Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ ðỨC THỊNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỀ XUẤT HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI - 2009
Trang 2Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đõ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Đức Thịnh
Trang 3
đóng góp quý báu cảu các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện CưM’Gar cùng chính quyền các xã, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2009
Tác giả luận văn
Vũ Đức Thịnh
Trang 4MôC LôC
2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 3 2.3 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 15 2.4 Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt
2.5 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
4.1 Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên
Trang 54.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 57 4.2.2 Biến ựộng ựất nông nghiệp giai ựoạn 2005- 2008 59 4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 60 4.3.1 Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 60 4.3.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất chắnh 65
4.4 đề xuất hướng sử dụng bền vững ựất nông nghiệp: 80
4.4.2 Căn cứ ựề xuất hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo
4.5.4 Những yếu tố xã hội cần phải giải quyết ựảm bảo cho sự thành
công của chiến lược sử dụng ựất và bố trắ cây trồng hợp lý 90
Trang 6DANH MôC C¸C Tõ VIÕT T¾T
Trang 7DANH MôC B¶NG BIÓU
2.1: Quy hoạch sử dụng nhóm ñất nông nghiệp toàn quốc ñến năm
2.2 Cường ñộ xói mòn ñất do nước ñược quan sát ở một số quốc gia
4.3 Một số chỉ tiêu về dân số - lao ñộng của huyện CưM’gar năm
4.6 Diện tích các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính 61
4.9 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất chính của huyện 714.10 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất 744.11 Ảnh hưởng của các loại hình canh tác ñến tính chất lý học của
Trang 8DANH MôC BIÓU §å
4.3 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện
4.4 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất huyện CưM’gar 73
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống và có vai trò ñặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp Bất kỳ quốc gia nào ñất ñều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân
Trong những năm gần ñây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh
tế thế giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Cùng với sự vận ñộng
và phát triển này, con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên ñất ñể phục vụ cho lợi ích của mình, dẫn ñến sự thoái hoá ñất, giảm tính bền vững trong phát triển kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng
ðắkLắk là một trong năm tỉnh của Tây Nguyên, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của ðắkLắk có những bước phát triển ñáng kể CưM’gar là huyện nằm trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk, có diện tích ñất tương ñối lớn và nhiều tiềm năng ñể phát
triển kinh tế, trong ñó nông nghiệp có tầm quan trọng lớn ñối sự phát triển của
huyện, 80% dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp, diện tích ñất nông nghiệp bình quân trên ñầu người còn thấp Vì vậy việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả nhằm ñem lại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội có ý nghĩa rất lớn ñối với tỉnh ðắkLắk nói chung, huyện CưM’gar nói riêng Do phải chịu sức ép về gia tăng dân số nên một số năm gần ñây trong sản xuất nông nghiệp ở huyện CưM’gar chưa chú trọng ñúng mức việc sử dụng ñất ñai
mà chỉ quan tâm ñến năng suất sản lượng cây trồng Chính vì vậy hệ sinh thái nông nghiệp ñã bị thay ñổi ñáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông
Trang 10nghiệp không ựược duy trì đây cũng là nguyên nhân dẫn ựến nguy cơ làm thoái hoá ựất ựai ựặc biệt là ở các vùng sản xuất chuyên canh
Xuất phát từ thực tiễn ựó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ựất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường Chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá hiệu quả và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
tại huyện CưMỖgar-tỉnh đắkLắkỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện CưMỖgar là cơ sở ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và nâng cao mức thu nhập của người dân
Trang 112 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ựề lý luận về sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
2.1.1 Khái quát về ựất nông nghiệp
đất nông nghịêp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thắ nghiệm về nông nghiệp Theo Luật ựất ựai 2003 trong phân loại ựất thì ựất nông nghiệp bao gồm các loại ựất sau ựây "ựất trồng cây hàng năm, ựất trồng cây lâu năm, ựất rừng sản xuất, ựất rừng phòng hộ, ựất rừng ựặc dụng, ựất nuôi trồng thủy sản, ựất làm muối và ựất nông nghiệp khác"[17]
Theo báo cáo của World Bank, [32] cho ựến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10 dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn ựói ựe dọa, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi
ựó vẫn có từ 6 - 7 triệu ha ựất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn
Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tắch trồng trọt trên toàn thế giới còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tắch tự nhiên trái ựất, trong ựó có khoảng 973 triệu ha là ựất vùng núi [30] Trong 1.200 triệu ha ựất
bị thoái hóa có tới 544 triệu ha ựất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng ựất không hợp lý
Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên là 33.069.348,12 ha trong ựó ựất nông nghiệp chỉ có 9.415.568,0 ha, ựất lâm nghiệp có 14.677.409,10 ha [32] Dân số là 83.121,0 triệu người, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp là 1.132,75 m2/người, bình quân ựất lâm nghiệp là 1.765,78 m2/người So sánh với 10 nước khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp hàng thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tắch tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực [7]
