Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng trong một tài liệu khoa học nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Phan Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thiện luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Nguyễn đình Vinh - Bộ môn Cây Công nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tiến hành cũng như hoàn chỉnh luận văn
ThS Nguyễn Thị Minh Phương - Trưởng Bộ môn Chọn Giống Chè - Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc và Ban lãnh ựạo Viện ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ ựể ựề tài của tôi ựược tiến hành thuận lợi
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo Viện ựào tạo sau ựại học, Ban chủ nhiệm khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Phan Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1 1.2 Mục ñích và yêu cầu 2 1.2.1 Mục ñích 2 1.2.2 Yêu cầu 2 1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3 1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3 1.4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của ñề tài 3 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
Trang 52.5.2 Nghiên cứu về giống chè ở Việt Nam 18
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 ðặc ñiểm khí hậu, ñất ñai của Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm
4.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của các dòng chè thí nghiệm 33
4.3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng chè 45
4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng chè 59 4.5 Nghiên cứu chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm của các
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.5: ðặc ñiểm hình thái búp của các dòng chè 41
4.8: ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các dòng chè trong vụ Xuân
4.18: Kết quả phân tích thành phần sinh hoá các dòng chè chọn lọc 67
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các dòng chè trong vụ xuân (cm) 51 4.2: Tốc ñộ sinh trưởng chiều dài búp của các dòng chè trong vụ xuân (cm/5 ngày) 53 4.3: ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các dòng chè trong vụ hè (cm) 57 4.4: Tốc ñộ sinh trưởng chiều dài búp của các dòng chè trong vụ hè (cm/5 ngày) 58
Trang 91 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Cây chè với tên khoa học là Camellia Sinensis (L) O Kuntze là loại cây
công nghiệp dài ngày ñã có lịch sử phát triển hàng nghìn năm trên trái ñất
Ở nước ta có những ñiều kiện khí hậu, ñất ñai thuận lợi cho sinh trưởng của cây chè: như vùng Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, có thể mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và tăng giá trị xuất khẩu
Cây chè và các sản phẩm từ chè lại có rất nhiều tác dụng Ngay từ xa xưa, con người ñã phát hiện ra tính chất bổ dưỡng, bồi bổ sức khoẻ của nước chè và xem cây chè như là một loại dược thảo, có tác dụng an thần và chữa bệnh
Các nghiên cứu khoa học ñã chỉ ra rằng trong lá chè có chứa 20-30% chất tanin (chất chát) có tác dụng sát khuẩn mạnh, một lượng lớn chất caffeine, chất ñường, tinh dầu, một số loại vitamin cùng 130 hợp chất khác có tác dụng rất lớn cho sức khoẻ con người
Ngoài công dụng làm dược liệu, chè còn là thứ nước uống giải khát phổ biến Uống nước chè là một hình thức văn hoá thanh cao Trong tiệc tùng, lễ hội của người Việt không thể thiếu hương vị của chè
Chè còn góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân ở nhiều vùng nước ta Hiện nay có khoảng 200.000 hộ gia ñình nông dân nước
ta sống chủ yếu dựa vào nghề trồng chè Nông dân vùng trung du và vùng núi gọi cây chè là cây “xoá ñói giảm nghèo”
Vì những lợi ích to lớn ñó mà các nhà nghiên cứu không ngừng tìm kiếm, chọn tạo ra các dòng, giống chè mới ñể nâng cao năng suất, chất lượng phục vụ cuộc sống
Trang 10Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc (Viện nghiên cứu chè cũ) ở Phú Hộ - Phú Thọ là nơi ựã lai tạo, chọn lọc và ựưa ra sản xuất rất nhiều giống, dòng chè mới Trong ựó nổi bật là các giống chè PH1, LDP1, LDP2, TH3, TRI 777, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Shan Tham VèẦựã tạo những bước ngoặt lớn trong lịch sử trồng chè Việt Nam
Nhưng trong xã hội công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ngày càng phát triển nhu cầu cho cuộc sống, cho xuất khẩu là không ngừng tăng cao Nhiều giống chè mới ựã ựược tạo ra tuy nhiên vẫn chưa ựủ giống tốt ựặc biệt là các giống
có chất lượng cao phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
Với mục tiêu góp phần chọn các giống chè mới cho sản xuất chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số chỉ tiêu nông sinh học,
năng suất và chất lượng của 5 dòng chè lai trồng tại xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú ThọỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu một số chỉ tiêu nông sinh học, năng suất và chất lượng của
5 dòng chè chọn lọc bằng phương pháp lai hữu tắnh, các dòng số 8, số 9, số
26, số 32 và số 36, từ ựó xác ựịnh ựược dòng có triển vọng ựể ựưa vào sản xuất
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá các ựặc ựiểm hình thái của 5 dòng chè lai;
- đánh giá các ựặc ựiểm sinh trưởng và phát triển của 5 dòng chè lai;
- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 5 dòng chè lai;
- Phân tắch và ựánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của 5 dòng chè lai;
- đánh giá khả năng chống chịu sâu hại chắnh trên 5 dòng chè lai
Trang 111.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ thu thập ñược các thông tin cần thiết ñể làm cơ
sở cho việc nghiên cứu, chọn lọc các dòng chè có năng suất chất lượng cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái vùng Trung du Bắc bộ
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Các dòng chè ñược chọn lọc ra giúp nâng cao năng suất, chất lượng và làm ña dạng bộ giống chè của Việt Nam nhằm ñáp ứng nhu cầu sử dụng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, mang lại chỗ ñứng vững chắc cho ngành chè nước ta trên thị trường thế giới
1.4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của ñề tài
ðề tài tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái, sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng, mức ñộ nhiễm sâu hại của 5 dòng chè lai, các dòng
số 8, số 9, số 26, số 32 và số 36, tuổi 5, trồng trên ñất xám feralit tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1.1 Cơ sở sinh học
