1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định

97 613 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phát Triển Nghề Trồng Cây Cảnh Ở Huyện Nam Trực – Tỉnh Nam Định
Tác giả Vũ Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG CÂY CẢNH

Ở HUYỆN NAM TRỰC – TỈNH NAM ðINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

nào khác

- Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ

Vũ Thị Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn! Tôi xin chân thành cảm ơn những cá nhân, tập thể ñã hướng dẫn, giúp ñỡ, cộng tác và tài trợ kinh phí cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn ðặc biệt là Bộ môn Kế toán, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Sau

bạn bè cùng học

TÁC GIẢ

Vũ Thị Hương

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH Ban chấp hành

CNH – HðH công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SVC Sinh vật cảnh

TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.2 Một số vấn ñề chung về phát triển nghề trồng cây cảnh 5

2.2.1 Sự hình thành phát triển nghề trồng cây cảnh trong nông thôn 5

2.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển nghề trồng cây cảnh 6

2.2.3 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật nghề trồng cây cảnh 8

2.2.4 Nghề trồng cây cảnh phát triển trong quá trình CNH – HðH nông thôn 13

2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ñến việc phát triển nghề trồng cây cảnh 15

2.3 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh trên thế giới và Việt Nam 17

2.3.1 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh trên thế giới 17

2.3.2 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh ở Việt Nam 17

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 25

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 25

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội của huyện Nam Trực 27

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế 30

3.2 Phương pháp và chỉ tiêu nghiên cứu 33

3.2.1 Khung nghiên cứu 33

Trang 6

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.3 Chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Thực trạng phát triển nghề trồng cây cảnh của huyện Nam Trực 38

4.1.1 Lý do phát triển nghề và mô hình phát triển nghề trồng cây cảnh 38

4.1.2 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh huyện Nam Trực 42

4.2 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh của các nông hộ ñiều tra 51

4.2.1 Thông tin chung về các nông hộ 51

4.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của các loại cây cảnh ở các nhóm hộ ñiều tra 52

4.2.3 Giá trị sản xuất cây cảnh của các nhóm hộ ñiều tra 54

4.2.4 Tình hình chi phí và hiệu quả kinh tế của nghề trồng cây cảnh của các nông hộ ñiều tra 57

4.2.5 Các phương pháp nhân giống cây cảnh 61

4.3 Tình hình tiêu thụ cây cảnh trong huyện Nam Trực 62

4.3.1 Thực trạng tiêu thụ cây cảnh của huyện 62

4.3.2 Các hình thức tiêu thụ cây cảnh tại huyện Nam Trực 65

4.3.3 Giá của một số cây cảnh năm 2008 67

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng và giải phát phát triển nghề 70

4.4.1 Nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nghề 70

4.4.2 Giải pháp phát triển nghề trồng cây cảnh của huyện Nam Trực 74

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Khuyến nghị 80

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình phát triển diện tích cây cảnh trên ñịa bàn thành phố

HCM từ năm 2003 – 2006 dự báo ñến năm 2010 19

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Nam Trực năm 2008 26

Bảng 3.2 Diện tích, dân số, mật ñộ dân số huyện Nam Trực năm 2008 28

Bảng 3.3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 2006 – 2008 30

Bảng 3.4 Tỷ trọng các ngành kinh tế năm 2006 -2008 31

Bảng 3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh trong nội bộ ngành nông nghiệp 33

Bảng 4.1 Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng huyện Nam Trực năm 2008 41

Bảng 4.2 Diện tích ñất chuyển ñổi sang trồng cây cảnh năm 2008 44

Bảng 4.3 Diện tích trồng cây cảnh của các xã trong huyện 45

Bảng 4.4 Diện tích một số loại cây cảnh năm 2006 - 2008 47

Bảng 4.5 Số hộ trồng cây cảnh huyện Nam Trực năm 2006 – 2008 48

Bảng 4.6 Năng suất, sản lượng, doanh thu cây cảnh bình quân tính trên 1 sào ñất trồng ngoài ñồng trong huyện năm 2007 - 2008 50

Bảng 4.7 Năng suất, sản lượng, doanh thu cây cảnh bình quân trên 1 sào ñất trồng ngoài ñồng trong huyện năm 2007 - 2008 50

Bảng 4.8 Thông tin chung về các hô ñiều tra năm 2008 51

Bảng 4.9 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây cảnh 53

của nhóm hộ ñiều tra năm 2008 53

Bảng 4.10 Giá trị sản xuất của cây cảnh trồng ngoài ñồng các nhóm hộ ñiều tra năm 2008 54

Bảng 4.10 Giá trị sản xuất của cây cảnh trồng ngoài ñồng 55

các nhóm hộ ñiều tra năm 2008 55

Bảng 4.10 Giá trị sản xuất của cây cảnh ñã ñược uốn thế của các nhóm hộ ñiều tra năm 2008 (Tính bình quân 1 sào sau thời gian trồng 4 năm) 56

Trang 8

Bảng 4.11 Tình hình chi phí cho cây cảnh dài hạn trồng ngoài ñồng của

nhóm hộ ñiều tra năm 2008 58

Bảng 4.12 Tình hình chi phí cho cây cảnh ngắn hạn trồng ngoài ñồng của nhóm hộ ñiều tra năm 2008 59

Bảng 4.13 Tình hình chi phí cho cây cảnh uốn thế 60

của nhóm hộ ñiều tra năm 2008 60

Bảng 4.14 Phương pháp nhân giống cây cảnh huyện năm 2008 61

Bảng 4.15 Sản lượng cây cảnh, cây thế tiêu thụ của các nông hộ 64

ñiều tra năm 2008 64

Bảng 4.16 Tỷ trọng tiêu thụ cây cảnh theo các hình thức 67

Bảng 4.17 Giá bán của một số loại cây cảnh của các nông hộ ñiều tra 68

năm 2008 68

Bảng 4.18 Nguồn vốn phát triển nghề của các nông hộ ñiều tra năm 2008 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 4.2 Tình hình tiêu thụ cây cảnh huyện Nam Trực 65

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 1 Bộ tứ quý thể hiện sự cầu mong cho bốn mùa sung túc và

hạnh phúc ñầu xã ðiền Xá – huyện Nam Trực

81

Ảnh 2 Vườn cây sanh, si thế ở xã ðiền Xá – huyện Nam Trực 81

Ảnh 6 Nghệ nhân Nguyễn Văn Bảy xã Nam Thắng ñang uốn cây 83

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

ðất nước ta ñang bước vào giai ñoạn mới của sự nghiệp cách mạng ñẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện ñại hóa (CNH – HðH) ñất nước xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa theo ñường lối và nhiệm vụ Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X ñề ra, trên mặt trận sản xuất nông nghiệp thì CNH – HðH nông nghiệp là khâu ñột phá biến nền nông nghiệp nước ta từ sản xuất với quy mô nhỏ, còn manh mún tự cấp thành nền nông nghiệp phát triển ña dạng bền vững các hàng hóa, ñạt hiệu quả cao trên một ha canh tác, gắn chặt với vấn ñề bảo vệ môi trường môi sinh làm hậu thuẫn cho sự nghiệp CNH – HðH ñất nước hòa nhập vào WTO

ðề hòa mình trong sự phát triển của cả nước Nam ðịnh là một trong những tỉnh cũng có vị trí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, là tỉnh có nghề trồng cây cảnh nổi tiếng từ lâu ñời Từ một vài làng trồng cây cảnh truyền thống ñến nay ñã lan rộng và trở thành hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều ñịa phương trong tỉnh ñặc biệt là ở huyện Nam Trực

Trước ñây, người dân huyện Nam Trực chỉ quen ñộc canh với cây lúa, tuy làm lụng vất vả quanh năm nhưng họ vẫn luôn ñối mặt với cái ñói nghèo Kể từ khi huyện Nam Trực có chủ trương chuyển ñổi diện tích trồng lúa và một phần ñất chiêm trũng, hoang hóa, ñất gò sang trồng và kinh doanh các loại cây cảnh thì cuộc sống của người dân ñã dần dần cải thiện và một phần nào ñó ñã có tích lũy Nhận thức ñược vấn ñề này người dân Nam Trực bước ñầu ñã hình thành các câu lạc bộ, hội sinh vật cảnh (SVC) với mục ñích hướng con người tới cái “chân thiện mỹ” làm giàu, làm ñẹp cho quê hương ñất nước, góp phần giữ bản sắc văn hóa dân tộc, bảo

vệ môi trường

Trong những năm qua huyện Nam Trực ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nhằm phát huy khai thác các tiềm năng sẵn có của huyện, nhằm góp phần tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm, xóa ñói giảm nghèo, ổn ñịnh và cải thiện ñời sống nhân dân

Trang 11

Cùng với sự phát triển kinh tế, ựời sống nhân dân trong ựịa bàn tỉnh Nam định nói chung và trên ựịa bàn huyện Nam Trực nói riêng ngày càng ựược nâng cao, nhu cầu về cây cảnh cũng ngày càng ựược tăng lên Nghề trồng cây cảnh trên ựịa bàn huyện ựã có những bước phát triển không ngừng, trở thành một nghề mang lại thu nhập cao và làm giàu cho nhiều hộ gia ựình Tuy nhiên việc phát triển nghề trồng cây cảnh vẫn còn mang tắnh tự phát, manh mún, nhỏ lẻ, chưa khai thác ựược những tiềm năng sẵn có về nguồn vốn, ựất ựai, lao ựộng và thị trường Việc phát triển mở rộng diện tắch trồng cây cảnh theo hướng sản xuất hàng hóa lớn còn nhiều hạn chế Nhận thấy xu thế phát triển và tiềm năng to lớn trong nghề trồng cây cảnh, huyện Nam Trực tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp thời kỳ 2008 -

2010 ựịnh hướng 2015, quản lý chặt chẽ quỹ ựất nông nghiệp ựặc biệt là ựất cây trồng hàng năm, lâu năm [10]

Vậy việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng kinh tế thị trường, ựặc biệt việc chuyển ựổi từ ựất trồng lúa sang trồng cây cảnh có thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cho ựịa phương hay không? Có thu hút lao ựộng nông thôn hay không? Có làm thay ựổi cấu trúc và môi trường sinh thái nông thôn không? Trình ựộ dân trắ nông thôn sẽ ra sao?

Xuất phát từ thực tế ựó tôi ựã chọn nội dung nghiên cứu ỘNghiên cứu phát

triển nghề trồng cây cảnh ở huyện Nam Trực - tỉnh Nam địnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh của huyện ựể ựưa

ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển nghề trồng cây cảnh trong những năm tới

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề trồng cây cảnh

- đánh giá thực trạng phát triển nghề trồng cây cảnh

- đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nghề trồng cây cảnh của huyện Nam Trực Ờ Nam định

Trang 12

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những yếu tố có liên quan ñến phát triển nghề trồng cây cảnh của các nông hộ trong huyện Nam Trực

- ðối tượng cụ thể nghiên cứu những nông hộ, các cơ sở kinh doanh cây cảnh

ở huyện Nam Trực

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh

trên ñịa bàn huyện Nam Trực – Nam ðịnh

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện tại huyện Nam

Trực – Nam ðịnh

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh trên

ñịa bàn huyện Nam Trực – Nam ðịnh giai ñoạn từ năm 2006 – 2008

Trang 13

2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số khái niệm cơ bản

* Khái ni ệm nghề

Nghề là một lĩnh vực hoạt ựộng lao ựộng mà trong ựó, nhờ ựược ựào tạo, con người có ựược những tri thức, những kỹ năng ựể làm ra các sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ựó, ựáp ứng ựược những nhu cầu xã hội[28]

* Khái ni ệm cây cảnh

ỘCác loại thảo mộc ựược con người tuyển chọn nuôi trồng trên ựất vườn hay trong vật chứa ựất trồng (ang, chậu, v.vẦ) dù có hay không có tác ựộng thu nhỏ hoặc tạo hình nghệ thuật nhằm mục ựắch trang trắ và thưởng ngoạn ựều ựược coi là cây cảnhỢ [7]

* Th ế nào là cây cảnh thế cổ?

