LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài ”Nghiên cứu thử nghiệm bo mạch kết nối máy tính làm oscilloscope chẩn đoán hệ thống phun xăng điện tử EFI” là công trình nghiên cứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM BO MẠCH KẾT NỐI MÁY TÍNH LÀM OSCILLOSCOPE VÀO CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG PHUN
XĂNG EFI
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Mai Sơn Hải
Sinh viên thực hiện: Võ Văn Nhật
Mã số sinh viên: 58131965
Khánh Hòa, tháng 05 năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/viện: Kỹ thuật Giao thông
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đồ án: Nghiên cứu, thử nghiệm bo mạch kết nối máy tính làm oscilloscope chẩn đoán
hệ thống phun xăng EFI
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Mai Sơn Hải
Sinh viên được hướng dẫn: Võ Văn Nhật MSSV: 58131965
Khóa: 2016 – 2020 Ngành: Kỹ thuật Ô tô
1
2
3
4
Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng BM
Ngày kiểm tra:…… Đánh giá công việc hoàn thành: ……….% Ký tên
Được tiếp tục: Không tiếp tục: ………
Điểm hình thức:……/10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết:………/10
Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ:
Khánh Hòa, ngày , tháng , năm
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/Viện: Kỹ thuật Giao thông
PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho cán bộ chấm phản biện)
1 Họ tên người chấm:………
2 Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện ĐA Họ và tên: Võ Văn Nhật MSSV: 58131965 Lớp: 58.CNOT-1 Ngành: Kỹ thuật Ô tô 3 Tên đồ án: Nghiên cứu, thử nghiệm bo mạch kết nối máy tính làm oscilloscope chẩn đoán hệ thống phun xăng EFI 4 Nhận xét: - Hình thức:
- Nội dung:
Điểm hình thức: /10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết: /10
Kết luận cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ: Khánh Hòa, ngày , tháng , năm
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/viện: Kỹ thuật giao thông
PHIẾU CHẤM ĐIỂM CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Họ tên thành viên HĐ:
Chủ tịch: Thư ký: Ủy viên:
2 Tên đề tài: Nghiên cứu, thử nghiệm bo mạch kết nối máy tính làm oscilloscope chẩn đoán hệ thống phun xăng EFI 3 Họ tên sinh viên thực hiện: Võ Văn Nhật MSSV: 58131965 4 Phần đánh giá và cho điểm của thành viên hội đồng (theo thang điểm 10) a) Hình thức, bố cục bài báo cáo (sạch, đẹp, cân đối giữa các phần,…) : ………
b) Nội dung bản báo cáo (thể hiện mục tiêu, kết quả,…) : ………
c) Trình bày (đầy đủ, ngắn gọn, lưu loát, không quá thời gian,…) : ………
d) Trả lời các câu hỏi của người chấm (đúng/sai) : ………
đ) Trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (đúng/sai) : ………
e) Thái độ, cách ứng xử, mức độ tự tin : ………
g) Nắm vững nội dung đề tài :………
h) Nắm vững những vấn đề liên quan đề tài :………
i) Tính sáng tạo khoa học của sinh viên :………
Tổng cộng : ……
Điểm trung bình của các cột điểm trên:……./10
Khánh Hòa, ngày ,tháng ,năm 2020
Cán bộ chấm điểm (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài ”Nghiên cứu thử nghiệm bo mạch kết
nối máy tính làm oscilloscope chẩn đoán hệ thống phun xăng điện tử EFI” là công trình
nghiên cứu thử nghiệm của cá nhân tôi và chưa từng được công bố cho tới thời điểm này
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Nhật
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy trong bộ môn kỹ thuật ô tô đã tận tình hướng dẫn, dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thức quan trọng trong những năm vừa qua
Đặc biệt, để hoàn thành bài đồ án được tốt em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Th.S Mai Sơn Hải người đã tận tình hướng dẫn trực tiếp, chỉ bảo những khó khăn và tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, các bạn học đã quan tâm thăm hỏi và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9MỤC LỤC
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP II PHIẾU CHẤM ĐIỂM CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP III LỜI CAM ĐOAN IIIIV LỜI CẢM ƠN V DANH MỤC HÌNH ẢNH VIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XII LỜI NÓI ĐẦU XII1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN OSCILLOSCOPE 2
1.1 GIỚITHIỆU CHUNG VỀ OSCILLOSCOPE (DAO ĐỘNG KÝ) 2
1.2 CẤUTẠOMỘT OSCILLOSCOPE 2
1.2.1 Cấu tạo oscilloscope 2
1.2.2 Oscilloscope có nhớ tương tự 4
1.2.3 Oscilloscope hai tia 5
1.2.4 Cấu tạo oscilloscope lưu trữ số 5
1.2.5 Máy hiện sóng dựa trên nền máy tính 6
1.3 CHỨC NĂNG CỦA OSCILLOSCOPE TRONG CHẨN ĐOÁN 7
1.3.1 Khái niệm chẩn đoán 7
1.3.3 Các loại thông số dùng trong chẩn đoán 7
1.3.4 Một số phương pháp và thiết bị chẩn đoán 8
1.3.4.1 Phương pháp chẩn đoán đơn giản 8
1.3.4.2 Phương pháp tự chẩn đoán 8
