Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN MAI ANH
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA LAI QUẢ NHỎ VỤ XUÂN HÈ SỚM VÀ XUÂN HÈ MUỘN 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Mai Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hồng Minh người
đã tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng - Khoa Nông học, Viện Sau đại học - trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình người thân, anh
em, bạn bè những người luôn ủng hộ, động viên tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Mai Anh
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2.1 Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua 42.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 92.3 Tình hình sản xuất nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua ở
4.1 ðặc ñiểm nông học và khả năng sinh trưởng của các tổ hợp cà
Trang 54.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua quả
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao và số lá của cây cà chua quả nhỏ 42
4.1.4 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 564.2 ðộ hữu dục hạt phấn của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ nóng
4.3 Tình hình nhiễm virus của các tổ hợp lai cà chua 604.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 62
Trang 6DANH MỤC BẢNG
2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ 2000-2005 102.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước ñứng ñầu thế giới 102.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2001-1005 254.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát tiển của các tổ hợp
lai cà chua quả nhỏ vụ Xuân Hè sớm 2009 384.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát tiển của các tổ hợp
lai cà chua quả nhỏ vụ Xuân Hè muộn 2009 394.3 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ
4.9 Một số ñặc ñiểm về hình thái và chất lượng quả của các tổ hợp lai
4.10 Một số ñặc ñiểm về hình thái và chất lượng quả của các tổ hợp lai
4.11 Phân tích tương quan một số tính trạng của các tổ hợp lai cà chua
4.12 Phân tích tương quan một số tính trạng của các tổ hợp lai cà chua
Trang 74.13 Mục tiêu lựa chọn của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Xuân hè
Trang 84.6 ðộng thái tăng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà chua lai
4.7 ðộng thái tăng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà chua lai
4.8 ðộng thái tăng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà chua lai
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae)
có nguồn gốc từ Châu Mĩ là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao Quả cà chua ựược sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: có thể dùng ở dạng salat, chế biến các món ăn, làm quả tươi ở món tráng miệng, cà chua ựóng hộp nguyên quả, tương cà chuaẦ
Ở Việt Nam, cây cà chua ựã ựược trồng từ rất lâu, cho ựến nay cà chua vẫn là loại rau ăn quả chủ lực ựược nhà nước ưu tiên phát triển Phần lớn diện tắch trồng cà chua tập trung tại các tỉnh ựồng bằng Sông Hồng như Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Tây, Nam địnhẦ Hiện nay có một số giống chịu nhiệt mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nên diện tắch gieo trồng ngày càng ựược mở rộng Nhiều giống cà chua lai ghép chất lượng tốt ựược phát triển mạnh ở đà Lạt, Lâm đồng Một số giống cà chua chất lượng ựã ựược xuất khẩu ra thị trường thế giới Ở miền Bắc, cà chua trồng vụ Xuân hè không chỉ thỏa mãn nhu cầu cà chua trái vụ của người tiêu dùng mà còn cung cấp nguyên liệu liên tục cho các nhà máy chế biến, tạo công ăn việc làm cho lao ựộng nông thôn, ựem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, cà chua trồng trái vụ gặp nhiều khó khăn như nhiệt ựộ, ẩm ựộ cao, mưa nhiều, không thuận lợi cho cây cà chua sinh trưởng, phát triển, thụ phấn thụ tinh gặp khó khăn, cây dễ nhiễm các loại sâu bệnh
Ngày nay, khi nguồn lương thực ựã ựược ựáp ứng tương ựối ựầy ựủ thì nhu cầu về rau ngày càng tăng Người tiêu dùng không chỉ yêu cầu ựược ựáp ứng rau an toàn, chất lượng cao mà còn phù hợp với nhiều phương thức sử dụng như ăn tươi, ựóng hộp, chế biến các món ănẦ Chắnh vì thế mà nhu cầu
Trang 10về cà chua quả nhỏ của người tiêu dùng cũng không ngừng tăng lên Cà chua quả nhỏ dễ trồng, trồng ựược nhiều vụ trong năm, sai quả với giá bán thường cao gấp 2-3 lần cà chua thông thường nên hiệu quả ựưa lại rất cao Tuy nhiên những nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ và số lượng mẫu giống này ở nước ta chưa nhiều, trên thị trường có một số ắt các giống như: VR2, TN061, giống lai F1 TN040, giống lai F1 Thúy Hồng 1657, giống lai F1 HT144
Do vậy, ựể góp phần làm phong phú thêm cho bộ giống cà chua quả
nhỏ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài : Ộđánh giá khả năng sinh trưởng,
năng suất, chất lượng của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Xuân Hè sớm
và Xuân Hè muộn 2009Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất chất lượng của các
tổ hợp lai cà chua quả nhỏ từ ựó chọn ra các tổ hợp lai có triển vọng phát triển tốt ở vụ Xuân Hè sớm và Xuân Hè muộn
- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp
lai cà chua quả nhỏ ở hai vụ trồng khác nhau
- đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái quả, một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ở hai thời vụ
Trang 111.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh ñược những tổ hợp lai cà chua quả nhỏ cho năng suất cao, chất lượng tốt, ngắn ngày, thu quả tập trung, nhanh chín, ñộ chín ñỏ tốt làm
cơ sở cho công tác chọn tạo giống cà chua trồng trái vụ
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh ñược những tổ hợp lai cà chua quả nhỏ tốt ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất cà chua trái vụ, làm cơ sở cho việc bố trí cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả sử dụng ñất cũng như thu nhập cho người nông dân
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu cho rằng quê hương của cà chua ở vùng Nam Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ựảo Galapagos tới Chi Lê (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [8]
Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà
chua trồng Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ựịnh L.esculentum
var.cerasiforme (cà chua anh ựào) là tổ tiên của loài cà chua trồng Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), có thể dạng này ựược chuyển từ Pêru và Ecuado tới nam Mehico [8] Trước khi Crixitop Colong tìm ra Châu Mỹ thì ở Peru và Mehico ựã có trồng cà chua, ở ựó nó ựã ựược người dân bản xứ thuần hóa và cải tiến Các nhà thực vật học Decadolle (1984), Mulle (1940), Luckwill (1943), Breznev (1955), Becker - Dilinggen (1956)Ầ ựều thống nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc ở bán ựảo Galapagos, ở Peru, Equado, Chile Tuy nhiên Mehico là ựất nước ựầu tiên trồng trọt hóa cây này Có 3 chứng cứ ựáng tin cậy ựể khẳng ựịnh Mehico là trung tâm khởi nguyên trồng trọt hóa cây cà chua:
- Cà chua trồng ựược bắt nguồn từ Châu Mỹ
