1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh

126 438 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra thành phần côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ gây hại của 3 lồi hại chính và biện pháp quản lý chúng theo hướng tổng hợp, vụ đông xuân 2009 tại tỉnh Hòa Bình
Tác giả Nguyễn Hồng Yến
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH

Hà Nội - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Yến

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tơi xin trân trọng cám ơn sự hướng dẫn tận tình, với tinh thần trách nhiệm cao của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn ðĩnh, Viện trưởng Viện đào tạo sau ðại học, trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội Trân trọng cám ơn các Giảng viên bộ mơn Cơn trùng, Khoa Nơng học, trường ðại học Nơng nghiệp

Hà Nội; các cán bộ Bộ mơn Chẩn đốn và Giám định dịch hại, Viện Bảo vệ thực vật đã giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này

Trân trọng cám ơn Ban chỉ đạo chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp của tỉnh Hịa Bình; các đồng chí lãnh đạo Sở Nơng nghiệp & Phát triển nơng thơn tỉnh Hịa Bình, Lãnh đạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hịa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ về tài chính, thời gian, điều kiện thí nghiệm

Trân trọng cám ơn cán bộ, nhân viên Trạm Bảo vệ thực vật các huyện Kim Bơi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn, Tân Lạc của tỉnh Hịa Bình đã hỗ trợ theo dõi các thí nghiệm đồng ruộng, phối hợp đánh giá thực trạng và chuyển giao kỹ thuật đến nơng dân trong quá trình thực hiện đề tài

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Yến

Trang 4

2.2 Một số nghiên cứu về sâu hại trên cây dưa hấu và biện pháp

3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.2 ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19

4.1 Thực trạng sản xuất dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình 31 4.1.1 Sự hình thành và phát triển nghề sản xuất dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình 31 4.1.2 Tình hình sản xuất dưa hấu tại tỉnh Hòa Bình 32

4.2 Thành phần côn trùng và nhện hại dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình, diễn

biến số lượng và mức ñộ gây hại của 3 ñối tượng hại chính 45 4.2.1 Thành phần côn trùng và nhện hại dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình 45 4.2.2 Mức ñộ và triệu chứng gây hại của 3 loài hại chính trong giai

Trang 5

4.2.3 Mức ñộ ảnh hưởng tới năng suất dưa hấu của 3 ñối tượng hại

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Diện tích gieo trồng dưa hấu của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) 32

4.4 Mật ñộ, khoảng cách trồng dưa phổ biến của nông hộ 38 4.5 Biện pháp quản lý cỏ dại và chăm sóc dưa của nông hộ 39 4.6 Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng 41 4.7 Bảo vệ thực vật trong canh tác dưa hấu của nông hộ 42 4.8 Danh lục các loài côn trùng và nhện gây hại trên dưa hấu tại tỉnh

4.9 Mức ñộ gây hại của 3 loài hại chính trên cây dưa hấu ở tỉnh Hòa

4.10 So sánh năng suất dưa hấu do loại trừ ñược sự gây hại của các

ñối tượng hại chính bằng xử lý thuốc hóa học 51 4.11 Tác ñộng của việc loại trừ ñược sự gây hại của các ñối tượng hại

chính tới ñộ Brix của quả bằng xử lý thuốc hóa học 53 4.12 Diễn biến mật ñộ rệp bông ở các thời vụ trồng dưa hấu khác nhau 54 4.13 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ ở các thời vụ trồng dưa hấu khác nhau 56 4.14 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ ở các thời vụ trồng dưa hấu 58 4.15 Diễn biến mật ñộ rệp bông ở các nồng ñộ thuốc Actara 25WP

Trang 7

4.18 Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của dưa hấu trên các loại

4.19 Ảnh hướng của các loại gốc ghép tới sâu hại chính tại cao ñiểm

4.20 Ảnh hưởng của các loại gốc ghép tới năng suất dưa và ñộ Brix

4.21 Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác tới năng suất dưa hấu và

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Tỷ lệ số hộ sử dụng các loại phân bón khác nhau 40 4.2 Tỷ lệ các chi phí chính trong sản xuất dưa hấu 43 4.3 Hiệu quả sản xuất dưa hấu so với một số cây trồng ngắn ngày

4.4 Rệp bông hại dưa hấu, ảnh chụp qua kính x 20 54 4.5 Rệp ñậu hại dưa hấu, ảnh chụp qua kính x 20 54 4.6 Diễn biến mật ñộ rệp bông ở các thời vụ gieo trồng 55

4.9 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ ở các thời vụ trồng dưa hấu vụ xuân 2009 57

4.10 Nhện ñỏ 2 chấm Tetranychus urticae Koch hại dưa 58

4.12 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ ở các thời vụ trồng dưa hấu khác nhau 59

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Cây dưa hấu bắt ñầu ñược trồng phổ biến tại tỉnh Hoà Bình từ năm 1994, tập trung tại 5/11 huyện với diện tích canh tác trong vụ ñông xuân từ 1.000-2.000ha [23], [24], là một trong những tỉnh có diện tích dưa hấu lớn của miền Bắc 15 năm qua, nhờ cây dưa hấu, cuộc sống của nhiều hộ nông dân ñã ñược cải thiện ñáng kể, nhiều xã ñã xác ñịnh ñây là cây hàng hoá mũi nhọn trong

cơ cấu cây trồng hàng năm Quãng thời gian ñó cũng ñã bộc lộ những thuận lợi và khó khăn ñối với nghề trồng dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình như sau

1.1.1 Thuận lợi

- Giao thông tương ñối tiện lợi (ñường Hồ Chí Minh, ñường Quốc lộ 6 chạy dọc 5 huyện trồng dưa), gần các thị trường tiêu thụ lớn (như Hà Nội,

Ninh Bình, Hà Nam vv)

- Nông dân có ý thức ñầu tư thâm canh cao so với nhiều cây trồng khác

- Các dịch vụ ñầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) tương ñối

ña dạng, thuận lợi, trên ñịa bàn 5 huyện trồng dưa có 135 cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp

- Quỹ ñất cho sản xuất cây màu nói chung, cây dưa hấu nói riêng trong

vụ xuân tương ñối lớn (diện tích ñất cho cây trồng cạn vụ xuân trên 63 ngàn

ha, trong ñó có khoảng 12 ngàn ha thích hợp ñể trồng dưa hấu)

1.1.2 Khó khăn

- Những kiến thức về canh tác và phòng trừ sâu bệnh của nông dân hầu như do họ tự tìm hiểu, học hỏi từ nông dân khác Sự hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật của các cơ quan nhà nước còn rất hạn chế

Trang 11

- Chưa có ñánh giá cụ thể nào ở cấp tỉnh về canh tác cây dưa hấu, thiếu

sự quy hoạch, diện tích gieo trồng hàng năm biến ñộng lớn phụ thuộc vào kết quả gieo trồng của năm trước Hiện tượng “ñược mùa, mất giá” thường xuyên xảy ra với những năm có diện tích gieo trồng lớn

- Nhiều biện pháp canh tác có hiệu quả tốt chưa ñược nông dân biết ñến

và áp dụng rộng rãi (như việc xử lý hạt giống, xử lý ñất, sử dụng màng phủ nông nghiệp, bấm ngọn, tỉa dây vv)

- Do nhiều sâu bệnh [21], chưa biết xây dựng công thức luân canh hợp lý nên thường nông dân chỉ canh tác 1 vụ dưa, vụ sau phải ñổi ñi thuê ñất khác làm tăng ñáng kể chi phí sản xuất

- Nguồn tài liệu ñề cập ñến kỹ thuật canh tác và phòng trừ dịch bệnh trên cây dưa hấu rất hạn chế so với các cây trồng khác, gây nhiều khó khăn cho công tác chỉ ñạo sản xuất

Như vậy có thể thấy những khó khăn trong sản xuất dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình không hề ñơn giản Tuy nhiên cũng có thể nhận ñịnh rằng những khó khăn này chủ yếu ñề cập tới kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh của nông dân Do ñó nếu giải quyết tốt công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sẽ góp phần tích cực giải quyết những vấn ñề ñã nêu Và ñể thực hiện công việc này, cần phải có những ñiều tra, ñánh giá cơ bản về thực trạng sản xuất và dịch hại trên cây dưa hấu nói chung, sâu hại dưa hấu nói riêng ở tỉnh Hòa Bình; Cũng như việc tiến hành các thí nghiệm, mô hình phòng trừ dịch hại là rất cần thiết Xuất phát từ yêu cầu của thực tế, với mong muốn áp dụng những kiến thức ñã ñược học vào phục vụ sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài

“ðiều tra thành phần côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức ñộ gây hại

của 3 loài hại chính và biện pháp quản lý chúng theo hướng tổng hợp, vụ

ñông xuân 2009 tại tỉnh Hòa Bình”

Trang 12

1.2 MỤC đÍCH, YÊU CẦU VÀ Ý NGHĨA CỦA đỀ TÀI

1.2.1 Mục ựắch

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng sản xuất dưa hấu tại tỉnh Hòa Bình; kết quả ựiều tra xác ựịnh thành phần côn trùng, nhện hại dưa hấu, mức ựộ gây hại, diễn biến của 3 loài gây hại chắnh và kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng chống chúng, ựể ựề xuất biện pháp quản lý theo hướng tổng hợp phù hợp với ựiều kiện ựịa phương

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm ựược thực trạng sản xuất dưa hấu của tỉnh Hòa Bình

- Nắm ựược thành phần các loài côn trùng và nhện hại trên cây dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình

- Xác ựịnh ựược diễn biến mật ựộ, mức ựộ gây hại của 3 loài hại chắnh

- đánh giá ựược hiệu quả của một số biện pháp phòng chống

- đề xuất biện pháp quản lý cây dưa hấu theo hướng tổng hợp

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CÂY DƯA HẤU

Dưa hấu - Citrullus lanatus (Thumb.) Mansf thuộc nhóm cây hai lá

mầm, họ bầu bắ (Cucurbitaceae), là loại cây trồng ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao, có thể tham gia trong nhiều công thức luân canh khác nhau Mai Thị Phương Anh (1996) [1], Phạm Hồng Cúc (1999) [4]

lanatus là một trong 3 loài của Giống Citrullus (Paul Gepts, 2002) [34],

chúng có mặt ở lưu vực sông Nile từ 2000 năm trước Công nguyên Dưới các triều ựại vua Ai Cập, dưa hấu ựược coi là một biểu tượng về phương thức sinh sống, thường ựặt trong các lăng mộ của các Phraon sau khi chết (Sauer, J.D 2004) Chúng có mặt tại Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và khu vực Nam Mỹ khoảng năm 1600 sau Công nguyên và xuất hiện tại Hawaii vào cuối Thế kỷ

Theo Robertson H (2005), các giống dưa hấu hoang dại rất phổ biến ở Châu Phi, Châu Á và ựược ghi nhận từ ắt nhất 2000 năm trước Công nguyên Vào năm 800 sau công nguyên dưa hấu ựược trồng ở Ấn độ và ựến thế kỷ 10 dưa hấu ựược trồng ở Trung Quốc Thế kỷ 13, những người Morocco (Ma-rốc) trong cuộc xâm chiếm ựã ựưa cây dưa hấu ựến với Châu Âu, chúng xuất hiện lần ựầu tiên ở nước Anh vào năm 1615 Dưa hấu phát triển tốt ở những nơi có mùa hè nóng và kéo dài, chắnh vì vậy mà Bắc Âu ựiều kiện trồng dưa

Trang 14

hấu không phù hợp Việc trồng dưa hấu ở châu Âu ựã không phát triển so với các vùng của châu Mỹ [35], [36]

Carol Miles, Ph.D (2005) cho rằng cây dưa hấu có nguồn gốc từ châu Phi, bằng chứng về sự canh tác dưa hấu ựược tìm thấy trong các thư tịch cổ tại Ai-Cập và Ấn độ từ 2500 năm trước Công nguyên Dưa hấu có mặt tại châu Mỹ khoảng năm 1600, ựược trồng ựầu tiên tại Massachusetts vào năm

1629 và ựến giữa Thế kỷ 17 chúng ựược trồng ở Florida [28] Cho ựến những năm 1980, dưa hấu vẫn ựược coi là một loại trái cây theo mùa, nhưng hiện nay, nhờ sự ựa dạng về nguồn nhập khẩu và sản xuất nội ựịa, nên sản phẩm này luôn sẵn có quanh năm [26], [27]

Ở Việt Nam, lịch sử về cây dưa hấu gắn liền với câu truyện Mai An Tiêm trong truyền thuyết về các Vua Hùng Với các tỉnh Nam Bộ, từ lâu dưa hấu ựược xem là loại trái cây không thể thiếu trên mâm Ngũ quả trong ngày tết cổ truyền của dân tộc (Nguyễn Mạnh Chinh, 2005) [3]

Theo Carol Miles, Ph.D (2005), trên thế giới có khoảng 1.200 giống dưa hấu, có 200- 300 giống ựược trồng ở Mỹ và Mexico đông Nam châu Á

là khu vực có diện tắch trồng dưa lớn nhất Thế giới (chiếm trên 50%) Trung Quốc ựứng ựầu Thế giới về sản xuất dưa hấu (ựạt 126.832 triệu pounds, tương ựương 57,07 triệu tấn vào năm 2002) Mỹ ựứng thứ tư trong các nước sản xuất dưa hấu (ựạt 3.920 triệu pounds, tương ựương 1,76 triệu tấn vào năm 2002) Tại mỹ, trong năm 2003, những Bang trồng nhiều dưa hấu nhất là Texas, Florida, California, Georgia và Indiana, riêng Bang Texas ựã thu hoạch 770 triệu pounds trên diện tắch 35.000 acres (tương ựương 346,5 ngàn tấn trên diện tắch 14 ngàn ha) Hầu hết lượng dưa hấu sản xuất tại Mỹ ựược tiêu thụ tươi, mức tiêu thụ dưa hấu bình quân tại Mỹ là 13,7 pounds/người (tương ựương 6,17kg/người) [28]

Trang 15

Ở Việt Nam, các vùng trồng dưa hấu truyền thống như ở Hải Dương, Quảng Ngãi, Tiền Giang, Long An, thường cung cấp lượng hàng lớn ñể tiêu dùng nội ñịa (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996) [1] Ở ñồng bằng sông Cửu long trong vài năm trở lại ñây dưa hấu ñược trồng quanh năm Dưa hấu mùa mưa trồng nhiều nhất ở Tiền Giang, Long An chiếm hàng ngàn hecta Nơi có truyền thống trồng dưa hấu Tết, dưa hấu Xuân Hè là ðồng Tháp, Cần Thơ (Trần Văn Hai và Trần Thị Ba, 2005) [8]

Trên thế giới, từ 1995-2003 diện tích trồng dưa hấu tăng 4,2%, năng suất tăng 25,6% và sản lượng tăng 9,9% Từ 1995-2003 diện tích trồng dưa hấu của nước ta tăng 8,1%, năng suất tăng 25,7% và sản lượng tăng 36,5% Nhìn chung, tốc ñộ tăng về diện tích canh tác, năng suất và sản lượng dưa hấu của Việt Nam cao hơn mức chung của toàn Thế giới (FAO, 2004)

Dưa hấu là loại cây có thân dạng bò lan, sống hàng năm Thân phủ nhiều lông dài Các ñốt thân có tua cuốn chẻ 2-3 nhánh [18]; Lá dưa hấu có cuống dài, ngắn tuỳ theo giống, cuống lá có lông mềm Phiến lá có màu xanh nhạt, kích thước 8-30cm, rộng 5-15cm Phiến lá chẻ 3 thuỳ lông chim sâu, 2 mặt lá ñều có lông ngắn (Nguyễn Mạnh Chinh, 2006)[3]

Hoa dưa hấu thuộc loại hoa ñơn tính cùng gốc, có màu vàng, to; Quả

to, trọng lượng thay ñổi nhiều tuỳ theo giống và chế ñộ canh tác, phổ biến từ 2-5kg Quả có dạng hình cầu, hình trứng hay thuôn dài tuỳ giống Vỏ ngoài quả có màu lục ñen hoặc xanh, nhiều khi có sọc vằn Bề mặt vỏ quả nhẵn, bóng Lớp cùi phía trong vỏ quả có màu trắng, ñộ dày mỏng khác nhau tuỳ ñặc tính từng giống Thịt quả có màu ñỏ chưá nhiều nước, khi chín hạt ñen nhánh, dẹt Màu ñỏ của thịt quả, ñộ ñường chứa trong quả và số hạt trong quả nhiều hay ít tuỳ thuộc từng giống và chế ñộ canh tác Ngoài ra hiện nay nhờ kết quả lai tạo ñã có những gống dưa hấu ruột vàng hoặc dưa hấu vỏ vàng (Nguyễn Mạnh Chinh, Trần ðăng Nghĩa, 2006) [3]