1.3.5 Chức năng của osclloscope trong chẩn đoán 10
1.4 CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI SỬ DỤNG OSCILLOSCOPE 11
Trang 101.4.1 Một số hư hỏng 11
1.4.2 Phân tích một số cảm biến ảnh hưởng đến hệ thống phun xăng 12
Đường đặc tính kim phun 12
CHƯƠNG 2 TÍNH NĂNG KỸ THUẬT VÀ SỬ DỤNG CỦA OSCILLOSCOPE 16
2.1 SỬDỤNG OSCILLOSCOPE CƠBẢN 16
2.2 OSCILLOSCOPE HANTEK 6022BE 18
2.2.1 Tính năng kỹ thuật của máy hantek 6022BE 18
2.2.1.1 Mô tả 18
2.2.1.2 Thông số kỹ thuật 18
2.2.2 Cách cài đặt kết nối với máy tính 19
2.2.2.1 Cài đặt trên windows 7/xp/vista 19
2.2.2.2 Cài đặt trên windows 10 19
2.2.3 Giới thiệu các chức năng của hantek 6022BE 21
2.2.4 Que đo máy hiện sóng 34
2.2.5 Sử dụng oscilloscope hantek 6022BE 34
CHƯƠNG 3 SỬDỤNG OSCILLOSCOPE CHẨNĐOÁNHỆTHỐNG PHUN XĂNG 36
3.1 THIẾT BỊ PHỤ TRỢ SUY GIẢM TÍN HIỆU BĂNG THÔNG 10 MHZ 36
3.2 KHẢO SÁT MÔ HÌNH HỆTHỐNG PHUN XĂNG EFI - TCCS 38
3.3 THỬNGHIỆM OSCILLOSCOPE VÀO CHẨNĐOÁNHỆTHỐNG PHUN XĂNG EFI 42
3.3.1 Hệ thống phun xăng EFI TCCS – KFZ 2006D 42
3.3.2 Mô hình phun xăng điện tử 3S-GE 47
3.3.3 Khảo sát trên động cơ TOYOTA YARIS 53
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô tả cấu tạo súng điện tử 2
Hình 1.2 Mô tả sơ đồ cấu tạo dao động ký tương tự 4
Hình 1.3 Mô tả cấu tạo dao động kí hai tia 5
Hình 1.4 Mô tả sơ đồ khối cấu tạo oscilloscope số 6
Hình 1.5 Dụng cụ đo 8
Hình 1.6 Mô tả sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán 9
Hình 1.7 Sơ đồ khối của hệ thống điện của phần điều khiển phun xăng 10
Hình 1.8 Đường đặc tính của kim phun [5] 12
Hình 1.9 Mô tả các ảnh hưởng đến thời điểm phun 13
Hình 1.10 Mô tả các hiệu chỉnh và các tín hiệu khác nhau 13
Hình 1.11 Mô tả đường đăc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát 14
Hình 1.12 Mô tả sự hiệu chỉnh nhiên liệu khi động cơ hoạt động 14
Hình 1.13 Mô tả hệ số điều chỉnh 15
Hình 2.1 Mô tả mặt tiền của một dao động ký 16
Hình 2.2 Các thành phần của máy 18
Hình 2.3 Kết nối bo mạch với máy tính 19
Hình 2.4 Cửa sổ cài đặt 20
Hình 2.5 Cửa sổ recovery 20
Hình 2.6 Chế độ advance startup 20
Hình 2.7 Cửa sổ troubleshoot 21
Hình 2.8 Cửa sổ advanced options 21
Hình 2.9 Cửa sổ cài đặt khởi động 21
Hình 2.10 Cửa sổ cài đặt khởi động 21
Hình 2.11 Dao diện ban đầu 22
Trang 12Hình 2.12 File 23
Hình 2.13 Horizontal system 23
Hình 2.14 Time/div 24
Hình 2.15 Vertical system 24
Hình 2.16 Thiết lập suy giảm 24
Hình 2.17 Ảnh sóng khi tắt đảo ngược 25
Hình 2.18 Ảnh sóng khi bật đảo ngược 25
Hình 2.19 Trigger 25
Hình 2.20 Mode 25
Hình 2.21 Sweep 26
Hình 2.22 Source 26
Hình 2.23 Slope 26
Hình 2.24 Display 26
Hình 2.25 Dạng lưới được tắt 27
Hình 2.26 Dạng lưới được tắt 27
Hình 2.27 intensity 27
Hình 2.28 Cusor 28
Hình 2.29 Source 28
Hình 2.30 Type 28
Hình 2.31 Con trỏ chéo hiển thị trên cửa sổ 28
Hình 2.32 Con trỏ dọc hiển thị trên màn hình 29
Hình 2.33 Con trỏ ngang hiển thị trên cửa sổ 29
Hình 2.34 Utility 29
Hình 2.35 Math 30
Hình 2.36 FFT 30
Hình 2.37 Cửa sổ REF 31
Trang 13Hình 2.38 Dạng sóng tham khảo 32
Hình 2.39 Measure 32
Hình 2.40 Thông số đo theo chiều dọc 32
Hình 2.41 Thông số đo theo chiều ngang 33
Hình 2.42 Que đo đầu dò suy hao 10x 34
Hình 3.1 Thiết bị hỗ trợ attenuator 20:1 36
Hình 3.2 Sơ đồ mạch điện thiết bị suy giảm tín hiệu 36
Hình 3.3 Mạch điện sau đi gộp R2 và R3 37
Hình 3.4 Mô tả sơ đồ chung của hệ thống phun xăng điện tử EFI – TCCS 38
Hình 3.5 Mô tả sơ đồ mạch điện và dạng sóng của cảm biến G, Ne 39
Hình 3.6 Mô tả cảm biến tốc độ trên mô hình 39
Hình 3.7 Mô tả sơ đồ mạch điện của cảm biến lưu lượng gió và cảm biến lưu lượng khí nạp 39
Hình 3.8 Mô tả thực tế trên mô hình 39
Hình 3.9 Mô tả cảm biến nhiệt độ nước làm mát 40
Hình 3.10 Mô tả đường đặc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát [3] 40
Hình 3.11 Mô tả sơ đồ mạch điện và hình ảnh thực tế trên mô hình của cảm biến vị trí bướm ga 41
Hình 3.12 Mô tả sơ đồ mạch điện tín hiệu igt và IGT [4] 42
Hình 3.13 Mô tả tín hiệu IGT và IGF 42
Hình 3.14 Hệ thống phun xăng điện tử EFI KFZ 2006D 42
Hình 3.15 Mô tả sơ đồ đấu dây để chẩn đoán 43
Hình 3.16 Mô tả sơ đồ thực tế nối dây các tín hiệu trên mô hình EFI KFZ 44
Hình 3.17 Mô tả xung tín hiệu vòi phun 44
Hình 3.18 Mô tả tín hiệu cảm biến tốc độ động cơ 45
Hình 3.19 Mô tả tín hiệu cảm biến vị trí trục cam G 45
Trang 14Hình 3.20 Mô tả xung tín hiệu xác nhận đánh lửa 46
Hình 3.21 Mô tả xung tín hiệu thời điểm đánh lửa 46
Hình 3.22 Mô hình phun xăng điện tử đa điểm 3SGE 47
Hình 3.23 Mô tả sơ đồ thực tế nối dây các tín hiệu trên mô hình 3SGE 47
Hình 3.24 Mô tả xung tín hiệu vòi phun chính 48
Hình 3.25 Mô tả xung tín hiệu vị trí trục cam G 48
Hình 3.26 Mô tả xung tín hiệu tốc độ động cơ NE 49
Hình 3.27 Mô tả xung tín hiệu đánh lửa IGT 49
