theo tình hình sinh trưởng của cây mà phối hợp phân đạm và ka li với tỷ lệ hợp

lý Cây sinh trưởng càng mạnh, càng cần tăng thêm lượng phân ka li vì ka li là yếu tố quyết định hạn chế rụng quả [9] Theo Hoàng Tuấn Hiệp (2003), bón phân cho cây lê ở thời kỳ cây chưa cho quả thì trong 3 năm đầu bón 4 lần/năm vào các tháng 5,7,9,11 Lượng bón (năm thứ nhất: urê 200kg/ha; lân su pe 80kg/ha; Kali clorua 100kg/ha Năm thứ hai: urê 670kg/ha; lân su pe 200kg/ha; Kali clorua 240kg/ha Năm thứ ba: urê 670kg/ha; lân su pe

Trang 33

250kg/ha; Kali clorua 280kg/ha) Bón phân thời kỳ cho quả, hàng năm bón 2 lần chính vào tháng 5 và tháng 8 (lượng bón: urê 400kg/ha; lân su pe 400 kg/ha; Kali clorua 800kg/ha chia đều cho 2 lần bón) Ngoài ra cần bổ sung thêm phân chuồng, lân vi sinh và phân bón lá [44]

- Về sử dụng phân bón lá cho cây ăn quả: mỗi loại cây ăn quả có những giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng Đó là những thời kỳ sinh trưởng mạnh, hoặc cần tập trung dinh dưỡng cao để tạo hoa, quả và nuôi hạt Trong giai

đoạn này người ta người ta tập trung bón cấp tập, với lượng dinh dưỡng tối đa,

để cung cấp đủ số lượng và chất lượng, cần cho nhu cầu sử dụng và tích luỹ của cây Khi bón phân vào đất gặp phải một số hạn chế như: khả năng hấp thụ nước và các nguyên tố dinh dưỡng của keo đất; thời gian chuyển hoá các loại phân hữu cơ và vô cơ thành dạng dễ tiêu cho cây sử dụng; khả năng vận chuyển các nguyên tố dinh dưỡng từ rễ lên lá; độ ẩm và không khí nơi cây trồng đang sinh sống Vì vậy phương pháp bón phân lên lá có tác dụng cung cấp nhanh và kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quả trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây trồng… dùng phân bón lá tốn rất ít về số lượng, hiệu quả lại cao Năng lượng trong quá trình vận chuyển được tiết kiệm đến mức tối đa Nhờ vậy có thể dùng nó trên đất mặn, đất xấu, nghèo dinh dưỡng, khả năng giữ nước, giữ phân kém Hiện nay trên thị trường có bán nhiều dạng phân bón lá như: phân bón lá Thiên nông (N:20%, P205: 10%, K2O:10% và các chất vi lượng MgO, KgO, Fe, Cu, Zn,

Mo phun đều trên lá vào lúc trời mát 7 – 10 ngày/lần), loại phân này giúp cho cây sinh trưởng phát triển mạnh, nhanh, tăng sức đề kháng, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Đối tượng chủ yếu là cam, quýt, hồng, nh3n, vải; phân bón lá Komix (N:2,6%, P205: 7,5%, K2O:2,2% và các chất vi lượng Mg>800ppm, KgO, Cu, Zn, Mn, B>380ppm) Pha 1ml/200 – 250ml nước phun đều trên lá cho 10m2 vào lúc trời mát 10 ngày/lần, loại phân này cung cấp dinh dưỡng cho cây, tăng sức đề kháng, hạn chế sâu bệnh, tăng năng suất

