1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an tỉnh cao bằng

138 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng
Tác giả Nguyễn Vĩnh Khang
Người hướng dẫn TS. Đỗ Nguyên Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĨNH KHANG

ðÁNH GIÁ ðẤT ðAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS ðỗ Nguyên Hải

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Vĩnh Khang

Trang 3

Lời cảm ơn Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình, những ý kiến ựóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS đỗ Nguyên Hải, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Sau đại học, Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng; Huyện uỷ, UBND huyện Hòa An; phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban huyện và UBND các xã của huyện Hoà An, Trung tâm điều tra đánh giá, tài nguyên ựất ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể thực hiện luận văn này

Tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp ựỡ tận tình, quý báu ựó

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Vĩnh Khang

Trang 4

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1 CCNNN: Cây công nghiệp ngắn ngày

2 FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức Nông Lương Thế giới

3 GIS (Geographic Information System): Hệ thống Thông tin ðịa lý

4 LMU (Land Mapping Unit): ðơn vị bản ñồ ñất ñai

5 LUT (Land Use Type): Loại hình sử dụng ñất

6 LUS (Land Use System): Hệ thống sử dụng ñất

Trang 5

1.2 MỤC đÍCH, đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH đÁNH GIÁ đẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ

2.1.3 Những nghiên cứu phân hạng, ựánh giá ựất, sử dụng ựất hợp lý và

2.1.4 đánh giá phân hạng ựất ựai trong quy hoạch sử dụng ựất 22

2.2 TỔNG QUAN VỀ đÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG đẤT VÙNG đỒI

2.2.3 Tình hình sử dụng và những nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất ựồi núi 33 2.3 QUAN đIỂM VÀ đỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG đẤT đỒI NÚI BỀN

2.3.1 Quan ựiểm về sử dụng ựất bền vững trên cơ sở ựánh giá ựất của

Trang 6

2.3.2 Những ựịnh hướng chắnh trong sử dụng ựất ựồi núi ở Việt Nam 39

3.1.1 điều tra, nghiên cứu, ựánh giá tổng thể các ựiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội có liên quan ựến vấn ựề sử dụng ựất của huyện Hoà An 40 3.1.2 điều tra ựánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Hoà 40

3.1.4 Xác ựịnh, ựề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng ựất bền vững huyện Hoà 41

3.2.1 Phương pháp ựiều tra thu thập thông tin, tư liệu bản ựồ 41 3.2.3 Phương pháp ựánh giá phân hạng ựất thắch hợp theo FAO 41

3.2.4 Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng ựất bền vững 43

4.1 đIỀU TRA NGHIÊN CỨU đÁNH GIÁ TỔNG THỂ đIỀU KIỆN

4.1.3 đánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Hoà An 55 4.2 đÁNH GIÁ PHÂN HẠNG SỬ DỤNG đẤT THÍCH HỢP đẤT HUYỆN

4.2.2 Xác ựịnh và lựa chọn các LUT cho ựánh giá ựất huyện Hoà An 63 4.2.3 đánh giá phân hạng mức ựộ thắch hợp ựối với các loại hình sử dụng ựất ựã 76 4.3 XÁC đỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG VÀ GIẢI PHÁP CHO SỬ DỤNG

4.3.1 Phương hướng chắnh phát triển kinh tế xã hội và sản xuất nông

nghiệp huyện Hoà An

82

Trang 7

4.3.2 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông - lâm nghiệp 85 4.3.3 Một số biện pháp cải tạo ñất, bảo vệ và sử dụng ñất trong tương lai 87

Trang 8

Danh mục các bảng

4.1 Diện tích các nhóm ñất chính huyện Hoà An tỉnh Cao Bằng 50

4.2 Số lượng và ñặc tính các ñơn vị ñất ñai huyện Hoà An 59

4.3 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông, lâm nghiệp huyện Hoà An 64

4.4 Các chỉ tiêu phân cấp ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất

4.7 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất huyện Hoà An 73

4.9 Tổng hợp mức ñộ thích hợp ñất ñai hiện tại của các LUT 79 4.10 Diện tích, mức ñộ thích hợp ñất ñai hiện tại của các loại hình sử dụng ñất 80

4.11 ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Hoà An 83

Trang 9

Danh mục các sơ ñồ, hình vẽ, ảnh

Sơ ñồ 2.1 Quy trình ñánh giá ñất trong quy hoạch sử dụng ñất 23

Sơ ñồ 3.1 Cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp ñất ñai theo FAO 42

Ảnh 3 Cảnh quan LUT chuyên màu 66 Ảnh 4 Cảnh quan LUT chuyên màu 66 Ảnh 5 Cảnh quan LUT cây ăn quả 67

Trang 10

Phần thứ nhất ðẶT VẤN ðỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

ðất là một thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là một tài nguyên vô giá mà tự nhiên ñã ban tặng cho con người ðất ñai tham gia vào mọi quá trình sản xuất vật chất của con người ñặc biệt ñối với sản xuất nông nghiệp, ñất là ñối tượng lao ñộng rất ñặc thù bởi tính chất ñộc ñáo mà không vật thể tự nhiên nào có thể thay thế ñược - ñó

là ñộ phì nhiêu Chính nhờ tính chất này mà các hệ sinh thái ñã và ñang tồn tại, phát triển và ngay cuộc sống của loài người cũng phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất này của ñất

ðất ñai, ñặc biệt là ñất nông nghiệp có giới hạn về diện tích, có nguy cơ

bị suy thoái dưới tác ñộng của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình hoạt ñộng sản xuất Trong khi ñó, xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những ñòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp, các nhu cầu văn hoá, xã hội, nhu cầu về ñất cho xây dựng v.v Tất cả những vấn ñề trên ñã tạo nên áp lực ngày càng lớn lên ñất ñai, làm cho quỹ ñất nông nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tích, trong khi khả năng khai hoang ñất mới lại rất hạn chế

Trước thực trạng ấy, nghiên cứu ñánh giá tiềm năng thiên nhiên và tài nguyên ñất ñai ñể tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành một vấn ñề mang tính toàn cầu, ñược các nhà khoa học trên toàn thế giới quan tâm ñặc biệt là sau cuộc khủng hoảng lương thực vừa qua trên thế giới

Việt Nam có khoảng 3/4 diện tích ñất ñai tự nhiên thuộc miền núi và trung du, nơi ñây có ñịa hình phức tạp nên tài nguyên ñất cũng rất ña dạng Chỉ tính riêng khu vực miền núi có tới 8 nhóm ñất và mười ba loại ñất chính Với

số dân hiện nay khoảng trên 80 triệu người ñã ñưa nước ta trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ diện tích bình quân ñất/người vào loại thấp nhất trên

Trang 11

thế giới đặc biệt trong nhiều thập kỷ qua chúng ta ựã lạm dụng khai thác không hợp lý tiềm năng ựất ựai, ựiều này ựã dẫn ựến nhiều diện tắch ựất bị thoái hoá, giảm dần khả năng sản xuất, nhiều loại ựất vốn rất màu mỡ lúc ban ựầu, nhưng sau một thời gian canh tác không hợp lý ựã trở thành những loại ựất có vấn ựề và muốn sử dụng chúng như trước ựây cần phải ựầu tư ựể cải tạo rất tốn kém và trong nhiều trường hợp việc ựầu tư chưa chắc dẫn ựến thành công

đánh giá sử dụng ựất thắch hợp và bền vững nhằm hướng tới sự ổn ựịnh và phát triển sản xuất, ựảm bảo sự an toàn lương thực và nâng cao ựời sống dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái ựang là yêu cầu cấp thiết ựang ựặt ra cho mọi xu hướng phát triển xã hội hiện nay Sử dụng ựất bền vững phải ựạt ựược ựồng thời các mục tiêu về kinh tế xã hội và môi trường

Tại quyết ựịnh số 153/2004/Qđ -TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Ộđịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt NamỢ ựã chỉ rõ: Tài nguyên, môi trường cần ưu tiên trong phát triển bền vững ựó là: chống thoái hoá, sử dụng hiệu quả bền vững tài nguyên ựất; bảo vệ và phát triển rừng; bảo tồn ựa dạng sinh họcẦ

Bên cạnh việc ựánh giá ựất ở những phạm vi rộng lớn cấp quốc gia hay vùng sinh thái nhằm hoạch ựịnh các giải pháp chiến lược cho sử dụng ựất ở phạm vi vĩ mô, những nghiên cứu ựánh giá ựất chi tiết nhằm phục vụ các ựịnh hướng sản xuất nông nghiệp cho từng tiểu vùng sản xuất cụ thể ựang là vấn ựề cần phải giải quyết

Hoà An là huyện nằm ở trung tâm tỉnh Cao Bằng có nhiều tiềm năng thế mạnh về vị trắ, ựịa hình là tiền ựề quan trọng tạo thuận lợi cho sự phát triển của nhóm ngành nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, do ựặc ựiểm ựất ựai có ựịa hình khá

ựa dạng, phức tạp và bị chia cắt mạnh, ựã tạo ra những tiểu vùng sinh thái khác nhau Tuy nhiên cho ựến nay việc sử dụng ựất ở khu vực này hoàn toàn còn mang tắnh chất tự phát, sản xuất nông, lâm nghiệp nhỏ mang tắnh tự cung tự cấp,

cơ sở vật chất nghèo nàn, chưa phát huy ựược tiềm năng ựất ựai vốn có của vùng Do ựó, cần phải có những nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất hợp lý nhằm