- được trồng trọt hóa trước khi chuyển xuống Châu Âu và Châu Á
- Tổ tiên của cà chua trồng ngày nay là cà chua anh ựào (L.esculentum
var.cerasiforme) ựược tìm thấy từ vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới Châu Mỹ, sau
ựó ựến vùng nhiệt ựới Châu Á và Châu Phi [4]
Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước trên thế giới là khác nhau Ở Châu Âu cây cà chua bắt ựầu du nhập vào từ thế kỷ 16 do những nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ đào Nha Năm 1554, Andrea Mattioli nhà dược liệu
Trang 13học người Italia mới ựưa ra những dẫn chứng xác ựáng về sự tồn tại của cây
cà chua trên thế giới và ựược ông gọi là ỘpomidỖ oroỢ sau ựó ựược chuyển vào tiếng Italia với cái tên ỘtomatoỢ Người Pháp gọi cà chua là Ộpomme dỖamourỢ (quả táo tình yêu) Mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau nhưng thời bấy giờ cà chua chỉ ựược trồng phổ biến dưới dạng cây cảnh với màu sắc quả ựẹp vì người ta cho rằng trong cà chua có ựộc do cà chua là thành viên trong
họ cà, có họ hàng với cây cà ựộc dược đầu thế kỷ 18 các giống cà chua ựã trở nên phong phú và ựa dạng, nhiều vùng ựã trồng cà chua làm thực phẩm Cuối thế
kỷ 18, cà chua mới ựược dùng làm thực phẩm ở Nga và Italia
Vào thế kỷ 18 cà chua ựược ựưa vào Châu Á nhờ các lái buôn người Châu
Âu và thực dân Hà Lan, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha đầu tiên là Philippin, ựảo Java và Malaysia, sau ựó ựến các nước khác và trở nên phổ biến [58]
Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ựóng, tức là vào khoảng hơn 100 năm trước ựây, và ựược người dân thuần hóa trở thành cây bản ựịa Từ ựó cùng với sự phát triển của xã hội thì cây cà chua ựang ngày càng trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam
2.1.2 Phân loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae) Chi
lycopersicon Tour ựược phân loại theo nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov
và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964)
Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muller, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng phân loại của Bzezhnev Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi
Lycopersicon Tour ựược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ [8]
- Subgenus 1 - Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng
một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu atoxian hay xanh thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu Chi phụ này gồm 2 loài và các loại phụ
Trang 141 Lycopersicon peruvianum Mill
1a L Peruvianum var Cheesmanii Riloey và var Cheesmanii f minor
C H Mull (L esc Var minor Hook)
1b L peruvianum var dentatum Dun
2 Lycopersicon hirsutum Humb Et Bonpl
2a L hirsutum var glabratum C H Mull
2b L hirsutum var glandulosum C H Mull
- Subgenus 2 - Eulycopersicon Các cây dạng một năm, quả không có
lông, màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng chi phụ này gồm một loài
3 Lycopersiconesculentum Mill Loài này bao gồm 3 loại phụ
a) L.esculentum Mill.ssp spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm hai
dạng sau
- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill (Brezh)
- L.esculentum var racemigenum (Lange), Brezh
b) L.esculentum Mill.ssp.subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm
5 dạng sau
- L.esculentum var.cersiforme (A Gray) Brezh - cà chua anh ñào
- L.esculentum var pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê
- L.esculentum var pruniforme Brezh - cà chua dạng mận
- L.esculentum var elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài
- L.esculentum var succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
c) L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng, có 3 dạng sau:
- L.esculentum var vulgare Brezh
- L.esculentum var validum (Bailey) Brezh
- L.esculentum var grandiflium (Bailey) Brezh
Trang 152.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người Theo các nhà dinh dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100- 200g cà chua sẽ thỏa mãn nhu cầu các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu
Không những có giá trị to lớn về mặt dinh dưỡng mà cây cà chua còn
có giá trị trong y học Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát,
có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hoá máu có dư axit, hoà tan ure, thải ure, ñiều hoà bào tiết, giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột Dùng ngoài ñể chữa trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng [20]
Trong cà chua còn có chất Lycopen - thành phần tạo nên màu ñỏ của quả
cà chua - giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay
ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua ðây là một chất oxi hóa
tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Lycopen liên quan ñến vitamin E ñã ñược chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư tiền liệt tuyến [58] Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm
hư các cấu trúc sinh hóa của AND giảm xuống thấp nhất [6]
Trang 16Bảng 2 1 Thành phần hoá học của 100g cà chua
Thành phần Quả chắn tự nhiên Nước ép tự nhiên
Theo FAO (1999) đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến Lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong ựó cà chua ựược dùng
ở dạng ăn tươi chỉ 5-7% Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao
Trang 17hơn gấp 4 lần so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì [4]
Ở Việt Nam mặc dù cà chua mới ựược trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó ựã trở thành một loại rau phổ biến và ựược sử dụng rộng rãi, diện tắch trồng hàng năm biến ựộng từ 12-13 nghìn ha Theo số liệu ựiều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu ựồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15-25 triệu ựồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa
2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cây cà chua trồng tuy có lịch sử phát triển tương ựối muộn nhưng có khả năng thắch ứng rộng và giá trị sử dụng cao nên hiện nay nó ựược trồng rộng rãi trên khắp thế giới ựang ngày càng ựược ưa chuộng và trở thành một trong những cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho nhiều nước trên thế giới đã có nhiều giống mới ra ựời ựáp ứng ựược nhu cầu ngày càng cao của con người cả về số lượng và chất lượng
Theo FAO (2005), hiện nay có tới 150 nước trồng cà chua với diện tắch 4.570.869 ha, năng suất trung bình là 27,222 (tấn/ha), sản lượng là 124.426,995 tấn
Cũng theo thống kê của FAO (2005), Trung Quốc là nước có sản lượng nhiều nhất ước ựạt khoảng 31 triệu tấn Mỹ có sản lượng ựứng thứ 2 với khoảng
11 triệu tấn tăng 22% so với năm 2001, sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tắch gieo trồng, sản phẩm cà chua chế biến cuả Mỹ chủ yếu là sản phầm cô ựặc Sản lượng cà chua chế biến của Italia ước tắnh ựạt 4,7 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm
2001 nhờ năng suất tăng
