1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình sản xuất thức ăn dạng khô dạng viên cho mèo từ phụ phế phẩm xương đầu cá phèn

82 45 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình sản xuất thức ăn khô dạng viên cho mèo từ phụ phế phẩm xương đầu cá phèn
Tác giả Trần Thị Tín
Người hướng dẫn TS. Đỗ Lê Hữu Nam
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NG HIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN KHÔ DẠNG VIÊN CHO MÈO TỪ PHỤ PHẾ PHẨM XƯƠNG ĐẦU CÁ PHÈN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NG HIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN KHÔ DẠNG VIÊN CHO MÈO TỪ PHỤ PHẾ PHẨM XƯƠNG ĐẦU CÁ PHÈN

Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Lê Hữu Nam

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Tín

Mã số sinh viên: 58132725

Khánh Hòa - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN KHÔ DẠNG

VIÊN CHO MÈO TỪ PHỤ PHẾ PHẨM XƯƠNG ĐẦU CÁ PHÈN

GVHD: TS Đỗ Lê Hữu Nam SVTH: Trần Thị Tín

Khánh Hòa – Tháng 8/2020

Trang 3

I

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này ngoài những cố gắng và nổ lực của bản thân, tôi xin cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt các kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt 4 năm học

Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ Thực phẩm, bộ môn Công nghệ Sau Thu Hoạch – Trường Đại học Nha Trangđã tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Đỗ Lê Hữu Nam, đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo phụ trách các phòng thí nghiệm: Công nghệ chế biến, phòng Hóa - Vi sinh thực phẩm, Kỹ thuật lạnh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Cảm ơn gia đình là nguồn động viên và hỗ trợ tôi về mặt kinh tế lẫn tinh thần trong thời gian thực hiện đề tài này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến những người bạn đã giúp đỡ trong thời gian học tập và thực hiện đề tài

Nha Trang, tháng 08 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Tín

Trang 4

III

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC III DANH MỤC HÌNH VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT X

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về cá phèn và phụ phế phẩm cá phèn 3

1.1.1 Tổng quan về cá phèn 3

1.1.1.1 Giới thiệu về cá phèn 3

1.1.1.2 Phân loại cá phèn 4

1.1.2 Phụ phế phẩm cá phèn 6

1.2 Các hướng tận dụng phế liệu thủy sản 6

1.2.1 Tận dụng phế liệu thủy sản trong sản xuất 7

1.2.1.1 Sử dụng phế liệu thủy sản làm thức ăn cho gia súc, gia cầm 7

1.2.1.2 Sản xuất sản phẩm thủy phân 8

1.2.1.3 Sản xuất collagen, gelatin 8

1.2.1.4 Sản xuất bột khoáng 8

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về tận dụng phế liệu thủy sản 8

1.3 Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình sấy 10

1.3.1 Biến đổi vật lý 10

1.3.2 Biến đổi hóa học 10

Trang 5

IV

1.3.3 Biến đổi sinh học 10

1.3.4 Biến đổi cảm quan 11

1.4 Tổng quan về thức ăn cho vật nuôi 11

1.4.1 Thị trường thức ăn công nghiệp cho thú cưng (vật nuôi) hiện nay 11

1.4.2 Giới thiệu thức ăn cho vật nuôi 12

1.4.3 Thức ăn cho thú cưng (vật nuôi) phối trộn dạng viên 14

1.5 Tổng quan về đối tượng thú cưng là mèo 14

1.5.1 Nhu cầu dinh dưỡng của mèo 14

1.5.2 Dinh dưỡng cho mèo theo từng giai đoạn phát triển[24] 19

1.5.3 Công thức phối trộn thức ăn cho mèo 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Xương, đầu cá phèn 21

2.1.2 Nguyên liệu phụ 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Các phương pháp phân tích thành phần hóa học 22

2.2.2 Các phương pháp đánh giá cảm quan 22

2.2.3 Các phương pháp phân tích vi sinh 25

2.2.4 Phương pháp theo dõi trên vật nuôi 25

2.3 Quy trình sản xuất thức ăn khô dạng viên cho mèo dự kiến 25

2.4 Bố trí thí nghiệm xác định các thông số của quá trình sản xuất bột xương đầu cá phèn 28

2.4.1 Bố trí thí nghiệm xác định chế độ rửa 28

2.4.1.1 Bố trí thí nghiệm xác định dung dịch rửa thích hợp 28

2.4.1.2 Bố trí thí nghiệm xác định nồng độ dung dịch acid acetic thích hợp 29

Trang 6

V

2.4.1.3 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian rửa bằng dung dịch acid acetic 2% 30

2.4.2 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian hấp xương đầu cá phèn thích hợp 31

2.4.3 Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ sấy xương đầu cá phèn thích hợp 32

2.5 Lập công thức phối trộn sản phẩm thức ăn khô dạng viên từ bột xương đầu cá phèn 33

2.5.1 Phương pháp tạo công thức phối trộn bột xương đầu cá phèn 33

2.5.2 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian sấy lên chất lượng sản phẩm thức ăn khô dạng viên 34

2.6 Bố trí thí nghiệm xác định lượng thức ăn tiêu thụ trên mèo nuôi 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Kết quả xác định thành phần hóa học của xương đầu cá phèn 36

3.2 Kết quả xác định dung dịch rửa xương đầu cá phèn thích hợp 36

3.3 Kết quả xác định nồng độ dung dịch acid acetic thích hợp 38

3.4 Kết quả xác định thời gian rửa xương đầu cá phèn thích hơp 40

3.5 Kết quả xác định thời gian hấp xương đầu cá phèn thích hợp 41

3.6 Kết quả xác định nhiệt độ sấy xương đầu cá phèn thích hợp 43

3.7 Kết quả đánh giá cảm quan và xác định thành phần hóa học của bột xương đầu cá phèn 45

3.7.1 Kết quả đánh giá cảm quan bột xương đầu cá phèn 45

3.7.2 Kết quả xác định thành phần hóa học của bột xương đầu cá phèn 46

3.8 Kết quả xác định thời gian sấy lên chất lượng sản phẩm thức ăn khô dạng viên 47 3.9 Kết quả đánh giá cảm quan, thành phần hóa học và vi sinh của sản phẩm thức ăn khô dạng viên cho mèo 48

3.9.1 Kết quả đánh giá cảm quan về sản phẩm thức ăn khô dạng viên 48

3.9.2 Kết quả xác định thành phần hóa học sản phẩm thức ăn khô dạng viên 48

3.9.3 Kết quả phân tích vi sinh của sản phẩm thức ăn khô dạng viên 49

Trang 7

VI

3.10 Kết quả theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ của mèo 50

3.10.1 Kết quả theo dõi sự lựa chọn loại thức ăn của mèo 50

3.10.2 Kết quả theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ của mèo trong vòng 16 ngày 52

3.10.3 Sự tăng khối lượng của mèo trong vòng 16 ngày theo dõi 53

3.11 Tính toán chi phí sơ bộ giá thành sản xuất 5 ký thức ăn khô dạng viên từ xương đầu cá phèn 53

3.12 Đề xuất quy trình sản xuất thức ăn khô dạng viên cho mèo 54

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 58

4.1 Kết luận 58

4.2 Đề xuất ý kiến 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

MỘT SỐ HÌNH ẢNH 62

PHỤ LỤC 64

Trang 8

VII

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cá phèn 3

Hình 1.2 Cá phèn một sọc 5

Hình 1.3 Cá phèn hai sọc 5

Hình 1.4 Cá phèn khoai 5

Hình 1.5 Cá phèn sọc đen 6

Hình 1.6 Mèo 14

Hình 2.1 Hình ảnh phế liệu xương, đầu cá phèn 21

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn khô dạng viên dự kiến 26

Hình 2.3 Sơ đồ xác định dung dịch rửa xương đầu cá phèn thích hợp 29

Hình 2.4 Sơ đồ xác định nồng độ dung dich acid acetic thích hợp 30

Hình 2.5 Sơ đồ xác định thời gian rửa xương đầu cá phèn thích hợp 31

Hình 2.6 Sơ đồ xác định thời gian hấp xương đầu cá phèn thích hợp 32

52

Hình 3.6 Đồ thị thể hiện lượng thức ăn tiêu thụ trong vòng 16 ngày theo dõi 52

Hình 3.7 Đồ thị thể hiện sự tăng khối lượng cơ thể trong vòng 16 ngày theo dõi 53