Trang 34

và hiệu quả kinh tế Đối tượng chủ yếu là cam, quýt, chôm chôm, sầu riêng, thanh long; phân bón lá Pomior (N:5,75%, P205: 5,5%, K2O:4,8%, Ca: 0,4%, Mg: 540 mg, FeO: 322 mg/l, Zn: 366 mg/l, Mn: 163 mg/l, Bo: 84 mg/l, Ni: 56 mg/l, Mo: 3 mg/l) Pha 50 ml/10l nước phun vào trước lúc ra hoa và sau đậu quả, loại phân này giúp cho cây phát triển mạnh, tăng đậu quả, hạn chế rụng quả non, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Đối tượng cây ăn quả là cam, quýt, nh3n, vải, hồng, dứa…[7] Nghiên cứu bón phân Komix cho cam, kết quả là năng suất trái tăng so với đối chứng là 2,5 kg/cây; hiệu quả kinh tế tăng

so với đối chứng 892.000đ Đối với cây nh3n, sử dụng phân Thiên nông đ3 hạn chế được sự rụng quả non, phân Ko mix và superzin – k đ3 làm tăng trọng lượng quả, tăng năng suất nh3n lồng Mầu sắc vỏ quả những cây được sử lý phân bón lá cũng sáng đẹp hơn [8] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hồng (2002) cũng cho biết: phun các loại phân bón lá có tác dụng làm tăng đậu quả, giảm tỷ lệ rụng quả, tăng khối lượng quả, do đó tăng năng suất nh3n và cho hiệu quả kinh tế cao Kích phát tố hoa trái Thiên nông và Atonic có tác dụng tốt ở giai đoạn hoa và quả non Bayfolan, Orgamin có tác dụng tốt ở giai đoạn quả non đến trước thu hoạch [8]

Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng cho cây ăn quả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993) đề cập tới vai trò của chất điều hoà sinh trưởng

và ứng dụng với cây trồng, trong đó có cây ăn quả (ứng dụng trong nhân giống, chiết, giâm cành, nhân vô tính, ứng dụng trong quá trình hình thành hoa, quả, sự chín của quả, sự già hoá của cây, sự rụng lá, quả ) [29] Đối với cây xoài, nghiên cứu của Phạm Thị Hương (1996) cho biết: tốt nhất là phun KNO3 3% khi cành lộc được 3 tháng tuổi [7] Chỉ sau khi phun 1 tuần cây đ3

ra hoa hàng loạt, còn đối chứng không ra hoa Đối với nh3n, KCLO3 như là một nhân tố dinh dưỡng cho cây, có tác dụng phân hoá mầm hoa, hoà nước tưới vào đất theo hình chiếu của mép tán cây khi đợt cành xuân thành thục với liều lượng 50 - 110g/cây Đối với hồng phun ethrel vào thời kỳ cây rụng lá tự

Trang 35

nhiên (80%) làm lá rụng nhanh triệt để tăng tỉ lệ hoa cái/hoa đực gấp 3 lần so với đối chứng (108,5% và 31,3%) Phun NAA 10ppm và GA3 30ppm vào thời

kỳ sau nở hoa có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả non so với đối chứng rõ rệt (đối chứng rụng 95,3%, phun NAA rụng 78,0%: phun GA3 rụng 58,3%)(Phạm Văn Côn và Nguyễn Kim Thanh, 2002)

- Về kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại đối với cây ăn quả: Vũ Khắc Nhượng (1978), đề cập những loại sâu bệnh phổ biến và các biện pháp phòng trừ [22] Nghiên cứu về thành phần sâu, bệnh hại trên cây lê cho thấy, có 2 loại sâu và 3 loại bệnh Trong đó, sâu tiện vỏ và bệnh đốm lá là 2 đối tượng gây hại phổ biến ở hầu hết các vườn lê Còn các đối tượng khác chỉ xuất hiện