Trang 12

khai thác tối ựa nguồn lợi tự nhiên, ựưa ra những giải pháp quản lý sử dụng bền vững và hiệu quả là mục tiêu thực tiễn ựặt ra và ựó cũng chắnh là lý do tôi tiến

hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất

nông nghiệp theo hướng bền vững huyện Hòa An - tỉnh Cao BằngỢ

1.2 MỤC đÍCH, đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI

1.2.2 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là ựiều kiện ựất ựai, các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp và một số các ựặc ựiểm kinh tế xã hội có liên quan, tác ựộng ựến sử dụng ựất của huyện Hoà An

- Phạm vi nghiên cứu của ựề tài: ựất sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện Hoà An

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Kết quả nghiên cứu góp phần ựịnh hướng cho sử dụng ựất hợp lý, bền vững các huyện thuộc vùng Miền núi và Trung du có ựiều kiện sinh thái tương

tự như huyện Hoà An

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ là cơ sở quy hoạch sử dụng ựất, xây dựng các phương án chuyển ựổi, sử dụng ựất thắch hợp có hiệu quả ở Hoà An

và cải thiện ựời sống cho nông dân của huyện

Trang 13

Phần thứ hai TỔNG QUAN VỀ VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH đÁNH GIÁ đẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về ựất ựai và ựánh giá ựất

- Theo Docuchaev ựất hay "lớp phủ thổ nhưỡng" là phần trên cùng của vỏ phong hoá của trái ựất, là thể tự nhiên ựặc biệt ựược hình thành do tác ựộng tổng hợp của năm yếu tố: sinh vật, khắ hậu, ựá mẹ, ựịa hình và thời gian Nếu là ựất ựã

sử dụng thì sự tác ựộng của con người là yếu tố hình thành ựất thứ 6 Giống như vật thể sống khác, ựất cũng có quá trình phát sinh, phát triển và thoái hoá vì các hoạt ựộng về vật lý, hoá học và sinh học luôn xảy ra trong nó [12]

- Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), ựất ựai ựược ựịnh nghĩa ựầy ựủ như sau: "là một vùng hay vạt ựất ựược xác ựịnh về mặt ựịa lý của bề mặt trái ựất với những thuộc tắnh tương ựối ổn ựịnh hoặc thay ựổi

có tắnh chất chu kỳ có thể dự ựoán ựược của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như: không khắ, ựất (soils), ựiều kiện ựịa chất, thủy văn, thực vật và ựộng vật cư trú, những hoạt ựộng hiện nay và cả những hoạt ựộng trước ựây của con người ảnh hưởng tới việc sử dụng của vùng hay vạt ựất ựó trong hiện tại và tương lai" (Christian và Stewart-1968 và Smyth-1973) ) [9]

Từ ựịnh nghĩa trên, có thể hiểu: đất ựai là một vùng ựất có ranh giới, vị trắ cụ thể và có các thuộc tắnh tổng hợp của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội như : thổ nhưỡng, khắ hậu, ựịa hình, ựịa mạo, ựịa chất, thủy văn, thực vật, ựộng vật và hoạt ựộng sản xuất của con người và khái niệm ựất ựai rộng hơn bởi chúng bao trùm cả

về ý nghĩa thổ nhưỡng (ựất) và cả các yếu tố khác của vùng lãnh thổ có chi phối tới

sử dụng ựất và cũng chắnh bởi vậy ựánh giá ựất không chỉ dùng lại ở phạm vi của thổ nhưỡng mà phải cả ở các yếu tố tương tác khác chi phối tới việc sử dụng ựất

đánh giá ựất ựai ựã ựược FAO ựề xuất ựịnh nghĩa (1976): Ộ đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại sử dụng ựất yêu cầu phải cóỢ [26]

Trang 14

Theo A.Young: đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựịnh tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn [26]

Trong ựánh giá ựất ựai phải ựược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm

cả không gian và thời gian, tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc ựiểm của ựất ựai ựược

sử dụng trong ựánh giá phân hạng là những tắnh chất của ựất ựai ta có thể ựo lường hoặc ước lượng ựược Những tắnh chất ựó ựược ựối chiếu với yêu cầu sinh

lý và các ựiều kiện sinh thái tối thắch của cây trồng cụ thể Có rất nhiều yêu cầu

về ựặc tắnh nhưng ựôi khi chỉ cần lựa chọn ra những ựặc tắnh chắnh có vai trò tác ựộng trực tiếp và có ý nghĩa tới ựất ựai của vùng nghiên cứu Trong ựánh giá, thổ nhưỡng là thành phần ựặc biệt quan trọng, nhưng ngoài ra còn cả lĩnh vực tự nhiên, kinh tế xã hội khác đánh giá phân hạng ựất ựai không chỉ dựa vào chất lượng ựất mà còn dựa vào ựiều kiện kinh tế-xã hội và môi trường Vì vậy, cần phải có sự kết hợp mang tắnh liên ngành

Theo (FAO,1983) ''Việc ựánh giá sử dụng ựất ựã xuất hiện khi mà những kết quả nghiên cứu có tắnh riêng rẽ về các ựặc ựiểm, tắnh chất ựất không cung cấp ựủ những thông tin và không ựáp ứng ựược một cách ựầy ựủ ựối với các hình thức và hiệu quả trong việc sử dụng ựất'' [32]

đánh giá ựất bao gồm các quá trình:

- Thu thập những thông tin chắnh xác về các khắa cạnh tự nhiên, kinh tế

xã hội của vùng ựất cần ựánh giá

- đánh giá tắnh thắch hợp của ựất ựai ựối với các kiểu sử dụng ựất khác nhau nhằm ựáp ứng các yêu cầu và mục tiêu của người sử dụng và cộng ựồng [19]

- đánh giá ựất ựòi hỏi phương thức nghiên cứu, phối hợp ựa ngành gồm các chuyên gia, các nhà nghiên cứu khoa học của nhiều ngành khác nhau thuộc các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội Quá trình xem xét biến ựổi về không gian và sự bền vững của sử dụng ựất ựai là những vấn ựề quan trọng trong ựánh giá ựất

Theo Stewart ựã ựịnh nghĩa ựánh giá ựất ựai ''Là ựánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai ựối với mục tiêu sử dụng của con người trong sản xuất

Trang 15

nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng và bảo tồn thiên nhiênẦđánh giá ựất ựai là nhằm mục tiêu cung cấp thông tin về những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng ựất và làm căn cứ cho việc ựưa ra quyết ựịnh sử dụng và quản lý ựất ựaiỢ

Việc nghiên cứu ựất (Soil) mới chỉ ựơn thuần cung cấp những thông tin về tiềm năng sử dụng ựất dựa trên các tắnh chất thổ nhưỡng Trong khi ý nghĩa ựất ựai (Land) và sử dụng ựất ựai lại rộng hơn nhiều những gì mà ựất (hay thổ nhưỡng) thể hiện, bởi ựất ựai ựược xác ựịnh từ sự tổ hợp các thuộc tắnh ''khắ hậu, thổ nhưỡng, ựiều kiện ựịa chất, thuỷ văn, các sinh vật sống (ựộng vật, thực vật) và những tác ựộng của con người ựến ựất trong quá khứ cũng như ở hiện tại ''(Brinkman và Smyth,1973) dẫn theo Den F.J(1992) [30] và tuỳ theo các ựặc tắnh tự nhiên của ựất ựai mà con người sẽ quyết ựịnh khả năng và mức ựộ khai thác ựất

Việc ựánh giá ựất phải ựược xem xét trên phạm vi rộng, bao gồm cả không gian, thời gian với các yếu tố tự nhiên và xã hội vì thế nó bao gồm cả lĩnh vực tự nhiên và kinh tế, kỹ thuật

Như vậy, ựánh giá ựất ựai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện và phân hạng là việc làm cụ thể ựể phân ựịnh ra mức ựộ thắch hợp cao hay thấp Kết quả ựánh giá, phân hạng ựất ựai ựược thể hiện bằng bản ựồ, báo cáo và các bảng biểu số liệu kèm theo

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ựánh giá ựất trên thế giới

đánh giá ựất là một nội dung không thể thiếu ựược trong sự phát triển của một nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững, vì ựất ựai là tư liệu cơ bản nhất của sản xuất nông nghiệp Từ khi loài người bắt ựầu biết sử dụng ựất ựể phục vụ sản xuất thì cũng bắt ựầu nảy sinh yêu cầu ựánh giá ựất ựai ựể sử dụng ựất ngày càng hợp lý hơn và hiệu quả hơn

Trong thực tế việc sử dụng ựất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

- Các nhu cầu và mục ựắch sử dụng

- đặc tắnh ựất ựai (thổ nhưỡng, khắ hậu, chế ựộ nướcẦ)

- Yếu tố kinh tế và những trở ngại về ựiều kiện tự nhiên, xã hộiẦ

Trang 16

Vì vậy ựể ựưa ra ựược các quyết ựịnh sử dụng ựất một cách ựúng ựắn,

rõ ràng cần phải thu thập và xử lý ựược một cách ựầy ựủ các thông tin, không chỉ riêng về các ựiều kịên tự nhiên của ựất ựai mà cả các ựiều kiện kinh tế xã hội có liên quan ựến mục ựắch sử dụng, quá trình thực hiện này ựược người ta biết ựến như là một quá trình ựánh giá khả năng sử dụng ựất thắch hợp [8]

Hiện nay, công tác ựánh giá ựánh giá ựất ựai ựược thực hiện trên nhiều quốc gia và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt ựộng ựánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử dụng ựất

Tùy theo mục ựắch sử dụng và ựiều kiện cụ thể, mỗi quốc gia ựã ựề ra nội dung, phương pháp ựánh giá, phân hạng tài nguyên ựất ựai của ựất nước mình đã có nhiều phương pháp ựánh giá ựất khác nhau, nhưng nhìn chung theo hai khuynh hướng:

- đánh giá ựất ựai về mặt tự nhiên nhằm xác ựịnh tiềm năng và mức ựộ thắch hợp của ựất ựai cho các mục ựắch sử dụng cụ thể

- đánh giá ựất ựai về mặt kinh tế là ựánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của một loại sử dụng ựất nhất ựịnh

đánh giá ựất áp dụng nhiều phương pháp khác nhau ựể giải thắch hoặc

dự ựoán về khả năng sử dụng ựất nhưng nhìn chung có thể tóm tắt ựánh giá ựất thành 3 phương pháp cơ bản sau:

- đánh giá ựất theo ựịnh tắnh, chủ yếu dựa vào sự mô tả và xét ựoán

- đánh giá ựất dựa vào phương pháp thông số xác ựịnh các ựặc tắnh, tắnh chất ựất ựai

- đánh giá ựất theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình mô phỏng

Từ khi ngành khoa học ựất ra ựời, việc nghiên cứu các ựặc ựiểm,tắnh chất, ựộ phì và phân loại ựất ựã giúp cho con người nhận thức rõ ựược bản chất của ựất và hướng tới mục ựắch quản lý sử dụng ựất một cách hợp lý và

có hiệu quả Chuyên ngành ựánh giá ựất ựai tuy ra ựời muộn hơn so với chuyên ngành thổ nhưỡng song ựã có nhiều ựóng góp cho sử dụng ựất mà những nghiên cứu ựơn thuần của thổ nhưỡng không thể ựáp ứng ựược

Trang 17

2.1.2.1 Các trường phái ựánh giá ựất trên thế giới

Quá trình nghiên cứu và phát triển ựánh giá ựất trên thế giới ựã hình thành nhiều quan ựiểm, trường phái khác nhau, trong ựó ựáng chú ý là một số trường phái và phương pháp ựánh giá ựất sau ựây:

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ)

- Việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai ựược tiến hành trong những năm 60 của thế kỷ 20 theo quan ựiểm ựánh giá ựất của V.V Docuchaev; bao gồm 3 bước:

+ đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)

+ đánh giá khả năng sản xuất của ựất (yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

+ đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)

Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựối tượng ựất ựai, song chưa xem xét kỹ ựến khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất ựai

- Phương pháp ựánh giá ựược hình thành từ ựầu những năm 1950 sau

ựó ựã ựược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ựể tiến hành ựánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ựất ựai nhằm phục vụ cho mục ựắch xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng ựất cho các ựơn vị hành chắnh và sản xuất trên lãnh thổ thuộc liên bang Xô viết Nguyên tắc ựánh giá mức ựộ sử dụng ựất thắch hợp là phân chia khả năng sử dụng ựất ựai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thắch hợp

Kết quả ựánh giá ựất ựã giúp cho việc thống kê tài nguyên ựất ựai và hoạch ựịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ựất trong phạm vi toàn liên bang theo các phân vùng nông nghiệp tự nhiên hướng tới mục ựắch

sử dụng, bảo vệ, cải tạo ựất hợp lý Tuy nhiên, ựối với các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp việc phân hạng thắch hợp chưa ựi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng, phương pháp này mới chỉ tập trung chủ yếu vào ựánh giá các yếu tố tự nhiên của ựất ựai và chưa có những quan tâm cân nhắc ựúng

Trang 18

mức tới các ựiều kiện kinh tế, xã hội

* đánh giá ựất ựai ở Hoa Kỳ

Ở Hoa Kỳ, ngay từ ựầu thế kỷ XX ựã chú ý tới công tác phân hạng ựất ựai nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý tài nguyên ựất Hệ thống ựánh giá phân loại ựất ựai theo tiềm năng của Hoa Kỳ ựã ựược bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ựề xuất vào những năm 1961, xây dựng ựược một phương pháp ựánh

giá phân hạng ựất ựai mới có tên là: Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ Phương

pháp này ựược áp dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và sau ựó ựược vận dụng ở nhiều nước Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất ựai dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất chúng ựược phân ra thành 2 nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ thay ựổi và cải tạo ựược như ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất , lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt

- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khẳ năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì ,thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu

Phương pháp Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ của Hoa Kỳ ựã phân chia

ựất ựai thành các cấp (class), cấp phụ (Subclass) và ựơn vị (unit)

Khả năng và mức ựộ thắch hợp chủ yếu dựa vào những yếu tố hạn chế vĩnh viễn trong sử dụng ựất Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố nào có mức ựộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ựến sử dụng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ thắch hợp mà không cần tắnh ựến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ựất Sau này ựánh giá ựất ở Hoa Kỳ ựược ứng dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:

Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn

và phân hạng ựất ựai cho từng cây trồng cụ thể, trong ựó chọn cây lúa mỳ làm ựối tượng chắnh

Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ựể

so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các sử dụng ựất khác

Trang 19

Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp (USDA) tuy không ựi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh

tế -xã hội, song rất quan tâm ựến những yếu tố hạn chế bất lợi của ựất ựai và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với mục ựắch duy trì bảo vệ môi trường và sử dụng ựất bền vững

* đánh giá ựất ựai ở Canaựa

Ở Canaựa việc ựánh giá ựất ựược thực hiện dựa vào các tắnh chất của ựất và năng suất ngũ cốc nhiều năm Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và nếu có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ựổi ra lúa mì Trong ựánh giá ựất các chỉ tiêu thường ựược chú ý là: thành phần cơ giới, cấu trúc ựất, mức ựộ xâm nhập mặn vào ựất, xói mòn, ựá lẫn Chất lượng ựất ựai ựược ựánh giá bằng thang ựiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì [17]

Trên cơ sở ựó ựất ựược chia thành 7 nhóm: trong ựó nhóm cấp I thuận lợi nhất cho sử dụng (ắt hoặc hầu như không có yếu tố hạn chế), tới nhóm cấp VII gồm những loại ựất không thể sản xuất nông nghiệp ựược (có nhiều yếu tố hạn chế)

* đánh giá ựất ựai ở Anh

Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất:

Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất Phương pháp này chia làm các hạng, mỗi hạng ựược xem xét bởi những yếu tố hạn chế của ựất trong sản xuất nông nghiệp

Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên ựất ựể làm chuẩn cho phân hạng [17]

* đánh giá ựất ựai ở Ấn độ

Ở Ấn độ người ta thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố sức sản xuất của ựất với ựộ dày, ựặc tắnh tầng ựất, thành phần cơ giới, ựộ dốc và các yếu tố khác dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc

Trang 20

cho ựiểm Mỗi yếu tố ựược phân thành nhiều cấp và tắnh theo phần trăm hay tắnh ựiểm Trong phương pháp này, ựất ựai ựược chia thành 6 nhóm:

- Nhóm siêu tốt: ựạt 80 - 100 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao

- Nhóm tốt: ựạt 60 - 79 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn

- Nhóm trung bình: ựạt 40 - 59 ựiểm, ựất trồng ựược 1 số nhóm cây trồng không ựòi hỏi ựầu tư chăm sóc nhiều

- Nhóm nghèo: ựạt 20 - 39 ựiểm, ựất chỉ trồng một số loại cây cỏ

- Nhóm rất nghèo: ựạt 10- 19 ựiểm, ựất chỉ làm ựồng cỏ chăn thả gia súc

- Nhóm cuối cùng: ựạt < 10 ựiểm, ựất không thể dùng vào sản xuất nông nghiệp ựược mà phải sử dụng cho các mục ựắch khác

* đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi

đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm châu Phi ựược các nhà khoa học Bỉ nghiên cứu và ựề xuất bằng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc

về một số tắnh chất sức sản xuất của ựất, mà sức sản xuất của ựất lại chịu ảnh hưởng của các ựặc trưng thổ nhưỡng như:

- Sự phát triển của phẫu diện ựất thể hiện qua sự phân hoá phẫu diện, cấu trúc ựất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng ựất, khả năng trao ựổi cation

- Màu sắc của ựất và ựiều kiện thoát nước

- độ chua và ựộ no bazơ

- Mức ựộ phát triển của tầng mùn trong ựất

Tất cả các ựặc tắnh trên ựược thể hiện bằng tương quan theo phương trình toán học và từ ựó xác ựịnh ựược sức sản xuất của ựất [12]

* đánh giá ựất ựai của tổ chức FAO

Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương liên hợp quốc (FAO) ựã tập hợp các nhà khoa học, các chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp xây dựng nên tài liệu Ộđề cương ựánh giá ựất ựaiỢ Qua những hội thảo

Trang 21

quốc tế người ta nhận thức ựược tầm quan trọng xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất ựặt ra ựó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ựất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ựối với tài nguyên ựất ựai Do ựó, các nhà nghiên cứu ựánh giá ựất ựã nhận thấy cần

có những nỗ lực không chỉ ựơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các nguyên tắc và tiêu chuẩn ựánh giá ựất ựai trên phạm vi toàn cầu Kết quả là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ựánh giá ựất ựã ựược thành lập tại Rome (Italia) của tổ chức FAO ựã cho ra ựời bản dự thảo ựánh giá ựất lần ựầu tiên vào năm 1972 Sau ựó chúng ựã ựược Blikman và Smyth biên soạn và cho in ấn chắnh thức vào năm 1973 Năm 1975 bản dự thảo ựã ựược các chuyên gia về ựánh giá ựất hàng ựầu của tổ chức FAO tham gia ựóng góp, ựến năm 1976 ựề cương ựánh giá ựất (A Framework for land Evaluatinon,1976) [38] ựã ựược biên soạn Qua những thử nghiệm ban ựầu

ở các nước ựang phát triển bản ựề cương tiếp tục ựược bổ sung và hoàn thiện vào các năm sau ựó ựể áp dụng cho từng ựối tượng cụ thể như:

- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp nước trời [31]

- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp ựược tưới [33]

- đánh giá ựất cho phát triển nông nghiệp [34]

- đánh giá ựất cho phát triển nông thôn [35]

- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất [34]

Năm 1996 tổng kết về các hệ thống ựánh giá trên ựây FAO ựã có nhận ựịnh:

- Hệ thống phân loại chủ yếu vào các tắnh chất thổ nhưỡng phù hợp cho việc áp dụng trong các vùng nghiên cứu nhỏ Chúng chỉ có thể áp dụng ựối với vùng rộng lớn khi các ựiều kiện khắ hậu và cảnh quan là tương ựối ựồng nhất

- Ở những vùng ựa dạng về cảnh quan và khắ hậu, việc ựánh giá ựất nếu chỉ dựa riêng vào tắnh chất ựất thì không thể ựảm bảo mức ựộ chắnh xác về mặt phương pháp đối với phạm vi những vùng nghiên cứu rộng lớn, ựa dạng

về cảnh quan như: ựộ dốc, ựịa hình, mật ựộ sông suối, loại ựá mẹ và lớp phủ

Trang 22

thực vật …thì việc tổng hợp các số liệu ñất và khí hậu là cần thiết ñể giúp cho việc phân loại sử dụng ñất chính xác hơn, ñặc biệt trong những rộng, có ít diện tích ñất nông nghiệp và mật ñộ dân cư thấp

- Các nhân tố kinh tế xã hội yêu cầu phải cân nhắc kỹ trong những vùng sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc Phương pháp ñánh giá ñất ñai thích hợp còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế xã hội như sở hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật pháp, hệ thống giao thông, các cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn cho vịêc phát triển tài chính…các nhân tố kinh tế xã hội là những kết quả ñể giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanki,1998) [30]

Phương pháp ñánh giá ñất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng ñất thích hợp, cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường

ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu

Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai của FAO ñược thể hiện ở 4 cấp: bộ (order), hạng (class), hạng phụ (Subclass), ñơn vị (unit) theo sơ ñồ

Phân hạng (Categoiries)

(class)

Hạng phụ (Subclass)

ðơn vị (unit)

Sơ ñồ 2.1: Cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp ñất ñai theo FAO

Nhìn chung, phương pháp ñánh giá ñất của FAO là sự kế thừa, kết hợp

Trang 23

ựược những ựiểm mạnh của cả 2 phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ)

và Hoa Kỳ, ựồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ựánh giá ựất ựai cho các mục ựắch sử dụng khác nhau Việc ựưa ra phương pháp ựánh giá mang tắnh quốc tế ựã giúp cho các nhà khoa học có tiếng nói chung, và bớt ựi những trở ngại trên các phương diện trao ựổi thông tin cũng như kiến thức trong ựánh giá sử dụng ựất điểm nổi bật của phương pháp ựánh giá ựất của FAO là coi trọng và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai Nhằm xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ

Nội dung phương pháp ựánh giá ựất theo FAO tập trung vào 3 vấn ựề:

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất ựể lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phục vụ ựánh giá ựất

- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai

- Phân hạng thắch hợp ựất ựai

Cơ sở của phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng (Land Use Mapping Unit), kết hợp với các ựiều kiện kinh tế và xã hội có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất đánh giá ựất theo FAO ựược ứng dụng rộng rãi ựể ựánh giá khả năng của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất của con người trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng bảo tồn thiên nhiênẦ

Trong quy trình ựánh giá ựất của FAO ựiều tra ựất ựược xem là một phần thiết yếu của công việc ựánh giá ựất ựai và ựánh giá ựất là kết quả của vịêc cân nhắc ựánh giá các tiềm năng của ựất ựai cho một hay nhiều loại hình

sử dụng Chắnh bởi vậy ựánh giá ựất yêu cầu thu thập những thông tin từ nhiều phương diện của ựất ựai bao gồm thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa mạo, các ựiều kiện ựịa chất, khắ hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các ựiều kiện kinh

tế -xã hội có liên quan ựến mục ựắch sử dụng ựất [8]

2.1.2.2 Nh ận ựịnh chung về các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới

Như vậy, việc ựánh giá ựất ựã ựược nhiều nước trên thế giới nghiên cứu,

Trang 24

ựánh giá và phân hạng ựất ựai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng cụ thể Bên cạnh sự khác nhau về mục ựắch, phương pháp và

hệ thống phân vị nhưng các trường phái ựều có một số ựiểm giống nhau

1 Những ựiểm tương ựồng giữa các phương pháp

- Xác ựịnh ựối tượng ựánh giá ựất ựai là toàn bộ tài nguyên ựất của vùng lãnh thổ nghiên cứu

- Quan niệm ựất ựai là một thể tự nhiên bao gồm thổ nhưỡng và các yếu

tố khác như: ựịa hình, mẫu chất, khắ hậu, thực vật, ựộng vậtẦ

- đánh giá ựất ựai gắn với mục ựắch sử dụng nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi; lâm nghiệp và thuỷ sản)

- Hệ thống phân vị khép kắn cho phép ựánh giá từ khái quát ựến chi tiết, trên phạm vi lãnh thổ, quốc gia, vùng, các ựơn vị hành chắnh và cơ sở sản xuất

- Mục ựắch chung của các phương pháp ựánh giá là nhằm phục vụ cho

sử dụng và quản lý ựất ựai thắch hợp, hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, trong ựánh giá ựất nông nghiệp các phương pháp ựánh giá của Liên Xô và Hoa Kỳ chưa trực tiếp ựi sâu vào các ựối tượng sử dụng ựất cụ thể như phương pháp ựánh giá ựất của FAO, mà chỉ xác ựịnh chung ựối với các loại hình sử dụng ựất

- Mỗi phương pháp ựánh giá ựều có những thắch ứng linh hoạt trong việc xác ựịnh các ựặc tắnh và các yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình ựánh giá ựất ựai, do ựó dễ dàng có thể ựiều chỉnh cho phù hợp ựiều kiện của từng vùng, từng ựịa phương

- Các phương phương pháp ựều ựảm bảo cho việc cung cấp những thông tin có liên quan ựến các yếu tố thổ nhưỡng, môi trường ựất ựai, và những kỹ thuật áp dụng ựối với các loại sử dụng ựất, ựiều này rất có ý nghĩa cho xác ựịnh các mục ựắch sử dụng và quản lý ựất ựai một cách hợp lý và có hiệu quả

- Hệ thống phân vị của mỗi phương pháp cho phép dễ dàng áp dụng ở các mức ựộ và phạm vi khác nhau, từ những vùng rộng lớn (phạm vi quốc gia, tỉnh, huyện) cho tới các trang trại sản xuất trực tiếp Tuy nhiên ựối với những loại ựất có nhiều yếu tố hạn chế có thể cân nhắc, tắnh toán ựược tác ựộng

Trang 25

tương hỗ giữa các yếu tố hạn chế với nhau Do ñó cũng khó sắp xếp ñúng vị trí mức ñộ tiêu chuẩn ñã ñược thiết lập [8]

2 Ưu ñiểm của phương pháp ñánh giá ñất theo FAO

Trong các phương pháp ñánh giá ñất thì ñánh giá ñất theo FAO ñược coi là phương pháp hoàn thiện nhất, các chỉ tiêu ñược sử dụng có thể ño ñếm ñược Các khía cạnh ñánh giá ñất ñai khá toàn diện bao gồm cả kinh tế xã hội

và môi trường

Trong phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và Hoa Kỳ không có những chỉ dẫn thích hợp về ñất ñai cho những hệ thống cây trồng riêng rẽ hay những yêu cầu của các loại sử dụng ñất (LUT) cụ thể trong sản xuất Do vậy khó có thể vận dụng vào việc ñánh giá ở các mức ñộ chi tiết cho sản xuất nông nghiệp, bởi vì sự khác biệt về yêu cầu của từng loại cây trồng ñối với ñất là khác nhau, một số yếu tố ñược xác ñịnh trong ñánh giá có thể ñược coi

là yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho loại hình sử dụng này, song lại không phải là yếu tố hạn chế cho các loại hình sử dụng khác

Trong phương pháp ñánh giá ñất Liên Xô (cũ ) và phương pháp của Hoa Kỳ chỉ dựa chủ yếu vào khả năng thích hợp về các ñiều kiện tự nhiên ñối với các loại hình sử dụng (LUT) trong khi rất ít hoặc không quan tâm ñến những yếu tố kinh tế và xã hội ñiều này có thể ñưa ñến những sai lệch trong

áp dụng các kết quả ñánh giá vì chúng không phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñề cập ñến các chỉ tiêu kinh tế và xã hội có liên quan ñến khả năng sử dụng ñất và khả năng sinh lợi nhuận của chúng ðây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc xác ñịnh và lập kế hoạch sử dụng ñất

- Khắc phục ñược yếu tố chủ quan trong ñánh giá: Trong các phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô và Hoa Kỳ ñều thiếu những giới hạn phân chia giá trị cho các tiêu chuẩn phân loại sử dụng riêng rẽ, ñiều này sẽ không tránh khỏi dẫn ñến ý thức chủ quan trong việc ñánh giá Phương pháp của FAO ñã xác ñịnh ñược khá rõ các giới hạn về giá trị của các yếu tố ñánh giá nên kết quả ñánh giá mang tính khách quan và rõ ràng hơn cho các loại sử dụng so với hai phương pháp trên

Trang 26

- Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế trong sử dụng và quản lý ựất có tắnh ựến các vấn ựề về môi trường trong các phương pháp ựánh giá ựất của

Mỹ và của FAO là rất có ý nghĩa cho việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái, ựặc biệt trên những loại ựất có vấn ựề và dễ bị suy thoái