Hình 3.8 Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn khô dạng viên 55

Trang 9

VIII

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng cá phèn 4

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật 12

Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật 13

Bảng 1.4 Yêu cầu dinh dưỡng về vật chất khô cho chó, mèo theo AAFCO 18

Bảng 1.5 Yêu cầu dinh dưỡng về calo cho chó và mèo theo AAFCO 18

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm bột xương đầu cá phèn 23

Bảng 2.2 Chỉ tiêu đánh giá cảm quan sản phẩm thức ăn khô dạng viên cho mèo 24

Bảng 2.4 Công thức phối trộn thực nghiệm với tổng khối lượng 300g 34

Bảng 3.1 Thành phần hóa học phế liệu xương đầu cá phèn 36

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá cảm quan xương đầu cá trước khi rửa 36

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá cảm quan xương đầu cá sau khi rửa 37

Bảng 3.4 Đánh giá cảm quan xương đầu cá phèn ở các nồng độ acid acetic rửa khác nhau 38

Bảng 3.5 Đánh giá cảm quan xương đầu cá phèn ở thời gian rửa khác nhau 40

Bảng 3.6 Đánh giá cảm quan xương đầu cá phèn ở thời gian hấp khác nhau 42

Bảng 3.7 Đánh giá cảm quan xương đầu cá phèn ở nhiệt độ sấy khác nhau 43

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá cảm quan bột xương đầu phèn 46

Bảng 3.9 Thành phần hóa học bột xương đầu cá phèn 46

Bảng 3.10 Kết quả xác định thời gian sấy của 3 loại thức ăn ở nhiệt độ 60℃ 47

Bảng 3.11 Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm thức ăn khô dạng viên 48

Bảng 3.12 Thành phần hóa học sản phẩm thức ăn khô dạng viên 48

Bảng 3.13 Phân tích vi sinh của sản phẩm thức ăn ăn khô dạng viên 49

Trang 10

IX

Bảng 3.14 Bảng hàm lượng vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp theo Tiêu chuẩn ngành (10TCN 863:2006) - Thức ăn chăn nuôi 49Bảng 3.17 Chi phí sơ bộ giá thành sản xuất 5kg thức ăn khô dạng viên từ xương đầu cá phèn 53

Trang 11

ASPCA

American Society for the Prevention of Cruelty to Animals (Hiệp hội phòng chống hành vi tàn ác đối với động vật của Mỹ)

AAFCO

Association of American Feed Control Officials (Hiệp hội các cơ quan kiểm soát thức ăn chăn nuôi Mỹ)

GAPFA

Global Alliance of Pet Food Associations (Liên minh Toàn cầu của hiệp hội thức ăn vật nuôi)

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCN Tiêu chuẩn nghành

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

Ở nước ta thủy sản được xem là một trong những nghànhcó giá trị thăng dư cao Hằng năm tổng lượng thủy sản Việt Nam đã đạt khoảng 7 triệu tấn/năm Trong đó phụ phế phẩm chiếm khoảng 15-20% (khoảng hơn 1 triệu tấn) mang lại hiệu quả dồi dào trong việc sử dụng.[1]

Hiện nay, ngoài việc tận dụng phụ phế phẩm từ các nghành công nghiệp chế biến khác nhau để sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm rất phát triển, đồng thời giải quyết

về vấn đề ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, việc tận dụng phế phẩm này để sản xuất thức ăn cho thú cưng cũng đang nhận được nhiều sự quan tâm Bởi thú cưng là những con vật được con người chúng ta xem như những người bạn, chúng được chăm sóc về sức khỏe và cung cấp đầy đủ thức ăn Nguồn thức ăn của chúng rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi trong từng giai đoạn Trong đó sản xuất thức ăn từ phế liệu từ xương, đầu cá vừa giúp nâng cao giá trị của phế liệu cá, vừa tận dụng tối đa nguồn dinh dưỡng như protein, vitamin, chất khoáng…có trong phế liệu cá, đồng thời mang lại giá trị sản phẩm cho vật nuôi Xuất phát từ đó và dưới sự hướng dẫn của TS

Đỗ Lê Hữu Nam cho nên tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu quy trình sản xuất thức ăn

khô dạng viên cho mèo từ phụ phế phẩm xương đầu cá phèn”

 Mục đích của nghiên cứu:

Tìm ra quy trình sản xuất thức ăn khô dạng viên cho mèo bằng hướng tận dụng nguồn phế liệu xương đầu cá phèn nhằm tận dụng tối đa nguồn phế liệu để sản xuất ra thức ăn

có chất lượng dinh dưỡng cao và giá thành sản phẩm thấp

 Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất bột cá từ phế liệu xương, đầu cá phèn Nghiên cứu công thức phối trộn sản phẩm thức ăn khô dạng viên từ bột xương đầu cá phèn

Đánh giá, kiểm tra chất lượng của sản phẩm thức ăn khô dạng viên

Theo dõi thức ăn trên mèo và tính toán chi phí thực nghiệm

Trang 13

2

Đề xuất quy trình sản xuất sản phẩm thức ăn khô dạng viên cho mèo từ phế liệu

cá phèn

 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Tạo ra sản phẩm mới được tận dụng từ phế liệu thủy sản, làm đa dạng, phong phú thêm về thị trường tiêu thụ thức ăn cho thú cưng

Tạo ra sản phẩm mang thương hiệu “ Made in Việt Nam” với giá thành sản phẩm hợp lý

Tạo ra hướng nghiên cứu mới cho phế liệu xương, đầu cá đồng thời giải quyết về vấn đề ô nhiễm môi trường trong nghành chế biến thủy sản hiện nay

Trang 14

Tên khoa học: Mullidae

Là các loài cá biển dạng cá vược sinh sống ở vùng nhiệt đới

Vị trí phân loại cá phèn trong hệ thống:

Cá phèn là loài ăn tạp, chúng sử dụng cặp râu dài để tìm kiếm thức ăn

Cá phèn hoạt động suốt ngày đêm Ban ngày, cá phèn tạo thành những bầy lớn Ban đêm, chúng phân tán để kiếm ăn

Hình 1.1 Cá phèn

Trang 15

4

Cá phèn sinh sản rất nhanh Chúng đẻ trứng ngoài biển Trứng sẽ nổi và trôi trên mặt nước cho đến khi nở Cá phèn không chăm sóc cá con

 Đặc điểm hình thái

Cơ thể thon dài Vây lưng cách xa nhau

Vây lưng thứ nhất có 6 - 8 gai Mặt lưng thứ hai có một cột sống và 8 - 9 tia mềm, ngắn hơn vây hậu môn Ở vây hậu môn 1 hoặc 2 gai, có 5 - 8 tia mềm

Vây đuôi chẻ Cằm có 2 roi dài, chứa các cơ quan hóa trị và được sử dụng để thăm dò cát Chiều dài tối đa lên tới 60 cm

Tên khoa học: Upeneus moluccensis (Bleeker, 1855)