Trang 16

Quả dưa hấu non ñược gọi là dưa hồng, có thể dùng ñể xào, nấu canh

và muối chua Thịt quả dưa hấu khi chín có vị ngọt, mát và chúa nhiều nước, dùng ñể ăn tươi hoặc chế biến nước giải khát Thành phần ruột quả có 90% là nước, 9% các hợp chất Hydratcarbon [31], [32] Dưa hấu chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như Protein (0,7%), Lipid (0,1%), các Vitamin A,C và các chất trung, vi lượng như Canxi, Magiê, Sắt vv (Nguyễn Mạnh Chinh, Trần ðăng Nghĩa, 2006)

Giá trị của quả dưa hấu ñã ñược dân gian ñúc kết qua câu: "Nhiệt thiên lưỡng khảm qua, dược vật bất dụng qua" (Trời nóng ăn hai quả dưa thì không cần phải uống thuốc) và coi dưa hấu là "Hạ quý thủy quả chi vương" (Vua của trái cây mùa hè) Các y thư cổ như Bản thảo phùng nguyên, Tùy tức cư ẩm thực phổ, Nhật dụng bản thảo ñều cho rằng dưa hấu có công dụng thanh nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi tiểu tiện và ñược dùng ñể chữa nhiều chứng bệnh như mụn nhọt, viêm loét miệng, phù do viêm thận, tiểu ñường, cao huyết áp, lỵ, say nắng, say nóng, giải ñộc rượu Thậm chí còn coi dưa hấu có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa tựa như cổ phương trứ danh Bạch hổ thang

Vỏ quả dưa hấu có tính mát, sắc uống có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu , nếu ñốt thành than, tán nhỏ ñể ngậm khỏi lở loét miệng Vỏ quả dưa hấu có tính mát, sắc uống có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, nếu ñốt thành than, tán nhỏ ñể ngậm khỏi lở loét miệng Hạt dưa hấu có tính lạnh, ăn bùi Khi sao vàng sắc uống có tác dụng chữa ñau lưng (Hoàng Khánh Toàn, 2008)

2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SÂU HẠI TRÊN CÂY DƯA HẤU

VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

2.2.1 Sâu hại dưa hấu

Theo Barbra C Larson và cs (2006), và Whalen, J (2000) thì những loại sâu hại thiết yếu trên dưa hấu ở Florida là rệp muội, sâu ñục quả, sâu xanh, bọ phấn gai và bọ trĩ Sâu hại thứ yếu là bọ dưa, ruồi ñục lá, bọ cánh

Trang 17

cứng diềm trắng, bọ nhảy Cũng có những loại tuy có ghi nhận sự có mặt của chúng trên dưa hấu nhưng chưa ghi nhận ñược sự thiệt hại kinh tế như: Rầy xanh, châu chấu, sâu cuốn lá [26], [45]

2.1.1.1 Bọ trĩ hại dưa hấu (rầy lửa hay bù lạch)

Bọ trĩ xuất hiện ở nhiều châu lục như Châu Phi (Mauritius, Sudan), Bắc

Mỹ (USA), Trung Mỹ, Ca-ri-bê, … ñặc biệt là ở các nước Châu Á Bọ trĩ là loài côn trùng thuộc nhóm chích hút, chúng tấn công và gây hại trên 50 loài cây trồng thuộc 20 họ thực vật Bọ trĩ gây hại quan trọng trên các cây họ cà (cà tím, ớt, khoai tây, thuốc lá ); họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu, bí rợ, ); họ ñậu (ñậu tây, ñậu ñũa, ñậu xanh, ñậu tương, ) và các cây khác như: hoa cúc, bông vải, hoa anh thảo, thược dược, phong lan, (Barbra C Larson và cs, 2006; Smith và cs, 1992)

Trên cây dưa hấu ở Florida có 2 loại bọ trĩ gây hại ñó là bọ trĩ thuốc lá

Frankliniella fusca và bọ trĩ dưa hấu Thrips palmi (Susan, E Webb, 2008)

Bọ trĩ thuốc lá là vấn ñề ñáng quan tâm ở vùng Trung và Bắc Florida nhưng hiếm khi ñược tìm thấy ở Nam Florida Bọ trĩ dưa là loại sâu hại quan trọng ở Nam Florida, và ñây ñược coi là loài sâu hại tương ñối mới Thiệt hại ñáng kể nhất ñược ghi nhận lần ñầu tiên vào năm 1991 tại những trang trại của hạt Miami [37] Ngoài dưa hấu, nó cũng gây thiệt hại mạnh và mất mát lớn về kinh tế trên nhiều cây rau, ñậu, hạt tiêu, cà, dưa chuột, cây dưa tây [17] Ngoài ra, ký chủ của chúng còn có khoai tây, thuốc lá, ñậu tương, ñậu ván, rau bina, và cây mào gà Cả bọ trĩ non và trưởng thành ñều sống tập trung trên ngọn, lá non, hoa và quả non Triệu trứng ñể lại những vết gỉ màu ñồng trên lá cây Ở Nam Florida, bọ trĩ phát sinh quanh năm nhưng cao ñiểm nhất là tháng mười hai và tháng tư Vòng ñời của bọ trĩ khoảng 20 ngày ở ñiều kiện nhiệt

ñộ 300C, nhưng kéo dài tới 80 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 150C Mỗi con cái có

Trang 18

thể ñẻ trung bình 50 trứng [39], [40] Bọ trĩ Dưa hấu kháng lại nhiều thuốc trừ sâu Ngoài ra, việc sử dụng những loại thuốc có phổ tác ñộng rộng có thể sẽ làm tăng mật ñộ quần thể do những kẻ thù tự nhiên bị tiêu diệt (Barbra C Larson và cs, 2006) [26]

Kết quả ñiều tra của Phạm Thị Ngọc Ánh năm 2004 tại ðức Hòa, Long

An ñã ghi nhận 5 loài bọ trĩ gây hại trên dưa hấu [2] Trong ñó có 3 loài thuộc

bộ phụ ñốt cuối bụng hình nón Terebrantia là: Thrips palmi Karny, Thrips

tabaci Linderman, Frankliniella occidentalis Pergande và 2 loài thuộc bộ phụ

ñốt cuối bụng hình trụ là Haplothrips sp và một loài chưa ñịnh danh thuộc họ

Chilothripidae Trong 5 loài ñó, bọ trĩ dưa Thrips palmi karny là loài phổ biến

nhất và là tác nhân gây hại chính trên dưa hấu với tần xuất xuất hiện cao nhất

là 77,46% ðứng thứ hai là bọ trĩ hoa Frankliniella occidentalis Pergande, xuất hiện với tần xuất 12,46%, kế ñến là loài bọ trĩ thuốc lá Thrips tabaci Linderman với tần xuất 6,20%, thứ 4 là loài bọ trĩ nâu ñen Haplothrips sp với

tần xuất 2,82% còn loài bọ trĩ thuộc họ Chilothripidae chỉ chiếm 0,56% (Phạm Thị Ngọc Ánh, 2006)

Bọ trĩ là loại côn trùng ña ký chủ, phân bố rộng, gia tăng mật số rất nhanh khi gặp ñiều kiện thuận lợi nên có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng Cả ấu trùng và thành trùng ñều tấn công gây hại trên tất cả các bộ phận của cây, nhất là các bộ phận như lá non, hoa và quả non Các bộ phận bị

bọ trĩ tấn công thường bị biến dạng, lá xoăn, quả có hình dạng bất thường quan trọng nhất là bọ trĩ tấn công có thể truyền virus gây bệnh khảm

(Tamotsu, 2000) [41] Theo Tsai,J.H và Webb, S.E (1995) loài Thrips palmi

là tác nhân truyền virus gây bệnh khảm ñốm vàng trên dưa hấu và dưa chuột [42]

Theo CABI (2006) bọ trĩ có cấu tạo miệng tương tự nhau trong cùng

Trang 19

một họ, giống nhau giữa ấu trùng và thành trùng Phần phụ miệng có cấu tạo không ñối xứng với nhiệm vụ ñục lỗ và chích hút, mặt khác bọ trĩ sẽ cạp và nghiền nát thức ăn bằng hàm dưới nhờ vào hai mảnh môi trên và dưới Miệng

có cấu tạo chuyên biệt với chức năng chích hút, râu mang các cơ quan cảm nhận hóa chất, có vách mỏng chẻ hoặc ñơn Mỗi xúc biện có từ 4-6 cơ quan cảm giác nhỏ ngoài cùng, có khả năng cảm nhận hóa chất Ngoài ra còn có các cơ quan khác như thính giác và cơ quan xúc giác Con cái thường nhỏ hơn con ñục và có râu ngắn hơn (Lê Thị Sen, 1996)