Trang 12Theo quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tắch ựất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người (năm 2000) lên 86.408.856 người (năm 2010) Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người của cả nước lại có xu thế giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha (năm 2010) Như vậy, trong 10 năm (2000-2010), bình quân diện tắch ựất nông nghiệp giảm 50 m2/người, hằng năm giảm 5 m2/người đây là con số còn rất khiêm tốn [2]
đáng báo ựộng hơn là tình trạng suy giảm chất lượng ựất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa, thoái hoá lý hóa học ựất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng ựất dẫn tới việc giảm khả năng sản xuất, giảm ựa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tác ựộng tiêu cực trên ựây ảnh hưởng trực tiếp ựến hơn 50% diện tắch ựã và ựang sản xuất nông nghiệp, ựồng thời cũng là thách thức to lớn ựối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng ựất còn lãng phắ, chỉ tắnh riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước ựây ựã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không ựưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp để sử dụng ựất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng ựất ựai [2]
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, sử dụng ựất có hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ựất
Trang 13Bảng 2.1: Quy hoạch sử dụng nhóm ñất nông nghiệp toàn quốc ñến năm 2010
Hiện trạng năm 2000 Quy hoạch năm 2010 Tăng (+), giảm (-) thời kỳ 2000-2010 Diện tích Cơ cấu Diện tích Cơ cấu Diện tích Cơ cấu Loại ñất
(ha) (%) (ha) (%) (ha) (%)
I ðất sản xuất nông nghiệp 8.793.783 43,13 9.363.063 36,54 +569.280 -6,59
Trang 142.1.2 Sử dụng ñất theo hướng phát triển bền vững
ðất ñai ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của nó không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai Khi dân số trên trái ñất còn ít thì ñất ñai có thể ñáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng cũng như chất lượng, trong ñiều kiện ấy con người cũng ít có tác ñộng lớn ñến tài nguyên quí báu này Một vài thập kỷ gần ñây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theo những nhu cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở….tăng lên tạo nên một sức ép vô cùng lớn ñến vấn ñề sử dụng ñất, những diện tích ñất ñai màu mỡ ngày càng bị thu hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, ñô thị hoá…dẫn ñến con người phải tìm cách khai thác những vùng ñất ít thích hợp cho sản xuất Hậu quả của quá trình này là ñất ñai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng làm một diện tích lớn ñất ñai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnh hưởng ñến môi trường sống của con người và nhiều loài ñộng thực vật khác
ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và với cuộc sống của con người nói riêng Theo E.R De Kimpe và B.P Warkentin (1998) [29] thì ñất có 5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và ñịa hóa học, hai là phân phối nước, ba là dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính ñệm và năm là phân phối năng lượng Những chức năng này ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi Tuy nhiên, các tác ñộng của con người ñã làm cho hệ sinh thái biến ñổi nhiều khi vượt quá khả năng ñiều chỉnh của ñất Là một hệ sinh thái một phần do con người tạo ra nhằm mục ñích phục vụ con người nên hệ sinh thái nông nghiệp chịu tác ñộng của con người mạnh mẽ nhất Con người ñã không chỉ tác ñộng vào ñất ñai mà còn tác ñộng vào cả khí quyển, nguồn nước ñể tạo ra ngày càng nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là ñất ñai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay ñổi theo chiều hướng ngày một xấu ñi Ngày nay những vùng ñất ñai màu mỡ ñã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hoá
Trang 15nghiêm trọng, không những thế sự suy thoái ñất ñai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai bất thường…
Trước những biểu hiện nói trên, nhằm ñảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng ñất ñảm bảo duy trì khả năng sản xuất của ñất ở hiện tại cũng như tương lai Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” ra ñời dựa trên những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian Việc sử dụng ñất bền vững là sử dụng ñất với tất cả những ñặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng ñến khả năng sử dụng ñất Thuật ngữ ñất ñai ñược ñề cập ñến ở ñây gồm thổ nhưỡng, ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn, thực vật và ñộng vật, kể cả vấn ñề cải thiện các biện pháp quản lý ñất ñai Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất lượng ñất ñai” trong sử dụng ñất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng ñến sự bền vững của tài nguyên ñất khi sử dụng cho các mục ñích nhất ñịnh, chất lượng ñất ñai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục ñích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố ñịa hình ảnh hưởng ñến khả năng cơ giới hoá…[30] ðể duy trì ñược sự bền vững của ñất ñai, Smyth AJ và Julian Dumánki (1993) [28] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc
có liên quan ñến sự sử dụng ñất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt
Trang 16tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ắch kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên ựây là trụ cột của việc sử dụng ựất bền vững, nếu trong thực tiễn ựạt ựược cả năm nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công , ngược lại sẽ chỉ ựạt ựược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ựiều kiện Tại Việt Nam, theo
ý kiến của đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [25], việc sử dụng ựất bền vững dựa trên những nguyên tắc và ựược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế
- Bền vững về mặt môi trường
- Bền vững về mặt xã hội
Khắa cạnh môi trường trong phát triển bền vững ựòi hỏi chúng ta duy trì
sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ắch con người nhằm mục ựắch duy trì mức
ựộ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất ựịnh cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ ựiều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái ựất