ở mức trung bình [44] Nghiên cứu về thành phần sâu, bệnh hại và cách phòng trừ trên cây hồng cho thấy, sâu đục quả xuất hiện vào tháng 5 - 7 Diệt trừ bằng cách vặt quả non bị sâu hại đốt đi, phun Sevin hoặc En drin 19,5% pha lo3ng 1/400; sâu đo phát sinh vào tháng 5 - 9, ăn trụi lá, cần phun padan 95sp 0,2%; rệp sáp có nhiều loại, cần diệt trừ bằng trebon 0,2% Các bệnh đốm đa giác, đốm tròn xuất hiện vào tháng 8, tháng 9 làm rụng lá, rụng quả Để trừ diệt cần phun Booc đô(1kg phèn xanh + 5 kg vôi + 500 kg nước) phun đều mặt lá [35]

- Kỹ thuật thu hoạch quả và các tiến bộ kỹ thuật về công nghệ sau thu hoạch: ở nước ta, thu hoạch quả chủ yếu là thủ công cho nên rất tốn công lao

động, chiếm tới 70% lao động sống Vì vậy, trong những năm tới cần tăng cường cơ giới hoá khâu thu hoạch [7]

Những năm gần đây, việc bảo quản quả sau thu hoạch đ3 được các nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra những tiến bộ kỹ thuật thiết thực nhằm giảm thiểu hiện tượng “mất mùa trong nhà” Các công nghệ sau thu hoạch hiện

đang áp dụng gồm: công nghệ sấy khô nông sản, công nghệ làm lạnh nông sản, công nghệ bao gói sau thu hoạch, nhằm bảo quản quả lâu dài và an toàn

Trang 36

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đưa ra quy trình bảo quản một số quả như sau:

+ Bảo quản quả vải thiều: vải quả → thu hái → chọn lựa → đóng thùng

→ vận chuyển về nơi xử lý → chọn → xử lý hong khô → đóng gói → bảo quản → tiêu thụ trực tiếp hoặc vận chuyển tới nơi tiêu thụ Với quy trình này bảo quản vải ở nhiệt độ thường được 5 ngày, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10% và bảo quản ở nhiệt độ lạnh được 35 ngày, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10%, chất lượng quả đạt các chỉ tiêu thương phẩm

+ Bảo quản cam sành: cam quả → thu hái → chọn lựa → đóng thùng

→ vận chuyển về nơi xử lý → chọn → xử lý hong khô → đóng gói → bảo quản → tiêu thụ trực tiếp hoặc vận chuyển tới nơi tiêu thụ Với quy trình này bảo quản ở nhiệt độ thường được 3 tháng, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10% và bảo quản ở nhiệt độ lạnh được 4 tháng, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10%, chất lượng quả đạt các chỉ tiêu thương phẩm

+ Bảo quản quýt: quýt quả → thu hái → chọn lựa → đóng thùng → vận chuyển về nơi xử lý → chọn → xử lý hong khô → đóng gói → bảo quản → tiêu thụ trực tiếp hoặc vận chuyển tới nơi tiêu thụ Với quy trình này bảo quản

ở nhiệt độ thường được 2 tháng, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10% và bảo quản ở nhiệt độ lạnh được 3 tháng, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10%, chất lượng quả đạt các chỉ tiêu thương phẩm

+ Bảo quản mận Tam Hoa: thu hái → chọn lựa theo yêu cầu kỹ thuật →

→ xử lý → đóng túi → bảo quản → kiểm tra Với quy trình này bảo quản ở nhiệt độ thường được 15 ngày, tỷ lệ thối hỏng dưới 10% và bảo quản ở nhiệt

độ lạnh được 60 ngày, chất lượng quả đạt các chỉ tiêu thương phẩm Mục đích của chế biến là để bảo quản, nâng cao chất lượng và biến đổi chất lượng Hiện nay, một số quy trình công nghệ mới được đưa vào sản xuất và đem lại hiệu quả kinh tế cao như: quy trình công nghệ và thiết bị sấy mới quả vải thiều, quy