Chè là cây giao phấn, những loại hình sẵn có trong tự nhiên gồm nhiều dạng hình nhưng cần phải có những quy trình chọn lọc chính xác ñể ñáp ứng yêu cầu của sản xuất chè Lai giống chè nhằm kết hợp nhiều ñặc trưng, ñặc tính của các giống tốt ñã ñược xác ñịnh ñể tạo ra tổ hợp mới, tái tổ hợp gen của bố mẹ sau ñó lựa chọn, bồi dục thành giống lai Lai giống là phương pháp chủ ñộng nhất ñể tạo ra giống mới Hiện nay các giống chè lai ñã ñược tạo ra phổ biến ở các nước trồng chè tiên tiến trên thế giới Kỹ thuật lai giống chè tương ñối ñơn giản vì hoa chè có kích thước lớn (4 - 7cm), chỉ nhị dài 0,4 - 1,5 cm, ñại ña số các giống có vòi nhụy cao hơn chỉ nhị, ñầu vòi nhụy có xẻ rãnh mở ra ngoài, những ñặc ñiểm này ñều rất thuận lợi cho thao tác lai cưỡng bức bằng tay Mỗi cây chè thường có khoảng 300 - 500 hoa, ở Việt Nam các giống chè thường nở hoa vào tháng 11 - 12, vì thế ña số các thao tác kĩ thuật lai ñều có thể tiến hành thuận lợi mà không cần bảo quản hạt phấn [66]
+ Giai ñoạn phôi thai: là giai ñoạn phôi hạt hoặc phôi của các mầm dinh dưỡng Giai ñoạn phôi hạt là quá trình hình thành hạt: từ lúc cây ra hoa thụ phấn cho ñến lúc quả chín, quá trình này ñòi hỏi một năm Giai ñoạn phôi
Trang 13của các mầm dinh dưỡng là từ lúc phôi mầm phát dục phân hoá cho ñến khi hình thành một búp (cành mới), nếu tách rời cây mẹ thì nó có khả năng mọc
rễ ñể hình thành một cá thể mới Quá trình này cần 60 – 80 ngày
+ Giai ñoạn cây con: từ lúc hạt nảy mầm cho ñến khi cây ra hoa kết quả lần ñầu tiên, cần trên dưới 2 năm Trong ñiều kiện của Việt Nam thường là cuối năm thứ nhất Thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng phát triển mạnh, tán cây vươn theo chiều cao mạnh hơn phân cành, ñặc ñiểm sinh trưởng là ưu thế ñỉnh ở hai ñầu
+ Giai ñoạn cây non: từ lúc cây ra hoa kết quả lần ñầu tiên cho ñến lúc cây ñược ñịnh hình (cây có một bộ khung tán rõ), khoảng 2 – 3 năm Trong ñiều kiện của Việt Nam: từ năm thứ hai ñến năm thứ tư Thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng vẫn chiếm ưu thế, thân chè ñã có một số cành nách, bộ rễ cũng ñã phát triển, có nhiều rễ bên
+ Giai ñoạn chè lớn: sự phát dục của các khí quan trong cá thể cây trồng ñạt mức cao nhất Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực mạnh nhất, biểu hiện những ñặc trưng tốt xấu của giống Thời kỳ này khoảng
20 – 30 năm, dài ngắn tuỳ theo ñiều kiện giống, ñất ñai, trình ñộ quản lý, chăm sóc và khai thác ðây là giai ñoạn cho năng suất và chất lượng chè tốt nhất, khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh cao nhất trong cả ñời sống cây chè
+ Giai ñoạn chè già: Các khí quan của cá thể cây trồng ñã bắt ñầu già yếu, cơ năng sinh lý giảm, khả năng ra hoa kết quả ở thời kỳ ñầu nhiều, sinh trưởng dinh dưỡng kém Bộ phận tán cây có hiện tượng chết dần Khả năng sinh thực ở thời kỳ cuối cũng giảm thấp Cổ rễ bắt ñầu mọc một số cành vượt, lóng dài, da ñỏ, dấu hiệu của sự thay ñổi bộ khung cũ, nếu ñốn trẻ lại thì cây
có khả năng phục hồi sinh trưởng
Trang 14Các dòng chè ñược nghiên cứu ñang trong giai ñoạn chè lớn, ở tuổi năm, ñộ tuổi ñang cho thu hoạch với năng suất cao
- Chu kỳ phát triển nhỏ (hàng năm) gồm 2 giai ñoạn sinh trưởng và tạm ngừng sinh trưởng Trong giai ñoạn sinh trưởng, các loại mầm dinh dưỡng sẽ phát triển hình thành búp, lá non và những ñợt búp chè mới; các mầm sinh thực phát triển hình thành nụ, hoa và quả Sinh trưởng dinh dưỡng cũng như sinh trưởng sinh thực phụ thuộc vào giống, tuổi của cây, ñiều kiện ngoại cảnh, trình ñộ quản lý chăm sóc Giai ñoạn sinh trưởng dài hay ngắn chủ yếu phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu, thời tiết mỗi vùng Trong giai ñoạn tạm ngừng sinh trưởng các bộ phận trên mặt ñất không xuất hiện các lá non mới, song bộ
rễ của cây chè lại sinh rưởng ñể tạo nên các rễ non mới Trong ñiều kiện ở Phú Hộ, cây chè thường bắt ñầu sinh trưởng từ tháng 2 ñến tháng 11 và tạm ngừng sinh trưởng từ tháng 12 ñến tháng 2 hàng năm
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của sản xuất chè
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm là mục tiêu ñầu tiên của tất
cả các ngành sản xuất nói chung và ngành sản xuất chè nói riêng, nhưng theo ñánh giá của Phòng kỹ thuật Nông nghiệp Tổng công ty Chè, ở Việt Nam với diện tích trên 100.000 ha chè thì có 15% diện tích ñược trồng bằng giống mới Riêng Tổng công ty Chè Việt Nam có 6.000 ha chè thì chỉ có 35% diện tích ñược trồng bằng giống mới Với cơ cấu giống như vậy thì việc cải tạo năng suất chè của Việt Nam còn rất nhiều khó khăn [25] Bên cạnh yếu tố năng suất, khi nhu cầu thị hiếu của con người ngày càng tăng cao thì chất lượng chè cũng là chỉ tiêu ñặc biệt quan trọng Nhiều giống chè có năng suất không cao nhưng chất lượng tốt vẫn ñược chấp nhận và phát triển trong sản xuất Mà ñể tạo nên chất lượng chè thành phẩm, yếu tố giống quyết ñịnh ñến 50%, còn yếu tố ñộ cao, chăm sóc quyết ñịnh 30%, yếu tố công nghệ chế biến, thiết bị chỉ chiếm 20% [25, tr.128] Nhưng trong thực tế sản xuất, một số ñịa phương
Trang 15trong kế hoạch phát triển vẫn còn tiếp tục ñưa các loại giống ñã ñược khuyến cáo là nên hạn chế phát triển vào sản xuất Hơn nữa, ñầu tư cho việc nhập khẩu các giống tốt của nước ngoài và cho nghiên cứu, phát triển còn rất thấp Thậm chí một số giống chè tốt của chúng ta như chè Shan còn ñang bị mai một, suy giảm chất lượng do không quan tâm ñúng mức ñến việc bảo toàn giống Chính vì thế chất lượng chè Việt Nam còn ở mức rất thấp so với thế giới, ảnh hưởng ñến uy tín và giá trị xuất khẩu ðiều ñó cho thấy nhu cầu ñáp ứng các giống chè có năng suất, chất lượng cao phục vụ sản xuất là rất cần thiết Cần lai tạo, chọn lọc ra nhiều giống chè mới ñể mở rộng diện tích, thay thế dần các giống chè cũ năng suất, chất lượng thấp ở Việt Nam
2.2 Giá trị của cây chè
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè ñã ñược các nhà khoa học xác ñịnh: Caffeine và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ ñại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt ñộng của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những giờ làm việc căng thẳng Hỗn hợp tanin trong chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh ñường ruột Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè ñặc biệt là chè xanh ñể chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày Theo xác nhận của M.N.Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra ñược chất nào lại có tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của chè Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nhất là vitamin C
