1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế

138 627 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su Đắk Lắk trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Lê Thị Kim Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thị Thuận
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

* * * * *

LÊ THỊ KIM ANH

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ðẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM MỦ CAO SU TẠI CÔNG TY CAO SU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu ñã ñược nêu trong

lu ận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào,

ho ặc chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Khoa Kinh

tế và PTNT, Viện Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Phân tích định lượng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Sau đại học Trường Đại học Tây Nguyên, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thị Thuận đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty Cao su Đắk Lắk đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cả vật chất cũng như tinh thần

để tôi yên tâm học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2008

Tác giả luận văn

Lê Thị Kim Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ x

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM MỦ CAO SU TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế 5

2.1.1.1 Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế 5

2.1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 6

2.1.1.3 Tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế tới sản xuất và xuất khẩu

cao su Việt Nam 8

2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm 16

2.1.2.1 Sản phẩm 16

Trang 5

2.1.2.2 Thị trường 17

2.1.2.3 Giá cả 18

2.1.2.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm 19

2.1.2.5 Tiêu thụ sản phẩm 19

2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật sản phẩm mủ cao su 24

2.1.3.1 ðặc ñiểm kinh tế 24

2.1.3.2 ðặc ñiểm kỹ thuật 24

2.1.3.3 ðặc ñiểm sơ chế mủ cao su 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su trên thế giới và ở Việt Nam 29

2.2.1.1 Trên thế giới 29

2.2.2.2 Ở Việt Nam 36

2.2.2 Các công trình nghiên cứu mới ñây về tiêu thụ sản phẩm mủ cao su 42

2.3 Những vấn ñề rút ra từ nghiên cứu lý luận thực tiển về tiêu thụ

sản phẩm mủ cao su trong hội nhập kinh tế 43

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

3.1 ðặc ñiểm cơ bản của Công ty 45

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 46

3.1.3 ðiều kiện kinh tế 49

3.1.3.1 ðất ñai 49

3.1.3.2 Lao ñộng 50

3.1.3.3 Vốn và nguồn vốn của Công ty 51

3.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh 53

3.1.5 Thuận lợi và khó khăn 54

3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 54

Trang 6

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 55

3.2.2.1 Tài liệu thứ cấp 55

3.2.2.2 Tài liệu sơ cấp 55

3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 56

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 56

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu ñược sử dụng trong ñề tài 58

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60

4.1 Tình hình tiêu thụ mủ cao su của Dakruco những năm qua 60

4.1.1 Tình hình tạo nguồn sản phẩm 60

4.1.1.1 Tổ chức sản xuất 60

4.1.1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng 60

4.1.1.3 Về năng suất 61

4.1.1.4 Khối lượng sản phẩm mủ cao su ñịnh chuẩn 63

4.1.1.5 Về chất lượng sản phẩm 64

4.1.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm mủ cao su ñịnh chuẩn của Dakruco 65

4.1.2.1 Kênh tiêu thụ 65

4.1.2.2 Khối lượng tiêu thụ 66

4.1.2.3 Giá bán 72

4.1.2.4 Các dịch vụ tiêu thụ sản phẩm 75

4,1.2.5 Doanh thu tiêu thụ 76

4.2 Phân tích ñiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức và các yếu tố

ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Dakruco 82

4.2.1 Phân tích ñiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong tiêu thụ

sản phẩm mủ cao su của Công ty 82

4.2.1.1 ðiểm mạnh 82

4.2.1.2 ðiểm yếu 83

4.2.1.3 Cơ hội và thách thức 83

Trang 7

4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Cao su ðắk Lắk 85

4.2.2.1 Các yếu tố nội lực 85

4.2.2.2 Các yếu tố ngoại lực (bên ngoài) 91

4.3 ðịnh hướng và căn cứ ñề xuất giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ

sản phẩm của Dakruco 93

4.3.1 ðịnh hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Dakruco 93

4.3.2 Mục tiêu chiến lược của Công ty 94

4.3.3 Những căn cứ ñề xuất giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

mủ cao su của Dakruco 95

4.3.3.1 Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty những năm qua 95

4.3.3.2 Dự báo cung cầu cao su thế giới và Việt Nam 96

4.3.3.3 Triển vọng ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế

quốc tế và chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn ñối với ngành cao su 97

4.4 Các giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ

cao su của Dakruco 98

4.4.1 Quy hoạch mở rông diện tích trồng cao su nguyên liệu 98

4.4.2 Mở rộng thị trường 100

4.4.3 ða dạng hoá sản phẩm mủ cao su 103

4.4.4 Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm 104

4.4.5 ðổi mới tổ chức quản lý 107

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

5.1 Kết luận 109

5.2 Kiến nghị 111

PHỤ LỤC 116

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tổ chức thương mại thế giới Tối huệ quốc

Xuất nhập khẩu Foreign Direct Investment đầu tư nước ngoài

Hiệp hội cao su

Tổ chức nghiên cứu thế giới (International Rubber Study Group) Cao su thiên nhiên

(Naturul Rubber) Cao su tổng hợp (Synthetic rubber) Viện Nghiên cứu cao su (Rubber Research Institute of Vietnam) Hợp tác xã

Trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp tư nhân Bình quân

Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) Triệu ựồng

đô la Mỹ Nhà xuất bản Cao su ựịnh chuẩn Việt Nam (Standard Vietnamese Rubber) Thành phố Hồ Chắ Minh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su SVR của Dakruco 28

Bảng 2.2 Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su ly tâm của Dakruco 29

Bảng 2.3 Khối lượng cao su sản xuất và tiêu thụ giai ñoạn từ

2005 - 2007 toàn thế giới 30

Bảng 2.4 Sản lượng cao su tổng hợp 2005- 2007 trên thế giới 31

Bảng 2.5 Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt nam qua 3 năm 36

Bảng 2.6 Khối lượng sản phẩm cao su thiên nhiên xuất khẩu theo

chủng loại của Việt Nam 38

Bảng 2.7 Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai ñoạn

2005-2007 của Việt Nam 40

Bảng 2.8 Khối lượng và giá trị xuất khẩu cao su của một số

doanh nghiệp năm 2007 41

Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng của Dakruco giai ñoạn 2005 - 2007 50

Bảng 3.2 Tình hình vốn và nguồn vốn của Dakruco 52

Bảng 3.3 Giá trị tài sản cố ñịnh của Dakruco qua 3 năm 53

Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Dakruco 2005 - 2007 53

Bảng 4.1 Diện tích cao su quốc doanh và hộ liên kết của Dakruco 61

Bảng 4.2 Năng suất cao su qui khô ở hai hình thức (quốc doanh và

hộ liên kết) của Dakruco 62

Bảng 4.3 Sản lượng cao su qui khô ở hai hình thức (quốc doanh

và hộ liên kết) của Dakruco 62

Bảng 4.4 Khối lượng mủ cao su qui khô sản xuất tại Dakruco 63

Bảng 4.5 Khối lượng sản phẩm mủ cao su của Dakruco qua 3 năm 64

Bảng 4.6 Khối lượng sản phẩm mủ cao su tiêu thụ qua 3 năm của Dakruco 66

Bảng 4.7 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo theo hình thức bán qua 3 năm 67

Bảng 4.8 Khối lượng các chủng loại sản phẩm mủ cao su tiêu thụ nội

ñịa qua 3 năm của Dakruco 68

Bảng 4.9 Khối lượng các chủng loại sản phẩm cao su xuất khẩu qua 3 năm 69

Bảng 4.10 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên các thị trường qua 3 năm

của Dakruco 70

Trang 10

Bảng 4.11 Khối lượng sản phẩm cao su xuất khẩu bán qua các tháng 71

Bảng 4.12 Khối lượng hàng tồn cuối quý của Dakruco qua 3 năm 72

Bảng 4.13 Giá bán nội ñịa các sản phẩm cao su của Dakruco 73

Bảng 4.14 Giá xuất khẩu các sản phẩm cao su của Dakruco 74

Bảng 4.15 Ý kiến ñánh giá của khách hàng về giá cả và cách ñóng

gói sản phẩm của Dakruco 75

Bảng 4.16 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao su của Dakruco qua 3 năm 77

