1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc

149 499 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Định Hướng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Phùng Mạnh Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ích Tân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

PHÙNG MẠNH CƯỜNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LẬP THẠCH

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ÍCH TÂN

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của TS Nguyễn Ích Tân, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn Ích Tân và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Lập Thạch ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2009

Tác giả luận văn

Phùng Mạnh Cường

Trang 4

4.2 đánh giá hiện trạng và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông

Trang 5

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất 49

4.2.3 Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 554.2.4 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng và các loại hình sử dụng ñất 61

4.3 ðịnh hướng và giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BMP Quy trình quản lý tốt

2 BVTV Bảo vệ thực vật

3 CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

4 CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày

5 CPTG Chi phí trung gian

6 FAO Tổ chức nông lương thế giới

7 GAP Quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo

8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

9 GTGT Giá tri gia tăng

10 GTSX Giá trị sản xuất

11 HQðV Hiệu quả ñồng vốn ñầu tư

12 IPM Quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp

14 LUT Loại hình sử dụng ñất

15 LX - LM Lúa xuân - Lúa mùa

16 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

17 NNBV Nông nghiệp bền vững

18 NTTS Nuôi trồng thuỷ sản

19 PTBV Phát triển bền vững

20 SARD Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

21 UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc

22 VSV Vi sinh vật

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện trong thời gian qua (%) 434.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm 444.3 Lao ñộng phân theo ngành kinh tế huyện Lập Thạch năm 2008 47

4.6 Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các vùng 564.7 Hiên trạng sử dụng ñất canh tác với các kiểu sử dụng ñất năm 2008 594.8 Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 tính trên 1 ha 614.9 Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 tính trên 1 ha 634.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 tính trên 1 ha 644.11a Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 1 tính trên 1 ha 654.11b Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 2 tính trên 1 ha 684.11c Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 3 tính trên 1ha 714.11d Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng tính trên 1 ha 734.12a Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất vùng 1 tính trên 1 ha 754.12b Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất vùng 2 tính trên 1 ha 764.12c Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất vùng 3 tính trên 1 ha 774.13 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối

4.14a ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lập Thạch Vùng 1

Trang 8

4.14b ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lập Thạch Vùng 2

Trang 9

DANH MỤC CÁC ẢNH

2 Ruộng trồng cây xi LUT hoa cây cảnh xã ðức Bác 131

3 Ruộng trồng ngô trên LUT chuyên màu -CCNNN xã ðức Bác 132

5 Ruộng trồng lúa trên LUT 1 Lúa 1 cá xã ðức Bác 133

9 Quang cảnh cánh ñồng nhìn từ trên cao tại xã Tân Lập 135

10 Ruộng trồng lúa trên LUT 2 lúa màu xã Yên Thạch 135

13 Cây sắn trồng trên ñất lẫn sỏi ñá xã ðồng thịnh 137

14 Quang cảnh ruộng sắn xã ðồng thịnh thời ñiểm tháng ñiểm 2/2008 137

16 Ruộng trồng lạc trên LUT Chuyên màu -CCNNN xã ðồng Thịnh 138

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn lực quan trọng của bất cứ một nền sản xuất nào Với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược, không có ñất thì không có sản xuất nông nghiệp Vì vậy sử dụng ñất là một hợp phần quan trọng của chiến lược nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững [16] Việt Nam là nước có diện tích ñất bình quân thấp cho nên sự phát triển của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của việc sử dụng ñất Với hơn

70 % dân số ñang sống ở khu vực nông thôn và nông nghiệp vẫn là nguồn thu nhập chính thì hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng là vô cùng quan trọng Việc sử dụng thích hợp ñất nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn ñến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế ñất nước Nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược không ít những thành tựu sau hơn 20 năm ñổi mới Thắng lợi rõ rệt nhất của nông nghiệp là tạo ra và duy trì quá trình tăng trưởng sản xuất với tốc ñộ nhanh trong thời gian dài Từ năm 1986

- 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5%/năm Thắng lợi lớn thứ hai là ñã cơ bản ñảm bảo an ninh lương thực Năm 1989 ở miền Bắc, khoảng 39,7% số hộ nông nghiệp của 21 tỉnh thành bị ñói Chính sách ñổi mới ñã tạo nên sự thần kỳ: sản lượng lương thực bình quân ñầu người tăng liên tục, giải quyết ñược vấn ñề an ninh lương thực Nông nghiệp ñã tạo nhiều việc làm, xoá ñói giảm nghèo (tỷ lệ hộ ñói nghèo giảm 2%/năm) Trước ñổi mới, số người sống dưới mức ñói nghèo là 60%, năm 2003 giảm xuống còn 29% và năm 2006 còn 19% Mức giảm ñói nghèo ấn tượng này chủ yếu là nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn Trong khi công nghiệp và dịch vụ còn ñang lấy ñà thì nông nghiệp và kinh tế nông thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cư nông thôn.[34]

Trang 11

Cùng với việc tạo ra ựộng lực thúc ựẩy sản xuất phát triển nông nghiệp Việt Nam ựang ựối ựầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: qui mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, ựộ ựồng ựều, chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam nói chung còn rất yếu [31] Lập Thạch là một huyện thuần nông, nông nghiệp là một nguồn thu nhập chắnh của nhân dân trên ựịa bàn huyện Hiện nay ựời sống nông dân trên ựịa bàn huyện còn nhiều khó khăn Những năm gần ựây ựất nông nghiệp giảm xuống nhanh chóng do chuyển mục ựắch sử dụng ựất, càng làm cho vấn

ựề Ộtam nôngỢ ở Lập Thạch ựược quan tâm nhiều hơn Tắnh từ năm 2000 ựến năm 2007 diện tắch ựất nông nghiệp ựã giảm 551,3 ha, con số này chưa thực

sự lớn so với các ựịa phương có tốc ựộ ựô thị hóa cao khác, tuy nhiên còn tiếp tục tăng trong những năm tới

để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Lập Thạch thì tiến hành ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp

hiện nay là cần thiết Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá

hi ện trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh

PhúcỢ.