Hình 3.28 Mô tả xung tín hiệu xác nhận đánh lửa IGF 50
Hình 3.29 Xung phun ở số vòng quay 1200v/p 50
Hình 3.30 Xung phun khi mất tín hiệu đánh lửa 51
Hình 3.31 Xung phun khi mất tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát 51
Hình 3.32 Tín hiệu vòi phun khi mất tín hiệu vta 52
Hình 3.33 Tín hiệu vòi phun ở số vòng quay cao 52
Hình 3.34 Mô hình động cơ Toyota Yaris 53
Hình 3.35 Mô tả sơ đồ mạch điện hệ thống phun xăng trên động cơ toyota yaris [4] 55 Hình 3.36 Mô tả cách đấu dây trên hệ thống phun xăng Toyota Yaris 56
Hình 3.37 Tín hiệu vòi phun, 20ms/div, 2v/div 58
Hình 3.38 Tín hiệu thời điểm đánh lửa igt, 10 ms/div, 2v/div 59
Hình 3.39 Tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga, 200 us/div, 1v/div 59
Hình 3.40 Tín hiệu vòi phun khi mất tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát 60
Hình 3.41 Tín hiệu vòi phun #10, 20 ms/div, 2v/div 61
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ECU: Eclectronic Control Unit (bộ điều khiển điện tử)
LCD: Liquid Crystal Display (Màn hình tinh thể lỏng)
DC: Direct Curent (dòng điện một chiều)
AC: Alternating Current (dòng điện xoay chiều)
REF: Refenence (tài liệu tham khảo)
ECM: Engine control bo mạche (khối điều khiển động cơ)
TP: Throttle Position Sensor (Cảm biến vị trí bướm ga)
CKP: Crankshaft Position Sensor (Cảm biến vị trí trục khuỷu)
CMP: Camshaft Position Sensor (Cảm biến vị trí trục cam)
MAF: Mass Air Flow (Cảm biến khối lượng khí nạp)
IAT: Intake Air Temperature (Nhiệt độ khí nạp)
VTA: Tín hiệu độ mở bướm ga
VVT-i: Variable Valve Timing with Intelligence (Hệ thống điều phối van biến thiên) ADC: Analog to Digital Converter (Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số) DAC: Digital to Analog Converter (Chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự) SFI: Sequential Feul Injector
DIS: Hệ thống đánh lửa trực tiếp
EFI: Electronic Feul Injector (Phun nhiên liệu điện tử)
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển, đời sống người dân ngày càng tăng cao, kéo theo đó nhu cầu tiện ích không ngừng tăng cũng như việc sử dụng ô tô làm phương tiện di chuyển chính Kéo theo đó trong các quá trình vận hành, sử dụng thì không thể tránh được những hư hỏng Do vậy cần phải chẩn đoán để tăng hiệu suất cải thiện chất lượng và đặc biệt là để tìm ra các nguyên nhân gây ra các hư hỏng
Hiện nay, các thiết bị máy móc được sử dụng để hỗ trợ cho việc chẩn đoán trở nên chính xác dễ dàng và nhanh chóng Trong số đó, oscilloscope hay còn gọi máy hiện sóng, đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng
Để tìm hiểu sâu hơn về sử dụng cũng như các chức năng của oscilloscope Em được giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:
Với các nội dung:
Chương 1 Tổng quan về oscilloscope
Chương 2 Tính năng kỹ thuật và sử dụng của oscilloscope
Chương 3 Thử nghiệm oscilloscope chẩn đoán hệ thống phun xăng EFI
Chương 4 Kết luận
Trong quá trình hoàn thành đồ án Em đã tìm kiếm, tham khảo, dịch thuật tài liệu
và tiếp cận thực tế để nghiên cứu oscilloscope Em đã rất cố gắng tìm hiểu mày mò nhưng do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong quý Thầy trong bộ môn đóng góp thêm ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Mai Sơn Hải đã tận tình hướng dẫn Em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN OSCILLOSCOPE
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ OSCILLOSCOPE (DAO ĐỘNG KÝ)
Khái Niệm
Oscilloscope hay còn gọi là máy hiện sóng hay dao động ký, là một thiết bị đo lường có khả năng đọc được tín hiệu điện thay đổi theo thời gian và hiển thị nó trên đồ thị Trục X biểu diễn thời gian trục Y biễu diễn giá trị điện áp [1]
Phân loại
Máy dao động ký tương tự - Analog Osciloscope
Oscilloscope một hay nhiều kênh – one, dual and multiple oscilloscope
Oscilloscope lưu trữ số - Digital storage oscilloscopes (DSOs)
1.2 CẤU TẠO MỘT OSCILLOSCOPE
1.2.1 Cấu tạo oscilloscope
Một oscilloscope bao gồm: Súng điện tử, hệ thống lái tia, màn hình huỳnh quang
- Súng điện tử
Cấu tạo:
Hình 1.1 Mô tả cấu tạo súng điện tử F: Sợi đốt, K: Ca tốt, G: Lưới điều chế, A1, A2: A nốt
Trang 18Thành phần chủ yếu của một oscilloscope là ống tia điện tử Ống tia điện tử có
vỏ bằng thủy tinh, chân không, chứa các điện cực Đầu ống tia điện tử có hình trụ tròn chứa súng điện tử và hai cặp lệch phiến làm lệch Đầu còn lại của ống tia điện tử loe ra dạng hình nón cụt, đáy hình nón chứa màn hình huỳnh quang, bên vách của hình chóp
có quét một lớp than chì dẫn điện suốt từ hai cặp lệch phiến đến màn hình huỳnh quang Cấu tạo của ống tia điện tử được bổ ngang như hình 1.1 [1]
Dựa vào hình 1.1 mô tả cấu tạo của súng điện tử ta có thể thấy rằng nhiệm vụ của