Bảng 4.17 Doanh thu tiêu thụ các tháng trong 3 năm của Dakruco 77

Bảng 4.18 Khối lượng, giá bán và doanh thu tiêu thụ sản phẩm

của Dakruco qua 3 năm 79

Bảng 4.19 Biến ñộng và ảnh hưởng của giá bán bình quân và

khối lượng tiêu thụ tới biến ñộng doanh thu của Dakruco 80

Bảng 4.20 Biến ñộng và ảnh hưởng của giá bán từng loại và cơ cấu

khối lượng tới giá bán bình quân 1 tấn sản phẩm của Dakruco 81

Bảng 4.21 Tóm tắt những ñiểm mạnh trong tiêu thụ sản phẩm của Dakruco 82

Bảng 4.22 Tóm tắt những ñiểm yếu trong tiêu thụ sản phẩm của Dakruco 83

Bảng 4.23 Tóm tắt những cơ hội trong tiêu thụ sản phẩm của Dakruco 83

Bảng 4.24 Kết hợp phân tích ñiểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức,

ñề xuất giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ của Dakruco 84

Bảng 4.25 Vốn ñầu tư của Dakruco giai ñoạn 2006 -2010 87

Bảng 4.26 Kết quả thực hiện các biện pháp chăm sóc vườn cây

của Dakruco năm 2007 88

Bảng 4.27 Hiện trạng vườn cây cao su SXKD của Dakruco 90

Bảng 4.28 Tổng hợp các yếu tố tự nhiên, văn hoá xã hội có ảnh hưởng

ñến tiêu thụ sản phẩm của Dakruco 92

Bảng 4.29 Dự báo nhu cầu thiên nhiên và cao su nhân tạo ñến năm 2035 96

Bảng 4.30 Dự kiến diện tích cao su của Dakruco ñến 2020 99

Bảng 4.31 Ý kiến ñánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm

của Dakruco 106

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 2.1 Sản lượng cao su tổng hợp 2005- 2007 32

Biểu ñồ 2.2 Khối lượng sản phẩm cao su thiên nhiên xuất khẩu theo

chủng loại của Việt Nam 39

Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu ñất ñai theo mục ñích sử dụng 49

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ Trang Sơ ñồ 2.1 Các loại cao su sơ chế từ mủ nước và mủ phụ 25

Sơ ñồ 2.2 Các công ñoạn sơ chế mủ nước và mủ phụ 26

Sơ ñồ 2.3 Các công ñoạn chế biến mủ Ly tâm, mủ skim 27

Sơ ñồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cao su ðắk Lắk 47

Sơ ñồ 4.1 Tổ chức nguồn hàng của Dakruco 60

Sơ ñồ 4.2 Kênh tiêu thụ các sản phẩm mủ cao su ñịnh chuẩn của Dakruco 65

Sơ ñồ 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm của Dakruco 86

Trang 12

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cao su là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm của nó ñược dùng làm nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và là

nguồn hàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao

Việt Nam là một trong những nước có ñiều kiện thuận lợi cho cây cao

su phát triển trên diện tích rộng Năm 2005, cả nước có khoảng 478.600 ha cao su, sản lượng ñạt 513.100 tấn, trong ñó diện tích cao su quốc doanh là 283.700 ha, sản lượng 441.900 tấn Diện tích còn lại là cao su tiểu ñiền (194.900 ha) và sản lượng là 71.600 tấn Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu cao su lớn thứ 4 sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia Với kết quả này, cao su trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị xếp thứ 2 sau lúa gạo trong năm 2005, chiếm 2,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Chính phủ ñang có kế hoạch tăng diện tích lên 700.000 ha trong giai ñoạn từ 2010 -

2020 và diện tích trồng mới tập trung vào cao su tiểu ñiền Triển vọng ngành cao su Việt Nam sẽ sản xuất ñược khoảng 700.000 tấn vào năm 2010 và trên 1 triệu tấn vào năm 2020

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm theo hướng xuất khẩu ngày càng trở nên vô cùng quan trọng trong kinh doanh thương mại Nó quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ðẩy mạnh tiêu thụ hướng ra xuất khẩu, doanh nghiệp mới khai thác ñược hết lợi thế cạnh tranh của mình, thay ñổi phân công lao ñộng, thực hiện chuyển ñổi

cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm và nguồn thu nhập ngoại tệ quan trọng cho ñất nước

Công ty Cao su ðắk Lắk (Dakruco) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND tỉnh ðắk Lắk, trực tiếp quản lý các nông trường trồng cao su, Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su và Trung tâm Quản lý chất lượng

Trang 13

Những năm qua Dakruco là một trong những doanh nghiệp hàng ñầu của tỉnh tham gia hoạt ñộng thương mại quốc tế khá tốt Năng suất, sản lượng cao su và doanh thu ñều tăng qua các năm Các chủng loại sản phẩm ngày càng ña dạng, chất lượng ñảm bảo ngày càng cao và ñược ñông ñảo khách hàng trong và ngoài nước tin cậy Công ty ñã ñóng góp nhiều thành tựu trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá của tỉnh

Tuy nhiên, thực tế hoạt ñộng kinh doanh nói chung, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm cao su nói riêng còn bộc lộ một số bất cập như nhu cầu của khách hàng nhiều nhưng Công ty chưa ñáp ứng ñủ; diện tích trồng cao su chưa ñược mở rộng; giá bán phụ thuộc vào thị trường thế giới; môi trường và khả năng cạnh tranh không thuận lợi ðiều này ñã làm cho sản xuất kinh doanh của Công ty thiếu ổn ñịnh, không chắc chắn

Một số câu hỏi lớn ñang ñặt ra cho Công ty là:

Khối lượng mủ cao su chế biến và tiêu thụ hàng năm nên là bao nhiêu? Tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế ñến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

mủ cao su của Công ty như thế nào?

Sản phẩm mủ cao su nào của Công ty ñược khách hàng ưa chuộng nhất? Khách hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty là ai

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích ñánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

mủ cao su của Công ty những năm qua, từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và những giải pháp nhằm ñẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm của Công ty trong tương lai

- Nghiên cứu các căn cứ, ñịnh hướng, từ ñó ñề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty trong những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các sản phẩm mủ cao su chủ yếu của Công ty (hay còn gọi là sản phẩm cao

su ñịnh chuẩn): SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20, SVRCV50, SVRCV60, Laktex

LA, Laktex HA Các sản phẩm này ñược minh họa qua các ảnh cụ dưới ñây

- Thị trường tiêu thụ: trong nước, ngoài nước;

Trang 15

- Các kênh tiêu thụ;

- Các hoạt ñộng tiêu thụ;

- Các hình thức tiêu thụ: Xuất khẩu trực tiếp, nội ñịa, uỷ thác;

- Các khách hàng chủ yếu của Công ty

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Về không gian

ðề tài tiến hành nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi hoạt ñộng của Dakruco Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát tại một số ñơn vị khai thác, chế biến và khách hàng trong và ngoài nước

- ðề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng tiêu thụ các sản phẩm

mủ cao su của Công ty trên thị trường trong nước và nước ngoài theo các hình thức tiêu thụ, ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong tiêu thụ các sản phẩm của Công ty Nghiên cứu các căn cứ khoa học, ñịnh hướng và một

số giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Dakruco trong các năm tiếp theo

