1.1.CƠ CẤU KHUỶU TRỤC -THANH TRUYỀN -PITTÔNG :1.1.1.Khuỷu trục : Trục khuỷu của động cơ E-TEC được chế tạo gồmmột khối liền, vật liệu chế tạo bằng gang, các bềmặt gia công đạt độ bóng ca
Trang 11 GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ E-TEC :
Động cơ E-TEC là loại động cơ xăng không dùng bộchế hoà khí do hãng Daewoo sản xuất Trong những nămgần đây với chính sách mở cửa rộng rãi của nhà nước tanên các loại xe của hãng Daewoo được nhập vào ViệtNam ngày một nhiều.Các loại xe nhập vào Việt Nam cóthể là nguyên chiếc hoặc bao gồm các phụ tùng và lắpráp tại Việt Nam Các chủng loại xe đã có mặt tại thịtrường Việt Nam như xe du lịch, xe tải trung bình, xe tảinặng, xe bus,
Động cơ E-TEC là loại động cơ được trang bị trên xe
du lịch đời mới của hãng Deawoo Các loại xe được trang
bị động cơ E-TEC như Lanos, Leagaza
Với trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến của hãngDeawoo đã cho ra đời loại động cơ E-TEC có thể tích toànbộ của động cơ nhỏ nhưng công suất phát ra lớn đã giúpcho việc bố trí động cơ trên xe được dễ dàng và tiếtkiệm được vật liệu chế tạo động cơ Không nhữngđộng cơ E-TEC có những ưu việt trên mà nó còn đónggóp vào công việc làm sạch môi trường và tiết kiệmnguồn tài nguyên cho con người Với những loại động cơxăng cổ điễn dùng bộ chế hoà khí để hòa trộn hỗnhợp và sau quá trình cháy sản vật cháy đưa ra môitrường có hàm lượng chất độc hại rất cao như NOx,
CO2, CO và một phần lượng nhiên liệu dư chưa cháykịp
Động cơ E-TEC được sản xuất vào cuối năm 1998 vàđưa vào thị trường Việt Nam để trang bị trên xe Lanos XeLanos là loại xe du lịch sang trọng và tiện nghi nhưng giáthành không cao so với các loại xe du lịch của các hãngkhác sản xuất
Thông số kỹ thuật của động cơ E-TEC :
+Công suất động cơ Ne = 63KW
+Số vòng quay định mức n = 5800 (vòng/phút)
Trang 2+Dung tích xilanh V = 1498 (cm3)
+Khả năng leo dốc tan = 0.5
+Tốc độ tối đa 172 (km/h)
+Tiêu hao nhiên liệu ở tốc độ 90 km/h là 5, 9 lít nhiênliệu
Động cơ E-TEC gồm có các hệ thống sau :
Trang 31.1.CƠ CẤU KHUỶU TRỤC -THANH TRUYỀN -PITTÔNG :
1.1.1.Khuỷu trục :
Trục khuỷu của động cơ E-TEC được chế tạo gồmmột khối liền, vật liệu chế tạo bằng gang, các bềmặt gia công đạt độ bóng cao
Thứ tự làm việc các xi lanh 1-3-4-2
Đường kính trục khuỷu : 54, 982-54, 994 mm
Khe hở làm việc 0,005 mm
1.1.2.Thanh truyền :
Thanh truyền của động cơ E-TEC được chế tạo bằngthép hợp kim đặc biệt
gồm có các thành phần như Mn, Ni, Vônphram,
Tiết diện của thanh truyền có dạng chữ I, trên đầu
to thanh truyền có khoan lỗ dầu để bôi trơn xilanh, bạcđầu to thanh truyền chế tạo hai nữa lắp ghép lại vớinhau nắp đầu to thanh truyền lắp với thanh truyền nhờhai bu lông
Đường kính của chốt khuỷu lắp đầu to thanhtruyền :42,971-42,987 mm