Tóm lại: Phương pháp ựánh giá ựất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ựược những ựiểm mạnh của cả hai phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ) và của Hoa kỳ, ựồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai cho các mục ựắch khác nhau Việc ựưa ra phương pháp ựánh giá mang tắnh quốc tế ựã giúp cho các nhà khoa học có ựược tiếng nói chung, gạt bớt ựược những trở ngại trên các phương diện trao ựổi thông tin cũng như kiến thức trong ựánh giá sử dụng ựất giữa các quốc gia trên thế giới Một ựiểm ưu việt nổi bật là phương pháp ựánh giá ựất của FAO rất coi trọng

và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai nhằm tập trung những giải pháp cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ [8]

2.1.3 Những nghiên cứu phân hạng, ựánh giá ựất, sử dụng ựất hợp

Năm 1802, nhà Nguyễn thời Gia Long ựã tiến hành phân chia ra Ộtứ hạng ựiềnỢ (ựối với ruộng trồng lúa) và Ộlục hạng thổỢ (ựối với ruộng trồng màu) ựể làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp ruộng ựất (Phan Huy Lê, 1959) [13]

Tuy nhiên những nghiên cứu một cách tương ựối hoàn chỉnh thực sự mới chỉ ựược bắt ựầu vào thời kỳ Pháp thuộc, nhằm mục ựắch lập ựồn ựiền khai thác tài nguyên thuộc ựịa trên những vùng ựất ựai phì nhiêu và màu mỡ,

có tiềm năng sản xuất cao Những công trình nghiên cứu lúc bấy giờ chủ yếu

là những nghiên cứu tổng quát của Viện Nghiên cứu Nông lâm đông Dương với các công trình nghiên cứu của các tác giả Yves Henry (1930), EM

Trang 27

Castagnol (1950) và Smith (1951)…(Thái Công Tụng, 1973) [8]

Từ năm 1954 ñến nay ñã có rất nhiều các công trình nghiên cứu phục

vụ cho mục ñích sử dụng, cải tạo, bảo vệ ñất và ñánh giá sử dụng ñất

Tuy vậy, những nghiên cứu về ñánh giá ñất ở Việt Nam mới thực sự ñược bắt ñầu ở những năm ñầu thập kỷ 70 Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, ðinh Văn Tỉnh… là những người ñã tham gia ñầu tiên vào công tác nghiên cứu ñánh giá ñất ñã có những ñóng góp thiết thực ñối với sản xuất trong việc phân vùng chuyên canh, phân chia hạng ñất và ñịnh thuế sử dụng ñất ở thời kỳ hợp tác hoá (Bùi Quang Toản, 1976-198,1986) [21] Các nhà khoa học ñã nghiên cứu và thực hiện công tác ñánh giá ñất ñai cho 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Phương pháp ñánh giá gần tương tự như phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô cũ

Năm 1984 Tôn Thất Chiểu và công tác viên [5, tr.35 - 44] ñã nghiên cứu ñánh giá, phân hạng ñất khái quát toàn quốc trên tỷ lệ bản ñồ 1/500.000, tác giả ñã áp dụng nguyên tắc ñánh giá phân loại khả năng ñất ñai (Land Capability Classification) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là ñặc ñiểm thổ nhưỡng và ñịa hình, ñược phân cấp nhằm mục ñích sử dụng ñất ñai tổng hợp, kết quả là ñã phân lập ra 7 nhóm ñất ñai Trong ñó cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm ñầu), lâm nghiệp (2 nhóm kế tiếp) và mục ñích khác (1 nhóm cuối cùng)

Năm 1983 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã ñề xuất dự thảo ''Phương pháp phân hạng ñất cấp huyện'' Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ñầu của việc ñánh giá ñất cho từng loại cây trồng chủ yếu Tuy nhiên các ñánh giá phân hạng ñất mới chỉ tập trung chủ yếu vào các yếu tố có liên quan ñến thổ nhưỡng và chế ñộ quản lý nước mà chưa ñề cập một cách ñầy ñủ ñến các ñặc tính sinh thái môi trường và các ñiều kiện kinh tế xã hội trong ñánh giá phân hạng sử dụng ñất

Phương pháp ñánh giá sử dụng ñất thích hợp của FAO bắt ñầu ñược nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập kỷ 80

Trong nghiên cứu ñánh giá và quy hoạch sử dụng ñất hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và ctv, 1985), phân loại mức ñộ thích hợp của ñất ñai theo FAO

Trang 28

ựã ựược áp dụng Tuy nhiên, chỉ ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thuỷ văn, tưới tiêu và khắ hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu này, hệ thống phân

vị chỉ dừng lại ở lớp (Class) thắch nghi cho từng loại hình sử dụng ựất [22]

Năm 1989 Vũ Cao Thái [20] ựã lần ựầu tiên thử nghiệm nghiên cứu ựánh giá, phân hạng sử dụng thắch hợp ựất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm đề tài ựã vận dụng phương pháp ựánh giá phân hạng ựất ựai của FAO theo kiểu ựịnh tắnh ựể ựánh giá khái quát tiềm năng ựất ựai của vùng đất ựai ựược phân chia theo 4 hạng thắch nghi và 1 hạng không thắch nghi

Năm 1998, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ựã ban hành tiêu chuẩn ngành 10TCN 343-98 về quy trình ựánh giá ựất phục vụ nông nghiệp, quy trình ựược xây dựng trên cơ sở vận dụng nội dung, phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO theo ựiều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Việt Nam Quy trình này cũng ựã ựưa ra các hướng dẫn cụ thể về nội dung, phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu, ựánh giá cho các tỷ lệ bản ựồ khác nhau

Tiếp ựó phương pháp ựánh giá ựất của FAO ựã lần lượt ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm vi ựánh giá khác nhau:

2.1.3.1 đánh giá ựất thắch hợp theo FAO trên phạm vi toàn quốc

Năm 1995 Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp ựã nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi cả nước, các tác giả bước ựầu nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất Việt Nam (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) Kết quả ựã xác ựịnh

372 ựơn vị bản ựồ ựất, 90 loại hình sử dụng ựất chắnh và phân chia 41 loại ựất thắch hợp ựất ựai cho 9 vùng sinh thái khác nhau trên phạm vi toàn quốc Kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai của các vùng

và khẳng ựịnh Ộviệc vận dụng nội dung phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo tiêu chuẩn và ựiều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nayỢ [11] đánh giá ựất nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên ựất kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo hướng bền vững

Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố ựất ựai và sử dụng ựất tử bản ựồ

tỷ lệ 1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản ựồ tỷ lệ 1/500.000

Trang 29

của toàn quốc, năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã xây dựng và hoàn thành bản ựồ ựơn vị ựất ựai và bản ựồ các loại hình sử dụng ựất chắnh ở Việt Nam theo FAO ựể làm cơ sở cho chiến lược khai thác và sử dụng tiềm năng ựất ựai đồng thời ựã tổng kết việc vận dụng các kết quả bước ựầu của chương trình ựánh giá ựất ở Việt Nam ựể xây dựng tài liệu Ộđánh giá

ựất và ựề xuất sử dụng tài nguyên ựất phát triển nông nghiệp bền vững thời kỳ

1996 - 2000 và 2010Ợ

Cuối năm 1996, kết quả ựầu tiên về ựánh giá ựất trên phạm vi toàn

quốc ựã ựược tổng kết trong ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá hiện trạng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bềnỢ của Viện Quy hoạch và

thiết kế nông nghiệp [19]

2.1.3.2 đánh giá sử dụng ựất thắch hợp theo FAO ở phạm vi vùng sinh thái và các tỉnh

Cùng với các kết quả ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc, Phạm Quang Khánh (1994) [10] ựã ứng dụng phương pháp ựánh giá của FAO ựể thực hiện

ựề tài nghiên cứu ''đánh giá ựất và các hệ thống sử dụng ựất trong nông nghiệp vùng đông Nam Bộ ''(bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) ựã xác ựịnh ựược 54 ựơn vị ựất ựai, 7 loại hình sử dụng ựất chắnh với 49 loại hình sử dụng và 50 hệ thống sử dụng ựất Kết quả ựánh giá cũng chỉ ra khả năng mở rộng về diện tắch ựất từ 900 ngàn ha lên 1,5 triệu ha cho sản xuất nông nghiệp ở vùng đông Nam Bộ

Nguyễn Công Pho (1995) [18] ựã tiến hành ''đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triền lâu bền ''theo phương pháp của FAO (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) ựã xây dựng hướng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái lâu bền, phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh ựược 33 ựơn vị ựất ựai (trong ựó có 22 ựơn vị ựất thuộc ựồng bằng, 11 ựơn vị ựất ựai thuộc vùng ựồi núi) và 28 loại hình sử dụng ựất chắnh, kết quả phân hạng thắch hợp hiện tại và tương lai dựa trên cơ sở ựầu tư thuỷ lợi ựã cho thấy tiềm năng ựa dạng hóa sản xuất nông nghiệp ở vùng đBSH còn rất lớn, ựặc biệt là khả năng tăng diện tắch cây trồng vụ ựông trên các vùng các vùng ựất trồng lúa

để ựánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho ựất trống ựồi núi

Trang 30

trọc ở Tuyên Quang (bản ựồ tỷ lệ 1/50.0000), Nguyễn đình Bồng (1995) ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch của FAO Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh và ựề xuất 153.173 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc không chỉ ựơn thuần mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn ựối với việc khôi phục và bảo vệ môi trường cho tỉnh Tuyên Quang

Nguyễn Văn Nhân (1996) [16] ựã ứng dụng kỹ thuật GIS và việc ựánh giá ựất thắch hợp của FAO trên phạm vi toàn vùng ựồng bằng sông Cửu Long (bản ựồ tỷ lệ :1/250.000) với tổng diện tắch 3,9 triệu ha Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh 123 ựơn vị bản ựồ ựất (LMU), với 25 loại hình sử dụng chắnh (trong