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

MỦ CAO SU TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.1.1 Toàn c ầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình quốc tế hoá ñời sống kinh tế ñạt tới ñỉnh cao ñòi hỏi phải ñưa vào lưu thông quốc tế các yếu tố của quá trình tái sản xuất xã hội, dựa trên sự phân công lao ñộng toàn cầu, thông qua các loại hình kinh tế khác nhau giữa các nước và do ñó các nền kinh tế xâm nhập vào nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, chuyển hoá thành nền kinh tế toàn cầu [29] Toàn cầu hoá là kết quả của sự phát triển mạnh mẽ trong lực lượng sản xuất, dẫn ñến phá vỡ sự biệt lập của các quốc gia, tạo ra sự gắn kết, sự tương tác giữa các quốc gia, dân tộc trong sự vận ñộng và phát triển Thế giới hoá cũng có nghĩa là toàn cầu hoá và quốc tế hoá Quốc tế hoá, toàn cầu hoá là một quá trình, vì vậy nó khác với các vấn ñề toàn cầu Tham gia vào các quá trình toàn cầu hoá chính là hội nhập kinh tế quốc tế [4]

Hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là gia nhập, tham gia vào một tổ chức chung, một trào lưu chung của quốc tế, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận trong tổng thể Hội nhập kinh tế quốc tế thường có nhiều mức ñộ từ nông ñến sâu, từ một vài lĩnh vực ñến nhiều lĩnh vực, từ một vài nước ñến nhiều nước

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là một tổ chức toàn cầu, Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức khu vực có mức ñộ hội nhập kinh tế sâu trên nhiều lĩnh vực và là liên minh kinh tế lớn nhất thế giới Trên con ñường hội nhập - Việt Nam ñã tham gia ASEAN, APEC, ASEM và WTO Trước ñó Việt Nam ñã bình thường hoá với Ngân hàng Phát triển Châu Á ngân hàng, Ngân hàng Thế Giới, Quỹ tiền tệ quốc tế

Trang 17

Hội nhập kinh tế quốc tế có tác ñộng mạnh ñến nền kinh tế Việt Nam

Về phương diện kinh tế thì hội nhập kinh tế quốc tế có những tác ñộng sau

- Mở cửa nền kinh tế, tự do hoá thương mại, và ñầu tư;

- Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO);

- Thực hiện cải cách, ñổi mới cơ chế chính sách trong nước

-Thúc ñẩy sự phát triển các lĩnh vực dịch vụ, thương mại dịch vụ, bản quyền sở hữu trí tuệ, môi trường vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sức khoẻ con người

2.1.1.2 H ội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

ðại hội IX của ðảng ñã khẳng ñịnh “Phát huy cao ñộ nội lực, ñồng thời

th ực hiện nguồn lực bên ngoài và chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế ñể phát tri ển nhanh có hiệu quả và bền vững”

Thực hiện ñường lối chủ trương hội nhập của ðảng, Chính phủ Việt Nam ñã triển khai tiến trình hội nhập Năm 1992, Việt Nam ñã khai thông ñược quan hệ với các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế như IMF, WB, ADB Tháng 7 năm 1994 gia nhập ASEAN và thực hiện CEPT/AFTA

Tháng 3 năm 1996 tham gia sáng lập ASEM

Tháng 11 năm 1998 gia nhập APEC

Tháng 7 năm 2000 ký hiệp ñịnh thương mại Việt - Mỹ

Từ năm 2002 thực hiện các cam kết và chương trình hội nhập kinh tế quốc tế Tháng 11 năm 2006 Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mại (WTO)

Những cơ hội và thách thức chủ yếu của Việt Nam trong hội nhập kinh

tế quốc tế là:

* Về cơ hội: Khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt

Nam ñược tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành

Trang 18

viên với mức thuế nhập khẩu ñã ñược cắt giảm ở các ngành dịch vụ, không bị

phân biệt ñối xử trong thương mại

Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy ñịnh của WTO, môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng ñược cải thiện

Gia nhập WTO, Việt Nam có ñược vị thế bình ñẳng như các thành viên khác trong việc hoạch ñịnh chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội ñể ñấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có ñiều kiện ñể bảo vệ lợi ích của ñất nước, của doanh nghiệp

Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc ñẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo ñảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam ñồng bộ hơn, có hiệu quả hơn

Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm ñổi mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo ñiều kiện cho Việt Nam triển khai có hiệu quả ñường lối ñối ngoại

* Về thách thức: Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, tính cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều "ñối thủ" hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn

Trên thế giới sự "phân phối" lợi ích của toàn cầu hoá là không ñồng ñều Những nước có nền kinh tế phát triển thấp ñược hưởng lợi ít hơn Ở mỗi quốc gia, sự "phân phối" lợi ích cũng không ñồng ñều Một bộ phận dân cư ñược hưởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác ñộng tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn ðiều ñó ñòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội ñúng ñắn; phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trương của ðảng: "Tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với xoá ñói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển"

Trang 19

Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên Trong ñiều kiện tiềm lực ñất nước có hạn,

hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều thì ñây là khó khăn không nhỏ

Hội nhập kinh tế quốc tế ñặt ra những vấn ñề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt ñẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo ñồng tiền

Thủ tướng ñã nêu rõ: "Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ hội lớn, vừa phải ñối ñầu với thách thức không nhỏ” Cơ hội tự nó không biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác ñộng của nó ñến ñâu còn tuỳ thuộc vào nỗ lực vươn lên của chúng ta Cơ hội và thách thức không phải "nhất thành bất biến" mà luôn vận ñộng, chuyển hoá và thách thức ñối với ngành này có thể là cơ hội cho ngành khác phát triển Tận dụng ñược cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới ñể vượt qua và ñẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội mới lớn hơn Ngược lại, không tận dụng ñược cơ hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất ñi, thách thức sẽ chuyển thành những khó khăn dài hạn rất khó khắc phục Ở ñây, nhân tố chủ quan, nội lực của ñất nước, tinh thần tự lực tự cường của toàn dân tộc là quyết ñịnh nhất" [11]

2.1.1.3 Tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế tới sản xuất và xuất khẩu

cao su Vi ệt Nam

a) Tác ñộng tích cực

Hiện nay, cao su của Việt Nam ñược tự do thâm nhập thị trường thế giới

và thường ñược hưởng mức thuế thấp hoặc thuế tương ñương với các ñối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, mức thuế nhập khẩu tại các nước thành viên

sẽ thấp hơn, tạo cơ hội thuận lợi cho các nước nhập khẩu cao su Việt Nam

Trang 20

Trên thị trường đài Loan, trước năm 2007 các sản phẩm cao su Việt Nam phải chịu mức thuế phân biệt ựối xử trong khi hầu hết các ựối thủ cạnh tranh ựược miễn thuế trên thị trường này Nguyên nhân là trước ựây Việt Nam chưa phải là thành viên của WTO Việc gia nhập WTO chắc chắn sẽ khiến cho sản phẩm cao su của Việt Nam ựược ựối xử công bằng hơn như các nước thành viên khác và ựó là cơ hội ựể Việt Nam có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới và gia tăng kim ngạch xuất khẩu

Một trong những vắ dụ ựiển hình khác của việc phân biệt ựối xử là trước ựây phắ hạn ngạch ựược cấp cho những doanh nghiệp Trung Quốc nhập khẩu cao su của Thái Lan, Malaysia, Indonesia chỉ bằng 60-65% so với lệ phắ hạn ngạch nhập khẩu cao su của Việt Nam Chắnh tình trạng này ựã khiến cho một số doanh nghiệp của Trung Quốc tìm cách ép giá cao su của Việt Nam Tuy nhiên, khi Việt Nam tham gia vào WTO, sự phân biệt ựối xử này sẽ bị loại trừ hoàn toàn bởi khi ựó Trung Quốc phải thực hiện nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Với việc Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội ký kết hợp ựồng với các ựối tác ở nhiều nước là thành viên của WTO, tránh ựược việc lệ thuộc xuất khẩu phần lớn vào một thị trường (như Trung Quốc hiện nay), dễ gây ra nhiều nguy cơ tiềm ẩn khi việc xuất khẩu vào nước ựó không thuận lợi hoặc có những khó khăn bất ngờ không tiên liệu trước sẽ gây ra những cú sốc lớn, ảnh hưởng ựến kim ngạch xuất khẩu và các chiến lược, chắnh sách phát triển trong nước của ngành [7]