Ở loài bọ trĩ dưa Thrips palmi, trứng không màu, ấu trùng mới nở có màu trắng, chuyển dần sang vàng nhạt, rồi vàng ñậm Thành trùng có màu vàng ñậm, khi ñậu cánh xếp gọn trên lưng, tạo thành một sọc màu ñen trên lưng (còn gọi là bọ trĩ sọc vàng) Kích thước con trưởng thành khoảng 1mm ở con ñực và 0,72mm ở con cái Râu ñầu có 7 ñốt, ñốt thứ 6 dài nhất, 3 mắt ñơn

màu ñỏ [29] Loài bọ trĩ hoa Frankliniella occidentalis Pergande, con trưởng

thành cái có màu nâu ñậm, dài 1,0-1,2mm, râu ñầu có 8 ñốt, ñốt cuối bụng hình

nón, 3 mắt ñơn màu ñỏ Ở loài bọ trĩ thuốc lá Thrips tabaci, con trưởng thành

cái có màu vàng nhạt, dài khoảng 1mm, rầu ñầu có 7 ñốt, ñốt 6 cũng dài nhất nhưng ñốt ñầu tiên có màu sáng hơn các ñốt còn lại, 3 mắt ñơn màu xám Còn

loài bọ trĩ nâu ñen Haplothrips sp con trưởng thành cái màu nâu ñen, dài

1,0-1,2mm, ñốt bụng cuối dạng hình trụ, râu ñầu có 8 ñốt, các ñốt 3,4,5 màu nâu nhạt hơn các ñốt khác (Phạm Thị Ngọc Ánh, 2006) [2]

Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của bọ trĩ, nhiệt ñộ

15-300C thích hợp nhất Vòng ñời bọ trĩ kéo dài 70, 57 và 30 ngày, tương ứng ở

150C, 200C và 300C Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ấm áp, hoạt ñộng sinh sản của

bọ trĩ diễn ra liên tục (khoảng 15 thế hệ/năm), nhiệt ñộ lạnh hoạt ñộng sinh sản bị giảm rõ rệt (1-2 thế hệ) (CABI, 2001; McDonald và ctv, 1999)

Trang 20

Bọ trĩ sinh sản ñơn tính, không cần giao phối mà vẫn tiếp tục ñẻ ra con cái (Lê Thị Sen, 1996) Vòng ñời của bọ trĩ khoảng 30 ngày, trong ñó thời gian trứng khoảng 4-5 ngày, ấu trùng 5-6 ngày, thành trùng sống khoảng 15 ngày, thời gian nhộng 3 ngày Ấu trùng có 2 tuổi, màu sắc giống thành trùng nhưng hơi nhạt, sau khi vũ hoá trưởng thành khoảng 2-3 ngày, thành trùng bắt ñầu bắt cặp sinh sản (CABI, 2001)

Cả thành trùng và ấu trùng ñều chích vào biểu bì lá và hút nhựa, bù lạch thường ñẻ trứng trong mô lá, thường sống ở mặt dưới lá và chui vào gần gân ñể trốn (Gabystoll, 1986 và Lê Thị Sen, 1996) Lá cây bị bọ trĩ gây hại sẽ có dạng quăn queo, lá non biến dạng và bị cong xuống dưới (Lê Thị Sen, 1996)

Rất khó phòng trị bọ trĩ bằng thuốc hóa học do chúng có khả năng kháng thuốc cao, cần phải thay ñổi chủng loại thuốc sau mỗi lần xử lý (Trần Văn Hai và Trần Thị Ba, 2007) Mặt khác bọ trĩ thường trú ẩn trong ñỉnh sinh trưởng, mặt dưới các lá non, do ñó thuốc trừ sâu khó tiếp xúc [47] Biện pháp

kỹ thuật canh tác, cày ải, phơi ñất, vệ sinh ñồng ruộng, diệt cỏ dại trước khi trổ hoa giúp hạn chế một phần thiệt hại do bọ trĩ gây ra (Dibble, 1994 và Gabystoll, 1986) Theo Jayma và Ronald (1992) cho biết sử dụng màng phủ plastic hạn chế hữu hiệu thiệt hại do bọ trĩ nhất là thời ñiểm cây còn nhỏ

2.1.1.2 Rệp muội hại dưa hấu (rầy mềm)

Rệp muội là loại sâu hại quan trọng nhất với sản xuất dưa hấu ở

Florida Có 5 loài rệp muội ñã ñược phát hiện là rệp bông Aphis gossypii, rệp

ñào Myzus persicae, rệp ñậu Aphis craccivora, Aphis spiraecola, và Aphis

middletonii , trong ñó 3 loài Aphis gossypii, Myzus persicae, Aphis craccivora

là nguy hiểm hơn cả bởi ngoài tác hại trực tiếp, chúng còn là môi giới truyền

nhiều bệnh virus khác Tác hại trực tiếp của 2 loài Aphis spiraecola, Aphis

middletonii ít ñược ghi nhận (Barbra C Larson và cs, 2006)

Trang 21

Tác hại của những loài rệp muội chủ yếu ở chỗ chúng là môi giới truyền bệnh virus cho cây dưa hấu cũng như cây họ bầu bí và nhiều cây ký chủ khác như hồ tiêu, khoai tây, cam quít, cây mướp tây, và nhiều loại cỏ dại Rệp muội gây hại trực tiếp cho cây dưa hấu bằng cách trích hút nước, dinh dưỡng qua mạch dẫn của cây ðồng thời những ñộc tố của chúng ñược truyền vào cây làm mạch dẫn tắc nghẽn dẫn tới lá cây bị rũ và cuộn lại Sự gây hại nặng của rệp muội có thể làm chết những cây non [46] Chất bài tiết của rệp là môi trường thích hợp cho lớp nấm bồ hóng phát triển, làm cản trở quang hợp của cây Rệp muội có thể gia tăng mật ñộ quần thể nhanh chong do có vòng ñời ngắn và sự sinh sản ñơn tính [16] Rệp muội không chỉ gây hại trực tiếp cho cây dưa hấu mà tác hại lớn ở chỗ là môi giới truyền Virus 3 loại virus ñược lan truyền bởi rệp muội là: virus ñốm lá ñu ñủ type W, virus khảm lá dưa hấu và virus khảm vàng Rệp mang virus liên tục và khả năng truyền virus cho cây trong thời gian ngắn, chỉ 10-15 giây Khi quân thể rệp xuất hiện loại hình cánh dài là lúc nguy cơ lan truyền virus trên diện rộng (Barbra C Larson và cs, 2006)

Trong ñiều kiện ở Ninh Thuận và Bình Thuận ñã phát hiện ñược 25 loài cây trồng và cây dại thuộc 11 họ thực vật là ký chủ của rệp muội bông

(Aphis gossypii) [12] Trong số các cây ký chủ ñã ghi nhận ñược thì các cây

ñậu bắp, dưa hấu, bí ñỏ, bầu, mướp, dưa leo, cây ớt… là cây thức ăn ưa thích nhất của rệp muội bông Rệp muội bông thường xuyên có mặt trên các loại cây này với số lượng ñáng kể Khi cây ñậu bắp và cây bông trồng cạnh nhau thì rệp muội bông xuất hiện trên cây ñậu bắp nhiều hơn so với trên cây bông [5] Cây bụp giấm, ñược trồng phổ biến ở vùng Bắc Bình Thuận làm dược liệu, vừa là ký chủ của rệp muội bông vừa là ký chủ của bệnh xanh lùn ðây

là nguồn lây lan rệp muội bông và bệnh xanh lùn cho cây bông trong vùng [13], [14]

Trang 22

Rệp bông Aphis gossypii là loại sâu hại ña ký chủ, gồm các cây họ ñậu,

họ cà ñộc dược, bầu bí dưa, cam quýt và nhiều loại cây khác (Phạm Huy Phong và cs, 2008) [16]

Trưởng thành rệp bông gồm 2 dạng hình có cánh và không có cánh Dạng không cánh cơ thể dài từ 1,5-1,9 mm, rộng 0,6-0,8 mm, toàn thân màu xanh ñen, xanh thẫm và có phủ sáp, một ít cá thể có dạng màu vàng xanh Dạng có cánh cơ thể dài từ 1,2-1,8 mm, rộng từ 0,4- 0,7 mm, ñầu và ngực màu nâu ñen, bụng màu vàng nhạt, có khi xanh ñậm, phiến lưng ngực trước màu ñen, mắt kép to, ống bụng ñen (Lê Thị Sen, 1996) Thân mềm, dạng quả

lê, chích hút nhiều loại cây, kích thước lớn nhất khoảng 4 mm chiều dài (Gabystoll,1986)