Trang 37

trình công nghệ và thiết bị sấy xoài nhiệt độ thấp không khí khô kết hợp thẩm thấu (Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch), công nghệ sấy nông sản bằng thiết bị dùng năng lượng mặt trời (trường Đại học Nông nghiệp I), một số công nghệ chế biến rau quả như: sản xuất đồ uống từ rau quả; sản xuất các sản phẩm quả từ nước đường; các sản phẩm từ quả nhuyễn bao gồm paste, pusre (Viện Nghiên cứu Rau - Quả) Một số cơ sở tư nhân đ3 chế biến sản phẩm từ quả thành rượu, nước mơ, nước xoài… và sấy nh3n, vải (thành vải khô, long nh3n) với quy mô nhỏ hoặc ở dạng thủ công

Những nghiên cứu có tính định hướng phát triển cây ăn quả về cây ăn quả: một số nghiên cứu mang tính tổng quát đề cập tới phạm vi cả nước như

đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 [1], tổng quan phát triển cây ăn quả Việt Nam thời kỳ 1996 - 2000 và sau 2000 [40]… xác

định cây ăn quả được coi là một trong những định hướng phát triển của ngành nông nghiệp [32],[41],[38] Tiếp đến là những công trình nghiên cứu hình thành một số vùng cây ăn quả tập trung ở các vùng sinh thái khác nhau của Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp [44],[45],[31] và chỉ ra: Vùng Tây Bắc phát triển mận, đào ở Mộc Châu, nh3n ở Sông M3 - Mai Sơn, xoài ở Yên Châu, cam ở Cao Phong Vùng Việt bắc - Hoàng Liên Sơn có tính đa dạng về khí hậu, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu thích hợp cho phát triển cây ăn quả như: cây ăn quả ôn đới gồm Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương (Lào Cai);

Đồng Văn, Quản Bạ (Hà Giang); cây ăn quả á nhiệt đới gồm Lục Yên, Văn Chấn (Yên Bái); Vị Xuyên, Bắc Quang (Hà Giang); Hàm Yên, Chiêm Hoá (Tuyên Quang); cây ăn quả nhiệt đới gồm Đoan Hùng, Đơn Dương (Phú Thọ); Sơn Dương (Tuyên Quang);Yên Bình (Yên Bái)

Vùng Đông Bắc, do sự phân hoá mạnh về độ cao, mùa đông ẩm ướt kết hợp với nhiệt độ thấp và ít mưa vào các tháng 2, tháng 3 đ3 hình thành một số vùng cây

ăn quả lớn (vải, nh3n Lục Ngạn, Chi Linh, Chi Lăng, Hữu Lũng; na Chi Lăng, Lục Nam; hồng không hạt Bảo Lâm, Ba Bể; lê Ngân Sơn; đào Mẫu Sơn)

Trang 38

Dự án [38] và tổng hợp sơ bộ kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp

và thuỷ sản tỉnh Bắc Kạn năm 2010 [32] là những công trình nghiên cứu và đề xuất phát triển một số cây ăn quả: hồng, lê, nh3n, vải, cam, quýt ở một vùng hẹp

Những nghiên cứu về cây ăn quả có liên quan tới tỉnh Bắc Kạn: nghiên cứu của Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp, Vũ Thiện Chính xác định vùng cây ăn quả tập trung của tỉnh bao gồm huyện Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Ba Bể, các nghiên cứu này cũng đề xuất một số kỹ thuật thâm canh cây ăn quả trong vùng (cải tạo vườn, ứng dụng kỹ thuật giống, thâm canh chăm sóc ) nhằm nâng cao hiệu quả trồng cây ăn quả [42],[4],[44] Khảo sát, tuyển chọn cây lê ưu tú giống lê nâu Ngân Sơn phục vụ cho việc khai thác mắt ghép để nhân giống Nhân giống 1.500 cây lê (2 giống Trung Quốc, 2 giống