Tây Ban Nha sản xuất ựạt 1,45 triệu tấn sản lượng cà chua chế biến, thấp hơn năm 2001 không ựáng kể Giá thị trường cà chua chế biến tại Tây Ban Nha khoảng 47,30 USD/tấn trong niên vụ 2001-2002 và 45,75 USD/tấn niên
vụ 2002-2003
Trang 18Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ 2000-2005
Năm Diện tắch (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (1000 tấn)
(Ngu ồn FAO Database Static 2006)
Sản lượng cà chua chế biến của Thổ Nhĩ Kỳ ựạt khoảng 1,45 triêụ tấn trong năm 2002, tăng 12% so với 2001 Sản lượng cà chua cô ựặc của Thổ Nhĩ Kỳ 2002 ựạt khoảng 220000 tấn tăng 30% so với 2001 Xuất khẩu tăng 10% do giá bán cao hơn
Ngoài ra một số nước có khối lượng sản xuất lớn khác gồm: Brazil với sản lượng ước tắnh ựạt khoảng 1,27 triệu tấn tăng 20% so với năm 2001 do tăng diện tắch và áp dụng thành công các thành tựu về bảo vệ thực vật, chọn tạo giống
Bồ đào Nha ựạt khoảng 972000 tấn tăng 6% so với năm 2001, năng suất trung bình 78 tấn/ha tăng 20% so với năm trước nhờ thời tiết thuận lợi
Bảng 2.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước ựứng ựầu thế giới
Thế giới 87.592,093 108.339,598 116.943,619 124.426,995 Trung Quốc 13.172,494 22.324,767 28.842,743 31.644,040
Mỹ 11.784,000 11.558,800 10.522,000 11.043,300 Thổ Nhĩ Kỳ 7.250,000 8.890,000 9.820,000 9.700,000
Ấn độ 5.260.000 7.430,000 7.600,000 7.600,000 Italy 5.182,000 7.538,100 6.651,505 7.087,016
Ai Cập 5.034,179 6.785,640 7.140,195 7.600,000 Tây Ban Nha 2.841,100 3.766,328 3.947,327 4.651,000 Braxin 2.715,016 2.982,840 3.708,600 3.396,767 Iran 2.403,367 3.190,999 4.200,000 4.200,000 Mêhico 2.309,968 2.086,030 3.148,136 2.800,115
(Ngu ồn FAO Database Static 2006)
Trang 19Ta có thể thấy rằng cà chua ñược sản xuất chủ yếu ở các nước ôn ñới và á nhiệt ñới Cà chua sản xuất ở Châu Mỹ, Châu Âu thường ñược chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhau như cà chua ñóng hộp, cà chua cô ñặc… Xuất khẩu cà chua cô ñặc ở Châu Âu chiếm tới 56% lượng xuất khẩu trên toàn thế giới Sản lượng cà chua Châu Á và Châu Phi cao nhưng do chất lượng không ñồng ñều nên chủ yếu ñược tiêu thụ tại chỗ
2.2.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt ñầu ở Châu
Âu với những tiến bộ ban ñầu về dòng, giống Năm 1860 những giống cà chua mới ñã ñược giới thiệu ở Mỹ Năm 1863, 23 giống cà chua ñược giới thiệu trong ñó giống Trophy ñược coi là giống có chất lượng tốt nhất
Chương trình thử nghiệm của Liberti Hyde Bailey tại trường nông nghiệp Michigan (Mỹ) bắt ñầu từ năm 1886, tác giả ñã tiến hành chọn lọc, phân loại giống cà chua trồng trọt Từ năm 1870 ñến 1893, A.W.Livingston ñã giới thiệu 13 giống cà chua trồng trọt ñược giới thiệu theo phương pháp chọn lọc
cá thể Khoảng hơn 200 năm trước việc chọn tạo giống cà chua trồng riêng cho các vùng, chọn giống chịu bệnh ñã có nhiều tiến bộ Người Italia là những người ñầu tiên phát triển các giống cà chua mới này Sau ñó người ta chú ý hơn ñến việc chọn giống cà chua theo mục ñích sử dụng riêng Nhìn chung hiện nay hướng chọn tạo giống cà chua trên thế giới phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu ñất ñai của từng vùng, kỹ thuật canh tác hay nhu cầu chế biến, ăn tươi mà xác ñịnh
sự ña dạng trong công tác chọn tạo loại cây trồng này Những giống cà chua mới phải có năng suất cao, ổn ñịnh, mềm dẻo sinh thái, chống chịu một số bệnh cơ bản của từng vùng sản xuất Cuối thế kỷ XIX có trên 200 dòng, giống cà chua ñã ñược giới thiệu rộng rãi (theo Tạ Thu Cúc, 2000) [3]
Nhiều công trình nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua chọn tạo trong ñiều kiện ôn ñới không thích hợp với ñiều kiện nóng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng
Trang 20như có màu ựỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chuaẦ(Kuo và cs, 1998) [58] Theo ý kiến của Anpachev (1978), Iorganov (1971), Phiên Kì Mạnh (1961) (dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [27] thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:
+ Tạo giống chắn sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm
+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi
và nguyên liệu cho chế biến ựồ hộp
+ Tạo giống chắn ựồng loạt thắch hợp cho cơ giới hóa
+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh
Cho ựến nay các nhà khoa học trên toàn thế giới vẫn ựang tiếp tục tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm ựể tạo ra các giống cà chua mới nhằm ựáp ứng cho sự ựòi hỏi ngày càng khắt khe của con người, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của con người
2.2.2.1 M ột số nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ trên thế giới
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ ựã ựược tiến hành
ở AVRDC-TOP, Trường đại Học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen, Thái Lan Trong ựó nhiều mẫu giống ựược ựánh giá có chất lượng rất tốt kết hợp với ựặc tắnh chịu nóng, năng suất cao và chống chịu bệnh như: các giống lai cà chua Anh đào CHT104, CHT92 và CHT105 có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc ựẹp, hương vị ngon, quả chắc (Wangdi 1992) (Trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7]; các giống PT4225, PT3027, PT4165, PT4446, PT4187, PT4121, vừa cho năng suất cao, vừa có chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao, màu sắc ựỏ ựều, quả chắc, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping 1994) [44]; giống FMTT3 cho năng suất 66,75 tấn/ha, chất lượng quả tốt, hàm lượng chất hoà tan cao (5,380 Brix), quả chắc, tỷ lệ quả nứt thấp (5,79%) (Kang Gaoquiang, 1994) [59]
Giống cà chua Anh đào CHT 267 và CHT 268 có năng suất cao (52,3 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hoà tan cao (6,6-6,70 Brix) và hàm lượng ựường cao, hương vị ngon và rất ngọt, rất thắch hợp cho ăn tươi (Zhu Guopeng 1995)(Trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7]
Trang 21Năm 1995-1996, 11 giống cà chua quả nhỏ ựã ựược ựánh giá trong thắ nghiệm ựồng ruộng của ARC-AVRDC có trụ sở tại Kamphaengsaen Campus, đại học Kasetsart, Nakhon Pathorn, Thái Lan Giống CH156 ựã cho năng suất cao nhất ựạt 44,53 tấn/ha Ảnh hưởng của côn trùng ựến khối lượng quả thấp nhất ở CH155 là 7,47g/cây Giống CH151, CH153 và CH156 có khả năng bảo quản cao trong ựiều kiện phòng lạnh [64]
Theo Dr.G.Kuo (1998) [58], giống cà chua ăn tươi mini màu ựỏ, trồng trong vụ Xuân cho năng suất ựạt 42,1-45,8 tấn/ha ựộ Brix 6,48-6,83, trồng trong vụ Hè Thu ựạt năng suất 17,7-21 tấn/ha ựộ Brix 5,25-5,85 đó là các giống CHT 1126, CHT1127 và CHT1120 Các giống CHT1190, CHT1200 và CHT1201 vừa có ựộ Brix trên 6,25 vừa có hàm lượng Betacarotene, Lycopene khá cao, ựiều này rất có ý nghĩa trong dinh dưỡng con người Tháng 12/2002 CHT1127 ựã ựược Hiệp hội Nông Nghiệp đài Loan ựặt tên là giống Tainan ASVEG-No11 [35]
Theo báo cáo tổng kết nghiên cứu của Trung Tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) (2002),(2003) [33, 36] ựã nghiên cứu, ựánh giá 8 giống cà chua quả nhỏ (cherry tomato) như CLN2545, CLN254DC năng suất 15 tấn/ha, 20 giống cà chua chất lượng cao phục vụ chế biến (Processing tomato) như CLN2498-68, CLN2498-78 ựạt năng suất trên 55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi, nấu chắn như: Taoyuan ; Changhur, Hsinchu2 năng suất ựạt 70 tấn/ha