Bên cạnh ựó, cơ hội về tăng thu hút ựầu tư, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ cao từ các nước phát triển và ựang phát triển cho Việt Nam sẽ tăng lên Việc tham gia và chấp nhận các luật lệ, quy tắc của WTO sẽ như một chứng chỉ giúp cho Việt Nam tạo dựng ựược lòng tin của các nhà ựầu tư nước ngoài ựến

từ các nước thành viên WTO Trên cơ sở ựó, những nhà ựầu tư này sẽ yên tâm ựầu tư vào Việt Nam mà cao su là một ngành chắc chắn sẽ thu hút ựược nhiều

Trang 21

nhà đầu tư bởi lẽ việc chế biến cao su ở Việt Nam cĩ thể được nĩi là cịn nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp chế biến cao su tại Việt Nam cịn ít, khả năng cạnh tranh cịn chưa cao, nên cĩ thể được coi chế biến cao su là một lĩnh vực mới mẻ hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngồi Về phía mình, các nhà sản xuất cao su việt Nam sẽ cĩ cơ hội hợp tác với các nhà đầu tư nước ngồi để liên doanh, liên kết xây dựng các nhà máy chế biến mủ cao su để tạo ra cao su chế biến cĩ hàm lượng cao, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, tạo điều kiện dịch chuyển thị trường Việc các nhà đầu tư tích cực đầu tư vào Việt Nam sẽ tạo điều kiện tăng giá trị gia tăng của ngành cao su Việt Nam, giảm bớt tỉ lệ xuất khẩu cao su thơ, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu

từ xuất khẩu thơ sang xuất khẩu tinh Bên cạnh đĩ, các nhà đầu tư tham gia vào thị trường Việt Nam cịn cĩ hiệu ứng nhập khẩu các máy mĩc, cơng nghệ, kỹ thuật chế biến cao su tại Việt Nam Việc chuyển giao cơng nghệ giữa các nhà đầu tư nước ngồi với các nhà sản xuất Việt Nam qua đĩ cũng được phát triển

Hệ quả là Việt Nam cĩ thể chế biến, sản xuất ra các loại cao su cĩ chất lượng cao, nâng cao giá thành, cạnh tranh với các đối thủ truyền thống như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, xuất khẩu sang các thị trường địi hỏi chất lượng như Nhật Bản, Mỹ, EU Ngồi ra, việc đầu tư chuyển giao cơng nghệ diễn ra khơng chỉ ở khâu chế biến mà cịn ở khâu trồng và khai thác Với cơng nghệ và kỹ thuật mới, chắc chắn rằng Việt Nam cĩ thể tạo ra những chủng loại cao su phù hợp với nhu cầu thị trường thế giới hiện nay như sản phẩm cao su SVR10, 20 nâng cao chất lượng mủ cao su, tăng năng suất, sản lượng, khắc phục được nhược điểm cố hữu tồn tại bấy lâu nay của ngành trồng và khai thác cao su, gĩp phần cạnh tranh trên thị trường thế giới

Việc gia nhập WTO cũng tạo ra cơ hội tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, các hình thức tín dụng, tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF,… Hiện nay, Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam và các cơng ty

Trang 22

khác còn hạn chế về vốn trong việc xây dựng, ñầu tư, mở rộng các nhà máy cao su trong nước, mua máy móc công nghệ hiện ñại ñể sản xuất ra các loại cao su có giá trị cao như SVR 10, SVR 20 và mủ Latex theo tiêu chuẩn châu

Âu phù hợp với nhu cầu của các nước phát triển như EU, Mỹ, Nhật Việc này

ñã hạn chế rất nhiều khả năng cạnh tranh của cao su Việt Nam trên thị trường thế giới Do vậy, với việc có thêm nguồn vốn vay, hỗ trợ từ các tổ chức tài chính nói trên, ngành cao su Việt Nam sẽ có một bước tiến mới trong việc sản xuất và xuất khẩu

Việc giảm thuế nhập khẩu của cao su sẽ không có ảnh hưởng nhiều tới ngành cao su trong nước bởi hiện Việt Nam là nước xuất khẩu cao su lớn thứ

tư trên thế giới Hơn nữa, hiện nay giá mủ cao su trong nước cũng như giá xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với giá cao su của các nước xuất khẩu khác như Thái Lan, Indonesia, Malaysia

Về trợ cấp trực tiếp cho xuất khẩu cao su, hiện nay nhà nước không có biện pháp trợ cấp xuất khẩu trực tiếp cho ngành cao su Do vậy, khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ không phải bãi bỏ biện pháp trợ cấp xuất khẩu trực tiếp nào

và như vậy sẽ không ảnh hưởng tới việc xuất khẩu cao su

Có thể nói, việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ có nhiều ảnh hưởng tích cực tới việc sản xuất và xuất khẩu cao su [14]

b) Tác ñộng tiêu cực

- Giá dầu thô tăng cao ñẩy giá các mặt hàng liên quan tăng cao ñưa ñến lạm phát toàn cầu nhưng ở mức ñộ khác nhau theo từng quốc gia

- ðồng ñô la mất giá do nền kinh tế Mỹ suy thoái và chính sách của Mỹ

ñể giải quyết vấn ñề thâm hụt thương mại

Nguyên nhân về phía Việt Nam:

- Tỷ lệ xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ chiếm ñến 20% tổng lượng XK

- Thanh toán trong xuất nhập khẩu ñến 90% là bằng ñô la nên lệ thuộc nhiều

Trang 23

- Ngoại tệ từ các nguồn vốn FDI và Việt kiều tăng quá nhanh, thu hút tiền ñồng chuyển ñổi lớn làm mất cân ñối, ngân hàng phải tăng lãi suất ñể huy ñộng tiền

- Lượng tiền ñầu tư vào thị trường chứng khoán, bất ñộng sản tăng trưởng quá nhanh (60% so với 20% trong năm 2006)

c) Nh ững quy ñịnh bắt buộc khi Việt nam là thành viên của WTO ñối

v ới xuất khẩu nông sản

Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), các ngành kinh tế ñất nước sẽ có nhiều thay ñổi ðối với nông nghiệp, những biến ñổi do tác ñộng của việc gia nhập WTO cũng không tránh khỏi Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp ñã tác ñộng ñối với sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam

Tổ chức Thương mại thế giới ñã thấy sự cần thiết phải ñưa vấn ñề nông nghiệp vào trong khuôn khổ những nguyên tắc của mình nhằm chống lại một thực tế là giá cả trên thị trường nông sản thế giới thường bị bóp méo Bởi ñây

là mặt hàng có tính nhạy cảm cao, luôn ñược các nước có chính sách duy trì bảo hộ cao, chặt chẽ và ñồng thời tìm cách hỗ trợ cho xuất khẩu Cụ thể, Hiệp ñịnh Nông nghiệp (AOA), với mục tiêu cải cách thương mại quốc tế ñối với hàng nông sản theo hướng công bằng, bình ñẳng, góp phần củng cố vai trò của thị trường, ñã yêu cầu các nước phải chấp nhận 2 ñiều kiện: i) Giảm trợ cấp, bao gồm cả trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp sản xuất; ii) Tăng mức ñộ mở cửa thị trường hay nói cách khác là tăng sự tiếp cận thị trường Vì vậy, khi gia nhập WTO, nước ta cũng phải thực hiện những cam kết trên

* Cam kết cắt giảm trợ cấp

ðối với trợ cấp xuất khẩu, nước ta cam kết bãi bỏ ngay trợ cấp xuất

khẩu cho hàng nông sản khi ñược chính thức kết nạp vào WTO Tuy nhiên, chúng ta vẫn ñược bảo lưu quyền thụ hưởng một số quy ñịnh riêng của WTO dành cho một nước ñang phát triển trong lĩnh vực này trong một thời gian nhất ñịnh