Đài Loan, 1 giống lê địa phương), kết quả đạt tỷ lệ ghép sống >90%, tổ chức ghép 1.200 cây giống tại Trung tâm giống cây lâm nghiệp Bắc Kạn và 1.000 cây hộ gia đình ông Mưu ở thị trấn Ba Bể Tỷ lệ ghép sống đạt > 80% [44]

Nguyễn Thị Phương Oanh, Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Đường (1996) nghiên cứu giống lê ở Cao Bằng, Bắc Kạn rút ra: 2 giống ưu việt hơn cả về năng suất và phẩm chất quả là lê nâu tròn và xanh bầu dục Về nhân giống lê, các tác giả rút ra phương pháp ghép nêm trên gốc ghép măc coọt có ưu thế hơn hẳn so với ghép mắt và ghép áp [24],[25],[38]

Nghiên cứu mô hình trrồng cây ăn quả trên đất dốc cho thấy: ở x3 Bằng Vân huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn có mô hình trồng cây ăn quả trên đất nương rẫy có độ dốc 20 - 300: lê - đu đủ - vải- na - hồng xen các hàng cây cốt khí để chống xói mòn Dạng mô hình này đang phát triển và mở rộng vì quỹ

đất còn nhiều, có điều kiện trồng tập trung, dễ đầu tư tiến bộ kỹ thuật, tạo sản phẩm hàng hoá [6]

Có thể rút ra kết luận về nghiên cứu hiện trạng và khả năng sinh trưởng

Trang 39

phát triển cây ăn quả có liên quan tới đề tài luận văn:

- Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và sinh trưởng phát triển cây ăn quả cần chú trọng tới các yếu tố sinh thái thích nghi nhằm đảm bảo khả năng sản xuất những loại sản phẩm có ưu thế về tính độc đáo, phát huy được lợi thế so sánh của vùng sản xuất và đáp ứng thị hiếu tiêu thụ ổn định của thị trường quả tươi cũng như chế biến, cả nội tiêu và xuất khẩu

- Việc phát triển cây ăn quả ở Trung Du Miền Núi phía Bắc có ý nghĩa lớn cả về kinh tế - x3 hội, môi trường sinh thái và phải đặc biệt chú trọng yêu cầu bố trí vườn cây nhằm bảo vệ đất, chống xói mòn

- Cần chú trọng các biện pháp kỹ thuật, đặc biệt kỹ thuật về giống và

kỹ thuật bón phân

- Khả năng di thực một số loài, giống cây ăn quả mới góp phần làm phong phú cơ cấu sản phẩm và mở ra triển vọng đa dạng hoá sản phẩm, phát huy cao hơn tiềm năng sinh thái của các vùng sản xuất

- Các nghiên cứu trực tiếp về vùng cây ăn quả tỉnh Bắc Kạn đ3 đề cập một số điều kiện cũng như kết quả sản xuất của các sản phẩm cây ăn quả như hồng, xoài, nh3n, cam, quýt, mơ, mận trên một số địa bàn cụ thể Một số kết quả nghiên cứu đ3 được tham khảo và sử dụng vào những nội dung liên quan của luận văn này Tuy nhiên, các nghiên cứu đ3 nêu, đa phần tập trung vào các vấn đề riêng rẽ với từng loại cây, từng địa bàn hoặc trên địa bàn rộng lớn (14 tỉnh Trung Du Miền Núi phía Bắc) Do vậy, chưa phản ánh được đầy đủ các yếu

tố về điều kiện phát triển, thực trạng, quy mô, và hiệu quả sản xuất cây ăn quả ở cả giác độ “điểm” và “diện” trên phạm vi toàn tỉnh với những đặc thù cả về tự nhiên - kinh tế - x3 hội Những nội dung của luận văn này, trên cơ sở kế thừa các kết quả đ3 nghiên cứu sẽ tổng hợp và bổ sung các vấn đề có liên quan với

hy vọng góp phần đưa ra một đánh giá đầy đủ và mang tính hệ thống về điều kiện, thực trạng và khả năng phát triển cây ăn quả tỉnh Bắc Kạn