ựó có 21 loại hình sử dụng ựất nông nghiệp và 3 loại hình sử dụng lâm nghiệp

và 1 loại hình thuỷ sản) Tác giả ựã phân lập ựược 57 hệ thống sử dụng ựất trên

6 tiểu vùng ựại diện chắnh và lựa chọn ựựoc 12 loại hình sử dụng có triển vọng cho vùng Nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất còn ựề cập tới các vấn ựề có liên quan ựến môi trường như các quá trình xâm nhiễm mặn, ảnh hưởng của việc rửa phèn chất lượng nước sản xuất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp kiểm soát lũ

Ngoài ra ựánh giá ựất thắch hợp theo FAO còn ựược áp dụng ở phạm vi của một số tỉnh phắa Nam như Bình định, Kon TumẦ với mục ựắch xác ựịnh các hệ thống sử dụng ựất và tiềm năng sử dụng ựất, qua ựó ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất hợp lý, có hiệu quả ựồng thời duy trì bảo vệ môi trườngẦ

2.1.3.3 đánh giá sử dụng ựất thắch hợp trong phạm vi vùng chuyên canh hẹp và ở phạm vi cấp huyện

đánh giá khả năng sử dụng ựất vùng dự án Easoup-đắc Lắc ựể phân hạng sử dụng thắch hợp ựất ựai hiện tại và tương lai cho sản xuất lúa nước thông qua cải tạo thuỷ lợi trong vùng diện tắch hơn 8 ngàn ha (Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang 1994) [23]

Nghiên cứu ựánh giá ựất ựai phục vụ cho ựịnh hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Gia Lâm vùng ựồng bằng sông Hồng (Vũ Thị Bình, 1995) là một trong những ứng dụng ựầu tiên về phương pháp ựánh giá ựất của FAO cho ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm mục ựắch phục vụ cho quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp Kết quả ựánh giá thắch hợp hiện tại và tương lai ựược sử dụng làm cơ sở ựể xây dựng quy

Trang 31

hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn của huyện Gia LâmẦđánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp ở Từ Sơn (đỗ Nguyên Hải, 2000) và ựánh giá ựất tại Thái Nguyên (đoàn Công Quỳ, 2000) [17]

Nhận xét:

Có thể thấy rõ ở phạm vi lớn toàn quốc, các vùng sinh thái và phạm vi cấp tỉnh những nghiên cứu ựánh giá ựất ựã có ý nghĩa lớn cho việc hoạch ựịnh các chiến lược sử dụng, quản lý ựất cũng như những ựịnh hướng cho việc sử dụng ựất bền vững Tuy nhiên, những nghiên cứu ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm tìm ra những giải pháp sử dụng ựất hợp lý và bền vững còn bị hạn chế bởi hạn chế bởi những ựiểm sau:

- Những ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ở mức chi tiết ở phạm vi cấp huyện mới chủ yếu tập trung áp dụng cho ựánh giá về các ựiều kiện tự nhiên ựất ựai ựể phục vụ cho quy hoạch và xây dựng các dự án

- Việc lựa chọn các yếu tố ựánh giá (các ựặc tắnh,tắnh chất ựất ựai) nhằm so sánh giữa khả năng thắch hợp của các ựơn vị ựất trong vùng nghiên cứu cụ thể với yêu cầu của các loại hình sử dụng ựôi khi còn chưa phù hợp ựối với phạm vi ựánh giá chi tiết

- Các ựánh giá còn thiếu những phân tắch sâu về các ựiều kiện kinh tế

xã hội của vùng nghiên cứu nhằm ựáp ứng ựược với ựiều kiện thực tiễn của sản xuất và khả năng áp dụng các kết quả ựánh giá

- Hướng dẫn phân tắch sử dụng bền vững trong các ựánh giá ở cấp huyện dựa trên cơ sở mối quan hệ: tiềm năng ựất ựai-khả năng sử dụng và vấn

ựề duy trì ựộ phì ựất và môi trường còn chưa ựược quan tâm ựúng mức ựể ựảm bảo khả năng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất

2.1.4 đánh giá phân hạng ựất ựai trong quy hoạch sử dụng ựất

Trong quá trình lập Quy hoạch sử dụng ựất, việc ựánh giá tiềm năng ựất ựai về mặt số lượng, chất lượng có ý nghĩa quan trọng, là căn cứ cho việc xây dựng ựịnh hướng cũng như ựề ra các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên ựất cho các mục ựắch nông nghiệp và phi nông nghiệp đánh giá, phân hạng ựất ựai cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn ựể các nhà quy hoạch xem xét, lựa chọn và ựưa ra quyết ựịnh các phương án sử dụng ựất Những thông tin, tư liệu ựầy ựủ, toàn diện cả về ựiều kiện tự nhiên,

Trang 32

kinh tế- xã hội và môi trường trong ựánh giá ựất giúp cho các phương án quy hoạch sử dụng ựất hoàn toàn mang tắnh khả thi Bởi trong ựánh giá ựất ựã lường trước ựược những thuận lợi và khó khăn, ựề xuất ựược những giải pháp phù hợp, nhằm sử dụng ựất ựai hợp lý và ựạt hiệu quả cao

Sơ ựồ 2.2 Quy trình ựánh giá ựất trong quy hoạch sử dụng ựất

Mục tiêu của LE

Dữ liệu về xã

hội và kinh tế

Lựa chọn loại sử dụng ựất cho Le

Sử dụng ựất hiện tại

- Chuẩn ựoán vấn ựề

- Tìm giải pháp

Các vùng sinh thái NN hoặc khắ hậu NN

Mô tả loại sử dụng ựất

- Kỹ thuật

- Xã hội

Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp

và canh tác

- Các đVBđ ựất ựai

- Các ựặc tắnh của đVBđ ựất ựai

Yêu cầu sinh lý của loại sử dụng ựất ựược lựa chọn

Các ựặc tắnh của ựất ựược lựa chọn (yếu tố chẩn ựoán)

So sánh ựối chiếu

Thắch nghi sinh học

Thắch nghi ựất theo kinh tế

đánh giá tác ựộng môi trường

Quy hoạch sử dụng ựất

Nghiên cứu tiếp hoặc quyết

ựịnh tiếp

Trang 33

2.2 TỔNG QUAN VỀ ðÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG ðẤT KHU VỰC ðỒI NÚI

2.2.1 Vài nét về khái niệm ñất vùng ñồi núi

Mỗi vùng ñất về phát sinh ñều có mối quan hệ chặt chẽ với các ñiều kiện

tự nhiên của môi trường tuân theo qui luật ñịa ñới và phi ñịa ñới Trong các yếu

tố ñó ñịa hình thành tạo ñất ñóng một vai trò hết sức quan trọng Sự khác biệt giữa ñất ñồng bằng, ñất ñồi, ñất núi thấp, ñất núi cao không chỉ ở vị trí hình thái thổ nhưỡng mà còn ở bản chất, tính chất và cấu trúc ñất ðịa hình làm nhiệm vụ phân phối lại năng lượng và vật chất trong quá trình phong hoá thành tạo ñất, chúng chi phối quá trình thành tạo ñất theo qui luật phi ñịa ñới [14]

Một trong những biểu hiện rõ rệt nhất của sự phân hoá phi ñịa ñới là ñặc tính vành ñai theo ñộ cao (hay là tính ñịa ñới thẳng ñứng), quy luật này ñược thể hiện ở sự thay thế của các thành phần ñịa lý theo chiều cao dưới dạng các ñai hay vành ñai trong lãnh thổ núi và một chừng mực nào ñó tương ñương với sự bố trí kế tục của các ñới ñịa lý theo vĩ tuyến Nguyên nhân của tính vành ñai theo chiều cao là sự thay ñổi các ñiều kiện bảo ñảm nhiệt khi lên cao Sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài so với sự tăng dòng của tia mặt trời ñi tới sự hạ thấp nhiệt ñộ nhanh chóng Trên một khoảng vài km theo chiều thẳng ñứng có thể quan sát ñược sự thay ñổi các ñiều kiện ñịa lý tự nhiên tương ñương với sự dịch chuyển từ nhiệt ñới ñến ôn ñới [9, tr 388 - 389]

Qui luật ñai cao biểu hiện bằng sự thay ñổi các ñất từ ñồng bằng ñến ñồi hay từ chân ñến ñỉnh núi cao phân hoá tương tự như ñới theo vĩ ñộ, bởi lẽ

cứ lên cao 100 m nhiệt ñộ không khí sẽ giảm 0,4 - 0,60C và ñộ ẩm tăng Do vậy phong hoá thành tạo ñất cũng biến ñổi theo chiều hướng khoáng hoá giảm

và mùn hoá tăng [14]

Mức ñộ biến ñổi các ñất phụ thuộc vào ñai ñịa hình, hướng sườn, ñộ dốc và

ñá mẹ thành tạo ñất Nếu ñai ñịa hình phía dưới là nhiệt ñới thì ñai tiếp theo phía trên sẽ là á nhiệt ñới và tiếp tục nữa là ôn ñới Hướng sườn Tây làm dịch chuyển ñai ñịa hình lên cao hơn so với hướng sườn Bắc và Nam vì nhận ñược nhiều năng lượng mặt trời hơn ðộ dốc, chiều dài sườn dốc và ñá mẹ thành tạo ñất chi phối quá trình xói mòn, rửa trôi ñất rất rõ rệt [14]

Các khái niệm về phân bố ñất theo ñịa hình ngày càng ñược xác ñịnh cụ thể với các nội dung trắc lượng hình thái, ñơn vị ñịa lý thổ nhưỡng và ñịa mạo