Trang 24

ðối với trợ cấp sản xuất trong nước: Theo thông báo của Việt Nam cho

WTO, tổng mức hỗ trợ sản xuất trong nước (Total AMS) giai ñoạn cơ sở

1999 - 2001 là 3.961,59 tỉ VNð/năm Các chính sách hỗ trợ của chúng ta ña phần nằm trong diện "hộp xanh" và "Chương trình phát triển" dành cho các nước ñang phát triển tầm trung bình ðây là những nhóm ñược tự do áp dụng Tuy nhiên, trong một số năm tới, ngân sách nước ta cũng chưa ñủ sức ñể hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này

Ở nhóm hỗ trợ "hộp ñỏ" nước ta vẫn ñược phép trợ cấp tối ña 10% giá trị sản lượng hàng nông sản Về nguyên tắc, những cam kết về việc loại bỏ trợ cấp ñối với sản xuất hàng nông sản không ngăn cản Việt Nam tiếp tục hỗ trợ cho ngành sản xuất nông sản của nước ta Tuy nhiên, trong ñiều kiện kinh tế

và ngân sách của Nhà nước còn hạn hẹp như chúng ta hoàn toàn không phải

dễ dàng áp dụng ñược ñầy ñủ các yêu cầu của Hiệp ñịnh nông nghiệp

* Cam kết mở cửa thị trường hàng nông sản

Việc trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam có một số cơ hội song cạnh tranh tăng lên ñòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp tích cực như ñấu tranh chống phân biệt ñối xử, tăng sản phẩm chế biến sâu, tăng cường nghiên cứu thị trường

Trong tiến trình ñàm phán song phương với 28 ñối tác và ñàm phán ña phương về mở cửa thị trường, Việt Nam ñã cam kết giảm thuế nông sản 20%

so với mức thuế ưu ñãi tối huệ quốc (MFN) hiện hành, tức là từ mức 23,5% như hiện nay xuống còn 20,9% (tính theo mức thuế trong hạn ngạch của một

số mặt hàng) trong vòng từ 5 ñến 7 năm tới Mức ñộ giảm có sự khác nhau giữa các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm Khái quát chung là các sản phẩm chế biến hiện có mức thuế cao (40% - 50%) thì bị yêu cầu giảm nhiều hơn so với nông sản thô

Trang 25

Các mặt hàng nông sản thô chúng ta có khả năng xuất khẩu lớn như gạo,

cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt ựiều không giảm hoặc giảm rất ắt Một số mặt hàng vẫn sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan trong một thời gian nữa là ựường, muối, trứng, gia cầm, thuốc lá(1)

Tóm l ại: Mặc dù kết quả chủ yếu của Hiệp ựịnh Nông nghiệp là ựã ựưa

lĩnh vực nông nghiệp vào khuôn khổ mới của WTO, dù còn ở một mức ựộ khiêm tốn, nhưng hy vọng sẽ ựược giải tỏa sau khi kết thúc thắng lợi vòng ựàm phán đô-ha Việt Nam là nước có lợi thế về nông nghiệp, khả năng cạnh tranh và xuất khẩu của một số mặt hàng sẽ ựược tăng lên nếu như phần lớn trợ cấp cho nông nghiệp của các nước phát triển bị bãi bỏ và các nước tuân thủ ựúng yêu cầu của Hiệp ựịnh Nông nghiệp Song, khi hội nhập ựầy ựủ vào WTO, do vẫn còn một số ngành khả năng cạnh tranh thấp, vì vậy chúng ta cần khẩn trương chuẩn bị ựể một mặt cố gắng trợ giúp các doanh nghiệp theo ựúng quy ựịnh của Hiệp ựịnh Nông nghiệp, nhưng mặt khác phải chuẩn bị giải quyết tốt những vấn ựề nảy sinh như thất nghiệp, phá sản từ lộ trình cổ phần hóa, cho thuê, bán, khoán các doanh nghiệp trong lĩnh vực này [22]

d) Ch ủ trương chắnh sách của Việt Nam trong xuất khẩu cao su

Cao su là cây công nghiệp chủ lực, một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay Vì vậy trong giai ựoạn sắp ựến yêu cầu phát triển ựất nước là ra sức phấn ựấu, ựưa nước ta thành nước công nghiệp Yêu

Trang 26

cầu ñó ñặt ra trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường phát triển, cạnh tranh hết sức gay gắt, hội nhập khu vực và thế giới ngày càng mở rộng, làm nảy sinh nhiều khó khăn và thách thức, ñòi hỏi phải khắc phục những khuyết tật của kinh tế quốc doanh nói chung

Thực hiện tốt chủ trương của ðảng và Nhà nước về công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn một số chính sách của Việt Nam về phát triển sản xuất cao su ñã ñược thực thi

Nghị Quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003 của Quốc hội

về việc miễn, giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp;

Nghị ñịnh 129/2003/Nð-CP, ngày 3 tháng 11 năm 2003 của Chính Phủ quy ñịnh chi tiết ban hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003 của Quốc hội về miễn giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp;

Quyết ñịnh số 110/2002/Qð-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng quản lý Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu ngành hàng; Quyết ñịnh số 564/Qð-HHCS, ngày 14-11-2006 của Chủ tịch Hiệp hội cao su Việt Nam về việc ban hành “Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su”;

Quyết ñịnh số 563/Qð-HHCS, ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch Hiệp hội cao su về việc thành lập Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su;

Quyết ñịnh số 610/Qð-HHCS, ngày 5-12-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc thành lập Hội ñồng quản lý Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su;

Quyết ñịnh số 621/Qð-HHCS, ngày 07-12-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc mức ñóng góp Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su; Quyết ñịnh số 639/Qð-HHCS, ngày 12-12-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc Ban hành Quy chế hoạt ñộng của Hội ñồng Quản lý Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su;

Trang 27

Quyết định số 248/2006/Qð-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam;

Quyết định số 249/2006/Qð-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cơng ty mẹ - Tập đồn Cơng nghiệp Cao

2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.1 S ản phẩm

Theo quan niệm truyền thống sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hĩa học, sinh học…cĩ thể quan sát được, dùng để thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

Theo quan điểm marketing sản phẩm là thứ cĩ khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và cĩ thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút, chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo đĩ, một sản phẩm được cấu thành và hình thành từ hai yếu tố cơ bản

- Yếu tố vật chất: Những đặc tính vật lý, hĩa học, hình học, kể cả những đặc tính đĩ cĩ tính chất bao gĩi với chức năng bảo quản hàng hĩa

- Yếu tố phi vật chất: Tên gọi, nhãn hiệu, biểu trưng, cách sử dụng, cách thức nhận biết, dịch vụ, những thơng tin vê tập quán, thị hiếu, thĩi quen tiêu dùng của khách hàng mà các nỗ lực Marketing phải hướng tới thỏa mãn Theo quan điểm này, sản phẩm vừa là cái “đã cĩ”, vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến đổi khơng ngừng của nhu cầu Ngày nay, người

Trang 28

tiêu dùng hiện ñại khi mua một sản phẩm không những chú ý ñến khía cạnh vật chất mà còn quan tâm ñến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả yếu tố vô hình của sản phẩm

là nơi chứa ñựng tổng số cung, cầu, là nơi tập hợp nhu cầu của một loại hàng hoá nào ñó

Từ các khái niệm nêu trên cho thấy: Thị trường chứa ñựng tổng số cung

và tổng số cầu về một loại hàng hoá, hay nhóm hàng hoá nào ñó Thị trường bao gồm các yếu tố thời gian và yếu tố không gian, trên thị trường luôn diễn

ra hoạt ñộng mua bán và các mối quan hệ tiền tệ

Chức năng của thị trường bao gồm:

+ Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hoá dịch vụ

+ Chức năng thực hiện giá cả

+ Chức năng ñiều tiết kích thích tiêu dùng xã hội

+ Chức năng thông tin thị trường

Các quy luật kinh tế thường xuất hiện trên thị trường là:

+ Quy luật giá trị: là quy luật cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy luật này yêu cầu trao ñổi hàng hoá phải dựa trên chí phí lao ñộng xã hội cần thiết ñể sản xuất ra hàng hoá ñó

+ Quy luật cạnh tranh: ðây chính là cơ chế vận ñộng của thị trường cạnh tranh là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển mặt khác nó cũng ñào thải những hàng hoá không ñược thị trường chấp nhận