Đặc điểm hình thái: Thân dài, đầu dẹp Cằm có hai râu ngắn, mảnh Viền sau nắp mang trơn Răng mọc thành đai trên hai hàm, xương lá mía

Trang 16

5

và xương khẩu cái Cuống đuôi tương đối

cao bằng 1/10 lần chiều dài thân Có hai

vây lưng, giữa vây lưng thứ nhất và vây

lưng thứ hai có 5 hàng vảy [4]

 Cá phèn hai sọc

Tên khoa học: Upeneus sulphureus (Cuvier & Valenciennes, 1829)

Đặc điểm hình thái: Thân dài, tương đối

cao, dẹp bên Đầu lớn vừa, dẹp bên Mắt

nằm ở phía trên trục thân Cằm có hai râu

ngắn, mảnh Viền sau nắp mang trơn

Răng mọc thành đai trên hai hàm, xương

lá mía và xương khẩu cái Có hai vây

lưng, giữa vây lưng thứ nhất và vây lưng thứ hai có 5 hàng vảy [4]

 Cá phèn khoai

Tên khoa học: Upeneus bensasi (Temminck & Schlegel, 1842)

Đặc điểm hình thái: Thân hơi dài, dẹp bên,

mảnh Đầu lớn vừa, dẹp bên Mõm tù,

phần đầu phía trước mũi không phủ vảy

Mắt nằm ở phía trên trục thân Trên xương

trước mắt phủ vảy Cằm có hai râu ngắn,

mảnh Viền sau nắp mang trơn Răng mọc

thành đai trên hai hàm, xương lá mía và xương khẩu cái Có hai vây lưng, giữa vây lưng thứ nhất và vây lưng thứ hai có 4 hàng vảy [4]

Trang 17

6

Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Đầu

dẹp bên Mắt nằm ở phía trên trục thân

Cằm có hai râu ngắn, mảnh Viền sau nắp

mang trơn Răng mọc thành đai trên hai

hàm, xương lá mía và xương khẩu cái

Cuống đuôi tương đối cao, bằng 1/9 lần

chiều dài thân Có hai vây lưng, giữa vây lưng thứ nhất và vây lưng thứ hai có 4 hàng vảy.[4]

1.1.2 Phụ phế phẩm cá phèn

Phụ phế phẩm cá phèn có thành phần đạm khoảng 47 ÷ 85% là đạm tổng số, trong

đó thì đạm tiêu hóa và đạm hấp thu đạt 80 ÷ 95% Đạm tiêu hoá ở thực vật thấp hơn so với đạm tiêu hóa ở động vật từ 30 ÷ 40% Phụ phế phẩm cá phèn được coi như một protein hoàn hảo, chứa đủ các axit amin không thay thế như isoleucine, methionine, leucine, lysine, phenylalanine, threonine, tryptophane, valine, glycine và serine.[5]

Phế liệu cá phèn là những phần còn lại trên cơ thể cá, không được sử dụng như đầu, xương, gan, trứng, da, vay, vảy cá… mỗi phần đều có thể tận dụng với giá trị sản xuất cao

Trứng cá có hàm lượng nước cao 60 ÷ 70% Hàm lượng vitamin các loại A, C,

D, B1, B12 được dùng để sản xuất trứng cá muối

Xương cá có hàm lượng lipid trung bình khoảng 10% Xương cá có nhiều canxi, phosphat được sử dụng để sản xuất phân bón và thức ăn chăn nuôi

Vảy cá là lớp che bên ngoài của thân cá Có thành phần canxi, phosphat cao được dùng để sản xuất bột trân châu

Vây cá là phần nằm ngay dưới phần đầu cá Thành phần đạm chiếm 32 ÷ 40% chứa các acid amin cần thiết trong cơ thể Ngoài ra còn chứa các chất bổ dưỡng dùng cho cơ thể phát triển

Đầu cá là thành phần chứa ít thịt hơn so với phần thân cá, được dùng để sản xuất nước mắm, bột cá, dầu cá

1.2 CÁC HƯỚNG TẬN DỤNG PHẾ LIỆU THỦY SẢN

Hình 1.5 Cá phèn sọc đen

Trang 18

7

1.2.1 Tận dụng phế liệu thủy sản trong sản xuất

Trong ngành chế biến thủy sản, có đến khoảng 1/3 phụ phế phẩm không được tận dụng trong quá trình sản xuất như đầu, xương, gan, trứng chúng được gọi là các phế liệu thủy sản Chính các phế liệu này là nguyên liệu đầu vào để sản xuất các sản phẩm

như bột cá, dầu cá

1.2.1.1 Sử dụng phế liệu thủy sản làm thức ăn cho gia súc, gia cầm

 Sử dụng phế liệu cá để sản xuất bột cá, dầu cá

Sản phẩm bột cá, dầu cá là sản phẩm phổ biến trong ngành thủy sản hiện nay Bột cá có chứa hàm lượng protein động vật chất lượng cao, chúng dễ tiêu hóa và có đầy

đủ các thành phần amino acid Bột cá được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thức ăn thức

ăn chăn nuôi Ngoài ra, chất lượng bột cá phụ thuộc vào phế liệu cá, quá trình chế biến

và bảo quản

Bột cá ở nước ta thường sản xuất với hàm lượng protein dao động từ 35 ÷ 60%, khoáng tổng số dao động từ 19,6% ÷ 34,5% trong đó muối từ 0,5 ÷ 10%; canxi 5,5 ÷ 8,7%; photpho 3,5 ÷ 4,8%; các chất hữu cơ trong bột cá được vật nuôi tiêu hoá và hấp thu với tỷ lệ cao đạt 85 ÷ 90%

Dầu cá là sản phẩmcủa quá trình tách lipid của các nguyên liệu thủy sản, quá trình tách chiết lipid được kết hợp song song với quá trình sản xuất bột cá Tách chiết triệt để thì sản phẩm bột cá đạt chất lượng tốt

 Sử dụng phế liệu tôm để sản xuất bột tôm

Gồm các con tôm nhỏ không đạt yêu cầu để sản xuất hoặc đầu tôm và vỏ tôm (các sản phẩm thải từ nhà máy chế biến) Bột tôm có hàm lượng protein tương đối cao (từ 45%

÷ 70%) Bột tôm là nguồn amino acid, cholesterol, carotenoid và các chất hấp dẫn khác

 Sử dụng phế liệu mực để sản suất bột mực

Là nguồn giàu amino acid, acid béo, cholesterol, các chất hấp dẫn và các chất kích thích

sự phát triển động vật

 Sử dụng phế liệu trai, hầu, các loại nhuyễn thể khác để sản xuất thành bột

Cung cấp nguồn protein có chất lượng cao, giàu các acid béo và các amino acid Trong thành phần của bột trai, hầu, nhuyễn thể còn giúp hổ trợ sự sinh trưởng, khả năng hấp dẫn động vật [6]

Trang 19

8

1.2.1.2 Sản xuất sản phẩm thủy phân

Sản phẩm thủy phân được thực hiện từ chính enzym nội tại hoặc bổ sung enzym từ ngoài vào nhờ enzym protease tạo ra sản phần thủy phân ở dạng dịch hoặc bột

Dịch đạm thủy phân là sản phẩm của quá trình thủy phân, khi cô đặc sẽ tạo thành dịch đạm Dịch đạm được sử dụng để bổ sung cho sản xuất nước mắm do chúng có chứa axit amin cao

Dịch đạm thủy phân sau khi cô đặc và tiếp tục sấy thu được bột đạm thủy phân Bột đạm thủy phân thường được sản xuất từ phế liệu cá có giá trị kinh tế thấp Bột đạm thủy phân thường được bổ sung trong sản xuất bột dinh dưỡng ngoài ra có thể làm gia vị Được ứng dụng trong sản xuất thức ăn cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.[7]