nó là có thể tạo ra một chùm tia điện tử nhỏ, gọn, bắn tới mà hình huỳnh quang [1]
Nguyên lý hoạt động: Bắt đầu từ ca tốt K các chùm tia điện tử được phát xạ nhờ sợi đốt F nung nóng, các chùm tia điện tử này xuyên qua các khe hở của lưới điều chế (G)và các điện cực (A1, A2), màn hình huỳnh quang sẽ nhận được các chùm tia điện tử này và phát sáng [1]
Điện trường khác nhau giữa các điện cực làm ảnh hưởng tác động đến chùm tia điện tử và làm quy tụ nó lại trên màn hình quỳnh quang [1]
A nốt A1, A2 và lưới điều chế M như là một thấu kính điện tử để tập hợp các chùm tia điện tử lại Ta có thể biến đổi điện trở trên các điện cực này tăng hoặc giảm tức là điện áp của các điện cực này cũng thay đổi tỉ lệ thuận với nhau nhờ đó ta có thể thay đổi hay điều chỉnh độ tập hợp các tia điện tử ở trên màn hình huỳnh quang [1]
Để thay đổi độ sáng của mà hình huỳnh quang yếu hay mạnh ta chỉ cần thay đổi điện áp trên a nốt A2 [1]
- Hệ thống lái tia
Súng điện tử tạo ra chùm tia điện tử nhỏ gọn đi qua hai cặp lệch phiến làm lệch tới hàn hình huỳnh quang Hai cặp lệch phiến làm lệch này vuông góc với nhau bao quanh trục ống (hình 1.1) dựa vào hệ trục tọa độ ta xác định được đó là trục X và Y Điện áp trong hệ thống lái tia này tạo nên một từ trường, nó làm lệch chuyển động của chùm tia điện tử và độ lệch này phụ thuộc vào điện áp và thời gian bay qua hệ thống lái tia này [1]
- Màn huỳnh quang
Mà hình huỳnh quang là màn hình được quét ở phía bên trong một vài lớp huỳnh quang Các lớp huỳnh quang này phát sáng khi có các chùm tia điện tử tiếp xúc và sẽ
Trang 19sáng được một khoảng thời gian ngắn Đây chính là độ dư huy của màn hình quang Tùy thuộc vào công dụng mà độ dư huy này lớn hay bé Với các dao động ký để quan sát quá trình biến đổi chậm thì dùng các ống tia có độ dư huy cao [1]
Thông thường màu sắc của dạng sóng trong màn hình huỳnh quang là màu xanh
lá cây [1]
- Vấn đề gây méo đồ thị dao động
Độ sáng dạng sóng trong một đơn vị thời gian phụ thuộc vào năng lượng của điện
tử và số lượng điện tử bắn tới Ta có thể thay đổi độ sáng bằng cách thay đổi điện áp trên lưới điều chế G để thay đổi mật độ tín hiệu điện tử [1]
Lưới điều chế G có điện thế dương quá lớn thì không chỉ riêng độ sáng của dạng sóng tăng mà còn cho cho dạng sóng quan sát được bị méo đi làm cho phép đo cũng sai
đi [1]
1.2.2 Oscilloscope có nhớ tương tự
Oscilloscope có nhớ tương tự là một loại có nhớ đặc biệt Có cấu tạo như một oscilloscope thông thường như đã nêu ở mục 1.2.1 nhưng có cấu tạo của màn hình đặc biệt hơn là có thể nhớ được dạng sóng thư được Nó là một tập hợp của lớp phốt pho (lớp nhớ), màn kim loại và màn thủy tinh [1]
Mô tả sơ đồ cấu tạo dao động ký tương tự thể hiện ở hình 1.2
Hình 1.2 Mô tả sơ đồ cấu tạo dao động ký tương tự Nguyên lý hoạt động:
Khi chưa hoạt động, các điện tử đo “súng phun tràn” phát ra được màn kim loại hút về phía nó, vì các điện tử này có năng lượng thấp nên không xuyên qua được lớp phốt pho, và các điện tử này bị ống chuẩn trực gom lại, trên màn hình không có xuất hiện gì
Trang 20Khi súng điện tử vẽ hoạt động, và có tín hiệu cần quan sát được đưa vào dao động
ký, điện tử từ súng điện tử có năng lượng cao, tạo ra sự phát xạ cho lớp nhớ, các điện tử này cũng được ống chuẩn trực gom lại Điện tích dương sẽ hình thành trên màn hình tại mỗi điểm có sự phát xạ Như vậy, một dao động đồ có điện tích dương được vạch ra ở lớp nhớ Đường vẽ dao động này sẽ được lưu lại hàng giờ vì mỗi phần tử tại điểm nhớ
có độ cách điện cao Các điện tử có năng lượng thấp được tạo từ súng điện tử phun tràn, bây giờ bị hút về phía điện tích dương để xuyên qua nó tới màn kim loại có điện thế dương hơn Khi đi qua lớp nhớ, các điện tử làm cho phốt pho tiếp tục phát sáng và dạng dao động của tín hiệu được hiện lại liên tục Nếu muốn xóa thì phải làm cho màn kim loại tích điện âm, lúc này sẽ đẩy các điện tử từ súng phun tràn quay về lớp nhớ, tụ họp lại, lúc này vùng phát sáng trở về mức điện thế như các phần tử xung quanh [1]
1.2.3 Oscilloscope hai tia
Cấu tạo của máy hiện sóng hai tia được minh họa như hình 1.3
Hình 1.3 Mô tả cấu tạo dao động kí hai tia
F – Sợi đốt
K – Ca tốt
M – Cực điều chế 1,2 – Dạng sóng phát ra
1.2.4 Cấu tạo oscilloscope lưu trữ số
- Ưu điểm của dạng này là:
Trang 21Thay đổi được thời gian hiển thị
Hình ảnh đẹp, sắc nét, rõ ràng
Sử dụng dễ dàng thuận tiện hơn
Thay đổi được tín hiệu từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Kết nối dễ dàng với máy tính
Sơ đồ khối cấu tạo của oscilloscope số được vẽ cơ bản như hình 1.8
Hình 1.4 Mô tả sơ đồ khối cấu tạo oscilloscope số Nguyên lí hoạt động:
Dựa vào sơ đồ khi mạch đang ở vị trí số 1 lúc này làm việc như là một oscilloscope thông thường Khi chuyển mạch ở vị trí số 2 là một oscilloscope điện tử số Tín hiệu đưa vào đầu vào Y đến mạch vào đến bộ biến đổi từ tương tự sang số (ADC)