Năng suất cà chua sẽ giảm ựáng kể nếu bị nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) vào thời gian ra hoa Năm 2002, 2003; 5 giống cà chua lai quả nhỏ màu ựỏ, kháng virus xoăn lá (ToLCV) là CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và giống ựối chứng Tainan-ASVEG No.6 ựã ựược tiến hành thử nghiệm, ựánh giá ở 4 ựịa ựiểm (AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan) Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm virus của các dòng CHT là rất thấp (dưới 5% năm
2002 và dưới 11% năm 2003), trong khi ựó tỷ lệ nhiễm virus của giống ựối chứng là rất cao (74-100% năm 2002 và 86,5-100% năm 2003) [35, 36]
Trang 22Dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, năm 2003 đài Loan ựã ựưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1200 - ựược phát triển bởi AVRDC
và CHT1200 ựã chắnh thức ựược ựặt tên là Hualien-ASVEG No.13 CHT1200
có quả màu vàng cam khi chắn, giàu ư-carotene (2,8 mg/100 g), quả dạng oval,
chắc, tỷ lệ nứt quả thấp, có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium
chủng 1 và 2 [36]
để tuyển chọn giống cà chua lai quả nhỏ triển vọng cho sản xuất vụ Hè Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á ựã tiến hành thắ nghiệm với 5 giống cà chua lai quả nhỏ có khả năng kháng virus ToLCV quả khi chắn có màu ựỏ là CHT1312, CHT1313, CHT1358, CHT1372, CHT1374 và giống ựối chứng là Tainan-ASVEG No.6 Thắ nghiệm ựược tiến hành từ 06/2002 ựến 24/06/2004 (với nhiệt ựộ ngày ựêm là 28,1oC/19,6oC và tổng lượng mưa
210 mm), thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu RCBD với 4 lần nhắc lại Kết quả cho thấy giống CHT1372 ựạt năng suất cao nhất 54,5 tấn/ha, tiếp ựến là CHT1312 và CHT1358 với năng suất lần lượt là 53,6 tấn/ha và 53,3 tấn/ha trong khi ựó ựối chứng Tainan-ASVEG No.6 chỉ ựạt 28,2 tấn/ha Các giống CHT này ựều có tỷ lệ nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) thấp (2,6-7,8%) trong khi 99% giống ựối chứng bị nhiễm bệnh CHT1358 có quả nhỏ nhất (11,8g/quả) nhưng lại có khả năng cho thu quả dài nhất và ựạt 8,18oBrix [38]
Tháng 12/2004, dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, đài Loan ựã ựưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1201 - ựược phát triển bởi AVRDC và CHT1201 ựã chắnh thức ựược ựặt tên là Hualien-ASVEG No.14 đây là giống cà chua có hàm lượng ư-carotene cao (2,7 mg/100g), quả khi chắn có màu vàng cam, quả dạng thuôn dài, quả chắc tỷ lệ nứt quả thấp và
kháng ToMV và Fusarium chủng 1 và 2 [38]
Tháng 01 năm 2007 dòng cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 ựã ựược công nhận là giống mới và ựược ựặt tên là ỔHualien Asveg 21Ỗ đây là giống sinh trưởng vô hạn, quả dạng oval khi chắn có màu vàng cam, khối
Trang 23lượng trung bình quả ựạt 13,5g/quả, ựộ Brix ựạt 7,3, quả chắc, hương vị tốt, tỷ
lệ nứt quả thấp Giống mới này có khả năng kháng virus xoăn lá (ToLCV)
(với gen Ty-2), khảm lá (với gen Tm-2a) và vi khuẩn héo rũ chủng 1 và 2 (với gen I-1 và I-2) Giống thắch hợp trồng trong vụ Xuân và Hè muộn [70]
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm về cà chua quả nhỏ cũng ựã ựược tiến hành ở châu Phi Theo chương trình cải thiện giống cà chua cho vùng núi châu Phi, AVRDC-RCA ựã lựa chọn 26 dòng cà chua quả nhỏ thụ phấn tự do
ựể ựánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, từ ựó xác ựịnh tiềm năng thắch nghi của các dòng cà chua này trước khi ựưa ra phổ biến 26 dòng cà chua này
ựã ựược ựánh giá ở vụ Thu năm 2000 và 2001 Năm 2000, dòng 106-4 và CLN156-142-2 cho năng suất cao nhất (hơn 55 tấn/ha) Năm 2001, dòng CLN155-106-4 và CLN1558-100-10 cho năng suất cao nhất (hơn 45 tấn/ha) Dòng CLN1561-124-2 cho số quả trên cây tương ựối cao (251 quả/cây năm 2000 và 149 quả/cây năm 2001 Dòng CLN1555-106-4, CLN1561-124-2, CLN155-104-4, CLN1558-100-10 có tiềm năng cao với hệ thống canh tác ở vùng núi Châu Phi [34] Năm 2003, ựể ựánh giá so sánh về năng suất, chất lượng của các dòng cà chua quả nhỏ với các dòng cà chua fresh-market, 14 dòng cà chua thụ phấn tự do và hai dòng cà chua lai F1 ựã ựược ựánh giá về năng suất, chất lượng dưới ựiều kiện tự nhiên ở Arusha Kết quả cho thấy giữa các dòng cà chua quả nhỏ, quả của CLN1558A có pH thấp nhất và phần trăm của citric, malic, tartaric và axit acetic là cao nhất Các dòng lai CHT154, CHT155 cho quả nhỏ nhất và năng suất thấp nhất, năng suất cao nhất là của CLN2070B Hàm lượng các chất hoà tan của các dòng cà chua quả nhỏ ựặc biệt là của các dòng cà chua quả nhỏ lai là vượt trội hơn hẳn
CLN1555-so với các dòng cà chua ăn tươi (fresh-market) Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy, cà chua quả nhỏ có các ựặc tắnh về chất lượng tương tự hoặc tốt hơn rất nhiều so với dòng cà chua ăn tươi (fresh-market) Mặc dù sản lượng trái cây có thể thấp hơn, người tiêu dùng vẫn có thể ưu tiên lựa chọn cà chua quả nhỏ làm cây trồng có giá trị ở đông Châu Phi [38]
Trang 242.2.2.2 M ột số nghiên cứu cà chua chất lượng cao trên thế giới
Cà chua loại rau ăn quả cao cấp, với các giá trị về dinh dưỡng và y học
cà chua vừa ñược sử dụng dưới vai trò là quả ăn tươi vừa có thể chế biến thành các sản phẩm khác nhau Vì vậy, ngoài năng suất, tính chống chịu thì chất lượng cũng là mối quan tâm lớn của các nhà chọn giống ðể nghiên cứu ñược một giống cà chua có chất lượng cao các nhà chọn giống phải quan tâm ñến nhiều yếu tố: hàm lượng chất khô (ñường, ß-caroten, Vitamin C, ), mẫu
mã quả (màu sắc, hình dạng, hương vị, ), hàm lượng ñường tự do, hàm lượng axit hữu cơ, tỷ lệ ñường/axit
Hương vị cà chua có thể ảnh hưởng ñến chất lượng của nó và chịu ảnh hưởng lớn bởi sự tác ñộng giữa việc giảm hàm lượng ñường (Glucoza, Fructoza) và axit hữu cơ (axit Citric và axit Malic) [65]
Hàm lượng ñường dễ tan góp phần quan trọng vào việc tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Hàm lượng ñường dễ tan trong quả cà chua gồm Fructoza và Glucoza, ở hầu hết các giống chúng ñều tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Nhiều công trình nghiên cứu tăng hàm lượng chất khô tổng
số cho các giống có năng suất cao thông qua việc lai tạo giữa các loài khác
nhau của chi Lycopesicon Tuy nhiên, nếu hàm lượng chất khô cao thì năng
suất giảm và ngược lại, do vậy cần dung hoà hai yếu tố này trong công tác chọn giống (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2004) [20]
Một số nghiên cứu cho rằng việc nâng cao chất khô dễ tan trong giống quả mềm dễ hơn quả chắc Có thể tạo ra giống có năng suất thấp nhưng hàm lượng chất khô không tan và khó tan, hàm lượng axit cao nhưng ñể tạo ra ñược giống có năng suất cao cùng với các chỉ tiêu về chất lượng cao là rất khó [20]
Hàm lượng axit hữu cơ và ñộ pH là các yếu tố quan trọng tạo nên hương vị quả cà chua Trong nhiều trường hợp các giống quả chắc có hàm lượng axit thấp vì quả của các giống này có số ngăn ô nhỏ hơn (với cà chua thì hàm lượng axit chứa trong ngăn ô cao hơn trong thịt quả) ðể giải quyết
