Luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
PhạM vĂn Xuân
NGHIấN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ NễNG THễN
luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: ts vũ thị phƯƠng THỤY
Hà nội – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Văn Xuân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn: "Nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn
gắn với du lịch ở huyện Lăk" tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo, các cơ quan
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Phương Thụy người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn lãnh ñạo UBND và bà con nông dân huyện Lăk ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận ñóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn
Cũng nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả
Phạm Văn Xuân
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch 6 2.2 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu ñề tài 32
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
4.1 Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn huyện Lắk 73 4.1.1 Tình hình phát triển các ngành trong sản xuất nông lâm nghiệp 73 4.1.2 Tình hình phát triển các ngành trong Công nghiệp, xây dựng 82 4.1.3 Tình hình phát triển các ngành thương mại dịch vụ và du lịch 86 4.2 Tình hình phát triển du lịch và sự gắn kết với phát triển kinh tế
4.2.1 Tình hình phát triển của hoạt ñộng dịch vụ, du lịch trên ñịa bàn 93
Trang 54.2.2 Ảnh hưởng của hoạt ựộng các ngành kinh tế nông thôn ựến phát
4.2.3 Ảnh hưởng của phát triển du lịch ựến kinh tế nông thôn và ựời
4.2.4 Tiềm năng phát triển du lịch của huyện 103 4.3 đánh gắa các ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức của
phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch 112 4.3.1 Mối tương quan về tốc ựộ phát kinh tế nông thôn với phát triển
Trang 6DANH MỤC BẢNG
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Lăk 533.2 Tình hình dân số, thành phần dân tộc và lao ñộng của huyện Lăk 553.3 Số trường, phòng học, giáo viên và học sinh phổ thông 593.4 Tình hình phát triển cơ sở văn hóa , y tế 61
3.6 Tình hình xây dựng và phát triển chung 654.1 Diện tích, sản lượng và giá trị sản xuất 744.2 Số lượng, sản lượng và giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 774.3 Diện tích, sản lượng và giá trị sản xuất lâm nghiệp 784.4 Diện tích, sản lượng và giá trị sản xuất ngành thủy sản 794.5 Kết quả giá trị sản xuất các ngành nông, lâm, thuỷ sản của huyện
4.6 Kết quả giá trị sản xuất các ngành nông, lâm, thuỷ sản của huyện
4.7 Cơ cấu các ñơn vị sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ở huyện Lăk 834.8 Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tính
4.9 Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tính
4.10 Cơ cấu cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành thương mại và
4.11 Kết quả giá trị sản xuất và GDP ngành thương mại và dịch vụ ở
Trang 74.12 Kết quả giá trị sản xuất và GDP ngành thương mại và dịch vụ ở
4.13 Các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch 914.14 Giá trị dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống 954.15 ðường ôtô, ñiện thoại ñến các xã, thị trấn 964.16 Giá trị hàng hoá truyền thống phục vụ du lịch 974.17 Tình hình tiền vốn của doanh nghiệp 984.18 ðiều kiện lao ñộng, ñất ñai và kinh tế của hộ nông dân tính bình
4.19 ðịnh hướng phát triển kinh tế huyện ñến năm 2012 127
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Số khách du lịch ñến trên ñịa bàn huyện 944.2 Tổng thu nhập của hộ dân vùng du lịch 1034.3 So sánh giá trị kinh tế ngành du lịch trong nền kinh tế của huyện Lắk 1124.4 So sánh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ngành du lịch trong nền kinh tế
4.5 Tổng thu nhập GDP hàng năm của huyện 122
Trang 91 MỞ ÐẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Khoảng cách biệt về ñời sống kinh tế và xã hội giữa thành thị và nông thôn ñang ngày một tăng thêm và có nguy cơ rất khó giải quyết trong một tương lai gần do tình hình ñầu tư, tình hình phát triển các cơ sở vật chất phục
vụ cho sự phát triển của khu vực nông thôn còn hạn chế, và hơn hết là do lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế truyền thống của khu vực này cùng với những ñiều kiện bất ổn vốn có của nó ñã và ñang làm cho thu nhập của người dân nông thôn sống bằng nghề nông rất bấp bênh và khó khăn trong việc cải thiện, làm cho khu vực nông thôn vẫn là một nơi có tỷ lệ có người nghèo cao nhất Phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao ñời sống của người dân nông thôn là ñòi hỏi bức bách nhằm tăng khả năng hoà nhập của người dân nông thôn trong làn sóng phát triển của ñất nươc và tạo sự ổn ñịnh cho các giai ñoạn phát triển tiếp theo
Khu vực nông thôn có diện tích ñất chiếm trên 92% diện tích cả nước, ñây cũng là khu vực ñông dân cư nhất, lại có trình ñộ phát triển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế Nông dân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao ñộng cả nước, ñóng góp từ 25-27% GDP của cả nước Bên cạnh ñó, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm nông - lâm hải sản và nông nghiệp, nông thôn giữ vai trò chủ ñạo trong cung cấp các nguồn nguyên, vật liệu cho phát triển công nghiệp - dịch vụ
Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn ñã có những chuyển biến theo hướng tích cực nhưng tốc ñộ chuyển dịch ngành nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn chậm so với các khu vực kinh tế khác
Trang 10và chưa ñạt hiệu quả cao, tỷ trọng các ngành dịch vụ và du lịch ở nông thôn tương ñối yếu khi thu nhập của người dân nông thôn còn thấp và trình ñộ người dân còn nhiều hạn chế Mặt khác, việc tạo ra sự kết hợp của các ngành, lĩnh vực giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn là rất cần thiết và tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, ñảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở phát huy lợi thế của từng ñịa phương Xu thế phát triển hiện nay trong phát triển nông thôn hướng tới phát triển gắn liền với Công nghiệp hoá, Hiện ñại hoá và phát triển du lịch
Ở nước ta, các di tích văn hóa lịch sử danh lam thắng cảnh, khu du lịch ñều tập trung phần nhiều ở nông thôn, miền núi và hải ñảo, vì thế phát triển
du lịch ở các vùng miền kể trên không những sẽ ñánh thức tiềm năng phát triển kinh tế nông thôn mà còn làm tăng thêm thu nhập cho người dân vùng này Du lịch, trên thực tế, ñã ñược thiết lập như là một nguồn thu nhập ñáng
kể ở vài vùng nông thôn trên cả nước Có thể thấy, du lịch là ngành có tiềm năng mang lại lợi ích cho người dân nông thôn mà không ñòi hỏi quá nhiều công sức và trình ñộ nếu như nó ñược phát triển một cách bền vững dựa trên ñiều kiện tự nhiên truyền thống và nền kinh tế nông nghiệp sẵn có
Phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao ñời sống của người dân nông thôn là ñòi hỏi bức bách nhằm tăng khả năng hoà nhập của người dân nông thôn trong làn sóng phát triển kinh tế ñất nước và tạo sự ổn ñịnh cho các giai ñoạn phát triển tiếp theo Có rất nhiều giải pháp ñược áp dụng ñể giải quyết vấn ñề này Mô hình phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch sẽ góp phần phục vụ công tác xoá ñói giảm nghèo tại khu vực nông thôn, nhất là khu vực có ñiều kiện tự nhiên, truyền thống văn hoá phù hợp phát triển du lịch Phát triển du lịch gắn với nông nghiệp sẽ giúp cho nông thôn tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển nông thôn văn minh, hiện ñại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