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp nhằm lựa chọn phương thức

sử dụng phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện

- định hướng và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất và phát triển bền vững

2.1.1 ðất nông nghiệp

ðất ñược hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố không thể thiếu cấu thành môi trường sống ðất là nơi chứa ñựng không gian sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt ñộng sản xuất của con người Với ñặc thù vô cùng quý giá là có ñộ phì nhiêu, ñất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài trên trái ñất

ðất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai sẽ ngày càng tăng lên [4] Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế ñược Các Mác ñã từng nói “ðất

là mẹ, sức lao ñộng là cha sản sinh ra của cải vật chất”

Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác

2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển

nông nghiệp bền vững

2.1.2.1 Nhóm y ếu tố về ñiều kiện tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên là tiền ñề cơ bản nhất, là nền móng ñể phát triển và phân bố nông nghiệp Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng

và phát triển trong những ñiều kiện tự nhiên nhất ñịnh nào ñó, ngoài ñiều kiện

Trang 13

ñó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển Các ñiều kiện tự nhiên quan trọng nhất là ñất, nước và khí hậu Chúng quyết ñịnh khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng ñiều kiện ñất, nước và khí hậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp trong các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ñồng thời có ảnh hưởng lớn ñền năng suất cây trồng, vật nuôi

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) là các yếu tố ñầu vào có ý nghĩa quyết ñịnh, tác ñộng trực tiếp ñến quá trình sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, khả năng ñầu tư trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên

Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là ñiều kiện

về ñộ phì của ñất, ñiều kiện nước tưới, ñiều kiện khí hậu

2.1.2.2 Nhóm các y ếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn

ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra

là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ

là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi sử dụng ñất Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước

Trang 14

ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [17]

2.1.2.3 Nhóm các y ếu tố kinh tế tổ chức

+ Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất

Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp Cơ sở ựể tiến hành quy hoạch dựa vào ựiều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội ựặc trưng cho từng vùng Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải ựánh giá, phân tắch thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công nghiệp chế biến đó sẽ là cơ sở ựể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của ựất ựai, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

+ Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác ựộng lớn ựến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch

vụ ựầu vào và ựầu ra

+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [17]

2.1.2.4 Nhóm các y ếu tố kinh tế - xã hội

Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp:

Trang 15

+ Thị trường tiêu thụ có tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất nông nghiệp và giá cả nông sản Cung, cầu trên thị trường có tác dụng ñiều tiết ñối với sự hình thành và phát triển ñối với các hàng hoá nông nghiệp Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [20], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung ứng ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn ðồng thời, quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở ñâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam ña dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ

và ñang ñược lưu thông trên thị trường là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [5]

+ Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, ñất ñai, có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp Hệ thống chính sách pháp luật tác ñộng rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp

và cách thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp Mỗi một sự thay ñổi của chính sách, pháp luật thường tạo ra sự thay ñổi lớn, sự thay ñổi ñó có thể thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một khuynh hướng phát triển nhằm mục ñích can thiệp và phát triển theo ñịnh hướng của nhà nước

Phát triển nông nghiệp nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện ñổi mới của pháp luật và một loạt chính sách về ñất ñai bắt ñầu là Nghị quyết 10 của Bộ chính trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp

Trang 16

sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế và ñược tự chủ trong sản xuất nông nghiệp Sự ra ñời của Luật ñất ñai 1993, sau ñó là luật sửa ñổi bổ sung luật ñất ñai năm 1998 và năm 2001; Luật ñất ñai năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 về giao ñất nông nghiệp và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994 về giao ñất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác ñã ñem lại luồng gió mới cho sản xuất nông nghiệp Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay ñã có thể tự túc lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới

+ Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổn ñịnh chính trị là yếu tố then chốt ñể tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nước khác trong khu vực ðầu tư vào một nước có nền chính trị ổn ñịnh tạo tâm lý yên tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà ñầu tư có thể tính toán chiến lược ñầu tư lớn và dài hạn Vai trò của ổn ñịnh chính sách cũng tương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà ñầu tư ngoại quốc

2.1.3 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

2.1.3.1 Nguyên t ắc sử dụng ñất nông nghiệp

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác, ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác

sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử

Trang 17

dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [17]

2.1.3.2 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp bền vững

Mục ñích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững

về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không huỷ diệt ñất ñai, không làm ô nhiễm môi trường Hội nghị thượng ñỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg ñã khẳng ñịnh phát triển Nông nghiệp và Nông thôn Bền vững (SARD) là quá trình ña chiều bao gồm: (i) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất ñến tiêu thụ, liên quan trực tiếp ñến cung cấp ñầu vào, chế biến và thị trường); (ii) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên ñất và nước về không gian và thời gian; (iii) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ñể ñảm bảo cuộc sống ñủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng [2]

Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thỏa mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì và nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay ñổi công nghệ và thể chế ñể ñảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây trồng vật nuôi và bảo ñảm lợi ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội [19]

Một nhà khoa học ñã từng nói "sự bền vững là ñể lại cho các thế hệ tương lai ít nhất là những cơ hội mà chúng ta ñang có” ðây là quan ñiểm rất thực tiễn, ñảm bảo rằng tổng tài sản ở bốn dạng (tài sản thiên nhiên, tài sản do con người làm ra, bản thân con người và xã hội) luôn ñược bảo toàn trong