Một giá trị ñặc biệt của chè ñược phát hiện gần ñây là tác dụng chống phóng xạ, ñiều này ñã ñược các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng hạn chế ñược tác hại của chất Stronti (Sr) 90 là một ñồng vị phóng xạ rất nguy hiểm ñối với cơ thể con người [28, tr5-6]
Trang 16Chè là cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra chè còn là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn ñịnh, rộng lớn và ngày càng ñược mở rộng Ở nước ta, chè là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu truyền thống quan trọng
Chè còn có một ý nghĩa lớn về việc phân bố sản xuất và lao ñộng Với nước ta việc phát triển trồng chè ở Trung du và miền núi vừa làm thay ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp vừa tận dụng ñược ñất ñai - nguồn tài nguyên quý báu - vừa là biện pháp có hiệu quả ñể phân bố lại lực lượng lao ñộng giữa các vùng làm cho nền kinh tế nước ta phát triển toàn diện, nâng cao ñời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân, ñặc biệt là vùng trung du và miền núi phía bắc nơi có tỷ lệ các hộ nghèo cao nhất của cả nước [6, tr177]
2.3 Nguồn gốc và phân loại cây chè
- Quan ñiểm cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Assam - Ấn ðộ: Năm
1823 Robert Bruce ñã phát hiện ñược những cây chè hoang dại, lá to hoàn toàn khác với cây chè Trung Quốc và ở tất cả những nơi theo các tuyến ñường giữa Trung Quốc và Ấn ðộ Từ ñó ông cho rằng Ấn ðộ là nơi nguyên sản của cây chè (Theo Nguyễn Ngọc Kính năm 1979) [28]
Trang 17- Quan ñiểm cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Việt Nam: Djemukhatze
1982 [11] ñã ñưa ra quan ñiểm nguồn gốc cây chè ở Việt Nam Từ năm 1961 ñến năm 1976 ông ñã tiến hành ñiều tra cây chè dại tại Hà Giang, Nghĩa Lộ, Lào Cai, Tam ðảo và tiến hành phân tích thành phần sinh hoá ñể so sánh với loại chè thường ñược trồng trọt, từ ñó tìm ra sự tiến hoá của cây chè làm cơ sở xác ñịnh nguồn gốc Ông thấy rằng: những cây chè hoang dại chủ yếu tổng hợp nhiều catechin ñơn giản, cây chè tiến hoá tổng hợp nhiều catechin phức tạp Cây chè ở Việt Nam chủ yếu tổng hợp (-) epicathechin và (-) epigalo cathechin galat (chiếm 70% tổng số các loại catechin), trong khi ñó chè ở Tứ Xuyên và Quý Châu - Trung Quốc chỉ chiếm 18 - 20% Từ ñó ông cho rằng nguồn gốc cây chè chính là ở Việt Nam
Thực tế hiện nay, phần ñông các nhà khoa học cho rằng nguyên sản của cây chè là cả một vùng từ Assam - Ấn ðộ sang Miến ðiện, Vân Nam - Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan Từ ñó chia ra làm hai nhánh, một ñi xuống phía Nam, và một ñi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam - Trung Quốc ðiều kiện khí hậu ở ñây rất lý tưởng cho cây chè sinh trưởng quanh năm.[12], [28], [35], [77]
2.3.2 Phân loại cây chè
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây chè ñược xếp như sau:
Ngành: Hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotilennae)
Bộ: Chè (Theales)
Họ: Chè (Theaceae)
Chi: Chè (Camellia) (Thea)
Loài: Camellia (hoặc Thea) sinensis
Tác giả Cohen Stuart chia Camellia Sinensis ra làm 4 thứ (Varietas), theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [28], ñó là:
Trang 18- Chè Trung Quốc lá to (Camellia Sinensis var Macrophylla): Cây thân bụi hoặc gỗ nhỏ cao 5 - 7 m, phân cành trung bình, lá hơi tròn, có diện tích khoảng 30cm2, có 8 - 9 ñôi gân lá, lá mầu xanh nhạt, búp có khối lượng 0,5-0,6g
- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia Sinensis var Bohea): Cây bụi, phân nhiều cành, lá nhỏ (10 - 15 cm), phiến lá dày, giòn, mầu xanh thẫm, 6 -
7 ñôi gân (không rõ), búp nhỏ, hoa nhiều, chịu rét tốt
- Chè Shan (Camellia Sinensis var Assamica): Cây thân gỗ cao 6 - 10
m, diện tích lá lớn hơn 50cm2, lá hình thuyền, răng cưa sâu, có khoảng 10 ñôi gân lá, búp to nhiều tuyết, khối lượng búp khoảng 1 - 1,2 g
- Chè Ấn ðộ (Camellia Sinensis var Assamica): Thân gỗ cao trên 10m, phân cành thưa, lá hơi tròn, mặt lá gợn sóng gồ ghề, diện tích lá khoảng 40
cm2, có 12 - 15 ñôi gân lá Búp lớn có khối lượng 0,9 - 1g, búp giòn, chống chịu rét kém và thích ñất tốt
2.3.3 Sự phân bố của cây chè
ðiều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự phân bố của cây chè Các công trình nghiên cứu trước ñây ñã kết luận: Vùng khí hậu nhiệt ñới
và á nhiệt ñới ñều thích hợp cho sự phát triển của cây chè
Hiện nay cây chè phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Srilanka, Indonexia và Việt Nam, ñây là những nước có ñiều kiện khí hậu nóng ẩm Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với hàng loạt các biện pháp kỹ thuật mới ñược áp dụng, vì vậy hiện nay cây chè hầu như ñã ñược trồng khắp châu lục trên thế giới từ 42 ñộ vĩ Bắc (Xochi - Liên Xô) ñến 27 ñộ vĩ Nam (Australia) [26], [53]
Trang 192.4 Sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Chè hiện chiếm khoảng 1/3 lượng tiêu dùng của thị trường ñồ uống nóng trên thế giới, nhưng chỉ chiếm 20% tổng giá trị của thị trường này ðiều này cho thấy chè là loại ñồ uống rẻ nhất trong các loại ñồ uống nóng Theo ñánh giá của các chuyên gia trong nhóm các nước sản xuất kinh doanh chè thuộc Tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO), ñến những năm cuối thế kỷ 20 ñã có trên một nửa dân số thế giới uống chè Hầu hết các nước ñều
có người uống chè trong ñó khoảng 160 nước có nhiều người uống chè Mức tiêu thụ chè bình quân ñầu người một năm trên toàn thế giới là 0,5kg/người/năm và con số này sẽ còn tăng lên trong thời gian tới [25]
Chè ñược sản xuất và tiêu thụ ở gần 40 nước trên thế giới với khối lượng lớn nhưng chủ yếu ñược trồng tại Châu Á, ñây chính là cái nôi với mọi ñiều kiện ñất ñai, khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè [25]
Trong những năm gần ñây, diện tích trồng chè trên thế giới tăng lên không ñáng kể Trong khi một số nước có mức ñộ tăng trưởng diện tích cao như Trung Quốc (10,8%), Việt Nam (70,1%) thì diện tích trồng chè ở một số nước lại bị giảm ñi như Srilanka, Nhật Bản [25]
Diện tích trồng chè trên thế giới ñược phân bổ như sau: Châu Á với 12 nước chiếm khoảng 92%, Châu Phi với 12 nước chiếm khoảng 4%, Nam Mỹ với 4 nước chiếm khoảng 2%, các nước còn lại chiếm khoảng 2% Tuy nhiên sản lượng chè Châu Phi trong những năm gần ñây có xu hướng tăng lên do các nước Châu Phi có tiềm năng lớn trong việc phát triển chè Ba nước có diện tích lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn ðộ, Srilanka [25]
