Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CÁN Bộ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHÓ HÔ CHÍ MINHTIỂU LUẬN CUÔI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG CÁN Bộ QUAN LÝ TRƯỜNG THCS BÌNH PHƯỚC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CÁN Bộ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHÓ HÔ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN CUÔI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG CÁN Bộ QUAN LÝ TRƯỜNG THCS BÌNH PHƯỚC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT
Xin chân thành cảm ơn!
Ban lãnh đạo trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này
Trang 2Quý thầy cô trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, những kinh nghiệm thiết thực bổ ích và quý báu trong công tác quản lý trường học.
Lẫnh đạo Sở giáo dục đào tạo Bình Phước, Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn và toàn thể giáo viên của trường THCS Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài tiểu luận cũng như hoàn thành khoá học này
Bĩnh Phước, ngày 30 thảng ỉỡ năm 20ỉ 7
II - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ ÚNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ CHUYÊN
MÔN TẠI TRƯỜNG THCS THÓNG NHẤT NÃM HỌC 2017-2018
2.1 Khái quát đặc điểm trường THCS Thống Nhất 4
2.2 Thực trạng về việc ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn
tại trường THCS Thống Nhất 4
2.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để nâng cao chất lượng
ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn tại trường THCS
Thống Nhất 7
2.4 Kinh nghiệm thực tế về việc ứng dụng CNTT trong quản lý
chuyên môn tại trường THCS Thống Nhất 8
III - KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THựC HIỆN CÔNG TÁC ÚNG DỰNG CNTT
TRONG QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG THCS THÓNG NHẤT NÁM HỌC
2017-2018 10
Trang 3Ngày 25/01/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 117/QĐ- TTg phê duyệt Đề
án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiêncứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đếnnăm 2025''
Công vãn số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vềviệc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2017 - 2018: "l ang cường sử dụng sổđiện tử trong nhà trường; tập trung xây dựng và khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning,kho học liệu số của ngành phục vụ nhu cầu tự học của người học và đổi mới, sáng tạo trong hoạt độngdạy, học; Xây dựng mô hình ứng dụng CNTT trong công tác điều hành quản lý, dạy và học từ Sở GDĐTđến các Phòng Giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, ứng dụng giải pháp trường học điện tử, lớp họcđiện tử (giải pháp giáo dục thông minh) ở những nơi có điều kiện nhàm nâng cao chất lượng dạy học”
Công vãn số 3387/SGDĐT-GDTrH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo BìnhPhước và công văn số 628/PGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bù Đãng
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2017-2018 : “Tăng cường ứng dụngCNTT trong dạy học và quản lý các hoạt động chuyên môn, quản lý két quả học tập của học sinh, tăngcường môi liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, cộng đồng thông qua CNTT ”
Như vậy việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chuyên môn nhà trường đã được Đảng,Nhà nước, ngành Giáo dục tỉnh Bình Phước xác định là nhiệm vụ trọng tâm, ảnh hưởng đến chất lượngdạy và học cũng như trong công tác quản lý
1.2 Lý do về lý luận