Trang 18

suốt quá trình phát triển

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai [5] Một quan ñiểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai sau [23]

2.1.4 Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Thời gian gần ñây, nhiều phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với những khái niệm như: nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, nông nghiệp ñầu vào thấp và trong mỗi phương thức ñều có vai trò gắn với sự phát triển bền vững

2.1.4.1 Nông nghi ệp hữu cơ

ðịnh nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

‘Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất ñiều hoà sinh trưởng và các chất phụ gia trong thức ăn gia súc ðể mở phạm vi có thể thực hiện ñược lớn nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ ñậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải hữu cơ, phòng trừ sinh học ñể duy trì sức sản xuất của ñất và lớp ñất canh tác nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’ Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA khẳng ñịnh ‘Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm thúc ñẩy và nâng cao ña dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt ñộng sinh học của ñất Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu ñầu vào vô cơ và các phương thức nhằm phục hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học’

Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái

Trang 19

chung Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể ñảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những phương pháp ñã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, ñất và nước Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất của các cộng ñồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong ñất, cây trồng, ñộng vật và con người Hiện nay, theo quan ñiểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc không chỉ vào các ñiều kiện môi trường nông nghiệp mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội như: lao ñộng, khả năng ñầu tư và thị trường mục tiêu Nông dân nông nghiệp hữu cơ cố gắng tìm kiếm sự phát triển phù hợp, thích ứng với ñiều kiện trang trại, khảo sát và xâm nhập thị trường, nhằm tạo nên một hệ thống bền vững trong chuỗi cung cấp nông sản Mục ñích tổng thể

là cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao nhất, mà vẫn bảo vệ tốt không khí, ñất và nguồn nước [2; 24]

2.1.4.2 N ền nông nghiệp ñầu vào thấp [2]

Hệ thống canh tác ñầu vào thấp là ‘tìm kiếm sự tối ưu hoá việc sử dụng ñầu vào từ bên trong (nghĩa là tài nguyên của ñồng ruộng) và giảm tối thiểu

sử dụng ñầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc trừ sâu vào bất cứ thời ñiểm nào ở ñâu có thể thực hiện ñược nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và giảm rủi ro chung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn

2.1.4.3 Canh tác sinh h ọc/canh tác sinh thái [2]

Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến ñược sử dụng ở châu Âu và các nước phát triển Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt mà người sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu ñể bảo vệ cây trồng Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái ñược hiểu theo nghĩa rộng

Trang 20

hơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác ñặc biệt hơn ñối với tính bền vững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng sinh học, chính thống và tự nhiên…

2.1.4.4 Canh tác t ự nhiên

Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân Nhật bản, ông Masanobu Fukuoka Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng của một cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự nhiên của canh tác: lý thuyết và thực tế’ Phương pháp canh tác của ông ñề xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không làm cỏ, ñốn tỉa cành và ñiều quan trọng là sử dụng ít lao ñộng Hoàn thành tất

cả khâu trên bằng ñiều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo hợp và phối hợp hệ thống cây trồng (ña canh) Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng

tự nhiên ñể ñạt ñược mức ñộ cao của sự tinh tế [25; 26; 27; 28]

Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật Bản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại thông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên ðiểm bổ sung trong khái niệm này là phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan ñến các vi sinh vật có lợi như việc nhiễm vi sinh vật ñể tăng sự ña dạng sinh học của hệ vi sinh vật ñất trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng của cây trồng, tăng năng suất và sản lượng [29]

2.1.4.5 Nông nghi ệp/phương thức canh tác chính xác

Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết,

ở ñịa ñiểm ñặc trưng ñể quản lý chính xác ñầu vào Khái niệm này nhiều khi gọi là nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo

vị trí ñặc trưng ý tưởng phải biết ñược ñặc trưng của ñất và cây ñến từng mảnh ruộng ñể tối ưu hoá ñầu vào phù hợp từng vị trí ðầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chất trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào ñúng thời ñiểm, ñúng

Trang 21

nhu cầu ñể có hiệu quả kinh tế cao nhất Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cá nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống ñịnh vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin ñịa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo dõi Phương thức canh tác chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp giảm sử dụng hoá chất ñầu vào tối ưu nhất, ñảm bảo năng suất tính theo hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải ñầu tư kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng kỹ thuật tiến bộ Xu hướng này hiện ñang rất phổ biến trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản [2]

2.1.5 Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững

2.1.5.1 S ự cần thiết sử dụng ñất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững

Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do:

Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân UNEP khẳng ñịnh “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ ñại, con người hiện ñại vẫn phải sống dựa vào ñất”

Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu héc-ta ñất canh tác

Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm

do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng

kỹ thuât Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người nên diện

Trang 22

tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu á, Thái Bình Dương ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu héc-ta ñất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa

lý, hóa học ñất

Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm.[1]

2.1.5.2 Cách th ức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững

* T ừ các hệ thống canh tác ñến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)

Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ ñạt ñược mục tiêu giảm sự thoái hoá của ñất ñang là ñiều kiện tiên quyết ñối với việc tăng cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp Nền nông nghiệp bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học ñất tổng hợp là 3 mô hình ñang ñược Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc ñẩy Vấn ñề cơ bản

là tìm ra phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành phần khác ñể tạo thu nhập và cải thiện ñộ phì ñất, sử dụng nông nghiệp bảo tồn và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông dân với kiến thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững.[2]

Trang 23

* Nh ững nguyên lý của canh tác bền vững:

Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải ñồng thời ñáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên ñất, nước, bảo vệ ña dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững) Lợi ích về kinh tế Lợi ích xã hội ñối với nông dân và cộng ñồng

+ Qu ản lý ñất bền vững:

Quản lý ñất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại ñất cụ thể ở những nơi ñất

ổn ñịnh, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương thức bền vững, bù ñủ lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm thu hoạch và cây trồng mang theo Còn những vùng ñất xấu cần xác ñịnh những phương thức quản lý

và sản xuất thích hợp Biện pháp quản lý ñất bền vững nhằm tránh sự thoái hoá ñất, duy trì ñộ phì chính dựa vào Quy trình quản lý tốt nhất (Best Management Practice - BMP) Quy trình này bao hàm cả quy trình quản lý ñất và các kỹ thuật canh tác khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng, tránh thoái hoá ñất bao gồm: Bảo vệ cấu trúc và hàm lượng chất hữu cơ trong ñất; Quản lý dinh dưỡng; Dùng cây phủ ñất ; Duy trì ñộ phì nhiêu của ñất; Sử dụng những phương thức canh tác tiến bộ; Sử dụng các phương pháp trồng trọt thích hợp; Ngăn chặn hoang mạc hoá và hạn hán; Quản lý ñất dốc và phát triển bền vững miền núi.[2]

+ Qu ản lý sâu bệnh bền vững:

Quản lý sâu bệnh bền vững và nông nghiệp bền vững cùng chung mục tiêu là phát triển hệ thống nông nghiệp hoàn thiện về sinh thái và kinh tế Quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) có thể coi như cấu thành chủ ñạo trong hệ thống phát triển nông nghiệp bền vững Nguyên lý chung là bảo ñảm tài nguyên ñất tốt và tính ña dạng ñược kiểm soát

Quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) là phương pháp dựa trên cơ

sở sinh thái về mối quan hệ cây trồng/dịch hại ñể kiểm soát côn trùng, cỏ dại;

Trang 24

xây dựng ngưỡng chấp nhận kinh tế về quần thể gây hại và hệ thống quan trắc

ổn ñịnh ñể phát hiện dự báo dịch hại Chương trình này gồm nhiều kỹ thuật như: sử dụng các giống kháng/chống chịu; luân canh; các kỹ thuật trồng trọt; tối ưu việc sử dụng phòng trừ sinh học; sử dụng hạt giống công nhận; xử lý hạt giống; sử dụng hạt giống/vật liệu nhân giống sạch bệnh; ñiều chỉnh thời

vụ gieo trồng; hợp lý về thời gian sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; làm vệ sinh ñồng ruộng khi bị nhiễm sâu bệnh

Bước ñầu tiên trong việc phòng trừ dịch hại bền vững cần phải xem xét

hệ sinh thái nông nghiệp, những ñiều kiện ñể áp dụng phương thức quản lý phù hợp ñể phòng trừ sâu bệnh hiệu quả nhất, bảo vệ thiên ñịch, những ñộng vật ký sinh Phương thức Biointensive IPM (tạm gọi là IPM tăng cường sinh học - IPM-B) là xu hướng kết hợp cả các yếu tố sinh thái và kinh tế vào hệ nông nghiệp, chú trọng vào những quan tâm chung về chất lượng môi trường

và an toàn thực phẩm Lợi ích của việc sử dụng IPM-B có thể giảm chi phí cho các chất hoá học ñầu vào, giảm tác ñộng ñến môi trường, phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và bền vững hơn IPM dựa trên cơ sở sinh thái có tiềm năng giảm ñầu vào của nhiên liệu máy sử dụng và hoá chất tổng hợp, tất cả làm tăng chi phí và tác ñộng môi trường và ñó cũng là hiệu quả ñối với người trồng trọt và xã hội IPM-B tập trung vào phạm vi các phương pháp ngăn ngừa, sử dụng biện pháp sinh học ñể khống chế quần thể côn trùng ở ngưỡng

có thể chấp nhận ñược.[2]

Nếu tất cả ñều sử dụng rộng rãi thuốc trừ sâu tổng hợp ñể bảo vệ cây trồng thì sẽ gây hậu quả không tốt với môi trường, khả năng hồi phục của công trùng, tính kháng thuốc, tác ñộng có tính gây chết và nửa chết ñối với sinh vật, kể cả tác ñộng ñến con người Những tác ñộng này ñang là mối quan tâm của công chúng, mặt khác với nhu cầu ngày càng tăng của môi sinh sạch (không khí sạch, nước sạch, các tập tính sống của ñộng vật hoang dã) và thiên

Trang 25

nhiên ñẹp Rõ ràng xu hướng giảm sự phụ thuộc vào hoá chất trong sản xuất nông nghiệp ñang ñược xem là chiến lược ñối với nông dân

Một số biện pháp khác:

- Trồng nhiều vụ (sản xuất kế tiếp nhau); trồng xen, trồng gối là những phương phức bù và bổ sung tối ưu giữa các cây trồng và cũng là ñiều kiện bất thuận cho sự phát triển liên tục của sâu bệnh (Intercropping: Principles and Production Practices)

- Gieo trồng hạt giống hoặc cây giống sạch bệnh ñể ngăn chặn các nguồn bệnh lây lan

- Sử dụng giống kháng bệnh

- Hệ thống xử lý vệ sinh ñồng ruộng, tiêu huỷ và cách ly nguồn bệnh

- Thay ñổi ngày gieo/vụ gieo trồng ñể tránh những ñợt dịch nặng theo quy luật

- Tối thích các ñiều kiện gieo trồng luôn là yếu tố quan trọng nhằm giúp cây sinh trưởng phát triển tốt nhất, khoẻ mạnh nhất và sức chống ñỡ với côn trùng bệnh hại cũng tốt hơn