Rệp trưởng thành và rệp non tập trung mặt dưới lá, nhất là ñọt non, bông, ngọn, hút nhựa làm các bộ phận này bị héo hoặc ñể lại những vết thâm ñen trên lá, và truyền bệnh virus cho cây Trên dưa, rầy gây hại trầm trọng nếu tấn công các dây chèo (dây nhánh) hay ñỉnh sinh trưởng, nếu tập trung số lượng lớn ở ngọn sẽ làm cho lá bị quăn queo Phân thải ra thu hút nhiều nấm ñen bao quanh làm ảnh hưởng sự phát triển quả (Lê Thị Sen, 1996) và ảnh hưởng ñến quang hợp của cây (Gabystoll, 1986)

2.1.1.3 Bọ phấn hại dưa hấu

Bọ phấn gây hại cho dưa hấu bằng cách trích hút nhựa cây và cũng có thể gây thiệt hại lớn bằng việc truyền virus cho cây Trên dưa hấu, ñã có sự ghi nhận về việc truyền virus xoăn lá bí và virus khảm vàng rau diếp của bọ phấn, nhưng những loại virus này chưa xuất hiện ở Florida Thiệt hại chính do

bọ phấn gây ra với dưa hấu ở Florida là sự ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây Mỗi con bọ phấn cái có thể ñẻ 160 trứng, ñẻ rời từng quả ở mặt dưới của

lá Cũng như rệp muội, bọ phấn trích hút nhựa cây và chất bài tiết của chúng

Trang 23

là môi trường cho nấm bồ hóng ký sinh, phát triển Bọ phấn sinh sống tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá [15] Việc phòng trừ bọ phấn phải kết hợp nhiều biện pháp, trong ñó biện pháp canh tác cần ñược chú trọng [33], [38]

2.1.1.4 Nhện ñỏ hại dưa hấu

Kết quả nghiên cứu của Lewis W Jett, (2006) cho thấy loài nhện ñỏ 2

chấm (Tetranychus urticae) là dịch hại quan trọng nhất trong ñiều kiện sản

xuất dưa hấu trong nhà lưới tại Missouri (Mỹ) [32] Loài nhện này có kích thước nhỏ bé, con trưởng thành dài 1/50 inch, hình ôvan, 2 bên lưng bụng có

2 mảng tối Nhện sống tập trung ở mặt dưới lá, trích hút nhựa cây tạo nên những vết chấm trắng làm bề mặt lá có những vệt sáng hay rám nắng giữa các gân lá, cuối cùng lá héo chết, cây còi cọc Khi mật ñộ nhện cao, xuất hiện các ñám tơ nhện mảnh, màu trắng [9], [44] Nhện 2 chấm phát triển mạnh trong ñiều kiện môi trường nóng, khô (ít nhất là 800F, tương ñương 260C và ẩm ñộ không khí dưới 50%), mà ñiều kiện này lại là môi trường rất phổ biến trong ñối với canh tác trong nhà lưới [32] Hầu hết các thuốc trừ nhện sẽ không diệt ñược trứng nhện, vì vậy lần xử lý thuốc thứ 2 nên tiến hành gần ngày so với lần thứ nhất ñể tiêu diệt nhện non mới nở từ trứng và nhện trưởng thành còn sót lại Nên sử dụng các chất hoạt ñộng bề mặt ñể làm tăng hiệu lực trừ nhện của thuốc hóa học [19]

Therese N Schooley, Thomas P Kuhar (2003) cho rằng nhện ñỏ 2

chấm Tetranychus urticae Koch là loài dịch hại rất nghiêm trọng ñối với dưa

hấu tại bang Virginia [43] Chúng thường tập trung gây hại ở mặt dưới lá dưa, làm lá bạc trắng rồi chuyển nâu, hại nặng làm cây còi cọc và có thể chết Nhện ñỏ 2 chấm thường hại mạnh trong ñiều kiện khô, nóng và ñặc ñiểm thời tiết này là rất phổ biến tại Virginia trong những năm gần ñây Việc phòng trừ nhện ñỏ ñược khuyến cáo khi có 10-15% số lá non bị nhện hay khi có trên

Trang 24

50% số lá già bị nhện Việc sử dụng nhóm thuốc dimethoate trừ sâu cuốn lá cũng có tác dụng giảm mật ựộ nhện Những sản phẩm như Agri-Mek, Kelthane MF và Capture 2EC là những thuốc trừ nhện rất tốt [19], [6] Nếu liên tục sử dụng nhóm thuốc carbofuran (Furadan) và carbaryl (Sevin) hay các thuốc trừ sâu phổ rộng thuộc nhóm cúc tổng hợp (pyrethroids) sẽ dẫn tới tình trạng kháng thuốc ở nhện ựỏ [30], [43]

Theo Gerald J Holmes, và cộng sự (2005) [31], nhện ựỏ 2 chấm là loại dịch hại nguy hiểm với dưa hấu trong thời kỳ khô, nóng ở phắa đông Bắc Carolina (Mỹ)

2.2.2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại dưa hấu

2.2.2.1 Biện pháp sử dụng màng phủ (bạt plastic)

a Tình hình sử dụng màng phủ plastic

Sử dụng màng phủ plastic trong sản xuất rau là một trong những tiến bộ mới của ngành nông nghiệp Việc nghiên cứu và ứng dụng màng phủ plastic trong sản xuất rau ựược bắt ựầu từ thập kỷ 50, ựi ựầu là những nước như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái, Indonesia, đài Loan, Năm 1951, ở Nhật ựã ứng dụng thành công màng phủ plastic cho vùng trồng rau khắ hậu lạnh, sau ựó ứng dụng rộng rải ở vùng khắ hậu nóng (Toshio, 1991) Hàng năm lượng màng phủ

sử dụng ở Mỹ hơn 51 tấn với diện tắch khoảng 26.000 ha (Ennis, 1987)

Ở Việt Nam, màng phủ plastic bắt ựầu ựược sử dụng từ năm 1994 ở vùng rau đà Lạt, dần dần lan ra các nông hộ sản xuất rau ở miền Trung như Quảng Ngãi, Qui Nhơn và các tỉnh miền đông Nam Bộ như đồng Nai, Bình Dương vv [10] Trường đại học Cần Thơ ựã bắt ựầu nghiên cứu sử dụng màng phủ plastic từ năm 1992 nhằm mục ựắch cải thiện phương pháp canh tác rau cổ truyền theo hướng công nghiệp hóa và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân trồng rau (Trần Thị Ba, 2003)

Trang 25

Hiện nay, hầu hết bà con nông dân chấp nhận kỹ thuật sử dụng màng phủ plastic ựể trồng rau Tỉnh An Giang sử dụng màng phủ trên 250 ha (tập trung tại huyện Chợ Mới) ngay sau khi ựiểm thắ nghiệm của Trường đại học Cần Thơ thành công (tháng 5/1998) Các tỉnh có diện tắch lớn trồng dưa hấu như Long An, Tiền Giang, Cần Thơ ựã sử dụng màng phủ lên ựến hàng ngàn hecta mỗi năm (Trần Thị Ba, 2003)

b Tác dụng hạn chế sâu hại của màng phủ

- Bọ trĩ: màng phủ plastic làm giảm sự tấn công của bọ trĩ lên cây trồng (William và Lamont, 1993) Ở công thức sử dụng màng phủ màu xám bạc có mật ựộ bọ trĩ thấp hơn so với phủ rơm trên dưa hấu thắ nghiệm tại huyện Vĩnh Châu, Sóc Trăng vụ Xuân Hè 2000 (Nguyễn Khởi Nghĩa, 2001) và tại Bình Thủy, TP Cần Thơ vụ Thu đông năm 2000 (Phạm Xuân Hồng, 2001)

- Rệp muội: màng phủ trong suốt và màu xanh dương xua ựuổi rệp muội và giảm hiện tượng chùn ngọn do siêu vi trùng gây lên trên bắ, dưa leo, dưa hấu (Basky, 1984) Màu bạc của màng phủ như một tác nhân làm ựẩy lùi

sự tấn công của rầy mềm truyền bệnh virus trên dưa hấu nhất là vào thời gian sinh trưởng ban ựầu (Toshio, 1991; Nguyễn Thị Thu Nga, 1999; Nguyễn Việt Toàn, 2000)

- Ruồi ựục lá: màng phủ có tác dụng hạn chế ruồi ựục lá trên cây bắ ựỏ, dưa leo, ựậu Cove, dưa hấu, nhất là trong giai ựoạn cây còn nhỏ (Chaefant và ctv, 1977; Lê Thị Bảo Châu, 2000; Trần Vĩnh Nghi, 2000; Nguyễn Kim Quyên, 2000; Nguyễn Khởi Nghĩa, 2001)

- Bọ phấn: Theo Tôn Thất Trình (1998), khi che phủ màng phủ trên vườn bắ ựỏ, một tuần lễ sau khi trồng không còn rầy phấn trắng phá hại nữa, còn vườn không sử dụng màng phủ thì có 40% cây bị hại, kết quả cũng thu ựược tương tự như trên dưa chuột, mướp hương, bắ ựao, cà chua, cải xanh, cải

Trang 26

bắp Kết quả nghiên cứu mới nhất của Bradeton tại đại học Florida ựã khám phá màng phủ phản chiếu tia cực tắm có hiệu quả trong việc phòng trừ rầy phấn trắng truyền bệnh khảm, gây thiệt hại nặng nề trên cà chua (University

of Tennessee, Florida, 2004)

2.2.2.2 Biện pháp hóa học

Theo đào Xuân Cường (2007), việc xử lý thuốc Actara 25WG vào ựất trồng ở liều lượng 1gam thuốc pha trong 1 lắt nước phun cho 40 gốc dưa chuột sau khi trồng ựã có tác dụng nhiều mặt: Giảm 60% - 80% mật số bọ trĩ trong vòng 35 ngày sau khi trồng Không có ruồi ựục lá, sâu ăn lá ở 10 ngày sau trồng Không có bọ phấn gai ở 34 ngày sau trồng Giảm 20% tổng chi phắ thuốc BVTV, hiệu quả kinh tế gấp 2,67 lần so với cách xử lý sâu hại thông thường của nông dân (phun lên cây khi thấy sâu gây hại) [22]

Theo kết quả ựề tài, Thống kê lượng thuốc BVTV sử dụng và tiêu hủy

thu ốc BVTV quá hạn do Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình thực hiện năm

2000-2001: Dưa hấu là một trong những loại cây trồng mà người nông dân sử dụng thuốc BVTV nhiều nhất Bình quân 1 vụ dưa 2,5-3 tháng, người trồng dưa xử lý ắt nhất 4-5 lần thuốc BVTV, ựặc biệt với những vùng trồng dưa nhiều năm liền, số lần xử lý từ 8-10 lần, trong ựó nhiều lần phun kép 2-3 loại thuốc [20]

Các loại thuốc trừ sâu hay ựược nông dân sử dụng trong canh tác dưa hấu là gần 40 tên thương mại của 23 hoạt chất Trong ựó, những loại thuốc có

tỷ lệ sử dụng cao như Regent 5 SC, 800 WG (65 % số hộ); đầu cọp (21,7 %); Padan 4G, 50 SP, 95 SP (18,3%); Abatimec 1.8 EC, 3.6 EC (15%); Actara (18,3%); Perkill 10 EC, 50 EC (15 %); Karate 2.5 EC (11,7 %); Sát trùng ựan

18 SL, 90 BTN (10 %); Confidor 100 SL (10 %); Bytyl 10 WP (10 %), các loại thuốc sâu còn lại chiếm tỷ lệ thấp với dưới 10 % hộ sử dụng (Nguyễn

Trang 27

Phú Dũng, 2006) [7]

Theo kết quả ñiều tra tại Tri Tôn, An Giang của Nguyễn Phú Dũng năm

2006, có 10 % số hộ nông dân thực hiện phun thuốc bảo vệ thực vật dựa theo kinh nghiệm bản thân Phần lớn nông dân chọn giải pháp phun ngừa ñịnh kỳ ñối với sâu hại (45 % số hộ) và bệnh (61,7 % hộ) Với cách phun ngừa sâu bệnh ñịnh kỳ này, có thể giúp phòng sâu bệnh hiệu quả, tuy nhiên sẽ tốn chi phí cao trong sản xuất, ñể lại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm nếu không ñược cách ly tốt trước thu hoạch Tỷ lệ số hộ nông dân phun phòng sâu hại trong khoảng 3 - 4 ngày/lần chiếm tỷ lệ rất cao (40,7 % hộ) Tuy nhiên, phần lớn số hộ ñảm bảo thời gian cách ly trước thu hoạch từ 7-14 ngày (65% số hộ) [7]

Trang 28

3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 ðiều tra, ñánh giá thực trạng sản xuất dưa hấu của tỉnh Hòa Bình

2 ðiều tra, thu thập thành phần các loài sâu hại trên cây dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình

3 Xác ñịnh diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của 3 loài gây hại chính

4 Xác ñịnh một số biện pháp phòng chống có hiệu quả

3.2 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- ðể ñánh giá ñược thực trạng sản xuất dưa hấu và xác ñịnh thành phần các loài sâu hại dưa hấu, tiến hành thực hiện tại cả 5 huyện trồng dưa của tỉnh Hòa Bình là Lạc Thủy, Kim Bôi, Lạc Sơn, Yên Thủy và Tân Lạc

- ðể xác ñịnh diễn biến mật ñộ của 3 loài hại chính, tiến hành theo dõi tại 3 huyện Tân Lạc; Lạc Thủy; Kim Bôi Mỗi huyện chọn một xã ñại diện tương ứng với các thời vụ:

Trà sớm, gieo hạt trong tháng 1/2009: Xã Mỹ Hòa, huyện Tân Lạc Trà chính vụ, gieo hạt trước 25/2/2009: Xã Khoan Dụ, huyện Lạc Thủy Trà muộn, gieo hạt sau 25/2/2009: Xã Sào Báy, huyện Kim Bôi

- Việc cố ñịnh mẫu, làm tiêu bản, chụp ảnh mẫu ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình

Trang 29

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 12 năm 2008 ñến tháng 6 năm 2009

3.2.3 Vật liệu nghiên cứu

- Phiếu ñiều tra nông thôn và bảng câu hỏi (phụ lục 1,2)

- Vật liệu phục vụ hoạt ñộng nhóm: Giấy, bút, bút màu …

- Vật liệu ñiều tra, thu mẫu: Vợt côn trùng; Khay (20 x 25 x 5) cm; Lọ ñộc KCN; Máy ảnh, Thước; Kính lúp cầm tay x10; Sổ, bút ghi chép, túi ñựng mẫu vật các cỡ vv

- Vật liệu trong phòng: Máy ảnh, Kính hiển vi, máy vi tính, cồn acetic, cồn lactic, panh, ghim côn trùng các cỡ vv

- Dụng cụ ñong, pha chế, phun thuốc: Cân kỹ thuật, bình bơm

- Các loại thuốc bảo vệ thực vật: Sagomycin 10EC (trừ rệp), Oncol 20EC (trừ bọ trĩ), Ortus 5SC (trừ nhện), Actara 25WG (thuốc phổ rộng, dùng

ñể xử lý ñất hay phun nước, trừ nhiều loại sâu hại khác nhau)

- Các loại hạt dùng làm gốc ghép và dụng cụ ghép

- Màng phủ nông nghiệp (bạt plastic 2 mặt trắng bạc và ñen)

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu

3.2.4.1 Phương pháp ñánh giá thực trạng sản xuất dưa hấu của tỉnh Hòa

Bình

- Áp dụng phương pháp ñánh giá có sự tham gia của cộng ñồng

(PRA-Participatory Rapid Appraisal), với các hình thức ñiều tra sau

+ ðiều tra nông dân: Sử dụng phiếu, ñiều tra 250 hộ của 5 huyện trồng

dưa Mỗi huyện ñiều tra 50 hộ trồng dưa ñiển hình (là những hộ gia ñình ñã trồng dưa ít nhất 3 năm, diện tích trồng dưa ít nhất 2.000m2/vụ)

Trang 30

+ Phỏng vấn lãnh ñạo ñịa phương: Mỗi huyện phỏng vấn tại 5 xã Mỗi

xã phỏng vấn 5 người là trưởng các thôn bản, các chi hội trưởng nông dân, nhân viên khuyến nông xã hoặc các cộng tác viên khuyến nông thôn bản

+ Thảo luận nhóm: Sử dụng các công cụ của PRA như Cây vấn ñề; Ma

trận SWOT, sơ ñồ mạng web ñể làm việc với nhóm nông dân Mỗi huyện làm việc với 2-3 nhóm Mỗi nhóm có 10 nông dân trồng dưa

- Trên cơ sở những kết quả ñiều tra, thiết lập phiếu ñánh giá phân loại

hộ nông dân ðồng thời tổng hợp, phân tích số liệu ñã ñiều tra, thu thập

3.2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thành phần các loài côn trùng và nhện

hại trên cây dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình

a Chọn ñiểm ñiều tra

Mỗi huyện chọn 01 xã ñã trồng dưa hấu ít nhất 5 năm Tại xã ñã chọn, chọn cánh ñồng ñại diện cho giống dưa hấu phổ biến nhất của huyện Cánh ñồng ñiều tra có diện tích từ 3-5 ha Các xã bao gồm:

Xã Mỹ Hòa, huyện Tân Lạc, trên giống dưa ðất Việt 229, giống của Công ty Syngenta Việt Nam

Xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn, trên giống dưa Trang Nông 1879, giống của Công ty TNHH Trang Nông

Xã Hữu Lợi, huyện Yên Thủy, trên giống dưa Scus của Công ty TNHH ðất Việt

Xã Khoan Dụ, huyện Lạc Thủy, trên giống dưa ðất Việt 229, giống dưa của công ty Syngenta

Xã Sào Báy, huyện Kim Bôi, trên giống dưa SG331, giống dưa của công ty Syngenta

b Phương pháp ñiều tra, thu thập và xử lý mẫu

ðiều tra ñịnh kỳ 1 tuần/lần Tiến hành ñiều tra tự do, ngẫu nhiên, ít

Trang 31

nhất 100 cây dưa ở các vị trí khác nhau trên cánh ñồng

Tại mỗi ñiểm ñiều tra, quan sát cây dưa từ xa ñến gần, từ ngọn tới gốc dưa, dùng vợt thu bắt những con dễ bay, dễ nhảy trước

Thu riêng từng nhóm sâu hại vào các túi mẫu (hoặc các lọ ñộc) riêng biệt ñể tiện cho việc xử lý mẫu

Mẫu các loài thu thập ñược ñem làm tiêu bản ñể xác ñịnh tên khoa học Những côn trùng có kích thước trung bình, lớn, tiến hành làm mẫu khô Những loài côn trùng nhỏ và nhện thì làm mẫu lame

Mẫu vật ñược bảo quản trong hộp xốp hoặc dung dịch ngâm

3.2.4.3 Phương pháp nghiên cứu diễn biến mật ñộ của 3 loài gây hại chính

Trang 32

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần ðiều tra 5 ñiểm chéo góc trên ruộng Tại mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây liên tiếp theo kiểu cuốn chiếu không lặp lại, mỗi lần ñiều tra trên một hàng dưa, kỳ sau ở hàng ñối diện và tịnh tiến lên phía trước Ngoài yếu tố ñiều tra chính, tiến hành quan sát và ghi nhận các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của cây (chiều dài dây chính, số nhánh, số lá)

b Phương pháp ñiều tra ñối với rệp

Tại ñiểm ñiều tra, ñếm toàn bộ số lá có rệp theo cấp hại và số rệp trên mỗi búp kèm lá ngọn Khi mật ñộ rệp lớn (từ cấp 2 trở lên) hay khi cây ñã lớn (bắt ñầu có hoa) thì lấy mẫu bằng cách hái mỗi ñiểm 3 ngọn (gồm búp và phần ngọn mang 3 lá trên cùng), về phòng ñếm toàn bộ số rệp thu ñược, từ ñó quy ra mật ñộ con/cây

c Phương pháp ñiều tra ñối với bọ trĩ

Khi cây còn nhỏ, ñếm toàn bộ số bọ trĩ trên các ngọn Khi cây ñã lớn, mỗi ñiểm ñiều tra và ñếm toàn bộ số bọ trĩ trên 10 ngọn

d Phương pháp ñiều tra ñối với nhện ñỏ

Quan sát qua kính lúp ñếm toàn bộ số nhện trên các lá bánh tẻ Khi cây

ñã lớn, mỗi ñiểm thu ngẫu nhiên 10 lá bánh tẻ về phòng ñếm toàn bộ số nhện dưới kính, trường hợp mật số nhện quá cao, ñếm ¼ lá rồi nhân 4

e Chỉ tiêu theo dõi

Số rệp thu ñược Tổng số ngọn ñiều tra Tống số ngọn/cây

Số bọ trĩ thu ñược Tổng số ngọn ñiều tra Tống số ngọn/cây

Số nhện ñỏ thu ñược Tổng số lá ñiều tra

Trang 33

3.2.4.4 Phương pháp xác ñịnh mức ñộ gây hại của 3 loài dịch hại chính

bằng thực nghiệm xử lý thuốc hóa học

a Bố trí thí nghiệm

Chọn ruộng thí nghiệm trên khu ñất sạch, chưa từng trồng cây họ bầu

bí hoặc ñã trồng cách ít nhất 3 năm Xử lý toàn bộ ñất làm bầu bằng thuốc Rhidomil Gold 68WP (30 gam thuốc/50kg hỗn hợp ñất làm bầu) và ñất trồng bằng vôi bột (500kg/ha) ñể loại trừ tối ña nguồn vi sinh vật gây bệnh cho cây

Thí nghiệm gồm 5 công thức, bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ, với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 5m x 4m, rãnh rộng 0.5m

Công thức 1: Phun thuốc Sagomycin 10EC trừ rệp, nồng ñộ 0,3%

Công thức 2: Phun thuốc Oncol 20EC trừ bọ trĩ, nồng ñộ 0,2%

Công thức 3: Phun thuốc Ortus 5 SC trừ nhện ñỏ, nồng ñộ 0,2%

Công thức 4: Phun hỗn hợp Actara 25WG nồng ñộ 0,015% và Ortus 5SC nồng ñộ 0,2% ñể loại trừ cả 3 ñối tượng nêu trên

Công thức 5: ðối chứng phun nước lã

Phun thuốc vào các thời ñiểm: Khi ñối tượng cần phòng trừ bắt ñầu xuất hiện; Trước khi vào giai ñoạn xung yếu và khi quả ñang phát triển nhằm ñảm bảo ñối tượng cần nghiên cứu trong mỗi công thức thí nghiệm không tạo lập ñược quần thể ở mức gây hại kinh tế (ngưỡng kinh tế ñược khuyến cáo hiện nay là tỷ lệ hại ở mức 20% ñối với rệp muội, nhện ñỏ và 30% ñối với bọ trĩ)

b Theo dõi thí nghiệm

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần Mỗi ô ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 10 ngọn ngẫu nhiên (ñối với rệp, bọ trĩ) hay 10 lá bánh tẻ ngẫu nhiên (ñối với nhện), tính mật ñộ và tỷ lệ hại của 3 ñối tượng hại chính ñã nêu

Nhận xét mức ñộ gây hại và những biểu hiện gây hại của các ñối tượng chính ở thời kỳ cao ñiểm

Trang 34

Cuối vụ ựánh giá mức ựộ thiệt hại do các ựối tượng chắnh gây ra trên cơ

sở thống kê năng suất các công thức thắ nghiệm đánh giá chất lượng dưa thương phẩm qua phân tắch chỉ tiêu Brix

3.2.4.5 Phương pháp nghiên cứu hiệu quả một số biện pháp phòng chống

- Công thức 2: Actara 25 WG, pha 2g/1lắt nước/40 gốc dưa

- Công thức 3: Actara 25 WG, pha 3g/1lắt nước/40 gốc dưa

- Công thức 4 (ựối chứng): phun thuốc phổ rộng, ựịnh kỳ theo tập quán của nông dân (vào 7 ngày, 20 ngày, 35 ngày và 45 ngày sau khi trồng)

* Theo dõi thắ nghi ệm

điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần Mỗi ô ựiều tra 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 2 cây ngẫu nhiên

Trang 35

Ghi nhận mật ựộ sâu hại chắnh và biểu hiện sinh trưởng của cây từ khi trồng tới 50 ngày sau trồng

đánh giá hiệu quả khống chế mật ựộ sâu hại chắnh của thuốc Actara 25WP ở các nồng ựộ xử lý khác nhau, lựa chọn công thức phù hợp nhất ựể khuyến cáo trong sản xuất

b Nghiên cứu tác dụng phòng chống dịch hại của một số loại gốc ghép trên cây dưa hấu

* Yêu c ầu của gốc ghép

- Phải có sự tiếp hợp tốt với ngọn dưa, tạo tỷ lệ sống sau ghép cao

- Phải có sức sinh trưởng khỏe ựảm bảo năng suất của giống dưa

- Có tắnh kháng tốt nhằm tăng khả năng kháng sâu bệnh hại của cây

- Không hoặc ắt ảnh hưởng tới chất lượng dưa thương phẩm

- Công thức 2: Sử dụng gốc ghép từ hạt bắ Karako của đài Loan

- Công thức 3: Sử dụng gốc ghép từ hạt bắ Carnivar của đài Loan

- Công thức 4: Sử dụng gốc ghép từ hạt bầu Emphasis của đài Loan

- Công thức 5: Sử dụng gốc ghép từ hạt bầu Argentaria của đài Loan

- Công thức 6 (ựối chứng): Trồng hạt dưa hấu bình thường (Citrullus

lanatus), không ghép

* Ph ương pháp ghép

Trang 37

Tùy theo dộ dày, mỏng vỏ hạt của loại gốc ghép, tiến hành gieo hạt gốc ghép trước hạt dưa hấu từ 5-7 ngày Khi hạt gốc ghép ñã xòe 2 lá mầm và bắt ñầu xuất hiện lá thật thứ nhất, hạt dưa ñã xuất hiện rễ mầm và thân mầm là lúc ghép thích hợp (hình 3.1, 3.2) Khi ghép dùng mũi dao sắc cắt bỏ ñỉnh sinh trưởng của gốc ghép, ñể lại 2 lá mầm Dùng thanh tre nhỏ nhọn ñầu ghim vào giữa 2 lá mầm của gốc ghép chéo góc 450 Dùng dao nhỏ cắt ngang phần thân mầm của hạt dưa chéo góc 450 Nhanh tay rút bỏ ghim tre và cắm mầm dưa vào gốc ghép (hình 3.3, 3.4, 3.5) Sau khi ghép khoảng 7-10 ngày bắt ñầu xuất hiện lá thật của mầm dưa là có thể ñem trồng (hình 3.6)