Mặc dù diện tích trồng tăng không ñáng kể, nhưng sản lượng chè trên thế giới tăng mạnh, chủ yếu do năng suất ñược cải thiện Trước nhu cầu tiêu thụ chè chất lượng cao ngày càng tăng lên, các nước sản xuất và xuất khẩu
Trang 20chè buộc phải ñầu tư chiều sâu cho các vùng chè như cải tiến giống, thực hiện nghiêm ngặt hơn nữa các kỹ thuật canh tác, thu hái khiến cho năng suất chè tăng lên rõ rệt Năng suất bình quân của các nước sản xuất chè chủ yếu trong hơn 10 năm trở lại ñây trung bình tăng 48%
Sản xuất chè trên thế giới tập trung ở một số nước sản xuất chính Trong ñó, Ấn ðộ là quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 26,4% tổng sản lượng chè trên thế giới Tiếp ñó là Trung Quốc với thị phần là 25,6% và Srilanka 9,4% Với 3 quốc gia sản xuất chè khổng lồ này, Châu Á chiếm vị trí chủ ñạo trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm chè trong vài trăm năm trở lại ñây Vì vậy, thị trường chè thế giới chịu ảnh hưởng chi phối bởi một số quốc gia sản xuất chính, chủ yếu ở Châu Á [25]
Hiện nay trên thế giới có khoảng 140 nước nhập khẩu chè, bình quân 1,1 - 1,3 triệu tấn/năm Tuy thị trường chè không biến ñộng mạnh như cà phê song những biến ñộng của nó cũng khiến các nhà sản xuất - xuất khẩu chè phải lo ngại Thương mại chè thế giới bị ảnh hưởng bởi rất nhiều thay ñổi, do nhiều nước nhập khẩu chè ñứng trước những cuộc suy thoái kinh tế, khủng hoảng chính trị liên tục
2.4.2 Sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây chè ñã có từ rất lâu ñời Do ñiều kiện ñất ñai, khí hậu thích hợp, ở các vùng Trung Du - Miền núi phía Bắc, vùng khu 4 cũ và Tây Nguyên cây chè sinh trưởng và phát triển rất mạnh Thời gian thu hoạch búp hàng năm kéo dài tới 9 tháng hoặc dài hơn, trong khi ñó nhiều vùng chè khác của thế giới chỉ cho búp 6 - 7 tháng
Trong những năm gần ñây, ngành chè ñã có những bước tiến vượt bậc
cả về sản xuất nông nghiệp (tăng về diện tích, sản lượng) và công nghiệp chế biến (công nghệ hiện ñại ñược ñưa dần vào sản xuất), không những thế mà thị trường còn ñược mở rộng, tăng thu nhập ñáng kể cho người trồng chè
Trang 21đến nay, cả nước có khoảng 400.000 hộ sản xuất chè, hơn 600 doanh nghiệp chế biến ở quy mô công nghiệp, hàng năm thu hút khoảng 2 triệu lao ựộng tham gia vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, thương mại và dịch vụ
Diện tắch trồng chè (ựặc biệt là những diện tắch trồng bằng những giống chè mới) không ngừng ựược mở rộng và triển khai ở hầu khắp các tỉnh
có trồng chè
Sản phẩm chè chế biến của Việt Nam rất ựa dạng, bên cạnh những giống chè cũ có từ thời Pháp, Việt Nam ựã du nhập thêm 40 giống chè mới với chất lượng cao và hương vị thơm ngon Việt Nam ựã chế biến ựược khoảng 15 loại chè thương mại; trong ựó, chè ựen chiếm sản lượng lớn ựến 60%, kế ựó là chè xanh Việt Nam cũng ựã xuất khẩu ựược 6 loại chè ra nước ngoài, trong ựó chè OLong, chè ựen, chè nhài ựược các nước ưa chuộng nhiều nhất
Các thị trường mua chè Việt Nam nhiều nhất là Pakistan, Irac, Ấn độ, đài Loan, Trung Quốc, NgaẦ
Trước ựây, sản lượng chè Việt Nam chỉ ựạt ựược vài chục ngàn tấn/năm vì thị trường không ổn ựịnh, chất lượng không ựều, thường bán dưới dạng nguyên liệu và dù ựã có mặt trên 100 quốc gia, nhưng hầu hết lại mang nhãn mác của nước ngoài và không ựược quảng bá ựúng mức Do vậy, giá chè của Việt Nam thấp hơn các nước ựến 20% và ựiều này ựã làm cho các nhà kinh doanh chè Việt Nam bị thua thiệt
Những năm gần ựây, do có sự quan tâm ựúng mức của Nhà nước và những nỗ lực ựầu tư của các ựơn vị sản xuất, nên ngành chè Việt Nam ựã có những bước phát triển rõ rệt và sản lượng chè ựã tăng lên hàng trăm ngàn tấn/năm
Trang 22Bảng 2.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam
Năm xuất khẩu (tấn) Sản lượng Kim ngạch xuất khẩu
ðể nâng cao vị thế của ngành chè Việt Nam trên thương trường trong nước và quốc tế, thông qua ñó nâng cao giá trị của sản phẩm chè trong thương mại, ñem lại lợi ích chính ñáng và hợp pháp cho người sản xuất và kinh doanh chè, Thủ tướng chính phủ ñã chấp nhận, Bộ thương mại ñã phê duyệt cho Hiệp hội chè Việt Nam xây dựng thương hiệu Chè Việt Từ ñó, ngành sản
Trang 23xuất và tiêu thụ chè ựã có chỗ ựứng vững chắc trên thị trường thế giới, ựưa Việt Nam thành nước xếp thứ 5 về xuất khẩu chè của toàn thế giới
Chè Việt Nam ựã ựược xuất sang 107 thị trường trên thế giới, trong ựó
có 68 thị trường thuộc các quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) - ựiều ựó ựã mang lại rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ắt những thách thức cho xuất khẩu chè Việt Nam Vì vậy, trong tương lai Việt Nam cần tiếp tục củng cố giữ vững các thị trường chủ lực trong xuất khẩu chè như thị trường Pakistan, đài Loan, Irắc, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc và tăng cường xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng như Philipin, Xiry, Iran, Mexico, Lào, Chile, cũng như mở rộng thị trường tại các nước và vùng lãnh
thổ mới hoặc nhập khẩu chè Việt Nam còn ở lượng ắt
Nhu cầu của thị trường chè thế giới và Việt Nam luôn luôn biến ựổi, các giống chè kém chất lượng ựang dần ựược loại bỏ thay thế vào ựó là các giống chè năng suất, chất lượng cao Việc chọn tạo các giống chè mới phải luôn ựược quan tâm Các dòng chè nghiên cứu ựược lai tạo ra từ bố là giống chè Kim Tuyên và mẹ là giống chè TRI777, ựều là các giống có chất lượng cao, hi vọng sẽ tạo ra ựược con lai ưu tú phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
2.5 Những nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Nghiên cứu về giống chè trên thế giới
Theo kinh nghiệm của nhiều nước trồng chè trên thế giới thì giống chè tốt tăng ựược sản lượng, nâng cao ựược phẩm chất, nguyên liệu ựồng ựều, dễ tiêu chuẩn hoá và chế biến
Qua 100 năm, ngành chè thế giới ựã tổng kết công tác chọn tạo giống chè mới, cây chè từ lúc tuyển chọn ựến lúc tạo thành giống mới, ựưa ra sản xuất cần thời gian dài để chọn lọc các giống chè mới, các nước cũng áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: chọn lọc cá thể, chọn lọc cây ựầu dòng, lai hữu tắnh, nhập nội giống, gây ựột biến Hiện nay thế giới vẫn chủ yếu sử
Trang 24dụng phương pháp lai hữu tắnh trong chọn tạo giống chè Lịch sử của phương pháp này ựã có hàng trăm năm