Khắa cạnh xã hội của phát triển bền vững cần ựược chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo ựiều ựiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có ựiều kiện sống chấp nhận ựược
Yếu tố kinh tế ựóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững Nó ựòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong ựó cơ hội ựể tiếp xúc với những nguồn tài nguyên ựược tạo ựiều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt ựộng kinh tế ựược chia sẻ một cách bình ựẳng Khẳng ựịnh sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng ựược dựa trên những nguyên tắc ựạo
lý cơ bản Yếu tố ựược chú trọng ở ựây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ắt,
Trang 17trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người
2.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp :
Tận dụng triệt ñể các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoá cao, tăng sức canh tranh và hướng tới xuất khẩu
Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
Chú ý ñầu tư có trọng ñiểm ñể tạo ra các vùng kinh tế làm ñộng lực lôi cuốn nhưng không lãng quên ñầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư
2.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của
thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay một phần trong vùng sinh khí hậu này). Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên ñất và nước trong vùng nhiệt ñới ẩm là những vấn ñề chủ yếu của toàn thế giới hiện tại,
vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố xã hội - kinh tế và chính sách, với tài nguyên thiên nhiên của các vùng sinh thái mong manh này Quản lý
Trang 18sai lầm tài nguyên ñất và các hệ thống nông nghiệp dựa trên tài nguyên không hiệu quả ñang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các vùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và nghèo nàn ñang ñeo bám dai dẳng các cộng ñồng dân cư Hiện nay nhiều diện tích rộng lớn của rừng mưa nhiệt ñới ñang bị biến mất hằng năm do lửa rừng, búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, ñể sản xuất lương thực nuôi sống một dân số không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nông sản hàng hóa ñể xuất khẩu cũng như ñể phát triển cơ sở hạ tầng cho những người nhập cư mới ñến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hóa Các phương pháp không tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hóa rừng, các hệ thống sử dụng ñất không phù hợp, và sự quản lý ñất và hoa màu không khoa học dựa trên các kỹ thuật bóc lột ñộ phì của ñất, ñã thúc ñẩy xói mòn ñất, góp phần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở các hệ sinh thái với các cấp ñộ từ vi mô cho ñến trung và vĩ mô, và phá vỡ các chu trình của các nguyên tố (ví dụ, C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái toàn cầu Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, ñốt, và chuyển hóa rừng thành các hệ thống sử dụng ñất không bền vững là sự phóng thích của những lượng lớn CO2 và các chất hoạt ñộng phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển Nếu các phương pháp chuyển hóa rừng, sử dụng ñất và các hệ thống nông nghiệp ñược cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học không ñược chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt ñới có thể dẫn tới sự xuống cấp không hồi phục ñược của ñất và môi trường [5]
2.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt ñới ẩm :
Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt ñới dựa ít hay không dựa vào các nhập lượng từ bên ngoài và ñược tiến hành trên ñất không màu mỡ, chúng thường có hiệu quả và năng suất thấp Các hệ thống này có các ñặc trưng sau [5]:
Trang 19- Rất ựa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng ựồng thời ựến 12 loài hoa màu trên cùng mảnh ựất, vì ựa canh là phương thức phổ biến
- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao ựộng, với sự phụ thuộc tối thiểu vào các nhập lượng mua từ bên ngoài Sự phục hồi ựộ phì của ựất dựa trên thời gian
bỏ hóa dài Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hóa phụ thuộc vào khắ hậu, thảm thực vật, loại ựất, và áp lực dân số
- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp ựể quản lý bởi hộ gia ựình và sản xuất thủ công
* Các hệ thống canh tác bán thương mại: Các hệ thống này ựã ựược sử dụng rộng rãi ở đông Nam Châu Á, Trung và Nam Châu Mỹ, và nhiều phần của Châu Phi Các hệ thống dựa trên sự thâm canh cây lúa nước ựã ựược sử dụng thành công qua nhiều thế kỷ ở đông Nam Châu Á Các hệ thống nông lâm kết hợp dựa trên canh tác hoa màu lương thực thực phẩm kết hợp với các Ộtiểu ựiềnỢ hoa màu ựa niên là các vắ dụ khác của các hệ thống bán thương mại Các loài cây
gỗ ựa niên ựược trồng phổ biến trong mục ựắch sản xuất hàng hóa là cao su, cà phê,
cọ dầu và chè Các hệ thống dựa trên cây cà phê - và chè chiếm ưu thế ở các vùng sinh thái ựồi núi, và các hệ thống dựa trên cây cao su và cà phê ựược áp dụng trong các vùng sinh thái rừng mưa ở cao ựộ thấp [5]
Trái với các hệ thống truyền thống của canh tác nương rẫy, một số nhập lượng ựược mua và sử dụng trong các hệ thống canh tác bán thương mại Phân bón hóa học ựược sử dụng phổ biến trên hoa màu cây gỗ Phần lớn các nhập lượng quản lý ựược hướng ựến nông sản hàng hóa thay vì hoa màu lương thực thực phẩm Ngoài phân bón hóa học, ựộ phì của ựất cũng ựược duy trì thông qua
áp dụng phân hữu cơ, bao gồm phân chuồng và phân rác và che tủ bằng phế liệu hoa màu
* Nông nghiệp thương mại: Tổng quát, cho ựến nay nông nghiệp thương mại trong vùng nhiệt ựới ẩm ựã dựa trên hoa màu cây gỗ và sản xuất gia súc gia
Trang 20cầm Hoa màu cây gỗ ñược trồng thành công từ thế kỷ 19 mà không gặp các vấn
ñề nghiêm trọng của sự xuống cấp ñất ñai và môi trường Trong phần lớn các hệ thống thương mại, hoa màu cây gỗ có vai trò cực kỳ quan trọng ñối với tính bền vững Lâm nghiệp rừng trồng là một thành phần quan trọng của các hệ thống sản xuất này và các ñồn ñiền sản xuất nông sản hàng hóa cung cấp một phạm vi rộng các loại sản phẩm cho thị trường thế giới, bao gồm [5]:
- Trái cây (ví dụ, chuối, cam, chanh);
- Thức uống (ví dụ, cà phê, chè, ca cao);