Trang 11Thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X về một số chủ trương chính sách ñưa nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Chương trình hành ñộng lớn này ñã tác ñộng ñến mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quốc phòng an ninh của ñịa phương và ñể thực hiện ñồng bộ chương trình này ñịa cần xác ñịnh ñược mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong việc triển khai ðây là cơ hội thách thức tạo tiền ñề cho việc ñẩy mạnh từng bước phát triển nhanh và ñồng bộ về nhiều lĩnh vực như: Nông-Lâm-Ngư nghiệp, Công nghiệp-TTCN và Thương mại, ñặc biệt phát triển Du lịch trong giai ñoạn mới của ñịa phương
ðăkLăk là một tỉnh miền núi không những có vị trí chiến lược quan trọng trong việc giữ vững quốc phòng - an ninh, chính trị - xã hội khu vực Tây Nguyên và của cả nước, mà còn là vùng phát triển kinh tế trọng ñiểm của cả vùng Tuy nhiên, nền kinh tế chủ yếu ở ðăkLăk vẫn là nền kinh tế nông nghiệp nông thôn Các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch tuy mới phát triển trong những năm gần ñây nhưng chưa phát triển chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của vùng Về xã hội, ðăkLăk là tỉnh có nhiều dân tộc bản ñịa với các tập quán canh tác và văn hóa khác nhau nhưng ñều cư trú ở những vùng sâu, vùng xa, cuộc sộng chủ yếu thuần nông, thu nhập thấp dẫn ñến cuốc sống còn nhiều khó khăn chưa thoát khỏi tình trạng nghèo ñói Chính nhờ có các nét văn hóa bản ñịa khác nhau có thể gắn kết việc phát triển nông nghiệp nông thôn với du lịch cũng là một lợi thế mang tính ñặc thù của các tỉnh Tây Nguyên nói chung và huyện Lăk của tỉnh Ðắk Lắk nói riêng có nhiều tiềm năng về phát triển nông thôn và phát triển du lịch
Do vậy, nghiên cứu ñề tài "Nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn
gắn với du lịch ở huyện Lăk" sẽ ñáp ứng ñược yêu cầu cấp thiết và có tính lý
luận, thực tiễn cao
Trang 121.2 Mục tiêu của ñề tài
+ Mục tiêu tổng quát
- Hệ thống hoá lý luận cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu phát triển kinh
tế nông thôn gắn với du lịch
- Từ việc nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch ở huyện Lăk, ñề tài ñề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch góp phần tăng thu nhập người dân nông thôn ở huyện Lăk, tỉnh Ðăk Lăk
+ Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn
và gắn kết với du lịch hiện nay
- Ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn gắn kết với phát triển
du lịch ở huyện Lăk tỉnh ðắk Lắk
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng và chỉ ra những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, những cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế nông thôn gắn với phát triển du lịch của huyện Lắk trong thời gian vừa qua và thời gian tới
- Ðề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển kinh
tế nông thôn kết hợp với phát triển du lịch, góp phần nâng cao ñời sống người dân trên ñịa bàn huyện Lăk
1.3 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Ðối tượng nghiên cứu
- Ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề kinh tế - xã hội liên quan ñến phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch ở huyện Lắk
- Ðối tượng nghiên cứu trực tiếp là các ngành, lĩnh vực kinh tế trong kinh tế nông thôn và nghiên cứu các chủ thể ñại diện tham gia hoạt ñộng kinh
tế nông thôn và du lịch ở huyện Lăk
Trang 13* Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông và du lịch dựa vào tài liệu 3 năm từ 2005 ñến năm 2007, ñồng thời nghiên cứu ñề xuất phương hướng, giải pháp với tài liệu dự báo cho các năm 2008-2012
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn bền vững
2.1.1.1 Các khái niệm
a) Khái niệm về nông thôn
Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển ñều phân các vùng lãnh thổ của mình thành hai khu vực ñó là thành thị và nông thôn Theo các nhà xã hội học thì thành phần xã hội của dân số, di sản văn hoá, sự phồn thịnh, sự phân hoá xã hội của dân cư, mức ñộ phức tạp của cấu trúc ñời sống
xã hôi, cường ñộ và sự ña dạng của các mối quan hệ xã hội là các tiêu chí
ñể phân biệt nông thôn và thành thị Tuy nhiên, sự khác biệt về giữa nông thôn và thành thị nêu trên chỉ mang tính chất tương ñối
Theo một số quan ñiểm thì: Nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng ñô thị, khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn, dân số và mật
từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu ñô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn Vì vậy,
có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những ñô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, những khu công nghiệp nhỏ có quan hệ mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại,
hỗ trợ và thúc ñẩy nhau phát triển
Trang 15Như vậy, có thể thấy rằng khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương ñối, thay ñổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế của xã hội Trong ñiều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc ñộ quản lý,
có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong ñó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hoá -
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác
b) Khái niệm phát triển
Thuật ngữ phát triển ñã ñược dùng trong các văn kiện, trong nghiên
cứu khoa học và trong sinh hoạt hàng ngày ñến mức khá quen thuộc Tuy nhiên, ở góc ñộ nhìn nhận khác nhau có những quan niệm khác nhau
Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện ñiều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình ñẳng về các cơ hội , Bên cạnh ñó việc bảo ñảm các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu sâu rộng hơn của phát triển
Có thể hiểu phát triển là việc tạo ñiều kiện cho con người dù sống ở bất cứ nơi nào ñều ñược thoả mãn các nhu cầu sinh sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, ñảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình ñộ học vấn cao, ñược hưởng các thành tựu về văn hoá và tinh thần, ñược hưởng các quyền cơ bản của con người và ñược ñảm bảo an ninh, an toàn và không có bạo lực
Trong lĩnh vực kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Ðó là sự gia tăng về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự ña dạng về chủng loại sản phẩm của nền kinh tế Phát triển còn là sự thay ñổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh của nền kinh tế, xã hội Ðó là sự thay ñổi về cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch
vụ ngày càng tăng
Trang 16Như vậy, phát triển ñược coi như tiến trình chuyển biến của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau Sự tồn tại của xã hội hôm nay là sự kế thừa những di sản ñã diễn ra trong quá khứ
c) Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng ñược nhận thức với rất nhiều quan ñiểm khác nhau trên thế giới Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn ñược ñề cập ñến từ lâu và có sự thay ñổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau
Một số quan niệm khác cho rằng, phát triển nông thôn là hoạt ñộng nhằm nâng cao vị thế về kinh tế và và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của ñịa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực Phát triển nông thôn chỉ thành công khi người dân tham gia tích cực vào quá trình phát triển Người nông dân phải biết cách tự duy trì bền vững cuộc sống của họ về tài chính, sự ñộc lập về kinh tế, có khả năng tiếp cận hàng hoá, dịch vụ vật chất và tinh thần ngày càng nhiều hơn, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, ñồng thời thực hiện hiện ñại hoá nền văn minh nông thôn nhưng vẫn bảo tồn ñược các giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và ña phương, bao gồm phát triển các hoạt ñộng có tính liên kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực Ngoài ra phát triển vùng nông thôn phải ñảm bảo sự bền vững về môi trường, ñồng thời phát triển ña ngành nhưng phải ñảm bảo sự cân xứng với việc bảo vệ môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên)
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt ñộng
có mối quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế,
Trang 17công nghệ, văn hoá, xã hội, thể chế và môi trường Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ ñóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của ñất nước
Như vậy, trong ñiều kiện nước ta hiện nay, tổng hợp quan ñiểm từ các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ phát triển nông
thôn có thể hiểu như sau: phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là
do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các
tổ chức khác
d) Phát triển bền vững - vấn ñề môi sinh
Phát triển bền vững là một khái niệm mới, xuất hiện trên cơ sở ñúc kết rút kinh nghiệm phát triển của các quốc gia trên thế giới từ trước ñến nay Nó phản ánh xu thế của thời ñại và ñịnh hướng tương lai của loài người
Theo Herman Daly (World bank): Một thế giới bền vững là một thế giới không sử dụng nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ nhưỡng, sinh vật nhanh hơn sự tái tạo của chúng Một xã hội bền vững cũng không sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hoá thạch, khoáng sản nhanh hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất ñộc hại nhanh hơn quá trình trái ñất hấp thụ và vô hiệu hoá chúng
Khái niệm của Bumetland: Phát triển bền vững là một loại phát triển lành mạnh và ñáp ứng ñược nhu cầu hiện tại ñồng thời không xâm phạm ñến lợi ích của thế hệ tương lai
Cách ñây hơn một nửa thế kỷ, khi thế giới bước ra khỏi chiến tranh thế giới thứ hai, vấn ñề phát triển chỉ có một nội dung thuần túy kinh tế Các chính sách và kế hoạch kinh tế thường chỉ quan tâm tới các vấn ñề ñầu tư, sản xuất, công nghiệp hóa, tự túc lương thực, hiện ñại hóa nông nghiệp, sản xuất
Trang 18thay thế nhập khẩu, v.v Lúc bấy giờ phát triển kinh tế (economic development ) ñồng nghĩa với tăng trưởng kinh tế (economic growth)
Vào ñầu thập niên những năm 1970, sau thời kỳ các nước trên thế giới thi ñua công nghiệp hóa, khai thác tài nguyên, tìm kiếm thị trường, Câu lạc bộ
La Mã (Club de Rome) ñã phát hành một tài liệu mang tựa ñề “Ngừng tăng
trưởng/Giới hạn của tăng trưởng” (The limits to growth) Nội dung của tài liệu
ñề cập ñến sự tăng trưởng kinh tế và dân số quá nhanh cùng với tình trạng ñua nhau sản xuất, khai thác không giới hạn và vô ý thức các tài nguyên làm ô nhiễm môi trường, môi sinh và làm cạn kiệt dự trữ tài nguyên thiên nhiên trên thế giới Câu lạc bộ La Mã ñề nghị chính sách “không tăng trưởng” với lý do tăng trưởng kinh tế nghịch với bảo vệ môi trường môi sinh Tuy chủ trương này không thuyết phục ñược thế giới, nhưng ñứng về phương diện nhận thức kinh tế ñã có những tiến bộ quan trọng mà ñáng chú ý nhất là sự phân biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế chú trọng tới số lượng sản xuất, phương diện vật chất của hoạt ñộng kinh tế Phát triển kinh tế thể hiện một nhận thức toàn bộ bao gồm các khía cạnh tinh thần và vật chất, kinh tế và xã hội, chất và lượng Phát triển kinh tế ñồng nghĩa với ñổi thay và tiến bộ không ngừng ñể kinh tế xã hội ngày một ‘tốt hơn’ một cách toàn diện
Mặc dù ñề nghị “phát triển tôn trọng môi sinh” không ñược chấp thuận,
nhưng là một bước tiến quan trọng hướng tới sự khai sinh khái niệm ‘phát triển bền vững’ (PTBV) Vào ñầu thập niên những năm 1980, Liên hiệp Quốc
tế Bảo vệ Thiên nhiên (UICN) ñã ñề khởi khái niệm phát triển bền vững Rồi năm 1987, khái niệm này ñã ñược Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển tiếp thu, triển khai và ñịnh nghĩa trong bản trình mang tựa ñề "Tương lai
của chúng ta" như sau: "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tương lai ñể ñáp ứng yêu cầu của chính họ"
Trang 19Khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển (WCFD -
World commission on the Environment and Development) năm 1987: Phát triển bền vững là phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu của ñời này mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của ñời sau Hay nói cách khác nó chính là việc cải thiện chất lượng sống của con người trong khả năng chịu ñựng của hệ sinh thái Phát triển bền vững là một quá trình của sự thay ñổi,
trong ñó việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hướng ñầu tư, hướng phát triển của công nghệ và kỹ thuật và sự thay ñổi về tổ chức là thống nhất, làm tăng khả năng ñáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của con người
Như vậy có thể thấy, mục tiêu cuối cùng của phát triển bền vững là thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản
lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo ñảm tương lai ổn ñịnh Phát triển bền vững thực hiện và ñảm bảo sự liên ñới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai Phát triển bền vững có tính chất ña diện, thống nhất, toàn bộ Muốn phát triển bền vững phải lồng ghép ñược 3 thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường ðây là nguyên lý chung ñể hướng sự phát triển bền vững của các lĩnh vực trong nền kinh tế
e) Phát triển nông thôn bền vững
Các khái niệm về phát triển bền vững nói trên là cơ sở cho các khái niệm trong phát triển nông thôn bền vững Trong bối cảnh phát triển nông thôn, bền vững không chỉ là vấn ñề tôn trọng môi trường, nó liên quan ñến trụ cột của phát triển nông thôn ñó là con người, kinh tế, môi trường và tổ chức
Khía cạnh bền vững với phát triển con người trong phát triển nông thôn phải tuân thủ các nguyên tắc như dân chủ và an toàn; bình ñẳng và công bằng
xã hội, bền vững chất lượng cuộc sống cho người dân, sự tham gia của người
Trang 20dân trong hợp tác với chính phủ; tôn trọng quá khứ của tổ tiên và quyền lợi của các thế hệ mai sau
Khía cạnh bền vững ñối với phát triển kinh tế trong phát triển nông thôn cần tăng cường và ña dạng hoá nền kinh tế nông thôn; ñảm bảo cho người dân có lợi ích từ các hoạt ñộng của ñịa phương họ; thúc ñẩy phồn vinh lâu dài ở nông thôn hơn là chỉ chú ý ñến lợi ích trước mắt; tránh gây ảnh hưởng và tác ñộng xấu ñến các khu vực khác trong nền kinh tế quốc dân và các ñịa phương khác trên lãnh thổ ñịa lý
Khía cạnh bền vững ñối với phát triển môi trường phát triển nông thôn phải tôn trọng nguồn tài nguyên và tính toàn vẹn của môi trường; giảm thiểu
sử dụng nguồn tài nguyên không có khả năng tái tạo; sử dụng tài nguyên thiên nhiên không nhanh hơn tốc ñộ thiên nhiên có thể tái tạo; sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và không gây ô nhiễm, ảnh hưởng xấu ñến môi trường