1.1.3.Pittông :
Pittông của động cơ E-TEC được chế tạo bằng hợpkim nhôm, trên pittông được bố trí 2 séc măng khí và mộtséc măng dầu
Đường kính của pittông : 76, 45-76, 49 mm
Trên pttông được khoét rãnh để lắp séc măng: chiềucao rãnh để lắp séc măng khí 1,5 mm, chiều cao để lắpséc măng dầu là 2,9 mm, chiều cao từ đỉnh pittông đếntâm chốt pittông là 32, 5 mm
1.2.CƠ CẤU PHỐI KHÍ :
Cơ cấu phối khí kiểu một trục cam đặt trên nắpmáy tác dụng thẳng vào nấm không có bộ cò mổ
Bộ dẫn động dây đai truyền chuyển động từ bánhđai trục khuỷu qua dây đai lên bánh đai trục cam Kết hợpvới bánh đai của bơm nước để làm cơ cấu căng đai
Trang 4Khi tháo lắp dây đai phải chú ý dấu trên bánh đai phảitrùng với dấu của hộp bảo vệ đai
Trục cam được chế tạo bằng gang bề mặt làmviệc của các cam và cổ trục cam đều được tôi cao tần.Trục cam có năm cổ trục lắp thẳng vào ổ đỡ trên nắpmáy Đầu trục cam có lắp bánh đai để dẫn động trụccam
Xupáp nạp và xupáp thải được dẫn động từ camnạp và cam thải thông qua con đội thuỷ lực
Đường kính của thân xupáp 7,03-7,050 mm
Khe hở giữa ống dẫn hướng và thân xupáp 0,09 mmĐường kính đế xupáp nạp : 38mm, xupáp thải : 31mm
1.3.HỆ THỐNG LÀM MÁT :
Động cơ E-TEC có hệ thống làm mát bằng nướckiểu kín, tuần hoàn cưỡng bức bao gồm :áo nước xilanh, nắp máy, két nước, bơm nước, van hằng nhiệt,quạt gió và các đường ống dẫn nước
Hệ thống làm mát sử dụng nước nguyên chất cópha chất phụ gia chống gỉ
Hình 1.2 Sơ đồ dẫn động cam
1.Bánh đai trục cam 2.Bánh đai bơm nước 3.Bánh đai trung gian 4.Bánh đai trục khuỷu 5.Dây đai
12
34
5
Két nướccó gắn các cánh
Bơmnước
Động cơ
Van hằng nhiệt
Trang 5Két làm mát lắp trên phía đầu xe, két làm mát cóđường nước vào từ van hằng nhiệt và có đường nước
ra đến bơm, trên két nước có các dàn ống dẫn nướcgắn cánh tản nhiệt
Bơm nước kiểu ly tâm được dẫn động bằng dây đaitừ trục khuỷu
Quạt gió được chạy bằng động cơ điện do nguồnđiện ắcqui cung cấp
Bình rót nước dùng để chứa nước tràn ra từ hệthống làm mát do bị hâm nóng khi động cơ làm việc vàđể kiểm tra mức nước khi động cơ làm việc
Van hằng nhiệt đóng khi nhiệt độ nhỏ hơn 870C vàbắt đầu mở ở nhiệt độ 980C
Quạt gió hoạt động dựa vào cảm biến nhiệt độnước làm mát, từ tín hiệu cảm biến nhiệt độ nướclàm mát mà ECM sẽ nối mat cho quạt hoặc không
Quạt chính 320-12A, quạt phụ 250-6A
Trục khuỷuCổ trục khuỷu
Đường dầu trong trục cam
Van
an
toàn
Bơmdầu
Thanh truyền
Lọc đầuhút dầu
Phun lênthành xilanh
Cổ trục cam
Cam, con đội, ống dẫn hướng xupáp
Cácte động cơ
Trang 6Hệ thống bôi trơn động cơ E-TEC kiểu cưỡng bức vàvung tóe dùng để đưa dầu đi bôi trơn các bề mặt ma sátvà làm mát các chi tiết :Hệ thống bôi trơn gồm có :bơmdầu, lọc dầu, cácte dầu và đường ống dẫn dầu