Theo báo cáo của Phân nhánh Trạm thắ nghiệm Bình Chân của đài Loan (1916), ựã thu ựược kết quả thành công trong thụ phấn lai tạo giống chè
ỘThanh tâm ựại hữuỢ và ỘHoàng cam chủngỢ thông qua nhiều lần chiết cành gốc ựã ựược bồi dục thành 13 dòng chè vô tắnh ưu tú [27]
Nhật Bản, lần ựầu tiên trong năm 1929 cũng ựã xây dựng thành công trong việc thụ phấn lai tạo nhân tạo giống chè Assam và giống Nhật Bản tạo nên cơ sở ổn ựịnh cho việc tuyển chọn bồi dục thành một loạt giống chè ựen [27]
Hiện nay ở Nhật Bản các dòng chè vô tắnh ựược tạo ra gần ựây toàn bộ
là những dòng vô tắnh dùng phương pháp thụ phấn lai tạo nhân tạo bồi dục thành [27]
Trạm Nghiên cứu chè Tocklai của Ấn độ, trong thời kỳ 1936 - 1977 ựã tiến hành nghiên cứu lai hữu tắnh, thụ phấn nhân tạo trên 40 vạn hoa của 115 dòng chè vô tắnh [27]
Sở nghiên cứu chè Tứ Xuyên Trung Quốc trong năm 1960 bắt ựầu nghiên cứu lai hoa thụ phấn nhân tạo, ựã bồi dục thành hai giống chè Thuộc Vĩnh số 1 và số 2 ựã ựược công nhận là giống chè quốc gia [27]
Sở nghiên cứu chè Hồ Nam Trung Quốc từ năm 1975 trở lại ựây, ựã tiến hành 525 tổ hợp lai tạo thụ phấn nhân tạo và thu ựược một số giống chè mới có triển vọng [27]
Tất cả các nhà chọn giống ựều mong muốn sẽ tạo ra các giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất và ựáp ứng nhu cầu của thị trường
Trung Quốc là nước có lịch sử trồng chè, chế biến và tiêu thụ chè lâu nhất thế giới Ngay từ thời nhà Minh ựã có những loại chè thương phẩm nổi tiếng về chất lượng như Bạch Kê Quan, đại Hồng Bào, Ngự Trà, Thiết Quan
Âm, Long Tỉnh Hiện nay, giống chè của Trung Quốc rất ựa dạng và phong
Trang 25phú, có nhiều giống nổi tiếng như Chắnh Hoà, đại Bạch Trà, Thiết Bảo Trà, Hoa Nhật Kim, Hùng đỉnh Bạch Năm 1989 Trung Quốc ựã ựăng ký 52 giống nhà nước [27]
Theo đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (năm 1997) [53]: Năm 1970 công ty đông Ấn độ nhập một ắt hạt chè Trung Quốc từ Quảng Châu ựể trồng thử nhưng kết quả cho thấp Năm 1839, William Bentick tổ chức ra hiệp hội chè Ấn độ và chuyển sang trồng giống chè Assam, chế biến chè ựen ựược ựánh giá tốt, diện tắch chè Assam hiện nay chiếm 80% Năm 1990 có 110 giống chè chọn lọc ựược ựưa vào sản xuất, năng suất trung bình ựạt 1.705kg chè khô/ha (thuộc loại cao nhất thế giới) ựặc biệt chọn ra dòng tam bội TV29
có tiềm năng năng suất rất cao ựang mở rộng trong sản xuất [63]
Năm 1824, Srilanka nhập hạt chè Trung Quốc gieo trồng tại vườn Bách Thảo Hoàng Gia Peradeniya (Kandy) Năm 1839, lại nhập hạt chè Assam từ
Ấn độ cũng trồng tại vườn Bách thảo trên Vào năm 1867, toàn bộ các ựồn ựiền cà phê bị nấm rỉ sắt phá hại, họ ựã chuyển sang trồng chè (trồng ựược 24 vạn ha) Năm 1958 bắt ựầu trồng 40 dòng chè mới Seri chọn lọc 2020 (phổ biến các giống như: TRI 2023, TRI 2025, TRI 2026, TRI 2043, ) có năng suất cao, chất lượng tốt Sau ựó là Seri 3013 ựến 3020, ngoài ra còn sử dụng chè hạt lai giữa 2023/2026 (dẫn theo đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997) [53] Ở Srilanka qua nhiều năm chọn lọc cá thể cũng ựã có nhiều dòng tốt phù hợp với vùng cao, vùng trung du và vùng thấp như dòng TRI777, TRI2043 và TRI2025 và gần ựây có dòng CT9 có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng ra rễ rất cao khi giâm cành
Indonexia bắt ựầu trồng chè từ năm 1684 nhưng không thành công, ựến năm 1872 mới thành công trên giống Assam nhập từ Srilanka đến nay, Indonexia là một trong năm nước có diện tắch chè lớn trên thế giới, 20 năm gần ựây họ ựã tắch cực chọn tạo giống mới cao sản và năm 1988 ựã có các
Trang 26dòng chè vô tắnh GMB-1, GMB-2, GMB-3, GMB-4, GMB-5, có sản lượng cao (theo Nguyễn Văn Toàn) [63]
Liên Xô (cũ) là một nước sản xuất và tiêu thụ chè lớn trên thế giới Giống chè chủ yếu là hạt chè nhập từ Kỳ Môn - Trung Quốc Ngoài ra họ còn nhập giống từ Ấn độ và Srilanka Năm 1927 - 1928 ựã trồng ựược các giống chè chọn lọc lai tạo như giống Quốc gia số 1 và số 2 cho năng suất cao hơn ựại trà 25 - 40%, phẩm chất tốt Năm 1970 - 1971 họ bắt ựầu trồng giống chè Kônkhitda-1 dòng vô tắnh giâm cành, có phẩm chất tốt và có năng suất cao hơn ựại trà 50 - 60% Các giống lai tạo có thể chịu ựược rét ở nhiệt ựộ -200C
Nhật Bản là một quốc gia hải ựảo, cả nước có 44 tỉnh, huyện trồng chè, trong ựó tập trung ở 14 tỉnh Năm 1990 năng suất chè bình quân của cả nước
ựã ựạt 1.725 kg chè khô/ha Năng suất chè cao là do nhà nước coi trọng ựầu tư vào nông nghiệp ở khâu giống tốt và các biện pháp quản lý, chăm sóc vườn cây Năm 1953, nhà nước ban hành chế ựộ khen thưởng và ựăng ký giống chè, ựã thông qua 51 giống chè mới Năm 1968, giống mới chiếm 22,4% và ngày nay, giống mới ựã chiếm trên 65,2% diện tắch chè, trong ựó giống Yabukita chiếm 55,4%
2.5.2 Nghiên cứu về giống chè ở Việt Nam
Nhân dân Việt Nam ựã ựưa cây chè vào trồng trọt từ xa xưa, và người dân Việt Nam, từ nông thôn ựến thành thị cũng có tập quán uống chè lâu ựời Sau khi chiếm ựóng đông Dương (1882), người Pháp ựã chú ý ngay ựến khai thác cây chè Bắt ựầu là G.Baux (1885) ựã ựiều tra về cây chè ở Bản Xang (miền núi Bắc Kỳ), sau ựó là các sách và công trình nghiên cứu về triển vọng cây chè ở đông Dương của Jumelle (1913), Eberhardt, Avfray (1907) [42]
Sau các cuộc ựiều tra khảo sát cây chè miền núi phắa Bắc, một số chủ ựồn ựiền người Pháp ựã phát triển cây chè ở miền Bắc Nhưng do kỹ thuật chế
Trang 27biến hạn chế nên chất lượng chè kém, mặt khác do không nắm ựược quy trình trồng chè dẫn ựến cây chè ựã không phát triển ựược
Năm 1918, Pháp ựã thành lập Trạm Nghiên cứu Nông lâm nghiệp Phú
Hộ với nhiệm vụ nghiên cứu các cây công nghiệp nhiệt ựới, trong ựó chè là cây quan trọng Sau ựó người Pháp tiếp tục mở các trung tâm nghiên cứu: Trạm nghiên cứu chè Pleiku (1927) ở Gia Lai Kon Tum, Trạm nghiên cứu chè Bảo Lộc (1931) ở Lâm đồng và 2 ựiểm nghiên cứu giống ở Boloven và Trấn Ninh (Lào) [42], từ ựó các ựồn ựiền chè ựã phát triển mạnh mẽ
Từ năm 1918 ựến 1921, tập ựoàn giống chè ở Phú Hộ có 24 giống, gồm các giống thu thập ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, các cây chè rừng, các giống chè nhập nội từ Trung Quốc, Ấn độ
Năm 1920-1925, Du Pasquer chọn giống với vật liệu khởi ựầu là thứ chè Trung Du Bắc Kỳ Năm 1945, ông ựã chọn ra 2 dòng C9 và E1 ựể trồng thành vườn sản xuất hom giống nhưng chưa kịp phổ biến vào sản xuất thì sau
ựó bị xoá sổ do chiến tranh