- thổ nhưỡng Chỉ tiêu xác ñịnh ñất vùng gò, ñồi núi theo ñơn vị ñịa lý thổ nhưỡng, ñịa sinh thái có giới hạn trên, dưới và có các chỉ tiêu trắc lượng hình thái

Trang 34

ñịa hình rất cụ thể [14]

Theo nhà ñịa mạo Nga I Spiridonov (1970) các chỉ tiêu phân chia ñồng bằng, ñồi, núi chi tiết như bảng dưới ñây [14]:

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân chia cấp ñịa hình

ðịa mạo ðộ chia

cắt sâu (m)

ðộ chia cắt ngang km/km 2

ðộ dốc sườn không nghiêng (ñộ) ðồng <10 m Thấp <10 m Bằng phẳng Rất yếu Rất yếu < 30

Sườn thoải vừa

ðồi 10- 150m ðồi cao

ñộ cao tuyệt ñối và hình thái phân chia thành ñồi thấp, ñồi cao, ñồi bát úp dãy ñồi Ngoài các dấu hiệu hình thái người ta còn phân chia các ñồi theo nguồn gốc như "ñồi xâm thực" hình thành do các quá trình phân cắt các vùng ñịa hình ñược vận ñộng nâng yếu và "ñồi tích tụ" ñược hình thành do quá trình tích tụ của gió (gò cát, cồn cát )

Núi ñược hiểu là dạng ñịa hình lồi, kích thước tương ñối lớn xếp theo khối, dãy có ñộ cao tuyệt ñối trên 200 m, ñộ chia cắt mạnh, ñộ dốc sườn rất lớn 14]

Trang 35

Các nhà ựịa mạo, ựịa lý Việt Nam từ lâu ựã vận dụng các chỉ tiêu trên

ựể tham khảo cho việc phân chia loại ựịa hình và phân chia các cấu trúc ựịa sinh thái

2.2.2 đặc ựiểm ựất ựồi núi ở Việt Nam

- đất ựá bọt (RK) - ANDOSOLS (AN) diện tắch: 171.402 ha, phân bố ở Tây Nguyên, đông Nam bộ, Tây Nghệ An

- đất ựen (R) - LUVISOLS (LV) diện tắch: 112.939 ha phân bố ở các tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Hoà Bình, Hà Giang, Nghệ An, Gia LaiẦ

- đất nâu vàng vùng bán khô hạn (XK) - LIXISOLS (LX) diện tắch: 42.330 ha, phân bố chủ yếu ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận

- đất tắch vôi (V) - CALCISOLS (CL) diện tắch: 5.527 ha, phân bố ở các vùng có ựá vôi như Cao Bằng, Hà Giang, Sơn La,Ầ

Trang 36

- đất xám (X) - ACRISOLS (AC) diện tắch: 19.970.642 ha, phân bố rộng khắp ở vùng ựồi núi Việt Nam và một phần ở vùng ựồng bằng Trong bản ựồ ựất tỷ lệ 1/100.000 nhóm ựất xám có 5 ựơn vị sau:

+ đất xám feralit (Xf) - Ferralic-Acrisols (ACf), diện tắch: 14.789.505 ha; + đất xám mùn trên núi (Xh) - Humic-Acrisols (ACu) diện tắch: 3.139.285 ha;

+ đất xám bạc màu (X) - Haplic Acrisols (ACh), diện tắch: 1.791.021 ha; + đất xám có tầng loang lổ (Xl) - Plinthic-Acrisols (ACp);

+ đất xám Glây (Xg) - Glâyic-Acrisols (ACg);

- đất ựỏ (F) Ờ FERRASOLS (FR) diện tắch: 3.014.594 ha, phân bố ở ựộ cao tuyệt ựối từ 50 - 1000 m chủ yếu phát triển trên ựá macma bazơ trung tắnh

và ựá vôi, tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và đông Nam Bộ

- đất mùn Alit núi cao (A) - ALISOLS diện tắch: 280.714 ha, gặp ở ựộ cao trên 2000m, thường nằm ở các ựỉnh như Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh, Chử Yang Sin

- đất xói mòn mạnh trơ sỏi ựá (E) Ờ LEPTOSOLS (LP), diện tắch 495.727

ha phân bố ở các tỉnh Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Trung

du miền núi Bắc bộ

núi Vi ệt Nam

* địa hình, ựịa mạo

Lãnh thổ Việt Nam với 3/4 là ựồi núi, trong ựó quá 50 % diện tắch cao trên 500 m, vì thế quy luật ựai cao ựã phát huy tác dụng mạnh mẽ, khiến cho ựới ngang không biểu hiện rõ và liên tục [9, tr 388 - 389] Theo chỉ tiêu cơ bản của ựai cao là tổng nhiệt ựộ và tương quan nhiệt ẩm với chỉ tiêu cấp ựới ngang thì Việt Nam có các ựai như sau:

- đai nhiệt ựới (ựai chân núi) còn gọi là ựai cơ sở, phản ánh tắnh chất ựịa ựới của ựai ngang: từ hơi ẩm ựến ẩm ướt với rừng rậm nhiệt ựới xanh

Trang 37

quanh năm, ựất feralit ựỏ vàng ựiển hình cho nhiệt ựới ẩm Giới hạn trên của ựai giao ựộng từ 500 m ở đông Bắc ựến 600 m ở Việt Bắc, 700 m ở Tây Bắc, 900 m

ở Trường sơn Bắc và 1000 m ở Miền Nam [9, tr 388 - 389]

- đai á nhiệt ựới trên núi, từ hơi ẩm (Mộc Châu) ựến ẩm (Mù Căng Chải) và ẩm ướt (Phó Bảng) với ựặc trưng là rừng hỗn giao, ựất feralit ựỏ vàng trên núi Giới hạn trên của ựai là 2.600 m[9, tr 388 - 389]

- đai ôn ựới trên núi phân bố ở ựộ cao > 2000 m với rừng cây lá kim ôn ựới (thiết sam, lãnh sam, ựỗ quyên), ựất feralit mùn trên núi và ựất Alit mùn vàng trên núi đai này chỉ gặp hạn chế trên một số ựỉnh cao các ngọn Fu-xi-lung, Fanxipan, Pu-luôngẦ[9, tr 388 - 389]

Tắnh phân bậc của ựịa hình lãnh thổ Việt Nam là một trong những ựặc ựiểm thể hiện khá rõ rệt Có thể chia ựịa hình ựồi núi nước ta thành các bậc ựịa hình chắnh sau ựây: 0 - 100 , 100 - 300, 300 - 600, 600 - 900, 900 - 1200,

1200 - 1600, 1600 - 2000, 2000 - 2500 và >2500 m [1]

Quan niệm ựịa mạo - thổ nhưỡng cho rằng lớp phủ ựất ựược hình thành trong mối tương quan giữa phát sinh ựịa hình và phát sinh thổ nhưỡng Nơi có quá trình phát sinh ựịa hình mạnh (xói mòn, chia cắt mạnh, nâng lên) thì quá trình hình thành ựất yếu (lớp ựất mỏng) và ngược lại nơi có quá trình phát sinh ựịa hình yếu thì quá trình phát sinh thổ nhưỡng mạnh cho tầng ựất dày

Trường hợp ựầu thường xuất hiện ở miền núi chia cắt, còn trường hợp sau có thể thấy ở các vùng ựồng bằng bình nguyên Vùng ựồi ựược coi là quan

hệ phát sinh ựịa hình và thổ nhưỡng tương ựối ổn ựịnh

* địa chất ựá mẹ

Vùng ựồi núi nước ta ựược hình thành do kết quả hoạt ựộng của các quá trình kiến tạo ựịa chất và ựịa mạo ựịa hình Calêdoni, Hecxini và Indoxini Các vận ựộng nâng lên, sụt lún, uốn nếp, ựứt gãy, chia cắt, vò nhàu tạo nên ựịa hình và cấu trúc lớp vỏ thổ nhưỡng Các chu kỳ vận ựộng tân kiến tạo ựưa ựến việc phân chia ra các bậc ựịa hình Các thời kỳ của lịch sử ựịa

Trang 38

chất cũng tạo ra hàng loạt mẫu chất hình thành ñất rất ña dạng Những mẫu chất này thường phân bố không tập trung mà ñan xen với nhau do các quá trình kiến tạo uốn nếp, vò nhàu Do ñó, ở vùng núi có những vùng với diện tích rất hẹp ta có thể gặp những tập hợp ñá mẹ rất khác nhau Tập hợp ñá mẹ này thông qua các quá trình phong hoá vật lý, hoá học, sinh học tạo nên một tập hợp các loại ñất khác nhau trong cùng một khu vực, tạo nên bức khảm của lớp phủ thổ nhưỡng Nhìn chung ñá mẹ hình thành ñất ñồi núi Việt Nam có

mặt ñầy ñủ 3 nhóm chủ yếu sau: ñá macma, ñá trầm tích, ñá biến chất

* ðiều kiện khí hậu

Nguyên nhân tính ña dạng của ñất vùng ñồi núi là do các yếu tố hình thành ñất thay ñổi theo từng vùng, trong ñó khí hậu có vai trò quyết ñịnh trong các quá trình phong hoá thành tạo ñất Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa có nhiệt lượng cao và có chế ñộ mưa mùa làm cho quá trình phong hoá thành tạo ñất nhiệt ñới có cường ñộ mạnh Thông qua các quá trình phong hoá khoáng vật nguyên sinh bị phá huỷ và làm biến ñổi sâu sắc cấu trúc, thành phần của ñá mẹ Tuy nằm trong vùng nhiệt ñới ẩm song do nước ta lại trải dài theo phương Bắc Nam, nên khí hậu có sự khác biệt khá rõ giữa 3 vùng (Bắc-Trung- Nam), do ñó quá trình thành tạo ñất cũng bị chi phối bởi ñiều kiện khí hậu nên các quá trình hình thành ñất cũng có sự khác biệt rõ rệt