- Sử dụng phương pháp che phủ tránh cỏ dại, côn trùng và một số bệnh hại Phương pháp này còn giúp giảm thiểu sự lan truyền nguồn bệnh nhất là các bệnh từ ñất

- Sử dụng cây trồng tạo từ phương pháp công nghệ sinh học, những kết quả thu ñược từ một số công ty với giống cây kháng côn trùng, bệnh và thuốc trừ cỏ

- Phòng trừ sinh học: ðây là phương pháp sử dụng sinh vật sống (các loại sinh vật ký sinh, các loại ăn thịt hoặc các nguồn bệnh ñể duy trì quần thể côn trùng dưới mức thiệt hại về kinh tế

Phòng trừ sinh học tự nhiên: duy trì hệ thiên ñịch tự nhiên ñể khống chế quần thể sâu hại dưới ngưỡng thiệt hại kinh tế

Trang 26

- Phòng trừ bằng phương pháp cơ học và vật lý: xử lý nhiệt (nóng hoặc lạnh), ñiều chỉnh ẩm ñộ, sử dụng một số biện pháp cơ học

Mấu chốt của bất kỳ biện pháp IPM nào cũng là việc xác ñịnh rõ tác nhân gây hại với những khía cạnh (i) loại cây chủ và không ký chủ của loại côn trùng này; (ii)thời ñiểm côn trùng xuất hiện; (iii) chu kỳ sinh học của chúng và liệu ñiều khiển cây trồng thế nào ñể làm cho sự sống của chúng hết sức bất lợi và như vậy sẽ dễ dàng áp dụng các biện pháp tự nhiên

- Sử dụng thuốc trừ sâu thường là giải pháp cuối cùng trong các chương trình IPM vì những tác hại tiềm năng ñến môi trường, ñây cũng là biện pháp hỗ trợ khi các phương pháp như phòng trừ sinh học, sử dụng hệ thống cây trồng…không khống chế nổi quần thể sâu hại dưới ngưỡng thiệt hại về kinh tế

- Sử dụng các thuốc trừ sâu thảo dược, ít gây hại môi trường và nhiễm ñộc sản phẩm.[2]

+ B ảo vệ ña dạng sinh học:

ðiều ñược bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiện

Trang 27

ựại ựang là nguy cơ giảm ựa dạng sinh học Sự phá huỷ các môi trường sinh sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc ựưa vào nuôi trồng các loài ựộng và thực vật nhập ngoại một cách không thắch hợp là nguyên nhân gây tổn thất về ựa dạng sinh học của thế giới Sự suy giảm về ựa dạng sinh học này xẩy ra phần lớn là do cách ựối xử của con người với tự nhiên

Những tiến bộ gần ựây trong công nghệ sinh học cho thấy rằng, vật chất gien trong các loài ựộng vật, thực vật và vi sinh vật có tiềm năng phục vụ cho nông nghiệp, y tế và phúc lợi của nhân dân và cho việc bảo vệ môi trường đẩy mạnh việc phục hồi các hệ sinh thái ựã bị phá huỷ, và phục hồi các loài bị ựe doạ nguy hiểm Phát triển các cách sử dụng lâu bền về công nghệ sinh học, và các cách chuyển giao công nghệ này một cách an toàn hợp lý.[2]

+ Qu ản lý công nghệ sinh học:

Công nghệ sinh học là quá trình sử dụng các kiến thức truyền thống và công nghệ hiện ựại nhằm làm thay ựổi vật chất gien trong thực vật, ựộng vật,

vi sinh vật và tạo ra các sản phẩm mới

Công nghệ sinh học cần phải ựược phát triển nhằm nâng cao năng suất

và chất lượng lương thực thực phẩm Nâng cao sức chống chịu trong các ựiều kiện bất thuận, áp dụng các kết quả của công nghệ sinh học ựể giảm thiểu nhu cầu sử dụng hoá chất trong nông nghiệp đóng góp làm màu mỡ cho ựất và làm tăng thêm hiệu suất cho những loài thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng của ựất, ựể làm sao cho nền sản xuất nông nghiệp không tháo ựi mất các chất dinh dưỡng khỏi ựịa bàn hoạt ựộng Khai thác tài nguyên khoáng sản theo cách ắt gây ra sự phá huỷ về môi trường [2]

+ Phát tri ển nông thôn bền vững:

Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùng nông thôn và phương kế sinh nhai của họ thường gắn với nông nghiệp Thúc ựẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiêp ựược thể hiện qua chắnh

Trang 28

sách phát triển của nhiều quốc gia Nhìn chung, những chính sách ñều thể hiện yêu cầu phải ñảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho

họ vượt qua ñói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế

Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực ña ngành, ñặt trong mối quan

hệ phức tạp giữa xã hội - tài nguyên thiên nhiên - môi trường bền vững Không giải quyết ñược tận gốc vấn ñề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn ñược tài nguyên ñất, bảo vệ ñược rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì ñó là những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với ñồng ruộng Vì thế, phương thức thực hiện trong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA) ñặt ra theo 2 hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ sinh thái.[2]

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử

dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Trước ñây, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [21]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng

số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian [30]

Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh Do

Trang 29

tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ

ra bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì vậy khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà phải ựánh giá chất lượng hoạt ựộng tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ựánh giá hiệu quả [16]