Trang 25vấn ñề này các nhà nghiên cứu ñã sử dụng phương pháp lai giống có gen qui ñịnh hàm lượng axit cao với giống có tiềm năng năng suất ñể cải thiện lượng axit trong quả
Vitamin A và C là các thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng Vitamin C liên quan ñến các yếu tố như cỡ quả, dạng quả,
số ngăn quả Thường các giống quả nhỏ có hàm lượng Vitamin C cao hơn Trong quả Vitamin C tập trung ở gần vỏ quả, trong mô của ngăn quả ñiều này cho thấy các giống quả chắc thường có hàm lượng Vitamin C thấp hơn Ngoài
ra các giống có quả dài, bộ lá rậm rạp cũng cho quả có hàm lượng Vitamin C thấp hơn
Màu sắc quả cà chua ñược tạo nên bởi sự kết hợp của sắc tố ñỏ (qui ñịnh bởi gen og) và chất nhuộm màu (qui ñịnh bới gen hp) Nếu chỉ có sắc tố
ñỏ sẽ tác ñộng bất lợi ñến hàm lượng Vitamin A của quả Người ta ñã dùng
phép lai ngược lại ñể chọn gen hp ở thời kỳ cây con và og ở thời kỳ nở hoa
thông qua việc sử lý cây con ở nhiệt ñộ thấp Sự kết hợp này tạo cho thế hệ con lai bảo vệ ñược cả hai gen từ thời kỳ cây con cho tới trước khi trồng Mặt khác sự kết hợp giữa hai gen này tạo cho quả cà chua có màu ñỏ ñẹp, bền Ngoài ra một số giống có thân lá phát triển, ñộ che phủ quả tốt tạo cho quả ít
bị biến ñổi màu do ánh sáng mặt trời
Năm 2003, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC)
ñã ñưa ra giống cà chua màu vàng có hàm lượng ß-Caroten cao gấp 3-6 lần so với giống cà chua màu ñỏ Ngoài ra giống cà chua này còn có hàm lượng axit thấp hơn, ñộ ngọt tương ñương các giống cà chua quả ñỏ Giống cà chua này góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, ñặc biệt là trẻ em ở các nước ñang và kém phất triển Giống cà chua này ñược trồng phổ biến ở Bangladet và ñược ñông ñảo người dân ñón nhận [37]
Tỷ lệ giữa ñộ chắc quả và dịch quả trong ngăn hạt là một trong những chỉ tiêu ñể chọn tạo giống cà chua chất lượng cao Dịch quả là nguồn axit
Trang 26quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Stevens cho rằng việc tăng hàm lượng axit và ñường trong thành phần dịch quả rất cần thiết trong việc tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, ñặc biệt là cho các giống phục vụ ăn tươi (Stevens, 1977) [69] Tuy nhiên, lượng dịch cao thường gây khó khăn cho công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Vì vậy các nhà chọn giống cần phải chú ý kết hợp hài hoà giữa ñộ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) [47]
Ngày nay, các nhà chọn giống ñã ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học hiện ñại trong công tác chọn tạo giống cà chua như nuôi cấy bao phấn ñể tạo dòng thuần, chuyển nạp gen năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và ñã tạo ñược những giống cà chua chất lượng cao, ñáp ứng các nhu cầu khác nhau Bằng kỹ thuật biến ñổi gen, Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa Học Kỹ thuật Nông Nghiệp Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu ñã cho ra ñời 1 giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người [20] Cà chua còn là chủ thể khá tốt ñể sản xuất các vác xin và dược phẩm, các nhà nghiên cứu ở Novosibirsk ñang phát triển loại vác xin chống AIDS ăn ñược trên cơ sở cà chua biến ñổi gen Các protein ttổng hợp từ cây biến ñổi gen an toàn hơn rất nhiều các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật do mầm gây bệnh ở ñộng vật và người như là virus hoặc prion không sinh sản trong tế bào thực vật [30]
2.2.2.3 M ột số nghiên cứu về giống cà chua chịu nhiệt ñộ cao, cà chua
kháng b ệnh virus trên thế giới
Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cây cà chua chịu tác ñộng của nhiều yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, ñất, dinh dưỡng, nước, không khí Trong ñó nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng hàng ñầu ảnh hưởng lớn nhất ñến sinh trưởng phát triển của cà chua, ñặc biệt là cà chua trồng trái vụ
Trang 27Chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng sinh trưởng bình thường và ra hoa đậu quả ở điều kiện nhiệt độ cao, cĩ ý nghĩa vơ cùng lớn trong cung cấp cà chua tươi quanh năm Mục tiêu của dự án phát triển cà chua của Trung tâm rau Châu Á (VARDC, 1986) đối với chọn giống cà chua là: chọn giống năng suất cao, thịt quả dày, màu sắc thích hợp, khẩu vị ngon, chất lượng cao, chống nứt quả, đậu quả tốt ở điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, tiến hành chọn giống chịu
Nhiều nghiên cứu về chọn lọc các giống cà chua chịu nĩng đã được tiến hành ở Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc và Mỹ cũng như một số nước khác trên thế giới
ðể chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt, các nhà chọn giống trên thế giới
đã sử dụng nguồn gen của các lồi hoang dại làm nguồn gen chống chịu với các điều kiện bất thuận bằng nhiều con đường khác nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử dưới nền nhiệt độ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phơi non), đột biến nhân tạo, bước đầu đã thu được những thành cơng nhất định
Ở cà chua dưới tác động của nhiệt độ cao, khả năng của hạt phấn giữ được sức sống đi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen [27] Nhiệt độ cao gây chết ở cà chua nằm trong khoảng 40-450 C trong thời gian 6 giờ Các tổ hợp lai chịu nĩng cĩ ngưỡng đơng đặc Protein là 550 C Ở nhiệt độ cao (35-500C) độ hữu dục của hạt phấn giảm đi, làm giảm tỷ lệ đậu quả
Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hố di truyền của chúng
là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, cĩ thể nâng cao sự chống chịu của giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng [27]
Trong nghiên cứu về biến động của hạt phấn và tỷ lệ đậu quả của các kiểu gen cà chua dưới 2 chế độ nhiệt cao và tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [31] đã cho thấy: ở nhiệt độ cao các kiểu gen mẫn cảm nĩng hầu như khơng đậu quả, tỷ lệ đậu quả của các kiểu trên chịu nĩng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nĩng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa
cĩ quy luật chung để dự đốn trước về tỷ lệ đậu quả ở điều kiện nhiệt độ cao
Trang 28Ở Ấn độ, trong ựiều kiện mùa hè nhiệt ựộ ngày ựêm là 40oC/25oC ựã xác ựịnh các dòng có tỷ lệ ựậu quả cao 60-83% là EC 50534, EC 788, EC 455,
EC 126755, EC 276, EC 10306, EC 2694, EC 4207 dùng làm các vật liệu lai tạo giống chịu nhiệt [31] Trong ựiều kiện nhiệt ựộ ngày ựêm là 35,9oC/23,7oC tại Tamil Nadu (Ấn độ), 124 dòng cà chua ựã ựược ựánh giá khả năng chịu nhiệt trong ựó 2 dòng là LE.12 và LE.36 có tỷ lệ ựậu quả cao Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ựã cho tỷ lệ ựậu quả cao nhất (79,8%) [55]
Trường đại học Nông nghiệp Punjab ở Ludhiana - Ấn độ, năm 1981
ựã chọn tạo ra giống Punjab chhuhara có năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả tốt, quả to trung bình, rất rắn chắc, không hạt, không chua, thịt quả dày, quả chắn ựỏ ựều, ựặc biệt quả có thể duy trì ựược chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở ựiều kiện mùa hè, rất thắch hợp cho thu hoạch cơ giới, vận chuyển và bảo quản lâu dài Năm 1983, Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn độ ở New Delhi chọn tạo ra giống Pusa Gaurav cũng mang ựặc ựiểm tương tự Punjab chhuhana, thắch hợp cho cả ăn tươi lẫn chế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài (Sight, Checma 1989) (Trắch dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [27]