* Theo dõi thí nghi ệm

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần Mỗi ô ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 2 cây ngẫu nhiên

Ghi nhận biểu hiện sinh trưởng của cây, mức ñộ nhiễm 3 ñối tượng hại chính Cuối vụ trên mỗi công thức cân khối lượng 10 quả ngẫu nhiên, tính trọng lượng trung bình của 1 quả và năng suất các công thức ðo ñộ brix của thịt quả

Phân tích kết quả thí nghiệm và chọn ra loại gốc ghép hợp lý

c Nghiên cứu về tác dụng phòng chống dịch hại của một số biện pháp canh tác khác nhau (sử dụng màng phủ nông nghiệp, bấm ngọn, tỉa dây)

Trang 38

- Công thức 2: Áp dụng biện pháp bấm ngọn, tỉa dây (hình 3.9)

- Công thức 3: Sử dụng màng phủ kết hợp bấm ngọn, tỉa dây (hình 3.10)

- Công thức 4 (ñối chứng): Canh tác theo tập quán của nông dân

Thực hiện phủ bạt sau khi ñã lên luống và bón lót

Bấm ngọn thực hiện sau khi ñã lấy quả xong, vị trí bấm ngọn cách quả 6-7 lá Tỉa bỏ toàn bộ các dây con, nhánh cháu (dây bơi), mỗi cây dưa chỉ giữ lại 01 dây chính và 02 dây nhánh

Hình 3.7 Màng phủ Plastic Hình 3.8 Trồng dưa trên màng

phủ plastic

Hình 3.9 Bấm ngọn, tỉa dây sau

khi lấy quả

Hình 3.10 Màng phủ + bấm ngọn,

tỉa dây

Trang 39

* Theo dõi thí nghi ệm

Hàng tuần theo dõi mật ñộ các ñối tượng sâu hại chính, phương pháp ñiều tra, tính toán số liệu như ñã ghi trong phần a

Ghi nhận biểu hiện sinh trưởng của cây Cuối vụ trên mỗi công thức cân khối lượng 10 quả ngẫu nhiên, tính trọng lượng trung bình của 1 quả ðo

ñộ brix của thịt quả

Phân tích kết quả thí nghiệm và chọn ra công thức hợp lý khuyến cáo cho sản xuất

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DƯA HẤU Ở TỈNH HÒA BÌNH 4.1.1 Sự hình thành và phát triển nghề sản xuất dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình

Trước năm 1992, chưa có sự ghi nhận nào về sản xuất dưa hấu ở tỉnh Hòa Bình Kết quả ñiều tra, phỏng vấn nông hộ và cán bộ cơ sở cho thấy, những hộ gia ñình trồng dưa ñầu tiên của tỉnh vào năm 1992-1993 tại huyện Lạc Thủy Nhưng ñó lại là những hộ làm thuê trên chính mảnh ruộng của mình, những người từ tỉnh Hải Dương lên Hòa Bình thuê ruộng ñể trồng dưa

và thuê luôn chủ ruộng làm nhân công Những ruộng dưa ñầu tiên ñã ñược hình thành như vậy Sau một vài năm, nhờ kinh nghiệm tích lũy ñược, người dân Lạc Thủy ñã tự mua hạt giống và tổ chức sản xuất Diện tích trồng dưa hấu từ 1 vài xã ban ñầu ñã nhanh chóng lan rộng toàn huyện và sang các huyện khác

Năm 1998 là năm có diện tích dưa hấu lớn nhất với 2.197 ha và có thể thấy sự biến ñộng diện tích hàng năm tương ñối lớn, có năm tới trên 40% (bảng 4.1)

Toàn bộ diện tích dưa hấu của tỉnh hàng năm chỉ ñược trồng duy nhất

01 vụ/năm là vụ ñông xuân (từ tháng 1 ñến tháng 5 hàng năm) ðiều này khác với hầu hết các tỉnh thành trồng dưa khác của nước ta Qua ñiều tra cho thấy cũng có nhiều hộ gia ñình muốn phát triển cây dưa hấu trong các mùa vụ khác như vụ hè thu (tháng 5- tháng 8) hay vụ thu ñông (tháng 8-11) nhưng lo lắng nhất của họ là thị trường tiêu thụ, vì nếu chỉ trồng nhỏ lẻ sẽ gặp khó khăn trong canh tác, bảo vệ và tiêu thụ sản phẩm

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Gốc ghộp khi ủạt tiờu  chuẩn - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
nh 3.1: Gốc ghộp khi ủạt tiờu chuẩn (Trang 36)
Bảng 4.1. Diện tích gieo trồng dưa hấu của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.1. Diện tích gieo trồng dưa hấu của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) (Trang 41)
Bảng 4.2. Quy mô sản xuất dưa hấu của nông hộ - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.2. Quy mô sản xuất dưa hấu của nông hộ (Trang 42)
Bảng 4.3. Phương phỏp làm ủất trồng dưa - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.3. Phương phỏp làm ủất trồng dưa (Trang 46)
Hình 4.1. Tỷ lệ số hộ sử dụng các loại phân bón khác nhau - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Hình 4.1. Tỷ lệ số hộ sử dụng các loại phân bón khác nhau (Trang 49)
Bảng 4.6. Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng  Lượng sử dụng (kg/ha) - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.6. Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng Lượng sử dụng (kg/ha) (Trang 50)
Hình 4.2. Tỷ lệ các chi phí chính trong sản xuất dưa hấu  4.1.3  Hiệu quả sản xuất dưa hấu của nông hộ - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Hình 4.2. Tỷ lệ các chi phí chính trong sản xuất dưa hấu 4.1.3 Hiệu quả sản xuất dưa hấu của nông hộ (Trang 52)
Hình 4.3. Hiệu quả sản xuất dưa hấu so với một số cây trồng ngắn ngày  khác ở tỉnh Hoà Bình - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Hình 4.3. Hiệu quả sản xuất dưa hấu so với một số cây trồng ngắn ngày khác ở tỉnh Hoà Bình (Trang 53)
Bảng 4.8. Danh lục các loài côn trùng và nhện gây hại trên dưa hấu   tại tỉnh Hòa Bình, vụ xuân 2009 - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.8. Danh lục các loài côn trùng và nhện gây hại trên dưa hấu tại tỉnh Hòa Bình, vụ xuân 2009 (Trang 55)
Bảng 4.9. Mức ủộ gõy hại của 3 loài hại chớnh trờn cõy dưa hấu - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.9. Mức ủộ gõy hại của 3 loài hại chớnh trờn cõy dưa hấu (Trang 58)
Bảng 4.10. So sỏnh năng suất dưa hấu do loại trừ ủược sự gõy hại của cỏc - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.10. So sỏnh năng suất dưa hấu do loại trừ ủược sự gõy hại của cỏc (Trang 60)
Bảng 4.11. Tỏc ủộng của việc loại trừ ủược sự gõy hại của cỏc ủối tượng  hại chớnh tới ủộ Brix của quả bằng xử lý thuốc húa học - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.11. Tỏc ủộng của việc loại trừ ủược sự gõy hại của cỏc ủối tượng hại chớnh tới ủộ Brix của quả bằng xử lý thuốc húa học (Trang 62)
Hình 4.4. Rệp bông hại dưa  hấu, ảnh chụp qua kính x 20 - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
Hình 4.4. Rệp bông hại dưa hấu, ảnh chụp qua kính x 20 (Trang 63)
Hỡnh 4.6. Diễn biến mật ủộ rệp bụng ở cỏc thời vụ gieo trồng - Điều tr thành phàn côn trùng và nhện hại cây dưa hấu, mức độ hại của ba cây hại chính và biện quản lý chung theo hướng tổng hợp , vụ đông xuân 2009 tại tỉnh hà tỉnh
nh 4.6. Diễn biến mật ủộ rệp bụng ở cỏc thời vụ gieo trồng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w