1.2.1.3 Sản xuất collagen, gelatin

Sản xuất collagen là một hướng tiếp cận tiềm năng mới bởi những ứng dụng và tính

an toàn của nó Dần thay thế sản xuất collagen, gelatin từ các phế liệu bò, heo

Gelatin là sản phẩm được tạo thành khi collagen thủy phân đủ Cả collagen và gelatin vừa có vai trò ứng dụng trong thực phẩm cũng như trong mỹ phẩm, y học.[7]

1.2.1.4 Sản xuất bột khoáng

Sản xuất bột khoáng là một hướng đi có triển vọng Được sản xuất để bổ sung vào thức ăn nên chất lượng của nó rất quan trọng Tận dụng xương cá để sản xuất bột khoáng sẽ thu được hàm lượng canxi cao.[7]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về tận dụng phế liệu thủy sản

 Các nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới, các nghiên cứu về tận dụng phụ phế phẩm thủy sản để sản xuất thành các sản phẩm có giá trị rất được quan tâm và được nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều nước phát triển thực hiện Ngoài nghiên cứu về thu nhận chitin và chitosan từ phế liệu tôm hay sản xuất bột cá từ phế liệu cá cho người và gia súc thì cũng có các nghiên cứu tận dụng trong sản xuất phân bón hay thu nhận bột đạm từ phế liệu thủy sản cũng được nghiên cứu

Trang 20

9

Maria Elvira López-Mosquera và cộng sự (2011) đã nghiên cứu quá trình phân hủy phế liệu cá và rong biển để sản xuất phân bón sử dụng trong nông nghiệp hữu cơ kết quả nguyên cứu cho thấy việc kết hợp giữa cá nội tạng với rong biển trôi dạt và vỏ cây thông cho phép giảm đáng kể khối lượng thủy sản Trong quá trình này thu được một sản phẩm ổn định Điều này cho thấy sản phẩm có thể được sử dụng làm phân bón trong các hệ thống nông nghiệp sinh thái, vì nó có nguồn gốc tự nhiên và không có hạn chế.[8]

M Mizani và cộng sự (2004) đã nghiên cứu một phương pháp hiệu quả để trích xuất protein từ chất thải đầu tôm và sản xuất bột protein phù hợp để sử dụng trong thức

ăn chăn nuôi Kết quả cho thấy màu sắc của chiết xuất protein thu được từ các phương pháp điều trị khác nhau thay đổi từ màu hồng đến màu nâu sẫm Kết quả bột protein có thể được sử dụng trong các công thức thức ăn cho động vật nuôi và cũng cho thực phẩm biển tạo ra như tôm ana-logue hoặc tôm cracker để cung cấp thiết yếu axit amin cũng như carotenoids.[9]

 Các nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu sản xuất tận dụng phế liệu thủy sản cũng được biết đến nhiều

Nguyễn Thị Mỹ Hương (2011) đã nghiên cứu quá trình sử dụng sản phẩm thủy phân protein từ đầu cá ngừ trong thức ăn của tôm Kết quả nghiên cứu cho thấy, tôm được nuôi bằng thức ăn có bổ sung bột protein có tỷ lệ sống, sự tăng trưởng cao, cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn của tôm và hiệu quả sửa dụng protein.[11]

Nguyễn Trung Thanh Bình, Nguyễn Thị Nghĩa và Bùi Xuân Đông (2019) đã nghiên cứu quá trình tự phân cơ thịt đỏ cá ngừ nhằm thu nhận dịch đạm thủy phân Dịch đạm có thể bổ sung vào thức ăn để nâng cao giá trị dinh dưỡng Kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện thích hợp cho quá trình tự phân protein cơ thịt đỏ cá ngừ dưới tác dụng của hệ enzyme cathepsin là tỷ lệ phối trộn nguyên liệu : nước bằng 1 : 2; pH môi trường phản ứng là pH=5,0; thời gian phản ứng 6,0 giờ; nhiệt độ phản ứng t=45℃ Sản phẩm dịch đạm có hàm lượng protein ở mức 3,05%; chứa 18 loại acid amin Các chỉ tiêu về

vi sinh vật của dịch đạm thu được nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 3:2012/BYT.[12]

Trang 21

8-10

Qua đây ta thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu hướng đến việc tận dụng các phế liệu thủy sản trong quá trình chế biến để sản xuất ra các sản phẩm về thủy phân protein, thức ăn cho chăn nuôi Tuy nhiên việc nghiên cứu về tận dụng phế liệu thủy sản sản xuất cho thức ăn thú cưng chưa được đầu tư nghiên cứu đầy đủ Nên việc nghiên cứu tận dụng phế liệu xương đầu cá phèn sản xuất thức ăn khô cho thú cưng vừa giải quyết được lượng lớn phế liệu thủy sản, vừa phát hiện, nghiên cứu ra các ứng dụng hữu ích trong lĩnh vực sản xuất

1.3 CÁC BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH SẤY

Quá trình sấy là quá trình làm giảm độ ẩm nguyên liệu đến độ ẩm cần thiết để ức chế sự phát triển hoạt động của nấm men, nấm mốc, giảm hoạt động của enzyme nội tại, giảm kích thước và trọng lượng sấy Trong nghiên cứu này, quá trình sấy giúp duy trì thời hạn bảo quản Trong quá trình sấy thường xảy ra các biến đổi ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như:

1.3.1 Biến đổi vật lý

Nhiệt độ của tủ sấy luôn cao và ít thay đổi trong suốt quá trình sấy Nhiệt độ của nguyên liệu càng tăng lên dẫn đễn sự chênh lệch về nhiệt độ giữa lớp nguyên liệu bên trong và lớp nguyên liệu bên ngoài của nguyên liệu ở giai đoạn đầu

Khối lượng nguyên liệu sấy giảm do quá trình bay hơi làm mất hơi nước trong nguyên liệu Đồng thời tăng độ giòn và một số nguyên liệu sẽ bị nứt nẻ

1.3.2 Biến đổi hóa học

Nhiệt độ nguyên liệu tăng trong quá trình sấy dẫn đến xảy ra các phản ứng hóa học như phản ứng oxi hóa, phản ứng maillard, phản ứng phân hủy protein làm giảm khả năng thích nghi với sự thoát nước

Ngoài ra trong quá trình sấy, độ ẩm trong nguyên liệu giảm dần nên tốc độ phản ứng hóa học của một số phản ứng thủy phân cũng giảm

1.3.3 Biến đổi sinh học

Trong quá trình sấy các vi sinh vật bị tiêu diệt hoàn toàn trên bề mặt nguyên liệu, nhưng cũng có một số vi sinh vật bị làm yếu đi hoạt động của chúng mà chưa tiêu diệt

Trang 22

11

hoàn toàn Do một số nguyên liệu hàm lượng ẩm phân bố không đều thuận lợi vi sinh vật phát triển

1.3.4 Biến đổi cảm quan

Nguyên liệu sau sấy có màu nâu do phản ứng caramel, phản ứng maillard Mùi tự nhiên của nguyên liệu bị mất đi do phân hủy ở nhiệt độ cao

Một số chất thơm mới được hình thành

Do độ ẩm giảm đi nên cường độ vị tăng lên nhất là vị ngọt và vị mặn

1.4 TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

1.4.1 Thị trường thức ăn công nghiệp cho thú cưng (vật nuôi) hiện nay

 Thị trường thức ăn công nghiệp cho thú cưng (vật nuôi) ở nước ngoài:

Ở Hiệp hội những nhà sản xuất các sản phẩm cho thú cưng của Hoa Kỳ (APPMA), người Mỹ đã chi trả hơn 41 tỉ đô-la để mua thú cưng và khoảng 17 tỉ đô-la để nuôi chúng ăn.[13]

Thức ăn thú cưng ở châu Âu và nước Úc đạt tỷ lệ tăng trưởng 2,1% năm 2016 và doanh thu tại châu Âu đạt khoảng 21,16 tỷ USD; Úc 2,54 tỷ USD.[14]

Thức ăn dành cho vật nuôi ở Thái Lan rất phát triển và chiếm 45% giá trị trong nghành thức ăn công nghiệp Thức ăn khô đã trở thành loại thức ăn dành cho vật nuôi phổ biến nhất của những người nuôi thú cưng ở Thái Lan

 Thị trường thức ăn công nghiệp cho thú cưng (vật nuôi) ở nước ta:

Ở nước ta, đa phần các loài thú cưng (vật nuôi) được sử dụng thức ăn còn lại sau bữa ăn gia đình Dễ tới một chế độ ăn uống không cân bằng và mắc bệnh béo phì cho thú cưng bởi trong thức ăn thừa thường chứa nhiều calo và chất béo Đồng thời ảnh hưởng tới vấn đề tiêu hóa như đầy hơi, phân lỏng hoặc tiêu chảy và thậm chí nôn mửa Bên cạnh đó, nhu cầu về khẩu phần trong thức ăn cho thú cưng ở một số gia đình vẫn được người nuôi quan tâm Các loại thức ăn công nghiệp là lựa chọn dành riêng cho vật nuôi của họ Để đảm bảo sự phát triển của vật nuôi trong từng giai đoạn, nên sử dụng thức ăn công nghiệp là lựa chọn thay thế cho thức ăn gia đình

Thị trường thức ăn thú cưng ở nước ta đang có tiềm năng phát triển Sản phẩm cung cấp thức ăn cho thú cưng đa số nhập từ nước ngoài về

Trang 23

12

Cho thấy tình hình thức ăn cho thú cưng tại Việt Nam còn phụ thuộc vào các công ty sản xuất thức ăn cho thú cưng ở nước ngoài, nguồn thức ăn phải nhập khẩu từ nước ngoài nên giá thành cao, không đáp ứng được nhu cầu cho một số thú cưng tại Việt Nam Để giải quyết được nhu cầu thị trường thức ăn cho thú cưng hiện nay, cần tạo ra sản phẩm vừa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho thú cưng vừa giảm giá thành sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ trong nước hiện nay

1.4.2 Giới thiệu thức ăn cho vật nuôi

Thức ăn cho vật nuôi là những loại thực phẩm, phế phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật được tạo ra qua quá trình chế biến được đưa vào cơ thể vật nuôi thông qua đường ăn uống, đồng thời cung cấp dinh dưỡng và phát triển hoàn thiện cơ thể của chúng

Dựa vào thành phần dinh dưỡng người ta chia thức ăn thành:[17]

▪ Thức ăn giàu năng lượng thường có nguồn gốc từ các loại cây họ đậu, hạt có dầu hoặc các loại phụ phẩm của các họ cây này Có hàm lượng tinh bột chiếm khoảng 2/3 khối lượng hạt (hạt bắp, ngô, ngũ cốc…) Đặc điểm chung của nhóm này là chứa nhiều protein, chất béo, các nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng, giàu tinh bột, đường và hàm lượng xơ thấp, dễ tiêu hóa Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein thô < 20%, xơ thô > 70%

▪ Thức ăn giàu protein có hàm lượng protein thô > 20%, xơ thô < 18%

Thức ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật: Nhóm thức ăn này gồm những loại thức

ăn có hàm lượng protein thô từ 20% ÷ 45% khối lượng vật chất khô

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

Tên thực vật Độ ẩm

(%)

% Khối lượng khô

Protein thô

Mỡ thô

Chất

xơ thô

Phần chiết không chứa nitơ

Tro

Trang 24

Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

Tên thực vật Độ ẩm

(%)

% Khối lượng khô

Protein thô

Mỡ thô

Chất xơ thô

Phần chiết không chứa nitơ

Trang 25

14

1.4.3 Thức ăn cho thú cưng (vật nuôi) phối trộn dạng viên

Thức ăn phối trộn dạng viên là một loại được phối trộn đồng nhất giữa nhiều loại thức ăn khác nhau theo công thức được lập ra từ kết quả nguyên cứu khoa học, cho ra sản phẩm dưới dạng viên

 Tiện ích của thức ăn khô, dạng viên

Thức ăn dạng viên giảm không gian lưu trữ, dễ bao gói, vận chuyển Thời hạn sử dụng lâu

Khi nhai, thức ăn khô tạo ra ma sát giữa thức ăn và răng, giúp giữ sạch răng miệng từ đó loại bỏ khả năng mắc bệnh dịch hạch và cao răng

Giảm được thời gian cho ăn, dễ cho ăn

Kết luận: Với tình hình thức ăn cho thú cưng ở nước ta hiện nay và những thông tin

trên, nên lựa chọn đề tài sản xuất thức ăn khô dạng viên cho vật nuôi (đại diện vật nuôi

là mèo) từ phế liệu xương đầu cá phèn vừa giải quyết vấn đề về phế liệu cá vừa tận dụng được nguồn dinh dưỡng có trong phế liệu cá giúp nâng cao phát triển sản phẩm trên thị trường vật nuôi

1.5 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG THÚ CƯNG LÀ MÈO

Mèo là một loài động vật ăn thịt rất thông minh, nhanh nhẹn, có vú, thường sống chung với con người, chúng được nuôi làm thú cưng hoặc có nhiệm vụ săn bắt các loại gây hại cho con người như chuột.[19]

1.5.1 Nhu cầu dinh dưỡng của mèo

Hình 1.6 Mèo

Trang 26

15

 Nước

Nước không chỉ quan trọng đối với người mà cả với mèo Do mèo ít uống nhiều nước Lượng nước cung cấp chủ yếu từ đồ ăn, môi trường sống Độ ẩm trong thức ăn dạng lỏng từ 60 đến hơn 87% Thức ăn khô chứa 9 ÷ 12% nước và thức ăn bán ẩm chứa

25 ÷ 30% nước vì vậy trong thức ăn khô mèo cần cung cấp nhiều nước hơn so với thức

ăn đóng hộp

Theo các chuyên gia của trung tâm kiểm soát chất độc đông vật (ASPCA), nước

là thành phần thiết yếu cấu thành sự sống, nước chiếm tới 60% ÷ 70% trọng lượng cơ thể của mèo trưởng thành Nếu thiếu nước mèo gây bệnh đường tiết niệu hoặc thậm chí

tử vong.[20]

Theo một nghiên cứu ở Trung tâm nghiên cứu và giáo dục đại học tại Waltham, những con mèo được cho ăn chế độ dinh dưỡng với độ ẩm cao thường vận động cơ thể nhiều hơn mèo có chế độ ăn uống ít nước.[21]

Do vậy, cần thường xuyên cho mèo uống nước với nguồn nước sạch, không sử dụng nước máy có khử clo, đặt nước ở nơi mèo thích và thường xuyên lui tới

Bên cạnh đó arginine cũng là một axit amin quan trọng không thể tổng hợp được,

mà phải thông qua đường ăn uống Nếu thiếu arginine sẽ bị mất đi khả năng điều tiết cơ thể, có thể tự vong do nồng độ amoniac cao (khi thiếu arginine, hàm lượng ornithinonine axit amin sẽ bị thiếu hụt dễ ràng buộc các amoniac)