đánh giá 9 dòng cà chua về khả năng chịu nóng, Abdul Baki, (1991) [43] ựã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tắnh trạng: ựậu quả, nở hoa, năng suất quả, số hạt/quả Các dòng chọn lọc trong thắ nghiệm
có tỷ lệ ựậu quả và năng suất cao hơn giống chịu nóng (tương ứng là 70% và 52%) Nhiệt ựộ cao làm giảm năng suất, ựộ nở hoa và tỷ lệ ựậu quả, ựồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, ựốm quả, mô mọng nước, quả nhỏ và không thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt ựộ cao bị giảm hoặc bị ức chế toàn bộ (ở nhiệt ựộ 290C ban ngày/ 280C ban ựêm)
Kết quả ựánh giá các nguồn gen chịu nóng và khả năng ựậu quả trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao ở Ai Cập cho thấy: trong số 4050 mẫu giống trong tập
Trang 29đồn giống thế giới, dưới 15 giống cĩ khả năng chịu nĩng tốt, và đều thuộc
lồi Lycopersicom esculentum ðiển hình là các mẫu giống: Gamad, Hotset,
Porter, Saladette và BL6807 (trích dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7]
Cơng ty giống rau quả Technisem của Pháp năm 1992 đã đưa ra nhiều giống cà chua tốt như: Roma VF, Rossol VFA, Rio Gramde, Tropimech VF1-
2, Heinz, 1370, F1 campa … Các giống này đều cĩ đặc điểm chung là chịu nhiệt, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khơ cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chất lượng cảm quan tốt, chống chịu sâu bệnh (trích theo Trần Minh Hằng, 1999) [7]
Nhiều cơng trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua được chọn tạo trong điều kiện ơn đới khơng thích hợp với điều kiện nĩng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như cĩ màu đỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua (Kuo và cs, 1998) [58] Các dịng chọn tạo, các vật liệu gen từ AVRDC đã được gửi tới các nhà khoa học của các viện nghiên cứu, các trường đại học trên 60 nước ở khắp các nước trong vùng nhiệt đới như Nam Mỹ, Châu Phi, Châu Á và các vùng đảo Thái Bình Dương Các dịng này đã thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu sâu bệnh
Trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á cịn phát triển chương trình về các dịng tự phối hữu hạn và vơ hạn cĩ khả năng cho đậu quả ở giới hạn nhiệt độ cực đại 32oC-34oC và cực tiểu 22oC-24oC đã đưa ra nhiều giống lai cĩ triển vọng, được phát triển ở một số nước nhiệt đới như CLN161L, CLN2001C, CL5915-204DH, CL143, (Morris 1998) [63]
Ngồi vấn đề chịu nĩng, các bệnh virus vàng xoăn lá (TYLCV) cũng là loại bệnh cà chua quan trọng ở vùng nhiệt đới Các nhà khoa học đã xác định được nhiều gen kháng virus ở cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện đại đã dần chuyển được một số gen kháng virus sang lồi cà
Trang 30chua trồng (L esculentum) Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC ñã nhận biết
ñược nhiều vật liệu mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm22
ñã ñược sử dụng cho các chương trình lai tạo cà chua như L127 (ah-Tm22a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ), MR-13 (Mỹ), có ñặc tính nổi bật
Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa ra giống Flora 544 và Heise 6035 có năng suất vượt ñối chứng tương ứng
là 38% và 84%, giống chế biến Ohio 823 vượt ñối chứng 29% Cả 3 giống này ñều có khả năng chịu nóng cao Giống FL.7221 ñược chọn là giống có chất lượng quả cao, ñồng thời có khả năng thương mại tốt Bốn giống này thể hiện tính kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Liu Jinsheng; Wang Longzhi ey al, 1994) [60]
Theo Trần Văn Lài (2005), cây cà chua thế giới ñang sử dụng ưu thế lai
F1 ưu tiên dạng vô hạn tiếp ñến là bán hữu hạn và hữu hạn Chọn tạo giống năng suất cao, phục vụ ăn tươi và chế biến, chủ yếu chống chịu virus xoăn lá
và bệnh héo xanh vi khuẩn [11]
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các giống thuộc chi Lycoperisicon và các
dòng hoang dại với bệnh xoăn lá cà chua 1201 dòng giống chống chịu thuộc
chi Lycoperisicon ñược ñánh giá thử nghiệm với bệnh virus xoăn lá ở cả hai
ñiều kiện trên ñồng ruộng và phòng thí nghiệm trong mùa hè từ 1986-1989, 2
dòng thuộc loài L.hirsutum là PI 390658 và PI 390659 và 2 dòng thuộc loài
L.peruvianum là PI 127830 và PI 127831kháng với bệnh xoăn lá cà chua Những dòng này không thể hiện triệu chứng xoăn lá cả trên ñồng ruộng và cả sau khi lây nhiễm bằng bọ phấn tuyến trùng Trưởng thành của bọ phấn khi chúng sống ñược ñến 25 ngày trên những dòng mẫn cảm Quan sát trên ñồng ruộng người ta thấy có từ 0-4 hoặc 5-25 con bọ phấn trưởng thành trên những dòng kháng và dòng mẫn cảm
Trung tâm AVRDC ñã có những kết quả trong chọn tạo giống cà chua Theo Dr Sundar (2001) những giống cà chua cho vùng nhiệt ñới ñã ñạt năng
Trang 31suất 101-118 tấn/ha, vừa chịu ựược virus xoăn lá và héo xanh vi khuẩn đó là giống CLN 2443DC_B_7
Nghiên cứu của việc che phủ luống, hun khói và sử dụng phân bón hữu
cơ ựến việc phòng trừ bệnh virus khảm lá cà chua CMV cho thấy ở vụ trồng sớm cả việc hun khói và che phủ luống ựều làm tăng năng suất và giảm số lượng quả bị hại ựồng thời làm giảm sự lây nhiễm của virus CMV
Thử nghiệm ựánh giá mười lăm giống cà chua phục vụ chế biến ựược tiến hành trong vụ Xuân năm 1994 tại đại học Kasetsart, Thái Lan cho thấy
có hai giống của AVRDC là PT4225 và PT3027 cho năng suất cao (53 tấn/ha), chất lượng quả cao, chống nứt quả, chống virus trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao vùng nhiệt ựới (Chu Jinping, 1994) [44]
Tháng 1/2006, AVRDC ựưa ra giống cà chua CLN2498 có khả năng chống chịu ựặc biệt ựược với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs) Giống CLN2498 là giống sinh trưởng bán hữu hạn, có chứa alen Ty-2 (ựược lấy từ giống cà chua H24 ở Ấn độ), chống chịu ựược với loại virus này ở nhiều vùng trên thế giới Ngoài ra giống cà chua này còn còn có chất lượng quả cao, năng suất là 50 tấn/ha [41]
Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua triển vọng là CLN2026D, CLN2116B, và CLN2123A, 3 giống ựều sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chịu nhiều loại bệnh như héo xanh vi khuẩn, héo rũ do nấm (Fusarium), virus xoăn lá, khảm lá cà chua, ựốm lá, trong ựó giống CLN2026D quả có thể ăn tươi hoặc chế biến; giống CLN2116B có quả tròn, chịu nóng tốt, thắch hợp trồng nửa cuối mùa khô, chống chịu ựược geminivirus; giống CLN2123A là giống có khả năng chịu nóng cao, quả thuôn dài, phục vụ cả ăn tươi và chế biến [40]
Trang 322.3 Tình hình sản xuất nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua ở
Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam
Ở Việt Nam tuy cây cà chua mới được trồng từ hơn 100 năm nay nhưng đã trở thành loại rau phổ biến, được sử dụng rộng rãi Nhìn chung ở nước ta sản xuất cà chua phát triển chủ yếu vào vụ đơng với diện tích khoảng 6800-7300 ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng và trung du Bắc