Công nghệ thông tin là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin Công nghệ thôngtin là sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để sử dụng, chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý và thu thậpthông tin
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ cần thiết, phục vụ hiệu quảcác quy trình quản lý trong trung tâm vừa là tài sản của người quản lý Hiện nay, CNTT được xem làcông cụ đắc lực nhất hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượnggiáo dục
Vai trò và lợi ích của công CNTT đem lại trong mọi hoạt động của đời sống xã hội của conngười trong đó có hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo thể hiện ở các mặt sau:
Trang 41.2.1 về vai trò và lợi ích ích của CNTT mang lại cho người quản lý tại cơ quan, đơn vị
công tác thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, tăng hiệu quả vận hành, quản lý chuyên môn nhà trường, cụ thể: CNTT giúp thông tin
được lưu trữ, xử lý, chia sẻ đến tất cả các giáo viên trong nhà trường một cách liên tục và nhanh chóng ,nhờ đó Hiệu trưởng quản lý được mọi nguồn lực và có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời
Thứ hai, tẻ chức khoa học việc quản lý của Hỉệu trưởng: CNTT giúp Hiệu trưởng sử dụng có hiệu
quả thời gian làm việc của mình để đầu óc minh mẫn và có sức làm việc lâu dài, tránh sai lầm, ùn việc,sót việc
Thứ ba, quản ỉỷ hồ sơ bằng mảy tỉnh: Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo; theo dõi dễ
dàng các hoạt động chuyên môn của giáo viên thông qua hệ thống phần mềm Vnedu
1.2.2 ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn nhà trường:
Công vãn, giấy tờ và các thông báo giữa các giáo viên, tổ chuyên môn trong nhà trường, giữa nhàtrường và cha mẹ học sinh có thể được cải thiện nhiều, nhanh chóng thông qua việc ứng dụng CNTT và
1.2.3 Khai thác ứng dụng CNTT cho công tác quản lý chuyên môn trong nhà trường
Hiện nay, VNPT đã hoàn thành hệ thống phần mềm Vnedu , trang website riêng của trường cungcấp đầy đủ các tính năng hỗ trợ Hiệu trưởng quản lý một cách tổng thể chuyên môn nhà trường đồng thờiđảm bảo được sự liên kết và sự liên thông từ nhà trường đến Phòng Giáo dục và Đào tạo, do đó Hiệutrưởng có thể giảm được nhiều áp lực trong công việc
Mạng internet là một kho thông tin khổng lồ, chứa rất nhiều thông tin bổ ích giúp nhà quản lý cóthể tự học, tự nghiên cứu hay trao đổi thông tin, học tập kinh
1 ’ A * 1 z * ' z '* A -1*^— V T 1— ~ £ -L— A M ft nArtrr l-rl*! X nliiv hiện nay, quản lý cóthể tìm kiếm những tài liệu, học liệu cần thiết một cách nhanh chống mà không phải tốn tiền hay thờigian đi lại
Với tất cả những tính ưu việt cùng khả năng vượt trội, CNTT đã ngày càng khẳng định được
vị thế và tầm quan trọng cùa mình, CNTT có mặt trong tất cả các lĩnh vực quản lý của giáo dục nóichung và cùa trường THCS Thống Nhất nói riêng, ứng dụng cộng nghệ thông tin trong quản lýkhông chỉ giúp nhà quản lý xử lý công việc vừa nhanh, gọn mà còn chính xác, góp phần nâng caohiệu quả công việc quản lý một cách rõ rệt Như vậy, một nhà lãnh đạo muốn thực hiện tốt côngviệc quản lý thì bên cạnh nghiệp vụ vững vàng thì phải biết trang bị cho mình những công cụ hỗ trợđắt lực, trong đó ứng dụng CNTT là công cụ hàng đầu và không thể thiếu được
1.3 Cơ sử thực tiễn
Trong công tác Giáo dục và Đào tạo của địa phương, Huyện ủy, ƯBND huyện Bù Đăngthường xuyên chỉ đạo, lãnh đạo, quan tâm chăm lo cho công tác này với các chủ trương, giải phápquản lý cụ thể trong đó có cả nội dung ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt
Trang 5động dạy và học.