Năm 1933 - 1936, J.J.B.Deuss - nguyên cố vấn khoa học kỹ thuật các công ty chè đông Dương ựề ra mục tiêu chọn giống là Ộlàm chè ựen cho thị trường Châu Âu, nên giống chè này ựòi hỏi chất lượng giống kiểu Assam Ợ Năm 1950 - 1954, Guinard ựã triển khai chương trình chọn lọc dòng tại Trung tâm nghiên cứu Bảo Lộc, lấy vật liệu khởi ựầu là thứ chè Shan, ựặt nền móng chọn lọc giống chè Shan ở Bảo Lộc
- Hiện trạng tập ựoàn giống chè ở Việt Nam hiện nay
Cho ựến nay chúng ta ựã có tập ựoàn 151 giống chè có nguồn gốc cả trong và ngoài nước tập hợp tại vườn tiêu bản của Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc Trong ựó, phân theo nguồn gốc có: 50 mẫu ựịa phương, 101 mẫu nhập nội Phân theo thứ chè có: thứ Trung Quốc lá
Trang 28nhỏ cĩ 62 mẫu, thứ Trung Quốc lá to cĩ 28 mẫu, Assam cĩ 35 mẫu, chè Shan
cĩ 26 mẫu, theo Nguyễn Hữu La [30]
- Các kết quả nghiên cứu về giống chè ở nước ta được tĩm tắt như sau:
+ ðiều tra thu thập và nhập nội giống
Thời kỳ năm 1918 - 1935, người Pháp tiến hành thu thập các giống chè của Ấn ðộ, Trung Quốc, Miến ðiện, Lào và một số vùng trong nước như Hà Giang, Lào Cai, Ba Vì, Phú Thọ ðến năm 1939 đưa vào hệ thống vườn tập đồn gồm 23 giống, trong đĩ giống địa phương là 13 giống và giống nhập nội
là 10 giống Giai đoạn năm 1959-1990 là thời kỳ chủ yếu chỉnh lí và lai tạo giống, trao đổi giống với nước ngồi Tổng số thu thập gồm 37 giống, trong
đĩ nguồn gốc địa phương cĩ 4 giống, nguồn nhập nội gồm 16 giống và nguồn chọn tạo được 17 giống, các giống chè mới chọn lọc như PH1, 1A, TRI777, TH3, LDP1, LDP2 Giai đoạn năm 1994 - 1997, xúc tiến mạnh cơng tác thu thập, kết quả đã bổ sung được 34 giống Trong đĩ, giống địa phương cĩ 4 giống, chọn lọc cĩ 5 giống, nhập nội cĩ 25 giống Sử dụng các giống Kim Tuyên, Thuý Ngọc, Olong Thanh Tâm phục vụ cho cơng tác lai tạo chọn giống Giai đoạn năm 2000 - 2005 cơng tác điều tra thu thập các giống địa phương và nhập nội giống được đẩy mạnh, nhằm tìm ra những nguồn gen quý trong nước, nhập nội giống nhằm cải thiện chất lượng chè Việt Nam [4], [31], [92]
+ Chọn lọc cá thể
Bằng phương pháp chọn lọc cá thể, năm 1972 Viện nghiên cứu Chè (nay là Viện Khoa học kỹ thuật Nơng Lâm nghiệp miền núi phía Bắc) đã chọn được giống PH1 cĩ năng suất cao phổ biến ra sản xuất Giống 1A ra đời với
xu hướng chọn giống quan tâm đến chất lượng, ưu điểm của giống là chất lượng nguyên liệu chế biến chè xanh tốt Hai giống PH1 và 1A đều là giống chè Ấn ðộ ðể cĩ giống chè chọn lọc nguồn gốc địa phương, năm 1970 -
1976 đã chọn ra cây chè TH3 thuộc thứ chè Trung Quốc lá to nguồn gốc Lạng
Trang 29Sơn, năm 1978 ñược giâm cành và trồng giám ñịnh giống TH3 là giống có năng suất cao chịu thâm canh [35]
+ Phương pháp lai hữu tính
Năm 1980, Viện Nghiên cứu Chè ñã tiến hành 7 tổ hợp lai mà bố mẹ
ñã ñược xác ñịnh, sau khi gieo hạt và tuyển chọn ñược 35 cá thể có nhiều triển vọng Năm 1988 ñã chọn lọc ñược các cá thể nổi bật ñó là LDP1, LDP2, CDP Sau 10 năm giám ñịnh, so sánh giống ñã thu ñược kết quả tốt Hai dòng LDP1 và LDP2 là 2 dòng lai sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, chất lượng tốt ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời, năm
1994 cho phép mở rộng ra sản xuất, giống LDP1 ñã ñược công nhận là giống quốc gia năm 2003 và giống LDP2 ñược công nhận năm 2006 [36], [56]
Hiện nay, phương pháp lai hữu tính các giống chè ñang ñược Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc rất quan tâm và ñã chọn ra ñược một số dòng có triển vọng ñang khảo nghiệm so sánh giống trên diện rộng
+ Chọn lọc bằng phương pháp gây ñột biến
Năm 1989 - 1990, Viện Nghiên cứu Chè ñã tiến hành chọn giống chè bằng xử lý consixin hạt và mầm chè và xử lý tia gamma với liều lượng khác nhau lên hạt chè ñã thu ñược một số kết quả bước ñầu Năm 1994, tác giả Lê Mệnh và cộng sự ñã thông báo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bức xạ gamma lên hạt chè giống PH1 và TRI777, kết quả thu ñược nhiều ñột biến mới lạ, ñặc biệt dòng 5.0 từ xử lý bức xạ trên hạt giống TRI777 có năng suất cao, chất lượng thơm ngon có nhiều triển vọng [63]
Trang 303 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng nghiên cứu
- Gồm 5 dòng chè số 8, 9, 26, 32, 36 ựược lai tạo ra từ mẹ là giống chè TRI777 và bố là giống chè Kim Tuyên Các dòng chè lai ựược so sánh với giống bố mẹ và giống ựối chứng LDP1
+ đặc ựiểm của cây bố Kim Tuyên:
Nguồn gốc: Là giống chè ựược nhập nội từ đài Loan vào Việt Nam năm 1994
đặc ựiểm: Dạng thân bụi, tán hơi ựứng, mật ựộ cành dày, lá hình bầu
dục xanh bóng, thế lá ngang, răng cưa to ựều, chóp lá tù, chiều dài lá 7,2 cm, chiều rộng 3,1 cm Búp màu xanh nhạt, non phớt tắm, khối lượng bình quân búp 1 tôm 2 lá là 0,5 - 0,52 gam/búp
Cây sinh trưởng khoẻ, búp dầy, trồng mới có tỉ lệ sống cao Cây chè 5 tuổi có tán rộng 117 cm Tại Lâm đồng chè 8 tuổi năng suất ựạt 10,5 tấn búp/ha, tại Lạng Sơn chè 4 tuổi năng suất ựạt 4,5 tấn búp/ha
Chế biến chè xanh có chất lượng cao, hương thơm ựặc trưng Ngoài ra còn sử dụng ựể chế biến chè Olong và một số sản phẩm chè mới
+ đặc ựiểm của cây mẹ TRI777:
Nguồn gốc: Là giống chè nhập nội năm 1977 từ Srilanka, xuất xứ nguồn gốc ở Mộc Châu - Sơn La của Việt Nam Thuộc thứ chè Shan
đặc ựiểm: Cây sinh trưởng khá, búp to, có lông tuyết, mật ựộ búp thấp
hơn các giống khác (Trung Du và PH1), góc ựộ phân cành thấp, tán tương ựối rộng Tại Phú Hộ giống chè TRI777 tuổi 10 năng suất ựạt xấp xỉ 10 tấn/ha (bằng 68% so với giống PH1) đây là giống có chất lượng tốt, thắch hợp chế biến chè xanh và chè ựen chất lượng cao Vùng trồng thắch hợp là nơi có ựộ cao trên 500 m và ựiều kiện thâm canh tốt
Trang 31+ đặc ựiểm của giống chè LDP1:
Nguồn gốc: Do Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc chọn tạo ra từ tổ hợp lai giữa cây mẹ đại Bạch Trà (nguồn gốc từ Trung Quốc) và cây bố PH1 (nguồn gốc từ Ấn độ) có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp chọn dòng được công nhận là giống Quốc gia năm 2003
đặc ựiểm: Có diện tắch lá to trung bình là 18 Ờ 24 cm2, lá có màu xanh sáng, hình ovan Búp màu xanh, trọng lượng búp (1 tôm 2 lá) 0,35 Ờ 0,50 gam Có thời gian sinh trưởng búp sớm và kết thúc sinh trưởng chậm Sinh trưởng khoẻ, tán rộng, phân cành sớm Khả năng chống chịu với ựiều kiện bất lợi tốt Năng suất tiềm năng 25 Ờ 30 tấn/ha/năm Sản phẩm chế biến chè xanh
có ngoại hình ựẹp, nước pha màu xanh vàng sáng
+ Các giống ựược trồng với cùng mật ựộ 1,3 m x 0,4 m tương ựương 2,0 vạn cây/ha và có chế ựộ chăm sóc như nhau, phân bón ựồng ựều 30 tấn phân hữu cơ/ha + 800 kg Super lân/ha