Bộ ( Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc…) cịn ở Miền Nam tập trung ở các tỉnh
An Giang, Tiền Giang, Lâm ðồng…[2]
Trong điều tra của TS Phạm ðồng Quảng và cs, hiện nay cả nước cĩ khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trong đĩ cĩ 10 giống được gieo trồng với diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước Giống M386 được trồng nhiều nhất ( khoảng 1432 ha), tiếp theo là các giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown [3,22]
Tuy nhiên so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và năng suất ở nước ta cịn rất thấp Theo dự đốn của một số nhà chuyên mơn thì trong một vài năm tới diện tích và năng suất cà chua đều sẽ tăng nhanh do:
- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng loạt các giống cĩ ưu điểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái, giải quyết rau giáp vụ
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ được hướng dẫn và phổ biến cho nơng dân các tỉnh
- Nước ta đã đưa vào một nhà máy chế biến cà chua cơ đặc theo dây chuyền hiện đại tại Hải Phịng với cơng suất 10 tấn nguyên liệu/ ngày Vì vậy việc quy hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phịng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, đây sẽ là những vùng sản xuất cà chua quan trọng cho nhà máy chế biến
Trang 33Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai đoạn 2001-1005
(1000ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (1000tấn)
(Trích s ố liệu của tổng cục thống kê 2006)
2.3.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam
Kể từ khi cây cà chua xuất hiện ở nước ta cho đến nay, cây cà chua ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Nhu cầu sử dụng ngày càng được nâng cao, cà chua chính vụ dần dần đã khơng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Chính vì vậy những nghiên cứu cà chua trong nước tập trung chủ yếu chọn tạo giống cà chua cĩ phổ thích ứng rộng để
cĩ thể kéo dài thời gian sử dụng trong năm Cơng tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua đã được tiến hành ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ trước
Cĩ thể khái quát các giai đoạn cho đến thời điểm này:
- Giai đoạn 1968-1985 tập trung chủ yếumvào việc nhập nội, khảo nghiệm và tuyển chọn giống từ nguồn vật liệu này Các giống cà chua nhập từ Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc…được Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác như Viện khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Việt Nam, Viện di truyền nơng nghiệp, Trường đại học Nơng nghiệp
Hà Nội…tiến hành nghiên cứu
Năm 1974-1976, trại giống rau An Hải, Hải Phịng đã chọn lọc cá thể liên tục từ tập đồn giống cà chua từ Nhật Bản và đưa ra giống HP1, HP2,
Trang 34HP3, HP5Ầ Trong ựó giống HP5 có năng suất cao nhất, chịu sâu bệnh khá, thắch hợp trồng trong vụ Xuân hè nhưng khi chắn về kinh tế vai quả vẫn có màu xanh HP5 ựược công nhận là giống quốc gia năm 1988 [3]
- Giai ựoạn từ 1986-1990: Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp với một số cơ quan có liên quan ựã nghiên cứu chọn tạo ựược một số giống rau trong ựó có 2 giống cà chua là giống cà chua số 7 và giống 214
Bắt ựầu từ năm 1991, từ một số mẫu giống cà chua quả nhỏ, màu vàng mang mã số 2 trong vườn tập ựoàn (nguồn gốc Nhật, đài Loan), GS.VS Vũ Tuyên Hoàng, đào Xuân Cảnh, đào Xuân Thảng và cộng sự ựã áp dụng phương pháp chọn dòng ựể phân lập và chọn lọc ựến năm 1994 thu ựược dòng
cà chua vàng ổn ựịnh về các ựặc tắnh sinh học - kinh tế, có khả năng chống chịu bệnh tốt, thắch hợp gieo trồng vụ ựông, ựặt tên là cà chua vàng [9]
Giai ựoạn 1991-1995: Kết quả của ựề tài ỘNghiên cứu chọn tạo giống
và xây d ựng quy trình thâm canh một số loại rauỢ thuộc chương trình
KN-01-02 ỘPhát triển cây lương thực và cây thực phẩmỢ ựã ựưa ra một số giống rau
có chất lượng trong ựó có một số giống cà chua như Hồng Lan, SB2, SB3Ầ
Giống Red Crown 250 do công ty cây trồng Miền nam nhập từ đài Loan và tiến hành chọn lọc Cây cao, sinh trưởng vô hạn, thân lá sinh trưởng mạnh, quả thuôn dài, nhẵn, khi chắn có màu ựỏ ựẹp, thịt quả dày, chịu vận chuyển và bảo quản tốt Khối lượng quả trung bình ựạt 70-80g Thời gian bắt ựầu cho thu hoạch là 60-65 ngày sau trồng
- Giai ựoạn từ 1996 ựến 2000: các ựề tài nghiên cứu về giống rau ựược bố trắ trong chương trình cấp nhà nước KC08 (1996-2000) và chương trình giống cây trồng vật nuôi của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Giai ựoạn này nhiều nghiên cứu ựi vào chiều sâu, nhiều giống lai F1 cùng quy trình sản xuất hạt lai ựã ựược xây dựng
Giống MV1 do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, bộ môn Di truyền - Chọn
Trang 35giống trường đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn lọc từ tập ựoàn giống từ Mondavi đây là giống ngắn ngày (90-100 ngày), từ trồng ựến thu hoạch 50-
63 ngày, chịu ựược nhiệt ựộ cao, ựộ ẩm khác nhau, trồng trái vụ vẫn cho năng suất cao Tỷ lệ ựậu quả cao, quả có kắch thước vừa phải, ắt dập nát khi vận chuyển, quả màu ựỏ tươi phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, chống chịu bệnh xoăn lá Giống ựược công nhận là giống quốc gia năm 1998 [2, 13]
Từ năm 1994-1997, Vũ Thị Tình (Viện nghiên cứu rau quả) chọn lọc thành công giống cà chua chịu nhiệt VR2 Giống có những ựặc ựiểm quả ựỏ, ựều, chắc, chất lượng tốt, chịu nhiệt và chống chịu bệnh tốt Giống ựược khu vực hóa năm 1998 [29]
Chương trình nghiên cứu tạo các giống cà chua ưu thế lai của trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh bắt ựầu chắnh thức từ năm 1994 và liên tục tiến hành cho ựến nay Các công việc nghiên cứu thường niên ựó là: chọn tạo, phân lập, ựánh giá các dòng, chọn lọc duy trì, phân lập ựánh giá các bố mẹ ở các mùa vụ Bên cạnh ựó hàng năm thực hiện một số lượng lớn các tổ hợp lai thử ựánh giá các khả năng kết hợp, ựánh giá sàng lọc các con lai ở các vụ (Xuân Hè, Thu đông, đông): ựánh giá, thẩm ựịnh các tổ hợp lai ưu tú ở các mùa vụ, tuyển chọn các tổ hợp lai ựể thử nghiệm sinh thái và thử nghiệm sản xuất ở các vùng, các mùa vụ trên các tỉnh miền Bắc nước ta Qua ựó nhằm rút ra giống lai phục vụ sản xuất ựáp ứng mục tiêu ựề ra đồng thời ựể ựưa ra giống lai, cần tiến hành công nghệ sản xuất hạt giống lai ựể phục vụ sản xuất Trên thế giới các nghiên cứu về tạo giống cà chua lai cũng ựược quan tâm lớn ở nhiều quốc gia Một số trung tâm chắnh về nghiên cứu tạo ra các giống cà chua lai phục vụ sản xuất ựược dẫn ra dưới ựây [15]:
Từ năm 1998 giống cà chua lai HT7 của trường đại Học Nông Nghiệp
Hà Nội bắt ựầu mở rộng diện tắch sản xuất ựại trà Tháng 9/2000 tại hội nghị
Trang 36Khoa học Bộ Nông Nghiệp ñã công nhận chính thức giống cà chua lai HT7 là giống quốc gia [13], cũng tại hội nghị này Viện cây lương thực và thực phẩm cũng báo cáo giống cà chua lai VT1 Tuy nhiên trước làn sóng nhập khẩu lớn các giống nước ngoài chỉ có HT7 có sức cạnh tranh với giống ngoại nhập (do
có nhiều ưu ñiểm ñộc ñáo về trồng trái vụ, ngắn ngày, chất lượng cao,…) nên
nó ñược phát triển mạnh trên diện tích ñại trà lớn nhiều năm liên tục Như vậy HT7 là giống cà chua lai quốc gia ñầu tiên của Việt Nam phát triển trên diện tích sản xuất lớn [16] Năm 2004 ñã ñưa ra một số giống cà chua lai mới công nhận tạm thời: HT21 (ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội) [17] và VT3 (Viện CLT
và TP) [23] Gần ñây (2005-2006) nhiều giống cà chua lai của trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội có khả năng cạnh tranh với các giống ngoại nhập phát triển sản xuất lớn: HT42, HT160 và các giống khác [15]
Giống HT160 ñược tạo ra với dạng sinh trưởng trung bình, dạng quả hơi thuôn dài, chịu bệnh héo xanh khá, có chất lượng tiêu dùng cao, thơm ngon, ngọt dịu, bảo quản tốt Giống HT42 thuộc dạng cây ngắn ngày, thấp cây, chắc khỏe, bộ lá dày, có khả năng phân nhánh mạnh, ra hoa rộ, nhiều hoa, sai quả, quả chín ñỏ ñẹp, thịt quả dày, thơm ngon, bảo quản tốt HT42 sinh trưởng khỏe,
có khả năng chịu nhiệt ñộ cao, thích ứng trồng nhiều vụ trên nhiều chân ñất khác nhau, thuận lợi cho bố trí luân canh cây trồng HT42 ñáp ứng ñược mục tiêu cà chua trái vụ và cà chua chất lượng cao [15]
Nhiều nghiên cứu về việc sử dụng gốc ghép là cà tím cho cà chua ñể tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của vụ Xuân hè Theo Trần Văn Lài và cs (2003) tỉ lệ sống sau ghép của cây cà chua khi ñược ghép lên gốc cà tím là 92% cao hơn so với khi ghép lên gốc cà pháo (60%), cà bát (55%) Cà chua không bị héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất cà chua ghép tương ñương với cà chua không ghép [11]
Ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc (giống thuần)
Trang 37phục vụ chế biến ñược ñưa ra như PT18 (Viện Nghiên Cứu Rau Quả) [28] giống C95 (Viện CLT và TP) [24] Tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh của các giống ngoại nhập chúng ta chưa tìm ñược sự phát triển trong sản xuất
- Giai ñoạn 2005-2006 trở ñi: Sau nhiều năm phát triển sản xuất cà chua tới năm 2004-2005 ñã ñạt ñược diện tích cà chua khá lớn ở nước ta Tuy nhiên với sự phát triển ào ạt của các giống ngoại nhập, nguy cơ các dịch bệnh ngày càng cao, từ năm 2005-2006 bùng phát dịch bệnh virus rất mạnh ở các vùng sản xuất cà chua lớn Những năm 2005, 2006, 2007 diện tích sản xuất cà chua của nước ta bị giảm do dịch bệnh này Vấn ñề chọn tạo các giống cà chua cần nhấn mạnh khả năng kháng bệnh virus Những nghiên cứu này ñang ñược triển khai ở một số cơ sở nghiên cứu nước ta, trong ñó có trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Cũng từ 2005 -2006 sản xuất cà chua mini (quả nhỏ) ở nước ta ñã có ñược sự phát triển khởi sắc về diện tích (phục vụ chủ yếu cho ñóng hộp xuất khẩu) Chọn tạo giống cà chua quả nhỏ trước 2005 ñã ñược triển khai ở một
số cơ sở nghiên cứu ở nước ta [29, 19, 9] trong ñó có trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội Tuy nhiên kết quả về chọn tạo giống cà chua quả nhỏ trước
2005 là chưa ñáng kể Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội - cơ sở hàng ñầu
về nghiên cứu và phát triển sản xuất cà chua lai ở nước ta sau nhiều năm nghiên cứu về chọn tạo các giống cà chua lai quả nhỏ, năm 2004-2005 ñã hoàn thành quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai quả nhỏ trên quy mô ñại trà, ñã tạo ra bộ giống cà chua lai quả nhỏ, chất lượng cao phát triển sản xuất: năm 2006-2007 giống cà chua lai quả nhỏ HT144 ñã phát triển sản xuất ñại trà lớn, phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu (ñóng hộp nguyên quả) HT144 là giống cà chua lai quả nhỏ ñầu tiên của Việt Nam chất lượng cao cạnh tranh thành công với các giống thế giới ñể phát triển sản xuất lớn [18]
Tuy mới bắt ñầu nghiên cứu chưa lâu nhưng công tác chọn tạo giống cà chua ở nước ta ñã thu ñược nhiều thành tựu ñáng kể Chúng ta cần chú ý ñầu
Trang 38tư hơn nữa ñể có thể chọn tạo ñược nhiều giống cà chua có chất lượng tốt hơn phục vụ cho nhu cầu sử dụng cà chua ngày càng nhiều của người dân ñặc biệt
là cà chua trồng trái vụ và cà chua quả nhỏ phục vụ cho ăn tươi và ñóng hộp nguyên quả
ðiểm trọng yếu trong phát triển sản xuất cà chua của nước ta là mở rộng quy mô ngày càng lớn, các giống cà chua lai chất lượng cao, nhằm mở rộng các sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho các nhu cầu ngày càng tăng và ña dạng ở trong nước cũng như xuất khẩu Chỉ có như vậy chúng ta mới tạo ra bước ñột phá mới trong phát triển sản xuất cà chua ở nước ta
Trang 393 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 21 tổ hợp lai cà chua quả nhỏ và trong ñó có giống ñối chứng là giống lai nhập nội D018, 21 tổ hợp lai thí nghiệm do Trung tâm nghiên cứu
và phát triển giống rau chất lượng cao trường ðại Học Nông Nghiệp ñưa ra gồm 2 nhóm:
Nhóm quả dài: D318, D319, D320, D324, D328, D329, D330, D331 Nhóm quả tròn: D310, D312, D313, D316, D332, D333, D301, D302 D303, D304, D307, D308
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1 năm 2009 ñến tháng 7 năm 2009
3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Thí nghiệm ñược bố trí tại khu thí nghiệm bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng - khoa Nông học- trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khảo sát tuần tự một hàng không nhắc lại
(Mỗi ô thí nghiệm trồng 7,5 m2, trồng 22 cây/ô)
3.3 Nội dung nghiên cứu
a) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng và tình hình
nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Xuân
hè sớm
b) Thí nghiệm 2: Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng và tình hình
nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Xuân
hè muộn
Trang 403.4 Kỹ thuật trồng trọt
3.4.1 Thời vụ
+ Vụ Xuân Hè sớm: gieo hạt ngày: 5/01/2009, trồng ngày: 5/02/2009 + Vụ Xuân Hè muộn: gieo hạt ngày: 28/02/2009, trồng ngày: 26/03/2009
3.4.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
3.4.2.1 Giai ñoạn vườn ươm
- Chuẩn bị hạt giống gieo: Chọn hạt mẫu giống có tỷ lệ nảy mầm > 80 %
- Chọn vùng ñất thịt nhẹ, thoát nước, tiện tưới tiêu, làm ñất nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại, lên luống rộng 1m, cao 20-25cm
- Gieo hạt
- Che phủ rơm rạ ñể hạn chế ảnh hưởng xấu của nhiệt ñộ thấp ñến ñộ nảy mầm, chăm sóc, tưới nước và giữ ẩm cho cây
- Phun thuốc phòng một số bệnh cho cây
3.4.2.2 Giai ñoạn trồng ở ruộng sản xuất
- Làm ñất: Thí nghiệm ñược trồng trên ñất thịt nhẹ cày bừa kỹ, làm
sạch cỏ dại
- Lên luống: lên luống cao dễ thoát nước, luống rộng 1,45m; sâu 30cm,
mật ñộ trồng 2 hàng/luống: cây cách cây: 45cm, hàng cách hàng: 55cm
- Bón phân: Qui trình bón phân trong thí nghiệm (bón cho 1 ha) như sau:
* Lượng bón:
+ Phân chuồng hoai mục: 15 tấn
+ Phân vô cơ (kg nguyên chất/ha): 150 N - 170 P2O5 - 130 K2O
* Cách bón:
+ Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng cùng với 50% lượng lân Số phân còn lại dùng ñể bón thúc, kết hợp với xới xáo làm cỏ
+ Các lần bón thúc như sau:
Lần 1: Khi cây hồi xanh (7 – 8 ngày sau trồng) bón 10% ñạm và 10% lân
Lần 2: Khi cây ra hoa (sau trồng 28 ngày):30% ñạm, 40% lân và 30% Kali