và khởi động quá trình biến đổi Tín hiệu vào được số hóa tức là biến đổi tín hiệu tương
tự sang bộ mã nhị phân tương ứng Để kết thúc quá trình bộ điều khiển sẽ nhận tín hiệu
từ ADC [1]
Sau đó từ bộ ADC sẽ đưa tín hiệu ở dạng mã nhị phân này đến bộ nhớ và được lưu trữ ở đó Khi cần xuất dữ liệu này ra thì tín hiệu này sẽ được đưa đến bộ DAC và biến tín hiệu này từ dạng số sang tương tự và chuyển đến bộ khuếch đại X, Y và đưa ra màn hình Một nhược điểm của oscilloscope đó là dải tần của nó bị hạn chế tại vì bộ DAC có tốc độ biến đổi thấp (1 – 10 MHz) [1]
1.2.5 Máy hiện sóng dựa trên nền máy tính
Máy hiện sóng dựa trên nền máy tính là một loại máy gồm bo mạch thu tín hiệu
và dựa trên nền tảng của máy tính để hiển thị thông tin thu vào qua cáp USB Dựa vào
đó để điều khiển thông số [8]
Trang 221.3 CHỨC NĂNG CỦA OSCILLOSCOPE TRONG CHẨN ĐOÁN
1.3.1 Khái niệm chẩn đoán
Định nghĩa
Chẩn đoán là phương pháp tác động kỹ thuật vào quá trình khai thác sử dụng ô
tô nhằm đảm bảo sự hoạt động đáng tin cậy cho ô tô thông qua cách phát hiện và dự báo chính xác các hư hỏng mà không cần phải tháo rời các cụm tổng thành của ô tô [2]
Ý nghĩa
Tăng độ tin cậy
Chi phí lao động và tiêu hao nhiên liệu giảm
Thời gian sử dụng được kéo dài
Xác định được phương án sữa chữa tốt nhất [2]
1.3.3 Các loại thông số dùng trong chẩn đoán
- Tham số cấu trúc
Là các tham số chỉ rõ đặc điểm kết cấu của cụm máy, do nhà chế tạo quy định, như: Kích thước, khe hở lắp ghép, độ chính xác lắp ghép tương quan góc đánh lửa sớm hoặc phun sớm, pha phân phối khí…vv [3]
- Tham số ra
Bao gồm những tín hiệu mà động cơ các hệ thống bộc lộ ra bên ngoài trong quá trình làm việc [3]
- Tham số chẩn đoán
Là những tham số ra được sử dụng trong quá trình chẩn đoán kỹ thuật ô tô [3]
Điều kiện tham số ra được dùng làm tham số chẩn đoán
- Điều kiện đơn trị
Mỗi tham số ra được sử dụng làm tham số chẩn đoán khi chúng chỉ phản ánh duy nhất một giá trị của tham số kết cấu [3]
- Có khả năng biến đổi rộng
Điều này đòi hỏi các tham số ra dùng làm tham số chẩn đoán có phạm vi thay đổi rộng ứng với thay đổi của tham số kết cấu [3]
Trang 23- Dễ thực hiện
Khi dùng làm tham số chẩn đoán, tham số ra phải đo, đếm được một cách dễ dàng, thuận tiện [3]
1.3.4 Một số phương pháp và thiết bị chẩn đoán
1.3.4.1 Phương pháp chẩn đoán đơn giản
- Thông qua các cảm nhận của các giác quan con người:
Nhờ âm thanh các bộ phận tiếp xúc với nhau và nằm trong vùng âm thanh con người cảm nhận được
Nhờ chất lượng màu sắc của khí thải, nhớt…
Nhờ khứu giác cảm nhận được mùi khí thải, nhiên liệu
Nhờ việc tác dụng lực mô men lên các đối tượng chẩn đoán
- Dựa vào các công cụ đo đơn giản:
Dụng cụ nghe tiếng gõ động cơ bằng ống nghe
Dụng cụ đo áp suất: Dầu bôi trơn, khí nén (hình 1.5 a), áp suất nhiên liệu
Dụng cụ đo kích thước, đo góc, lực kế…
Các loại đồng hồ đo điện áp
a Thiết bị đo áp suất khí nén b Máy G-SCAN 3
Hình 1.5 Mô tả dụng cụ đo Thiết bị chẩn đoán hiện đại có khả năng chẩn đoán được đồng bộ tình trạng kỹ thuật của động cơ và các hệ thống ô tô như: G – SCAN, G – SCAN 2, G – SCAN 3 (hãng GIT Hàn Quốc) (hình 1.5 b); TECH – 2 (hãng GM) …
Trang 241.3.4.2 Phương pháp tự chẩn đoán
Khái niệm về tự chẩn đoán
Khi công nghệ phát triển mọi thứ đều trở nên dễ dàng kể cả trong lĩnh vực chẩn đoán các pan bệnh về ô tô Điều này đã giúp cho con người giao tiếp được với các thông tin chẩn đoán nhanh chóng thuận lợi nhờ sự tham gia của máy tính chuyên dụng (CPU) Nhờ đó các pan bệnh triệu chúng hư hỏng được phát hiện và sữa chữa kịp thời và ngăn ngừa các sự cố không mong muốn xảy ra [2]
xử lí thông tin và truyền tín hiệu đến các bộ phận chấp hành Chúng làm việc liên tục và trên nguyên tắt mạch kín Tuy nhiên do yếu tố về kinh tế nên hệ thống điều chỉnh tự động có chẩn đoán chưa được hoàn thiện như một công cụ chẩn đoán chuyên dùng [2]
Quan sát hình 1.6 mô tả hệ thống điều chỉnh tự động và hệ thống điều chỉnh tự động có chẩn đoán [2]
Ưu việt cơ bản của hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô là:
a Hệ thống điều khiển tự động b Hệ thống điều chỉnh tự động có chẩn đoán Hình 1.6 Mô tả sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán
Những thay đổi trên xe được các cảm biến liên tục cập nhật và báo về ECU nhờ vậy các lỗi hay sự cố sẽ sớm được phát hiện và sữa chữa kịp thời [2]
Trang 25Các thành phần của hệ thống tự chẩn đoán nhỏ gọn không cồng kềnh có khả năng điều khiển sự hoạt động của các hệ thống trong xe để tránh các hư hỏng nặng đảm bảo được an toàn Ngày nay hầu hết các loại xe ô tô đều được trang bị hệ thống tự chẩn đoán, nhưng chi phí giá thành khi sửa chữa hoặc mua mới thì vẫn còn cao và hệ thống này không được dùng cho việc đánh giá kỹ thuật tổng thể [2]