Trang 40

3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của tỉnh

- Vị trí trí địa lý, địa hình, khí hậu

- Cơ cấu đất, loại đất, phân theo vùng sinh thái

- Điều tra, đánh giá hiệu quả kinh tế các cây ăn quả chính

3.1.3 Tình hình sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả chính của tỉnh

- Sự sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả chính trong một số

điều kiện sinh thái: điều tra khả năng sinh trưởng, phát triển của cây hồng, lê, mận, mơ, nh3n

- Sự sinh trưởng và phát triển của cây hồng dưới tác động của một số

điều kiện kỹ thuật (phân bón lá), gồm 2 thí nghiệm

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Đình Ca, Trần Thế Tục (1995), “Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi khác ở vùng Bắc Quang - Hà Giang”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1990 - 1994, Viện nghiên cứu rau quả, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi khác ở vùng Bắc Quang - Hà Giang
Tác giả: Đỗ Đình Ca, Trần Thế Tục
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1995
10. Trần Văn Do3n (1994), “Phát triển cây ăn quả, một h−ớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn”, Báo Nhân dân, N 0 25,6/7/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cây ăn quả, một h−ớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Trần Văn Do3n
Năm: 1994
13. Hoàng Văn Đức (1980), “Hệ canh tác, h−ớng phát triển nông nghiệp”, tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, N 0 7/1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ canh tác, h−ớng phát triển nông nghiệp
Tác giả: Hoàng Văn Đức
Năm: 1980
17. Phạm Uyên Hùng (1997), “ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với một số loại cây ăn quả ở Hà Giang”, Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển III, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, tr. 134-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với một số loại cây ăn quả ở Hà Giang
Tác giả: Phạm Uyên Hùng
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1997
20. Nguyễn Văn Luật (1998), “Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả hàng hoá”, Báo Nhân dân số 15676 ngày 2/6/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả hàng hoá
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Năm: 1998
24. Nguyễn Thị Ph−ơng Oanh, Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Đ−ờng (1996), “Kết quả nghiên cứu nhân giống cây lê tại Cao Bằng”, Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển VI, Viện KHKTNNVN, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Néi, tr. 177-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu nhân giống cây lê tại Cao Bằng
Tác giả: Nguyễn Thị Ph−ơng Oanh, Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Đ−ờng
Nhà XB: Viện KHKTNNVN
Năm: 1996
25. Nguyễn Thị Ph−ơng Oanh, Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Đ−ờng (1996), “Một số nhận xét b−ớc đầu về các giống lê tại Cao Bằng”, Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển VI, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, tr. 172-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét b−ớc đầu về các giống lê tại Cao Bằng
Tác giả: Nguyễn Thị Ph−ơng Oanh, Trần Thế Tục, Hoàng Ngọc Đ−ờng
Nhà XB: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1996
31. Bùi Quang Toản (1994), “Cơ sở khoa học của việc bố trí các vùng trồng cây ăn quả ở n−ớc ta hiện nay”, Báo Khoa học và Đời sống, N 0 20,19/5/1994, tr. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc bố trí các vùng trồng cây ăn quả ở n−ớc ta hiện nay
Tác giả: Bùi Quang Toản
Năm: 1994
34. Đào Thế Tuấn (1994), Hệ sinh thái nông nghiệp, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái nông nghiệp
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999), Đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 – 2010, Hà Nội Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Báo cáo sơ kết thực hiện ch−ơng trình phát triển rau quả, hoa cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 Khác