Thế cảnh gửi gắm ước vọng mong muốn hoặc nhằm mục ựắch giáo dục con cháu mình trở lên người trung kiên nghĩa khắ, người con hiếu thảo ựể làm gương nhắc nhở con cháu sau này [9, trang 15]

Thế cổ: Yếu tố cơ bản ựể uốn sửa cây cảnh là thuyết Ộâm dương ngũ hànhỢ là các phép của ựạo Phật, Tiên giáo, Khổng giáo, vũ trụ tam thế: Thiên, địa, Nhân, ngũ phương: đông, Tây, Nam, Bắc, Trung ương

Trong thế cổ: Sửa cây thế mẫu tử lấy số 5 và số 3 sửa tán, nhánh sửa các ựoạn thân thế mẫu tử, phụ tử cây mẫu tử hoặc cây phụ có 5 tán Cây tử có 3 tán (cành, tầng)

* Thế nào là cây cảnh nghệ thuật

Cây cảnh nghệ thuật là những cây ựược tạo hình nghệ thuật (uốn, cắt, sửa) công phu theo ý tưởng nghệ thuật nhất ựịnh nhằm chuyển tải một chủ ựề (ý cảnh) nào ựó của tác giả [9, trang 17]

Chất liệu chủ yếu cây cảnh nghệ thuật là cây và chậu hay bồn, ang trồng cây Cây cảnh nghệ thuật chỉ riêng mình nó ựã hoàn chỉnh về chủ ựề vắ dụ như long giáng, long thăng, mẫu tử

Trang 14

2.2 Một số vấn ñề chung về phát triển nghề trồng cây cảnh

2.2.1 Sự hình thành phát triển nghề trồng cây cảnh trong nông thôn

Từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của ðảng và Nhà nước ta ñã có những thay ñổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như: xem nông nghiệp

là mặt trận hàng ñầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn, xây dựng ñời sống văn hoá ở khu dân cư ñã bắt ñầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh ñó, Nhà nước

ñã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước ñể xoá ñói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Các chủ trương của ðảng, chính sách của Nhà nước ta ñã và ñang ñưa nền kinh tế nông nghiệp nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá - tập trung - quan liêu - bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Hiện nay không những ở thành phố mà ở các vùng nông thôn, khu công nghiệp mọc lên tới tấp, ñất ñai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bị lấn chiếm, cảnh quan môi trường bị thu hẹp, không khí bị ô nhiễm Từ ñó nghề trồng cây cảnh ñược nhà nước quan tâm phát triển ñể ñưa màu xanh vào từng nhà, công viên, các công trình, ñền chùa, nhà xứ, cơ quan Nhà nước ñã ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn như ñường giao thông ñược mở mang, bưu chính viễn thông phát triển tạo ñiều kiện cho các sản phẩm nông nghiệp, ñặc biệt là các sản phẩm khó vận chuyển, dễ dập lát như sản phẩm cây cảnh ñược giao lưu, trao ñổi trên thị trường hàng hóa, lao ñộng Phát triển nghề trồng cây cảnh gắn liền với việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao ñời sống nông dân Xuất phát từ lợi ích cá nhân, nếp sống văn hóa ăn vào từng gia ñình, ý thức giữ gìm, tôn tạo cây xanh, bảo vệ môi trường trở thành thói quen của mỗi người và vì mục tiêu lợi nhuận mà bản thân nghề trồng cây cảnh nó

ñã tự phát mạnh mẽ Mặt khác trong quá trình chuyển ñổi sang kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ðảng và Nhà nước ñã quan tâm ñến phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trong ñó có nghề trồng cây cảnh nhằm mục tiêu nhanh

Trang 15

chĩng nâng cao đời sống của nơng dân, giảm nhanh khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nơng thơn Những chủ chương, đường lối chính sách đĩ là động lực thúc đẩy mạnh nghề trồng cây cảnh phát triển mạnh, khiến những người trồng cây cảnh yên tâm hơn với hướng đi mới của mình

Phát triển nghề trồng cây cảnh gắn liền với việc giữ gìn nền văn hĩa, đậm đà bản sắc dân tộc Sản phẩm từ nghề trồng cây cảnh mang đậm tính truyền thống, chứa đựng những nét độc đáo, tinh xảo của người nghệ nhân, nĩ được lưu truyền từ tay người này qua tay người khác, thể hiện thiên nhiên kỳ diệu, mang đậm bản sắc dân tộc, bảo tồn truyền thống tốt đẹp của đất nước con người Việt Nam

Phát triển nghề trồng cây cảnh gĩp phần thiết thực vào CNH - HðH nền nơng nghiệp sẽ kích thích khoa học kỹ thuật và một số ngành nghề khác cũng phát triển theo (như: nghề gốm sứ, nghề gỗ làm ra chậu, kệ, bồn, ang, đơn phục vụ cho việc trồng và chơi cây cảnh Dụng cụ chuyên dùng như kéo cắt dây, dao ghép cành, tơng

đơ uốn cây, các loại cưa… giấy hợp kim mềm chuyên dùng để uốn cây, các loại dây linon dùng buộc kéo cây…) gĩp phần tăng trưởng kinh tế nơng nghiệp, thực hiện xĩa đĩi giảm nghèo trong nơng thơn, khơi phục cảnh quan mơi sinh mơi trường, tạo nên cuộc sống “xanh sạch đẹp” hướng con người Nam Trực nĩi riêng vào “chân thiện mỹ”, gĩp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế chuyển dịch cây trồng trong nơng nghiệp, làm phong phú thêm hàng hĩa trong nơng nghiệp, giải quyết cơng ăn việc làm tăng thu nhập cho nhiều hộ gia đình làm cho con người sống hài hịa với thiên nhiên, cho đời sống vui, sống khỏe, sống cĩ ích gĩp phần tích cực thực hiện chính sách đại đồn kết dân tộc của ðảng và Nhà nước ta

2.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển nghề trồng cây cảnh

Nước ta là một nước nằm trong khu vực cĩ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, cĩ độ

ẩm và khí hậu thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nơng nghiệp nĩi chung cho nghề trồng cây cảnh nĩi riêng Vậy phát triển nghề trồng cây cảnh nhằm khai thác tốt hơn những điều kiện thuận lợi về tự nhiên của nước ta là một việc làm cần thiết

và phù hợp khơng những trong giai đoạn trước mắt và cả lâu dài trong tương lai khi đất đai dành cho sản xuất nơng nghiệp ngày càng bị lấn chiếm

Trang 16

Mặt khác, nước ta nói chung và huyện Nam Trực nói riêng có nguồn lao ñộng dồi dào, cần cù chịu khó và có tính sáng tạo cao Nghề trồng cây cảnh ñã có truyền thống rất lâu ñời của nhân dân ta Hiện nay với số dân gần 86 triệu người ñang thực hiện sự nghiệp CNH – HðH ñất nước, những lao ñộng ñã về nghỉ hưu, những người cao tuổi, các em học sinh và cả lực lượng lao ñộng chính ñều thích trồng cây cảnh theo các mô hình khác nhau, trong ñó trồng tại các hộ gia ñình là chủ yếu Do ñó phát triển nghề trồng cây cảnh nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện mức sống của người dân là xu hướng tất yếu và phù hợp với thực tế phát triển kinh tế của các vùng nông thôn, ñặc biệt là các vùng ven ñô như huyện Nam Trực

Nghề trồng cây cảnh ñòi hỏi phải có trình ñộ kỹ thuật cao với ñôi bàn tay khéo léo kết hợp với ñôi mắt thẩm mỹ cộng với vốn ñầu tư lớn, song hiệu quả kinh

tế mà nó mang lại khá cao so với trồng lúa, trồng màu Nếu như những năm trước hiệu quả kinh tế thu ñược trên 1 ha trồng lúa, trồng màu khoảng 40-50 triệu ñồng/ha/năm thì giờ ñây nghề trồng cây cảnh ñã mang lại thu nhập cho các nông hộ hàng 100 triệu ñồng/ha/năm Bên cạnh ñó nhiều ñịa phương có nghề trồng cây cảnh phát triển hàng năm ñã ñóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt nói riêng và cơ cấu kinh tế ñịa phương nói chung

Phát triển nghề trồng cây cảnh không những ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu Nhiều ñịa phương trong những năm qua ñã xuất khẩu ñược một số lượng cây cảnh khá lớn sang thị trường các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Lào, Cămpuchia Các nước có nền nông nghiệp phát triển trong khu vực có giá trị xuất khẩu mặt hàng cây cảnh này là khá lớn như Thái Lan, Trung Quốc… do

ñó chúng ta phải nắm bắt những cơ hội xâm nhập thị trường ñể tìm hướng ñi mới cho nghề trồng cây cảnh nhằm phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững Phát triển nghề trồng cây cảnh ñã góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo ñiều kiện phân bố sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng trong nông thôn, giảm thiểu sự dư thừa lao ñộng, tận dụng tối ña thời gian và diện tích ñất canh tác nhờ quá trình chuyển dịch lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật tư, buôn bán cây

Trang 17

cảnh…nhờ vậy môi trường chính trị văn hóa xã hội, trật tự nông thôn ngày càng ổn ñịnh, cuộc sống của các nông hộ trồng cây cảnh ngày càng khá giả

2.2.3 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật nghề trồng cây cảnh

2.2.3.1 ðặc ñiểm kinh tế

Hiện nay nghề trồng cây cảnh ñã trở thành một nghề có thu nhập chính của nhiều ñịa phương trong nước nói chung của vùng quê Nam Trực nói riêng Ở những vùng quê này, hầu như người dân nào cũng thạo nghề trồng cây cảnh, nhiều nghệ nhân có tay nghề cao, sản xuất nhiều sản phẩm có giá trị ñược nhiều vùng biết ñến Tính riêng huyện Nam Trực trong năm 2008 có khoảng 1.400ha trồng cây cảnh Nhiều hộ trồng cây cảnh cây thế mỗi năm cho họ thu nhập từ 50-250 triệu ñồng/hộ Tuy nhiên, trong những năm qua nghề trồng cây cảnh ở tỉnh Nam ðịnh vẫn mang tính tự phát, nguyên nhân ở nhiều ñịa phương nông dân vẫn chưa tận dụng hết tiềm năng ñể ñầu tư sản xuất kinh doanh sản phẩm cây cảnh, cây thế do vậy hiệu quả kinh tế từ nghề này chưa cao Hầu hết số diện tích trồng cây cảnh ở các ñịa phương trong tỉnh ñều chuyển ñổi từ ñất vườn tạp, khai thác từ thùng ñào, thùng ñấu, ñất gò

ñể ñể sản xuất loại sản phẩm này Cho ñến nay tỉnh vẫn chưa có quy hoạch, kế hoạch cụ thể ñể và hợp lý ñể phát triển nghề trồng cây cảnh Theo kế hoạch của huyện Nam trực tính ñến năm 2010 toàn huyện có khoảng 1.500ha chuyên trồng cây cảnh

Nghề trồng cây cảnh, cây thế phát triển trở thành một ñộng lực thúc ñẩy một

số ngành nghề khác phát triển theo Chẳng hạn như nghề gốm sứ, nghề sản xuất giấy hợp kim…

Nghề trồng cây cảnh ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, vốn ñầu tư lớn, thời gian kéo dài song nó mang lại hiệu quả cao, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ñời sống con người, ñồng thời góp phần nâng cao thu nhập của các nông hộ Ở những ñịa phương có nghề trồng cây cảnh phát triển thì ñóng góp của nghề cho ngân sách Nhà nước hàng năm là khá lớn

Nghề trồng cây cảnh có những ñặc ñiểm khác biệt ñòi hỏi phải có sự ñầu tư khác nhau về lao ñộng và chi phí vật chất Xung quanh việc trồng cây cảnh có nhiều

Trang 18

vấn ñề như phát triển theo hướng nào? Nên trồng loại cây nào? Theo các nhà chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát triển theo ba hướng ñó là mở rộng quy mô diện tích, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñáp ứng nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu

2.3.3.2 ðặc ñiểm kỹ thuật

► Chăm sóc cây cảnh

* Cách làm cho g ốc cây lộ ra:

- Phương pháp bỏ dần các lớp ñất: ðây là cách mà các nghệ nhân thường sử dụng Ban ñầu người ta thường trồng cây trong một chậu sâu, ñáy chậu bón phân còn phía bên trên cho cát vào Trong quá trình phát triển rễ gốc cây sẽ ñâm phía có phân Cứ cách một thời gian người ta lại lấy bớt một phần cát bên trên làm gốc cây

lộ dần ra, ñến khi bỏ hết lớp cát thì dừng lại, khi cây ñạt ñến ñộ thích hợp (gốc ñã lộ

ra theo ý người chọn) thì chuyển qua chậu cạn

- Phương pháp ñổ chậu: Phương pháp này thực hiện cũng khá ñơn giản Mỗi lần ñổi chậu người ta lại nâng rễ cây lên một ít và tuý theo sự bào mòn của nước tưới hoặc do mưa, nghệ nhân dùng dụng cụ moi bỏ dàn các lớp ñát bám vào rễ ñể rễ

lộ ra bên ngoài Khi thay ñổi chậu thì ñưa các rễ cố ñịnh theo ý muốn

- Phương pháp bóc vỏ: Cách này người ta dùng các miếng kim loại hoặc sành bao quanh gốc làm cho lớp vỏ ngoài của rễ một thời gian bị tróc dần ra, sau ñó người ta bóc vỏ ñể gốc thô dần ra

* U ốn cành

Hiện nay xu hướng dùng dây kim loại ñể uốn cành tạo dáng là rất phổ biến Khi ñã cắt những cành rườm rà thì chúng ta tiến hành dùng các sợi dây kim loại ñể uốn cong cành tạo dáng xù xì ñược tiến hành tuỳ theo từng loại cây khác nhau Với các cây rụng lá thì thao tác vào mùa sinh trưởng Cây thông, tùng thì làm vào mùa thu hoặc ñầu ñông Trước khi tiến hành uốn cành phải tiến hành tưới nước cho cây trước một ngày ñể cho cành cây dẻo dai không bị gãy khi uốn ðầu tiên bạn buộc dây ở thân chính sau ñó ñến cành chính cành bên theo thứ tự từ dưới lên trên từ to ñến nhỏ Khi uốn thân cây nên tìm cách cố ñịnh ñầu dây ở trong ñất, ñáy chậu

Trang 19

không ñể cho ñầu dây lộ ra, sau khi uốn xong thì có thể uốn cành theo ý muốn nhưng lưu ý không ñược uốn gấp sẽ gãy cành Những loại sinh trưởng nhanh ở nước ta sau nửa năm là phải tháo dây kim loại ra, các loại cây vùng ôn ñới như Thông, Tùng thì sau một năm Cành càng thô thì thời gian uốn càng dài nhưng nếu thấy dây lún vào vỏ cây thì lập tức phải tháo ra nới lỏng

* Kh ắc và uốn thân cây

Nếu một thân cây cần ñược uốn cong, trước hết ta quấn nó bằng dây gai dầu, hoặc ñặt một sợi dây gai dầu bên ngoài nơi ta ñịnh uốn trước khi nó cốt ñể nâng ñỡ cây không gãy khi bị uốn Nếu thân cây hơi lớn, ta sẽ rất khó uốn Hãy dùng dao khắc ñề mở một ñường khe nơi ta ñịnh uốn, sâu khoảng hơn 2/3 vào trong thân gỗ rồi quấn thân cây bằng dây gai dầu Vết cắt phải xiên theo chiều uốn nếu không thì vết thương sẽ toác ra khi bị uốn Buộc chặt cây lại bằng dây ñiện sau khi uốn Vết thương sẽ lành trong vòng hai tháng

* C ắt tỉa

Mục ñích chính của việc cát tỉa là tạo hình dáng cho cây Bonsai theo ý ta ñịnh Tuy nhiên các biện pháp này cũng có hiệu quả làm giảm sự tăng trưởng của các phần trên mặt ñất (khí sinh), nhằm duy trì sự cân bằng với sự tăng trưởng của rễ ðối với cây cảnh Bonsai thì cắt tỉa là một công việc thật quan trọng, cần phải duy trì suốt ñời sống của cây

* M ột số phương pháp chiết và ghép cành

Khi tạo bonsai bằng phương pháp này ñòi hỏi bạn phải lựa chọn những cành không bị sâu hoặc cằn cỗi và một số dụng cụ cần thiết ñể tiến hành Chiết cành Cách làm cũng giống như giâm từ cây non, nhưng chúng ta cắt dài hơn từ 7-10cm

và cắt ở mắc cây Loại bỏ các lá ở phần gốc, nhúng vào hocmon tạo rễ và chuyển ñến các chậu khi cây ñã có lá non và rễ Cách chiết cành hiệu quả nhất là lột một ñoạn cành và vùi chúng xuống ñất Nếu cành cây cao hơn mặt ñất thì có thể dùng một cái chậu, cắt một ñoạn vào cành cây ñể làm gián ñoạn việc cung cấp nhựa cho cành và kích thích phần bị vùi dưới ñất ra rễ

* Giâm t ừ cành cây lớn

Trang 20

Trong tháng 11 chúng ta chọn những cành ñâm chồi tốt và có thể trồng ñược bằng cành, cắt lấy chiều dài khoảng từ 15-25cm Cũng dùng chất tạo rễ và tưới nước, bón phân khi cây ñã phát triển Thời gian khoảng chừng một tháng trở nên, nếu thời tiết thuận lợi thì cây sẻ ñâm nhiều

* Ghép (chi ết) gốc

Dùng gốc cây làm cây ñược chiết, cành chiết phía trên Nếu biết kết hợp hài hoà chúng ta sẽ ñược một cây dáng tuyệt ñẹp, có bộ gốc như ý Chúng ta có thể chiết trên phần gốc, hoặc xem phần dưới cành có dáng ñẹp chiết trên gốc và trồng sâu trong ñất, như vậy ta sẽ có một bonsai có gốc như ñã chọn từ trước với bộ rễ khác

* T ạo hình trong chậu

ðể tạo một chậu cảnh mang tính cách thiên nhiên thu nhỏ gồm có cây, ñá, nước, cầu, các nghệ nhân phải nắm chắc nghệ thuật tạo hình, kỹ thuật tạo hình, tỉa cành cho cây và nghệ thuật phối cảnh Nhưng muốn ñạt ñược một bồn cảnh có hồn, mang một ý nghĩa tượng trưng nào ñó mà người sành ñiệu có thể cảm nhận thì vấn

ñề không ñơn giản Tất nhiên bạn phải bắt ñầu bằng việc quan sát thật tỉ mỉ các loại dáng thật ñặc trưng của các loại cây ngoài thiên nhiên Chỉ có như thế bạn mới có thể tiến hành ñược việc tạo hình dáng cho cây

Công cụ gồm có cưa tay kéo tỉa cành, kéo tỉa lá, dao chiết cành, kìm, búa và

cả khoan ñiện Ngoài ra còn phải có các bình tưới, bình xịt nước, vật liệu thì cần ñất sạch, ñá, các loại dây thép ñể uốn cành

* K ỹ thuật hạn chế sinh trưởng:

Hạn chế sự sinh trưởng của cây, tạo ra cây rất nhỏ so với kích thước bình thường, chính là sử dụng các biện pháp nhằm ñiều khiển quá trình sinh trưởng của

tế bào mà hiện nay các nghệ nhân thường dùng là:

+ Sử dụng các chất ức chế thực vật

+ Sử dụng kỹ thuật bón phân và tưới nước ñể hạn chế sự sinh trưởng: Phân bón và nước là yếu tố quan trong ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng của cây Kỹ thuật bón thêm vôi (Ca) và ít nước tưới sẽ tạo ra tình trạng khô hạn làm cây sinh

Trang 21

trưởng chậm mau già Ngoài ra phải bón phân lân một cách hợp lý ñể cành cây vẫn khoẻ, lá vẫn xanh Sử dụng biện pháp cắt tỉa cành, lá và rễ ñể ñiều chỉnh sự sinh trưởng

+ Sử dụng hạn chế sự sinh trưởng bằng cách hạn chế sự chiếu sáng của mặt trời

► Ý nghĩa của một số cây cảnh, cây thế

Chơi cây cảnh là một nếp văn hoá truyền thống của dân tộc ta Ban ñầu thú chơi này chỉ có những gia ñình quyền quý Ngày nay, thú chơi cây cảnh ñã phổ biến ñến nhiều tầng lớp, ñặc biệt lớp người lớn tuổi, chơi cây cảnh là phải trồng cây trong chậu, tiếng Nhật gọi là “bonsai” Ngày nay ta gọi theo kiểu thông thường là

“bồn cảnh” Bonsai là thú chơi cây cảnh của người Nhật Bản rồi ñược truyền vào Trung Quốc Từ ñó, các nhà truyền giáo (Nho giáo, Phật giáo ) qua thú chơi bonsai

ñã truyền bá triết lí của mình khắp châu Á, trong ñó có Việt Nam

Nhìn một chậu bonsai, ta sẽ thấy tập trung trọn vẹn hay một phần vũ trụ, trong cái nhìn tổng thể, ta sẽ thấy ñược cái hùng vĩ của một cây ñại thụ trong thiên nhiên Ngoài ra còn cảm nhận ñược mối giao hoà giữa thiên nhiên và con người, thể hiện triết lí con người có thể hoàn thiện thiên nhiên chứ không thể sáng tạo thiên nhiên

ðể ñược những chậu cây cảnh trước tiên phải lấy cây từ nơi hoang dã như sung, si, thông, trắc cũng có thể cấy ghép ở vườn, trồng vào chậu như khế, me, tùng, mai và các loại cây cảnh khác

Chơi cây cảnh, các cụ ngày xưa chú ý 4 yếu tố: nhất hình, nhì thế, tam chi, tứ diệp Chính vì vậy, ta thấy cây cảnh uốn lượn thành 3 tầng, 4 ñoạn thân, 5 chùm nhánh là ñể tượng trưng cho tam cương (quần thần, phu tử, phu phụ), ngũ thường (nhân, lễ, nghĩa, trí, tín), tam tòng (tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử) và tứ ñức (công, dung, ngôn, hạnh)

Các nghệ nhân còn sáng tạo nghệ thuật chơi cây cảnh với ñặc tính nhân cách hoá cây thành những con vật gần gũi trong thiên nhiên như nai, ngựa ñến những loài vật có hình tượng như cá hoá rồng, bộ rễ với nét rồng, thường gặp hất là thế rồng lên, (thăng long), rồng xuống (hạ long, long giáng) hay thế rồng bay hoặc cuồn cuộn cả một ñàn rồng mẹ, rồng con (quần long) Chơi cây cảnh lên ñến hoàn thiện

Trang 22

khi các cụ lấy 10 cây hoa cảnh dáng thế (thập toàn) tạo thành 3 bộ chắnh làm cốt lõi cho nghệ thuật bonsai đó là tứ linh, tứ quý và tam ựa

Tứ linh gồm 4 loại cây: ựa, sung, sanh, si ứng với tứ hình trong ựộng vật:

long, lân, quy, phụng đây là những cây gỗ lưu niên cùng họ hàng ruột thịt với nhau, chịu ựược nắng mưa mà vẫn 4 mùa xanh tươi, nhân giống dễ dàng bằng vô sinh (giâm, chiết, ghép) Bộ tứ quý gồm: tùng, trúc, cúc, mai ứng với tứ bình, hợp với tứ thời (xuân tùng, hạ trúc, thu cúc, ựông mai) thể hiện ước vọng hạnh phúc vĩnh cửu của con người Bộ tam ựa gồm 3 loại cây: sung, lộc vừng, vạn thọ, ứng với phúc - lộc - thọ

Biết nhìn các thế của cây cảnh, ựặc biệt là biết tạo ra các thế cây, hiểu ý nghĩa của các thế cây cảnh là một ựiều rất lắ thú

+ Thế ngũ phúc: Cây có bốn cành, một ngọn là 5 tán ựều phải xén phắng, ngang bằng, không tán nào ựược vổng, mỗi tán ựược chia ra một hướng Dáng cây

là biểu tượng của năm ựiều ước muốn giản dị mà vĩ ựại của con người xưa, nay: Phúc Lộc, Thọ, Khang, Ninh

+ Thế phượng vũ (chim phượng múa): Cây có bốn cành, một ngọn là 5 tán Cành hồi âm quặt phắa sau tượng trưng cho ựuôi chim Hai cành tả hữu thành hình hai tán xòe như hai cánh chim ựang xòe múa Cành ức nhỏ hơn các cành khác, ngọn cây ựể dài ra vươn lên, tượng trưng cho ựầu chim Dáng cây có làn ựi ngang, hơi chúc xuống làm biểu tượng con chim phượng hoàng ựang múa ựón con người, vui với những thành quả tốt ựẹp

+ Thế huynh ựệ (hoặc huynh ựệ ựồng khoa): Cây một gốc, hai thân (có thể trồng ghép hai cây lại nhưng phải tạo thành một gốc) Hai thân có ựộ cao thấp, to nhỏ suýt soát nhau, kề sát nhau ựẹp ựẽ Mỗi thân ựều có 5 tán, các tán ựan xen nhau Ngọn cây nhỏ phải ngả hướng sang cây lớn như anh em, biểu lộ tình âu yếm ruột thịt

2.2.4 Nghề trồng cây cảnh phát triển trong quá trình CNH Ờ HđH nông thôn

Nhận thấy nhu cầu thị trường về cây cảnh khá lớn, ựặc biệt là cây cảnh phục

vụ cho các công trình xây dựng, nhu cầu xã hội, quốc tế, môi sinh, môi trường ngày

Trang 23

càng ựòi hỏi Vì vậy đảng và nhà nước ựã và ựang có những chủ trương chuyển ựổi

cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ựưa những diện tắch trồng lúa, màu kém hiệu quả, cải thiện vườn tạp ao hoang, thung lũng,Ầ sang trồng cây cảnh Riêng tỉnh Nam định ngày 28/6/2006 UBND tỉnh ra chỉ thị số 16/CT ựẩy mạnh phòng trào SVC thành ngành kinh tế mũi nhọn [15]

Trải qua gần mười thế kỉ, nghề trồng hoa cây cảnh ở huyện Nam Trực không ngừng phát triển Cây cảnh của huyện Nam Trực nói chung của điền Xá nói riêng không chỉ có mặt ở khắp mọi miền Tổ quốc, trở thành vật trang trắ trong gia ựình,

cơ quan, khu du lịch, di tắch mà nhiều năm nay ựược khách hàng nước ngoài ưa chuộng Các chuyến hàng xuất khẩu sang Ấn độ, Nhật Bản, Pháp, đài Loan, Hồng Kông ngày càng nhiều Từ một vài làng nghề truyền thống nay nghề trồng cây cảnh

ựã ựược các xã trong huyện trồng phổ biến ở các xã trong huyên Năm 2003 xã điền Xá ựược công nhận là làng du lịch sinh thái [11], hàng năm ựón nhiều ựoàn khách Chắnh phủ, nước ngoài và các tỉnh bạn ựến tham quan, học hỏi kinh nghiệm

và trao ựổi buôn bán Chăm chỉ, sáng tạo, ngoài những thế cây từ cha ông qua bao thế hệ truyền dạy lại không phải trên sách vở mà chỉ bằng thực tế, người dân ở ựây còn biết tạo ra những thế cây mới lạ, những cảnh vật ựẹp mắt, hợp với thị hiếu của người chơi ựương thời Những cây xanh, tùng, ựa, lộc vừng, vọng cách ựược bàn tay tài hoa của người thợ nơi ựây chăm sóc, cắt tỉa, uốn nắn theo năm tháng trở thành những con vật như rồng, lân, hạc, rùa, thậm chắ là chùa chiền, tháp bút thật cầu kì

Với lợi thế về ựất ựai, khắ hậu, con người trong những năm huyện Nam Trực ựã phát triển mạnh mẽ nghề trồng cây cảnh với mục ựắch cải thiện môi trường sinh sống trên chắnh mảnh ựất của quê hương và ựem cây xanh ựến các cơ quan, công sở, trường học, chùa ựền, các khu công nghiệp trong cả nước khi nguồn không khắ của chúng ta ựang bị ô nhiễm bởi các khu công nghiệp mọc lên tới tấp, hơn nữa trồng cây cảnh ựể phát triển khu du lịch sinh thái cho vùng ựất Nam Trực

Trang 24

2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ựến việc phát triển nghề trồng cây cảnh

2.2.5.1 Thu ận lợi

- Diện tắch trồng cây cảnh phát triển nhanh ở nhiều nơi trong huyện

- Phát triển ựược nhiều mô hình, hộ nông dân sản xuất cây cảnh sản xuất giỏi, giá trị sản xuất ựạt trên 100 triệu ựồng/ha/năm

- Xây dựng ựược nhiều vùng chuyên canh trồng cây cảnh với diện tắch trên

200 ha

Các hoạt ựộng xúc tiến thương mại tiêu thụ cây cảnh (hội thảo, hội chợ, triển lãm) có những chuyển biến tắch cực, ựã có sự gắn kết giữa nông dân Ờ các doanh nghiệp Ờ cơ quan quản lý Ờ các nhà khoa học, phát triển tiêu thụ sản phẩm theo hình thức hợp ựồng

Các lớp khuyến nông, huấn luyện về nghề trồng cây cảnh ựã tạo ựược ựội ngũ lao ựộng có tay nghề góp phần giúp người nông dân tiếp cận các tiến bộ khoa học

kỹ thuật, các giống mới từ nước ngoài và các tỉnh làm phong phú mặt hàng và chủng loại cây cảnh đã có mô hình chuyển giao kỹ thuật cây cảnh cho nông dân có hiệu quả, thường xuyên tổ chức các khoá ựào tạo tập huấn thu hút nhiều nghệ nhân, nông dân ựến trao ựổi học tập

Cùng với chương trình chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chương trình phát triển nghề trồng cây cảnh ựã khuyến khắch người nông dân chuyển ựổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao thay thế cho các cây trồng có thu nhập kém phù hợp với tình hình nông nghiệp ngày càng thu hẹp, với các chắnh sách ưu ựãi tạo thuận lợi cho người nông dân yên tâm sản xuất Nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng ựa dạng cho người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp, nhà vườn thường xuyên tham khảo thông tin, ra nước ngoài học tập kinh nghiệm, mua giống mới ựể nhân và cung cấp

cho thị trường trong nước và hướng dần tới xuất khẩu

2.2.5.2 Khó kh ăn

Tuy có nhiều thuận lợi bên cạnh ựó gặp không ắt những khó khăn

Trang 25

- Về quy mô và tổ chức sản xuất: Hầu hết những cơ sở trồng cây cảnh còn ở quy

mô nông hộ nhỏ, tổ chức sản xuất ñơn lẻ, với diện tích trung bình từ 4-7sào/hộ Hộ trồng cây cảnh lớn nhất cũng chỉ khoảng 1ha ñến 2ha Ở quy mô sản xuất này không thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất Từng hộ nông dân sản xuất ñơn lẻ, thiếu sự hợp tác là trở ngại lớn trong việc tạo nguồn hàng hóa lớn và ña dạng với chất lượng cao, ñồng nhất Trên thực tế, ñã có nhiều hợp ñồng xuất khẩu không thực hiện ñược do không thể tổ chức cung cấp sản phẩm theo yêu cầu, trong khi tiềm năng sản xuất là rất lớn

- Kỹ thuật trồng cây cảnh ở nhiều nơi vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và phương pháp nhân giống cổ truyền như gieo hạt, trồng từ củ, mầm, nhánh Các phương pháp này dễ trồng, giá thành cây giống thấp nhưng chất lượng giống không cao, dễ bị thoái hóa, làm giảm chất lượng

- Về ứng dụng công nghệ cao: ñã ñược cải thiện ñáng kể, như thay ñổi cơ cấu giống, nuôi cấy mô, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật tiên tiến, áp dụng công nghệ nhà lưới có mái che sáng… Tuy nhiên, sự thay ñổi nay diễn ra không ñồng ñều giữa các vùng sản xuất vì nhiều lý do (khí hậu thời tiết, trình ñộ thâm canh, khả năng ñầu tư, khả năng tiếp cận kỹ thuật tiến bộ và thị trường…)

Trong những năm gần ñây, diện tích cây cảnh ở nước ta nói chung của huyện Nam Trực nói riêng ñã có bước phát triển, trở thành một nhóm cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nhiều ñịa phương nhưng cây cảnh vẫn chưa có ñược

sự phát triển bền vững vì giá thành cao nên khó có thể cạnh tranh với thị trường nước ngoài như thị trường cây cảnh của Trung Quốc, thậm chí ngay tại nội ñịa khi

so với sản phẩm của các liên doanh

Ngoài ra, việc phát triển nghề trồng cây cảnh cả nước nói chung, huyện Nam Trực nói riêng còn mang tính tự phát, không có quy hoạch rõ ràng Một số khu vực sản xuất cây cảnh ñã ñược quy hoạch trước ñây ngày càng bị thu hẹp do quá trình

ñô thị hoá Quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, trình ñộ canh tác còn mang tính sản xuất nhỏ, chưa hợp lý hoá sản xuất nên dẫn ñến giá thành sản phẩm cao

Trang 26

- Thiếu sự quảng bá, tiếp thị sản phẩm cây cảnh ở thị trường nước ngoài Kênh thông tin nghèo nàn, các hộ nông dân còn tự mày mò sản xuất và tự tiêu thụ Kênh phân phối cũng còn nhiều hạn chế và các ựiểm phân phối phân bố không ựều, thường tập trung ở các công viên, khu du lịch và các vùng ven ngoại thành rất ắt ựiểm bán

2.3 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh trên thế giới

Ngày nay nghề trồng cây cảnh trên thế giới ựang phát triển một cách mạnh mẽ

và trở thành một nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao Nghề trồng cây cảnh ựã mang lại lợi ắch to lớn cho nền kinh tế các nước có nghề trồng cây cảnh phát triển trong

ựó có các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh Nghề trồng cây cảnh của các nước châu Á ựang phát triển mạnh và cạnh tranh quyết liệt ựể chiếm lĩnh thị trường thế giới Mục tiêu của nghề trồng cây cảnh là hướng tới cây cảnh ựẹp, chất lượng cao và giá thành hợp lý

Các nước châu Á có diện tắch trồng cây cảnh lớn nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn độ Thị trường cây cảnh của các nước ựang phát triển chỉ chiếm khoảng 20

% thị trường cây cảnh thế giới

2.3.2 Tình hình phát triển nghề trồng cây cảnh ở Việt Nam

Cây cảnh Việt Nam có giá trị kinh tế lớn trên thị trường quốc tế bởi giá trị thẩm mỹ cao, tắnh ựa dạng phong phú Trong ựó cảnh bonsai là mặt hàng chủ yếu,

kế ựến là các loại cảnh cổ, cảnh uốn hình, cây cảnh nội, ngoại thất Chủng loại xuất bao gồm: mai chiếu thuỷ, sanh, si, khế, cùm rụm, dương xỉ, nguyệt quế, cần thăng,

ựa, bồ ựề, phát tài, thắt bắm, mai vàngẦ thị trường chủ yếu là Châu Á như đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc, CampuchiaẦ gần ựây một số lượng nhỏ ựược xuất sang thị trường Mỹ, Hà Lan, Pháp, Canada Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu chưa ổn ựịnh còn nhiều bất cập như khả năng ựáp ứng ựơn hàng với số lượng lớn có ựộ ựồng ựều nhất ựịnh Cây cảnh nhập chủ yếu là hạt giống ở một số loài như Panchira, dừa Hawaii, cau các loại, trúc ựào, dâm bụt Chỉ một số ắt cây cảnh ựược nhập nguyên cây với các giống ở Trung

Trang 27

Quốc, không có hiện tượng nhập bonsai, cảnh cổ Tại thành phố, cây cảnh chủ yếu ñược xuất khẩu nhiều hơn là nhập khẩu Ngoài ra ở Việt Nam còn xuất hiện các dịch vụ thu mua, cung cấp, cho thuê cây cảnh là loại hình phổ biến nhất tại các cơ

sở kinh doanh cây cảnh, Sản phẩm là những chậu lan (hồ ñiệp), mai, cây cảnh với ñối tượng là các ngân hàng, công ty; qui trình tương tự như loại hình cho thuê mai cảnh ngày Tết, nghĩa là nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho thuê theo như yêu cầu của khách hàng, cử người chăm sóc ñịnh kỳ, sau một thời gian nhất ñịnh sẽ thay sản phẩm khác ñể có thời gian “bảo hành” sản phẩm trước ñó 100% cơ sở kinh doanh

có khách hàng trong thành phố sử dụng thường xuyên phục vụ cho nhu cầu trang trí, 72% cơ sở có khách hàng ở các tỉnh lân cận sử dụng dịch vụ này

2.3.2.1 M ột số vùng trọng ñiểm phát triển nghề trồng cây cảnh ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghề trồng cây cảnh cũng ñang phát triển mạnh trong những năm gần ñây Hiện nay diện tích cây cảnh cả nước có khoảng 10.000ha chủ yếu tập trung ở các tỉnh như Hà Nội (khoảng 1200ha), Nam ðịnh (khoảng 1.400ha), Lâm ðồng (khoảng 1.000ha), Hải Phòng (khoảng 730ha), Mê Linh (khoảng 1000ha), ðồng Tháp (khoảng 260ha) và một số tỉnh khác như Lào Cai, Yên Bái, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An,… nghề trồng cây cảnh ñang cho thu nhập bình quân khoảng

70 -130triệu ñồng/ha nên rất nhiều ñịa phương trong cả nước ñang mở rộng diện tích trồng cây cảnh trên những vùng ñất có tiềm năng

* Các vùng tập trung một số loài cây cảnh ở Việt Nam

Tại miền bắc, Hà Nội ñược ñánh giá là vùng lớn nhất Nghề trồng cây cảnh ở

Hà Nội thực sự có thu nhập cao; do ñó diện tích trồng cây cảnh ngày càng ñược mở rộng Nghề trồng cây cảnh, cây ăn quả ngày càng phát triển

Hiện nay, diện tích trồng cây cảnh của Hà Nội ñã có khoảng 650ha, tăng 2,5 lần so với năm 1997 Riêng ở huyện Từ Liêm có trên 260ha, chiếm khoảng 45% tổng diện tích trồng cây cảnh quận Tây Hồ gần 200ha, chiếm khoảng 30% diện tích Nghề trồng cây cảnh không còn giới hạn ở một số vùng truyền thống, mà ñã phát triển sang nhiều nơi khác, ñang hình thành các vùng trồng cây cảnh mới Quá trình

ñô thị hóa ñã làm mất ñi một số diện tích trồng cây cảnh truyền thống Tuy nhiên

Trang 28

diện tích trồng cây cảnh hiện có ñã cao gấp nhiều lần so với các năm trước Các loại cây cảnh ñược trồng và bán ở Hà Nội rất phong phú và ña dạng Ngoài các loại cây cảnh truyền thống như ñào, quất,… người Hà Nội ñã ñưa vào sản xuất và thưởng ngoạn rất nhiều giống mới như sanh, si, ña, bồ ñề, các tác phẩm non bộ, các loại cây cảnh cổ

Tại các tỉnh phía Nam tập trung nhiều ở thành phố Hồ Chí Minh, ñến tháng 9/2008, diện tích trồng cây cây cảnh ñã ñạt gần 600 ha, vượt kế hoạch so với mục tiêu của thành phố là 600 ha vào năm 2010 Chứng tỏ diện tích trồng cây cảnh ñã và ñang ñược mở rộng ở các vùng trên trên các vùng ngoại ô của các thành phố lớn khi ñất nông nghiệp mỗi ngày một thu hẹp, các nông hộ phải tìm cho mình một hướng

ñi mới Những năm gần ñây do nhu cầu về cây cảnh trong các khu công sở, trường học, gia ñình tăng lên rất nhanh, nhận thấy nhu cầu này các nông dân ñã tận dụng ñất ñể trồng cây cảnh lúc ñầu cây cảnh trồng chủ yếu ñể che bóng mát ở bờ ao, bờ sông sau ñó cây cảnh ñược trồng ven ñường dần dần các nông hộ ñã vượt ñất ruộng

ñể trồng cây cảnh Kết quả bảng 2.1 thể hiện diện tích trồng cây cảnh ñã tăng lên theo các năm

Bảng 2.1 Tình hình phát triển diện tích cây cảnh trên ñịa bàn thành phố

HCM từ năm 2003 – 2006 dự báo ñến năm 2010

Cơ cấu năm

2006 (%) STT Chủng loại 2004 (ha) 2005 (ha) 2006 (ha) 2010 (ha) So với

Trang 29

định hướng phát triển sản xuất cây cảnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựến năm 2010, diện tắch cây cảnh cả nước khoảng 15.000ha ựược phân

bố vào các vùng trọng ựiểm như ựồng bằng sông Hồng, Nam bộ, Tây nguyên và các vùng trồng cây cảnh khác, ựây là những vùng tập trung của nghề trồng cây cảnh nhiều

2.3.2.2 Th ị trường tiêu thụ cây cảnh

a Th ị trường nước ngoài

Cây cảnh Việt Nam có giá trị kinh tế rất lớn trên thị trường quốc tế bởi giá trị thẩm mỹ cao, tắnh ựa dạng phong phú Trong ựó, cây cảnh bonsai là mặt hàng chủ yếu, kể ựến là các loại cảnh cổ, cảnh uốn hình, cảnh nội ngoại thất Chủng loại xuất gồm sanh, si, khế, ựa, bồ ựề, phát tài, mai vàng, thị trường chủ yếu là Châu Á (đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản, Malaysia, Campuchia) gần ựây

số lượng nhỏ ựược xuất sang thị trường Mỹ, Hà Lan, Canada Tuy nhiên thị trường xuất khẩu chưa ổn ựịnh Lớn nhất vẫn là thị trường Nhật Bản, Trung Quốc đây là hai thị trường rất khó tắnh, theo số liệu tổng hợp từ Tổng cục Hải quan, Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chiếm ựến 77% tổng kim ngạch xuất khẩu cây cảnh của nước

ta, ựứng thứ 2 sau Nhật Bản là thị trường Australia chiếm 18% còn lại là các thị trường Bỉ, Nga, Singapore, các thị trường khác cũng ựang trong giai ựoạn thăm dò như Hàn Quốc

Nghệ thuật cây cảnh vốn ựã ựược người Trung Quốc tạo nên từ lâu ựời Rồi qua tay người Nhật Bản, cây cảnh ựã thực sự ựược quốc tế hoá thành nghệ thuật

Ộbonsai - ựiêu khắc sống Ờ la sculpture vivanteỢ Ngày nay, Việt Nam ựã xuất khẩu cây cảnh sang cả hai quốc gia này, nhưng phải tắnh ựến chuyện ứng dụng công nghệ cao sinh học cấy phôi ựể tạo cây giống mới ựáp ứng ựược yêu cầu nước bạn Muốn xuất khẩu cây cảnh sang hai thị trường trên, không những cây cảnh phải ựẹp, ựộc ựáo, chất lượng mà ựặc biệt quan trọng là khả năng thắch nghi với thời tiết Do khắ hậu tại Trung Quốc và Nhật Bản lạnh hơn so với ở Việt Nam, thổ nhưỡng cũng có nhiều ựiểm khác nên ựòi hỏi người trồng cây cảnh của Việt Nam phải chú ý, Ộrèn luyệnỢ sức chống chịu và thắch nghi cho cây cảnh ngay từ giai ựoạn còn nhỏ Mặt

Trang 30

khác, lai tạo giống cũng giúp cho cây cảnh vừa có hình dáng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ở thị trường xuất khẩu, vừa có khả năng thắch nghi cao

Với niềm ựam mê theo ựuổi nghệ thuật trồng cây cảnh, một số nghệ nhân Việt Nam ựã lặn lội sang tận Trung Quốc, đài Loan, lùng kiếm cây gốc ựộc ựáo, ựóng container mang về Rồi ựổ công sức tư duy nghệ thuật hàng năm trời chăm chút cắt, tỉa, uốnẦ ựủ mọi ựường tỷ mẩn, công phu, cho ựến khi thực sự thành tác phẩm ựiêu khắc sống ựộng về giáng, thế của thân, cành, nhánh, rễẦ nhất là tán lá nhánh lên sự sống mãnh liệt thì mới ựem xuất khẩu Cách ựây mấy năm, ông ựã cho xuất sang Nhật Bản một số cây cảnh với giá hàng chục nghìn USD/cây Bên cạnh ựó còn có rất nhiều ựại gia và nghệ nhân sành cây cảnh ựang sở hữu những thế cây vô cùng giá trị, có một không hai ựang ựược Nhật Bản và Trung Quốc hết sức quan tâm và tìm cách mua lại Cây cảnh là loại mặt hàng rất có giá về giá trị nghệ thuật cũng như kinh tế Với bàn tay khéo léo và trắ tuệ sáng tạo của những nghệ nhân, cây cảnh Việt Nam hoàn toàn có khả năng xuất khẩu sang những quốc gia vốn nổi tiếng về bonsai như Trung Quốc, Nhật Bản

b Th ị trường trong nước

Nhận thấy nhu cầu thị trường về cây cảnh khá lớn, ựặc biệt là cây cảnh phục

vụ cho các công trình xây dựng cho nên ở một số tỉnh, thành phố trong cả nước, trồng cây cảnh không chỉ là hướng ựi mới cho nền sản xuất nông nghiệp ựô thị mà còn góp phần vào công cuộc xoá ựói giảm nghèo Hiện một số loại cây ựang ựược

"lùng" nhiều như: lộc vừng, sanh, ựa, ựuối, si Nắm bắt ựược thị hiếu ựó, không ắt

hộ gia ựình ở các tỉnh bắt ựầu tận dụng quỹ ựất gia ựình ựể trồng cây giống

Nam Trực là một huyện của Nam định từ lâu nổi tiếng với nghề trồng cây cảnh, sinh vật cảnh Hàng năm cung cấp cho thị trường một lượng rất lớn các loại như cau cảnh, ựại thế, non bộ mang lại thu nhập cho nhà nước và huyện rất lớn Năm 2006, tổng thu nhập từ trồng cây cảnh trong toàn huyện ựạt 195,5 tỷ ựồng, chiếm hơn 20% GDP của toàn huyện và ựóng góp ngân sách Nhà nước trên 500 triệu ựồng đời sống của bà con Nam Trực cũng thay ựổi rất nhiều Thị trường tiêu thụ cây cảnh của huyện Nam Trực chủ yếu là ở Thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Huế,

Trang 31

Thanh Hóa, Quảng Ninh, Hà Nội và các cơ quan công sở trên cả nước Sản phẩm chính

là sanh, si, lộc vừng, ñào, quất… nhiều cây ñược tạo tán, tạo tầng ñộc ñáo những loại cây thế này chủ yếu phục vụ cho các công trình như trường học, cơ quan, công sở, nhà hàng, khách sạn và trang trí nội thất, các loại sản phẩm phục vụ cho dịp tết chủ yếu là ñào, mai, quất và một số loại cây cảnh phổ biến như sứ, thuyết ngọc lan, thông lùn, tùng thấp, chuối cảnh, xương rồng….ñặc biệt quất, và ñào là loại cây cảnh truyền thống của dân Việt Nam trong dịp ñón xuân Vì vậy, việc trồng ñào, quất là phải ñiều tiết cho hoa, quả ra ñúng vào dịp tết nguyên ñán, ngoài ra còn kỹ thuật tạo cành, tạo thế ñể tăng giá trị sản phẩm

Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ là nơi tiêu thụ mà còn là nơi trung chuyển và tiêu thụ cây cảnh rất lớn của cả nước Cây cảnh ñược sản xuất trên ñịa bàn thành phố hay từ các tỉnh ñều ñược tập trung về thành phố làm nơi tiêu thụ chính cả ngày thường và các dịp lễ Tết, các ñầu mối xuất khẩu cũng tập trung chủ yếu ở ñây

Mai vàng là chủng loại cây cảnh thế chiếm tỷ lệ lớn nhất trong diện tích cây cảnh ở TPHCM Diện tích mai vàng là 256,9 ha tập trung chủ yếu ở quận Thủ ðức: 111,5 ha (chiếm 43,4% diện tích mai vàng), quận 12: 61,6 ha (chiếm 23,97% diện tích mai vàng) Mặc dù diện tích mai hiện nay chỉ tăng 66,9 ha so với diện tích mai năm 2003 (tăng 35,21%), nhưng diện tích trồng mai ghép tăng do trồng mai ghép có giá trị kinh tế cao

Nhìn chung thị trường tiêu thụ cây cảnh trong nước và nước ngoài tương ñối

ổn ñịnh, nhưng ñể nâng cao sức cạnh tranh và phát triển nghề bền vững, bà con nên thành lập câu lạc bộ, hợp tác xã…, liên kết những người sản xuất với nhau, quan tâm hơn nữa ñến công tác xúc tiến thương mai, quảng bá thương hiệu và tìm thị trường tiêu thụ ổn ñịnh Tránh tình trạng mỗi người làm một kiểu, sản xuất những sản phẩm không ñạt chất lượng, thị trường tiêu thụ không ổn ñịnh

Vậy có thể khẳng ñịnh, phát triển nghề trồng cây cảnh là hướng ñi tất yếu của nông nghiệp ñô thị hiện nay, có thể hóa giải những khó khăn của nông dân sau khi

bị thu hồi ñất nông nghiệp Vấn ñề là, cũng như nhiều lĩnh vực khác, nghề này cũng

Trang 32

chủ yếu do nông dân tự tìm tòi, sáng tạo mà chưa có sự vào cuộc mạnh mẽ, hiệu quả của các “nhà”

2.3.2.3 Nh ững nhân tố ảnh hưởng ñến nghề trồng cây cảnh

* Nhân tố tự nhiên

Cây cảnh là những loại cây tự nhiên ñược ñưa về trồng trong vườn, trên ñồng ruộng nên khả năng thích nghi với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai ñồng ruộng là rất lớn ðiều kiện tự nhiên phong phú dẫn ñến hệ sinh thái thực vật phát triển ña dạng Với những cây ñã ñược trồng lâu năm thì khả năng nhân giống, lai tạo, ghép cành là tương ñối thuận lợi

* Nhân tố con người

Trong quá trình trồng cây cảnh yếu tố con người ñóng vai trò vô cùng quan trọng ðể ñược những chậu cây cảnh trước tiên các nghệ nhân phải mất thời gian ươm trồng từ khi cây còn nhỏ ñến khi cây trưởng thành và uốn, tỉa, tạo dáng cho cây… rồi ñưa cây lên chậu mất rất nhiều thời gian, công sức Những sân cảnh của những nghệ nhân ñầy tâm huyết với nghệ thuật chấp nhận từ 10 – 20 năm ñể hoàn chỉnh một cây thế với những nguyên tắc tạo hình tỉ mỉ và nghiêm ngặt Gây dựng một chậu cây cảnh lâu năm không phải dễ dàng ai cũng làm ñược Mỗi người có cách cảm nhận khác nhau và vì thế bồn cảnh cũng có những kiếu dáng khác nhau

ðể hoàn thiện ñược một chậu cảnh không những có giá trị kinh kế mà còn có giá trị nghệ thuật thì yếu tố con người quyết ñịnh khoảng 80%, yếu tố tự nhiên quyết ñịnh 20% ðiều này có nghĩa là có khi các nghệ nhân mất cả cuộc ñời của mình mới hoàn thiện ñược những tác phẩm theo ý muốn

* Nhân tố thị trường

Nghề trồng cây cảnh muốn phát triển ổn ñịnh ñòi hỏi cần có thị trường và luôn tìm cách ñáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao Bất kỳ một ngành sản xuất nào cũng liên quan ñến thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra Sự biến ñộng giá cả của thị trường ñều ảnh hưởng ñến thu nhập của các nông hộ Trên thực tế cho thấy nhu cầu sở thích của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng rất lớn ñến nghề trồng cây cảnh Chẳng hạn như năm nay người tiêu dùng thích chơi các loại cây Sanh thế thì

Trang 33

giá bán của các loại cây này có khả năng cao hơn so với các nay khác, những năm sau người chơi cảnh lại thích chơi các loại cây khác thì người trồng cây lại chưa ñáp ứng ñược nhu cầu, sở thích của họ Vì vậy yếu tố thị trường cho sự phát triển nghề trồng cây cảnh phải ñược dự báo trước trong thời gian khá dài Bởi vì ñể trồng ñược một cây người nông dân cần phải có thời gian

* Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố trên ảnh hưởng rất lớn ñến nghề trồng cây cảnh thì còn rất nhiều các nhân tố khác cũng ảnh hưởng ñến việc sinh trưởng, phát triển, tiêu thụ cây cảnh chẳng hạn như: Nhân tố chính sách, nhân tố vốn, nhân tố kỹ thuật, nhân tố cơ

sở hạ tầng

Trang 34

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nam Trực hội tụ ựủ các nhân tố cần thiết cho ngành nông nghiệp phát triển một cách toàn diện theo hướng CNH Ờ HđH nông nghiệp Bên cạnh ựó, Nam Trực còn có ựủ tiềm năng ựể phát triển các lĩnh vực kinh tế khác như công nghiệp, tiểu thủ công, làng nghề và ựặc biệt là du lịch sinh thái (SVC) trong ựó nghề trồng cây cảnh là nghề phát triển mạnh mẽ và thuận lợi nhất nó làm phong phú thêm ựời sống văn hóa, cộng ựồng, cải thiện môi trường sinh thái, góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức, hội nhập và phát triển, thiết thực nâng cao cuộc sống của nhân dân trong huyện

3.1.1.2 Th ời tiết khắ hậu

Nam Trực mang ựầy ựủ những ựặc ựiểm của khắ hậu tiểu vùng ựồng bằng sông Hồng, là khu vực nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (Xuân,

Hạ, Thu, đông) Sự ựa dạng về khắ hậu của tỉnh Nam định ựã tạo nên sự ựa dạng, phong phú về các chủng loại cây trồng đây chắnh là cơ sở cho sự ựa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ựặc biệt là sản phẩm cây cảnh, từ ựó phát huy lợi thế so sánh của các yếu tố sinh thái của tỉnh

3.1.1.3.Tài nguyên ựất

Theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tắch ựất theo ựơn vị hành chắnh huyện Nam Trực ựến ngày 31/12/2008 (bảng 3.1) cho thấy diện tắch ựất tự nhiên của huyện là 16.170,9 ha ựịa hình bằng phẳng, hàng năm ựược bồi ựắp một lượng phù

xa rất lớn bởi 2 con sông lớn Nhằm phát huy tiềm năng của ựất một trong những biện pháp hàng ựầu của ngành nông nghiệp là chuyển ựổi cơ cấu cây trồng nâng cao

Trang 35

hiệu quả sử dụng ựất, ựiều chỉnh quy hoạch ựất nông nghiệp ựi ựôi với dồn ựiền ựổi thửa, tắch tụ ruộng ựất, gắn với quy hoạch vùng sản xuất cây cảnh, cây thế là giải pháp quyết ựịnh chuyển ựổi nền sản xuất nhỏ, phân tán, sang sản xuất hàng hóa [14]

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Nam Trực năm 2008

Năm 2008 STT Loại ựất

Ngu ồn: Quy hoạch sử dụng ựất ựai huyện Nam Trực năm 2008

Diện tắch ựất nông nghiệp của huyện chiếm tỷ lệ lớn (72,0% so với tổng diện tắch ựất tự nhiên) Trước kia diện tắch ựất nông nghiệp của huyện chỉ chú trọng vào trồng cây lúa, cây hoa màu, ngày nay ựược sự quan tâm của đảng và Nhà nước một

số diện tắch ựất nông nghiệp ựã ựược huyện chú trọng vào phát triển một số loại cây cảnh có giá trị kinh tế cao như trồng các loại cây cảnh

3.1.1.4 Tài nguyên n ước

Nam Trực là huyện có mạng lưới sông khá dầy ựặc và phân bổ tương ựối ựồng ựều Nguồn nước mặt cung cấp trên ựịa bàn huyện chủ yếu từ hệ thống kênh, sông trên ựịa bàn huyện Các con sông chắnh (lớn) chảy trên ựịa bàn huyện là sông Hồng, sông đào và hệ thống sông nhỏ khác phân bố ựều khắp tạo ra nguồn nước mặt khá phong phú, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Ngoài ra, theo kết quả thăm dò, trên ựịa bàn huyện còn có một trữ lượng nước ngầm khá lớn Nhưng hiện nay việc khai thác sử dụng còn hạn chế

Trang 36

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội của huyện Nam Trực

3.1.2.1 Dân s ố, lao ñộng và thu nhập

*V ề lao ñộng

Năm 2008 nguồn lao ñộng của huyện là 122.483 người, trong ñó số người trong ñộ tuổi lao ñộng là 118.331 người, lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản là chủ yếu 80.963 người chiếm 66% Ngoài ra số người ngoài tuổi lao ñộng còn sức lao ñộng và số học sinh lao ñộng phụ giúp gia ñình rất lớn ñây là lợi thế lao ñộng cho phát triển sản xuất nông nghiệp Nguồn lao ñộng của huyện Nam Trực rất dồi dào, mà chủ yếu là lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm ña số nên rất thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng cây cảnh trong huyện Bởi vì nghề trồng cây cảnh không những thu hút ñược những lao ñộng trong tuổi mà còn tận dụng ñược những lao ñộng ñã ñến tuổi nghỉ hưu và lao ñộng phổ thông, lao ñộng ở ñây ñều có lòng nhiệt huyết, yêu cái ñẹp cái trong lành của làng quê, có một số lao ñộng là người cao tuổi nhưng vẫn làm giầu cho quê hương ñiển hình là người cao tuổi của xã ðiền Xá, trong nhiều năm qua người cao tuổi ở ðiền Xá ñã tích cực lao ñộng sản xuất, làm giầu bằng nghề truyền thống ñó chính là nghề trồng, chăm sóc cây cảnh, cây thế của quê hương không chỉ mang tính chất kinh doanh mà còn vì ñây là nghề rất phù hợp với sức khỏe và tâm lý của người cao tuổi

*Thu nh ập

Thu nhập trung bình của người dân trong huyện năm 2008 là 8,4triệu ñồng/người/năm, tăng 2,0 triệu ñồng/người/năm so với năm 2007, so với toàn tỉnh thì ở mức trung bình Sự phát triển kinh tế nhanh, dẫn tới thu nhập của các hộ gia ñình tăng nhanh làm cho số hộ giàu và khá tăng lên, số hộ nghèo giảm xuống [15, trang 28] Cụ thể: Năm 2003 tỷ lệ hộ nghèo là 11,23% ñến năm 2008 còn 4,78% hộ nghèo, giảm 6,48%

Trang 37

* Dân s ố

Theo thống kê dân số năm 2008 là 207.599 người với 53.846 hộ, mật ñộ dân số bình quân 1.283 người/km2 [15, trang 20] Nam chiếm 46%, Nữ chiếm 54% Mật ñộ dân số phân bố không ñồng ñều trong 20 xã, thị trấn xã có số dân nhiều nhất là ðồng Sơn 15.387 người, xã có số dân ít nhất là Nam Toàn 4.263 người Bảng 3.2 cho thấy tác ñộng của sự phân bố dân cư ñến việc quy hoạch sử dụng ñất cũng như phản ánh một phần mức ñộ phát triển kinh tế xã hội trong từng khu vực trên ñịa bàn huyện

Bảng 3.2 Diện tích, dân số, mật ñộ dân số huyện Nam Trực năm 2008

STT Tên xã Dân số TB

(người) Diện tích (ha)

Mật ñộ (người/km 2 )

Trang 38

3.1.2.2 C ơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội

*Giao thông:

đầu tư xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng ựược huyện ựặc biệt quan tâm chỉ ựạo trong giai ựoạn vừa qua Tổng vốn ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong thời gian qua trên 40 tỷ ựồng Tắnh ựến hết năm 2008 ước tắnh ựã hoàn thành 96% ựường giao thông xã, liên xã và giao thông thôn, xóm trong toàn huyện ựược nâng cấp Trong ựó ựường bê tông và nhựa 72,0%; ựường ựá cấp phối 5,4% và ựường lát gạch nghiêng là 22,7%

* Thu ỷ lợi

Huyện có hệ thống 2 con sông lớn ựó là sông đào dọc theo quốc lộ 55, sông Hồng dọc theo quốc lộ 21, cùng kênh mương tương ựối hoàn chỉnh, hệ thống trạm bơm tiêu úng, trạm bơm tưới loại vừa và nhỏ ựược xây dựng ở các khu vực với vị trắ thắch hợp cơ bản ựáp ứng cho yêu cầu thâm canh 2 vụ lúa, một vụ ựông, nuôi trồng thủy sản, phát triển nghề trồng cây cảnh

* N ăng lượng ựiện

Toàn huyện ựã hoàn chỉnh hệ thống lưới ựiện hạ áp, 100% số hộ trên ựịa bàn huyện ựược dùng ựiện điện ựã ựáp ứng ựược nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh và phục vụ ựời sống dân sinh, ựặc biệt ựáp ứng ựủ nhu cầu dùng ựiện ựể ựiều tiết sự sinh trưởng và phát triển của một số loại cây cảnh nhằm mục ựắch cung ứng các sản phẩm cây cảnh ra thị trường trong các thời ựiểm thắch hợp

3.1.2.3 Tình hình phát tri ển các vấn ựề xã hội

* An ninh tr ật tự

Tình hình mua bán cây cảnh huyện Nam Trực diễn ra ngày càng ựông, mà tài sản của các nông hộ chủ yếu là các loại cây cảnh cây thế nằm ở ngoài vườn nên việc bảo vệ tài sản, giữa gìn an ninh trật tự là một nhiệm vụ khó khăn Sự phối hợp giữa công an và Hội nông dân xã với các ngành các cấp ựã tắch cực triển khai công tác phòng chống các loại tội phạm, nâng cao nhận thức chắnh trị trong đảng, trong nhân dân, chống mơ hồ, mất cảnh giác

* Giáo d ục và ựào tạo

Trang 39

Sự nghiệp giáo dục và ñào tạo là nhiệm vụ hàng ñầu nhằm nâng cao dân trí, ñào tạo nhân tài, phục vụ sự nghiệp phát triển của ñất nước Tỷ lệ các cháu trong ñộ tuổi tới ñến trường ñạt >90%, tỷ lệ ñến lớp ở bậc mần non ñạt 90-95%, ở bậc tiểu học ñạt 100%,

ở bậc trung học cơ sở ñạt >95% Trong những năm gần ñây, khi các hộ nông dân có nguồn thu nhập chính, ổn ñịnh từ nghề trồng cây cảnh, phần lớn các hộ ñầu tư cho con

em mình ñược ñến trường và ñi học ở các trường ðại học, cao ñẳng trong vào ngoài nước tăng

* Y t ế

Mạng lưới cơ sở vật chất của ngành y tế huyện Nam Trực gồm: Bệnh viện ña khoa huyện, trung tâm y tế dự phòng 100% các xã, thị trấn có trạm y tế, công tác chăm sóc sức khỏe cộng ñồng, dân số kế hoạch gia ñình luôn ñược thực hiện tích cực và ñồng bộ

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế

3.1.3.1 T ăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* T ăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua thực hiện ñổi mới cơ chế kinh tế, ðảng bộ và Nhân dân huyện Nam Trưc nỗ lực phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn và ñã ñạt ñược nhiều thành tích quan trọng với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế khá cao GDP năm 2006 là 6,4% lên 10,3% năm 2008 GDP bình quân ñầu người năm 2006 là 2,8 triệu ñồng, năm 2008

là 8,4 triệu ñồng (bảng 3.3)

Bảng 3.3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 2006 – 2008

STT Tốc ñộ tăng trưởng ðVT 2006 2007 2008

2 Nông nghiệp và thủy sản

- Giá trị tăng thêm

- Tỷ lệ

tr ñ

%

213,1 5,3

247,9 3,8

271,1 3,6

3 Công nghiệp và xây dựng

- Giá trị tăng thêm

- Tỷ lệ

tr.ñ

%

68,4 12,2

136,9 21,1

184,7 23,5

Ghi chú: Theo giá hi ện hành tài liệu thống kê huyện Nam Trực

Trang 40

* V ề chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện cũng tiếp tục chuyển ñổi, tỉnh khuyến khích các ñịa phương, hộ nông dân chuyển ñổi những diện tích canh tác kém hiệu quả sang trồng cây cảnh như hỗ trợ công tác quy hoạch ñất ñai, kiên cố hóa kênh mương, hỗ trợ nông dân vay vốn ưu ñãi trồng cây cảnh, quảng bá thương hiệu tiêu thụ sản phẩm Tính ñến nay Nam Trực ñã chuyển ñổi gần 1.400ha từ trồng lúa năng suất thấp sang trồng cây cảnh, cây thế có hiệu quả kinh tế cao gấp nhiều lần Trong ñó ñịa phương lớn nhất là xã ðiền Xá, Nam Thắng, Nam Toàn, Nam Mỹ

Bảng 3.4 Tỷ trọng các ngành kinh tế năm 2006 -2008

ðVT: %

STT Ngành kinh tế 2006 2007 2008

Ghi chú: Ngu ồn số liệu thống kê huyện Nam Trực năm 2008

Bảng 3.4 cho thấy cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2008, ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng nhẹ Nguyên nhân ngành nông nghiệp ñã có hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành, một số ruộng trồng lúa năng suất thấp ñã ñược huyện quan tâm và ñộng viên nông dân chuyển sang trồng cây cảnh, bước ñầu ñã thu hút ñược nhiều lao ñộng chính từ sản xuất nông nghiệp

3.1.3.2 Tình hình phát tri ển kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp

Trong giai ñoạn tới diện tích ñất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp,

do chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nhà ở Nên quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp là phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, ñảm bảo an ninh lương thực sản xuất hàng hóa bền vững, có năng suất chất lượng cao, tăng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác, với diện tích bình quân

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương (2001), Tài liệu học tập và văn kiện ðại hội của ðảng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài li"ệ"u h"ọ"c t"ậ"p và v"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i c"ủ"a "ðả"ng, NXB Chính tr"ị" Qu"ố"c gia
Tác giả: Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính tr"ị" Qu"ố"c gia"
Năm: 2001
2. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn (2001), Một số vấn ủề cụng nghiệp húa – hiện ủại húa trong phỏt triển nụng nghiệp và kinh tế nụng thụn thời kỳ 2001 – 2020, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" cụng nghi"ệ"p húa – hi"ệ"n "ủạ"i húa trong phỏt tri"ể"n nụng nghi"ệ"p và kinh t"ế" nụng thụn th"ờ"i k"ỳ" 2001 – 2020
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Lê Hữu Cẩn, Nguyễn Xuân Linh (2003), Giáo trình hoa, cây cảnh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoa, cây c"ả"nh
Tác giả: Lê Hữu Cẩn, Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
4. ðỗ Kim Chung (2003), Dự án phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2003
5. Phan Tất ðắc (2002), ðặc ủiểm khớ hậu Việt Nam, NXB nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: c "ủ"i"ể"m khớ h"ậ"u Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Phan Tất ðắc
Nhà XB: NXB nụng nghiệp
Năm: 2002
6. Frank Ellis (1995), Chớnh sỏch nụng nghiệp trong cỏc nước ủang phỏt triển (Phạm Thị Mỹ Dung, Vũ Văn Cảnh dịch), NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chớnh sỏch nụng nghi"ệ"p trong cỏc n"ướ"c "ủ"ang phỏt tri"ể"n
Tác giả: Frank Ellis
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1995
7. Nguyễn Xuân Linh (2002), Kỹ thuật trồng hoa, cây cảnh, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng hoa, cây c"ả"nh
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2002
8. Nguyễn Thiện Luân (2000), “Kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu và ủịnh hướng phỏt triển kinh tế nụng nghiệp nụng thụn thời kỳ CNH – HðH nông nghiệp nông thôn”, Hội thảo Quốc gia về CNH – HðH nông nghiệp nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả" c"ủ"a quá trình chuy"ể"n d"ị"ch c"ơ" c"ấ"u và "ủị"nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n kinh t"ế" nụng nghi"ệ"p nụng thụn th"ờ"i k"ỳ" CNH – H"ð"H nông nghi"ệ"p nông thôn”
Tác giả: Nguyễn Thiện Luân
Năm: 2000
9. Hội sinh vật cảnh huyện Nam Trực (2008), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển SVC lần thứ tư (2008 -2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội sinh vật cảnh huyện Nam Trực (2008), "Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n phát tri"ể"n SVC l"ầ"n th"ứ" t"ư
Tác giả: Hội sinh vật cảnh huyện Nam Trực
Năm: 2008
10. Hội sinh vật cảnh huyện Nam Mỹ (2008), Tài liệu học tập, bồi dưỡng, trao ủổi lý luận, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài li"ệ"u h"ọ"c t"ậ"p, b"ồ"i d"ưỡ"ng, trao "ủổ"i lý lu"ậ"n
Tác giả: Hội sinh vật cảnh huyện Nam Mỹ
Năm: 2008
11. Hội sinh vật cảnh xã ðiền Xá (2008), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển SVC lần thứ tư (2008 -2012), ðiền Xá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n phát tri"ể"n SVC l"ầ"n th"ứ" t"ư" (2008 -2012)
Tác giả: Hội sinh vật cảnh xã ðiền Xá
Năm: 2008
12. Hội sinh vật cảnh xã Nam Thắng (2008), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển SVC lần thứ tư (2008 -2012), Nam Thắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n phát tri"ể"n SVC l"ầ"n th"ứ" t"ư" (2008 -2012)
Tác giả: Hội sinh vật cảnh xã Nam Thắng
Năm: 2008
14. Phũng ðịa Chớnh huyện Nam Trực (2008), Bỏo cỏo tổng hợp hiện trạng ủất ủai huyện Nam Trực năm 2008, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo t"ổ"ng h"ợ"p hi"ệ"n tr"ạ"ng "ủấ"t "ủ"ai huy"ệ"n Nam Tr"ự"c n"ă"m 2008
Tác giả: Phũng ðịa Chớnh huyện Nam Trực
Năm: 2008
15. Phũng Tổ chức – Lao ủộng – Thương binh xó hội huyện Nam Trực (2008), Bỏo cỏo tỡnh hỡnh dõn số, lao ủộng, việc làm năm 2007, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh dõn s"ố", lao "ủộ"ng, vi"ệ"c làm n"ă"m 2007
Tác giả: Phũng Tổ chức – Lao ủộng – Thương binh xó hội huyện Nam Trực
Năm: 2008
16. Phòng NN & PTNT huyện Nam Trực (2008), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n k"ế" ho"ạ"ch phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i n"ă"m 2008
Tác giả: Phòng NN & PTNT huyện Nam Trực
Năm: 2008
17. Phũng NN & PTNT (2008), Rà soỏt ủiều chỉnh bổ xung quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp ủến năm 2010 huyện Nam Trực, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát "ủ"i"ề"u ch"ỉ"nh b"ổ" xung quy ho"ạ"ch s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p "ủế"n n"ă"m 2010 huy"ệ"n Nam Tr"ự"c
Tác giả: Phũng NN & PTNT
Năm: 2008
18. Nguyễn Quốc Thỏi (2005), “Một số vấn ủề về chớnh sỏch ủất nụng nghiệp ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 1), trang 35 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về chớnh sỏch ủất nụng nghiệp ở nước ta hiện nay”, "T"ạ"p chí Nghiên c"ứ"u kinh t
Tác giả: Nguyễn Quốc Thỏi
Năm: 2005
19. Thủ tướng Chớnh Phủ (1999), Quyết ủịnh số 182/199/Qð – TTg ngày 03 tháng 09 năm 1999 về việc phê duyệt dự án phát triển rau qủa và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999- 2010, Công báo sô 37 năm 1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ủị"nh s"ố" 182/199/Q"ð" – TTg ngày 03 tháng 09 n"ă"m 1999 v"ề" vi"ệ"c phê duy"ệ"t d"ự" án phát tri"ể"n rau q"ủ"a và hoa, cây c"ả"nh th"ờ"i k"ỳ" 1999- 2010
Tác giả: Thủ tướng Chớnh Phủ
Năm: 1999
20. ðiền Viên (1994), “Thị trường nước ngoài”, Tạp chí người làm vườn số (2/1994), trang 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường nước ngoài”, "T"ạ"p chí ng"ườ"i làm v"ườ"n s"ố" (2/1994)
Tác giả: ðiền Viên
Năm: 1994
27. Trên các mạng Internet http://www.tuvannongnghiep.com.vn http://www.caycanhsaigon.com http://www.rauhoaquavietnam.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng ủất huyệ n Nam Trực năm 2008  Năm 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng ủất huyệ n Nam Trực năm 2008 Năm 2008 (Trang 35)
Bảng 3.2. Diện tớch, dõn số, mật ủộ  dõn số huyệ n Nam Trực n ăm 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 3.2. Diện tớch, dõn số, mật ủộ dõn số huyệ n Nam Trực n ăm 2008 (Trang 37)
Bảng 3.3. Tốc ủộ  tăng trưởng kinh tế 2006 – 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 3.3. Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế 2006 – 2008 (Trang 39)
Bảng 3.4. T ỷ trọng các ngành kinh tế  năm 2006 -2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 3.4. T ỷ trọng các ngành kinh tế năm 2006 -2008 (Trang 40)
Bảng 3.5.  Kế t quả sản xuất kinh doanh trong n ội bộ ngành nông nghi ệp - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 3.5. Kế t quả sản xuất kinh doanh trong n ội bộ ngành nông nghi ệp (Trang 42)
Bảng 4.2. Diện tớch ủất chuyển  ủổi sang tr ồng cõy cả nh năm 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.2. Diện tớch ủất chuyển ủổi sang tr ồng cõy cả nh năm 2008 (Trang 53)
Bảng 4.4. Diện tích một số loại cây cảnh năm 2006 - 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.4. Diện tích một số loại cây cảnh năm 2006 - 2008 (Trang 56)
Bảng 4.5. Số hộ  trồng cây cảnh huyện Nam Trực n ăm 2006 – 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.5. Số hộ trồng cây cảnh huyện Nam Trực n ăm 2006 – 2008 (Trang 57)
Bảng 4.6. Năng su ất, sản lượng, doanh thu cây cảnh bình quân tính trên 1 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.6. Năng su ất, sản lượng, doanh thu cây cảnh bình quân tính trên 1 (Trang 59)
Bảng 4.7. N ăng suất, sản l ượng, doanh thu cõy cảnh bỡnh quõn trờn 1 sào ủất - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.7. N ăng suất, sản l ượng, doanh thu cõy cảnh bỡnh quõn trờn 1 sào ủất (Trang 59)
Bảng 4.8 cho thấy cỏc nụng hộ trồng cõy cảnh tuổi ủời cũn rất trẻ, phần lớn là  cỏc hộ mới xõy dựng gia ủỡnh, số nhõn khẩu của cỏc hộ từ 4-5 người (2 vợ chồng và 2  con, bố hoặc mẹ) - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.8 cho thấy cỏc nụng hộ trồng cõy cảnh tuổi ủời cũn rất trẻ, phần lớn là cỏc hộ mới xõy dựng gia ủỡnh, số nhõn khẩu của cỏc hộ từ 4-5 người (2 vợ chồng và 2 con, bố hoặc mẹ) (Trang 60)
Bảng 4.9. Diện tích, nă ng suất, sản lượng các loại cây c ảnh - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.9. Diện tích, nă ng suất, sản lượng các loại cây c ảnh (Trang 62)
Bảng 4.10. Giỏ trị sản xuất  của cõy cảnh trồng ngoài ủồng   cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.10. Giỏ trị sản xuất của cõy cảnh trồng ngoài ủồng cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2008 (Trang 64)
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh chi phớ cho cõy cảnh dài hạn trồ ng ngoài ủồng của  nhúm hộ ủiều tra năm 2008 - Nghiên cứu phát triển nghề trồng cây cảnh ở huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh chi phớ cho cõy cảnh dài hạn trồ ng ngoài ủồng của nhúm hộ ủiều tra năm 2008 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w