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng ựất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ựánh giá kết quả sử dụng ựất trong hoạt ựộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ựược bằng tiền đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao ựộng trong quá trình hoạt ựộng kinh tế ựể khai thác sử dụng ựất Riêng ựối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ựộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ựược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu Ầ) ựể ựảm bảo sự ổn ựịnh

về kinh tế - xã hội ựất nước [30]

Như vậy, hiệu quả sử dụng ựất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ựiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [30]

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp

mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [22]

Trang 30

Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó

mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

2.2.1.1 Hi ệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì “Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho

xã hội (trích dẫn theo [16])

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau

Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết

hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xem xét cả về

Trang 31

phần so sánh tuyệt ựối và tương ựối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ựại lượng ựó

Từ những vấn ựề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ựất là Ộvới một diện tắch ựất ựai nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phắ về vật chất và lao ựộng thấp nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [16]

2.2.1.2 Hi ệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phắ bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan

hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tắnh [20], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp

Hiệu quả xã hội ựược thể hiện thông qua mức thu hút lao ựộng, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, phát huy ựược nguồn lực của ựịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng ựất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựất bền vững hơn

2.2.1.3 Hi ệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [8]

Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [17]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc sử

Trang 32

dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ñảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào

2.2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông

+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất + Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

Trang 33

nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh

+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn …

2.2.2.2 Nguyên t ắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính

so sánh có thang bậc [10], [18]

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [9]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

2.2.2.3 H ệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

H = K - C

H = K/C

Trang 34

+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)

* Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)

- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó

GTGT = GTSX - CPTG

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có (GTSX/Lð, GTGT/Lð) Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu

sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng

* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau [10]:

+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

Trang 35

+ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo đỗ Nguyên Hải [6], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:

+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;

+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ đánh giá quản lý ựất ựai;

+ đánh giá hệ thống cây trồng;

+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất và bảo vệ cây trồng;

+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, nó ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ựiều tra về việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

2.3 Cơ sở thực tiễn về sử dụng ựất nông nghiệp

2.3.1 Các nghiên cứu về sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới

Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông nghiệp ựã dẫn ựến việc nhiều nước quay trở lại với nền nông nghiệp hữu cơ, làm cho nông nghiệp hữu cơ càng ựược nâng cao vị trắ quan trọng trong ựời sống xã hội và trên thị trường thế giới Đặc ựiểm quan trọng nhất của nông nghiệp hữu cơ là không sử dụng các chất hóa học tổng hợp như phân bón,

Trang 36

thuốc trừ sâu và sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên như ñất, nước và tăng cường sử dụng các vật liệu hữu cơ Mặc dù, nông nghiệp hữu cơ có khuynh hướng sử dụng các biện pháp kỹ thuật rất kinh tế như làm ñất tối thiểu Sử dụng có hiệu quả ñầu tư hữu cơ và làm giảm giá thành sản phẩm, tăng chất lượng nông sản.[33]

Xu hướng nông nghiệp hữu cơ ñã lan rộng khắp thế giới và hiện nay bao gồm nhiều nhóm phụ [thí dụ như: nông nghiệp sinh học (biological agriculture), nông nghiệp sinh môi (ecological agriculture), hệ thống nông nghiệp thiên nhiên (nature farming), thuyết ñộng lực sinh học (biodynamics )] Theo các xu hướng này , việc sản xuất phải tuân thủ những hướng dẫn của nền sản xuất hữu cơ (EISA 2001, EU 2000, EUREPGAP 2001, IFOAM 1996 ) Nền nông nghiệp hữu cơ cung cấp một lọat giải pháp ñể làm giảm nhẹ ảnh hưởng tai hại trực tiếp cũng như tích lũy tồn lưu lâu dài do sử dụng không ñúng hoặc quá liều các hóa chất nông nghiệp làm ảnh hưởng xấu ñến

chất lượng nông sản và môi trường [32]

Giá các sản phẩm lương thực thực phẩm hữu cơ thường cao hơn từ 10% ñến 40% so với sản phẩm cùng loại ñược sản xuất theo phương pháp thông thường Năng suất của các trang trại hữu cơ bình quân thấp hơn từ 10-15% so với năng suất của các trang trại thông thường Tuy nhiên, năng suất giảm ñược bù lại bởi giảm chi phí vật tư ñầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu) và tăng lợi nhuận Các công trình nghiên cứu và quan sát lặp lại ñã nhận thấy rằng các trang trại hữu cơ chịu ñựng ñược các ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt tốt hơn các trang trại thông thường, và thường sinh lợi cao hơn 70-90% so với các trang trại thông thường trong thời kỳ hạn hán [3]

Các phương pháp sản xuất hữu cơ thường ñòi hỏi nhiều lao ñộng hơn, tạo công ăn việc làm cho khu vực nông thôn

Ngoài việc loại bỏ sử dụng hoá chất nông nghiệp tổng hợp, những

Trang 37

phương pháp này bao gồm bảo vệ ựất (khỏi bị xói mòn, suy kiệt chất dinh dưỡng và huỷ hoại cấu trúc ựất), ựẩy mạnh ựa dạng sinh học (vắ dụ: trồng nhiều loại cây khác nhau thay vì một loại cây hoặc trồng hàng rào bờ giậu quanh các thửa ruộng), và làm bãi cỏ cho chăn nuôi gia súc và gia cầm Trong khuôn khổ

ựó, nông dân phát triển các hệ thống sản xuất hữu cơ của riêng mình, ựược xác ựịnh bởi các yếu tố như khắ hậu, ựiều kiện tiêu thụ và các ựiều luật nông nghiệp

ở nước sở tại [3]