Trang 27

Thiếu protein hoặc tỷ lệ không cân đối giữa hàm lượng protein và calo mèo dễ mắc bệnh chậm lớn ở thú nhỏ, bệnh thiếu máu, sút cân, teo cơ, lông xơ xác, biếng ăn, các vấn đề về sinh sản, nhiễm kí sinh trùng hoặc nhiễm khuẩn cấp thấp, sức đề kháng suy giảm do tiêm chủng, sút cân nhanh sau khi mắc bệnh hoặc bị thương

Nếu hàm lượng protein trong thức ăn mèo cao sẽ được thải ra bằng đường nước tiểu

 Chất béo

Giúp cung cấp năng lượng, vận chuyển các vitamin tan trong chất béo, chất béo bão hòa, các axit béo và đóng góp vào sự ngon miệng của mèo Dạng chất béo và số lượng chất béo trong khẩu phần ăn của mèo sẽ ảnh hưởng đến trọng lượng, lông, độ ngon miệng cũng như năng lượng để hoạt động

Khẩu phần ăn cho mèo đang lớn và mèo trưởng thành phải chứa tối thiểu 9% chất béo trong lượng chất khô (theo AAFCO) ở bảng 1.4 và 1.5

Khi thiếu các axit béo thiết yếu (linoleic và arachidonic) sẽ dẫn đến lông mèo xơ xác Cung cấp quá nhiều chất béo sẽ tăng nguy cơ gây viêm tuyến tụy, phát sinh bệnh cho hệ thống tiêu hóa Chất béo chỉ nên chiếm khoảng 10% trong thức ăn cho mèo

 Chất khoáng

Khuyến cáo của Hiệp hội các cơ quan kiểm soát thức ăn chăn nuôi Mỹ (AAFCO): Canxi, photpho, magiê, kali, natri clorua, mangan, kẽm, iốt nên có trong thức ăn của mèo.[22]

Chức năng của khoáng chất ở mèo: natri, kali, canxi, magiê hỗ trợ hệ thần kinh, điều chỉnh cân bằng cơ thể, tham gia vào quyết định vóc dáng cơ thể

Trang 28

17

 Carbohydrate

Carbohydrate đóng vai trò cung cấp năng lượng và chất xơ dồi dào Các loại thức

ăn khô thường chiếm khoảng 30% ÷ 70% carbohydrate Đối với mèo lượng carbohydrate này thường thấp hơn so với chó do nhu cầu trong bửa ăn của mèo cần lượng lớn đạm trong các loại thịt và chất béo để xây dựng cơ bắp tế bào máu, năng lượng

Khi lượng cung cấp carbohydrate vượt quá mức nhu cầu của mèo và lượng glucose được tạo ra bởi quá trình tiêu hóa carbohydrate được lưu trữ thành chất béo thì

sẽ xảy ra béo phì đối với mèo Ngoài ra, việc dư thừa lượng carbohydrate sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của mèo, gây rối loạn tiêu hóa

 Chất xơ

Chất xơ không được xem là chất dinh dưỡng cần thiết cho khẩu phần ăn, nhưng vẫn được sản xuất đưa vào sản phẩm Dù không cung cấp năng lượng đặc biệt gì cho mèo nhưng việc bổ sung này giúp cho mèo cải thiện hệ thống tiêu hóa, hạn chế tiêu chảy, ngăn ngừa táo bón, giúp kiểm soát được năng lượng và bệnh đái tháo đường

 Vitamin

Một số chức năng vitamin trong cơ thể mèo:

Vitamin D giúp điểu chỉnh nồng độ canxi và photpho cao tránh gây tác hại trong

cơ thể, ngoài ra vitamin D giúp tăng trưởng xương, răng

Vitamin A giúp mắt mèo sáng, giúp da hồng hào, đẹp lông

Vitamin C và E được cho là ít tác hại hơn đối với cơ thể

Vitamin E tham gia vào hệ thống đề kháng, giúp da lông giảm khô xơ.Vitamin K cho phép máu đông Thiếu Vitamin K cũng là nguyên nhân gây vấn

đề tiêu hóa

Các vitamin nhóm B là thành phần cần thiết trong sự phát triển và tổng hợp năng lượng của mèo Chỉ được nạp qua đường ăn uống nên cần được chú tâm ở bước này Vitamin B cũng không cần thiết được bổ sung ở mèo vì nó có đa dạng trong cơm và các sản phẩm thức ăn hạt dành cho mèo

Trang 30

1.5.2 Dinh dưỡng cho mèo theo từng giai đoạn phát triển[24]

Ở từng giai đoạn khác nhau nhu cầu về dinh dưỡng thức ăn sẽ rất khác nhau

 Giai đoạn mèo con (từ lúc mới sinh đến 12 tháng)

Có một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho mèo con sẽ tạo nên một nền tảng tốt cho sức khỏe trong suốt cuộc đời Để phát triển nhanh chóng, mèo con cần một chế độ dinh dưỡng tốt hơn những chú mèo lớn tuổi hơn Canxi và photpho đóng vai trò quan trọng trong việc giúp răng của mèo thêm khỏe mạnh và giúp xương vững chắc tròn suốt giai đoạn còn nhỏ và khi trưởng thành

 Giai đoạn trưởng thành (từ 1 đến 6 tuổi)

Mèo trưởng thành cần một chế độ giàu protein, lành mạnh với một chút thịt thực

sự quan trọng để đảm bảo sức khỏe, phát triển cân đối và sức bền của mèo Nhờ đó hệ thống miễn dịch khỏe mạnh được xây dựng Khi mèo có một cơ thể khỏe mạnh và cân bằng, dễ dàng thấy được khi quan sát lồng ngực của mèo có ít chất béo bao quanh xương sườn

 Giai đoạn già (từ 7 tuổi trở lên)

Mèo già thường yêu cầu lượng calo cao, chúng thường khó hấp thụ vitamin, khoáng chất và chất béo nên điều quan trọng là thức ăn phải chứa các thành phần dễ tiêu hóa Giống như mèo con, mèo trưởng thành, mèo già cần một chế độ ăn uống chất lượng cao để bồi bổ cho sức khỏe

1.5.3 Công thức phối trộn thức ăn cho mèo

Trang 31

20

Dựa trên cơ sở về công thức phối trộn sản xuất thức ăn chăn nuôi và các tiêu chuẩn về thức ăn chăn nuôi được áp dụng xây dựng công thức phối trộn thức ăn cho mèo

Công thức thức ăn cho mèo là quá trình phối trộn các thành phần nguyên liệu khác nhau với các thành phần dinh dưỡng như protein, lipid, vitamin, chất khoáng và bổ sung các chất dinh dưỡng khác cần thiết khác để tăng giá trị dinh dưỡng cho thức ăn

Để xây dựng khẩu phần ăn cho mèo một cách khoa học và hợp lý cần phải biết:

 Tỷ lệ các chất dinh dưỡng: năng lượng, hàm lượng protein, chất xơ, lipid…trong các loại nguyên liệu để phối trộn

 Tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng trong các nguyên liệu sử dụng để sản xuất thức ăn

 Nhu cầu dinh dưỡng của mèo theo từng giai đoạn

Phương pháp hình vuông Pearson có các bước:

Bước 1: Xác định nhu cầu protein trong hỗn hợp thức ăn giàu đạm

Bước 2: Chọn lựa các nguyên liệu thức ăn để phối trộn hỗn hợp thức ăn đạm Bước 3: Tiến hành lập công thức phối trộn bằng phương pháp đường chéo hình vuông Pearson

A: Tỷ lệ % protein nhóm thức ăn 1 B: Tỷ lệ % protein nhóm thức ăn 2 C: Tỷ lệ % tiêu chuẩn khẩu phần