Khía cạnh bền vững ñối với sự phát triển các tổ chức phát triển nông thôn phải ñảm bảo nâng cao năng lực của các tổ chức phù hợp với mức ñộ phát triển, nhằm ñáp ứng yêu cầu quản lý tất cả các hoạt ñộng phát triển con người; không gây ra loại chi phí không ñược hỗ trợ trong tương lai
Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùng nông thôn và phương kế sinh nhai của họ thường gắn với nông nghiệp Như ñã trình bày ở trên, nông nghiệp là yếu tố tác ñộng chính ñến môi trường, gắn chặt với nguồn nước, sức khoẻ, dinh dưỡng và giáo dục Những năm gần ñây, vai trò của nông nghiệp ñối với sự phát triển nông thôn và ñóng góp vào
“Mục tiêu phát triển trong thiên niên kỷ mới của Liên hiệp Quốc” ngày càng ñược nhận thức rõ và ñánh giá cao
Thúc ñẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiêp ñược thể hiện qua chính sách phát triển của nhiều quốc gia Nhìn chung, những chính sách ñều thể hiện yêu cầu phải ñảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ
Trang 21hội cho họ vượt qua ñói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực ña ngành, ñặt trong mối quan hệ phức tạp giữa xã hội – tài nguyên thiên nhiên – môi trường bền vững Không giải quyết ñược tận gốc vấn ñề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn ñược tài nguyên ñất, bảo vệ ñược rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì ñó là những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với ñồng ruộng
“Phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển mà ñáp ứng ñược yêu cầu tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên và con người ñồng thời phải ñảm bảo ñược sinh kế bền vững trên mức nghèo ñói cho người dân nông thôn.” (Theo TS ðinh Phi Hổ)
Tóm lại, tất cả những hoạt ñộng trình bày trên ñây tuy chưa ñầy ñủ và
hệ thống, song tất cả ñều thoả mãn ñồng thời 3 mục tiêu: kinh tế - xã hội và môi trường Ba mục tiêu này tương hỗ với nhau, bổ sung và ñiều khiển lẫn nhau, cũng chính vì vậy mà phát triển bền vững là quá trình tổng hoà của nhiều quá trình tương tác và gắn bó hữu cơ với nhau
2.1.1.2 Ðặc ñiểm và nội dung phát triển kinh tế nông thôn
Phát triển nông thôn thông qua nông nghiệp ñược thể hiện qua chính sách phát triển của nhiều quốc gia Nhìn chung, những chính sách ñều thể hiện yêu cầu phải ñảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho họ vượt qua ñói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế
Giảm ñói nghèo cả khu vực nông thôn và ven ñô tất nhiên sẽ phải dựa
cơ bản vào phát triển nông nghiệp bền vững, và ñặc biệt lại trong bối cảnh dân số vẫn tăng nhanh, quỹ ñất trồng trọt giới hạn và khó có khă năng mở rộng diện tích
Phát triển nông thôn là lĩnh vực ña ngành, ñặt trong mối quan hệ phức tạp giữa xã hội – tài nguyên thiên nhiên – môi trường bền vững Không giải quyết ñược tận gốc vấn ñề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn ñược
Trang 22tài nguyên ñất, bảo vệ ñược rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì
ñó là những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với ñồng ruộng Vì thế, phương thức thực hiện trong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA) ñặt ra theo 2 hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ sinh thái
- Phương kế sinh sống bền vững: Có thể hiểu ñây là tập hợp các hoạt ñộng ñể bảo tồn sự sống, tạo ra tài sản và những tiềm năng khác của con người
- Hệ sinh thái lành mạnh: những tiêu chí của hệ sinh thái này tập trung vào vấn ñề sinh thái và xã hội nhằm tạo cho con người hoạt ñộng theo phương thức bền vững Chính cách tiếp cận như vậy ñã giúp xác ñịnh các chính sách nông nghiệp ñúng, thúc ñẩy cộng ñồng phát triển, bảo tồn hệ sinh thái
Hai phương thức này là công cụ thúc ñẩy phát triển nông thôn bền vững thông qua nông nghiệp Chính từ hoạt ñộng của CIDA mà ñã rút ra 5 nguyên tắc chính trong phát triển nông thôn bền vững: (i) tạo ra những cơ hội cho người nghèo; (ii) trao quyền cho các nước phát triển và dân của họ; (iii) xây dựng và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm; (iv) tăng cường mối quan hệ liên kết lẫn nhau và (v) phải ñạt ñược sự bình ñẳng giới
Kế sinh nhai của dân cư nông thôn phụ thuộc vào sự giàu có của tài nguyên thiên nhiên bao gồm nước, ñất, ña dạng sinh học Nếu tỷ lệ ñói nghèo tăng lên cũng ñồng nghĩa với sự ñe doạ tính bền vững của nguồn tài nguyên thiên nhiên có giới hạn
Tóm lại, tất cả những nội dung trình bày trên ñây tuy chưa ñầy ñủ và hệ thống, song tất cả ñều thoả mãn ñồng thời 3 mục tiêu: kinh tế - môi trường -
xã hội Ba mục tiêu này tương hỗ với nhau, bổ sung và ñiều khiển lẫn nhau, cũng chính vì vậy mà phát triển bền vững là quá trình tổng hoà của nhiều quá trình tương tác và gắn bó hữu cơ với nhau
Trang 232.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế nông thôn bền vững
Nông thôn Việt Nam còn nhiều bất cập so với thành thị Sự cách biệt quá xa về thu nhập, mức sống, ñiều kiện học hành, ñiều kiện vệ sinh, khám chữa bệnh, ñi lại và hưởng thụ văn hóa thông tin… giữa thành thị và nông thôn làm một bộ phận nông dân ñang có khuynh hướng rời bỏ ruộng ñất, ñổ
xô lên thành thị gây nên tình trạng phức tạp trong quản lý nhà nước, làm gia tăng thất nghiệp ở thành thị, tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường Những bất cập và khó khăn này làm hạn chế sự phát triển Sơ bộ có thể liệt kê:
ðất ñai nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sự gia tăng dân số vùng nông thôn vần còn cao Trung bình diện tích dân cư nông thôn chiếm từ 4-6% diện tích canh tác nông nghiệp
ðầu ra của nông sản không ổn ñịnh Nông dân thiếu các thông tin kinh tế Giá cả thị trường bấp bênh và gần như chưa có cơ quan nào hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản lâu dài cho nông dân
Hệ thống công trình hạ tầng cơ sở phục vụ nông thôn ñang ñược xây dựng khá nhiều, tuy nhiên chưa ñồng bộ, có nơi tập trung, có nơi phân tán với các qui mô khác nhau chưa hẳn tương ứng với nhu cầu và hiệu quả sử dụng Chất lượng các công trình thường là trung bình hoặc kém Việc qui hoạch chưa rõ ràng và còn mang nhiều tính chủ quan
Nhà cửa nông thôn vẫn phát triển theo tính tự phát, không ñồng ñều
và nhiều nơi còn mang tính tạm bợ Việc nghiên cứu sản xuất vật liệu xây dựng bền chắc và rẻ tiền chưa nhiều
Tỷ lệ dân cư nông thôn ñược cấp nước sạch ñầy ñủ chỉ chiếm khoảng 20-40% Hầu hết vẫn sử dụng các nguồn nước mặt tự nhiên như ao,
hồ, sông suối không qua xử lý hoặc các giếng khoan, giếng cạn bị nhiễm ñộc chất, nhiễm sắt…ñã ảnh hưởng ñến sức khỏe, sức sản xuất của dân cư nông thôn
Trang 24Ô nhiễm ở nông thôn tuy không cao như thành thị nhưng ñang có nguy cơ gia tăng Việc thâm canh kèm sự sử dụng quá mức phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích…bừa bãi làm giảm sút chất lượng nước, ñất và các tài nguyên ñộng thực vật Sự khai thác phá rừng bừa bãi làm gia tăng nguy cơ
lũ lụt, hạn hán và ảnh hưởng ñến hệ sinh thái khác nhau
Sự chênh lệch giàu nghèo trong nông thôn gia tăng, thất nghiệp nhiều, một số tệ nạn xã hội, an ninh nông thôn có khả năng phát triển, các tập quán văn hóa, quan hệ, ý thức trong cộng ñồng ñang là những thách thức lớn
ở nông thôn
Trình ñộ của lực lượng sản xuất nông thôn còn thấp kém, ñặc biệt là các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số Số cán bộ hành chính và cán bộ kỹ thuật huyện, xã còn thiếu và chưa kịp cập nhật kiến thức cần thiết