Ở phía Bắc quá trình feralit diễn ra ở ñộ cao ñến 500 m, nhưng ở phía Nam có thể lên ñến ñộ cao 700 - 800 m Giới hạn vùng gò ñồi ở phía Bắc ở ñộ cao từ

20 m lên 250 - 300 m, ở phía Nam có thể lên ñến 300 - 400 m

* Tính ña dạng của các lớp thảm thực vật rừng

Do phân bố trải dài từ bắc ñến nam, ñược hình thành và phát triển trong các ñiều kiện tự nhiên thuận lợi nên thực vật ở Việt Nam phong phú và ña dạng Trong các ñiều kiện thực vật khác nhau ñã phát triển 3 kiểu rừng khí hậu chủ yếu là rừng rậm nhiệt ñới ẩm thường xuyên, rừng rậm nhiệt ñới thường xanh mùa mưa và rừng rậm nhiệt ñới nửa rụng lá Các kiểu rừng còn

Trang 39

có sự phân hoá rõ rệt về thành phần loài theo các ựai cao với các ranh giới khác nhau tuỳ theo vùng, thể hiện ở bảng 2.2 dưới ựây:

Bảng 2.2 Sự phân hoá các kiểu rừng theo ựai cao và theo vùng

Tên vùng

Tên ựai rừng

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

Tây Bắc, QB,

QT, TTH, Quảng Nam,

đà Nẵng

Từ Quảng Ngãi và Gia Lai- Kon Tum trở vào

Rừng ở núi thấp 300 - 1400 m 400 - 1500 m 500-1600 m 600 - 1600 m Rừng ở núi TB 1400 -1500 m 1500 -2600 m 1600-2600 m > 1600 m Rừng ở núi cao > 1500 m > 2600 m > 2600 m Không có

Như vậy sự ựa dạng của thảm thực vật rừng cũng phân bố theo ựộ cao tuỳ theo tiểu vùng khắ hậu, ảnh hưởng tới quá trình hình thành ựất vùng ựồi núi tạo nên sự ựa dạng về các nhóm và loại ựất ở ựây

2.2.2.3 Các quá trình chủ ựạo hình thành ựất ựồi núi

Sự chi phối về ựịa hình và ựộ dốc ở vùng ựồi núi ựã tạo ra các quá trình hình thành ựất chắnh sau:

* Quá trình hình thành ựất mùn vàng ựỏ trên núi

Ở ựộ cao khoảng 700 - 900 m ở miền Bắc, 900 - 1000 m và lên tới ựộ cao 2000 m ở miền Nam, qui luật ựai cao chi phối xuất hiện quá trình hình thành ựất mùn vàng ựỏ trên núi Do lên cao 1000 m nhiệt ựộ trung bình giảm

5 - 60 C, khắ hậu lạnh và ẩm hơn vùng dưới, nhiệt ựộ bình quân ngày trong năm khoảng 15 - 20 0 C Thảm thực vật nói chung còn giữ ựược tốt hơn vùng ựồi nên quá trình phong hoá nhiệt ựới núi cao tương tự á nhiệt ựới phát triển

Vỏ phong hoá ựất vàng á nhiệt ựới xuất hiện có chứa oxyt nhôm trội hơn hẳn oxyt sắt trong tổ hợp secquioxyt (R2O3) màu ựất thường ngả sang vàng vì ẩm hơn Hàm lượng khoáng vật chứa nhôm Gipxit cao 6 - 7% và tỷ số SiO2/Al2O3 > 4 - 6; tỷ số Al2O3/Fe2O3 > 8 - 9 Hàm lượng mùn và chất hữu cơ trong ựất cao bình quân 5 - 8% mùn ở dạng mùn thô, tỷ lệ C/N cao, ựất luôn

Trang 40

ẩm ướt ðất Alit mùn và mùn thô than bùn trên núi xuất hiện ở ñộ cao trên

2000 m Hàm lượng sắt thấp là ñặc ñiểm quan trọng của loại ñất này, nguyên nhân của hàm lượng sắt thấp là do hiện tượng rửa trôi sắt và tích luỹ nhôm do trầm tích khí quyển bão hoà không khí ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp trên vùng núi cao ñã làm sắt trở nên di ñộng và bị rửa trôi [7]

Quá trình khoáng hoá yếu (chủ yếu là quá trình mùn hoá), phong hoá không triệt ñể dẫn ñến tầng ñất và vỏ phong hoá không dày ít khi vượt quá 1,5 m

Sự phân hoá phẫu diện thể hiện rõ ở tầng mùn A và tầng tích luỹ B không thành thục Bởi vậy khi mất rừng và tầng A bị rửa trôi ñất dễ trở nên nghèo kiệt dinh dưỡng chuyển thành ñất mới biến ñổi (Cambisols) hoặc ñất xói mòn trơ sỏi ñá (Leptosols - Lithisols) [7]

* Quá trình xói mòn, rửa trôi do nước

Xói mòn ñất là một quá trình phá huỷ lớp phủ thổ nhưỡng (bao gồm cả phá huỷ thành phần cơ, lý, hoá, chất dinh dưỡng của ñất) dưới tác ñộng của các nhân tố tự nhiên và nhân sinh, làm giảm ñộ phì nhiêu ñất, gây ra bạc màu, thoái hoá ñất, laterit hoá, trơ sỏi ñá , ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sống và phát triển của thảm thực vật rừng, thảm cây trồng khác [15]

Xói mòn ñược thể hiện 2 dạng: bào mòn theo lớp và xói mòn khe rãnh Dạng ñầu phổ biến ở các ñỉnh ít dốc và dạng thứ 2 xuất hiện ở các sườn xói mòn và xói mòn ở vùng núi ñạt tới hàng trăm tấn/ha/năm Khu vực ñồi núi ở Việt Nam, thường có ñộ dốc > 250 hoặc từ 150-250, ñiều kiện ñịa hình ñồi núi, chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối phát triển dày ñặc, tiết diện dọc dốc, chế

ñộ mưa mùa lại tập trung (lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80 - 90% lượng mưa cả năm) do ñó xói mòn có ñiều kiện hoạt ñộng mạnh [15]

Quá trình xói mòn ñất không chỉ rửa trôi các cation, các hợp phần vi lượng chất dễ tiêu, mùn ra khỏi tầng ñất làm giảm chất dinh dưỡng ñộ phì nhiêu mà xói mòn còn làm giảm ñi ñộ dày của tầng canh tác một cách rõ rệt Không gian sinh trưởng của bộ rễ bị thu hẹp, ñộ ẩm ñất giảm… Dẫn ñến suy giảm tốc ñộ sinh trưởng của cây trồng

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thái - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
nh thái (Trang 34)
Bảng 4.1 Diện tớch cỏc nhúm ủất chớnh huyện Hoà An tỉnh Cao Bằng  TT Ký - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.1 Diện tớch cỏc nhúm ủất chớnh huyện Hoà An tỉnh Cao Bằng TT Ký (Trang 59)
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất  huyện Hũa An năm 2008 - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Hũa An năm 2008 (Trang 64)
Bảng 4.2. Số lượng và ủặc tớnh cỏc ủơn vị ủất ủai huyện Hoà An  LMU  Loại ủất - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.2. Số lượng và ủặc tớnh cỏc ủơn vị ủất ủai huyện Hoà An LMU Loại ủất (Trang 68)
Bảng 4.3  Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng, lõm nghiệp  huyện Hoà An - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.3 Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng, lõm nghiệp huyện Hoà An (Trang 73)
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất Hũa An - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất Hũa An (Trang 78)
Bảng 4.4. Cỏc chỉ tiờu phõn cấp ủỏnh giỏ hiệu quả cỏc loại hỡnh sử dụng ủất  vựng ủồi nỳi huyện Hũa An - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Cỏc chỉ tiờu phõn cấp ủỏnh giỏ hiệu quả cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng ủồi nỳi huyện Hũa An (Trang 78)
Bảng 4.6. Phõn cấp mức ủộ ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội  Cấp - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.6. Phõn cấp mức ủộ ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội Cấp (Trang 82)
Bảng 4.7.  Hiệu quả xó hội của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Hoà An - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.7. Hiệu quả xó hội của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Hoà An (Trang 82)
Bảng 4.8. Hiệu quả che phủ ủất của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất  LUT  ðộ che phủ (%)  đánh giá - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.8. Hiệu quả che phủ ủất của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất LUT ðộ che phủ (%) đánh giá (Trang 84)
Bảng 4.9: Tổng hợp mức ủộ thớch hợp ủất ủai hiện tại của cỏc LUT - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.9 Tổng hợp mức ủộ thớch hợp ủất ủai hiện tại của cỏc LUT (Trang 88)
Bảng 4.10. Diện tớch, mức ủộ thớch hợp ủất ủai hiện tại của  cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.10. Diện tớch, mức ủộ thớch hợp ủất ủai hiện tại của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 89)
Bảng 4.10 cho thấy mức ủộ thớch hợp của cỏc ủơn vị ủất ủai ủối cho thấy: - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.10 cho thấy mức ủộ thớch hợp của cỏc ủơn vị ủất ủai ủối cho thấy: (Trang 89)
Bảng 4.12.  So sỏnh diện tớch hiện trạng sử dụng ủất và ủịnh hướng sử dụng - Đánh giá đát đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững huyện hòa an  tỉnh cao bằng
Bảng 4.12. So sỏnh diện tớch hiện trạng sử dụng ủất và ủịnh hướng sử dụng (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w