Trường THCS Thống Nhất được thành lập vào năm 2011, sau khi được tách ra từ trường PTcấp 2,3 Thống Nhất Với nhiệm vụ và ví trí của mình, nhà trường đã được Phòng Giáo dục và Đàotạo Bù Đãng quan tâm, đầu tư nhiều từ nguồn lực con người cho đến cơ sở vật chất, trang thiết bịdạy học, đảm bảo cho công việc dạy và học của nhà trường
Mặc dù được cấp trên quan tâm đầu tư nhưng thực tế thì việc khai thác các thiết bị, ứngdụng CNTT cũng như việc sử dụng các phần mềm trong quản lý tại nhà trường chưa thật sự manglại hiệu quả gây nên một sự lãng phí rất lớn Việc ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn tạinhà trường còn nhiều hạn chế và mang tính thụ động
Từ những lý do trên, bản thân tôi xác định trong năm học 2017 - 2018 phải đẩy mạnh hơnnữa việc ứng dụng CNTT và khai thác có hiệu quả các phần mềm quản lý, hệ thống mạng internet
để giảm bớt áp lực công việc, nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường; nên lựa chọn đề tài:
“ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuyên môn tại trường THCS Thống Nhất năm học 2017 - 2018” làm tiểu luận cuối khóa của mình với mong muốn áp dụng, vận dụng kiến thức
chuyên môn được đào tạo, kiến thức quản lý giáo dục được bồi dưỡng vào thực tiễn vị trí công tác,góp phần vào thực hiện đổi mới cãn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH -HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại cơquan, đơn vị mình
2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THựC TÉ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT
2.1 Khái quát về Trường THCS Thống Nhất
Trường THCS Thống Nhất được đặt tại thôn 3, xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh BìnhPhước, dân cư đông đúc Tuy nhiên, đa số là hộ cận nghèo, dân tộc tại chỗ chiếm hơn 60% dân số,sống bằng nghề làm rẫy (điều, cà phê, cao su ) nên ít quan tâm đến việc học tập của con em mình,thường khoán trắng cho nhà trường
Trường THCS Thống Nhất được thành lập vào năm 2011, sau khi được tách ra từ trường
PT cấp 2,3 Thống Nhất
về cơ cấu tổ chức và số lượng công chức, viên chức: Hiện nay, nhà trường có 62 cán bộ, giáoviên, nhân viên bao gồm: Ban giám hiệu: 03, GV đứng lớp: 47, nhân viên chuyên trách và hợp đồng68: 12 ; có 06 tổ (trong đó có 05 tổ chuyên môn và 01 tổ Văn phòng); Chi bộ Đảng với 18 đảngviên trực thuộc Đảng bộ xã Thống Nhất, có Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên.Ngoài ra còn có Ban đại diện Cha mẹ học sinh Năm học 2017 - 2018 nhà trường có 25 lớp với
Trang 6Nhà trường có 19 phòng học, 02 phòng chức năng (01 phòng nhạc, 01 phòng máy chiếu), 01phòng Thư viện, 01 phòng hội đồng, 01 phòng Y tế, 01 phòng Đoàn - đội, 03 phòng Ban giám hiệu;vẫn còn thiếu 07 phòng học theo qui định đạt chuẩn Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trườngtuy đầy đủ nhưng chất lượng chưa đáp ứng theo yêu cầu Nhưng với sự toàn tâm, toàn ý, sống hếtmình cho sự nghiệp trồng người của thầy cô, sự say mê học tập, rèn luyện của các em học sinh đãđóng góp nhiều cho phong trào dạy và học của nhà trường, phấn đấu góp một phần nhỏ cùng xãThống Nhất trong việc xây dựng xã hội học tập.
2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn tại trường THCS Thống Nhất
2.2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT:
Trang 7về tình hình số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhăn viên của nhà trường được thống kê số lượng bản tổng hợp sau:
BẢNG TỐNG HỢP SÔ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
ST
Tổng SỐ CB- GV
Trong đó
GV Biên chế
HĐ 68
Đảng viên
Đoàn viên CĐ
Đoàn viên TN
Trang 8Trình đô tin hoc
về số lượng máy tỉnh được trang bị
- Số liệu máy tính phục vụ dùng chung cả nhà trường
+ 01 laptop, 02 máy tính để bàn (được nối mạng internet)
+ 06 máy in, 01 máy photocopy
+ 01 bảng tương tác
- Số lượng máy chiếu phục vụ cho giảng dạy: 04 máy chiếu
về ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý
+ 01 máy tính cài đặt phân hệ quản lý nhân sự của phần mềm VEMIS
+ 01 máy tính cài đặt các phân hệ quản lý giảng dạy, quản lý học viên, quản lý thư viện, quản lý thiết bị
+ Trường sử dụng phần mềm Vnedu trực tuyến, website riêng để quản lý công tác chuyên môn
2.2.2 Tình hình quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn tại trường THCS Thống Nhất năm học 2017 - 2018
- Ngay từ đầu Hiệu trưởng đã xây dựng kế hoạch về việc quản lý ứng dụng CNTT trongcông tác quản lý và giảng dạy, tỗ chức niêm yết và triển khai kế hoạch đến tất cả các cán bộ, giáoviên, nhân viên trong nhà trường
Trang 9- Thành lập ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận,từng thành viên trong đó có một PHT chịu trách nhiệm quản trị mạng, các phần mềm, bảo trì phầncứng đảm bảo các máy tính luôn hoạt động ổn định.