Ðối với các nước ñang phát triển, ñặc biệt là các nước có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong khu vực nông thôn, có thể nói nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản, có ảnh hưởng quan trọng tới quá trình phát triển của nền kinh
tế nông thôn và kinh tế quốc dân Theo phương diện lý thuyết, mô hình hai khu vực (two-sector model) hay còn gọi là mô hình phát triển song trùng của Arthur Lewis (1954) ñã diễn tả sinh ñộng mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp Theo mô hình này, khu vực nông nghiệp cung cấp lao ñộng, lương thực và là thị trường cho công nghiệp Ngược lại, công nghiệp phát triển thu hút lao ñộng dư thừa ở nông thôn và cung cấp sản phẩm công nhiệp (máy móc, thuốc trừ sâu, phân bón v.v ) cho nông nghiệp, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng trong khu vực này
Tiếp theo mô hình hai khu vực của Lewis là sự bổ sung của John Fei và Gustar Ranis (1961) cho mô hình bằng việc phân tích vai trò lớn hơn của nông nghiệp trong ñẩy mạnh công nghiệp hóa thông qua việc ứng dụng tiến
Trang 25bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất, sản lượng nông nghiệp, và vai trò của ngoại thương, vay mượn và viện trợ nước ngoài trong quá trình tăng trưởng Sau ñó
là sự xuất hiện của mô hình <Tăng trưởng kinh tế ở Châu Á gió mùa> do
Harry Toshima dựa trên tình hình thực tế từ các nước Châu Á mà ñưa ra Mặc
dù Harry Toshima không tán thành với Lewis về việc chuyển lao ñộng từ khu vực nông thôn sang thành thị, cho rằng ñiều này là không hợp lý, và ñề xuất phát triển công nghiệp ngay trên ñịa bàn nông thôn, nhưng mô hình của ông cũng xác nhận vai trò tích cực của nông nghiệp trong quá trình phát triển tại các nước ñang phát triển
Ðúc kết từ các lý thuyết phát triển kinh tế và thực tiển phát triển của các nước, tiến sĩ Ðinh Phi Hổ ñã khái quát và ñưa ra các vai trò của nông nghiệp trong một nền kinh tế, ñặc biệt là ñối với các nền kinh tế ñang phat triển (i) kích thích sự tăng trưởng nền kinh tế; (ii) ñóng góp vào mức tăng trưởng GDP của nền kinh tế
- Nông nghiệp kích thích tăng trưởng kinh tế Ðiều này thể hiện qua các mặt cụ thể như cung cấp lương thực thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, là một trong những nguồn thu ngoại tệ lớn của nền kinh
tế, nông nghiệp nông thôn phát triển ñóng góp cho việc giảm nghèo Theo World Bank, trong nhóm 17 nước có thu nhập thấp (GNP<390 USD/người) tỷ
lệ ñóng góp của nông sản về mặt giá trị trong tổng giá trị sản phẩm của ngành công nghiệp là 46% về trung bình và cao nhất là 92% Các nước có thu nhập trung bình (390 USD < GNP< 3500 USD) tỷ lệ này là 41 % ñến 91% và 14%-31% ñối với các nước có thu nhập cao (Ghatak và Ingersent, 1984) {TS Ðinh
Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp - Lý thuyết và thực tiễn, trang 9}
- Ðóng góp của nông nghiệp trong việc tạo nguồn và tiết kiệm ngoại tệ
và ñóng góp vào mức tăng trưởng GDP của nền kinh tế cũng là khía cạnh ñáng kể Một mặt ñóng góp quan trọng nữa trong vai trò kích thích của nông
Trang 26nghiệp ñối với sự tăng trưởng của các nền kinh tế ñang phát triển ñó là sự phát triển của nông nghiệp - nông thôn làm nền tảng cho vấn ñề giảm nghèo Công trình nghiên cứu của Kutznets (1964), cùng với ứng dụng của Ghatak và
Ingersent (1984) cho thấy: Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia luôn có một xu hướng chung là sự ñóng góp của nông nghiệp trong tăng trưởng GDP giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, họ cho rằng ảnh hưởng của nông nghiệp không kém phần quan trọng và không bị mất ñi, ñiều này ñã ñược Hwa Erh-Cheng chứng minh từ nghiên cứu thực tế Như vậy, giữa công nghiệp và nông nghiệp, một cách trực tiếp hay gián tiếp, luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong bất kỳ giai ñoạn phát triển nào của công nghiệp và kéo theo là sự hình thành và phát triển của mối quan hệ giữa nông nghiệp với mọi lĩnh vực dịch vụ Bên cạnh ñó, Kuznets, Ghatak và Ingersent còn chỉ ra một bài học từ các nước ñang phát triển ñã nôn nóng tiến hành công nghiệp hoá ñó
là cái bẫy của sự nôn nóng công nghiệp hoá làm cho tăng trưởng chung của
nền kinh tế bị hạn chế (xem phụ lục 4)
Tóm lại, nông nghiệp có quan hệ nhất ñịnh trong cơ cấu các ngành kinh
tế trong nền kinh tế quốc dân, các quan hệ này không chỉ về vật chất mà nó còn hình thành nên các nhóm lợi ích, có vai trò cụ thể trong xã hội và trong bảo vệ môi trường sinh thái
2.1.2 Du lịch và gắn kết kinh tế nông thôn với du lịch
ra các ñặc ñiểm sau ñây của Du lịch:
(i) Tất cả các hình thức du lịch dựa vào tự nhiên, trong ñó ñộng cơ chủ
Trang 27yếu của khách du lịch là quan sát và ñánh giá tự nhiên cũng như các truyền thống văn hóa từ các khu vực tự nhiên ấy
(ii) Nó chứa ñựng tính chất giáo dục và giải thích
(iii) Thường tổ chức thành các nhóm nhỏ có cùng chuyên môn hay ở cùng một nơi
(iv) Hạn chế ít nhất tác dụng tiêu cực ñối với môi trường tự nhiên hay kinh tế - văn hóa
(v) Hỗ trợ việc bảo vệ môi trường tự nhiên bằng cách:
- Tạo lãi kinh tế cho các cộng ñồng, tổ chức và chính quyền quản lý khu vực tự nhiên với mục ñích bảo vệ
- Tạo việc làm và thu nhập thêm cho cộng ñồng ñịa phương
- Tăng sự quan tâm ñối với việc bảo vệ các di sản tự nhiên và văn hóa cho dân ñịa phương và khách du lịch
Như vậy, sau nhiều năm thực hiện thấy có một số vấn ñề cần chú ý:
Sở hữu ñất ñai và kiểm soát du lịch do cộng ñồng ñịa phương
Hiệu quả của quan niệm thông thường về khu bảo vệ ña dạng sinh
học và văn hóa
Cần cẩn trọng và ñiều khiển lúc hoạt ñộng ở các khu vực nhạy cảm
Quyền sở hữu của thổ dân và truyền thống ñối với các khu vực có
thể phát triển du lịch
Du lịch có giống với du lịch bền vững không?
Năm 1988, Tổ chức du lịch thế giới ñưa ra khái niệm du lịch bền vững nhằm mục ñích quản lý tất cả các nguồn lợi làm thế nào ñể các nhu cầu kinh
tế, xã hội và thẩm mỹ thỏa mãn các yêu cầu văn hóa trong các quá trình sinh thái, ña dạng sinh học và các hệ thống hỗ trợ sự sống
Khác nhau là du lịch chỉ là một bộ phận trong khu vực du lịch trong lúc nguyên tắc bền vững phải áp dụng ở tất cả các hoạt ñộng du lịch
Du lịch cũng có các nguyên tắc của du lịch bền vững về tác dụng kinh
Trang 28tế, xã hội và môi trường của du lịch, nhưng cũng có các nguyên tắc ñặc biệt phân biệt với du lịch thường:
- Tham gia vào việc bảo vệ di sản tự nhiên và văn hóa,
- Thu hút sự tham gia của các cộng ñồng dân ñịa phương và thổ dân,
- Trình bày di sản tự nhiên và văn hóa với khách du lịch,
- Phục vụ cả khách ñơn lẻ và các nhóm nhỏ
ðể phát triển du lịch cần làm các công việc sau:
- Phát biểu chính sách về du lịch và chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu của phát triển bền vững;
- Bảo ñảm việc bảo vệ tự nhiên, văn hóa ñịa phương và thổ dân, ñặc biệt các kiến thức cổ truyền, nguồn lợi di truyền, quyền sở hữu ñất ñai và nước;
- Bảo ñảm sự tham gia của các tổ chức công và tư nhân trong việc quyết ñịnh về du lịch, bảo ñảm ngân sách và khung pháp lý;
- Xây dựng các cơ chế ñiều tiết có sự tham gia của các tác nhân tham gia vào du lịch;
- Phát triển các cơ chế ñể ñưa các chi phí môi trường trong tất cả các sản phẩm du lịch vào bên trong hệ thống;
- Phát triển năng lực ñịa phương ñể quản lý các khu vực bảo vệ và phát triển du lịch;
- Phát triển việc xác ñịnh các chứng chỉ, nhãn hiệu sinh thái theo các hướng dẫn quốc tế;
- Bảo ñảm việc cung cấp kỹ thuật, tài chính và nhân lực cho các tổ chức