3.2 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược trồng tại ựồi 31 giống của Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè thuộc Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc - Xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ
Phú Hộ có ựộ cao 25 - 70 m so với mặt biển, diện tắch ựất ựồi chiếm 75%, phần lớn là ựồi bát úp ựộc lập, nhỏ, ựộ dốc thấp (8 - 100), có ruộng xen
kẽ giữa các ựồi (ruộng dải áo, lầy thụt), ựồi liền khoảnh, yên ngựa giữa 2 chỏm ựồi Vị trắ ựịa lý: 21027 vĩ ựộ Bắc và 105014 kinh ựộ đông, thời tiết khắ hậu tại ựây ựặc trưng cho vùng Trung Du Bắc Bộ
3.3 Thời gian nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược trồng mới từ tháng 9 năm 2003
Các nghiên cứu tiến hành từ tháng 5/2008 ựến tháng 6/2009
Trang 323.4 Nội dung nghiên cứu
- điều tra thu thập số liệu khắ tượng, ựất ựai của nơi nghiên cứu
- đánh giá một số chỉ tiêu hình thái của các dòng chè lai
- đánh giá khả năng sinh trưởng của các dòng chè lai
- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng chè lai
- đánh giá chất lượng bằng phương pháp cảm quan và phân tắch các thành phần hoá sinh các dòng chè lai
- đánh giá mức ựộ sâu hại của các dòng chè lai
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Bố trắ thắ nghiệm
- Thắ nghiệm ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ (RCB), gồm 8 công thức (5 dòng chè lai, 2 giống bố mẹ và giống ựối chứng LDP1), với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại có 3 hàng, mỗi hàng có 10 cây Diện tắch thắ nghiệm là 21m2/ô, tổng diện tắch toàn bộ thắ nghiệm là 600m2 kể cả bảo vệ
- Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm:
Nhắc lại 1 TRI777 Số 8 Số 9 LDP1 Số 26 Số 32 KTuyên Số 36 Nhắc lại 2 Số 36 KTuyên Số 32 Số 26 TRI777 Số 9 Số 8 LDP1 Nhắc lại 3 LDP1 Số 26 TRI777 Số 9 Số 8 KTuyên Số 36 Số 32
3.5.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (Theo TCVN)
để ựo ựếm, ựánh giá ựược các chỉ tiêu tiến hành lấy mẫu mỗi ô 5 cây theo ựường chéo góc Kết quả cần tìm ở mỗi ô là giá trị trung bình của các số liệu thu thập ựược trên 5 cây lấy mẫu ựó
* Các chỉ tiêu hình thái:
- Hình thái thân cành:
+ độ cao phân cành (cm): đo từ cổ rễ ựến ựiểm phân cành ựầu tiên
Trang 33+ Góc ñộ phân cành cấp 1 (ñộ): Góc phân cành cấp 1 là góc tạo bởi cành cấp 1 và thân chính của cây chè
Lấy mẫu: Mỗi giống ño 50 cây ngẫu nhiên
Dùng thước ño ñộ ño góc tạo bởi các cành cấp 1 trên cây với trục thẳng ñứng của thân chính
+ Số cành các cấp (cành/cây): ðếm các cành phát sinh trên thân chính
là cành cấp 1, cành phát sinh trên cành cấp 1 là cành cấp 2 không phân biệt theo ñộ to nhỏ của cành
- Cấu tạo, hình thái lá:
+ Chiều dài lá và chiều rộng lá (cm):
Mỗi cây lấy 20 lá trưởng thành ñể ño chiều dài và chiều rộng lá Không lấy lá cá, lá dị hình ñể ño
PP ño chiều dài lá: ðo từ ñầu lá ñến gốc lá sát với cuống theo chiều dọc của gân chính
PP ño chiều rộng lá: ðo vị trí rộng nhất theo chiều ngang của lá
Chiều dài, chiều rộng là giá trị trung bình của 100 lá mỗi ô
+ Diện tích lá (cm2/lá):
Công thức: Diện tích lá (cm2) = Chiều dài x Chiều rộng x 0,7
Diện tích lá trung bình là số trung bình của 100 lá
+ Góc ñính lá (ñộ): Góc ñính lá là góc tạo bởi cuống lá và cành chè Lấy mẫu mỗi cây ño 50 lá ngẫu nhiên
PP: Dùng thước ño ñộ ño góc tạo bởi các lá trên cành với trục chính của cành + Số ñôi gân lá (ñôi/lá): ðếm những ñôi gân nổi rõ và xuất phát từ gân chính ñến mép lá
Trang 34- Cấu tạo hình thái búp:
+ Màu sắc búp
+ Mức ựộ lông tuyết: Quan sát trên búp chè xem mức ựộ lông tuyết ắt, trung bình hay nhiều
+ Chiều dài búp 1 tôm 2 lá và búp 1 tôm 3 lá (cm):
đo từ vết hái ựến ựỉnh sinh trưởng đo liên tiếp 10 búp rồi lấy trị số trung bình, với 3 lần nhắc lại
+ Khối lượng búp 1 tôm 2 lá và búp 1 tôm 3 lá (gam): Trên 3 ựiểm ựại diện của ô thắ nghiệm, mỗi ựiểm lấy 100 búp 1 tôm 2 lá hoặc búp 1 tôm 3 lá, cân số lượng búp và tắnh ra khối lượng búp bình quân theo công thức:
M1 búp (gam)= M100búp/ 100
+ đường kắnh gốc cuống búp: dùng thước panme ựo ở gốc cuống búp,
ựo 10 búp liên tiếp với 3 lần nhắc lại
- Cấu tạo hình thái hoa: Quan sát và ựo ựếm mỗi dòng 30 hoa rồi lấy trị số
trung bình
+ Màu sắc hoa
+ đường kắnh hoa
+ Chiều dài, chiều rộng cánh hoa
+ đài hoa: Kắ hiệu là P
+ Cánh hoa: Kắ hiệu là K
+ Nhị hoa: Kắ hiệu là C
+ Nhụy hoa: Kắ hiệu là G
+ Chiều dài nhị
+ Chiều dài nhụy
+ độ xẻ sâu ựầu nhụy
+ Lông bầu nhụy
Trang 35* Các tính trạng sinh trưởng:
+ Chiều cao cây (cm/cây):
Chè sản xuất kinh doanh có ñốn hàng năm, chiều cao cây ño từ bề mặt ñất sát cổ rễ ñến bề mặt một khung vuông ñặt nằm ngang trên mặt tán và song song với bề mặt tán
+ Chiều rộng tán (cm/cây):
Chè SXKD ñã giao tán ño vị trí rộng nhất của tán cây ở phần giữa tán theo hàng chè Dùng 2 thước dựng ñứng song song hai bên mép tán ño ñộ rộng giữa hai thước ta ñược ñộ rộng tán chè
+ ðường kính gốc: ño bằng thước panme cách mặt ñất 5 cm
+ ðộng thái sinh trưởng búp và cành:
Là chiều dài của cành và búp trong một thời gian nhất ñịnh
PP xác ñịnh: Trên bề mặt tán của mỗi cây chè chọn 5 búp cố ñịnh theo ñường chéo trên tán ñể ño chiều dài búp Chiều dài búp ñược ño từ nách lá nơi phân cành ñến ñỉnh sinh trưởng
+Thời gian hình thành búp (ngày): Tính từ khi bật mầm ñến lúc ñủ
5 lá thật (vụ xuân) và 4 lá thật (vụ hè)
+ ðợt sinh trưởng tự nhiên: Cố ñịnh cành chè trên cây chè sinh trưởng tự nhiên (không thu hái búp), theo dõi các ñợt lộc ra trong 1 năm
kể từ khi cây bắt ñầu bật mầm ñến khi kết thúc sinh trưởng
+ Thời gian bắt ñầu sinh trưởng: Từ khi có 10% cành nảy mầm sau ñốn + Thời gian kết thúc sinh trưởng: Khi cành ngừng sinh trưởng
* Chỉ tiêu năng suất
- Tổng số búp cho thu hoạch trong 1 năm/m2: Tính mật ñộ búp trung bình mỗi lứa hái trong cả năm sau ñó lấy tổng ñể có ñược tổng số búp cho thu hoạch trong 1 năm/m2
Trang 36- Khối lượng trung bình 1búp (gam/ búp):
PP xác ựịnh: Trên các ô thắ nghiệm hái 100 búp ngẫu nhiên bảo quản riêng trong các túi nilon mang về cân, từ ựó tắnh ra khối lượng trung bình 1 búp Nhắc lại 3 lần rồi lấy giá trị trung bình
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha):
NSlý thuyết = Số búp/m2 x Diện tắch tán x Khối lượng 1 búp x Mật ựộ cây Trong ựó: Diện tắch tán = Khoảng cách cây x độ rộng tán x 0,7
- Năng suất thực thu (gam/cây/năm):
Là khối lượng búp thu hái ựược của một cây trong 1 năm
* Chỉ tiêu chất lượng
- Thành phần cơ giới của búp 1 tôm 2 lá và búp 1 tôm 3 lá