Một số khảo sát và công trình nghiên cứu ựã cố gắng xem xét thẩm tra và

so sánh các hệ thống canh tác thông thường và theo phương pháp hữu cơ Kết quả của những khảo sát này ựều thống nhất rằng canh tác theo phương pháp hữu cơ ắt gây thiệt hại hơn tới môi trường bởi những lý do sau:

- Các trang trại hữu cơ không sử dụng hoặc không thải vào môi trường các loại thuốc trừ sâu tổng hợp mà một số trong các loại thuốc này có thể gây hại ựối với ựất, nước và các sinh vật hoang dã trên cạn và dưới nước

- Các trang trại hữu cơ hơn hẳn các trang trại thông thường về mặt giúp giữ vững ựược các hệ sinh thái khác nhau, nghĩa là các tập ựoàn thực vật và côn trùng và cả ựộng vật

- Khi tắnh toán hoặc theo một ựơn vị diện tắch hoặc theo một ựơn vị năng suất thì các trang trại hữu cơ sử dụng ắt năng lượng hơn và sản ra ắt chất thải hơn, thắ dụ các chất thải của vật liệu bao bì ựóng gói hoá chất nông nghiệp

đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của phơi nhiễm thuốc trừ sâu tới sức khoẻ của nông dân Ngay cả khi thuốc trừ sâu ựược sử dụng ựúng cách thì thuốc trừ sâu vẫn có trong không khắ và dắnh vào thân thể nông dân Theo các công trình nghiên cứu, các loại thuốc trừ sâu cơ-photpho gây ra các vấn ựề nghiêm trọng ựối với sức khoẻ như ựau bụng, hoa mắt chóng mặt, ựau ựầu, buồn nôn, nôn mửa, và gây ra các vấn ựề ở da và mắt Ngoài ra, phơi

Trang 38

nhiễm thuốc trừ sâu còn gây ra những vấn ñề nghiêm trọng hơn ñối với sức khoẻ như các vấn ñề về hô hấp, rối loạn trí nhớ, các bệnh ngoài da, ung thư, suy nhược, thiểu năng trí tuệ, sẩy thai, và khuyết tật ở trẻ so sinh Như vậy, phương pháp canh tác hữu cơ góp phần bảo vệ sức khoẻ của nông dân và cư dân nông thôn

Nông nghiệp hữu cơ ñang phát triển nhanh chóng, và hiện tại theo số liệu thống kê ñã có ở 138 nước trên thế giới Tỉ trọng của diện tích ñất và trang trại canh tác theo phương pháp hữu cơ trong tổng diện tích ñất và trang trại nông nghiệp tiếp tục gia tăng ở nhiều nước Theo khảo sát mới nhất về canh tác theo phương pháp hữu cơ trên phạm vi toàn cầu, hiện có 30,4 triệu ha ñược canh tác theo phương pháp hữu cơ ở trên 700 ngàn trang trại (năm 2006), chiếm 0,65%

tổng diện tích ñất nông nghiệp của các nước ñược khảo sát.[3]

2.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam

Diện tích bị tác ñộng xói mòn tiềm năng ñáng kể ở Việt Nam (mất ñất trên 50 tấn/ha/năm) chiếm hơn 60% lãnh thổ Tuy nhiên, những quan trắc có

hệ thống về xói mòn ñất tiến hành từ 1960 ñến nay cho thấy, trên thực tế có khoảng 10 - 20% lãnh thổ Việt Nam bị ảnh hưởng xói mòn từ trung bình ñến mạnh Các vùng ñất ñồi núi miền Bắc và miền Trung có nguy cơ xói mòn mạnh hơn cả do chịu tác ñộng của mưa bão tập trung, ñịa hình dốc và chia cắt mạnh, có nhiều diện tích ñất tầng mỏng, lớp thực bì bị tàn phá mạnh và có lịch sử khai thác lâu ñời hơn các vùng khác Trong những vấn ñề tiêu cực về môi trường ñất ở Việt Nam, xói mòn ñất là loại hình gây thiệt hại nghiêm trọng hơn cả, làm cho ñất trở nên nghèo, chua, khô cằn, rắn và suy giảm sức sản xuất Trên thực tế, ñất bị xói mạnh ñã chiếm 17% diện tích tự nhiên cả nước, trong ñó có 1,5% diện tích gần như ñã mất khả năng sản xuất [12]

Từ những năm 60, với nhiều giống cây trồng mới ñược áp dụng trong sản xuất, hệ thống tưới tiêu ñược cải tạo, diện tích tưới tiêu ñã ñược tăng lên

Trang 39

và phân khoáng, thuốc trừ sâu ñược dùng với số lượng lớn Do vậy, những kết quả về năng suất lúa và các cây trồng khác không ngừng tăng lên qua các năm Chỉ trong hai thập kỷ qua, sản xuất lương thực của Việt Nam ñã tăng hơn hai lần, từ 14,4 triệu tấn (năm 1980) lên 4.059 triệu tấn (năm 2004) [33] Tuy nhiên, việc áp dụng các giống cây trồng mới vào sản xuất cũng là nguyên nhân làm mất dần ñi một số giống cây trồng truyền thống, làm giảm

sự ña dạng sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch bệnh gây hại cây trồng Trong những năm cuối của thế kỷ 20, số lượng giống lúa mới ñược gieo trồng chiếm 75% các giống lúa cũ chiếm 12%, và trong 70% diện tích lúa mới thì chỉ có 3-5% là diện tích lúa cũ Ở Việt Nam, rất nhiều giống lúa ñịa phương bao gồm hàng trăm giống lúa ñang bị thay thế bởi các giống ñược cải tạo và các giống lúa lai Nhìn lại các quá trình sử dụng phân khoáng, sản xuất nông nghiệp nước ta bắt ñầu sử dụng phân hóa học ở ñầu thế kỷ 20 Sau khi ñất nước thống nhất (1975), phân hóa học, phân bón ñược sử dụng rộng rãi và với khối lượng lớn Nhưng, việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng phân bón còn chưa ñược chú ý ñúng mức Người nông dân sử dụng phân bón còn tùy tiện, chưa cân ñối dẫn tới hệ số sử dụng phân bón không cao, cây dễ bị sâu bệnh phá hại, chất lượng nông sản thấp, gây ô nhiễm môi trường [33]