Sơ đồ điển hình của hệ thống tự động chẩn đoán phun xăng được mô tả ở hình 1.7
Hình 1.7 Sơ đồ khối của hệ thống điện của phần điều khiển phun xăng
Hệ thống tự động chẩn đoán của hệ thống phun xăng được mô tả trên hình 1.7 trong một số cảm biến này có được dùng trên các hệ thống khác [2]
1.3.5 Chức năng của osclloscope trong chẩn đoán
Xuất hiện đầu tiên từ những năm 1970 cho phân tích hệ thống đánh lửa, thì oscilloscope trong chẩn đoán ô tô đã trở thành một công cụ quan trọng trong một ga ra, xưởng dịch vụ… cho kiểm tra các cảm biến và đầu ra các tín hiệu điện của quản lí động
cơ [8]
Không như vôn kế, chỉ với một máy dao động ký bạn không chỉ có thể thấy một giá trị trung bình của điện áp đo được trong mạch, nhưng cũng thay đổi hình dạng của điện áp thông qua thời gian Các máy hiện sóng (oscilloscopes) giúp chúng ta tìm thấy vấn đề nhanh và dễ dàng Thường vấn đề không có ghi lại một mã lỗi chẩn đoán trong thông tin của ECU, một mã lỗi chẩn đoán thì có thể được đọc bởi một bộ đọc mã Thông thường một mã lỗi chẩn đoán thì được ghi lại khi có một cáp chập chờn (hư hỏng) hoặc cáp đã ngắt mạch đến nguồn cung cấp điện âm hoặc dương Nhưng do đường truyền liên lạc ở dạng nối theo kiểu khép kín, thậm chí nếu một điểm trên đường truyền bị đứt
Trang 26việc liên lạc có thể định hướng lại mà không có trục trặc gì và mã chẩn đoán sẽ cho biết trạng thái bình thường Trong trường hợp này, khi cần tìm ra lí do rằng nguyên nhân một lỗi được ghi lại, thì máy hiện sóng là một công cụ sửa chữa cần thiết [8]
Với sự gia tăng của các cảm biến, bộ truyền động và việc xây dựng sơ đồ mạch điện trên các xe ô tô hiện đại, máy hiện sóng là một dụng cụ cái mà có thể chẩn đoán những bất thường trên ô tô nhanh hơn và dễ dàng hơn Máy hiện sóng là một dụng cụ không thể thay thế được, khi bạn phải quan sát tín hiệu đầu ra từ cảm ứng của các cảm biến, các tín hiệu đầu ra này có dạng một chuỗi xung thay đổi chậm các tín hiệu như: Mạch sơ cấp và thứ cấp đánh lửa, dòng điện sạc, dạng sóng dòng điện khởi động [8]
Nhờ vậy mà ta có thể quan sát được các thông tin như: tần số xung, chu ký xung, điện áp cực đại điện áp cực tiểu, biên độ độ mập độ nét của xung Qua đó ta có thể chẩn đoán được các trạng thái làm việc của cảm biến để phục vụ cho việc sửa chữa rõ ràng chính xác hơn
Ngày nay, việc sử dụng dao động ký để chẩn đoán ngày càng phổ biến, vì phép
đo rất chính xác, đơn giản, dễ thực hiện
Có thể tính toán được tần số dao động Nhận thấy các phần động được biểu diễn tín hiệu của mạch điện
Góc lệch pha giữa hai tín hiệu
Trong tín hiệu có bao nhiêu thành phần nhiễu và thành phần nhiễu đó có thay đổi theo thời gian hay không
Nếu méo dạng tín hiệu, máy hiện sóng sẽ chỉ ra thành phần lỗi méo
Nhờ vậy ta dễ dàng chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân thông qua các tín hiệu bị méo bị nhiễu hay không đúng dạng so mẫu
1.4 CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI SỬ DỤNG OSCILLOSCOPE
1.4.1 Một số hư hỏng
Trong quá trình hoạt động, hệ thống tự chẩn đoán của hệ thống phun xăng điện
tử hoạt động liên tục ECU nhận tín hiệu vào từ các cảm biến (vị trí trục cam, vị trí trục khuỷu, nhiệt độ động cơ, lưu lượng khí nạp…) Thời gian đóng mở kim phun được ECU
Trang 27tính toán Và điều khiển đóng mở kim phun bằng cách gửi tín hiệu ngắt quãng Vì vậy, các hư hỏng của kim phun hầu hết là do: Nghẹt, đứt hoặc chạm dây điều khiển trong vòi phun, mất tín hiệu đánh lửa… dẫn tới điện áp cung cấp cho kim phun cũng thay đổi, sự biến đổi này được thể hiện hết trên màn hình dao động ký Do đó, oscilloscope có thể
dễ dàng chẩn đoán chính xác hư hỏng này
1.4.2 Phân tích một số cảm biến ảnh hưởng đến hệ thống phun xăng
Mô tả đường đặc tính kim phun
Hình 1.8 Đường đặc tính của kim phun [5]
Dựa vào hình 1.8 Đường đặc tính của kim phun, phân tích các giai đoạn đặc trưng của kim phun:
1 Điện áp chân ra của vòi phun 12v
2 Transistor bắt đầu cấp mass cho vòi phun, vòi phun bắt đầu phun
3 Do kim phun điều khiển đóng mở bằng cuộn điện từ nên khi có điện áp vào cuộn dây sinh ra từ kháng cản trở dòng điện nên có sự sụt áp do vậy ở điện áp ở vị trí số
3 thấp
4 ECU điều khiển transistor đóng
5 Do dòng điện bị ngắt đột ngột nên cuộn dây trong trong vòi phun sinh ra dòng điện kháng lại sự mất đột ngột này, và dòng điện tự cảm này chạy cùng chiều với dòng điện chính nên có sự tăng vọt lên
6 Do dòng điện chính lúc này bằng 0 và đoạn này có do sự sụt áp của dòng điện
tự cảm theo chiều cũ mà chưa triệt tiêu hết nên có sự lồi lên này Đoạn này có thể không
có
Trang 287 Trở về điện áp ban đầu
- Phân tích hư hỏng qua đường đặc tính