Trang 32

21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Xương, đầu cá phèn

Phế liệu cá phèn (xương, đầu cá) được thu mua tại nơi làm chả cá ở chợ Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Tiến hành bảo quản đông lạnh trước khi đem phế liệu cá thực hiện nghiên cứu Được đựng trong thùng xốp có ướp đá, vận chuyển bằng xe khách trong thời gian 4 - 5 tiếng đồng hồ

Yêu cầu chất lượng khi thu mua: Phế liệu cá tươi, không ươn thối, không lẫn tạp chất

Hình 2.1 Hình ảnh phế liệu xương, đầu cá phèn

2.1.2 Nguyên liệu phụ

 Rau mồng tơi, cà rốt

Rau mồng tơi, cà rốt được mua tại chợ Vĩnh Hải - Thành phố Nha Trang Nguyên liệu lựa chọn phải còn tươi, nguyên vẹn, không bị sâu mọt Sau khi loại bỏ lá bị hư hỏng, dập nát, loại bỏ vỏ củ, rửa sạch rồi xay bằng máy xay sinh tố, rồi đem bảo quản lạnh trước khi đi tiến hành phối trộn

 Bột mỳ

Bột mỳ đa dụng cao cấp Meizan của công ty Công ty Xay lúa mỳ Việt Nam, sản xuất từ nguồn lúa mì nhập khẩu từ Úc Sử dụng bao bì PP cho gói 500g Được mua tại chợ Vĩnh Hải – Thành phố Nha Trang

 Bột nếp

Trang 33

22

Sử dụng bộ nếp Tài ký của Công ty cổ phần Bột thực phẩm Tài Ký, sử dụng bao

bì PP Được mua tại chợ Vĩnh Hải – Thành phố Nha Trang

 Muối

Sử dụng muối iot của Công ty Cổ phần Muối Khánh Hòa, sản xuất từ nguồn nguyên liệu muối biển đạt chuẩn vệ sinh an toàn vê sinh thực phẩm theo QCVN 9-1: 2011/BYT, có hàm lượng NaCl đạt ≥ 97 % hàm lượng chất khô, hạn sử dụng 12 tháng Được mua tại chợ Vĩnh Hải – Thành phố Nha Trang

 Bột trứng

Sử dụng bột trứng Ovovita của Công ty TNHH Việt Phú Đạt với hàm lượng protein đạt 23%, sử dụng bao bì túi zip bạc

 Dung dịch acid acetic

Sử dụng dung dịch acid acetic 5% mua tại Cửa hàng hóa chất và dụng cụ thí nghiệm Hoàng Trang Địa chỉ: 42 Đường Hoàng Hoa Thám, Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các phương pháp phân tích thành phần hóa học

Xác định hàm lượng ẩm bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ 100℃ - 105℃ Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung

Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl

Xác định hàm lượng lipit bằng phương pháp Folch

2.2.2 Các phương pháp đánh giá cảm quan

Dựa vào Tiêu chuẩn chất lượng TCVN 1644:2001 Thức ăn chăn nuôi - Bột cá để đánh giá chất lượng sản phẩm bột xương đầu cá và dựa theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm kết hợp với tiêu chuẩn TCVN 1547:2007 và TCVN 2265:2007 thức ăn chăn nuôi hỗn hợp và thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp cho điểm theo thang 5 điểm 6 bậc Trong

đó điểm “0” ứng với sản phẩm bị hư Điểm từ 1 ÷ 5 ứng với mức độ khuyết tật giảm dần Từ đó xây dựng bảng đánh giá cảm quan sản phẩm bột xương đầu cá phèn và sản

Trang 34

23

phẩm thức ăn cho mèo Đánh giá cảm quan được thực hiện bởi 5 thành viên trong hội đồng đánh giá cảm quan Kết quả trình bày là điểm trung bình cộng của các thành viên Cách thực hiện đánh giá được áp dụng theo TCVN 1532:1993 Thức ăn cho chăn nuôi- Phương pháp thử cảm quan trình bày ở phần phụ lục 1

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm bột xương đầu cá phèn

0 Có mùi hôi, mùi mốc

1 Có mùi hôi, mùi lạ

2 Có mùi bột cá, còn mùi lạ

3 Có mùi bột cá nhẹ

4 Có mùi thơm đặc trưng của bột cá

5

Có mùi thơm hoàn toàn đặc trưng của bột cá, không có

mùi mốc, mùi hôi, mùi lạ khác

Trang 35

Bảng 2.2 Chỉ tiêu đánh giá cảm quan sản phẩm thức ăn khô dạng viên cho mèo

0 Có mùi hôi, mùi mốc

1 Có mùi hôi, mùi lạ

2 Có mùi của rau củ nhiều

3 Vừa mùi rau củ, vừa mùi bột cá

4 Có mùi bột cá tương đối thơm

5

Có mùi thơm hoàn toàn bột cá, không có mùi mốc, mùi

hôi, mùi lạ khác

Trang 36

2.2.3 Các phương pháp phân tích vi sinh

Xác định chỉ tiêu Salmonella spp., theo TCVN 8342 : 2010

Xác định chỉ tiêu nấm mốc, theo ISO 21527-2 : 2008

Xác định chỉ tiêu Escherichia coli, theo ISO 16649-2 : 2001

2.2.4 Phương pháp theo dõi trên vật nuôi

Để kiểm tra xem sản phẩm thức ăn khô dạng viên được vật nuôi tiếp nhận hay không, tiến hành theo dõi dựa trên lượng thức ăn tiêu thụ mỗi lần ăn Khẩu phần cho ăn của vật nuôi mỗi ngày 45g thức ăn/ 1con và được chia thành 3 lần ăn: sáng 15g/45g/1con; chiều 15g/45g/1con; tối 15g/45g/1con Tổng lượng thức ăn tiêu thụ trong ngày được tính bằng lượng thức ăn tiêu thụ sau 3 lần ăn Từ đó tính được tổng lượng thức ăn tiêu thụ trong vòng 16 ngày theo dõi

2.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN KHÔ DẠNG VIÊN CHO MÈO DỰ KIẾN

Trang 37

26

Thuyết minh quy trình:

Phế liệu cá: Gồm đầu cá và xương cá đảm bảo chất lượng vẫn còn tươi, không lẫn tạp

chất, được bảo quản đông lạnh trong quá trình chờ xử lý

Tạo viên Phối trộn

Sản phẩm thức ăn khô dạng viên Sấy (Lần 2)

Bao gói, bảo quản

Trang 38

27

Xử lý: Loại bỏ các phần ruột, nội tạng còn bán trên đầu cá xương cá, rửa sạch bằng nước

để loại bỏ các tạp chất hữu cơ, vi sinh vật trên bề mặt sau xử lý Sau đó khử mùi tanh của cá để giảm bớt độ tanh bằng các loại dung dịch như muối, dung dịch acid acetic…

Hấp : Hấp để làm chín phế liệu cá, phá vỡ cấu trúc tế bào, tạo nhiều khe hở cho nước

và dầu thoát ra thuận lợi cho công đoạn sấy Tiêu diệt vi sinh vật và enzym trong phế liệu cá, có tác dụng chống thối cho sản phẩm

Sấy (lần 1): Tiến hành sấy ở máy sấy bơm nhiệt kết hợp với điện trở để tách nước ra

khỏi nguyên liệu nhằm làm khô nguyên liệu Sản phẩm sấy khô đạt độ ẩm cần thiết khoảng 9% ÷ 12%, nếu lớn hơn thì bột cá dễ bị mốc và ẩm khi bảo quản, nếu nhỏ hơn thì sản phẩm bột cá sẽ bị khô, kèm theo đó các chất dinh dưỡng cũng giảm theo