- Chỉ đạo các bộ phận thực hiện nghiêm kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công
- Có tổ chức kiểm tra việc ứng dụng CNTT nhưng kiểm tra chưa chặt chẽ và thường xuyên,chủ yếu thực hiện khi có yêu cầu báo cáo của cấp trên; không có đánh giá, nhắc nhở là chủ yếu
2.3 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để nâng cao chất lượng ứng dụng
CNTT trong quản lý chuyên môn tại trường THCS Thống Nhất
2.3.1 Điểm mạnh
- Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng có tâm huyết với việc đẩy mạnh ứng dụng CNTTtrong nhà trường Có ý thức tự học rất cao, thường xuyên động viên cán bộ, giáo viên và tạo thuậnlợi để giáo viên có điều kiện bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học Có xây dựng kế hoạch để thựchiện đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy
- Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có chứng chỉ tin học sử dụng được máy vi tính, truycập mạng internet, khai thác thông tin trên mạng
- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT khá đầy đủ cho tất cả các bộ phận làmviệc như máy tính, hệ thống mạng, các thiết bị hỗ trợ như máy in, máy photocopy,
2.3.2 Điểm yếu
- Khả năng ứng dụng CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trườngkhông đồng đều, kỹ năng sử dụng các phần mềm còn hạn chế, gặp nhiều lúng túng Một bộ phận nhỏcán bộ, giáo viên, nhân viên không chịu khó tìm hiểu và đầu tư về nghiệp vụ tin học trong đó rào cảnlớn nhất là trình độ ngoại ngữ khiến giáo viên, nhân viên ngại tiếp xúc với CNTT
- Việc ứng dụng CNTT trong các bộ phận để xử lý công việc như: công vãn, giấy tờ, thôngtin, thông báo, sử dụng hệ thống email, quản lý điểm, báo cáo, thống kê chưa thực sự hiệu quả
- Đa số giáo viên chưa được tham gia các lớp tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin chủyếu tự học, tự mài mò, tìm hiểu để ứng dụng
- Công tác kiểm tra của ban chỉ đạo ứng dụng CNTT về việc sử dụng và cập nhật thông tincho các phần mềm, website còn chưa hiệu quả
- Sự trao đổi thông tin giữa nhà trường và gia đình học sinh còn nhiều hạn chế
chẳng hạn như thông báo họp, thông báo kết quả học tập Chưa có kênh thông tin
trực tuyến cho phụ huynh dễ dàng theo dõi thường xuyên về tình hình rèn luyện và học tập của họcsinh
- Nội dung kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường còn chung chung Có thựchiện kiểm tra nhưng không đánh giá, chưa xây dựng các tiêu chí về mức độ ứng dụng CNTT dẫn đến
có những trường hợp không sử dụng hay sử dụng không hiệu quả các phần mềm, cũng như cáctrường hợp thực hiện tốt lại không được khen thưởng
- Trường không có giáo viên tin học cũng như giáo viên khác giỏi về tin học
Trang 102.3.3 Cơ hội
- Các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT là cơ sởpháp lý vững chắc để các trường phố thông nói chung và trường THCS Thống Nhất nói riêng có căn
cứ, hành lang pháp lý để thực hiện đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy
- Số lượng các phần mềm quản lý hiện tại rất nhiều, đây là cơ hội rất lớn để nhà trường cóthể thử nghiêm, so sánh tính tối ưu, tính thực tế của các phần mềm tại đơn vị, từ đó chọn lựa phầnmềm tối ưu nhất để áp dụng cho nhà trường
2.3.4 Thách thức
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa thống nhất cụ thể về lưu trữ, kết nối, trao đổi thông tin giữacác phần mềm dẫn đến nhà trường còn rất phân vân trong việc chọn phần mềm để triển khai thựchiện, việc lựa chọn phần mểm để sử dụng phụ thuộc rất nhiều vào người phụ trách, sử dụng phầnmềm đó
- Văn bản chỉ đạo của Sở giáo dục và Phòng giáo dục về ứng dụng CNTT chưa kịp thời,chưa có hướng dẫn chi tiết, cụ thể rõ ràng
2.4 Kinh nghiệm thực tế khi ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn tại Trường THCS Thống Nhất
- Trong những năm học trước, khi việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường còn hanchế chủ vếu là dims máv tính soan thảo môt số vãn bản, in ấn tài liệu Nhiều công việc khác như tracứu văn bản; soạn thảo vãn bản, kế hoạch hàng tuần, hàng tháng; thống kê, tổng hợp báo cáo; phảilàm thủ công nên mất nhiều thời gian và nhân lực nhưng đôi khi kết quả vẫn có sự nhầm lẫn ngoàimong muốn
- Để phục vụ thống kê báo cáo phải huy động một lực lượng lớn cán bộ, giáo viên, nhânviên ở nhiều bộ phận khác nhau Ví dụ như báo cáo chất lượng giảng dạy của giáo viên thì phải huyđộng hết giáo viên trong trường, các tổ trưởng chuyên môn, bộ phận văn phòng để tổng hợp, lãnhđạo phải kiểm tra lại thông tin báo cáo Neu các báo cáo này cần phân loại theo giới tính, lớp, môn thì còn đòi hỏi nhân lực và thời gian nhiều hơn Tuy số lượng tham gia đông, thời gian nhiều, nhưngnhiều khi số liệu lại không khớp giữa các môn, các khối lầm ảnh hưởng đến tồng hợp báo cáo củatoàn nhà trường thiếu độ chính xác
- Công tác thống kê đầu năm học, thống kê chất lượng giữa kỳ, cuối năm việc so sánh chấtlượng học tập và giảng dạy giữa các lớp, giữa các giáo viên, giữa các năm học khó thực hiện được,việc đánh giá mang nặng cảm tính, đánh giá chung chung nên khó có thể có các quyết định quản lý
để đỉều chỉnh mang tính kịp thời, thuyết phục
- Việc ứng dụng CNTT vào quản lý chuyên môn tại Trường THCS Thống Nhất trong nhữngnăm qua bước đầu đã đạt được kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đạt được vẫn còn hết sứckhiêm tốn Những khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đềnảy sinh từ thực tiễn và bản thân tôi rút ra được một số kinh nghiệm trong quá trình quản lý như sau:
+ Hiệu trưởng không chỉ là người quản lý mà còn là người “dẫn đường"" là “người thầy""
Trang 11trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn nhà trường; hiệu trưởng phải là người nắm rõnội lực của nhà trường về trình độ ứng dụng CNTT Bên cạnh đó, Hiệu trưởng phải đánh giá đượcviệc ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn tại trường mình đang ở mức độ nào, để biết việc gìlàm được, việc gì chưa làm được, từ đó có kế hoạch, lộ trình cụ thể cho việc khắc phục những hạnchế cũng như đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thời gian tới.