4. Vũ Thiện Chính (1999), Khả năng phát triển một số cây ăn quả chủ yếu vùng Đông Bắc-Bắc Bộ, Luận án Tiến sỹ, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
5. Ch−ơng trình phát triển nông - lâm nghiệp và kinh tế - xv hội nông thôn vùng miền núi Bắc Bộ tới năm 2000 và 2010 (Báo cáo tại Hội nghị các tỉnh miền núi Bắc Bộ, 10/1996), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Néi, 1996 Khác
6. Phạm Văn Côn, Phạm Thị H−ơng (2002), Thiết kế VAC cho mọi vùng, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Phạm Văn Côn (2004), Bài giảng môn học cây ăn quả cho lớp cao học chuyên ngành trồng trọt, Tr−ờng ĐHNNI, tr. 6 - 7 Khác
8. Phạm Văn Côn (2004), Các biện pháp điều khiển sinh tr−ởng, phát triển, ra hoa, kết quả cây ăn trái, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Bùi Huy Đáp (1983), Về cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Trần Đình Đằng (1998), Kinh tế nông nghiệp, tài liệu giảng dạy cao học, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
14. Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Văn Viết (1997), Lý thuyết khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khí hậu nông nghiệp, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Vũ Công Hậu (1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn năm 2003 - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn năm 2003 (Trang 48)
Bảng 4.2: Các loại đất của tỉnh Bắc Kạn - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.2 Các loại đất của tỉnh Bắc Kạn (Trang 50)
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu hóa học đất nâu vàng trên phù sa cổ - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu hóa học đất nâu vàng trên phù sa cổ (Trang 51)
Hình 4.1: Phẫu diện BG124 đất vàng nhạt trên đá cát - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Hình 4.1 Phẫu diện BG124 đất vàng nhạt trên đá cát (Trang 54)
Hình 4.3: Phẫu diện CL 18 đất vàng đỏ trên đá Granit - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Hình 4.3 Phẫu diện CL 18 đất vàng đỏ trên đá Granit (Trang 56)
Bảng 4.5: Kết quả phân tích thành phần hoá lý học Tổng số (%) - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.5 Kết quả phân tích thành phần hoá lý học Tổng số (%) (Trang 58)
Bảng 4.8: Phân bố cây ăn quả năm 2004 (đvt:ha) Loại cây  Địa danh - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.8 Phân bố cây ăn quả năm 2004 (đvt:ha) Loại cây Địa danh (Trang 65)
Sơ đồ 4.3 cho thấy huyện Bạch Thông có diện tích cây ăn quả lớn nhất - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Sơ đồ 4.3 cho thấy huyện Bạch Thông có diện tích cây ăn quả lớn nhất (Trang 66)
Bảng 4.12: Các đợt hoa ra trong năm và một số đặc điểm chính   của chùm hoa    Chỉ tiêu Công thức - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.12 Các đợt hoa ra trong năm và một số đặc điểm chính của chùm hoa Chỉ tiêu Công thức (Trang 75)
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế do sử dụng phân bón lá Pomior ở nồng độ - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế do sử dụng phân bón lá Pomior ở nồng độ (Trang 81)
Bảng 4.22: Đặc điểm một số giống mơ tỉnh Bắc Kạn (tuổi cây: 7) - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.22 Đặc điểm một số giống mơ tỉnh Bắc Kạn (tuổi cây: 7) (Trang 86)
Bảng 4.27: Kết quả điều tra năng suất nhãn - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.27 Kết quả điều tra năng suất nhãn (Trang 91)
Bảng 4.28: Tổng hợp các chỉ tiêu hạch toán sản xuất đối với một số loại - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.28 Tổng hợp các chỉ tiêu hạch toán sản xuất đối với một số loại (Trang 93)
Bảng 4.29: So sánh về hiệu quả kinh tế giữa một số cây ăn quả chính và - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.29 So sánh về hiệu quả kinh tế giữa một số cây ăn quả chính và (Trang 95)
Bảng 4.30: Diện tích có khả năng phát triển cây ăn quả - Nghiên cứu hiện trạn sản xuất và khả năng sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quản ở tỉnh bắc cạn
Bảng 4.30 Diện tích có khả năng phát triển cây ăn quả (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w