Kết quả đo được thực tế trên máy dao động ký và so sánh với tín hiệu dao động của nhà chế tạo để phát hiện các hư hỏng Ta cũng có thể dựa vào hướng dẫn chung để đánh giá độ rộng xung bằng cách:
Ở tốc độ cầm chừng thì thời gian mở của vòi phun tức là độ rộng xung khoảng 0.6 ÷ 3 ms
Với chế độ tải nhẹ hoặc không tải, thì độ rộng xung tức thời gian mở của vòi phun
sẽ không thay đổi nhiều khi tốc độ động cơ thay đổi
Khi tăng tốc hoặc tải nặng thì độ rộng xung vào khoảng 7 ÷ 20 ms
Tín hiệu ảnh hưởng đến thời điểm phun
Hình 1.9 Mô tả các ảnh hưởng đến thời điểm phun
Hình 1.10 Mô tả các hiệu chỉnh và các tín hiệu khác nhau
- Khoảng thời gian phun cơ bản (tb) được xác định bằng lượng khí nạp và tốc độ động cơ
Trang 29- Khoảng thời gian phun hiệu chỉnh (tc) khác nhau được xác định các cảm biến khác nhau trên hệ thống phun xăng
- Sau thời gian khởi động động cơ ECU xác định thời gian phun bằng cách:
𝑡𝑖 = 𝑡𝑏 + 𝑡𝑐 + 𝑡𝑎𝑐𝑐𝑢
Trong đó: tc: Bị ảnh hưởng tới nhiệt độ nước làm mát, khí nạp, vị trí bướm ga
tb: Ảnh hưởng bởi lượng gió và tốc độ động cơ
- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát THW
Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát càng thấp thì điện trở của cảm biến càng cao và điện áp gửi cho bộ biến đổi ADC lớn Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát góp phần hiệu chỉnh thời gian phun nhiên liệu khi nhiệt độ động cơ thấp điều chỉnh làm đậm tức tăng thời gian phun nhiên liệu và ngược lại, đường đặc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát được thể hiện ở hình 1.11 [3]
Hình 1.11 Mô tả đường đăc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Hình 1.12 Mô tả sự hiệu chỉnh nhiên liệu khi động cơ hoạt động Khi động cơ đã hoạt động tức là nhiệt độ của động cơ đang dần tăng lên lúc này cảm biến nhiệt độ động cơ nhận biết được và báo về ECU giúp điều chỉnh hệ số hiệu chỉnh nhỏ lại, và ngược lại (hình 1.12) [3]
Trang 30- Cảm biến lưu lượng khí nạp
Có nhiệm vụ xác định mật độ oxi vào cửa hút và thông báo về ECU để điều chỉnh lượng tỉ lệ phun đạt chuẩn Khi nhiệt độ khí nạp tăng tức là lượng oxi trong không khí
bị loãng nên sẽ thông báo về ECU điều chỉnh lượng nhiên liệu ít lại tức là hệ số hiệu chỉnh giảm và ngược lại (hình 1.13) [3]
Hình 1.13 Mô tả hệ số điều chỉnh
- Cảm biến vị trí trục khuỷu Ne
Cảm biến vị trí trục khuỷu có tác dụng đo tốc độ của trục khuỷu và tín hiệu này được đưa đến ECU, nó dùng tín hiệu này để tính toán thời gian phun nhiên liệu cơ bản cho động cơ [3]
- Cảm biến vị trí trục cam G
Cảm biến vị trí trục cam giúp xác định được điểm chết trên của máy số 1 hoặc là các máy, để xác định chính xác thời điểm đánh lửa và thời điểm phun nhiên liệu chính xác [3]
- Cảm biến vị trí bướm ga VTA
Dùng để xác định vị trí bướm ga và cung cấp thông tin này cho ECU để ECU tính toán mức độ tải nhằm điều chỉnh được thời gian phun nhiên liệu cắt nhiên liệu bù ga cầm chừng và chuyển số [3]
- Cảm biến oxi
Đo lượng oxi dư trong khí thải động cơ nhằm để điều chỉnh tỉ lệ nhiên liệu không khí, và chống lại sự phát sinh ra khí thải NOx [3]
Trang 31CHƯƠNG 2 TÍNH NĂNG KỸ THUẬT VÀ SỬ DỤNG CỦA OSCILLOSCOPE
2.1 SỬ DỤNG OSCILLOSCOPE CƠ BẢN
Mặt tiền của một oscilloscope cơ bản (dao động ký tương tự cơ bản) được thể hiện ở hình 2.1
Hình 2.1 Mô tả mặt tiền của một dao động ký
1 Power: ON, OFF
2 Báo hiệu đã có nguồn điện vào
4 INTENSITY: Điều chỉnh độ sáng của dạng sóng hiển thị
5 FOCUS: Điều chỉnh độ rõ của dạng sóng hiển thị
6 CAL: Nguồn tín hiệu 1KHz (dùng để điều chỉnh probe)
7 POSITION: Chỉnh vị trí của tín hiệu hiển thị trên màn hình
8 INVERT: Đảo dạng sóng hiển thị
9 VOLTS/DIV: Chỉnh giá trị điện áp trên một đơn vị ô
10 VARIABLE: Điều chỉnh độ nhạy
11 Kết nối dòng DC hay AC
13 CH1: Kênh 1 (channel 1)
14 CH2: Kênh 2 (channel 2)
15 MODE: Chế độ hiển thị kênh 1, kênh 2 hoặc cả 2 kênh
Trang 32 16 Phóng đại hình ảnh
17 X – POSITION: Dịch chuyển sóng theo chiều ngang
19 TIME/DIV: Điều chỉnh giá trị thời gian trên một đơn vị ô
20 VARIABLE: Tinh chỉnh độ nhạy với mức 1/3 hoặc thấp hơn giá trị chỉ trên panel
22 GND: Đầu nối mass chính là oscilloscope
24 HOLD OFF: Điều chỉnh tín hiệu phức tạp cho ổn định để quan sát
25 LEVER: Điều chỉnh mức độ trigger
26 NORM/ AUTO: Ở chế đồ này tín hiệu sẽ tự động hiển thị dễ thấy nhất trên màn hình
27 LOCK: Dừng dạng sóng lại để xem chi tiết
28 COUPLING: Chọn chế độ kích khởi cho mạch lệch ngang
29 SOURCE: Chọn nguồn kích từ tín hiệu bên ngoài như: nguồn A, B, điện nhà
30 TRIG ALT: Nguồn sẽ hiển thị luân phiên giữa kênh 1 và kênh 2
31 SLOP: Hướng tiến theo độ nghiên đến điểm kích khởi
32 EXT: Tín hiệu từ đầu nối này có thể trở thành nguồn kích khởi
A Màn hình của một máy hiện sóng được chia ô, theo chiều ngang tức trục X là