+ Hiệu trưởng phải là người tâm huyết, có đam mê và một ít năng khiếu về CNTT, khôngngừng học hỏi, nắm bắt thông tin kịp thời trước sự phát triển như vũ bão của ngành CNTT
+ Chìa khoá giúp Hiệu trưởng thành công trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongquản lý chuyên môn nhà trường là phải tăng cường công tác quản lý trên lĩnh vực ứng dụng CNTTbao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc ứng dụng CNTT của từng cá nhân
và từng bộ phận một cách cụ thể
+ ưu tiên hàng đầu trong việc triển khai ứng dụng CNTT vào quản lý và sử dụng phầnmềm để theo dõi, báo cáo và lưu trữ các dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm định nhà trường sau này;Như: quản lý tài sản - tài chính bàng phần mềm Misa; quản lý thu chi học phí, quản lý nhân sự bằngphần mềm PMIS; quản lý điểm, quản lý học sinh, quản lý lịch báo giảng của giáo viên bằng phầnmềm Vnedu
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công việc để kịp thời rút kinh nghiệm sửa sai chogiáo viên trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin
+ Cuối cùng Hiệu trưởng phải xây dựng và đưa ra một bộ tiêu chí đánh giá cụ thể về mức
độ ứng dụng CNTT trong quản lý cũng như trong giảng dạy; từ đó có biện pháp chấn chỉnh, nhắcnhở những trường hợp thực hiện không tốt, kịp thời khen thưởng, khích lệ, động viên các cá nhân,
bộ phận hoàn thành tốt nhiệm vụ đựơc giao, góp phần đưa phong trào thi đua của trường ngày càng
đi lên
3 KÉ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VẬN DỤNG NHỮNG ĐIÈU ĐÂ HỌC TRONG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG THCS THÔNG NHẤT
Nhằm nâng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuyên môn tại trườngTHCS Thống Nhất, tôi xây dựng kế hoạch hành động dự kiến thực hiện trong năm học 2017-2018như sau:
- Xác định ưu điểm, nhược điểm, mặtđược, mặt chưa được của công tácnày
- Xác định mục tiêu, hướng đi, lộtrình cho việc ứng dụng CNTT trongquản lý chuyên môn năm học 2017-2018
Trang 12tại trường
Người thực hiện/
phối hợp thực hiện
- Hiệu trưởng và các p.hiệu trưởng
- Giáo viên kiêm nhiệm xử lý dữ liệu, nhân viên tổ văn phòng
Điều kiện thực hiện
- Kế hoạch của Hiệu trưởng
- Bảng đánh giá chung về ứng dụng CNTT của các tổ
Trang 13Cách thức thực hiện
- Trong cuộc họp hội đồng đầu năm, Hiệu trưởng triển khai nội dung này trong cuộc họp
- Tổ trưởng báo cáo rõ những phần mềm tổ viên đã dùng, mức ứng dụng, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy
- Chỉ đạo Phó hiệu trưởng có trách nhiệm tổng hợp, thống kê
- Tổ chức cuộc họp:
+ Các bộ phận trình bày báo cáo.+ Đề xuất về nhu cầu thiết bị, phần mềm để áp dụng trong quản lý
+ Đánh giá chung thực trạng ứng dụng CNTT, đề xuất ý kiến để nâng cao hiệuquả ứng dụng CNTT trong công việc của mình
Rủi ro, khó khăn - Đội ngũ làm việc thiếu trách nhiệm.
- Kết quả đánh giá còn chung chung
2
Ban chỉ đạo
Mục đích/ kết quả cần đạt
- Có ban chỉ đạo, gồm 01 trưởng ban (Hiệu trưởng), 01 phó ban (Phó Hiệu trưởng), 01 thư ký tổng hợp (Văn thư),
05 thành viên ( 5 tổ
Trang 14trưởng chuyên môn)
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từngthành viên
- Để chỉ đạo, kiểm tra ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn của các bộ phận
- Tăng hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong quản lý chuyên môn
hiện/phoi hợp thực hiện
Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng, p hiệu trưởng
- Các tổ trưởng chuyên môn, văn thư
- Một số giáo viên có năng lực và kinh nghiệm về ứng dụng CNTT
- Kế hoạch nãm học 2017-2018
- Thời gian: Từ 21/8/2017 đến 27/5/2018
- Địa điểm: tại trường
- Phương tiện: máy tính có kết nộimạng Internet, máy ỉn, các số liệu báocáo năm học trước
Cách hiện
thức thực
- Hiệu trưởng dựa vào các văn bản do
Bộ, Sở, Phòng ban hành và căn cứ vào kết quả công tác quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy, giáo dục ở năm học 2016 - 2017 để chuẩn bị cuộc họp liên tịch, lấy ý kiến, đề xuất số lượng, thành phần, cơ cấu thành viên