Dầu từ các te được hút bằng bơm qua bầu lọc vàođường dầu dọc trong thân máy vào trục khuỷu lên trụccam, từ trục khuỷu tiếp theo dầu vào các bạc thanhtruyền theo lỗ phun lên vách xi lanh, từ trục cam vào cácbạc trục cam rồi theo các đường dẫn tự chảy xuốngcác te
Bơm dầu rôto kiểu trôkhôit gồm hai rôto tiếp xúctrong :rôto trong và rôto ngoài Rôto trong được dẫn độngbởi trục khuỷu quay làm xoay rôto ngoài nên khi quay khônggian giữa các răng rôto dần thu hẹp lại, tại cửa ra thểtích nhỏ nhất, do đó ở đây dầu bị nén có áp suất caonhất sẽ theo đường ống vào động cơ Tại vòng quay caoáp suất dầu bôi trơn thường cao hơn cần thiết Vì vậysau mỗi bơm dầu thường có van điều chỉnh áp suất
Lọc dầu kiểu toàn phần :lõi lọc bằng giấy, lọc đượcthay khi Ôtô chạy khoảng 10000 km
Aïp suất do bơm cung cấp : 4 0, 5 kg/cm2.Mác dầu SAE5W/30, API SH
Bộ đếm nhập xuất
Trang 7Động cơ E-TEC trang bị hệ thống đánh lửa bằng điệntử Thời điểm đánh lửa và góc đánh lửa được ECM điềukhiển tùy theo chế độ làm việc của động cơ
1.6.HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ E-TEC :
Hệ thống nhiên liệu động coe E-TEC thuộc loại hệthống nhiên liệu được điều khiển bằng phun xăng điện tửEFI và thuộc loại phun nhiều điểm
Các bộ phận của hệ thống phun xăng điện tử động cơE-TEC :thùng xăng, bơm xăng điện(đặt rong thùng xăng), lọcxăng,bộ ổn định áp suất xăng,đường ống góp xăng, các vòiphun và đường ống dẫn xăng
Nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơE-TEC :Bơm điện dặt trong thùng xăng, khi cấp điện cho bơmxăng thì bơm sẽ cấp xăng có áp suất qua lọc theo đường ốngđến dàn phân phối xăng vào các vòi phun được điều khiểnbằng Solenoid Trên ống góp xăng có lắp bộ ổn định áp suấtxăng giữ cho áp suất xăng ở đầu vòi phun là 2,3-3,1 kg/cm2 Từbộ ổn định áp suất xăng có đường ống dẫn xăng trở về lạithùng chứa xăng Các vòi phun được điều khiển bằng ECM,tức là mở hay đóng vòi phun tuỳ thuộc vào tín hiệu do ECMcung cấp
Hệ thống dẫn không khí nạp gồm có :bầu lọcgió,hộp bướm ga và đường ống nạp
xăng
Lọc không Bướm Đường ống
Phun vào trước xupáp nạp
Đường xăng hồi về thùng chứa
Trang 82.TÍNH TOÁN NHIỆT,ĐỘNG HỌC,ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ E-TEC :
2.1.TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ E-TEC :
2.1.1.Các thông số của động cơ cho trước :
Công suất có ích của động cơ : Ne = 63KW
Số vòng quay định mức : n = 5800
Thứ tự làm việc của các xi lanh : 1-3-4-2
+Góc mở sớm xupáp nạp : 10
+ Góc đóng muộn xupáp nạp : 40
+ Góc mở sớm xupáp thải : 520
+ Góc đóng muộn xupáp nạp : 450
2.1.2.Các thông số của chu trình công tác :
+Áp suất môi trường xung quanh : 0,1 MN/m2
+Nhiệt độ môi trường xung quanh : 300 0K
+Hệ số dư lượng không khí : = 1
Trang 9+Aïp suất tăng áp,quét khí :
+Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z : z = 0,9
+Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b : b
= 0,95 MN/m2
+Áp suất khí sót : Pr = 0,105 MN/m2
+Nhiệt độ khí sót : Tr = 915 0K
+Chỉ số giãn nở đa biến trung bình : m = 1,45+Độ sấy nóng khí nạp mới : T = 20 0K
+ÁP suất cuối quá trình nạp : Pa = 0,0927 MN/m2
+Tỉ số tăng áp suất : =
+Hệ số nạp thêm : 1 = 1,04
+Hệ số quét buồng cháy : 2 = 1,02
+Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t = 1,17
+Hệ số điền đầy đồ thị : đ = 0,97
2.1.3.Tính toán các thông số của chu trình công tác :
a
r 2 t 1 k a k
k
P λ λ ελ P
P ΔTT T
T 1 ε
1,17 1,04 9,5 0,1
0,0927 20
300
300 1
a
r 2 t 1 a
r r
k 2
r
P
P λ λ ελ
1 P
P T
ΛTT T λ
0,0927
0,105 1,02
1,17 1,04 9,5
1 0,0927
0,105 915
20 300 1,02
Trang 10r r t 0
a
γ 1
T γ λ ΔTT T
915 0,0471 1,17
20 300
187,36 427,86
2
1 α
1,634 19,876
b a
γ 1
mc γ
v '
19 0471
, 0 1
51 , 21 00209 ,
0 806 , 19 1
v
a a
1
0,0031 0,0471
0,00209 γ
1
b γ b
b
r
"
v r v
+Chỉ số nén đa biến trung bình n1 :
Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất
nhiều thông số kết cấu và thông số vận hành như kích
thước xilanh,loại buồng cháy,số vòng quay,phụ
tải,trạng thái nhiệt của động cơ, Tuy nhiên n1 tăng giảm
theo qui luật sau :Tất cả những nhân tố làm cho môi chất
Trang 11mất nhiệt sẽ khiến cho n1 giảm Giả thiết quá trình nénlà đoạn nhiệt ta có thể xác định n1 bằng phương trìnhsau :
Tba
8,3141
a v ' v '
8,3141
+Aïp suất và nhiệt độ cuối quá trình nén Pc tính theocông thức sau :
1 1
2
ΔMM 1 M
ΔMM M M
O 4
H M α 1 0,21
Vậy :
nl 0
0 nl
0
μ
1 αM
M α 1 0,21 η
1 32
O 4
H 1
1 1.0,5119
0,5119 1
1 0,21 114
1 32
O 4
H 1
Trang 12r 0
γ
1
γ β
1
0,0471 1,0607
0
γ 1
1 β 1
0,9 0,0471 1
1 1,0607 1
c
' vc r
1
H
γ1
M
ΔMQQ
QH -nhiệt trị thấp của nhiên liệu
Đối với động cơ xăng thông thường có thể chọn QH =
r z 2
z 1
' v 0
r z 2 v
"
vz
x 1 M β
γ x M
x 1 M a β
γ x M
1 19,8822 1,0607
0,9474 0,5435
0,9474 1
19,8822 1,0607
0,0471 0,9474
0,5435 21,501
r z 2
z 1
' v 0
r z 2 v
"
vz
x 1 M β
γ x M
x 1 M b β
γ x M
"
b b
Trang 13
0,00302 0,9474
1 19,8822 1,0607
0,0471 0,9474
H
γ1M
ΔMQQ
2846,77 1,055
Đối với động cơ xăng thì = = 9,5
+Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n2 :
Trang 14r 1
H z b
2
TT
ba
TT
1M
)Q(
8,3141
ξξ
n2 1
2
9,5
2846,77 2846,77
0,00302 21,432
9,5
2846,77 2846,77
1,058 ,0471 1
M
0,9)43995 (0,95
8,314 1
P T
1 m
b
r b rtênh
1 1,45
1 1 1 n
1 ε
1 1 1 n
λ 1 ε
P
1 n1 1
1 n2 2
1 1
1 1,371
1 9,5
1 1
1 1,215
3,7016 1
9,5
2,0302
1 1,371 1
Trang 15*Aïp suất chỉ thị trung bình thực tế :
.P M
.P η 432.10
g
k i 1
k v 3
/kw.h]
206,6069[g 769.300
0,5207.1,1
1 0,8772.0, 432.10
*Hiệu suất chỉ thị :
H i
206,6069.4
3,6.10 η
279,3668
0,6332 g
Trang 16*Hiệu suất có ích e :
m i
e
.i.n P
30.τ0.