10 ô và theo chiều dọc tức trục Y là 8 ô
B Dạng sóng tín hiệu thu được hiển thị trên màn hình máy hiện sóng
C Trục ngang X biểu thị cho thời gian
D Trục đứng Y biểu thị cho điện áp
E Tọa độ gốc XY để xác định tại điểm 0
Kết nối que đo vào kênh 1, và vặn DISPLAY CHANNEL qua số 1
Vặn VOLT/DIV qua vị trí trung bình
Tắt VARIABLE volts/div
Trang 33Vặn INPUT COUPLING kênh 1 sang DC
Tắt mọi phóng đại (MAGNIFICATION)
Vặn TRIGGER MODE qua AUTO
Tắt TRIGGER HOLDOFF
Vặn TIME/DIVISION dùng những trị số trung bình
Cuối cùng xoay TRIGGER LEVEL cho tới khi thấy sóng trên màn hình [8]
2.2 OSCILLOSCOPE HANTEK 6022BE
2.2.1 Tính năng kỹ thuật của máy hantek 6022BE
2.2.1.1 Mô tả
Các thành phần của máy hantek 6022 BE bao gồm các phần ở hình 2.2
Hình 2.2 Mô tả các thành phần của máy
Một bo mạch hantek
Hai que đo
Một cap kết nối bộ hantek với máy tính
Độ phân giải: 8 bit
Phân giải theo chiều ngang: 8 bit/channel
Chế độ hiển thị: Y-T, X-Y
Chế độ tự động: Có
Trang 34Phạm vị thời gian: 1ns- 5000s
Các số đo hiển thị: Vp-p (điện áp đối đỉnh), Vmax (điện áp cực đại), Vmin (điện
áp cực tiểu), tần số, chu kỳ, Vrms (điện áp hiệu dụng), …
Tính toán giữa hai kênh: Cộng, trừ, nhân, chia
Điện áp đầu vào: 35V, DC [5]
2.2.2 Cách cài đặt kết nối với máy tính
2.2.2.1 Cài đặt trên windows 7/xp/vista
Chuyển file phần mềm từ đĩa CD của nhà chế tạo sang máy tính
Tiến hành chạy file Setup.exe
Phần mềm cài đặt được bắt đầu Chọn ‘Next’ để tiếp tục
Chọn đường dẫn để lưu Chọn ‘next’ để tiếp tục
Tiếp theo là kiểm tra cài đặt thông tin phiên bản Sau đó chọn ‘next’ để bắt đầu sao chép dữ liệu, và làm theo các bước chỉ định hiển thị trên màn hình và chọn kết thúc
Sau khi đã cài đặt xong ta tiến hành kết nối với bo mạch để cài đặt chương trình điều khiển
Hình 2.3 Kết nối bo mạch với máy tính Kết nối đầu cắm loại A (màu đen) giắc UBS của cáp đến máy tính, và đầu cắm loại B của cáp đến bo mạch bộ hantek 6022BE (hình 2.3)
Sau đó máy tính hiển thị thông báo tìm thấy một thiết bị mới và tiến hành lựa chọn cài đặt tự động Sau đó làm theo các mục hiển thị chỉ định trên màn hình cho tới khi kết thúc
2.2.2.2 Cài đặt trên windows 10
Để cài đặt phần mềm này ta tắt tính năng ngăn chặn cài đặt driver không rõ nguồn gốc
Trang 35Tắt chặn cài đặt driver không rõ nguồn gốc qua “recovery”
Lưu ý: Phương pháp này chỉ có thể áp dụng cho các bản Windows 10 cũ hơn Anniversary Update (ver 1607)
Các bước tiến hành Tiến hành:
Bấm Windows + I, bấm: “Update & Sercurity” thể hiện trên (hình 2.4)
Hình 2.4 Cửa sổ cài đặt
Sau đó chọn Chọn “Recovery”, bấm “Advance startup” (hình 2.5)
Hình 2.5 Cửa sổ recovery Máy tính sẽ khởi động lại ở chế độ “Advance Startup” và lựa chọn các chức năng (hình 2.6), bấm chọn: Troubleshoot
Hình 2.6 Chế độ Advance startup Chọn: “Advanced Option” trên hình 2.7
Trang 36Hình 2.7 Cửa sổ Troubleshoot
Chọn: “Startup Setting” trên hình 2.8
Hình 2.8 Cửa sổ Advanced options
Bấm “Restart” để khởi động lại máy và lựa chọn phương thức khởi động cài đặt
như hình 2.9
Hình 2.9 Cửa sổ cài đặt khởi động Hình 2.10 Cửa sổ cài đặt khởi động Bấm F7 để kích hoạt tính năng cho các driver không rõ nguồn gốc hoạt động trên máy tính (hình 2.10)
Máy tính được khởi động lại và sau đó cài đặt phần mềm bình thường đã nêu như cách cài đặt phần mềm trên windows 7 [8]
2.2.3 Giới thiệu các chức năng của hantek 6022BE
Trang 37Chọn vào icon trên màn hình desktop
Màn hình hiện ra một cửa sổ của phần mềm hình 2.11
Hình 2.11 Giao diện ban đầu Trong đó:
10 Hiển thị thông tin kênh CH2;
11 Hiển thị thông tin kênh CH1;
12 Hiển thị đầu ra cửa sổ;
13 Các điểm đánh dấu hiển thị các điểm tham chiếu của các dạng sóng được hiển thị Nếu đó là không có điểm đánh dấu, kênh không được hiển thị;
14 Giống như 13;
Trang 389 Hiển thị thời gian chính dựa trên cài
- Save data: Lưu trữ dạng sóng dữ liệu
- Save setup: Lưu trữ cài đặt dữ liệu dao động ký
- Load file: Tải dạng sóng
- Load setup: Tải file đã được lưu
- Print:
Chọn “print” trong “file” để cài đặt in dạng sóng
Chọn “Print Preview” trong “file” để nhận cửa sổ xem trước
Trong cửa sổ “preview”, sử dụng để thay đổi kích thước của hình ảnh xem trước
Trang 39Hình 2.14 Time/div
- Format: Dẫn tới cài đặt khuôn thông số theo chiều ngang
- Thời gian dựa trên phạm vi của dao động ký là danh sách Quét tốc độ theo chiều ngang thì từ 4ns/div đến 1hour/div
Vertical system
Hình 2.15 Vertical System
- Turn on/ off: Mở hoặc tắt kênh
- Volt/ div: Lựa chọn kênh điện thế trên một đơn vị thời gian
- Invert: Chuyển đổi dạng sóng hiển thị ngược lại 180 độ
- Change: Volt/div
Có thể chọn “volt/div” ở CH1/CH2 để lựa chọn điện thế
- Probe attenuation setting: Thiết bị suy giảm đầu dò
Hình 2.16 Thiết lập suy giảm
- Invert: Đảo ngược