- Nguyên liệu cho công nghiệp (ví dụ, cao su, dầu, gôm, tinh bột, dược liệu); và
- Gỗ (ví dụ, tếch, muồng… )
Sự thành công của các hệ thống ñồn ñiền trồng hoa màu hàng hóa phụ thuộc vào sự quản lý chúng Các cơ hội của duy trì sản xuất trong các hệ thống dựa vào cây gỗ thường cao với các nhập lượng dựa trên khoa học Tuy nhiên, sự quản lý sai lầm hoa màu cây gỗ cũng có thể gây ra sự xuống cấp ñất và môi trường Hoa màu lương thực thực phẩm thường ñược trồng kết hợp với cây gỗ
ñể tối thiểu hóa các rủi ro của sự xuống cấp của ñất trong giai ñoạn ñầu của sự phát triển và ñể tăng thu nhập
Sản xuất gia súc quy mô lớn là một hệ thống nông nghiệp thương mại quan trọng trong các vùng nhiệt ñới ẩm của Trung và Nam Châu Mỹ Các hệ thống này ñược quản lý thành công khi sức tải gia súc ñược giữ ở mức thấp và ñồng cỏ ñược cải thiện với các loài cỏ có năng suất cao ñược trồng các nhập lượng khuyến cáo Vì phần lớn ñất nhiệt ñới có ñộ phì nội tại thấp, sự chăn thả quá mức và không ñược kiểm soát có thể dẫn tới sự nén chặt ñất và xói mòn, và sự xuống cấp của ñồng cỏ do sự xuất hiện của các loài cỏ dại và các loài mà gia súc không ăn ñược
Trang 21Nổ lực du nhập các hệ thống sản xuất hoa màu quy mô lớn và thương mại trong vùng nhiệt ựới ẩm chỉ ựạt vài thành công hạn chế Có vài yếu tố khắ hậu giới hạn sản xuất hoa màu lấy hạt (vắ dụ, ựộ ẩm tương ựối cao, mức bức xạ thấp trong mùa sinh trưởng, thường xuất hiện dịch bệnh hại, mất mát trong dự trữ bảo quản lớn Cơ giới hóa thu hoạch thường kém hiệu quả và gây ra sự nén chặt ựất nghiêm trọng [5]
2.2.2 Sự xuống cấp của ựất trong vùng nhiệt ựới ẩm
Tổng diện tắch bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của ựất khác nhau trên thế giới ựược ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha Diện tắch ựất bị xuống cấp lớn nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%) Phần lớn sự xuống cấp này gây ra bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn ựề nghiêm trọng trong vùng nhiệt ựới ẩm Tải lượng vật liệu bồi lắng cao ựã ựược báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica, Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan Mức
ựộ xuống cấp của ựất cao ựược quan sát trong các vùng nhiệt ựới ẩm của Trung
Mỹ, Châu Phi, và Châu Á Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biến trong các vùng ẩm của đông Nam Châu Á, bao gồm Mianma, Thái Lan, Malaysia, và Indonesia; nhiều ựảo trong Thái Bình Dương và Châu đại Dương; dọc theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồm vùng đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong các vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [5]
Sử dụng ựất không phân biệt và thâm canh ựể sản xuất hoa màu theo mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật ựộ cao, các hệ thống sản xuất dựa vào tài nguyên không hay chỉ sử dụng rất ắt nhập lượng mua từ bên ngoài vào ựể trả lại dưỡng liệu bị lấy ựi trong khi thu hoạch hoa màu và ựộng vật, bản thân ựất rất nghèo dưỡng liệu, và môi trường khắc nghiệt là một số yếu tố chịu trách nhiệm dẫn tới nhịp ựộ xuống cấp nhanh chóng của ựất ựược quan sát trong vùng nhiệt ựới ẩm Tắnh chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của ựất là là do tác dụng tương
Trang 22hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố, và tiến trình của sự xuống cấp của ñất Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của ñất là các ñộng lực xã hội-kinh tế và văn hóa, ñược thúc ñẩy bởi các biến số dân số học (ví dụ mật ñộ dân
số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mất rừng ñể tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chính sách quốc gia và các yếu tố ñịnh chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập quán về quyền sử dụng ñất; và vài ñặc trưng văn hóa và dân tộc học xác ñịnh nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các yếu tố của sự xuống cấp của ñất có liên quan ñến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mô và trung quy mô, thủy văn, ñịa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng ñất, và các hệ thống quản lý ñất và hoa màu Các yếu tố thể hiện các tài nguyên tự nhiên, hoạt ñộng sử dụng ñất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học ñể khai thác các tài nguyên Tác dụng tương tác của các nguyên nhân
và các yếu tố này kích hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất lượng ñất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên Ba tiến trình quan trọng của sự xuống cấp của ñất trong vùng nhiệt ñới ẩm ñược mô tả vắn tắt như sau [5]:
* Sự xuống cấp vật lý: Sự xuống cấp vật lý của ñất liên quan ñến sự suy giảm cấu trúc của ñất dẫn ñến sự kết cứng, nén chặt, tăng quá mức dòng chảy mặt, và xói mòn gia tốc Tùy vào tính chất của ñất và các ñặc trưng ñịa hình, xói mòn phiến và rãnh nhỏ cũng có thể biến thành xói mòn rãnh sâu và các hình thức di chuyển khối như ñất trượt Các cường ñộ cao của sự xói mòn ñất do nước ñược báo cáo từ vài quốc gia trong vùng nhiệt ñới ẩm (Bảng 2.2) Nhiệt ñộ ñất cao, có thể hơn 40°C ở
ñộ sâu 5 cm trong 4 - 6 giờ trong ngày, là một yếu tố khác làm gia tăng sự xuống cấp vật lý của ñất thông qua biến ñổi cấu trúc của ñất và cường ñộ của vài tiến trình trong ñất Sự xuống cấp vật lý cũng sâu sắc thêm do những sự thay ñổi mạnh mẽ trong cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn bởi sự mất rừng và các hoạt ñộng thâm canh nông nghiệp bất hợp lý
Trang 23Bảng 2.2 Cường ñộ xói mòn ñất do nước ñược quan sát ở một số quốc gia
trong vùng nhiệt ñới ẩm
Quốc gia Xói mòn ñất
(mg/ha/năm) Quốc gia
Xói mòn ñất (mg/ha/năm)
* Sự xuống cấp hóa học: Sự phá vỡ các chu trình của C, N P S và các chất khoáng khác dẫn tới sự xuống cấp hóa học của ñất Hình thái quan trọng nhất của sự xuống cấp hóa học là sự acid hóa do sự cạn kiệt của các baz (Ca, Mg, K) và
sự tích lũy của H và Al trên phức hệ trao ñổi Sự cạn kiệt dưỡng liệu của thực vật (N P, K, Zn, S) trong dự trữ ñất là một nguyên nhân khác của sự xuống cấp hóa học Tác dụng của sự xuống cấp hóa học rất nghiêm trọng trong các loại ñất Oxisols và Ultisols, là các loại ñất vốn nghèo về ñộ phì nội tại của ñất