Trang 29chức phi chính phủ vào các chiến lược và chương trình chung của quốc gia và quốc tế;
- Khuyến khích và hỗ trợ việc tạo các mạng lưới thúc ñẩy và tiếp thị các sản phẩm du lịch trong nước và quốc tế
Du lịch nông thôn
Nông nghiệp cũng tìm ñược chỗ ñứng trong du lịch nông thôn vì nó có nhiều cái có thể ñóng góp: tính xác thực, các sản phẩm chất lượng cao, không gian rộng, di sản… Nó tham gia vào việc ña dạng hóa du lịch Nhưng các hoạt ñộng ñón tiếp ñòi hỏi một mức chuyên nghiệp cao
Tính ña chức năng của nông nghiệp ngày nay ñược công nhận rộng rãi: như vậy, có nghĩa là ngoài việc sản xuất nông nghiệp còn có các nhiệm vụ khác: lãnh thổ, môi trường, xã hội… Và trong trường hợp này việc ñón tiếp ở nông trại dưới mọi hình thức, du lịch nông nghiệp minh họa tính ña chức năng ấy: một nền nông nghiệp mở cửa cho các thành phần xã hội khác thường khao khát không gian và phát minh, ñồng thời hoạt ñộng bảo tồn di sản và tham gia vào sinh hoạt kinh tế xã hội của nông thôn
Thông qua hoạt ñộng sản xuất, nông dân ñóng góp vào tính thu hút của môi trường nông thôn ñó là cảnh quan ñược gìn giữ ðối với các người hoạt ñộng ñón tiếp ở nông trại, họ ñã tham gia vào sự ña dạng hóa cung cấp du lịch Những ñịa phương có tham vọng phát triển du lịch phải cung cấp ñược nhiều kiểu ăn ở và hoạt ñộng ña dạng có thể thu hút các kiểu khách hàng khác nhau: việc “ñộc canh” du lịch không thể là giải pháp cho các ñịa phương Phải
có các làng - nghỉ ngơi, các nhà ở nông thôn, các hiệu ăn, các nông trại-quán
ăn, các khách sạn, các nơi cắm trại… Các khung cảnh khác nhau của các ñịa phương tăng thêm tính ña dạng của du lịch nông thôn
Ngoài ra còn có các hình thức du lịch ñặc biệt:
Trang 30- Hiệu ăn nông thôn tổ chức ở một trang trại, nấu các món ăn ñặc sản của vùng từ các sản phẩm sản xuất tại chỗ Có những hiệu ăn tổ chức trong các chuồng cừu, chuồng bò cũ, trang bị lại nhưng có giữ một số quang cảnh
cổ truyền
- Nhà bảo tàng nông dân là các nhà nông dân giữ lại các cảnh sản xuất như một hộ nông dân cổ truyền của vùng với các cây trồng, vật nuôi truyền thống Trong nhà lưu giữ các nông cụ và vật dụng cổ truyền như một bảo tàng
- Nhà bảo tàng phong tục nông thôn giới thiệu các cách sống, phong tục
cổ truyền nông thôn với quần áo, vật dụng gia ñình truyền thống dưới hình thức các viện bảo tàng sống Có thể sản xuất các vật kỷ niệm bán cho khách du lịch
- Các làng nghề có thể tổ chức lưu giữ các hoạt ñộng thủ công nghiệp cổ truyền và sản xuất các mặt hàng truyền thống mang tính kỷ niệm
- Ở các vùng có lễ hội nông thôn, du lịch nông thôn có thể tổ chức ñể ñón khách trong các dịp lễ hội, gắn liền hoạt ñộng lễ hội với hoạt ñộng du lịch
Du lịch và du lịch nông thôn là một hướng ñể ña dạng hóa hoạt ñộng kinh tế nông thôn Kinh nghiệm cho thấy du lịch vùng với các hoạt ñộng giải trí, tinh thần và kinh tế có tác dụng tạo việc làm, tăng thu nhập, tăng thu nhập thuế, cho phép các dân tộc miền núi gìn giữ truyền thống văn hóa của họ
Du lịch nếu không có tổ chức có thể phá hoại môi trường, phá hoại việc bảo vệ ña dạng sinh học Văn hóa và cách sống truyền thống cũng bị thay ñổi, các tệ nạn xã hội cũng tăng lên do hiện ñại hóa và ảnh hưởng của du lịch
Du lịch có các tác dụng sau:
i ða dạng hóa kinh tế
ii Phân chia thu nhập công bằng hơn
iii Bảo vệ ña dạng sinh học và hệ sinh thái bền vững
iv Thúc ñẩy sự tham gia và hỗ trợ việc bảo vệ văn hóa
Trang 31v Thúc ñẩy sự tham gia của cộng ñồng và sự phát triển bền vững
Muốn xây dựng du lịch bền vững phải có sự tham gia của các thành phần sau:
- Chính quyền trung ương: xây dựng các chương trình du lịch và ñiều phối công việc
- Cộng ñồng dân cư, bao gồm cả chính quyền ñịa phương, thực hiện chương trình du lịch
- Khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ du lịch
- Các tổ chức nghiên cứu và quản lý việc bảo vệ hệ sinh thái và ña dạng sinh học
- Các tổ chức phi chính phủ quốc tế và ñịa phương
- Khách du lịch và các công ty du lịch
Các vùng ở Pháp, các xã gần nhau ñang tổ chức lại thành các “Xứ” (Pays) Xứ không phải là một cộng ñồng ñịa phương, không phải là một ñơn
vị hành chính mà là một ñơn vị kiểu mới nhằm tạo ra một sự năng ñộng và
mối quan hệ giữa dân cư trên một lãnh thổ “Xứ là một lãnh thổ có một sự gắn
bó ñịa lý, văn hóa, kinh tế tập hợp các tác nhân ñịa phương quanh một dự án chung Nhà nước công nhận xứ và coi ñấy là một ñơn vị ñể nhận tài trợ, hỗ trợ Từ 1995-1998 ñã tổ chức 115 xứ và từ 2000-2006, Nhà nước sẽ dành 17
tỷ Euro ñể ký hợp ñồng Nhà nước - vùng”.
Mục tiêu chính của xứ không phải chỉ là kinh tế mà là xã hội và văn hóa Xứ phải tạo công ăn việc làm cho tất cả mọi người chứ không phải chỉ cho nông dân, do ñấy không phải chỉ làm nông nghiệp Xứ tổ chức cả du lịch nông thôn, lập các nhà trọ, hiệu ăn nông thôn cho khách du lịch, bảo vệ và khai thác rừng, bảo vệ sông ngòi…
b ) Mối quan hệ gắn kinh tế nông thôn với du lịch
Người dân lao ñộng nông nghiệp, nhất là người nghèo nông thôn luôn
Trang 32phải ñối diện với bẫy nghèo khổ và cần nhận ñược sự hỗ trợ từ bên ngoài Trong tình hình thiếu liên kết giữa nông thôn và thành thị như phân tích ở trên thì sự liên kết giữa phát triển nông nghiệp và du lịch dường như hé mở một giải pháp cho vấn ñề nâng cao thu nhập cho người dân làm nông nghiệp và giảm
áp lực huỷ hoại môi trường Chưa bàn ñến tác ñộng nông nghiệp kết hợp với du lịch tác ñộng lên thu nhập của nhà nông như thế nào, vấn ñề này sẽ ñược ñề cập ñến trong phần phân tích số liệu khảo sát ở phần thứ tư của ñề tài Chúng ta nhận thấy rằng việc xúc tiến liên kết giữa hoạt ñộng nông nghiệp với hoạt ñộng du lịch có những ưu thế rõ ràng so với việc ngồi trông chờ vào sự phát triển thực sự của công nghiệp tại khu vực nông thôn Những ưu thế ñó là:
- Hoạt ñộng du lịch như là một hoạt ñộng kèm thêm, ñi cùng với thành quả hoạt ñộng nông nghiệp của những người làm nông nên họ có thêm một khoản thu nhập mới và lực chạy theo sản lượng với mọi hình thức ñược giảm bớt Người nông dân tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm mang ñậm nét văn hoá dân tộc mình, ñối với hoạt ñộng du lịch ñây
là các sản phẩm mang tính ñặc trưng của vùng miền và cộng ñồng dâ tộc tại ñịa phương nên ñáp ứng ñược nhu cầu và dễ ñược các du khách chấp nhận nhất
- Thông qua phát triển du lịch, bài toán tiêu thụ sản phẩm ñối với người nông dân trở nên dễ chịu hơn và còn có ưu ñiểm là không có tốn công vận chuyển, sản phẩm ñến trực tiếp với người tiêu dùng Thông qua các hoạt ñộng
du lịch nông thôn tạo ra các nông hộ ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm sạch từ thiên nhiên, tạo ra một vành ñai thực phẩm sạch tinh khiết cho ñịa phương và các khu vực lân cận
- Tài nguyên cho du lịch có sự gần gũi với tài nguyên nông nghiệp và sản phẩm của hoạt ñộng nông nghiệp cũng có thể trở thành tài nguyên và sản phẩm phục vụ hoạt ñộng du lịch mọi lúc mọi nơi Khác với việc thu hút hoạt
Trang 33ñộng công nghiệp ñòi hỏi phải có một cở sở hạ tầng hoàn thiện nhất ñịnh và ñòi hỏi những người tham gia hoạt ñộng phải có kỹ năng cụ thể và rõ ràng, việc ñưa hoạt ñộng du lịch về nông thôn tương ñối thuận lợi hơn Hơn thế, xu hướng thưởng thức các giá trị do thiên nhiên mang lại ñối với người dân thành thị ngày càng rõ nét Hoạt ñộng thưởng thức các giá trị văn hóa bản ñịa của từng vùng và quốc gia ñối với những người khách quốc tế cũng là một nhu cầu có thực và nông thôn chính là ñịa bàn lý tưởng Do vậy, ngành dịch