Xay: Sau khi sấy xong cần làm nguội xuống nhiệt độ thường rồi tiến hành đi xay, nghiền

với kích thước lỗ sàng 4.2 ÷ 6.2mm tạo độ đồng đều, độ mịn để thực hiện cho công đoạn phối trộn và nâng cao hiệu quả sử dụng

Phối trộn: Tiến hành cân thành phần nguyên liệu theo đúng tỷ lệ được tính toán Rau

mồng tơi, cà rốt được rửa sạch, xay bằng máy xay sinh tố và cho thêm khoảng 250ml – 300ml lượng nước để xay rau, củ Sau đó trộn các thành phần nguyên liệu lại bằng tay trong thời gian ít nhất 5 phút Thao tác thực hiên phối trộn cần đồng đều để thuận lợi cho công đoạn tạo viên

Tạo viên: Giúp định hình sản phẩm và các viên này có hình dạng tùy ý

Sấy (lần 2): Sau khi được tạo hình xong sẽ được sấy khô trong máy sấy bơm nhiệt kết

hợp điện trở ở nhiệt độ sấy khoảng 60℃ sản phẩm đạt yêu cầu khi các viên thức ăn khô dần Nhằm đạt được độ ẩm, tiêu diệt các vi sinh vật, tạo cấu trúc và màu, mùi cho sản phẩm Các viên thức ăn sau khi sấy có hàm lượng nước <10% Quá trình này có thể bảo quản viên thức ăn được 6 tháng đến 1 năm

Bao gói: Sau khi sấy cần làm nguội để giảm nhiệt độ thức ăn xuống nhiệt độ thích hợp

cho quá trình bao gói Bao bì cần chống ẩm tốt, tránh ánh sáng, chịu tác động lực và kị khí

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi có độ ẩm cao tốt nhất là trong

hộp kín, tránh ánh sáng trực tiếp

Trang 39

28

2.4 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BỘT XƯƠNG ĐẦU CÁ PHÈN

2.4.1 Bố trí thí nghiệm xác định chế độ rửa

2.4.1.1 Bố trí thí nghiệm xác định dung dịch rửa thích hợp

Cá có mùi tanh là bởi trong da của cá có một tuyến tiết ra dịch có gốc amin (NH)

có mùi vị tanh, điển hình là trimelylamin NH(CH3) là chất có mùi tanh nổi trội nhất Phế liệu cá rửa sạch nhằm loại giảm bớt mùi tanh của cá, loại bỏ vi sinh vật Nếu rửa không sạch phế liệu cá sẽ có mùi tanh nồng, vị khó chịu ảnh hưởng đến sự cảm quan sản phẩm

Do đó cần bố trí thí nghiệm để xác định loại dung dịch rửa thích hợp

Tiến hành 3 mẫu thí nghiệm, mỗi mẫu có khối lượng 100g (đầu và xương tỷ lệ 1:1) Mỗi mẫu được rửa với 3 dung dịch (nước thường, muối, acid acetic) trong thời gian 10 phút ở nhiệt độ phòng 25℃ Rửa phế liệu cá với dung dịch rửa theo tỷ lệ 1:3

Khuấy đều mỗi mẫu Sau đó vớt ra để ráo và tiến hành đánh giá cảm quan để lựa chọn được dung dịch khử mùi tanh thích hợp

Trang 40

29

2.4.1.2 Bố trí thí nghiệm xác định nồng độ dung dịch acid acetic thích hợp

Acid acetic là một axit hữu cơ, tồn tại ở trạng thái lỏng không màu hoặc dạng tinh thể rắn, vị chua Do chính tính chất hòa tan và trộn lẫn của acid acetic, bên cạnh đó còn có tác dụng kháng khuẩn nhẹ nên được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, trong đó còn được dùng để khử mùi tanh cá

Nồng độ dung dịch rửa có ảnh hưởng tới chất lượng phế liệu cá Ở nồng độ cao thì trong phế liệu cá mùi acid acetic tồn tại nhiều, còn nồng độ quá thấp thì chưa khử hết mùi cá Nên cần xác định nồng độ dung dịch phù hợp để khử mùi tanh của phế liệu

Hình 2.3 Sơ đồ xác định dung dịch rửa xương đầu cá phèn thích hợp

Phế liệu cá

Xử lý

Dung dịch nước rửa

Nước thường Dung dịch acid

acetic 1%

Dung dịch muối 1%

Đánh giá cảm quan

Xác định dung dịch rửa

thích hợp

Ngày đăng: 17/05/2021, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trung Thanh Bình, Nguyễn Thị Nghĩa và Bùi Xuân Đông (2019), “Nguyên cứu quá trình tự phân cơ thịt đỏ cá ngư nhằm thu nhận dịch đạm thủy phân”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, 17, tr.1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu quá trình tự phân cơ thịt đỏ cá ngư nhằm thu nhận dịch đạm thủy phân”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Trung Thanh Bình, Nguyễn Thị Nghĩa và Bùi Xuân Đông
Năm: 2019
2. Hoàng Văn Chước (1999), Kỹ thuật sấy, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sấy
Tác giả: Hoàng Văn Chước
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
3. Lại Văn Hùng (2004), Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Lại Văn Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Nguyễn Thị Mỹ Hương (2014), “Nguyên cứu sử dụng sản phẩm thủy phân protein từ đầu cá ngừ trong thức ăn của tôm”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Nha Trang,1, tr.101-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu sử dụng sản phẩm thủy phân protein từ đầu cá ngừ trong thức ăn của tôm”, "Tạp chí Khoa học Trường Đại học Nha Trang
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Hương
Năm: 2014
5. Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Thị Lâm, Hà Thị Anh Đào, Lê Hồng Dũng, Lê Bạch Mai, Nguyễn Văn Sĩ (2007), Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Thị Lâm, Hà Thị Anh Đào, Lê Hồng Dũng, Lê Bạch Mai, Nguyễn Văn Sĩ
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
6. Trần Thị Luyến và Đỗ Minh Phụng (1996), Chế biến tổng hợp thủy sản, tập 2 - giáo trình công nghệ chế biến bột cá - dầu cá, Trường Đại Học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến tổng hợp thủy sản
Tác giả: Trần Thị Luyến và Đỗ Minh Phụng
Năm: 1996
7. Trần Thị Luyến, Đỗ Minh Phụng, Nguyễn Anh Tuấn (2003), Sản xuất các chế phẩm kỹ thuật và y dược từ phế liệu thủy sản, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất các chế phẩm kỹ thuật và y dược từ phế liệu thủy sản
Tác giả: Trần Thị Luyến, Đỗ Minh Phụng, Nguyễn Anh Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
8. Lê Đức Ngoan và Dư Thanh Hằng (2014), Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi
Tác giả: Lê Đức Ngoan và Dư Thanh Hằng
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2014
10. Nguyễn Đỗ Quỳnh và Nguyễn Lê Anh Đào (2015), “Nghiên cứu sản xuất gelatin từ da cá tra”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 40, tr. 47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất gelatin từ da cá tra”, "Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Đỗ Quỳnh và Nguyễn Lê Anh Đào
Năm: 2015
11. Lê Bạch Tuyết (1994), Các quá trình cơ bản trong sản xuất thực phẩm, NXB giáo dục, Hà Nội.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình cơ bản trong sản xuất thực phẩm
Tác giả: Lê Bạch Tuyết
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1994
12. Aafco (2014) ‘AAAFCO methods for substantiating nutritional adequacy of dog and cat food’, AAFCO Dog and Cat Food Nutrient Profiles, pp. 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AAFCO Dog and Cat Food Nutrient Profiles
13. López-mosquera a , M. E. et al. (2011), “Procedia Environmental Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al
Tác giả: López-mosquera a , M. E. et al
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w