Trang 29

+ Quy luật cung cầu: Quy luật cầu phán ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu về hàng hoá và dịch vụ, quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá cả và lượng cung về hàng hoá dịch vụ

2.1.2.3 Giá c ả

Quan niệm của các nhà kinh tế học cổ ñiển và các nhà kinh tế kinh ñiển chủ nghĩa Mác thì: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Hàng hoá có 2 giá trị là: giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá Thước ño giá trị của hàng hoá là lao ñộng xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá ñó

Như vậy, giá cả là biểu hiện bằng tiền của lượng lao ñộng xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá ñó

Giá cả là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Giá cả xuất hiện trong lưu thông và trong thị trường, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, giá cả còn thể hiện sự cạnh tranh, tranh dành về lợi ích kinh tế ñồng thời phản ánh giá trị hàng hoá, phán ánh cung cầu Giá cả là yếu tố quan trọng trong nền kinh tế, ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường, giá cả là cơ sở quan trọng ñể người sản xuất và tiêu dùng ñưa ra các quyết ñịnh khi tham gia thị trường Như vậy, giá cả luôn biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế, giá cả

và thị trường có mối quan hệ chặc chẽ gắn bó với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau Thị trường chi phối sự cấu tạo và mức ñộ hoàn thành giá, song giá cả tuỳ lúc, tuỳ nơi cũng gây ra sự biến ñộng mạnh mẽ tới sản xuất và tiêu dùng

Sự hình thành giá cả phán ánh mối quan hệ cung cầu về hàng hoá và dịch

vụ trên thị trường Trên thị trường người sản xuất và người tiêu dùng tuy ñối lập nhau trong việc thực hiện các chức năng riêng biệt của mình, nhưng trong quan hệ trao ñổi mua bán họ lại vừa có quan hệ hợp tác, vừa ñấu tranh với nhau về giá ñể rồi cuối cùng hai bên ñều ñi ñến chấp nhận hình thành nên một mức giá nào ñó gọi là giá thị trường hay giá cân bằng Giá cân bằng là mức

Trang 30

giá tại ñó lượng cung bằng lượng cầu, nghĩa là lượng hàng cung ứng ra thị trường vừa ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

2.1.2.4 Kênh tiêu th ụ sản phẩm

Kênh tiêu thụ sản phẩm là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập hay phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình tạo dòng vận chuyển hàng hoá dịch vụ từ người sản xuất ñến người tiêu dùng Tham gia trong kênh tiêu thụ sản phẩm bao gồm các thành viên trung gian thương mại từ nhà bán buôn, nhà bán lẻ, ñại lý và môi giới

Tuỳ thuộc số lượng các trung gian thương mại tham gia trong kênh tiêu thụ sản phẩm mà có các loại kênh tiêu thụ khác nhau, như kênh tiêu thụ trực tiếp, kênh tiêu thụ cấp 1, kênh tiêu thụ cấp 2

Chức năng chủ yếu của kênh tiêu thụ sản phẩm là:

- Làm cho các dòng chảy của kênh thông suốt, các dòng chảy của kênh tiêu thụ sản phẩm gồm dòng vận chuyển, sản phẩm dịch vụ từ nơi sản xuất ñến người tiêu dùng, dòng chuyển quyền sở hữu hàng hoá, dòng thanh toán, dòng thông tin 2 chiều, dòng xúc tiến hỗ trợ

- Thực hiện một số chức năng cụ thể của hoạt ñộng tiêu thụ như thu thập thông tin thị trường, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, ñàm phán hợp ñồng kinh tế, phân phối sản phẩm, hoàn thiện hàng hoá, tài trợ và chia sẻ rủi ro

2.1.2.5 Tiêu th ụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, thông qua quá trình này hàng hóa ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển “Hàng hóa - Tiền tệ - Hàng hóa” ñược thực hiện

Tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản xuất

Trang 31

Tiêu thụ là quá trình hoạt ựộng của doanh nghiệp làm cho sản phẩm trở thành hàng hóa trên thị trường

Như vậy có thể hiểu Ộtiêu thụỢ là quá trình chuyển hóa quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hóa thì khâu tiêu thụ ựựợc ựánh giá là khâu quan trọng nhất, nó quyết ựịnh ựến sự tồn tại và phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh Có thể nói tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện vốn, vật chất thành tiền tệ, quá trình này ựòi hỏi ựảm bảo tổng doanh thu của doanh nghiệp lớn hơn tổng chi phắ bỏ ra Trong ựiều kiện cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt thì công tác tiêu thụ sản phẩm là công việc vô cùng khó khăn buộc các doanh nghiệp phải suy nghĩ

Tiêu thụ sản phẩm có các vai trò sau:

+ Giúp cho sản xuất thắch ứng với thị trường Quan ựiểm tiêu thụ sản

phẩm là phát hiện nhu cầu khách hàng, ựáp ứng và thoả mãn nhu cầu của khách Chẳng hạn, trong tiêu thụ sản phẩm mủ cao su khách hàng cần sản

phẩm nào, số lượng bao nhiêu, chất lượng, mẫu mã

+ Thúc ựẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển

Tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu khách hàng ựược phát hiện, từ ựó quyết ựịnh sản xuất trên cơ sở lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, mở rộng sản xuất Sản phẩm mủ cao su ựược tiêu thụ càng nhiều về số lượng, chủng loại mẫu mã, chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp sẽ ựầu tư khai thác tiềm năng ựất, giống, theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao năng suất, chất lượng và hạ

giá thành sản phẩm

+ đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội

Thông qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp nắm bắt ựược xu thế tiêu dùng, ựể ựáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội về số lượng chủng loại, chất lượng,

thời gian và khả năng thanh toán

Trang 32

+ Giúp cho doanh nghiệp ra các quyết ñịnh có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm ñã chỉ ra các nhà quản lý doanh nghiệp nên tác ñộng ở khâu nào, ñầu tư vào sản phẩm nào có hiệu quả kinh tế

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm bao gồm nhiều nội dung, song có thể tổng hợp lại ở 3 mảng chính là:

- Lựa chọn thị trường mục tiêu

- Lựa chọn thương nhân giao dịch

hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp ñã xác ñịnh các ñiểm bán hàng của mình và phải dựa trên các kết quả nghiên cứu về thị trường

Xây dựng trang thiết bị cho nơi bán hàng: không những nhằm mục ñích

bán hàng thuận lợi mà còn phải nhằm mục ñích thu hút khách hàng

* Tổ chức bán hàng

Công tác quản trị nhân sự ñòi hỏi phải tính toán và tuyển chọn ñầy ñủ lực lượng cần thiết cho khâu bán hàng Trên cơ sở thiết bị hiện có, việc bố trí, sắp ñặt hàng là một việc không chỉ ñòi hỏi kỹ thuật mà ñòi hỏi nghệ thuật cao,

Trang 33

có một chắnh sách giá cả hợp lý cũng là chất xúc tác quan trọng nhằm tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Chất lượng sản phẩm

đó là những ựặc tắnh nội tại của sản phẩm ựược xác ựịnh bằng những thông số có thể ựo ựược và có thể so sánh ựược để giữ vững và nâng cao uy tắn của sản phẩm, ựảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục thì bắt buộc các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm

- Giá bán sản phẩm

đây là yếu tố chắnh quyết ựịnh tới việc mở rộng quy mô hay thu hẹp sản xuất của các ựơn vị sản xuất Việc thay ựổi giá cả trên thị trường dẫn tới các ựơn vị sản xuất có nên ựầu tư mở rộng quy mô sản xuất hay không Khi giá bán sản phẩm tăng thì các doanh nghiêp mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng sản phẩm ra thị trường Khi giá bán có xu hướng giảm thì các chủ doanh nghiệp thu hẹp khả năng sản xuất nhằm giảm lượng hàng hóa bán ra trên thị trường, thậm chắ khi giá thấp ở một mức nào ựó chủ doanh nghiệp phải ngừng sản xuất Thực tiễn sản xuất kinh doanh sản phẩm trên thị trường ựòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải quan tâm ựến giá bán không ựể mất khách hàng mà lợi nhuận ựạt lớn nhất