] 0,3749[dm 800
0,8704.4.5
30.4.63
2.1.4.Vẽ và hiệu đính đồ thị công :
2.1.4.1.Xây dựng đường cong áp suất trên đường nén :
Phương trình của đường nén đa biến :
nx
V V P
P
P
2.1.4.2.Xây dựng đường cong áp suất trên đường giãn nở :
Phương trình của đường giãn nở đa biến :
PVn2 = const,do đó nếu gọi x là điểm bất kỳ trên đường giãn nở thì :
PzVzn2 = Pgnxn2 Rút ra :
Trang 17Pgnx = 2
1
n z gnx z gnx
V V P P
5
0,3866
0,7849
2,3214
0,4308
3,23733Vc 3 4,509
6
0,2218
0,4502
3,7993
0,2632
1,978034Vc 4
6,69
0,1495
0,3035
5,3889
0,1856
1,394545Vc 5 9,084
2
0,1101
0,2235
7,0672
0,1415
1,063376Vc 6 11,66
4
0,0857
0,1741
8,8197
0,1134
0,852087Vc 7 14,40
9
0,0694
0,1409
10,63
6 0,094
0,706558Vc 8 17,30
4
0,0578
0,117
3 12,51
0,0799
0,600739Vc 9 20,33
6
0,0492
0,0998
14,435
0,0693
0,520639,5
Vc
9,5 21,90
1
0,0457
0,0927
15,415
0,06490,48753
Trang 18Bảng 2.1 Bảng xác định đường nén và đườnggiãn nở
b b"
90 70
5
°
O' O'
Hình 2.1 Đồ thị công động cơ E-TEC
Trang 19Các bước tiến hành :
Vẽ nữa vòng tròn tâm O bán kính R.Chọn tỉ lệ xíchsao cho đường kính AB của 1/2 vòng tròn bằng đoạn Vh/V
= 2[độ/mm], S = R = 2,085[mm/mm]
Từ các điểm chia trên 1/2 vòng tròn Brich,ta kẻ cácđường thẳng song song với trục O.Và từ các điểm chia(có góc tương ứng )trên trục O ta kẻ các đường nằmngang Các đường này sẽ cắt nhau tại các điểm0,1,2,3, 18.Nối các điểm này lại ta có đường cong biêủdiễn độ dịch chuyển x theo x = f()
2.2.1.2.Giải vận tốc v bằng phương pháp đồ thị :
Các bước tiến hành :
Vẽ 1/2 vòng tròn tâm O bán kính R/ = r1 và mộtvòng tròn đồng tâm O có bán kính R/2 = r2 Chọn tỉ lệxích sao cho đường kính 1/2 vòng tròn bằng đoạn AB
Trang 20Chia vòng tròn bán kính r1 và vòng tròn bán kính r2 ra
n phần bằng nhau như vậy giá trị góc chia của vòng trònnhỏ sẽ gấp đôi 1/2 vòng tròn lớn
Từ các điểm chia trên 1/2 vòng tròn ta kẻ các đườngthẳng đứng thẳng góc với đường kính OA và từ cácđiểm chia trên vòng tròn nhỏ ta kẻ các đường song songvới đường kính OA những đường thẳng này sẽ cắt nhautại các điểm 0,1”,2”, Nối các điểm này lại ta có đườngcong Phần giới hạn của đường cong này và vòng trònlớn gọi là giới hạn của pittông
Vẽ tọa độ vuông góc V-S lấy đoạn 0A = S/S Trục Ovtrùng với trục O
Tứ các điểm chia trên đồ thị Brich ta kẻ các đườngsong song với trục OV và cắt trục OS tại các điểm0,1,2,3, Từ các điểm này ta đặt các đoạn thẳng trên đồthị giới hạn vận tốc như 00”,11”,22”,33”, Nối các điểmmút lại ta có đường cong biều diễn vận tốc pittông V =f(S)
2.2.1.3.Giải gia tốc j bằng đồ thị Tôlê :
Các bước tiến hành :
Vẽ hệ trục j-S lấy đoạn AB trên trục S-AB = S.Lấy tỉlệ xích R và R=434,85[m/s2/ mm]
