1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC

188 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su Đăk Lắk với các nông hộ ở huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Nguyễn Văn Chương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Thọ
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC N¤NG NGHIÖP Hµ NéI

- -

NGUYỄN VĂN CHƯƠNG

NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT ðẦU TƯ - KINH DOANH CAO

CÁC NÔNG HỘ Ở HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI 2008

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i

LỜI CAM ðOAN

Luận văn thạc sỹ “ Nghiên cứu liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ tại huyện Cư M’gar tỉnh ðắl Lắk” chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, mã số 60 31 10, ñây là công trình của riêng tôi Luận văn ñã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn ñã ñược trích dẫn rõ nguồn gốc

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực, chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một công trình nghiên cứu hay một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này

ñều ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦii

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn, giúp ựỡ, ựộng

viên nhiệt thành của nhiều cá nhân và ựơn vị, xin trân trọng cảm ơn:

TS Nguyễn Phúc Thọ - giảng viên Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn giúp cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Tập thể giáo viên Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Khoa Sau ựại học của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Ban giám ựốc và cán bộ, công nhân viên Công ty cao su đắk Lắk

Các hộ nông dân liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên với Công ty cao su đắk Lắk

Lãnh ựạo UBND huyện và cán bộ, viên chức, nhân viên các phòng ban,

bộ phận thuộc UBND huyện Cư MỖgar tỉnh đắk Lắk

Cán bộ UBND xã và và cán bộ, viên chức, nhân viên các bộ phận thuộc UBND xã Ea HỖ Ding, xã Ea KỖPam và xã Cuôr đăng huyện Cư MỖgar tỉnh

đắk Lắk

Các bạn bè ựồng nghiệp xa gần và gia ựình

đã ựộng viên khắch lệ và ựóng góp những ý kiến bổ ắch cho sự thành

công của luận văn

Ngày 17 tháng 12 Năm 2008

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Chương

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu Nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Những nội dung chính của liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên 8

2.1.3 Các nguyên tắc liên kết ñầu tư - kinh doanh 12

2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của cây cao su và sự cần thiết liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ 14

2.1.5 Các hình thức liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ 25

2.1.6 Một số vấn ñề cơ bản về hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh giữa doanh nghiệp và nông hộ 29

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiv

2.1.7 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ 32

2.1.8 Nội dung chủ yếu ựánh giá liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ 34

2.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng ựến kết quả và hiệu quả liên kết ựầu tư Ờ kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ 36

2.2 Cơ sở thực tiễn 39

2.2.1 Chắnh sách phát triển cao su tiểu ựiền ở một số nước trên thế giới 39

2.2.2 Tình hình liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên ở Việt Nam 42

2.3 Những kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ 44

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 46

3.1.1 điều kiện tự nhiên 46

3.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 57

3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 57

3.2.2 Chọn mẫu ựiều tra 58

3.2.3 Phương pháp phân tắch 62

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 63

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67 4.1 Chắnh sách liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên của Công ty cao su đắk Lắk 67

4.1.1 Lịch sử hình thành chắnh sách liên kết 67

4.1.2 Các bước triển khai thực hiện chắnh sách liên kết 71

4.1.3 Hợp ựồng liên kết 74

4.1.4 Kết quả thực hiện chắnh sách liên kết 81

4.2 đánh giá kết quả, hiệu quả liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa Công ty cao su đắk Lắk và các nông hộ ở huyện Cư MỖgar 83

4.2.1 Kết quả và hiệu quả liên kết trong thời kỳ kiến thiết cơ bản 84

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v

4.2.2 Kết quả và hiệu quả cao su liên kết trong thời kỳ kinh doanh 92

4.2.3 Phân tích SWOT về liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ tại huyện Cư M’gar 113

4.2.4 Tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ 133

4.2.5 Kết luận rút ra sau khi phân tích ñánh giá thực trạng liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và nông hộ 138

4.3 ðịnh hướng và giải pháp mở rộng và tăng cường liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và nông hộ 142

4.3.1 ðịnh hướng 142

4.3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và mở rộng liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và nông hộ 145

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 151 5.1 Kết Luận 151

5.2 Kiến nghị 153

5.2.1 ðối với Nhà nước 153

5.2.2 ðối với các cấp, các ngành của tỉnh ðắk Lắk 154

5.2.3 ðối với hộ nông dân 155

5.2.4 ðối với DAKRUCO 155

5.2.5 ðối với các hiệp hội nghề nghiệp 155

PHỤ LỤC 160

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- DRC : Hàm lượng mủ khô

- ðT&PT : ðầu tư và phát triển

- IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

- LHCXN : Liên hiệp các xí nghiệp

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Năng suất vườn cây cao su theo năm cạo mủ và giống cây 16

Bảng 2: Cơ cấu cho sản phẩm mủ của cây cao su ở các quý trong năm 17

Bảng 3: Tình hình dân số và lao ñộng huyện Cư M’gar 2003 - 2007 50

Bảng 4: Trình ñộ cán bộ công nhân viên của DAKRUCO 52

Bảng 5: Diện tích cao su của DAKRUCO tại tỉnh ðắk Lắk 55

Bảng 6: Tiêu chí phân loại nông hộ liên kết 58

Bảng 7: Hộ ñiều tra theo quy mô diện tích 59

Bảng 8: Phân loại hộ ñiều tra theo quy mô diện tích 59

Bảng 9: Hộ ñiều tra là người dân tộc thiểu số tại chỗ 60

Bảng 10: Tiêu chí phân loại hộ theo khả năng sản xuất 69

Bảng 11: Khả năng sản xuất của hộ ñồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ðắk Lắk năm 1989 69

Bảng 12: Diện tích và số lượng hộ cao su liên kết tại ðắk Lắk tính ñến năm 2007 81

Bảng 13: Tình hình phát triển diện tích cao su liên kết ở huyện Cư M’gar 81

Bảng 14: Diện tích bình quân cao su liên kết thời kỳ KTCB ở huyện Cư M’gar 84

Bảng 15: Giá trị ñầu tư thời kỳ KTCB cao su liên kết tại huyện Cư M’gar 85

Bảng 16: Giá thành ñầu tư cao su liên kết trong thời kỳ KTCB 86

Bảng 17: Giá thành ñầu tư bình quân cao su quốc doanh thời kỳ KTCB 87

Bảng 18: Quy nợ vốn ñầu tư của DAKRUCO theo mủ khô loại I 89

Bảng 19: Chất lượng vườn cây kết thúc thời ñầu tư thời kỳ KTCB 91

Bảng 20: Phân nhóm vườn cây cao su trong thời kỳ kinh doanh 94

Bảng 21: So sánh cơ cấu diện tích cao su kinh doanh nhóm I 94

Bảng 22: Năng suất bình quân cao su liên kết kinh doanh nhóm I 95

Bảng 23: Năng suất bình quân cao su quốc doanh kinh doanh nhóm I 96

Bảng 24: Sản lượng và doanh thu cao su liên kết 2005-2007 97

Bảng 25: Chi phí, giá thành, lợi nhuận 1 ha cao su liên kết 98

Bảng 26: Tỷ lệ hoàn trả vốn ñầu tư cho DAKRUCO của cao su liên kết 100

Bảng 27: Chi phí, giá thành, lợi nhuận 1 ha cao su quốc doanh 101

Bảng 28: Vốn sản xuất bình quân cao su liên kết 2005-2007 104

Bảng 29: Vốn sản xuất bình quân cao su quốc doanh 2005-2007 105

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………viii

Bảng 30: So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cao su quốc doanh và liên kết 106

Bảng 31 Tình hình việc làm, thu nhập, ñịnh canh, ñịnh cư hộ liên kết dân tộc 109

Bảng 32: Năng suất và doanh thu hòa vốn theo giá sàn 113

Bảng 33: So sánh các khoản mục chi phí ñầu tư vườn cây KTCB 118

Bảng 34: So sánh chi phí trung gian cao su kinh doanh nhóm I 119

Bảng 35: Trình ñộ học vấn và trình ñộ chuyên môn của chủ hộ liên kết 122

Bảng 36: Hiệu quả sản xuất cao su liên kết không chiết khấu dòng tiền 130

Bảng 37: Hiệu quả sản xuất cao su liên kết có chiết khấu dòng tiền 130

Bảng 38: Tình hình sử dụng ñất của các nhóm hộ theo quy mô diện tích 132

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 1: Cơ cấu diện tích theo ñối tượng liên kết 83

Biểu ñồ 2: So sánh giá trị ñầu tư hàng năm giữa liên kết và quốc doanh 88

Biểu ñồ 3: Năng suất thiết kế vườn cao su tại DAKRUCO 93

Biểu ñồ 4: Giá trị gia tăng cao su liên kết kinh doanh nhóm I (2005-2007) 99

Biểu ñồ 5: So sánh cơ cấu (IC) giữa cao su liên kết và cao su quốc doanh 120

Biểu ñồ 6: Nguyên nhân dẫn ñến khiếu nại của các chủ hộ liên kết 126

Biểu ñồ 7: ðiều kiện nhà ở của hộ liên kết 139

Biểu ñồ 8: Tình hình mua sắm tiện nghi sinh hoạt của hộ liên kết 140

DANH MỤC CÁC HÌNH Bản ñồ 1: Bản ñồ hành chính huyện Cư M’gar 49

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Toàn cầu hoá kinh tế là kết quả sự phát triển của lực lượng sản xuất Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trong kinh tế thị trường càng gay gắt thì những người lao ñộng riêng lẻ, các hộ cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta có yêu cầu phải liên kết, hợp tác với nhau, nếu không thì khó có thể tồn tại và phát triển

Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX về ñịnh hướng phát triển nông

nghiệp và kinh tế nông thôn ñã khẳng ñịnh giải pháp “ gắn nông nghiệp với

công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ; hình thành sự liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ ngay trên ñịa bàn nông thôn Nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết công nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và

ñiều kiện thuận lợi ñể kinh tế hộ phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng lớn Bên cạnh ñó, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ký hợp ñồng liên kết kinh tế với nông dân bằng nhiều hình thức nhằm hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm do nông hộ làm ra với giá cả hợp lý, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ðối với doanh nghiệp Nhà nước, ngoài nhiệm vụ ñầu tư, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, còn phải có trách nhiệm hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển ðối với khu vực miền núi, doanh nghiệp Nhà nước phải ñi ñầu trong việc hỗ trợ sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản cho nông dân, xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng ở các ñịa bàn trọng yếu của ñất nước

Tuy nhiên ở nước ta, quá trình phát triển, thực hiện các hình thức liên kết kinh tế giữa các chủ thể còn nhiều bất cập, tranh chấp xảy ra phổ biến, không những gây thiệt hại cho các chủ thể tham gia liên kết, mà còn ảnh hưởng lớn

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2

ñến ổn ñịnh chính trị và phát triển kinh tế - xã hội Do ñó, cần thiết phải nghiên cứu, ñánh giá, tổng kết cả lý luận và thực tiễn, ñể từ ñó xây dựng ñược những mô hình liên kết kinh tế phù hợp và hiệu quả

Công ty cao su ðắk Lắk (DAKRUCO) là một doanh nghiệp Nhà nước, ñược thành lập năm 1984, lĩnh vực kinh doanh chính của DAKRUCO là ñầu

tư, kinh doanh cao su thiên nhiên ðịa bàn hoạt ñộng của DAKRUCO chủ yếu

ở vùng cao, vùng sâu, vùng biên giới, vùng có nhiều ñồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống Trong quá trình hình thành và phát triển, thực hiện chính sách của ðảng và Nhà nước, DAKRUCO ñã cùng với các nông hộ ký kết, thực hiện hợp ñồng liên kết nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư - kinh doanh cao

su thiên nhiên và hỗ trợ kinh tế hộ phát triển Sau một thời gian thực hiện, tuy

ñã ñạt ñược nhiều thành quả rất khả quan, nhưng vẫn còn những tranh chấp hợp ñồng xảy ra liên quan ñến lợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và sự phối hợp giữa các chủ thể trong quá trình liên kết còn thiếu chặt chẽ Bên cạnh ñó, trong thực tiễn có nhiều vấn ñề mới nảy sinh về chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan ñến hợp ñồng liên kết và các chủ thể liên kết, cần phải ñiều chỉnh kịp thời, hợp tình, hợp lý, ñúng pháp luật và có hiệu quả

Nhằm ñánh giá những thành quả ñã ñạt ñược và tìm ra nguyên nhân về những tồn tại, vướng mắc trong quá trình liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ Từ ñó, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp phù hợp, nhằm hoàn thiện và phát triển hình thức liên kết này trong thời gian tới và tạo nên sự gắn bó ngày càng bền chặt giữa DAKRUCO và nông hộ ðồng thời thông qua kết quả nghiên cứu, góp phần hệ thống hóa lý luận, thực tiễn về hình thức liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

giữa doanh nghiệp với nông hộ, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa Công ty cao su ðắk Lắk và các nông hộ ở huyện Cư M’gar, tỉnh ðắk Lắk”

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ3

1.2 Mục tiêu Nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ ở huyện Cư MỖgar, tỉnh đắk Lắk Trên cơ sở ựánh giá, phân tắch, ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức liên kết, nâng cao kết quả và hiệu quả liên kết ựầu tư - kinh doanh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa lý luận, thực tiễn về liên kết ựầu tư - kinh doanh nói chung và liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp với nông hộ nói riêng

- đánh giá thực trạng liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ ở huyện Cư MỖgar, tỉnh đắk Lắk Phân tắch, ựánh giá kết quả, hiệu quả của liên kết ựầu tư - kinh doanh

- đề xuất ựịnh hướng và giải pháp, nhằm hoàn thiện và phát triển hình thức liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ ở huyện Cư MỖgar, tỉnh đắk Lắk trong thời gian tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ựề về liên kết ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

su thiên nhiên giữa DAKRUCO và các nông hộ ở huyện Cư MỖgar, tỉnh đắk Lắk về kinh tế - chắnh trị - xã hội - môi trường

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………4

ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên trong hai thời kỳ, thuộc chu kỳ kinh tế cây cao su, gồm:

+ Thời kỳ KTCB: Trong thời gian 7 năm, từ khi trồng mới vườn cây ñến hết thời kỳ KTCB

+ Thời kỳ kinh doanh: Trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2005 ñến năm 2007

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh [18]

Theo luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, ngày 29/11/2005, ở nước ta hiện nay có các loại doanh nghiệp sau:

trên 50% vốn ñiều lệ, ñược tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp Nhà nước ñược Nhà nước ñầu tư vốn, thành lập và quy ñịnh về tổ chức quản lý và hoạt ñộng, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao [16], [18]

vốn ra thành lập, có toàn quyền quyết ñịnh mọi vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong quá trình hoạt ñộng bằng toàn bộ tài sản của mình [16], [18]

của công ty ñược chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu

cổ phần gọi là cổ ñông Cổ ñông chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn bỏ ra ñể mua cổ phần Số lượng thành viên trong công

ty cổ phần tối thiểu là ba và không giới hạn tối ña, thành viên có thể là cá nhân cũng có thể là tổ chức [16], [18]

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………6

phải góp vốn vào công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn góp vào công ty Có hai loại công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên góp vốn trở lên [16], [18]

Công ty hợp danh có tối thiểu là hai thành viên hợp danh cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn [15], [17]

2.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân (nông hộ) là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp với mục ñích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ [16], [9]

2.1.1.3 Khái niệm liên kết

Liên kết (có thể ñược hiểu gần như gắn kết) là “ kết lại với nhau từ nhiều

2.1.1.4 Liên kết kinh tế

Liên kết kinh tế là những hình thức phối hợp hoạt ñộng, do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh của mình, nhằm thúc ñẩy sản xuất phát triển có lợi nhất [10]

2.1.1.5 Khái niệm và phân loại ñầu tư

- Có rất nhiều khái niệm về ñầu tư theo các cách hiểu khác nhau:

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7

+ Cách hiểu phổ thông, ñầu tư là việc bỏ vốn, bỏ công sức ra mưu cầu một việc gì ñó Trong khoa học kinh tế, ñầu tư là hoạt ñộng sử dụng nguồn lực hiện tại, nhằm ñem lại cho nền kinh tế - xã hội, những kết quả trong tương lai lớn hơn nguồn lực ñã sử dụng ñể ñạt ñược những kết quả ñó

+ ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và do pháp luật quy ñịnh ñể thực hiện hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác [10]

+ Theo quan ñiểm của chủ ñầu tư (doanh nghiệp): “ ðầu tư là hoạt ñộng

bỏ vốn kinh doanh, ñể từ ñó thu ñược số vốn lớn hơn số ñã bỏ ra, thông qua

+ Khoản 1 ñiều 3 Luật ðầu tư số 59/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005

ghi: “ ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc

Từ các khái niệm về ñầu tư nêu trên, chúng tôi cho rằng: ðầu tư là việc

nhà ñầu tư bỏ vốn, tài sản bằng nhiều hình thức ñể tiến hành các hoạt ñộng

ñầu tư nhằm mục ñích sinh lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác

- Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu tư, bao gồm các khâu chuẩn bị ñầu tư, thực hiện và quản lý dự án ñầu tư Có nhiều cách phân loại ñầu tư theo những tiêu chí khác nhau

+ Căn cứ vào mục ñích ñầu tư, ñầu tư ñược chia thành ñầu tư kinh doanh

và ñầu tư phi lợi nhuận

+ Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà ñầu tư ñối với vốn ñầu tư, có thể chia ñầu tư thành ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp [19]

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………8

2.1.1.6 Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi [18]

2.1.1.7 Khái niệm liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

Từ các khái niệm về liên kết, liên kết kinh tế, ñầu tư, kinh doanh nêu trên, chúng tôi cho rằng:

Liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên là sự gắn kết cùng nhau

ñóng góp các nguồn lực, ñể thực hiện quá trình ñầu tư - kinh doanh cao su

thiên nhiên, nhằm mục ñích sinh lợi

2.1.2 Những nội dung chính của liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

2.1.2.1 Bản chất của liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

Liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên là một hình thức của liên kết kinh tế, có những bản chất cơ bản sau:

doanh cao su thiên nhiên ổn ñịnh, lâu dài thông qua hợp ñồng hoặc quy chế hoạt ñộng của tổ chức liên kết, ñể tiến hành phân công, chuyên môn hoá và hiệp tác hoá trong quá trình ñầu tư - kinh doanh, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng chủ thể tham gia liên kết, góp phần nâng cao hiệu quả ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, ñảm bảo hài hoà lợi ích của các chủ thể tham gia liên kết, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

kinh nghiệm tổ chức, quản lý; giúp ñỡ nhau về ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………9

quản lý, công nhân kỹ thuật; hợp tác cùng nhau khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; gắn kết cùng nhau thực hiện tốt quá trình ñầu tư - kinh doanh; hỗ trợ nhau trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật- công nghệ; cùng nhau chia sẻ những rủi ro, thất bại, thành công và cùng hưởng lợi ích theo mức ñộ ñóng góp các nguồn lực; và hỗ trợ nhau về vốn, thương hiệu, thị trường, cung ứng vật tư thiết bị, dịch vụ tư vấn trong ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

gia liên kết sẽ quyết ñịnh hình thức, tính chất và mức ñộ liên kết khác nhau Các chủ thể có thể phân công, hợp tác theo từng loại công việc, từng công ñoạn, từng thời kỳ hay chuyên môn hoá theo từng lĩnh vực hoạt ñộng

+ Trường hợp liên kết thành lập pháp nhân mới, thì các nội dung liên kết

và việc tổ chức quản lý liên kết ñược thể hiện ñầy ñủ trong biên bản thỏa thuận liên kết và ñiều lệ tổ chức - hoạt ñộng của pháp nhân này

+ Trường hợp liên kết không thành lập pháp nhân mới, thì nội dung liên kết giữa các chủ thể ñược thể hiện trong hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh hoặc quy chế quản lý liên kết

2.1.2.2 Vai trò của liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

Liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện ở những ñiểm chủ yếu sau:

bổ sung nguồn lực cho nhau trong ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên và góp phần khai thác ñược tiềm năng, lợi thế và tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả, góp phần quan trọng ñến sự phát triển kinh tế - xã hội [25], [15]

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………10

dụng ñược tối ña cơ sở vật chất, kỹ thuật, giảm chi phí và các nguồn lực, ñáp ứng nhanh các yêu cầu ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên [25], [15]

nên sự gắn kết ña chiều các hoạt ñộng giữa các ngành trong suốt chu kỳ kinh tế

cây cao su ðồng thời, sự tác ñộng qua lại mang tính “ nhân quả” giữa hoạt ñộng

ñầu tư và hoạt ñộng kinh doanh trong quá trình liên kết, tạo nên một chuỗi các giá trị khép kín trong ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên Từ ñó, góp phần chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành, từng ñịa phương

và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa [25], [15]

môi trường, góp phần ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở những vùng sâu, vùng xa, vùng cao nơi ñồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống [25], [15]

ñáp ứng yêu cầu ñầu tư phát triển ngành cao su, góp phần tập trung nguồn lực

ñể công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, phát triển nông thôn [25], [15]

thực hiện một cách chặt chẽ thông qua hợp ñồng hoặc quy chế hoạt ñộng của

tổ chức liên kết, sẽ khai thác một cách hợp lý các nguồn lực và lợi thế của từng chủ thể liên kết; gia tăng tiềm lực như vốn, công nghệ, con người, tạo nên sức mạnh tổng hợp cho các chủ thể liên kết, góp phần mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả ñầu tư - kinh doanh và tăng năng lực cạnh tranh sản phẩm, hàng hóa cao su thiên nhiên trên thị trường trong nước và quốc tế [25], [15]

xắp xếp lại tổ chức, cơ cấu lại ngành nghề, lựa chọn chiến lược phát triển, giúp nhau ñào tạo nguồn nhân lực, học tập, chia sẻ, trao ñổi, hỗ trợ lẫn nhau về kinh

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11

nghiệm tổ chức quản lý, bí quyết công nghệ, thông tin về thị trường ñể cùng nhau tồn tại và phát triển trên thị trường trong và ngoài nước [25], [15]

kết, góp phần vào sự phát triển hài hòa giữa các thành phần kinh tế, giữa các ngành, giữa các ñịa phương, giữa các vùng, miền, khu vực, làm cơ sở vững chắc cho nền kinh tế ñất nước phát triển bền vững [25], [15]

chẽ với nhau, giúp khai thác tối ña các nguồn lực và bảo vệ thị trường nội ñịa trước sự xâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài, tránh sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên trong nước với nhau trên thị trường quốc tế [25], [15]

ngoài dưới các hình thức và quy mô thích hợp, sẽ cho phép các bên tham gia hợp tác khai thác và phát huy ñược lợi thế so sánh của mình, cũng như tạo ra sức mạnh cộng hưởng mới ñể tổ chức thực hiện quá trình ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên có hiệu quả hơn ở trong và ngoài nước [25], [15]

2.1.2.3 Chủ thể tham gia liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên

Chủ thể tham gia liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên rất ña

dạng, có thể là doanh nghiệp thuộc các loại hình doanh nghiệp, các tổ chức

kinh tế thuộc các thành phần kinh tế; các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc cá nhân, hộ gia ñình tự nguyện tham gia vào một liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, nhằm mong muốn ñạt ñược lợi ích chung và lợi ích riêng cho mình

Trong luận văn này, chúng tôi chỉ xét chủ thể tham gia liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên là các doanh nghiệp thuộc các loại hình doanh nghiệp và nông hộ

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12

2.1.3 Các nguyên tắc liên kết ñầu tư - kinh doanh

Liên kết ñầu tư - kinh doanh với tính chất và mức ñộ nào ñều phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản [17], sau:

Một là, phải ñảm bảo mang lại các lợi ích cho các chủ thể

Khi có nhu cầu thực sự, các chủ thể tìm kiếm ñối tác ñể liên kết nhằm tìm kiếm lợi ích cho mình, ñây là ñiều kiện tiên quyết ñể các chủ thể ký kết các thỏa thuận liên kết với nhau Do ñó, dù liên kết với bất kỳ hình thức và nội dung như thế nào, thì liên kết ñầu tư - kinh doanh ñều phải ñảm bảo mang lại các lợi ích cho các chủ thể tham gia liên kết

Hai là, phải ñảm bảo nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng và tự chịu trách nhiệm giữa các chủ thể

Khi các chủ thể liên kết tự nguyện tìm ñến với nhau, tự thỏa thuận quan

hệ liên kết làm ăn lâu dài trên tinh thần bình ñẳng, cùng chia sẻ và cùng chịu trách nhiệm với nhau ñến cùng về những rủi ro, thất bại và cả thành công, thì liên kết suôn sẻ và thành công, lợi ích và sự gắn kết giữa các chủ thể tham gia liên kết ñược gia tăng Ngược lại, việc liên kết giữa các chủ thể không xuất phát từ nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng và tinh thần trách nhiệm ñều thất bại

và liên kết ñầu tư - kinh doanh dễ tan rã

Ba là, phải ñảm bảo sự thống nhất hài hòa các lợi ích giữa các chủ thể

Các chủ thể liên kết tìm ñến với nhau, gắn kết và cùng chia sẽ với nhau với mục ñích cơ bản nhất là lợi ích của mình Do ñó, việc ñảm bảo sự thống nhất hài hòa lợi ích giữa các bên sẽ tạo nên chất kết dính bền vững giữa các chủ thể liên kết Trong nhóm các lợi ích, thông thường các chủ thể quan tâm nhiều nhất vẫn là lợi ích kinh tế và lợi ích kinh tế cũng là ñộng lực thúc ñẩy các bên gắn kết với nhau trong suốt quá trình liên kết ñầu tư - kinh doanh

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13

Khi lợi ích kinh tế của một hoặc một số chủ thể nào ñó bị xâm hại hoặc thiếu công bằng sẽ tạo ra các nghi ngờ và xảy ra xung ñột, dẫn ñến sự rạn nứt các mối quan hệ giữa các chủ thể liên kết, làm cho liên kết thiếu bền vững, nếu không ñược ñiều chỉnh kịp thời sẽ dẫn ñến sự phá vỡ liên kết

Do ñó, các nội dung liên kết ñầu tư - kinh doanh có liên quan ñến lợi ích kinh tế như: khả năng về vốn và nguồn vốn, chế ñộ quản lý tài chính, cơ chế

xử lý rủi ro và thiệt hại, cơ chế phân phối lợi nhuận, chế ñộ trách nhiệm v.v , cần phải ñược bàn bạc thỏa thuận công khai, minh bạch, bình ñẳng, ñảm bảo công bằng trên ngay từ ban ñầu hoặc ñược ñiều chỉnh kịp thời, phù hợp trong quá trình hoạt ñộng liên kết theo nguyên tắc ñồng thuận giữa các chủ thể

Bốn là, phải ñảm bảo dân chủ trong tổ chức và quản lý liên kết

Trong mối liên kết giữa doanh nghiệp với nông hộ không thành lập pháp nhân mới, việc tổ chức và quản lý liên kết sẽ do hai chủ thể kinh tế là bộ máy quản lý của doanh nghiệp và các hộ tự chủ sản xuất cùng ñảm nhận thông qua

sự phân công, phân cấp trong hợp ñồng liên kết Hai chủ thể này vừa mang tính ñộc lập vừa quan hệ gắn bó với nhau trong quá trình ñầu tư - kinh doanh

Do ñó, ngay từ ban ñầu việc công tác tổ chức quản lý liên kết phải ñược bàn bạc dân chủ về phương pháp quản trị, quy ñịnh số lượng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của từng chức danh quản lý, nguyên tắc quan hệ công tác Trong quá trình tổ chức quản lý liên kết các bên phải thực hiện ñúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tránh trường hợp áp ñặt thiếu dân chủ trong

quản lý từ phía doanh nghiệp và thiếu trách nhiệm trong quản lý từ nông hộ

Năm là, phải tuân thủ các quy ñịnh pháp luật hiện hành

Trong nền kinh tế thì trường, mọi hoạt ñộng kinh tế ñều ñược tiến hành trên cơ sở tuân thủ ñúng pháp luật, ñồng thời pháp luật bảo hộ những tranh chấp (nếu có) xảy ra giữa các bên trong quan hệ làm ăn với nhau Liên kết

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14

ñầu tư - kinh doanh là mối quan hệ mang tính chất kinh tế ổn ñịnh, thường xuyên, có tính chất lâu dài Trong trường hợp liên kết không thành lập pháp nhân mới, ñể có những căn cứ pháp lý cho các cơ quan pháp luật phân xử những tranh chấp giữa các chủ thể liên kết, các chủ thể cần phải ký kết khế ước hoặc hợp ñồng theo ñúng các quy ñịnh của pháp luật của quốc gia hoặc pháp luật quốc tế

2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của cây cao su và sự cần thiết liên kết ñầu

tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ

2.1.4.1 Sản phẩm kinh tế của cao su thiên nhiên

Cây cao su có tên khoa học là Hévéa Brasiliensis, thuộc họ Thầu dầu, ñược con người biết ñến từ thế kỷ XVIII, tại vùng Châu thổ sông Amazôn thuộc Nam Mỹ Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ (Natural rubber - NB) với các ñặc tính ñặc biệt hơn hẳn cao su nhân tạo về ñộ co giãn, ñộ ñàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện Mủ cao su là một trong những nguyên liệu cần thiết của nhiều ngành công nghiệp hiện ñại trên thế giới, xếp thứ tư sau dầu mỏ, than ñá và sắt thép Mủ cao su thiên nhiên có trên 50 ngàn công dụng khác nhau và rất cần thiết trong công nghiệp ô tô, máy bay, dụng cụ y tế và nhiều ngành công nghiệp khác [2], [12]

2.1.4.2 Vai trò của ngành cao su thiên nhiên trong nền kinh tế nước ta

Trong những năm vừa qua, ñầu tư - kinh ñoanh cao su thiên nhiên ñã trở thành ngành hàng chiến lược của nước ta Hàng năm ngành cao su ñem lại hàng trăm triệu USD kim ngạch xuất khẩu cho nền kinh tế, góp phần quan trọng thúc ñẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

Tổ chức ñầu tư - kinh doanh của ngành cao su thiên nhiên Việt Nam chủ yếu theo quy mô ñại ñiền do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện, gọi chung

là cao su quốc doanh Xét về mặt kinh tế - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước ñầu

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………15

tư - kinh doanh cao su thiên nhiên ñã và ñang giữ vai trò ñịnh hướng phát triển của ngành cao su Việt Nam trong những năm qua, ñã thu hút hàng chục vạn lao ñộng từ các vùng ñồng bằng ñông dân cư lên khai phá vùng rừng, ñồi núi trọc, hoang hóa, xa xôi hẻo lánh có ñiều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng nghèo nàn, yếu kém, tạo lập nên những vùng dân cư, làm thay ñổi bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn, góp phần quan trọng vào công tác bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới và thực hiện công tác ñịnh canh, ñịnh cư, ổn ñịnh ñời sống cho ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Ngoài ra, cây cao su ñược tổ chức ñầu tư - kinh doanh theo quy mô tiểu ñiền do các nông hộ thực hiện Quy

mô diện tích của cao su nông hộ bình quân từ 3 - 5 ha, một số trường hợp cá biệt có thể trên 100 ha

Với chủ trương ña dạng hóa các thành phần kinh tế trong phát triển cao su thiên nhiên Trong những năm 1990, cao su tiểu ñiền ñược khuyến khích phát triển không chỉ trong những dự án của Nhà nước, mà phần lớn do các nông hộ

tự ñầu tư Trong thời gian tới, cao su ngoài quốc doanh, cao su tiểu ñiền sẽ ñược tạo ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển và ñến khi ñịnh hình sẽ chiếm một tỷ trọng lớn của ngành cao su [2], [12], [33]

2.1.4.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của cây cao su

nhiên, theo những quy luật sinh học nhất ñịnh và chịu tác ñộng rất ña dạng và phức tạp của các quy luật tự nhiên Vì vậy, tài nguyên môi trường và ña dạng sinh học luôn là cơ sở cho mỗi tiến trình ñầu tư - kinh doanh cao su trên một khu vực, một vùng, một ñịa bàn, hay một doanh nghiệp nhất ñịnh

tế thường từ 25 - 32 năm, ñược chia thành hai thời kỳ:

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16

tư ở Tây Nguyên Việt Nam từ 3 - 3,5 ngàn USD/ha) so với các cây trồng khác Chất lượng vườn cây của thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn hiệu quả ñầu tư, khả năng hoàn vốn ñầu tư, chất lượng và hiệu quả kinh doanh trong suốt chu

kỳ kinh tế của cây cao su ðặc ñiểm này ñòi hỏi nhà ñầu tư phải có vốn ñầu tư

ñủ lớn, thực hiện tốt quy trình kỹ thuật và tổ chức quản lý ñầu tư thâm canh chặt chẽ ngay từ năm trồng mới và trong suốt thời kỳ này

canh, khai thác sản phẩm từ vườn cây, ñồng thời ñầu tư công nghiệp chế biến

và tiêu thụ sản phẩm, nhằm thu hồi vốn ñã ñầu tư và lợi nhuận Trong thời kỳ này, cây cao su có những yêu cầu và ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản sau: + Tuỳ theo từng dòng vô tính, năng suất vườn cây biến thiên theo giống cây và năm cạo mủ khác nhau, xem tại bảng sau:

Bảng 1: Năng suất vườn cây cao su theo năm cạo mủ và giống cây

ðơn vị tính: kg mủ quy khô/ha/năm

Năm cạo Dòng vô

Tính tốt

Dòng vô tính bình thường

Cây thực sinh Chọn lọc

Nguồn: VRA trích từ [2],[12].

Ghi chú: (x) là mở miệng cạo khi cây 6 tuổi, (xx) là mở miệng cạo khi cây 7 tuổi; (x3),(x4), (x5), (x ) là số năm cạo cùng một năng suất

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17

Do ñó, ngay từ khâu chuẩn bị ñầu tư, việc xác ñịnh quy mô diện tích và

cơ cấu vườn cây cho từng năm rất quan trọng, làm cơ sở cho nhà ñầu tư tính toán ñược vùng nguyên liệu, ñầu tư nhà máy chế biến có quy mô phù hợp, ñảm bảo sản lượng mủ vườn cây cung cấp ổn ñịnh cho nhà máy chế biến hoạt ñộng hiệu quả

+ Khả năng cho mủ của vườn cây cao su biến thiên theo thời gian trong năm, tăng dần từ quý I ñến quý IV, xem tại bảng sau:

Bảng 2: Cơ cấu cho sản phẩm mủ của cây cao su ở các quý trong năm

ðơn vị tính: % sản lượng cả năm

Thời gian

trong năm

Sản lượng

- Do vườn cây thay lá, nên phải nghỉ cạo từ 30 - 45 ngày

- Sau mùa khô khắc nghiệt, nên vườn cây cho năng suất thấp

- Giữa mùa mưa, nên thời gian khai thác mủ ít hơn

- Là thời gian thuận lợi và vườn cây cho năng suất cao nhất

Nguồn: VRA trích từ [2], [12]

ðây là ñặc ñiểm quan trọng làm căn cứ cho nhà ñầu tư và doanh nghiệp lập chiến lược, phương án tổ chức ñầu tư, kinh doanh hợp lý trong từng năm

và triển khai các biện pháp nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm

ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng, chất lượng và chủng loại mủ cao su sơ chế

và cao su chế biến Muốn tăng năng suất và sản lượng mủ khai thác và ñảm bảo ổn ñịnh chất lượng vườn cây, cần phải thực hiện tốt quy trình khai thác

mủ, thâm canh vườn cây và ñặc biệt là phải ñào tạo ñược ñội ngũ công nhân cạo mủ ñạt trình ñộ kỹ thuật cao, ñồng ñều và luôn luôn có ý thức trách nhiệm

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18

- Chọn ñịa ñiểm trồng cao su

ðịa ñiểm ñất ñai thích hợp cho trồng cây cao su có ñộ cao dưới 500m so với mặt nước biển và mặt ñất trồng cao su có ñịa hình không quá hiểm trở, ñộ dốc dưới 8% là tốt nhất, sẽ giảm thiểu chi phí thiết kế và chi phí khai hoang, chi phí làm ñường, chi phí chăm sóc và cạo mủ

ðất trồng cao su cần có ñộ sâu thích hợp, không có tầng ñá ong dày ngăn chặn rễ cái xuyên qua, ñất thoát nước tốt, mực nước ngầm cũng nên sâu trên 1m Thành phần cơ giới ñất nên từ trung bình ñến nhẹ, có một tỷ lệ sét nhất ñịnh khoảng 20-25%, có ñộ kết dính ñể giữ ẩm và giữ màu mỡ cho ñất Hàm lượng chất hữu cơ trên 2,5% rất thích hợp với cao su

Cây cao su có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới xích ñạo, yêu cầu khí hậu nóng

và ẩm, nhiệt ñộ thích hợp khoảng 23 - 300C, có thể chịu ñược nhiệt ñộ thấp 10 -

150C nhưng không kéo dài quá lâu Lượng mưa trên 1.500 mm/năm và phân bố ñều, ánh nắng khoảng 1.800 - 2.000 giờ/năm Gió mạnh trên 3m/ giây dễ làm ñổ gãy do cây cao su cao, gỗ lại giòn Không nên trồng cao su nơi thường có gió và bão [2], [4]

- Giống và nhân giống

ðầu tư vào vườn cây cao su, cần chú ý và ñặc biệt quan tâm khâu chọn giống và phương pháp nhân giống Các giống ñược chọn cần có các ñặc tính chịu gió, kháng sâu bệnh, thích nghi với ñiều kiện khô hạn, ñất cao, phù hợp với tính chất thổ nhưỡng và các ñiều kiện sinh thái ñặc trưng của vùng ñất; vườn cây có năng suất mủ cao và ổn ñịnh lâu dài, mủ có hàm lượng mủ khô cao và chất lượng tốt, cho nhiều quả và gỗ tốt; vườn cây sớm ñược khai thác

ñể ñỡ tốn công và chi phí chăm sóc

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19

Cây cao su có thể nhân giống bằng phương pháp hữu tính và vô tính Hiện nay, phương pháp nhân giống vô tính ghép bằng mắt là phổ biến và mang lại hiệu quả kinh tế nhất [2], [4]

- Mật ñộ và cách trồng cây cao su

+ Mật ñộ trồng thường 500 - 550 cây/ha, với các khoảng cách: 6m x 3m (555 cây/ha); 6m x 3,5m (476 cây/ha); 7m x 2,5m (571 cây/ha); 7m x 2,8m (510 cây/ha); 6,7m x 2,7m (544 cây/ha)

+ ðất tốt cây phát triển mạnh thì trồng thưa hơn ñất xấu

+ Có các cách trồng cây cao su như: trồng tum trần, trồng tum bầu và trồng hạt ghép tại lô

- Chi phí chăm sóc vườn cây cao su

Chi phí chăm sóc vườn cây cao su chiếm một tỷ trọng lớn trong suất ñầu

tư và chi phí kinh doanh, do ñó bên cạnh các yêu cầu về kỹ thuật, cũng cần nhắc ñến hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng tối ưu chi phí chăm sóc vườn cây cao su

+ Trong thời kỳ KTCB, trên những vùng ñất tốt và việc thực hiện trồng

và chăm sóc KTCB ñảm bảo, thì vườn cây có thể chuyển sang giai ñoạn kinh doanh sớm hơn từ 1- 2 năm góp phần tiết kiệm chi phí ñầu tư và nâng cao hiệu quả kinh tế Ngược lại có những vườn cây ñã hết thời kỳ KTCB, nhưng vườn cây vẫn không thể ñưa vào khai thác mủ, cần thiết phải tiếp tục ñầu tư tăng năm Cá biệt có những vườn cây chưa hết thời kỳ KTCB, nhưng phải chặt bỏ ñể trồng lại cao su hoặc chuyển ñất sang sử dụng việc khác, sẽ gây ra tốn kém và lãng phí chi phí ñầu tư Theo quy trình chăm sóc cao su KTCB của DAKRUCO, ñịnh mức ñầu tư 1 ha cao su trong 7 năm của thời kỳ KTCB,

xem tại phụ lục số 1

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20

+ Trong thời kỳ kinh doanh, ñịnh mức chi phí chăm sóc và khai thác mủ

từ vườn cây cao su kinh doanh có liên quan mật thiết ñến giá thành, năng suất

và chất lượng sản phẩm mủ cao su Nếu việc thực hiện các khoản chi phí này hợp lý sẽ tiết kiệm ñược chi phí, hạ giá thành sản phẩm, năng suất và chất lượng mủ ñạt cao, ñảm bảo vườn cây phát triển tốt với chất lượng ổn ñịnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

- Trồng xen và trồng cây phủ ñất

Trồng xen hợp lý sẽ tạo nên một phần thu nhập cho công nhân hay tiểu chủ trong khi chờ ñợi cây cao su cho mủ, cây trồng xen che phủ ñất giúp giảm bớt xói mòn ñất và tiết kiệm ñược chi phí làm cỏ

Trồng xen và trồng cây phủ ñất thích hợp có tác dụng giúp cây cao su non tăng trưởng nhanh, rút ngắn ñược thời gian KTCB và giúp nâng cao sản lượng khi vườn cây vào khai thác mủ [13]

- Công tác quản lý, bảo vệ vườn cây và sản phẩm

ðể quản lý tốt vườn cây, cần phải lập sơ ñồ lô, thửa cho toàn bộ diện tích vườn cây Hàng ngày phải tổ chức theo dõi khối lượng, hàm lượng mủ (DRC), chất lượng mủ nước và mủ phụ của từng công nhân Hàng tháng phải tổ chức nghiệm thu các công việc ñã thực hiện về ñầu tư và chi phí vào vườn cây, nhằm ñánh giá khối lượng, chất lượng ñầu tư, giá thành, chi phí…và rút ra các kinh nghiệm, nhằm ñề ra các giải pháp ñầu tư, kinh doanh

có hiệu quả hơn

Phòng chống cháy trong mùa nắng là công tác quan trọng nhằm bảo vệ vườn cây không bị hư hại do cháy xảy ra Thường xuyên bảo vệ, không cho người, trâu bò, súc vật, thú rừng… vào trong lô phá hoại vườn cây [2], [13]

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………21

vào từng thời kỳ trong chu kỳ kinh tế của cây cao su Trong thời kỳ KTCB, ñịnh mức sử dụng lao ñộng trên một diện tích cao su lớn hơn, nhưng trong thời kỳ kinh doanh ngoài việc thâm canh vườn cây, người lao ñộng phải ñược trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ thuật và tư liệu sản xuất về khai thác

mủ cao su

Do ñó, muốn ñạt hiệu quả cao cho toàn bộ quá trình ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, cần phải có chiến lược chuyên môn hóa kết hợp với ña dạng hóa trong kỹ năng lao ñộng, ña năng hóa trong trang bị công cụ lao ñộng

và các biện pháp bảo vệ tốt vườn cây và sản phẩm

vườn cây sau khi khai thác ñược, hoặc phải vận chuyển ñến nhà máy chế biến ngay trong ngày mới ñảm bảo chất lượng Bên cạnh ñó, trong một số năm cuối của thời kỳ kinh doanh, vườn cây ñược ñưa vào chế ñộ cạo thanh lý, nhằm khai thác hết mủ trong cây kết hợp với công tác khai thác gỗ cao su thanh lý Hiện nay (2007), gỗ thu hồi từ thanh lý vườn cây, nếu ñược chế biến

và tiêu thụ tốt, sẽ mang lại giá trị có thể dùng ñể ñầu tư (trong thời gian 7 năm) trồng hoàn chỉnh trên 3 ha cao su

Do ñó, muốn ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất, ñòi hỏi nhà máy chế biến mủ,

gỗ phải ñược ñầu tư ñồng bộ, công nghệ hiện ñại và công suất lớn, trong vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy mô rộng lớn

của sản xuất nông nghiệp là luôn gắn với nông thôn và nông dân Do ñó, việc nhìn nhận ñầu tư - kinh doanh cao su không ñơn thuần về khía cạnh kinh tế,

mà còn phải nhìn nhận cây cao su ở khía cạnh chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………22

2.1.4.4 Sự cần thiết liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ

sinh học, ñảm bảo kỹ thuật thâm canh, chăm sóc vườn cây ñến từng cá thể cây trồng và bảo vệ ñược sản phẩm cần xác ñịnh chủ vườn cây

- Nông hộ có nhiều ñiều kiện và khả năng quản lý, bảo vệ sản phẩm, bảo vệ vườn cây, kiểm soát ñầu tư, khai thác mủ trên từng diện tích vườn cây tốt hơn doanh nghiệp, nên khống chế ñược ảnh hưởng ñặc tính sinh học trong ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, sẽ tạo ñược vùng nguyên liệu ổn ñịnh và có hiệu quả cho nhà máy chế biến [2], [4]

- Doanh nghiệp có thế mạnh về vốn, kỹ thuật, quản lý và thị trường tiêu thụ sẽ ñáp ứng các nhu cầu cấp thiết của nông hộ

Từ ñó hai bên tìm ñến ñể cùng làm ăn với nhau và sẽ hình thành phương thức sản xuất mới với cơ chế quản lý phù hợp với ñặc ñiểm của ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, từng bước nâng hiệu quả kinh tế và lợi ích của các chủ thể liên kết trong nền kinh tế thị trường Bên cạnh ñó, quyền sử dụng ñất giao cho nông hộ và nông hộ chủ ñộng ñược nguồn lao ñộng, sẽ thực hiện ñược mục tiêu tăng thu nhập trên một diện tích ñất thông qua trồng xen canh, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, kết hợp nông - lâm, mô hình kinh tế tổng

hợp [2], [4], [13]

ñất, thường diễn ra trên một ñịa bàn tương ñối rộng lớn Ở nhiều nước trên thế giới, ñất ñai ñược giao cho nông dân dưới hình thức sở hữu hoặc dưới hình thức quyền sử dụng ñất Nếu một doanh nghiệp muốn thuê hoặc mua lại diện tích ñất của nông dân ñể trồng cao su nhằm cung ứng ñủ nguyên liệu cho những nhà máy lớn, thì rất tốn kém và nhiều khi không thể làm ñược

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23

Do vậy, liên kết với nông dân sẽ tạo cho doanh nghiệp nguồn cung ứng nguyên liệu cần thiết, rẻ hơn nhiều so với bỏ ra một khoản vốn lớn ñể mua hoặc thuê ñất trồng cao su, tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy [2], [4], [13]

nguyên liệu cho nhà máy chế biến của mình Nhưng do những bất lợi về quản

lý, lao ñộng, ñất ñai, ñiều kiện tự nhiên nên việc doanh nghiệp tự tổ chức tạo vùng cao su nguyên liệu chưa chắc có hiệu quả bằng việc liên kết với nông dân ñể tạo vùng cao su nguyên liệu, góp phần tăng ưu thế về quy mô ñầu tư - kinh doanh và có nguồn nguyên liệu cao su thiên nhiên ổn ñịnh [2], [4], [13]

nghệ cao và có quy mô lớn mới mang lại hiệu quả kinh tế, nên vốn ñầu tư nhà máy chế biến rất lớn Công suất thiết kế của nhà máy ñược khai thác tối ña sẽ làm giảm ñáng kể chi phí quản lý và rút ngắn thời gian hoàn vốn ñầu tư Nếu dựa vào thị trường tự do, doanh nghiệp sẽ khó ñảm bảo ñược nguồn nguyên liệu ổn ñịnh cho nhà máy Trong hoàn cảnh ñó, thông qua liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên với nông dân sẽ ñảm bảo cung ứng ñủ ñều ñặn

và ổn ñịnh nguyên liệu cho nhà máy chế biến [2], [4], [13]

của thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su còn gay go hơn so với những khó khăn do thiếu vốn hay thiếu kỹ thuật trước khi bắt tay vào ñầu tư họ phải biết chắc có thể tiêu thụ sản phẩm hay không Còn ñối với doanh nghiệp cũng không thể ñầu tư vào các nhà máy chế biến các sản phẩm cao su có quy mô lớn với thiết bị và công nghệ hiện ñại, nếu chưa ñảm bảo về nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………24

Liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông

hộ sẽ giải quyết ñược bài toán luẩn quẩn này, nhờ cùng lúc ñảm bảo ñược cả hai ñiều kiện tiên quyết, ñó là thị trường tiêu thụ ñối với nông dân và ñảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn ñịnh cho nhà máy chế biến của doanh nghiệp [2], [4], [13]

công nghệ mới hoặc cần các dịch vụ kỹ thuật ñể ña dạng hoá sản xuất nông nghiệp, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, tăng năng suất và ñảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của thị trường thường phải dựa vào dịch vụ, vật tư, công nghệ

từ bên ngoài rất tốn kém và gặp nhiều rủi ro

Các doanh nghiệp lớn trong ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, có năng lực kỹ thuật, công nghệ cao, có hệ thống nghiên cứu hiện ñại và có trình

ñộ quản lý chuyển giao công nghệ Thông qua liên kết, doanh nghiệp ñầu tư

hỗ trợ nghiên cứu và áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ cho nông dân tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, giúp họ giao nộp nguyên liệu ổn ñịnh, làm lợi cho chính doanh nghiệp ðiều này hết sức quan trọng với xuất khẩu cao su sơ chế vào thị trường các nước phát triển hoặc làm nguyên liệu của quá trình chế biến cao cấp từ các sản phẩm cao su thiên nhiên [2], [4], [13]

doanh nghiệp sẽ giúp cho nông dân những thay ñổi ñáng kể kỹ năng tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả vật tư nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, sử dụng phân bón hay thuốc trừ sâu ñúng kỹ thuật, học ñược kiến thức sản xuất chất lượng cao theo nhu cầu thị trường Nhờ ñược làm việc thường xuyên với cán bộ kỹ thuật và chuyên gia của doanh nghiệp, nông dân tiếp thu ñược tác phong làm việc công nghiệp theo kế hoạch chặt chẽ Nhờ ñó, nông dân có thể áp dụng rộng rãi những kỹ năng về kế toán, kỹ năng ñàm phán, tiếp thị v.v [2], [4], [13]

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………25

phân tán, khả năng thế chấp và làm thủ tục vay hạn chế, luôn luôn gặp khó khăn trong việc vay vốn, do các tổ chức tín dụng thường rất ngại cho nông dân vay vì rủi ro cao và chi phí cho vay lớn Do thiếu vốn, nông hộ gặp khó khăn trong ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, ñòi hỏi suất ñầu tư lớn và dài hạn

Thông qua liên kết với nông hộ, doanh nghiệp sẽ cung cấp tín dụng cho nông hộ Mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông hộ làm giảm chi phí giao dịch, cho phép doanh nghiệp có thể cung cấp tín dụng cho nông hộ với mức lãi suất thấp hơn so với mức của thị trường ðang thiếu vốn lại ñược doanh nghiệp cung cấp tín dụng giá rẻ hoặc ưu ñãi ñã thúc ñẩy nông hộ nhất

là các nông hộ nghèo liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su lâu dài với doanh nghiệp Ngoài ra, nông hộ còn có thể sử dụng hợp ñồng liên kết với doanh nghiệp ñể thế chấp vay vốn từ ngân hàng [2], [4], [13]

2.1.5 Các hình thức liên kết ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên giữa doanh nghiệp và nông hộ

2.1.5.1 Hình thức liên kết ñầu tư - kinh doanh theo kênh vốn vay

Trong mối quan hệ liên kết này, một doanh nghiệp ñầu tư - kinh doanh trong lĩnh vực cao su thiên nhiên ñóng vai trò trung tâm, ñầu tư nhà máy chế biến có công nghệ thiết bị hiện ñại, bán thiết bị và công nghệ thu hoạch cho nông hộ, ñầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng (ñiện, ñường, trường, trạm, ), ứng trước các khoản vốn vay (tiền, vật tư ), hướng dẫn kỹ thuật, giao ñất của mình cho nông hộ sử dụng và sẽ nhận lại sản phẩm từ các nông hộ

Doanh nghiệp ký hợp ñồng cho nông hộ vay, quản lý và giám sát sử dụng vốn vay trong quá trình từ ñầu tư, khai thác sản phẩm và hỗ trợ nông hộ

về kỹ thuật, cung ứng và hướng dẫn nông hộ sử dụng tốt các nguồn lực ñầu

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………26

vào, ñảm bảo bao tiêu toàn bộ sản phẩm của nông hộ làm ra theo kế hoạch từng năm, hoặc từng giai ñoạn, hoặc từng thời kỳ, hoặc toàn bộ chu kỳ kinh tế của cây cao su Nông hộ nhận vốn vay, thực hiện ñầu tư trồng, chăm sóc và khai thác sản phẩm (mủ và gỗ) từ vườn cây cao su và ưu tiên bán phần còn lại (sau khi ñã trả nợ bằng sản phẩm) cho doanh nghiệp theo giá thỏa thuận Nguồn sản phẩm thu nợ và mua thỏa thuận của các nông hộ, doanh nghiệp thực hiện chế biến và tiêu thụ Tuỳ theo nhu cầu, khả năng, ñiều kiện liên kết vay vốn và tình hình cụ thể tại mỗi thời ñiểm, thì mức ñộ tham gia và phạm vi trách nhiệm của các bên trong hình thức liên kết cũng này thay ñổi

Từ những ñặc ñiểm nêu trên cho thấy, hình thức liên kết này xét về bản chất là liên kết chủ yếu thông qua việc doanh nghiệp cho nông hộ vay vốn ðây là hình thức liên kết tương ñối phổ biến hiện nay và ñược áp dụng hầu hết trong lĩnh vực nông nghiệp, trong ñó nổi bật là sự liên kết giữa các doanh nghiệp Nhà nước và nông dân, ñã thu hút số lượng lớn nông dân tham gia

2.1.5.2 Hình thức liên kết ñầu tư - kinh doanh bằng nguồn lực

thông qua việc cam kết cùng nhau ñóng góp các nguồn lực, cùng thực hiện toàn bộ, hoặc từng khâu, hoặc một số công ñoạn của quá trình ñầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, từ ñầu tư trồng, chăm sóc ñến khai thác sản phẩm từ vườn cây, ñầu tư và tổ chức chế biến sản phẩm, ñầu tư và tổ chức phân phối sản phẩm trong suốt chu kỳ kinh tế của cây cao su Lợi ích ñược phân phối dựa trên tỷ lệ ñóng góp các nguồn lực của mỗi bên trong từng khâu, từng công ñoạn, từng hạng mục, từng giai ñoạn, từng thời kỳ hay quá trình ñầu tư - kinh doanh trong toàn bộ chu kỳ kinh tế cây cao su

thức lựa chọn liên kết ñầu tư - kinh doanh với nông dân phù hợp, ñáp ứng lợi

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ27

ắch của các bên và mang lại hiệu quả Mối quan hệ liên kết này có thể dẫn ựến việc hình thành một doanh nghiệp mới, cũng có thể chỉ dừng lại ở việc ký kết với nhau hợp ựồng liên kết ựầu tư - kinh doanh

Hình thức liên kết này mang tắnh chất kinh tế, rất thắch hợp với các nông

hộ và doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm tăng thêm khả năng ựầu tư - kinh doanh

và bớt ựi các ựối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và nông dân trên thị trường trong và ngoài nước

Trong thực tế ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên tại Tây Nguyên và các tỉnh Miền đông Nam Bộ thời gian qua, ựã triển khai hình thức liên kết này giữa doanh nhiệp Nhà nước với nông dân Nội dung liên kết thông qua hợp ựồng liên kết theo hình thức này chủ yếu theo công thức 3 + 2, trong ựó doanh nghiệp ựóng góp ba nguồn lực chắnh là: vốn, kỹ thuật và thị trường; nông dân ựóng góp hai nguồn lực chắnh là: ựất ựai và lao ựộng

2.1.5.3 Hình thức liên kết ựầu tư - kinh doanh hỗn hợp

Trong hình thức liên kết này, ngoài doanh nghiệp và nông hộ là chủ thể liên kết bằng việc ựóng góp các nguồn lực, còn có sự tham gia của nhiều tổ chức, ựơn vị Các tổ chức, ựơn vị khác nhau ựảm nhận những trách nhiệm riêng Vai trò của các bên tham gia trong hình thức liên kết này ựược phân ựịnh, như sau:

+ Các doanh nghiệp tham gia ựóng góp một số nguồn lực ựầu tư vào vườn cây như kỹ thuật, vốn và tài sản; phối hợp nông hộ tổ chức ựầu tư và quản lý sản xuất, kinh doanh; ựầu tư xây dựng nhà máy chế biến; chịu trách nhiệm thu mua nguyên liệu từ vườn cây ựể chế biến và tiêu thụ

+ Nông dân trực tiếp hoặc có thể thông qua nông hội ựóng góp một số nguồn lực ựầu tư như lao ựộng, ựất ựai và chịu trách nhiệm chắnh trong ựầu

tư, tổ chức sản xuất, quản lý vườn cây cao su

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ28

+ Các tổ chức tắn dụng hay ngân hàng tham gia và ựảm nhận nhiệm vụ cấp vốn tắn dụng cho doanh nghiệp và nông hộ hoặc cùng góp vốn vào liên kết ựầu tư - kinh doanh

+ Các cơ quan chức năng của nhà nước ban hành chắnh sách, chiến lược

Liên kết hỗn hợp nhiều bên ựã phân ựịnh và chia sẻ cụ thể trách nhiệm công việc, từng khâu trong quá trình thức hiện ựầu tư - kinh doanh cao su thiên nhiên, nên có ưu ựiểm là giảm bớt rủi ro cho các bên tham gia Tuy nhiên, khó khăn cơ bản của hình thức liên kết này là phải phối hợp tốt giữa các bên trong quá trình thực hiện Nếu thiếu sự phối hợp chặt chẽ, các bên không làm tròn trách nhiệm của mình, sẽ làm quyền và lợi các bên bị ảnh hưởng hoặc xâm phạm rất dễ phá vỡ mối quan hệ liên kết [2], [12], [13]

Trong thực tế ở nước ta, Chắnh Phủ ựã và ựang có nhiều chủ trương, chắnh sách khuyến khắch hình thức liên kết này đáng chú ý nhất là ngày 24/6/2006, Thủ tướng Chắnh Phủ ựã ban hành Quyết ựịnh số 80/2002/Qđ -

TTg, về Chắnh sách khuyến khắch tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29

ñồng Chủ thể tham gia liên kết trong Chính sách này là bốn “nhà”, gồm: “nhà

nông”, “nhà doanh nghiệp”, “nhà khoa học” và “nhà nước”

Quá trình triển khai, thực hiện chính sách này, tuy ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh, nhưng vẫn còn nảy sinh nhiều tồn tại, bất cập Hiện nay, Chính Phủ nước ta ñang tiến hành tổng kết cả lý luận và thực tiễn nhằm sửa ñổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách này

2.1.6 Một số vấn ñề cơ bản về hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh giữa doanh nghiệp và nông hộ

Trong trường hợp liên kết hình pháp nhân mới, nội dung liên kết giữa doanh nghiệp và nông hộ ñược thể hiện trong bản cam kết thỏa thuận liên kết

và quy chế tổ chức hoạt ñộng của pháp nhân mới Ngược lại, liên kết không thành lập pháp nhân mới, thì nội dung liên kết giữa doanh nghiệp và nông hộ chủ yếu ñược thực hiện thông qua hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh Hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh ñược các bên ký kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi và tuân thủ pháp luật, thể hiện

cụ thể ý chí, nguyện vọng của các bên về nội dung liên kết, những ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và mối quan hệ phối hợp giữa các bên trong quá trình thực hiện liên kết Việc phân công về tổ chức quản lý ñược quy ñịnh trong hợp ñồng liên kết hoặc quy chế hoạt ñộng của tổ chức liên kết [25], [10]

Tùy theo quy ñịnh của pháp luật mỗi nước, hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh giữa các doanh nghiệp và nông hộ có những tên gọi và các quy ñịnh về hình thức, nội dung và vận dụng khác nhau Hiện nay ở nước ta, hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh giữa doanh nghiệp và nông hộ ñang ñược áp dụng và vận dụng các quy ñịnh pháp luật sau:

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………30

- ðối với loại hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh theo kênh vốn vay, căn cứ pháp luật chủ yếu là Bộ luật Dân sự và các quy ñịnh pháp luật về ñầu

tư, tín dụng, doanh nghiệp, nông hộ, v.v

Tuy nhiên hiện nay, Bộ luật Dân sự không có quy ñịnh riêng rẽ cho loại hình hợp ñồng này Bên cạnh ñó, nội dung của hợp ñồng chủ yếu là quan hệ dân sự, nhưng vẫn có những nội dung mang tính chất kinh tế, nên trong thực tế nội dung và hình thức thể hiện của các hợp ñồng liên kết này rất khác nhau Do ñó khi xảy ra tranh chấp, rất khó phân xử về các vấn ñề

về kinh tế như: giá cả, phương thức quản lý vốn, tài chính, kế toán, thuế, phân phối lợi ích kinh tế

- ðối với hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh bằng nguồn lực và hợp ñồng liên kết ñầu tư - kinh doanh hỗn hợp, thì căn cứ pháp luật chủ yếu là Luật ðầu tư và các luật có liên quan như: Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Dân sự

Theo quy ñịnh luật ñầu tư số 59/QH11, ngày 29/11/2005:

+ Tại khoản 16 ñiều 3 luật này ghi: “ Hợp ñồng hợp tác kinh doanh (sau ñây gọi tắt là hợp ñồng BCC) là hình thức ñầu tư ñược ký giữa các nhà ñầu

tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ31

Nghị ựịnh số 108/2006/Nđ-CP, ngày 22/9/2006, quy ựịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ựiều của luật ựầu tư, có các quy ựịnh sau:

+ Tại khoản 3 ựiều 9 Nghị ựịnh ghi: Ộ Hợp ựồng hợp tác kinh doanh ựược ký giữa các nhà ựầu tư trong nước với nhau ựể tiến hành ựầu tư, kinh

doanh thực hiện theo quy ựịnh của pháp luật về hợp ựồng kinh tế và pháp luật có liên quanỢ

+ Tại khoản 4 ựiều 9 Nghị ựịnh ghi: Ộ Trong quá trình ựầu tư, kinh

doanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận thành lập ban ựiều phối ựể thực hiện hợp ựồng hợp tác kinh doanh Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban ựiều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận Ban ựiều phối không phải là cơ

- Những nội dung chủ yếu của hợp ựồng liên kết ựầu tư - kinh doanh: + Tên, ựịa chỉ, người ựại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp ựồng

+ địa chỉ giao dịch hoặc ựịa chỉ nơi thực hiện dự án

+ Mục tiêu và phạm vi ựầu tư - kinh doanh

+ đóng góp của các bên liên kết

+ Việc phân chia kết quả ựầu tư, kết quả kinh doanh

+ Thời hạn hợp ựồng

+ Tiến ựộ thực hiện hợp ựồng hoặc dự án

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết

+ Các nguyên tắc tài chắnh, kế toán, thuế

+ Thể thức sửa ựổi, chấm dứt hợp ựồng

+ điều kiện chuyển nhượng

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Thị Huệ (2006), Cây cao su, NXB tổng hợp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Nhà XB: NXB tổng hợp
Năm: 2006
14. Huỳnh Văn Khiết (2006), Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ ủất xen giữa cỏc hàng cao su trờn vườn cao su nụng hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại ðắk Lắk, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố" cây tr"ồ"ng ng"ắ"n ngày và cây ph"ủ ủấ"t xen gi"ữ"a cỏc hàng cao su trờn v"ườ"n cao su nụng h"ộ ở" th"ờ"i k"ỳ" ki"ế"n thi"ế"t c"ơ" b"ả"n t"ạ"i "ðắ"k L"ắ"k
Tác giả: Huỳnh Văn Khiết
Năm: 2006
15. Phạm Thanh Khiết (2008), Liên kết kinh tế và vài trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ủăng trờn Tạp chớ Sinh hoạt lý luận số 01(86)/2008 của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia khu vực III, NXB Công ty Xổ số kiến thiết và Dịch vụ in đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết kinh tế và vài trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Phạm Thanh Khiết
Nhà XB: NXB Công ty Xổ số kiến thiết và Dịch vụ in đà Nẵng
Năm: 2008
16. Ngô Tăng Phước (2006), Giáo trình Pháp luật Kinh tế, NXB Thố ng kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp lu"ậ"t Kinh t
Tác giả: Ngô Tăng Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
17. Dương Bá Phượng (1995), Liên kết kinh tế giữa Sản xuất và Thương mại trong quá trình chuyển qua kinh tế thị trường, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên k"ế"t kinh t"ế" gi"ữ"a S"ả"n xu"ấ"t và Th"ươ"ng m"ạ"i trong quá trình chuy"ể"n qua kinh t"ế" th"ị" tr"ườ"ng
Tác giả: Dương Bá Phượng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
18. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t Doanh nghi"ệ"p s"ố
19. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật ðầu tư số 59/QH11, ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, "Lu"ậ"t "ðầ"u t"ư" s"ố
20. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Bộ luật Dân sự số 33/ 2005/QH11, ngày 14/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ộ" lu"ậ"t Dân s"ự" s"ố" 33/
21. Nguyễn Văn Sỏu, Hồ Văn Thụng (ủồng biờn soạn) (2005), Thể chế dõn chủ và Phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ể" ch"ế" dân ch"ủ" và Phát tri"ể"n nông thôn Vi"ệ"t Nam hi"ệ"n nay
Tác giả: Nguyễn Văn Sỏu, Hồ Văn Thụng (ủồng biờn soạn)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
22. ðặng Kim Sơn (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghi"ệ"p, nông dân, nông thôn Vi"ệ"t Nam - Hôm nay và mai sau
Tác giả: ðặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
23. Nguyễn Tất Thắng (2003), ða dạng hoá chủ sở hữu doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh cao su thiên nhiên, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: a d"ạ"ng hoá ch"ủ" s"ở" h"ữ"u doanh nghi"ệ"p Nhà n"ướ"c kinh doanh cao su thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Tất Thắng
Năm: 2003
25. ðinh Trọng Thịnh( 2007), Doanh nghiệp Việt Nam hợp tác và liên kết trong hội nhập, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam h"ợ"p tác và liên k"ế"t trong h"ộ"i nh"ậ"p
Nhà XB: NXB Tài chính
26. Trung tâm tin học và thống kê (ICARD), Tăng hiệu quả kinh tế cây cao su, chuyên trang cao su thuộc Web Nông nghiệp - Nông thôn Việt Nam, phỏt tin ngày 13/1/2005 tại ủịa chỉ Website:http://xttm.agroviet.gov.vn/loadasp/hang/caosu-spec-detail.asp?tn=tn&id=1686689 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ă"ng hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" cây cao su
27. Thủ tướng Chớnh Phủ, ủỏnh giỏ cao mụ hỡnh liờn kết trồng cao su tại Cụng ty Cổ phần Cao su Sơn La, Báo Cao su Việt Nam, số 263 (Bộ mới), ngày 15/3/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ cao mụ hỡnh liờn k"ế"t tr"ồ"ng cao su t"ạ"i Cụng ty C"ổ" ph"ầ"n Cao su S"ơ"n La
28. Nguyễn Văn Thường - Nguyễn Thế Nhã ( ðồng chủ biên) (2001), ðổi mới tổ chức và quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà Nước theo hướng cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i m"ớ"i t"ổ" ch"ứ"c và qu"ả"n lý các doanh nghi"ệ"p nông nghi"ệ"p Nhà N"ướ"c theo h"ướ"ng cụng nghi"ệ"p húa, hi"ệ"n "ủạ"i húa
Tác giả: Nguyễn Văn Thường - Nguyễn Thế Nhã ( ðồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2001
29. Vũ Cụng Tuấn (2007), Phõn tớch kinh tế dự ỏn ủầu tư, NXB Tài chớnh, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh t"ế" d"ự" án "ủầ"u t"ư", NXB Tài chớnh
Tác giả: Vũ Cụng Tuấn
Nhà XB: NXB Tài chớnh"
Năm: 2007
30. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp, Nhóm chuyên gia ngành hàng (2007), Hồ sơ ngành hàng cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ ngành hàng cao su Việt Nam
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp, Nhóm chuyên gia ngành hàng
Năm: 2007
31. Viện chính sách & chiến lược PTNNNT - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Báo cáo thường niên Ngành Nông nghiệp Việt Nam 2007 và triển vọng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo th"ườ"ng niên Ngành Nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam 2007 và tri"ể"n v"ọ
32. Văn phòng Chính Phủ, Kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại công văn số 200/TB-VPCP ngày 08/08/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn phòng Chính Phủ, "K"ế"t lu"ậ"n c"ủ"a Th"ủ" t"ướ"ng Nguy"ễ"n T"ấ"n D"ũ"ng t"ạ"i công v"ă"n s"ố

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Cư M’gar 2003 - 2007 - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 3 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Cư M’gar 2003 - 2007 (Trang 59)
Bảng 8: Phõn loại hộ ủiều tra theo quy mụ diện tớch - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 8 Phõn loại hộ ủiều tra theo quy mụ diện tớch (Trang 68)
Bảng 9: Hộ ủiều tra là người dõn tộc thiểu số tại chỗ - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 9 Hộ ủiều tra là người dõn tộc thiểu số tại chỗ (Trang 69)
Bảng 18: Quy nợ vốn ủầu tư của DAKRUCO theo mủ khụ loại I - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 18 Quy nợ vốn ủầu tư của DAKRUCO theo mủ khụ loại I (Trang 98)
Hỡnh  1: Người lao ủộng ủồng bào dõn tộc bún phõn cho cao su trồng mới  4.2.1.5.1 Tiêu chí phân loại cây - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
nh 1: Người lao ủộng ủồng bào dõn tộc bún phõn cho cao su trồng mới 4.2.1.5.1 Tiêu chí phân loại cây (Trang 99)
Bảng 24: Sản lượng và doanh thu cao su liên kết 2005-2007 - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 24 Sản lượng và doanh thu cao su liên kết 2005-2007 (Trang 106)
Bảng 25: Chi phí, giá thành, lợi nhuận 1 ha cao su liên kết - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 25 Chi phí, giá thành, lợi nhuận 1 ha cao su liên kết (Trang 107)
Bảng 27: Chi phí, giá thành, lợi nhuận 1 ha cao su quốc doanh - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 27 Chi phí, giá thành, lợi nhuận 1 ha cao su quốc doanh (Trang 110)
Bảng 30: So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cao su quốc doanh và liên kết - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 30 So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cao su quốc doanh và liên kết (Trang 115)
Hình  2: Trồng xen lúa trên vườn cây cao su liên kết trong thời kỳ KTCB - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
nh 2: Trồng xen lúa trên vườn cây cao su liên kết trong thời kỳ KTCB (Trang 118)
Hình  3: Vườn cao su liên kết trồng năm 1990, tại xã Ea H’ding. - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
nh 3: Vườn cao su liên kết trồng năm 1990, tại xã Ea H’ding (Trang 120)
Hỡnh  4: Hướng dẫn kỹ thuật khai thỏc mủ cho lao ủộng là người ủồng bào - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
nh 4: Hướng dẫn kỹ thuật khai thỏc mủ cho lao ủộng là người ủồng bào (Trang 125)
Hỡnh  5: Người lao ủộng dõn tộc trỳt mủ khai thỏc từ vườn cõy cao su liờn kết - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
nh 5: Người lao ủộng dõn tộc trỳt mủ khai thỏc từ vườn cõy cao su liờn kết (Trang 126)
Bảng 33: So sỏnh cỏc khoản mục chi phớ ủầu tư vườn cõy KTCB - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
Bảng 33 So sỏnh cỏc khoản mục chi phớ ủầu tư vườn cõy KTCB (Trang 127)
Hỡnh 6: Lao ủộng người dõn tộc giao nộp mủ tại vườn cõy cao su liờn kết - Nghiên cứu liên kết đầu tư kinh doanh cao su thiên nhiên giữa công ty cao su dawklac với các nông hộ ở huyện cư m’ gar, tỉnh DĂKLAC
nh 6: Lao ủộng người dõn tộc giao nộp mủ tại vườn cõy cao su liờn kết (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w