Ðể hạn chế ảnh hưởng của phân khoáng và phân chuồng ñến môi sinh

và môi trường, việc sử dụng các chế phẩm sinh học ñã ñược nghiên cứu và áp dụng tại Việt Nam từ hơn 20 năm qua Các chế phẩm phân vi sinh thuộc các nhóm vi sinh vật ñã ñược sản xuất: vi sinh vật cố ñịnh ni-tơ phân tử cộng sinh, vi sinh vật tự do cố ñịnh ni-tơ phân tử tự do và hội sinh, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ dùng cho cây lúa và cây trồng cạn, vi sinh vật phân giải lân khó hòa tan, chế phẩm hỗn hợp giữa vi sinh vật cố ñịnh ni-tơ và phân giải quặng phốt-phát

Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, trong sản xuất nông nghiệp,

Trang 40

nếu như trước năm 1985, khối lượng thuốc dùng là 6.500 - 9000 tấn, lượng sử dụng bình quân là 0,3kg a.i/ha, ñến nay lượng thuốc bảo vệ thực vật khoảng

33 nghìn tấn/năm và 1.04kg a.i/ha Cơ cấu thuốc bảo vệ thực vật cũng có thay ñổi Tỷ lệ thuốc trừ sâu giảm từ 83,3% năm 1981 xuống còn 50,46% năm

1997, trong khi ñó thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ ngày càng tăng về số lượng lẫn chủng loại Nguyên nhân của sự thay ñổi là do từ năm 1992 nông nghiệp Việt Nam ñã áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) [33]

Ðể hạn chế những ảnh hưởng này của các thuốc hóa học bảo vệ thực vật (BVTV), thời gian vừa qua, Viện BVTV cùng các cơ quan nghiên cứu ñã nghiên cứu các chế phẩm sinh học như BT, NPV, Metarhizium ansopliae, Trichderma cùng các thuốc có nguồn gốc thực vật như Rotenone từ cây xương cá, các chế phẩm này ñã ñược thí nghiệm và mang lại kết quả tốt Hướng nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học và thuốc thảo mộc dùng trong công tác BVTV là hướng nghiên cứu mới ñược triển khai trong vòng 20 năm vừa qua Hướng nghiên cứu này ñáp ứng ñược yêu cầu của nền nông nghiệp hữu cơ và bảo ñảm sự phát triển bền vững.[33]

2.3.3 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc và

huyện Lập Thạch

Vĩnh phúc có 3 vùng sinh thái: ñồng bằng, trung du, miền núi, ñất ñai rất

ña dạng, phong phú Vùng ñồng bằng nhóm ñất chủ yếu là phù sa có ñiều kiện ñịa hình, thuỷ lợi khá thuận lợi, chất lượng dinh dưỡng ñất khá tốt có khả năng thâm canh cao Vùng trung du chủ yếu là nhóm ñất bạc màu, có thành phần cơ giới nhẹ, phù hợp với nhiều cây rau màu Vùng ñồi núi chủ yếu là ñất dốc tụ, khó khăn về giao thông, thuỷ lợi, canh tác khó khăn, song ưu thế của vùng này

là diện tích ñất ñồi núi lớn với những tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, phát triển cây lâm nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc: hiện tỉnh có

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm (Trang 53)
Bảng 4.3. Lao ủộng phõn theo  ngành kinh tế huyện Lập Thạch năm 2008 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.3. Lao ủộng phõn theo ngành kinh tế huyện Lập Thạch năm 2008 (Trang 56)
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ủất lập Thạch năm 2008 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ủất lập Thạch năm 2008 (Trang 59)
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (Trang 63)
Bảng 4.6  Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các vùng - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.6 Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các vùng (Trang 66)
Bảng 4.7.  Hiờn trạng sử dụng ủất canh tỏc với cỏc kiểu sử dụng ủất   năm 2008 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.7. Hiờn trạng sử dụng ủất canh tỏc với cỏc kiểu sử dụng ủất năm 2008 (Trang 69)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 tính trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 tính trên 1 ha (Trang 71)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 tính trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 tính trên 1 ha (Trang 73)
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 tính trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 tính trên 1 ha (Trang 74)
Bảng 4.11a.  Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 tớnh trờn 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.11a. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 tớnh trờn 1 ha (Trang 75)
Bảng 4.11b.  Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 tớnh trờn 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.11b. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 tớnh trờn 1 ha (Trang 78)
Bảng 4.11c.   Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 3 tớnh trờn 1ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.11c. Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 3 tớnh trờn 1ha (Trang 81)
Bảng 4.11d.  Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng tính trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.11d. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng tính trên 1 ha (Trang 83)
Bảng 4.12a. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhõp bỡnh quõn trờn ngày cụng  lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 tớnh trờn 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.12a. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhõp bỡnh quõn trờn ngày cụng lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 1 tớnh trờn 1 ha (Trang 85)
Bảng 4.12b. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhõp bỡnh quõn trờn ngày cụng  lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 tớnh trờn 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lạp thạch, vỉnh phúc
Bảng 4.12b. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhõp bỡnh quõn trờn ngày cụng lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 tớnh trờn 1 ha (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w