Tại A về phía trên ta lấy đoạn AC = Jmax = R2(1+)
[2.48]
Hình 2.3 Đồ thị vận tốc V=f(S)
V
S
Trang 21Jmax = 40,75.607,0672 195568 , 4 ( / )
3 , 3
1 1 0672 , 607 75 ,
Nối CD cắt trục hoành tại E,lấy EF =-3R2 về phíaBD.Nối CF và FD,chia CF làm n phần bắt đầu từ Cvà chia
FD làm n phần bắt đầu từ F và nối 1với 1,2 vớ 2, n với n.Vẽ đường bao tiếp tuyến 11,22, nn.ta được đườngcong biểu diễn quan hệ j=f(S)
2.2.2.Đ ộng lực học :
2.2.2.1.Xác định các khối lượng :
*Khối lượng tham gia vận động thẳng :
Trong đó :
mnp = 400 g -khối lượng nhóm pittông
m1 =0,28.450 = 126(g) = 0,126(kg) -khối lượng thanhtruyền qui về đầu nhỏ thanh truyền
mtt = 450 g -khối lượng thanh truyền
Trang 22Diện tích đỉnh pittông :
0 ) ( 4594 4
5 , 76 14 ,
m mm
Do đó
m = 114 , 497 ( )
004594 ,
0
526 , 0
mk -khối lượng khuỷu trục
Qui dẫn khối lượng chuyển động quay tính trên mộtđơn vị diện tích đỉnh pittông
129,91(kg)
002494 ,
0
324 , 0
Tính EF EF = m2 R2
EF = 114,497.13652,374 = 1,563.106[N/m2] =1,563[MN/m2]
2.2.2.3.Xác định lực quán tính chuyển động quay :
Pk = 129,91.40,75.607,0672 = 1,059 [N/m2] = 1,059[MN/
m2]
Trang 232.2.2.4.Khai triển các đồ thị :
*Khai triển đồ thị P-V thành P- :
Vẽ hệ trục vuông góc P- Trục ngang lấy bằng giá
trị P0 = 0,1 MN/m2 Trên trục 0- ta chia thành 100 với tỉ lệ
xích = 2độ/1mm
Sử dụng đồ thị Brich để khai triển đồ thị P-V thành
đồ thị P-
Khai triển đồ thị PJ-V thành đồ thị P- :cách khai triển
đồ thị này cũng dựa trên đồ thị Brick Khi chuyển sang
đồ thị PJ- đổi dấu PJ lại
Cộng đồ thị Pkt- và đồ thị P- ta được :P1-
Trang 24
cos
10
2,189
-2 0,2255 -0,494 0,9757 -2,136
0,0527
0,1154
-20
2,018
-5 0,4399 -0,888 0,9044 -1,8255
0,1012
0,2043
-30
1,748
-1 0,7919 -1,111 0,6284 -0,8817
0,1986
0,2786
-50
1,008
-8 0,9191 -0,927 0,46 -0,464
0,2386
0,2407
-60 -0,591 1,002 -0,592 0,2645 -0,1563
0,2719
0,1607
-70
0,186
-7 1,0413 -0,194 0,062 -0,0116 0,297
0,055480
-0,189
73 1,0391 0,1971 -0,1345 -0,0255
0,3127
0,0593390
0,515
83 1,009 0,5205 -0,318 -0,164 0,318
0,16403100
0,780
33 0,9365 0,7308 -0,4816 -0,3758
0,3127
0,24401110
0,978
23 0,8381 0,8199 -0,6214 -0,6079 0,297
0,29053120
1,111
83 0,7301 0,8117 -0,7455 -0,8289
0,2719
0,30231
130 1,188 0,6126 0,7283 -0,8256 -0,9815 0,238 0,283
Trang 2583 6 65140
1,221
43 0,4807 0,5871 -0,8937 -1,0916
0,1986
0,24258150
1,223
73 0,3673 0,4495 -0,9427 -1,1536
0,1533
0,1876160
1,208
73 0,2441 0,2951 -0,975 -1,1785
0,1042
0,12595170
1,195
73 0,1218 0,1456 -0,9946 -1,1893
0,0527
0,06301180
0,0631
-200
1,215
54 -0,2441 -0,297 -0,975 -1,1852
0,1042
0,1267
-210
1,229
8 -0,3673 -0,452 -0,9427 -1,1593
0,1533
0,1885
-220
1,232
4 -0,4807 -0,592 -0,8937 -1,1014
0,1986
0,2448
-230
1,206