Trang 34

- Cơ chế chính sách

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các quy luật thị trường cung cầu, giá cả Song sự tác ñộng của Nhà nước tới thị trường có ý nghĩa to lớn và giúp cho doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả Chính sách là những công cụ, biện pháp cụ thể của Nhà Nước nhằm khắc phục tình trạng trì trệ, ñiều chỉnh và ñịnh hướng các hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng theo khuôn khổ của pháp luật, theo ñúng mục tiêu ñã ñịnh trên cơ sở ñường lối chủ trương của ðảng và Nhà nước

- Ảnh hưởng của ñiều kiện thiên nhiên

Do ảnh hưởng của vị trí ñịa lý cũng như các yếu tố phát triển xã hội, việc huy ñộng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển gặp nhiều khó khăn

cả về chất và lượng Mặt khác do vị trí ñịa lý ảnh hưởng không nhỏ tới việc giao hàng, chi phí vận chuyển lớn so với các doanh nghiệp trong ngành cao su Công ty Cao su ðắk Lắk (Dakruco) nằm ở ðắk Lắk với ñặc ñiểm vị trí ñịa lý, ñịa hình nên khí hậu ở ðắk Lắk vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, vừa mang tính chất khí hậu Cao Nguyên mát dịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, nhiệt ñộ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mùa ñông mưa ít Nhìn chung thời tiết chia làm hai mùa khá rõ rệt mùa mưa và mùa khô Vì vậy ảnh hưởng ñến hoạt ñộng trồng, chăm sóc và khai thác cây cao su của Dakruco, tuy nhiên mức ñộ ảnh hưởng không ñáng kể Tóm lại, việc tổ chức các hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm sẽ thúc ñẩy nhanh quá trình phân phối và lưu thông, ñẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội, trên

cơ sở ñó thúc ñẩy sự phát triển mọi mặt của nền kinh tế

Trong doanh nghiệp, kết quả hoạt ñộng của tiêu thụ sản phẩm có tác ñộng rất lớn, nhiều khi ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính nhờ tiêu thụ mà doanh nghiệp

Trang 35

có thể thu hồi ñược các chi phí ñã bỏ ra, thực hiện ñược mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu khác trong sản xuất kinh doanh của mình Kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ phản ánh tính ñúng ñắn của mục tiêu và chiến lược kinh doanh, chất lượng công tác của cả bộ máy quản lý doanh nghiệp nói chung và

bộ phận tiêu thụ sản phẩm nói riêng

2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật sản phẩm mủ cao su

2.1.3.1 ðặc ñiểm kinh tế

Cây cao su có tên khoa học là Hévéa brasiliensis ñược tìm thấy trong tình trạng hoang dại từ vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ), ñược nhân trồng với qui mô lớn trên thế giới, năm 2000 ñạt 9,43 triệu ha Sản phẩm ñặc biệt của cây cao su là mủ cao su, một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay Các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như

gỗ, dầu hạt Ngoài ra, trồng cây cao su còn có tác dụng bảo vệ rừng sinh thái, cải thiện kinh tế xã hội ở các vùng trung du, miền núi, vùng ñịnh cư của các dân tộc ít người, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới.[13]

2.1.3.2 ðặc ñiểm kỹ thuật

Cây cao su thuộc dạng cây rừng lớn (ñại mộc), nhưng khi ñược nhân trồng thì cây ñược giành một khoảng diện tích 18-29m2/cây (mật ñộ trồng 400-550 cây/ha), chu kỳ sống của cây ñược giới hạn từ 30-35 năm chia ra 2 thời kỳ:

* Th ời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): là khoảng thời gian từ lúc trồng ñến

khi ñược ñưa vào khai thác (cạo mủ), thường từ 5-7 năm tuỳ theo ñiều kiện sinh thái và chăm sóc Cuối thời gian này, trong ñiều kiện tăng trưởng tốt, cây thường cao khoảng 8-10m, vành thân ño ở chiều cao 1m cách ñất ñạt 50cm và tán cây ñã che phủ hầu như toàn bộ diện tích

* Thời kỳ kinh doanh (KD): là thời gian khai thác mủ cây, từ 20 ñến 25

năm từ lúc bắt ñầu cạo mủ cho ñến khi ñốn hạ cây Trong thời kỳ kinh doanh, cây vẫn tiếp tục tăng trưởng tuy có chậm hơn với thời kì KTCB

Trang 36

Nhiệt ựộ thắch hợp cho cây cao su từ 25 - 30oC, lượng mưa từ 2000mm nước/ năm, giờ chiếu sáng tốt cho cây bình quân từ 1800 Ờ 2800 giờ/năm và tối hảo là khoảng 1600 Ờ 1700 giờ/năm.[13]

1500-Cây cao su sống ở tất cả các loài ựất, ựặc biệt ở các loại ựất mà các cây khác không thể sống ựược

độ cao thắch hợp với các vùng ựất có ựộ cao tương ựối thấp: dưới 200m

Ở Việt Nam cao su thắch hợp ở các vùng đông Nam Bộ, vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải miền Trung và Khu IV cũ

2.1.3.3 đặc ựiểm sơ chế mủ cao su

Các sản phẩm thu ựược từ vườn cây dù ở dạng mủ nước hoặc mủ ựông thiên nhiên tại chỗ ựều dễ hư hỏng và không sử dụng ngay ựược Các sản phẩm này phải qua sơ chế nhằm chuyển ựổi từ dạng mủ tươi dễ hư hỏng sang dạng cao su có thể tồn trữ trong thời gian dài và là mặt hàng có thể mua bán

dễ dàng Dạng nguyên liệu sơ chế này còn gọi là cao su bán thành phẩm Các dạng cao su bán thành phẩm bao gồm: Mủ ly tâm, mủ khối theo sơ

ựồ sau:

Sơ ựồ 2.1 Các loại cao su sơ chế từ mủ nước và mủ phụ

Mủ nước

Mủ

ly

tâm

đánh ựông

Mủ khối

Mủ phụ

Mủ khối

SVR3L CV50, CV60,

SVR3L

SVR10, SVR20, 10CV, 20CV

Trang 37

Quy trình cụ thể chế biến mủ nước thành mủ khô (cao su khối) và mủ ly tâm ñược thể hiện qua các sơ ñồ 2.2; 2.3

* Quy trình chế biến mủ nước và mủ phụ

Trang 38

* Quy trình chế biến mủ nước thành mủ Ly tâm LA,HA

Sơ ñồ 2.3 Các công ñoạn chế biến mủ Ly tâm, mủ skim

Chất lượng các loại cao su khô như cốm (mủ khối = SVR Standard VietNam rubber) ñược quy ñịnh theo tiêu chuẩn kỹ thuật cao su Hệ thống xếp hạng này ñã ñược Công ty áp dụng theo TCVN 6092:2004 với các mức

ñộ xếp hạng theo 5 cấp và các cấp hạng này ñược tiêu chuẩn hoá trên thế giới

ñó là tiêu chuẩn ISO 2000 ñược thể hiện trên Bảng 2.1

Mủ nước

Hồ ổn ñịnh Máy ly tâm

Mủ Skim

Hồ chứa Tháp khử amoniac Mương ñánh ñông

Mủ ly tâm Bồn trung chuyển

Bồn thành phẩm

Mủ ly tâm LA, HA

Cán, ép sấy

Mủ skim block

Trang 39

Bảng 2.1 Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su SVR của Dakruco

Trang 40

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6314:2004 áp dụng cho các chủng loại cao su thiên nhiên cô ñặc bằng phương pháp ly tâm

Cao su thiên nhiên cô ñặc Ly tâm loại Latex LA, HA, sau khi cô ñặc chỉ ñược bảo quản bằng amoniac với ñộ kiềm không nhỏ hơn 0,06%(m/m) theo tiêu chuẩn kỹ thuật thể hiện trên Bảng 2.2