vụ du lịch ñáng là một ngành cần phải ñược quan tâm ñể thúc ñẩy sự phát triển ñời sống kinh tế của người dân nông thôn trong bối cảnh kênh nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn Làm ñược việc này chính là giải tỏa ñược một nguy cơ của sự phát triển không bền vững bắt nguồn từ sự khó khăn trong việc mưu sinh của người lao ñộng nông thôn do thiếu việc làm
Phát triển các dịch vụ, du lịch nông thôn là một hoạt ñộng kinh tế dựa trên những tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên sẵn có nên việc môi trường tự nhiên bị ảnh hưởng, không gian nông thôn bị phá huỷ ở nhiều nơi, mất ñi tính truyền thống, sinh thái là một hệ luỵ tất yếu, vì vậy phát triển du lịch nông thôn cần có những giải pháp nhằm tránh việc làm mất ñi lớp phủ sinh thái tự nhiên và nông nghiệp quý giá hàng triệu năm mới tạo ra ñược cùng các sản vật vô cùng quý giá cho sức khoẻ cộng ñồng dân cư và nguồn thu nhập cho các hộ dân làm ra các sản vật ñó
Du lịch bền vững với vấn ñề bảo tồn hệ sinh thái nông nghiệp và ña dạng sinh học Theo nhiều tác giả, chính sách bảo vệ môi trường tốt nhất là ñi
từ gốc bao hàm các biện pháp phòng ngừa dài hạn, ñòi hỏi phải hạn chế các phương pháp canh tác dùng nhiều hóa chất và thúc ñẩy sự hiểu biết về môi trường thông qua thông tin tuyên truyền Nhưng những biện pháp ñể thực thi chính sách như vậy thực sự không thể nào áp dụng với người nông dân tại các nước ñang phát triển khi mà nghề nông vẫn là một nghề còn nhiều rủi ro và
Trang 34như ñã nói, họ xem nguồn tài nguyên thiên nhiên là nguồn an sinh của họ Vấn ñề kinh tế là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của những người nông dân nghèo Người nông dân phải chọn lựa thâm canh (intensification) hoặc quãng canh (extensification) vì hai sự chọn lựa này là dễ dàng nhất ñối với họ trong tình hình hiện nay Ðối với người nghèo ở các vùng nông thôn miền núi, phương thức quảng canh ñược họ sử dụng rất triệt ñể và chính phủ ñã và ñang tốn rất nhiều công sức, tài chính ñể hạn chế thực tế này (phụ lục 4)
Ðối với những người nông dân tương ñối có khả năng tài chính và phụ thuộc phần lớn vào công việc nông nghiệp thì phương thức thâm canh ñược
sự lựa chọn ưu tiên của họ Việc thực hiện xen canh, luân canh, dùng phân xanh, hay nuôi tự do không thỏa mãn ñược nhu cầu tăng thu nhập của họ Các phương án này xem ra chỉ có thể thực hiện khi trên cùng mảnh ñất nông nghiệp ấy của họ còn có thể sản sinh ra một khoản lợi nào khác, và kết hợp với du lịch là giải pháp mong chờ của chúng ta
Việc người dân tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch ở những vùng nông thôn dưới sự hỗ trợ của chính phủ sẽ mang lại những ñóng góp ñáng kể cho công cuộc phát triển kinh tế nông thôn ở một quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân và cải thiện mức sống ở những vùng nông thôn một cách có ý nghĩa
Ý nghĩa và vai trò của du lịch nông thôn rất lớn, ngoài việc ñược xem như một công cụ tái tổ chức lại khu vực nông thôn, ña dạng hoá thu nhập từ nông nghiệp, chống ñói nghèo, du lịch nông thôn còn có vai trò rất lớn trong việc góp phần phát huy sức mạnh nội lực của cộng ñồng, phát huy và bảo tồn các giá trị di sản văn hoá của ñịa phương, bảo vệ tài nguyên môi trường theo ñịnh hướng bền vững
Chính phủ cần phải chỉ ñạo và ñịnh hướng cho các ñịa phương khai thác các thế mạnh của mỗi vùng, coi trọng các yếu tố thúc ñẩy du lịch, nông thôn phát triển, coi trọng con người, liên kết chặt chẽ gữa các khâu tổ chức,
Trang 35chính sách Hiện nay việc phát triển các tuor du lịch do cá nhân, tổ chức phát triển khá nhanh như miền trung, các tỉnh phía nam và một số tỉnh phía bắc, Chính phủ chưa tham gia một cách tích cực vào công việc này, người dân tại các ñịa phương có lợi thế về du lịch cũng chưa sẵn sàng lắm cho việc phát triển loại hình du lịch nông thôn ở ñịa phương Nếu ñược khai thác triệt ñể, có các chính sách phù hợp, lảnh ñạo ñịa phương khuyến khích phát huy ñược loại hình du lịch ở nông thôn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, cụ thể các sản phẩm nông nghiệp làm ra không còn bó hẹp trong phạm vi của ñịa phương mà trở thành sản phẩm hàng hoá theo hướng thị trường góp phần ñáng kể trong việc tăng thu nhập cho người nông dân, giải quyết ñược công ăn việc làm kể
cả ñời sống vật chất và tinh thần Bên cạnh là các sản phẩm mang tính ñặc trưng, mang nét văn hoá riêng sẽ phát triển, sẽ ñược bảo tồn và phát huy khi
du lịch nông thôn phát triển
+ Mối quan hệ gắn kết ngành với sự phát triển nhận thức của nguời nông dân về phát triển bền vững.
Sự nghèo ñói ở các vùng nông thôn của Việt Nam không chỉ ñơn thuần
là nghèo về thu nhập mà còn là nghèo về năng lực phát triển, phát triển nhận thức Sự liên hệ giữa trình ñộ học vấn với tình trạng nghèo khó và trình ñộ học vấn có tác dụng càng cao khi người ñó sống ở những vùng phát triển hơn
Do vậy, ñối với người dân nghèo nông thôn thì trình ñộ học vấn là một yếu ñiểm và mức ñộ bức thiết của việc nâng cao học vấn so với việc tìm kế sinh nhai cũng không ngang bằng với người dân thành thị Một ñiểm cần chú ý trong số các phát hiện của ông Ðỗ Thiên Kính ñó là trình ñộ học vấn cấp hai cũng không có tác dụng gì nhiều hơn so với cấp một trong cuộc sống, và theo tác giả thì nội dung chương trình cấp hai chưa gần với cuộc sống thực tế chính là nguyên nhân của nó Tất cả những yếu tố ñó làm cho khả năng phát triển nhận thức về vai trò quan trọng của việc bảo tồn sự ña dạng của hệ sinh thái, cũng như nhận ra ñược việc làm nào là không có lợi cho môi trường tự
Trang 36nhiên của người nông dân nhất là nông dân nghèo thật sự gặp trở ngại Vậy, thì sự liên kết ngành có thể giúp giải quyết thực trạng này như thế nào? Dễ nhận thấy nhất là khi nó giải quyết ñược tính sinh ñộng và tính thiết thực của hoạt ñộng phát triển ý thức của người dân sống ở vùng nông thôn về môi trường Có hai hướng tác ñộng chính dựa trên nguyên tắc này của việc liên kết là: (i) từ lợi ích có ñược của phát triển du lịch nông thôn, du lịch sẽ tạo ñộng lực cho người dân hưởng lợi tham gia vào các chương trình và (ii) các biện pháp phối hợp chính sách của hai ngành tác ñộng trực tiếp ñến những công việc thực tế hằng ngày của người nông dân, làm cho họ dễ tiếp nhận hơn Mô hình
du lịch cộng ñồng tại thôn Dõi, huyện Nam Ðông, tỉnh Thừa Thiên Huế là minh chứng xác thực (bản tin thời sự VTV, ngày 28/8/02005) Người dân tham gia trực tiếp vào hoạt ñộng phục vụ du khách và ý thức về giữ gìn môi trường trở nên phát triển
+ Mối quan hệ gắn kết ngành với vấn ñề phát huy sự tham gia của cộng ñồng nông thôn vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội
Ðể thực hiện ñược sự phát triển bền vững trong nông nghiệp cần phải ñạt ñược sự hiệp sức của ba yếu tố: (i) công nghệ bảo tồn tài nguyên, (ii) những tổ chức bên ngoài và (iii) cộng ñồng ñịa phương Ðể cộng ñồng ñịa phương thật sự phát huy vai trò của mình trong việc bảo vệ môi trường thì sự phát triển cộng ñồng (phát triển cộng ñồng chức năng) phải mang tính nội sinh Mọi nổ lực ñể phát huy sự ñóng góp của cộng ñồng ñối với vấn ñề môi trường trường phải xuất phát từ ý chí và quyết tâm của cộng ñồng nông thôn