7 -0,6126 -0,739 -0,8256 -0,9963
0,2386
0,2879
-240
1,139
4 -0,7301 -0,832 -0,7455 -0,8494
0,2719
0,3098
-250
1,019
6 -0,8381 -0,855 -0,6214 -0,6336 -0,297
0,3028
-260
0,840
3 -0,9365 -0,787 -0,4816 -0,4047
0,3127
0,2628
-270 0,601 -1,009 -0,607 -0,318 -0,1912 -0,318
Trang 260,1912
280
0,311
4 -1,0391 -0,324 -0,1345 -0,0419
0,3127
0,0974
-290
0,011
-7 -1,0413 0,0122 0,062 -0,0007 -0,297
0,00347
300
0,337
-9 -1,002 0,3386 0,2645 -0,0894
0,2719
-0,09188
310
0,632
-6 -0,9191 0,5814 0,46 -0,291
0,2386
-0,15094
320 -0,835 -0,7919 0,6612 0,6284 -0,5247
0,1986
-0,16583
330
0,894
-6 -0,-6327 0,566 0,7894 -0,7062
0,1533
-0,13714
340
0,745
-3 -0,4-399 0,3279 0,9044 -0,674
0,1012
-0,07542
0,0094360
0,21638380
0,30045
390 1,952 0,6327 1,235 0,7894
1,5409
1
0,1533
0,29924400
Trang 270,24175430
1,123
7 1,0391 1,1676 -0,1345 -0,1511
0,3127
0,35138450
1,293
7 1,009 1,3053 -0,318 -0,4114 0,318
0,4114460
1,446
2 0,9365 1,3544 -0,4816 -0,6965
0,3127
0,45223470
1,562
2 0,8381 1,3093 -0,6214 -0,9708 0,297
0,46397480
1,635
1 0,7301 1,1938 -0,7455 -1,219
0,2719
0,44458490
1,666
3 0,6126 1,0208 -0,8256 -1,3757
0,2386
0,39758500
1,641
8 0,4807 0,7892 -0,8937 -1,4673
0,1986
0,32606510
1,582
2 0,3673 0,5811 -0,9427 -1,4915
0,1533
0,24255520
1,508
8 0,2441 0,3683 -0,975 -1,4711
0,1042
0,15722530
1,444
5 0,1218 0,1759 -0,9946 -1,4367
0,0527
0,07613540
1,395
550 1,331 -0,1218 -0,162 -0,9946 -1,3238
0,0527
0,0701
-560 1,292 -0,2441 -0,315 -0,975 -1,2597
0,1042
0,1346
-570 1,263 -0,3673 -0,464 -0,9427 -1,1906
0,1533
0,1936
Trang 281,235
8 -0,4807 -0,594 -0,8937 -1,1044
0,1986
0,2454
-590
1,201
7 -0,6126 -0,736 -0,8256 -0,9921
0,2386
0,2867
-600
1,124
4 -0,7301 -0,821 -0,7455 -0,8382
0,2719
0,3057
-610
0,990
6 -0,8381 -0,83 -0,6214 -0,6156 -0,297
0,2942
-620
0,792
6 -0,9365 -0,742 -0,4816 -0,3817
0,3127
0,2478
-630
0,528
1 -1,009 -0,533 -0,318 -0,1679 -0,318
0,1679
-640 0,202 -1,0391 -0,21 -0,1345 -0,0272
0,3127
0,0632
-650
0,174
-4 -1,0-413 0,1816 0,062 -0,0108 -0,297
0,0518
660
0,578
-7 -1,002 0,5799 0,2645 -0,1531
0,2719
-0,15735
670
0,996
-5 -0,9191 0,9159 0,46 -0,4584
0,2386
-0,23776
680
1,390
-8 -0,7919 1,1014 0,6284 -0,874
0,1986
-0,27621
690
1,735
-9 -0,6327 1,0983 0,7894 -1,3703
0,15330,26611
Trang 29-2 -0,4399 0,8825 0,9044 -1,8144
0,1012
-0,20303
710
2,176
-9 -0,2255 0,4909 0,9757 -2,124
0,0527
-0,11472
*Lập bảng để tính tổng T trong động cơ nhiều xi lanh :
Dựa vào thứ tự làm việc của động cơ 1-3-4-2 để
xác định các góc 1,2,3,4
Trang 30Bảng 2.3.Bảng tính tổng T
Tính giá trị Ttb Dựa theo công thức :
] / [ 10
m MN RF
N T
d p
Trang 31*Vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu :
Các bước tiến hành :
Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc Z-T.Trục Z có chiềudương hướng xuống dưới có gốc là O
Chọn tỉ lệ xích Z = T = 0,0356 [ m2
MN
/mm]
Đặt các giá trị T,Z lên hệ trục T-Z, ứng với mỗi cặp
ta có một điểm, đánh số 0,1,2, 72.Nối các điểm đó lại
ta có đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Dịch gốc tọa độ xuống một đoạn bằng giá trị lựcquán tính ly tâm :
PR0 = -m2R2 = 1,059[MN/m2] Đây chính là tâm chốt khuỷu
01
Xác định phương chiều và điểm đặt lực :
+Giá trị của lực là véctơ tính từ gốc 01 đến một vịtrí bất kỳ mà ta cần
+Chiều của lực là từ tâm ra ngoài
+Điểm đặt nằm trên phương kéo dài của véctơ vàcắt vòng tròn tượng trưng cho chốt khuỷu
Trang 32*Khai triển đồ thị véctơ phụ tải Z-T thành đồ thị Q- :
Vẽ hệ trục tọa độ Q-, chọn tỉ lệ xích Q =0,05[độ/mm]và Q=T=Z
Trên các điểm chia của trục O- ta lần lượt đặt cácvéctơ tương ứng với các góc Chẳng hạn
100,200, ,7200.Nối các đầu mút véctơ lại ta có đồ thị khaitriển Q=f()
Lập bảng để vẽ Q=f()
Trang 33Xạc âënh Qmax,Qtb,Qmin :
Trang 34Hình 2.9 Đồ thị khai triể n của đò thị véctoe phụ tải Z-T
26082 ,
*Vẽ đồ thị phụ tải tác dụng trên đầu to thanh truyền :
Các bướctiến hành:
Dùng một tờ giấy bóng,trên tờ giấy bóng có cácđiểm chia ứng với các góc (+) độ Sau đó đặt tờ giấybóng lên đồ thị vectơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu
Ta tiến hành xoay tờ giấy bóng ngược chiều kimđồng hồ ứng với góc dướí tờ giấy bóng thì có góc(+) trên tờ giấy bóng,cứ mỗi lần xoay như vậy tađánh dấu các điểm trên tờ giấy bóng Sau đó ta nối cácđiểm lại và được đồ thị phụ tải tác dụng trên đầu tothanh truyền
*Đồ thị mài mòn chốt khuỷu :
Các bước tiến hành :
Trang 35180
540
350 340
72 0
13 51
73 63 86
240
25 36
590 580 600
560 230
640
630
250
260 620 610
270 280
158
135
117
97 107
126
670 320
660
650 300
290 310
151 143
330 680 690
0
120
480 470
500 490
346
370
160 380 140 130
334 321
460
390 360
110
100
400 90 410
430
450 440
420 80
306
273 284 296
201 216
70 60 50 40 30
20
208
242 253 262
T’
224 233
194 106
+Từ các điểm chia 0,1,2,3, 23.Trên vòng tròn 0, gạch cáccát tuyến 00,10,20, ,230 cắt đồ thị phụ tải tác dụngtrên chốt khuỷu ở các điểm xác định Ta lập được tổngphụ tải tác dụng trên 1 điểm xác định Qi Giá trị củatổng Qi được ghi vào các ô có đánh dấu trước,sau đócộng tất cả các giá trị trên từng cột có tổng phụ tảitác dụng trên các điểm của bề mặt chốt Qi
Lập bảng giá trị để tính Qi
Q02 3,78 3,78 3,78 3,78 3,78 3,78 3,78
Trang 360,141
0,141 0,14
Q05 0,13 0,13 0,13 0,12
9
0,129
0,129
0,129 0,13
6
0,126
0,126
0,126 0,13
2
0,132
0,132
0,132 0,13
9
0,149
0,149
0,149 0,15
5
0,185
5,0771,777 2,86