Bảng 2.2 Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su ly tâm của Dakruco

LA

Loại

HA Tổng hàm lượng chất rắn (m/m) Không nhỏ hơn 61.5 61.5 Hàm lượng cao su khô (m/m) Không nhỏ hơn 60.0 60.0 Chất không chứa cao su (m/m) Không lớn hơn 2.0 2.0

Tính ổn ñịnh cơ học (giây) Không nhỏ hơn 650 650 Hàm lượng chất ñông kết (%) (m/m) Không lớn hơn 0.05 0.05

Trị số Acid béo bay hơi (VFA) Không lớn hơn 0.20 0.20

Ngu ồn Trung tâm quản lý chất lượng

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nguyên Cự (2007), Marketing nông nghiệp, Bài giảng cho cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Nguyên Cự
Năm: 2007
2. David Dapice (2006), Tổng kết 20 năm ủổi mới của Việt Nam, Bỏo cỏo trình bày tại hội thảo quốc tế tại khách sạn Melia, Hà Nội từ ngày 15- 16/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Dapice (2006), Tổng kết 20 năm ủổi mới của Việt Nam, "Báo cáo trình bày t"ạ"i h"ộ"i th"ả"o qu"ố"c t"ế" t"ạ"i khách s"ạ"n Melia, Hà N"ộ"i t"ừ
Tác giả: David Dapice
Năm: 2006
3. Trần Minh ðạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản ðại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing c"ă"n b"ả"n
Tác giả: Trần Minh ðạo
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
4. Bộ Thương mại (2006), ðề ỏn phỏt triển xuất khẩu giai ủoạn 2006 -2010, Báo cáo của Bộ Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏn phỏt tri"ể"n xu"ấ"t kh"ẩ"u giai "ủ"o"ạ"n 2006 -2010
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2006
5. Cơ quan ngơn luận của tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam, Website http://www.caosuvietnam.saigonnet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" quan ngụn lu"ậ"n c"ủ"a t"ậ"p "ủ"oàn cụng nghi"ệ"p cao su Vi"ệ"t Nam
6. Tỏc ủộng của WTO tới việc sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam thời gian tới, Website: http://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/kinhte-thitruong/2007/8/6033.html, ngày 31 tháng 8 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc "ủộ"ng c"ủ"a WTO t"ớ"i vi"ệ"c s"ả"n xu"ấ"t và xu"ấ"t kh"ẩ"u cao su Vi"ệ"t Nam th"ờ"i gian t"ớ"i
13. Nguyễn Thị Hụê (2007), Cây cao su, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su
Tác giả: Nguyễn Thị Hụê
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
15. Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam (2006), Tạp chí Cao su Việt Nam, tháng 12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Cao su Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam
Năm: 2006
16. Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam (2007), Tạp chí Cao su Việt Nam, tháng 12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Cao su Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam
Năm: 2007
17. Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam (2007), Tạp chí Cao su Việt Nam, tháng 12/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Cao su Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam
Năm: 2007
18. Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam (2008), Tạp chí Cao su Việt Nam, số 276 tháng 9/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Cao su Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam
Năm: 2008
19. Bộ Thương Mại (2005), Tạp chí thông tin thương mại, Trung tâm thông tin Công nghiệp và thương mại, số 38 ngày 19/09/2005 và số 45 ngày 18/02/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí thông tin th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: Bộ Thương Mại
Năm: 2005
20. Bộ Thương Mại (2006), Tạp chí thông tin thương mại, Trung tâm thông tin Công nghiệp và thương mại, số 21, tháng 12/06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí thông tin th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: Bộ Thương Mại
Năm: 2006
21. Bộ Thương Mại (2007), Tạp chí thông tin thương mại 2007, Trung tâm thông tin thương mại, số 39, tháng 12/07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí thông tin th"ươ"ng m"ạ"i 2007
Tác giả: Bộ Thương Mại
Năm: 2007
22. Nguyễn Tuấn Anh (2007), Nông nghiệp Việt Nam với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tháng 5 năm 2007 Webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam v"ớ"i quá trình h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2007
24. Trần Thị Thỳy Hoa (2007), Thụng tin chuyờn ủề ngày 25/12/2007, Hiệp Hội Cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin chuyên "ủề" ngày 25/12/2007
Tác giả: Trần Thị Thỳy Hoa
Năm: 2007
25. Trần Thị Thuý Hoa (2008), Thụng tin chuyờn ủề ngày 25/01/ 2008, Hiệp Hội Cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụng tin chuyờn "ủề" ngày 25/01/ 2008
Tác giả: Trần Thị Thuý Hoa
Năm: 2008
8. Singapore commodities exchange (SICOM). 2004, Website: http://www.sicom.com Link
11. Webside: http://vinanet.com.vn/EconomicDetail.aspx?NewsID=127543 12. Webside:http://www.mofa.gov.vn/vi/nr040807104143/nr040807105001/ns061108142558 Link
14. Tập đồn Cơng Nghiệp Cao su Việt Nam (2005), Tạp chí Cao su Việt Nam 2005, Webside: http://www.rubbergroup.vn/index.php Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1   Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su SVR của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1 Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su SVR của Dakruco (Trang 39)
Bảng 2.2  Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su ly tâm của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.2 Các tiêu chí chất lượng sản phẩm mủ cao su ly tâm của Dakruco (Trang 40)
Bảng 2.4  Sản lượng cao su tổng hợp 2005- 2007 trên thế giới - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4 Sản lượng cao su tổng hợp 2005- 2007 trên thế giới (Trang 42)
Bảng 2.5   Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt nam qua 3 năm - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.5 Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt nam qua 3 năm (Trang 47)
Bảng 2.6  Khối lượng sản phẩm cao su thiên nhiên xuất khẩu theo chủng  loại của Việt Nam - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.6 Khối lượng sản phẩm cao su thiên nhiên xuất khẩu theo chủng loại của Việt Nam (Trang 49)
Bảng 2.7  Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai ủoạn 2005-2007 của  Việt Nam - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.7 Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai ủoạn 2005-2007 của Việt Nam (Trang 51)
Bảng 3.2 Tình hình vốn và nguồn vốn của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.2 Tình hình vốn và nguồn vốn của Dakruco (Trang 63)
Bảng 3.3 Giỏ trị tài sản cố ủịnh của Dakruco qua 3 năm - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.3 Giỏ trị tài sản cố ủịnh của Dakruco qua 3 năm (Trang 64)
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Dakruco  2005 - 2007 - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Dakruco 2005 - 2007 (Trang 64)
Bảng 4.1  Diện tích cao su quốc doanh và hộ liên kết của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.1 Diện tích cao su quốc doanh và hộ liên kết của Dakruco (Trang 72)
Bảng 4.3  Sản lượng cao su qui khô ở hai hình thức (quốc doanh và hộ liên  kết) của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.3 Sản lượng cao su qui khô ở hai hình thức (quốc doanh và hộ liên kết) của Dakruco (Trang 73)
Bảng 4.2 Năng suất cao su qui khô ở hai hình thức (quốc doanh và hộ liên  kết) của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.2 Năng suất cao su qui khô ở hai hình thức (quốc doanh và hộ liên kết) của Dakruco (Trang 73)
Bảng 4.5  Khối lượng sản phẩm mủ cao su của Dakruco qua 3 năm  Khối lượng (tấn)  So sánh (%) - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.5 Khối lượng sản phẩm mủ cao su của Dakruco qua 3 năm Khối lượng (tấn) So sánh (%) (Trang 75)
Bảng 4.6  Khối lượng sản phẩm mủ cao su tiêu thụ qua 3 năm của Dakruco - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.6 Khối lượng sản phẩm mủ cao su tiêu thụ qua 3 năm của Dakruco (Trang 77)
Bảng 4.7  Khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo theo hình thức bán qua 3 năm - Những giải pháp chủ yếu nhằm đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm mủ cao su tại công ty cao su dăklac trong hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.7 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo theo hình thức bán qua 3 năm (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w