- Thành phần sinh hóa
Búp 1 tôm 2 lá của các dòng chè chọn lọc
+ Hàm lượng tanin theo phương pháp Lewelthal với K = 0,582
+ Hàm lượng chất hòa tan theo phương pháp Voronxop V.E (1964) + Hàm lượng ựường khử theo phương pháp Betrand
+ Hàm lượng ựạm tổng số theo phương pháp Kjeldal với K = 1,42
+ Hàm lượng axit amin theo phương pháp V.R.Papova (1966)
+ Hàm lượng Catechin theo phương pháp sắc kắ bản mỏng
- Thử nếm mẫu chè xanh bằng phương pháp cảm quan theo 4 chỉ tiêu (ngoại hình, màu nước pha, mùi hương, vị) theo TCVN 3218 - 1993
* Tình hình sâu hại:
đánh giá tỉ lệ gây hại của một số loài sâu chắnh trên 5 dòng chè thắ nghiệm
- Rầy xanh (Empoasca flavescens): con/khay
Dùng khay có kắch thước 35 x 25 x 5 (cm), ựáy khay có tráng 1 lớp dầu hoả, ựặt nghiêng khay dưới tán chè (nghiêng 450 so với thân cây), dùng tay
Trang 37ñập mạnh 3 ñập trên tán chè thẳng góc với khay, sau ñó ñếm số rầy xanh rơi trên khay, từ ñó tính mật ñộ nhện hại
Tổng số rầy ñiều tra Mật ñộ rầy xanh (con/khay) =
Tổng số khay ñiều tra
- Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris): con/búp
ðiều tra ñịnh kỳ 10 ngày 1 lần vào buổi sáng Hái búp tại 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm hái 20 búp cho vào túi nilon ñem về phòng ñếm số bọ cánh tơ trên từng búp rồi tính mật ñộ
Tổng số bọ cánh tơ ñếm ñược Mật ñộ bọ cánh tơ (con/búp) =
Tổng số búp ñiều tra
- Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora): % búp bị hại
Hái 5 ñiểm theo ñường chéo góc, mỗi ñiểm hái 40 búp, cho vào túi nilon mang về phòng, sau ñó ñếm số búp có vết do bọ xít muỗi gây hại, tính
tỷ lệ phần trăm búp bị hại theo công thức:
Tổng số búp bị hại Búp bị hại (%) =
Tổng số búp ñiều tra x 100
- Nhện ñỏ (Olygonychus coffeae): con/lá
Hái 5 ñiểm theo ñường chéo góc, mỗi ñiểm hái 20 lá bánh tẻ, lá già, cho vào túi nilon mang về phòng ñếm số nhện rồi tính mật ñộ
Tổng số nhện ñếm ñược Mật ñộ nhện ñỏ (con/lá) =
Tổng số lá ñiều tra
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Thu thập và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học của Phạm Chí Thành
- Xử lý kết quả thí nghiệm trên phần mềm IRRISTAT 4.0
- Thiết lập biểu ñồ và ñồ thị trên máy vi tính bằng phần mềm EXCEL
Trang 384 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ðặc ñiểm khí hậu, ñất ñai của Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc (Northern Mountainous Agriculture and Forestry Science Institute) ñược thành lập trên
cơ sở sát nhập Viện nghiên cứu chè (Tổng công ty chè Việt Nam), Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ (Viện nghiên cứu rau quả), Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp miền núi phía Bắc (Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam), Trung tâm nghiên cứu cà phê Ba Vì (Tổng Công ty Cà phê Việt Nam), trụ sở chính ñóng tại xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ
Sinh trưởng, phát triển của cây trồng nói chung phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện thời tiết khí hậu, trong ñó nhiệt ñộ là một yếu tố sinh thái rất quan trọng ñối với cây trồng Nhiệt ñộ chi phối sự phân bố ñịa lý, là yếu tố mang tính giới hạn, ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng phát dục của cây trồng Các hoạt ñộng sinh lý của cây trồng chịu sự tác ñộng của nhiệt ñộ ðối với cây chè, nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây và thời vụ hái của cây chè Theo nghiên cứu của các tác giả Chu Xuân Ái, Nguyễn Thị Ngọc Bình, Nguyễn Ngọc Kính, ðỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Kim Phong [1], [5], [28], [53], cây chè bắt ñầu sinh trưởng ở nhiệt ñộ trên 100C, phạm vi nhiệt ñộ thích hợp ñể cây chè phát triển là 15 - 230C Giới hạn nhiệt ñộ 20 - 300C làm tăng hàm lượng tanin cho phẩm chất tốt, nếu nhiệt ñộ lớn hơn 350C thì quá trình tích lũy tanin bị ức chế khiến chất lượng chè bị ảnh hưởng xấu Qua bảng 4.1
ta thấy: Nhiệt ñộ bình quân năm của Phú Hộ là 23,10 C; tháng 1: 14,90 C; tháng 7: 28,20 C ñều ở trong giới hạn nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển của cây chè Biên ñộ trung bình giữa các tháng là 13,30C Là vùng giàu nhiệt:
Trang 39Tổng tích nhiệt hoạt ñộng năm là 8.4460 C, có mùa ñông ít lạnh thuận lợi cho cây chè sinh trưởng phát triển
Bảng 4.1: Số liệu khí tượng tại trạm khí tượng Phú Hộ
Nhiệt
ñộ tối
thấp ( 0 C)
ðộ ẩm
KK TB (%)
ðộ ẩm
KK tối thấp (%)
Tổng lượng mưa (mm)
Tổng giờ nắng (giờ)
Nguồn: Trạm khí tượng Nông nghiệp Phú Hộ
Ẩm ñộ và lượng mưa là hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cây chè Chè là cây ưa ẩm, là cây trồng thu hoạch búp và lá non, trong búp chè có chứa hàm lượng nước lớn từ 75 - 80% khối lượng búp, cho nên nhu cầu nước rất cao, khoảng 1.500 - 2.000 mm và phân bố ñều các tháng trong năm tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt, cho năng suất cao Ẩm ñộ tương ñối của không khí khoảng 80 - 85%, ñộ ẩm
Trang 40ñất 70 - 80% [28], [53], theo Hadfied (1968) [82], Nguyễn Thị Ngọc Bình [5]
ñộ ẩm không khí có liên quan ñến sinh trưởng của búp chè, có quan hệ thuận với mật ñộ búp và sản lượng Qua số liệu bảng 4.1 cho thấy: Lượng mưa trung bình tại Phú Hộ là 1.863 mm, có 6 tháng mưa trên 100 mm với 160 ngày mưa trong năm; tháng 8 mưa nhiều nhất (348,8 mm); tháng 12, tháng 1
và tháng 2 trong năm ít mưa – là giai ñoạn cây chè tạm ngừng sinh trưởng ðộ
ẩm tương ñối cao: 87,75%, thấp nhất là 82% (tháng 1)
Ánh sáng và tổng số giờ nắng có liên quan tới nhau, là nhân tố sinh thái ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng ở các giai ñoạn phát dục của cây trồng nói chung và cây chè nói riêng Cây chè thích ứng trong ñiều kiện ánh sáng tán xạ, sinh sống dưới tán rừng rậm Qua bảng 4.1 cho thấy: trong năm số giờ chiếu sáng thấp nhất ở tháng 2
và tháng 3, các tháng còn lại ñều có số giờ chiếu sáng trong tháng ñạt trên 100 giờ Do ñó, cây chè bắt ñầu sinh trưởng, phát triển tốt từ tháng 4 của năm, khi
số giờ chiếu sáng tăng, ñến tháng 12 khi tiến hành ñốn chè mới tạm ngừng sinh trưởng
Về ñất ñai: ðất chè có 2 loại chính:
ðất xám feralit ñỏ vàng phát triển trên phiến thạch mica, tầng ñất mịn khá sâu (1 - 3 m) chưa ñến ñá mẹ, pHkcl tầng mặt: 4,4; xuống sâu giảm dần, còn 4,9 ðộ phì nhiêu của ñất thấp, ñất nghèo mùn (1,3 - 2,7%), hàm lượng N tổng số khá (0,22%), hàm lượng P2O5 tổng số ñạt 0,08 - 0,09% N và P2O5 dễ tiêu trong ñất nghèo, rất thiếu kali ðất thịt nặng, xuống sâu sét nhẹ chiếm ña