ñó, tức là sự tham gia (chứ không phải tham dự) của họ ñược nhấn mạnh Họ phải là những con người có khả năng tự lực và trực tiếp thúc ñẩy những hành ñộng của họ, ñồng thời phải là những con người ñóng góp vào các quyết ñịnh của chính cộng ñồng của họ
Ðứng trên góc ñộ ñó ta thấy việc phát triển du lịch gắn kết với nông nghiệp - nông thôn mà ở ñó người dân nông thôn sẽ là người ñứng ra cung
Trang 37cấp dịch vụ sẽ hoàn toàn khác với việc các công ty phát triển du lịch xây dựng
dự án của họ và khi ñó thành hiện thực thì diễn ra kết quả là sự di dời dân cư tại nơi thực hiện dự án ñi nơi khác Ở trường hợp thứ hai, rất ít khi nguyên trạng của môi trường sống tự nhiên ñược giữ lại Chúng ta cũng dễ nhận thấy rằng ñối với những người ñã trả tiền cho các chuyến du lịch thì khoản tiền họ
ñã chi cho các công ty tổ chức du lịch ñược hiểu là ñã bao gồm sự chi trả cho việc bảo vệ môi trường (theo khảo sát tại Nepal) Do vậy, các hoạt ñộng của họ không ñược kiềm chế, họ chỉ quan tâm ñến việc thỏa mãn tối ña nhu cầu giải trí cho chính mình Việc giám sát xem các tác ñộng của họ tới môi trường của một khu du lịch cũng tỏ ra hạn chế hơn so với việc du khách tự túc và ñược dân ñịa phương phục vụ (thực tế khảo sát ñó cho ta thấy khách du lịch tự túc thường xuyên thuê dân ñịa phương làm người hướng dẫn) Hơn nữa, thời gian còn cho thấy thời gian ñể truyền tải các vấn ñề có liên quan ñến văn hóa và môi trường sống của ñịa phương thật sự thuận lợi hơn khi khách du lịch là tự túc do họ thích ở tại nhà dân cư trong khu vực và chi tiêu cho nhu cầu cá nhân tại những nơi do người dân trong vùng cung cấp
Như vậy, việc phát triển du lịch liên kết với nông nghiệp - nông thôn
mà ở ñó người dân là người trực tiếp cung cấp các dịch vụ (nhà trú chân gia ñình, làng nhà trú chân phân tán, cắm trại ở nông thôn, cung cấp nhu yếu phẩm, cung cấp hàng thủ công làm quà lưu niệm ) chính là hành ñộng làm phát huy sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương làm tăng theo ý chí và khả năng ñóng góp của người dân vào các vấn ñề môi trường của ñịa phương
2.1.2.2 Nội dung phát triển kinh tế nông thôn với du lịch
Trong cuộc hội thảo về tam nông diễn ra mới ñây tại TP Hồ Chí Minh
ñã có ý kiến: Nếu mức sống ñô thị và nông thôn quá xa, quá khác thì nước ta
còn phải chứng kiến những cuộc di dân to lớn nữa hướng ra thành phố Ðiều này sẽ phá nát ñô thị và cũng xô ñổ văn hoá nông thôn Dễ thấy rằng ña dạng
Trang 38sinh học là chiếc nôi sống, nơi sinh ra thảm phủ sinh thái tự nhiên cho việc phát triển và tồn tại bền vững một nền sinh thái nông nghiệp với các sản vật ñộc ñáo Các sản vật nông nghiệp mang ñậm sắc thái tự nhiên của mọi miền ñất nếu ñược
hỗ trợ bằng các chính sách ñúng ñắn, có luật bảo hộ và ñược ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp sẽ tạo ra các sản phẩm hàng hoá lớn mang thương hiệu Việt cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước, ñó cũng là một lợi thế cạnh tranh sắc bén cho nước ta trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu nếu chúng ta biết cách vận dụng và khai thác thế mạnh ñó Thêm và ñó, sự suy thoái kinh tế trên thế giới tại thời ñiểm này càng nêu bật ñược vị trí quan trọng của các quốc gia có nguồn tài nguyên nông thôn, có thế mạnh về du lịch
Hoạt ñộng du lịch nông thôn, trên thực tế mới chỉ mang lại lợi ích cho nhà nước và khu vực tư nhân, còn những người dân sống ở vùng nông thôn - người ñưa di sản sinh thái và văn hoá của mình tham gia vào hoạt ñộng du lịch thì lại thu ñược rất ít từ những hoạt ñộng này Một số nơi người dân nông thôn cũng ñã liên kết với các công ty lữ hành tổ chức một số loại hình du lịch
ở vùng nông thôn như tham quan các ñiểm du lịch, các miệt vườn, các làng nghề truyền thống, các lễ hội mang ñậm nét văn hoá của người dân bản ñịa chính các hoạt ñộng này ñã giúp tăng nguồn thu, góp phần giải quyết lao ñộng
và việc làm cho người dân nông thôn Tuy có sự quan tâm của các cơ quan ban ngành hữu quan nhưng các hoạt ñộng du lịch kể trên vẫn mang tính tự phát, người dân tham gia vào hoạt ñộng này bị lệ thuộc hoàn toàn vào các công ty lữ hành, hiệu quả kinh tế không cao và thiếu tính bền vững Việc cần thiết phải có một giải pháp cho vấn ñề này ñang là ñòi hỏi bức bách của toàn ngành kinh tế
Ðiều này cần mang tính cách mạng triệt ñể với ý nghĩa nông dân ñược nhận lợi ích ñích thực trên chính sản phẩm mà họ làm ra chứ không phải dành cho các tầng lớp thương lái trung gian như hiện nay Các nông hộ phải trở
Trang 39thành những người lính ñược tổ chức và trang bị kiến thức hoạt ñộng trên thương truờng sao cho có hiệu quả cao nhất, ñây không những là trách nhiệm
mà còn ñược coi là một trong những quốc sách trước một giai ñoạn phát triển mới của ñất nước nông ghiệp như Việt Nam - Phát triển kinh tế nông thôn gắn liền với du lịch
Du lịch nông nghiệp còn là một hình thức phát triển mối giao hoà về mặt tự nhiên, văn hoá và con người giữa ñô thị và nông thôn thông qua việc ñến ở hoặc tham quan có mục ñích nhằm hưởng thụ các sản vật ñịa phương tại từng gia ñình nông hộ, trang trại hoặc các di sản văn hoá Với các thực tế như trên, mô hình du lịch gắn với phát triển nông thôn rất nên ñược nghiên cứu tiến hành ở nước ta với việc xây dựng các chinh sách vĩ mô và ban hành luật ñịnh cụ thể trong việc thực hiện như một sự hỗ trợ tích cực của các tầng lớp dân cư ñô thị với sự phát triển bộ mặt nông thôn và tiêu thụ sản phẩm Cần phải có bản quy hoạch về các phân khu chức năng dựa trên sự phân tích
cơ bản về nguồn lực, tiềm năng của từng khu vực nông thôn, trong ñó ưu tiên hàng ñầu cho tài nguyên sinh thái Chính các thị dân nông hộ ñóng vai trò quan trọng cho việc cung cấp các sản phẩm sạch từ thiên nhiên góp phần phát triển một ñất nước văn minh, biết tôn trọng thiên nhiên Tại Việt Nam ñã có một số ñịa phương có các hoạt ñộng du lịch như tại Sa Pa, Khánh Hoà, Ðăk Lăk, và một số tỉnh ñồng bằng Sông Cửu Long, tuy nhiên cho ñến nay, các hoạt ñộng này vẫn ñược coi là những hoạt ñộng lẻ tẻ, và ngành du lịch vẫn chưa xây dựng ñược lý luận, phương hướng phát triển và phổ cập loại hình kinh tế du lịch này tại một nước nông nghiệp như Việt Nam
Trang 402.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài
2.2.1 Tổng quan tài liệu về phát triển kinh tế nông thôn và du lịch ở các
Các mạng lưới du lịch ỘNhà ở nước PhápỢ, Ộđón tiếp nông dânỢ,
ỘChào ựón ở nông trạiỢẦ là mạng lưới khắp nước Pháp của các nhà nông dân ựược sửa chữa lại ựể ựón khách du lịch đây không phải là các nhà mới xây dựng với tiện nghi hiện ựại mà là các nhà cổ truyền có ngăn các phòng cho khách ở với các tiện nghi vệ sinh tối thiểu Các nhà phải giữ ựược phong cách ựịa phương
Nông dân nào muốn tham gia vào mạng lưới du lịch nông thôn phải sửa chữa nhà cửa của mình cho hợp với tiêu chuẩn của hệ thống du lịch Các mạng lưới này mở lớp huấn luyện về dịch vụ du lịch, kiểm tra và xếp hạng các nhà nông dân theo tiêu chuẩn du lịch từ 1 ựến 5 sao và quy ựịnh giá thuê Các mạng lưới này phát hành các sách hướng dẫn du lịch ựể thông tin cho khách hàng
Có nhiều loại cơ sở khác nhau Khách hàng ựến ở nhà nông dân, cùng sinh hoạt và làm việc với họ, tham gia các hoạt ựộng văn hóa và ựi thăm các thắng cảnh trong vùng Có các loại hình sau ựây:
- Nhà khách: tiếp khách như ỘbạnỢ của gia ựình, có phòng ngủ, bàn ăn với món ăn cổ truyền
- Nhà ựón tiếp trẻ em: ựón từng nhóm khoảng 10 trẻ em thành thị muốn sống ở nông thôn vài ngày ựể biết thế nào là nông thôn Trẻ em ựược vui chơi,