* Sự xuống cấp sinh học: Giảm trong số lượng và chất lượng của chất hữu
cơ của ñất, và hoạt ñộng sinh học và ña dạng loài của hệ sinh vật ñất là các hình thái quan trọng của sự xuống cấp sinh học ñược quan sát trong vùng nhiệt ñới
ẩm Hệ sinh vật ñất giữ một vai trò quan trọng trong sự chu chuyển dưỡng liệu
và duy trì cấu trúc của ñất Các hệ thống sử dụng ñất và quản lý ñất và hoa màu với các tác dụng bất lợi lên hệ sinh vật ñất sẽ thúc ñẩy sự xuống cấp sinh học thêm nghiêm trọng Sự xuống cấp sinh học cũng nói ñến thay ñổi trong thảm thực vật cao ñỉnh Các vùng rộng lớn của vùng nhiệt ñới ẩm trước ñây ñược bao phủ với rừng mưa nhiệt ñới hiện tại bị các loài cỏ tranh xâm chiếm
2.3 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng
Trang 24ñất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
2.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
a Một số vấn ñề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất :
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu cho mọi hành ñộng có chủ ñích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ
“hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá “nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F, Drucker, giáo sư về quản lý tại New York University, cho rằng : Xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái
mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào ñều mong ñợi công việc ñược hoàn tất ñúng Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần ñi ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng, dù là quản lý lao ñộng chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi
và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian [1]
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả ñất là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu
Trang 25quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước [1]
Hiện nay, khi nói ñến hiệu quả sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường ñề cập ñến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng ñất bền vững là ñảm bảo ñược cả 3 yếu tố ñó
* Hiệu quả kinh tế :
Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý ñể ñạt ñược lợi nuận cao với chi phí thấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và ñược xác ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh tế tối ña với chi phí tối thiểu
Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính
* Hiệu quả xã hội :
Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người,
có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng
Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [27] thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Trang 26Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [21]
* Hiệu quả môi trường :
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hoá học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường
và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn ñến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường dẫn ñến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác ñộng vật lý dẫn ñến [21]
Hiệu quả môi trường là hiệu quả ñảm bảo tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn ñề ñang ñược nhân loại quan tâm, ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
b) Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Theo tác giả Vũ Thị Phương Thụy (2000) [22] thì tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả ðối với ñất nông nghiệp thì tiêu chuẩn ñể ñánh giá là mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội môi trường do xã hội ñặt ra và cụ thể là : Tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
Theo quan ñiểm của tổ chức FAO (1990) ñưa ra có ba tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững là bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt
Trang 27môi trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là ñịnh hướng sự thay ñổi về kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm ñảm bảo thoả mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau
- ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội ñặt ra Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
- Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố ñầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh
- Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp :
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, ñảm bảo tính so sánh có thang bậc
ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh chỉ tiêu chính, chỉ tiêu
cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn
Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp
ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất
là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
Trang 28Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là :
- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp :
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất nông nghiệp gồm :
+ Giá trị sản xuất (GTSX)
Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là một năm GTSX chính là giá trị sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp
+ Chi phí trung gian (CPTG)
Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ
ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào ( trừ khấu hao tài sản cố ñịnh) và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 29+ Giá trị gia tăng (GTGT)
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm ñến GTGT, ñặc biệt trong các quyết ñịnh ngắn hạn Nó là kết quả ñầu tư các chi phí vật chất và lao ñộng sống của từng hộ và khả năng quản lý của người chủ hộ Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng :
Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất hoặc từng cây trồng, làm
cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng lao ñộng, bao gồm : GTSX/công
và GTGT/ công Lð
Các chỉ tiêu ñược phân tích ñánh giá ñịnh lượng bằng tiền theo thời giá hiện hành và ñịnh tính ñược tính bằng mức ñộ cao, thấp Các chỉ tiêu GTSX
và GTGT ñạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Hiệu quả xã hội :
+ Nâng cao trình ñộ dân trí, trình ñộ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật : Kết quả của quá trình sử dụng ñất phải ñưa lại những lợi ích như nâng cao trình
ñộ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể ñược trau dồi thông qua các hoạt ñộng như ñưa các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén ñối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi ñạt ñược hiệu quả kinh tế, người dân có ñiều kiện học tập hay ñầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình
+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng ñất ñạt hiệu quả trước hết phải ñảm bảo ñược những yêu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân ðối với sản xuất nông nghiệp ở các nước ñang phát triển, ñảm bảo lương thực ñược ñặt lên hàng ñầu ðiều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn ñịnh chính trị, xã hội
Trang 30+ đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng : Mỗi vùng có những ựiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong
sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước ựi ựúng ựắn và phù hợp Sử dụng ựất nói chung và ựất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những ựịnh hướng mang tắnh chiến lược
+ Thu hút ựược nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân : Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao ựộng, mang lại lợi ắch cho người lao ựộng sẽ giải quyết ựược vấn ựề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn ựịnh và phát triển ựất nước
+ Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du
cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn ựịnh mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường ựất, nước Sử dụng ựất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân ựịnh canh, ựịnh cư, yên tâm ựầu tư sản xuất
* Hiệu quả môi trường :
Trong sử dụng ựất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ắch vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ắch xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ ựất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho ựất lượng phân hữu cơ ắt và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ựều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng ựất thực sự ựạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên
Vì vậy, một số tiêu chắ ựưa ra khi ựánh giá ựến hiệu quả môi trường trong sử dụng ựất là :
+ Tăng ựộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai
+ độ phì nhiêu của ựất
+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên
+ Sự thắch hợp môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Trang 312.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng ñất nông nghiệp :
- Tạo ñiều kiện sử dụng ñất ñai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng ñất
- Bảo ñảm nguồn lực và ñộng lực cho ñầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ñất
- Thực hiện phân bổ sử dụng ñất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước
2.4 Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới :
Theo ðường Hồng Dật (1994) [8] trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu những ảnh hưởng khác nhau về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng ñều có ñiểm chung là cùng giải quyết các vấn ñề sau :
- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả ñầu tư trong nông nghiệp
- Chiều hướng chung là ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, ñưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao ñộng chân tay, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức
Từ những mục ñích trên tuỳ thuộc vào sự ñầu tư và chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước có sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau :
- Nông nghiệp công nghiệp hoá : Hướng này ñặt trọng tâm chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp nhằm phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp Theo hướng này ñã có những công trình nghiên cứu
“Mô hình hoá sản xuất”, “Chương trình hoá năng suất cây trồng”
- Nông nghiệp sinh thái : Ngược lại với nông nghiệp công nghiệp hoá, hướng này chủ yếu tập trung vào các yếu tố sinh thái, các yếu tố tự nhiên, làm
Trang 32nổi bật lên ñối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loại sinh vật, ñồng thời
có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì nông nghiệp sinh thái không ñảm bảo ñược yếu tố hiệu quả cao và
ổn ñịnh Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững [1]
Trong thực tế, nông nghiệp phát triển theo dạng tổng hợp, các xu hướng ñan xen nhau Cụ thể :
- Vào những năm 60 của thế kỷ trước, các nước ñang phát triển ở Châu Á,
Mỹ La Tinh ñã thực hiện cuộc “cách mạng xanh” Cuộc cách mạng này chủ yếu dựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô, ñậu….), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật và các thành tựu trong công nghiệp
- Cuộc “cách mạng trắng ” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ của khoa học trong việc tăng năng suất cây trồng, chất lượng các loại thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôi mang tính chất công nghiệp
Vì tính chất thiếu toàn diện nên 2 cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở ngại, ñặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế
- Cuộc “cách mạng nâu ” diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông dân với ruộng ñất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [8]
Nhìn chung cả 3 cuộc cách mạng này chỉ mới giải quyết phiến diện, tháo
gỡ những khó khăn nhất ñịnh chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi
Trang 33lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trắ tuệ bởi vì tắnh phong phú ựa dạng và ựầy biến ựộng của nông nghiệp ựòi hỏi những hiểu biết và những
xử lý ựầy trắ tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trắ tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là
sử dụng ựất kết hợp ở ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ựược vận dụng phù hợp và hợp lý vào ựiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững
2.4.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Theo văn kiện ựại hội đảng toàn quốc lần thứ X (2006) [12], ựịnh hướng phát triển ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai ựoạn 2001 - 2010 sẽ là :
- đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường và ựiều kiện sinh thái của từng vùng đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao ựộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ ựất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường
- điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất ựi ựôi với nâng cao chất lượng đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chắnh sách bảo ựảm ựảm lợi ắch của người sản xuất lương thực
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ựộ che phủ của rừng lên 43% Hoàn thành việc giao ựất, giao rừng ổn ựịnh và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm nghiệp, có chắnh sách bảo ựảm cho người làm lâm nghiệp sống ựược bằng nghề
Trang 34rừng Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, ñẩy nhanh trồng rừng kinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng
- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao ðưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao
- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ ñất canh tác cho mỗi lao ñộng nông nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn
- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân hàng năm 4,0 - 5,0% ðến năm 2010 tổng sản lượng lương thực có hạt ñạt khoảng 40 triệu tấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 - 17% Bảo vệ
10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng
2.4.3 Sự cần thiết phải sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững :
Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân, con ngưòi phải sinh sống và làm việc ở trên ñất [2]
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu ha ñất canh tác [2]
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
Trang 35kỹ thuât Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác [2]
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ñất
có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa lý, hóa học ñất [2]
Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi sử dụng ñất ñang sản xuất nông nghiệp cho các mục ñích khác cần cân nhắc kỹ ñể không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt [2]
2.5 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng ñất ñã ñược triển khai thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như : Chương trình khai thác và sử dụng ñất,
Trang 36chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hóa ñặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ ñất
ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao ñộng nông thôn [13] Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình ñều nhằm mục ñích khai thác sử dụng ñất ñai ngày càng có hiệu quả hơn
Ở Inñônêxia, Luật ñất ñai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm, quyền sở hữu không ñược vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình công cộng Các chương trình bảo vệ ñất cũng ñã ñược thực hiện nhằm bảo vệ các vùng ñất bậc thang và trồng cây theo ñường ñồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng ñầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây ñậu ñỗ phù hợp với ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là ñã tạo ñược một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng
90 ngày, năng suất ñạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ ñạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất ñạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với ñầu tư chi phí thấp [23]
Ngay tại quốc gia ñông dân nhất hành tinh là Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính tự chủ sáng tạo của nông dân trong sản xuất trên phạm vi cả nước Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông thôn “ly nông bất ly hương” [23] ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Trung Quốc toàn diện
và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp Theo Triệu Quốc Kỳ, ở Trung Quốc trên ñất lúa 2 vụ ở vùng phía Nam thường ñược canh tác 2 hoặc 3 vụ với hệ thống cây trồng: Lúa + lúa mì + khoai tây hoặc lạc + ñậu tương + lúa mì, ñây là các công thức mang lại hiệu quả cao ñược nhiều nơi áp dụng
Trang 37Từ năm 1975, Thái Lan ñã thực thi chính sách ñất ñai, quy ñịnh mức hạn ñiền 8 ha với trồng trọt và 16 ha ñối với ñất chăn nuôi ðến năm 1998, Luật ñất ñai bổ sung quy ñịnh ñất ñai ổn ñịnh và không ổn ñịnh, tạo ñiều kiện cho dân yên tâm sản xuất, góp phần ñưa Thái Lan ñã trở thành nước ñứng ñầu trong xuất khẩu gạo, sản xuất cao su và ñánh bắt cá ngừ [23]
Hiện nay, xu hướng chung các nhà khoa học trên thế giới ñang nỗ lực nghiên cứu sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã hội, môi trường ở hiện tại và trong tương lai Thành tựu trong lĩnh vực này phải kể ñến các công trình nghiên cứu sử dụng ñất dốc, ñất gò ñồi ñể sản xuất lương thực thực phẩm và sản phẩm khác dựa trên cơ sở xác ñịnh hệ thống cây trồng (cây hàng năm cây lâu năm) với mô hình canh tác phù hợp ðặc biệt, ở Philippin từ năm 1974 - 1975 các nhà khoa học của Trung tâm phát triển ñời sống nông thôn tại Mindanao, ñã tiến hành các thí nghiệm về việc sử dụng bằng hàng rào xanh chống xói mòn trên ñất dốc, ñó là kỹ thuật canh tác trên ñất dốc (viết tắt là SALT) Mô hình SALT bao gồm nhiều dạng SALT1, SALT2, SALT3, SALT4
Kỹ thuật này ñã tăng ñộ che phủ, hạn chế xói mòn, làm giàu ñất và nâng cao năng suất cây trồng từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống [23] Thực hiện phương thức canh tác trên ñất dốc theo hướng chuyển ñổi hệ thống cây trồng, ña dạng hoá cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm và cây lâu năm, trồng rừng ñã góp phần bảo vệ ñược môi trường sinh thái, chống xói mòn và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất so với các phương thức canh tác trước ñây
2.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
2.5.2.1 Hoàn thiện chính sách ñất nông nghiệp
Tại Việt Nam, ñất ñai càng có vai trò quan trọng do bình quân ñất nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng trên ñầu người thấp Chính vì thế, từ khi giành ñược ñộc lập ñược ñến nay, chính sách ñất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị
Trang 38trí quan trọng trong ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước ta Hơn nữa, trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách ñất nông nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc
Tuy ñược coi trọng và thực tế chính sách ñất nông nghiệp ñã ñược triển khai trong nhiều năm, nhưng việc hoạch ñịnh và thực thi chính sách ñất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn nhiều vấn ñề cần phải xem xét thấu ñáo hơn Nhất là từ khi ñổi mới quản lý kinh tế ñến nay, việc nhà nước can thiệp như thế vào phân
bổ và sử dụng ñất nông nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa còn ñang gặp nhiều lúng túng Trên thực tế ñã nảy sinh không ít hiện tượng phức tạp, bức xúc như nông dân mất ñất dẫn ñến ñói nghèo hơn, nông dân trì hoãn, thậm chí phản ñối chính sách giải phóng mặt bằng của nhà nước, thị trường quyền sử dụng ñất nông nghiệp hoạt ñộng không hiệu quả với các vụ ñầu cơ gây sốt ñất, quản lý nhà nước về ñất ñai còn lỏng lẻo, tranh chấp, khiếu kiện ñất ñai không giảm, Chính vì thế, ðảng và Nhà nước ta ñã nỗ lực ñổi mới chính sách ñất nông nghiệp theo hướng coi hộ nông dân là ñơn vi tự chủ, nông dân ñược quyền sử dụng và quản lý ruộng ñất ñược nhà nước giao Ngày 08/01/1988, Quốc hội thông qua Luật ñất ñai với nội dung cơ bản khẳng ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý [17]
Trước yêu cầu ñổi mới chuyển ñổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước và khắc phục sự bất cập của Luật ñất ñai 1988, năm 1993, 1998 và 2001, Quốc hội ñã thông qua Luật ñất ñai sửa ñổi và mới ñây nhất Luật ñất ñai 2003 Việc hoàn thiện hệ thống văn bản Luật ñất ñai và cụ thể hóa bằng các văn bản dưới luật ñã hướng ñến hoàn thiện chính sách pháp luật ñất ñai theo hướng hội nhập với khu vực và quốc tế Mặt khác, còn khơi dậy ñộng lực kinh tế trong việc bảo vệ và sử dụng ñất, gắn bó giữa người lao ñộng với tư liệu sản xuất, trước hết là ñất ñai ðồng thời tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc giám sát, ñiều tiết vĩ mô ñối với ñất ñai
Trang 39Khi nghiên cứu về chính sách ñất nông nghiệp ở nước ta, tác giả Trần Thị Minh Châu kết luận: Việt Nam ñã triển khai chính sách ñất nông nghiệp qua nhiều năm, với các giải ñoạn lịch sử, chính sách ñất nông nghiệp có lúc ñúng, có lúc sai lầm, nhưng ðảng và Nhà nước ta ñã biết phát huy những thắng lợi ñạt ñược, nghiêm túc sửa chữa sai lầm, luôn luôn nhằm mục tiêu là kích thích nông nghiệp phát triển và ñem lại cuộc sống ấm no cho người nông dân Có ñược sự nhất quán trong chính sách cũng như ñạt ñược những thành quả như ngày hôm nay là do ðảng và Nhà Nước ta ñã trung thành với quan ñiểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như vận dụng linh hoạt sáng tạo vào ñiều kiện cụ thể của Việt Nam Tuy nhiên, do bản chất và nội dung vấn ñề phức tạp, ñặc biệt ñưa vấn ñề nông nghiệp và nông dân lên xã hội chủ nghĩa hết sức mới Những chỉ dẫn của các nhà kinh ñiển chưa ñủ mức cụ thể, thực tế cải tạo quan hệ ruộng ñất ở các nước xã hội chủ nghĩa có thể nói là chưa thành công Thực tiễn ñời sống nền kinh tế thế giới ñang biến ñổi rất nhanh chóng và phức tạp, chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước ta luôn ñược ñổi mới một cách sáng tạo [6]
Tiếp cận ở một khía cạnh cụ thể hơn ñối với vấn ñề sở hữu của nông dân trong cơ chế thị trường ñặc biệt là về ñất ñai, tác giả Nguyễn Văn Bích cho rằng cần thiết phải làm rõ quyền hạn của người nhận ñược quyền sử dụng ñất (tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất, quyền chuyển ñổi cho người khác khi chuyển sang làm việc khác, quyền thừa kế quyền sử dụng cho người ñược thừa
kế theo pháp luật, quyền cho mượn tạm thời (theo vụ) Quyền của nông dân ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất), quyền này nên quy ñịnh rõ cho từng loại ñất (ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng rừng, ), xác ñịnh rõ các ñối tượng ñược giao quyền sử dụng ñất, sau khi giao quyền sử dụng ñất xong cần tiến hành ngay việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người sử dụng [5]
Trang 40Trong ựiều kiện của Việt Nam hiện nay, ựất ựai có vai trò quan trọng ựối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tác giả Trần đình đằng, Hồ Văn Vĩnh và Trần Việt Dũng ựã ựề xuất những giải pháp chắnh sách về ựất ựai nhằm phát triển các loại hình doanh nghiệp này: Nhà nước cần sớm xem xét, ban hành các ựiều luật
và quy ựịnh cụ thể, hoàn chỉnh nhằm tạo lập môi trường pháp lý cho việc hình thành và phát triển thị trường chắnh thống về quyền sử dụng ựất ựai Mặt khác, Nhà nước cũng cần thiết phải thể chế hoá sự bình ựẳng các quyền sử dụng ựất giữa hai loại ỢDoanh nghiệp nhà nướcỢ và ỢDoanh nghiệp không nhà nướcỢ và
bổ sung, sửa ựổi các chắnh sách hiện hành theo hướng thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khai hoang, phục hoá, phủ xanh ựất trống ựồi núi trọc, nuôi trồng thủy sản đồng thời phải quản lý việc khai thác, sử dụng ựất ựai nhằm bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên này [11]
2.5.2.2 Tác ựộng kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng
Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học ựã nghiên cứu ựưa ra giống lúa xuân ngắn ngày và tập ựoàn cây vụ ựông vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyển biến rõ nét trong sản xuất ở ựồng bằng sông Hồng Sau ựó, trong vài thập kỷ trở lại ựây, hàng năm ở nước ta ựã ựưa ra một số giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xuân số 5, số 6 cho năng suất ựạt tới 65 - 70 tạ/ha Giống ngô Bioseed; giống LVN10; LVN11 ựạt năng suất trung bình 55 -
65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất có thể ựạt 80 - 90 tạ/ha Các giống cây thực phẩm như ựỗ, ựậu tương, lạc, cũng ựược chú trọng nghiên cứu ựể luân canh với ngô, lúa
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, giai ựoạn 1963 - 1978 ựã ựưa ra hàng chục giống mới: Lúa, ngô, ựậu ựỗ, khoai tây, khoai lang, mắa, chè, cam, quýt, vải Giai ựoạn 1990 - 2004, có khoảng 105 giống, trong ựó 55 giống thuộc 14 loại cây trồng ựạt tiêu chuẩn Quốc gia: Lúa, ựậu tương, lạc, khoai lang, khoai tây, khoai sọ, sắn, có năng suất cao có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt