Luận văn
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG NGOẠI KÝ SINH VÀ TÁC HẠI DO CHÚNG GÂY RA TRÊN CÁ GIÒ
(RACHYCENTRON CANADUM) GIAI ðOẠN CÁ CON
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Thuỷ sản
Mã số: 60.62.70
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Thị Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này ựược hoàn thành nhờ sự giúp ựỡ từ nhiều cơ quan, các phòng ban, ựặc biệt là sự giúp ựỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, của Hội ựồng bảo vệ ựề cương Nhân ựây tôi xin chân thành cảm ơn
Học viện công nghệ Châu á (AIT)
Ban giám hiệu, phòng ựào tạo khoa sau ựại học trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội
Ban lãnh ựạo Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I
Các anh, chị cán bộ phòng đào tạo Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I Ban giám ựốc Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ Trạm nghiên cứu nước lợ Quý Kim, Hải Phòng
Em xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới thầy giáo T.S Hà Ký
Lời cảm ơn chân thành sâu sắc em xin gửi tới thầy giáo T.S Nguyễn Văn Thành, thầy giáo T.S Bùi Quang Tề, ựã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới em Phan Thu Hiền cùng bạn bè ựồng nghiệp nơi tôi ựang công tác ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ cho tôi hoàn thành ựề tài này
Cuối cùng con xin cảm ơn cha mẹ 2 bên và xin cảm ơn chồng cùng các
em ựã ựộng viên giúp ựỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ựề tài
Hà Nội, tháng 12, năm 2008
Phạm Thị Yến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2
1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 VÀI NÉT VỀ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA CÁ GIÒ 3
2.1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI 3
2.1.2 ðẶC ðIỂM VỀ HÌNH THÁI, PHÂN BỐ 3
2.1.3 ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÁ GIÒ 4
2.1.4 ðẶC ðIỂM DINH DƯỠNG CỦA CÁ GIÒ 4
2.1.5 ðẶC ðIỂM SINH SẢN CỦA CÁ GIÒ 4
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ GIÒ Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 5
2.2.1 TRÊN THẾ GIỚI: 5
2.2.2 Ở VIỆT NAM 6
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KST VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG Ở CÁ GIÒ 6
2.3.1 TRÊN THẾ GIỚI 6
2.3.2 Ở VIỆT NAM 10
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
3.1.1 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 12
3.1.2 ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 12
3.1.3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
3.2 SỐ LƯỢNG MẪU CÁ NGHIÊN CỨU: 12
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
Trang 53.3.1 DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT .13
3.3.2 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT MẪU TƯƠI 13
3.3.3 CỐ ðỊNH, BẢO QUẢN VÀ LÀM TIÊU BẢN KÝ SINH TRÙNG 14
3.3.4 PHÂN LOẠI 16
3.3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 SỐ LƯỢNG MẪU ðà NGHIÊN CỨU 17
4 2 THÀNH PHẦN GIỐNG, LOÀI KST NGOẠI KÝ SINH TRÊN CÁ GIÒ GIAI ðOẠN CÁ CON 17
4.3 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI VÀ ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁC GIỐNG, LOÀI KÝ SINH TRÙNG 3 4.3.1 LOÀI ACINETA SP……… ……18
4.3.2 LOÀI CRYPTOCARYON IRRITANS BROWN, 1951……… ……19
4.3.3 LOÀI EPISTYLIS SP 21
4 3.4 LOÀI VORTICELLA SP 22
4.3.5 LOÀI ZOOTHAMNIUM SINENSE SONG, 1991 24
4.3.6 LOàI TRICHODINA JADRANICA RAABE, 1958 26
4.3.7 ẤU TRÙNG (METACERCARIA) SÁN LÁ SONG CHỦ LOÀI CENTROCESTUS FORMOSANUS NISHIGORI, 1924 28
4.3.8 LOÀI PROSOCHIS ACANTHURI KUROCHKIN, PARUCHIN ET KOROTAEVA 1971 30
4.3.9 ẤU TRÙNG IHERINGASCARIS INQUIES (LINTON, 1901) 31
4.4 MỨC ðỘ NHIỄM KST NGOẠI KÝ SINH TRÊN CÁ GIÒ GIAI ðOẠN CÁ CON 33
4.4.1 MỨC ðỘ NHIỄM KST NGOẠI KÝ SINH TRÊN TỔNG SỐ CÁ NGHIÊN CỨU 33
4.4.2 THÀNH PHẦN GIỐNG LOÀI VÀ MỨC ðỘ NHIỄM KST NGOẠI KÝ SINH THEO CỠ CÁ NGHIÊN CỨU 34
4.4.3 MỨC ðỘ NHIỄM KST NGOẠI KÝ SINH TRÊN CÁC CƠ QUAN CỦA CÁ 36
4.4.4 THÀNH PHẦN GIỐNG LOÀI VÀ MỨC ðỘ NHIỄM KST Ở CÁC THÁNG NGHIÊN CỨU 40
Trang 64.5 TÁC HẠI CỦA KST NGOẠI KÝ SINH ðỐI VỚI CÁ GIÒ GIAI
ðOẠN CÁ CON .42
4.6 THẢO LUẬN 43
4.7 XÁC ðỊNH NGUYÊN NHÂN CHÍNH VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ SỰ NHIỄM KST CHO CÁ GIÒ NUÔI TRONG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG CÁ BIỂN 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 47
5.1 KếT LUậN 47
5.2 ðỀ NGHỊ 47
PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7T.S: Tiến sỹ
Trang 8MỤC LỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Số lượng, chiều dài và khối lượng cá 17
Bảng 4.2 Mức ñộ nhiễm KST trên tổng số cá nghiên cứu 33
Bảng 4.3 Thành phần giống loài và mức ñộ nhiễm KST theo cỡ cá 34
Bảng 4.4 Mức ñộ nhiễm KST ngoại ký sinh trên các cơ quan của cá
Giò 3 - 21 ngày tuổi .36
Bảng 4.5 Mức ñộ nhiễm KST ngoại ký sinh trên các cơ quan của cá
Giò 30 - 75 ngày tuổi 38
Bảng 4.6 Thành phần giống, loài KST và mức ñộ nhiễm KST ở các
tháng nghiên cứu 40
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 1: Thành phần giống loài và mức ñộ nhiễm KST trên cá Giò 3 - 21
ngày tuổi 35
Biểu ñồ 2: Thành phần giống loài và mức ñộ nhiễm KST trên cá Giò 30 - 75 ngày tuổi 35
Biểu ñồ 3 Tỷ lệ nhiễm KST ở các cơ quan của cá Giò 3 - 21 ngày tuổi 37
Biểu ñồ 4 Cường ñộ nhiễm KST ở các cơ quan của cá Giò 3 - 21 ngày tuổi 37
Biểu ñồ 5 Tỷ lệ nhiễm KST ở các cơ quan của cá Giò 30 - 75 ngày tuổi 39
Biểu ñồ 6 Cường ñộ nhiễm KST ở các cơ quan của cá Giò 30 - 75 ngày tuổi 39 Biểu ñồ 7: Tỷ lệ nhiễm các giống, loài ký sinh trùng ở các tháng nghiên cứu 42
Biểu ñồ 8: Cường ñộ nhiễm các giống, loài KST ở các tháng nghiên cứu 42
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Acineta sp (A, B mẫu tươi, C mẫu nhuộm AgNO3 2%) 19
Hình 2: Cryptocarion irritans ký sinh trên cá Giị con 20
Hình 3: Epistylis sp ký sinh trên da cá Giị con
(A: mẫu tươi, B: mẫu nhuộm AgNO) 22
Hình 4: Vorticella sp ký sinh trên da cá Giị con 24
Hình 5 : Z sinnense ký sinh trên da cá Giị con
(A, B- mẫu nhuộm AgNO3; C- mẫu tươi ) 25
Hình 5.1: Zoothamnium sinense Song, 1991 26
(A,C,G,H- 1 tế bào; B,D,F- tập đồn; E- dạng bánh xe) 26
Hình 6: Trichodina jadranica Raabe, 1958 27
ký sinh trên mang cá Giị con 27
Hình 7: ấu trùng C formosanus ký sinh trên mang cá Giị con
(A,B- theo Bùi Quang Tề, 2001; C- mẫu tươi) 29
Hình 8 : Sán lá song chủ Prosochis acanthuri (A- mẫu tươi; B- mẫu nhuộm Carmin; C- theo Kurochkin, Paruchin et Korotaeva 1971) 31
Hình 9: Iheringascaris inquies (A, B- cơ thể ấu trùng; C- ấu trùng ký sinh trên vây đuơi cá Giị con) 32
Trang 10PHẦN 1 MỞ ðẦU
Cá Giò (Rachycentron canadum) là loài cá biển có giá trị kinh tế cao,
phân bố rộng ở vùng biển nhiệt ñới và cận nhiệt ñới trên toàn thế giới (Vaught, S.R and E.L Nakamura, 1989) Cá sinh trưởng nhanh, thịt trắng thơm ngon, có hàm lượng acid béo không no EPA và DHA cao hơn nhiều so với ñối tượng nuôi biển khác (Chen and L.C.Liao, 2000) Mặt khác cá Giò còn có khả năng chống chịu ñược với ñiều kiện sóng gió tốt, là ñối tượng tiềm năng cho phát triển nuôi biển trong lồng xa bờ (Nguyễn Quang Huy Tình hình sinh sản và nuôi cá Giò)
Trong những năm gần ñây cá biển nuôi lồng ñang ñược phát triển với tốc ñộ khá nhanh Năm 1999 cả nước có 364 lồng nuôi với sản lượng 52 tấn, năm 2005 ñã tăng lên 16.319 lồng (gấp 51 lần năm 1999) ñạt sản lượng 3.510 tấn (gấp 67,5 lần năm 1999)
Tuy nhiên, hiện nay nuôi cá lồng biển chưa tương xứng với tiềm năng hiện có Một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng ñó là: Trong quá trình sản xuất từ khâu giống ñến nuôi thương phẩm cá ñã bị nhiễm một số bệnh với nhiều mầm bệnh khác nhau, trong ñó có bệnh do ký sinh trùng (KST) gây nên Bệnh Ký sinh trùng là bệnh thường gặp và có khả năng gây nguy hiểm cho cá nuôi Ký sinh trùng có thể ký sinh ở tất cả các giai ñoạn phát triển của
cá, làm cho cá gầy yếu chậm lớn, kém phẩm chất, có khi gây thành dịch bệnh làm cho cá chết hàng loạt ðặc biệt nguy hiểm ñối với cá hương và cá giống Ngoài ra KST còn là tác nhân mở ñường, tạo ñiều kiện cho các tác nhân cơ hội khác như nấm, vi khuẩn ký sinh
Trên thế giới, có khoảng 95% cá nuôi lồng bè và 80% cá nuôi ao bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Theo các chuyên gia, cả 2 loại Nodavirus và Idovius gây thất thoát 62,44% tổng giá trị nuôi Bệnh do vi khuẩn gây ra là một trong
Trang 11các bệnh nguy hiểm ñối với cá Song, nó gây tổn thất khoảng 35,2% cho cá Song nuôi ở Thái Lan (Somporn và ctv, 2001) Tại Indonexia bệnh KST ñược xem là bệnh nghiêm trọng ñối vơi cá biển, trong ñó bệnh do sán lá ñơn chủ là phổ biến nhất ở cá Song Khi kiểm tra một ñàn cá Song nuôi, ñã phát hiện tới
15 loài sán ký sinh Các loài sán này ký sinh bên trong mắt gây mù mắt cá, làm cho cá không bắt mồi ñược dẫn ñến gầy yếu và chết Chen Bi- Sheng và ctv, 2002; Stephen và ctv, 2001, ñã phân loại ñược các loài ký sinh trùng gây
bệnh cho cá Giò như: Trichodinia, Cryptocaryon irritans, Psettaroides sp và
rận cá, các loài KST này thường ký sinh ở da và ở mang gây nguy hiểm cho
cá Tại trại Sneper vùng Puerto Rico, bệnh do Brooklynella hostilis ký sinh
ñã làm chết 30.000 con cá Giò giai ñoạn cá con
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu KST trên cá Giò, ñặc biệt giai ñoạn cá con cho ñến nay chưa có công bố nào ñầy ñủ Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi ñược giao thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ký sinh trùng ngoại ký sinh và tác
hại do chúng gây ra trên cá Giò (Rachycentron canadum) giai ñoạn cá con”
1.1 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh thành phần giống loài ký sinh trùng (KST) ngoại ký sinh trên cá Giò giai ñoạn cá con
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá Giò giai ñoạn cá con (từ 3 – 75 ngày tuổi)
- Nghiên cứu mức ñộ nhiễm ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá Giò con
- Tác hại của ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá giò con
Trang 12
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vài nét về ñặc ñiểm sinh học của cá giò
Giống: Rachycentron
Loài: Rachycentron canadum
2.1.2 ðặc ñiểm về hình thái, phân bố
Cá Giò có thân dài, hình khí ñộng học, miệng rộng, hàm dưới nhô dài hơn hàm trên, răng nhỏ mịn, phân bố ñều ở cả 2 hàm trên vòm miệng Vây lưng thứ nhất có từ 7 - 9 (thường là 8) tia cứng, ngắn khoẻ, giữa các tia không
có màng liên kết; Vây lưng thứ 2 có màng liên kết giữa các tia mềm; Vây ngực nhọn dài; Vây hậu môn tương tự vây lưng thứ 2 nhưng ngắn hơn; Vây ñuôi ở cá con lúc ñầu tròn, khi trưởng thành vây ñuôi lõm vào hình trăng khuyết, thuỳ trên dài hơn thuỳ dưới Cá Giò thuộc loài cá vẩy tấm, lưng và 2 bên sườn màu nâu ñậm, dọc thân có 2 dải sáng bạc, hẹp chạy dài từ mắt ñến cuối ñuôi, bụng có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt
Trang 13Cá giò phân bố rộng ở ðại tây dương, Ấn ñộ dương và nam Thái bình dương, cá nổi thường gặp ở các vùng nước ven bờ, ngoài khơi và vùng rạn ñá san hô [36]
2.1.3 ðặc ñiểm sinh trưởng của cá Giò
Cá giò có tốc ñộ sinh trưởng khá nhanh, thông thường trứng mới ñẻ có kích thước 1,33mm, sau 31 giờ trứng nở, ấu trùng mới nở có chiều dài trung bình 3,5mm , sau 12 ngày ñạt 1,1 cm, sau 45 ngày tuổi ñạt từ 9 - 10 cm Cỡ giống 30g (70 - 78 ngày) có thể ñạt 6 - 8 kg sau 1 năm nuôi lồng biển Cá giò
3 tuổi tham gia ñẻ trứng lần ñầu, mùa ñẻ tập trung từ tháng 4 ñến tháng 6, các
mặn 30 - 32%o
2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng của cá Giò
Cá Giò là loài ñộng vật ăn thịt và rất ham ăn, chúng có thể ăn thịt ñồng loại Ngoài tự nhiên thức ăn chính của cá Giò là cua, ghẹ, mực, cá và một số loài ñộng vật khác sống ở biển (Darracott, 1997) Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày cá Giò thì thấy 42% là Callinectes, 46% là tôm (Randall, 1983) Cá Giò hoạt ñộng suốt ngày ñêm, chúng bơi lội ở vùng nước có ñáy là cát pha lẫn vỏ sò, vùng rạn san hô và quanh các vật thể trôi nổi ngoài ñại
dương ñể săn mồi Khi nhiệt ñộ xuống thấp chúng thường bắt mồi kém [36]
2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản của cá Giò
- Cá Giò sau 1,5 - 2,0 năm tuổi ñạt khối lượng khoảng 10 kg có thể tham gia sinh sản lần ñầu [24] Sức sinh sản của cá Giò tương ñối lớn, trung
của cá cái có khối lượng cơ thể 14,5kg chiếm từ 8,1 - 9,2% khối lượng cơ thể
cá Tuỳ theo vùng ñịa lý mà mùa sinh sản của cá Giò có sự khác nhau, ở Tây bắc biển ðại tây dương, mùa vụ sinh sản từ tháng 6 ñến tháng 8 Ở Việt Nam, mùa vụ sinh sản của cá Giò từ giữa tháng 4 ñến hết tháng 6 hàng năm [5]
Trang 14Trứng cá Giò nở sau 31 giờ kể từ lúc ựược thụ tinh [33] Nhiệt ựộ thắch
ựộng từ 34 - 35% đường kắnh trứng khoảng 1,33 mm, ấu trùng mới nở ựạt chiều dài 3,5 mm sau 12 giờ ựạt 4,0 mm, sau 24 giờ ựạt 4,7 mm, sau 72 giờ ựạt 5,1 mm Chúng mở miệng và bắt ựấu ăn thức ăn bên ngoài sau 60 - 64 giờ
Cá Giò giống sản xuất quy mô thương mại ựã ựược tiến hành ở đài Loan và Trung Quốc bằng phương pháp ương bán thâm canh trong ao ựất Năm 1999, đài Loan sản xuất ựược 5 triệu cá Giò giống, không những ựáp ứng ựủ nhu cầu nuôi trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước như Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam Cá Giò nhanh chóng trở thành ựối tượng nuôi phổ biến ở đài Loan, chiếm 80% lồng nuôi biển Tổng sản lượng cá Giò năm
1999 là 1800 tấn, ựến năm 2001 là 3000 tấn, riêng năm 2002 sản lượng có giảm ựi do sự bùng phát dịch bệnh ( I Chiu Liao và ctv, 2004)
Ở khu vực Bắc Mỹ ựã cho sinh sản nhân tạo thành công bằng cách tiêm hormone sinh dục cho cá bố mẹ thu ngoài tự nhiên và tiến hành nuôi thương phẩm cá Giò Tại Mỹ, nuôi cá Giò thương phẩm ựược tiến hành từ năm 2002
và ngày càng phát triển
Trang 15Hiện nay Châu á là khu vực tiêu thụ sản phẩm cá Giò cao nhất thế giới Trung Quốc từ năm 1992 ựã bắt ựầu tiến hành nuôi cá Giò, ựến nay cá Giò nhanh chóng chiếm ưu thế và trở thành loài nuôi công nghiệp trong hệ thống lồng xa bờ
2.2.2 Ở Việt Nam
Việt Nam ựược xem là nước ựứng thứ 3 về phát triển nuôi và sản xuất giống cá giò (Sevennegig, 2001) Nghề nuôi cá Giò ựã phát triển tương ựối mạnh và nhanh trong những năm gần ựây ở các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh (khu vực phắa Bắc) và Vũng Tàu, Kiên Giang (khu vực phắa Nam) Nghiên cứu về loài cá này từ năm 1999 ựến nay viện nghiên cứu Hải sản và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, ựã thành công trong việc sản xuất giống nhân tạo cá con và ương nuôi thâm canh cá thịt Tuy nhiên sản lượng giống sản xuất trong nước chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của người nuôi, con giống phải nhập từ Trung Quốc về Vì vậy mà việc kiểm soát chất lượng con giống
số loài cá biển khác ở vùng đông Nam á Tác giả ựã xác ựịnh thành phần
giun, sán ký sinh ở 4 loài cá Song sống trong tự nhiên: E areolatus, E
hiện một số loài KST ký sinh trên mang, mắt và ruột cá: Serracentis sagitifer
Trang 16(ruột), Contrcaecum magacephalum (ruột), Nematobothrium rachicentri
(mang, mắt), Phyllodistomump parukhini (ruột) Các loài KST này ựã gây ra
các vết thương, lở loét cho cá Giò
Theo Athur và Te, (2006) [15] ựã tìm thấy trên cá Giò trưởng thành ở miền Bắc Việt Nam và vùng biển phắa Nam Trung Quốc một số loài KST ký
sinh trên cá Giò: Aponoruus carangis, Bucephalus varicus, Derogenes
varicus, Dinurus selari, Lepidapedon megalaspi, Neometanematobothrioides rachycentri, Paracycryptogonimus morosovi, Phllodistomum parukhini, Stephanostomum imparispine, Tormopsolus filiformis và Tubulovesicula
Các tác giả: Madhavi, Rasheed, Hargis , nghiên cứu KST cá giò ở Ấn
độ, Mexico các tác giả này cho biết, ký sinh trùng trên cá Giò bao gồm các giống, loài thuộc lớp sán lá ựơn chủ, sán lá song chủ, sán dây, giun tròn, giun ựầu gai, giáp xác Trong ựó gây nguy hiểm cho cá là các giống loài thuộc lớp sán lá song chủ, sán dây, giun tròn, chúng ký sinh trong dạ dày và trong ruột, phá huỷ thành ruột, nếu cá bị nhiễm nặng một trong các loài kể trên với cường ựộ cao sẽ chậm lớn, gầy yếu có khi dẫn tới tử vong [30]
Theo Hargis, 1955 cá Giò ựã bị nhiễm 2 loài sán ựơn chủ: Dionchus
lần ựầu tiên xác ựịnh ựược sự nhiễm Neobenedenia girellae trên cá biển từ
đài Loan Neobenedenia girellae ký sinh không thường xuyên trên ký chủ, chúng tập trung ở mép vây lưng (57%), ựặc biệt ký sinh ở mắt (23,7%)
nhiễm và mù mắt Sự nhiễm KST này là nguyên nhân gây nên cái chết hàng loạt cá Giò nuôi từ tháng 10/2002 ựến tháng 2/2003 ở Lui Ờ Chiu Hsu Island, đài Loan [25] Theo Lopez et al.,2002; Ogawa et al., 2006 Neobenedenia
Trang 17girellae là nguyên nhân cơ bản gây ra vết loét lớn của mép vây lưng cá Giò con nuôi lồng [25]
Bruce và Cannon (1989) ñã tìm thấy Iheringascaris inquires trong dạ dày của cá Giò ở Châu Úc, loài Contraceum megacephalum (Oschmarin,
1963), phân lập ñược từ dạ dày cá Giò ở vùng biển phía Nam Trung Quốc
Pelagia ñược phân lập từ cá Giò ở Vịnh Mexico (Bunkley - Wiliams và Williams, 2006) [20]
Madhavi (1976) khi kiểm tra KST trong ruột cá Giò thì thấy có sự nhiễm
nặng sán lá song chủ Stephanostomum pseudoditrematis (cường ñộ nhiễm 30
sán/cá), với cường ñộ nhiễm cao như vậy loài sán này ñã gây tổn thương thành ruột Theo Rasheed (1965) khi kiểm tra dạ dày cá Giò thường thấy sự nhiễm
nặng loài giun tròn Iheringascaris inquies, loài giun này ở giai ñoạn trưởng
thành ký sinh nhiều trong ruột cá [32]
Theo Chen Bi- Sheng và ctv, (2002) trên cá Giò ñã phân loại ñược các
loài ký sinh trùng gây bệnh sau: Trichodinia, Cryptocarryonasis, Psettaroides
nuôi Theo Chen et al (2001) hàng loạt cá Giò cỡ 45 – 80 g ñã bị chết bởi
thiếu máu và thận sưng to, các u nhỏ hình cầu xuất hiện [20] Theo Blaylocka
et al (2004) các loài của Myxidium, Ceratomyxa, Myxobolus và Kudoa có khả
năng làm suy nhược và gây chết cá Giò nuôi [20]
2007), KST này làm cho cá bỏ ăn, gầy yếu, nhưng gây tử vong ở mức ñộ thấp [20]
Trang 18Cryptocaryon irritans, là KST thuộc ngành trùng lông ựược mô tả ựầu
tiên bởi Si Ờ Kama (1973), Cryptocaryon xuất hiện ở giai ựoạn cá con
(Bunkley- williams, 2006), nó là nguyên nhân gây nên bệnh ựốm trắng Chúng
có mặt khắp các vùng nuôi thuỷ sản, Cryptocaryon nhiễm trên cá có thể gây nguy hiểm cho cá, nếu cá bị nhiễm Cryptocaryon ở mức ựộ nặng thì phần lớn
là chết Chúng thường nhiễm ở da và mang của cá Giò nuôi, gây ảnh hưởng
nghiêm trọng cho hoạt ựộng nuôi cá biển, ựặc biệt ựối với giai ựoạn cá con Bunkley- williams và Williams, 2006 ựã phân lập ựược loài KST này ở cá Giò nuôi thương phẩm ở Puerto Rico Theo báo cáo của FAO (2007) ựã phát hiện
Bệnh ựốm nhầy do ký sinh trùng ựơn bào Brooklynella hostilis gây ra
đây là bệnh ựã gây chết hàng loạt cá ở phắa đông vùng biển Caribbean và phắa Nam Florida vào năm 1980 (Williams và Bunkley - Williams, 2000)
Mang và da cá Giò bị nhiễm nặng Brooklynella hostilis và 30.000 con cá
Giò giống ở trại Sneper ựã bị chết (Williams và Bunkley - Williams 1996)
Bệnh do Brooklynella hostilis gây ra ựã từng xuất hiện ở biển Caribbean, ựây
là một loại bệnh KST mới ở cá giò [29]
Các giống loài của ngành trùng lông ký sinh ựã gây ảnh hưởng lớn cho
sinh trưởng và phát triển của cá Giò Amyloodinium ocellatum là tác nhân của
bệnh màng nhung (Kaiser và Holt, 2005) [20], các vị trắ bị nhiễm KST này sẽ
bị viêm, hoại tử và sự trao ựổi khắ ở mang cá bị phá vỡ Tỷ lệ chết của cá sẽ
tăng khi cá bị nhiễm nặng Amyloodinium
Giáp xác ký sinh có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế trong quá trình nuôi biển và 10 loài giáp xác ựã nhiễm trên cá Giò Chúng bám chặt vào các tổ chức mô của cá, ngoài ra chúng còn di chuyển tự do trên khắp bề mặt
cơ thể cá, chúng là nguyên nhân gây hoại tử và phá vỡ lớp màng tế bào bảo
vệ da bằng ựầu chuỳ nhọn Cá Giò rất nhạy cảm với Caligus lalandei (Chang
Trang 19và Wang, 2000), C epidemicus (Ho et al., 2004) [20] Cá Giò ở vùng Peng
Hu của đài Loan ựã bị mưng mủ bởi loài Parapetalus occidentalis Ngoài tự nhiên cá Giò bị nhiễm C coryphaenae (Causey, 1953), Lernaeolophus
Tuxophorus caligodes, Euryphorus nordmani, L hemiramphi, và C
Nhiều loài KST có tắnh chọn lọc ký chủ rất cao, chúng chỉ ký sinh ở loài cá này mà không ký sinh ở loài cá khác Hargis (1957) cho biết loài sán lá ựơn chủ Dionchus rachicentris chỉ ký sinh trên cá Giò Ngoài ra cá Giò còn bị
ký sinh nhiều bởi các loài nhuyễn thể, giáp xác Dawson (1969) khi nghiên
cứu KST trên cá Giò thuộc sông Mississipi thấy bị loài hà Conchoderma
2.3.2 Ở Việt Nam
Trong những năm gần ựây, nghề nuôi cá biển ựã bắt ựầu phát triển tại Vũng Tàu, Khánh Hoà, Quảng Ninh và Hải PhòngẦ với các ựối tượng nuôi chắnh như cá Song, cá Giò, cá Hồng Tuy nhiên việc nghiên cứu KST trên cá Giò ựặc biệt cá Giò ở giai ựoạn cá con còn quá ắt
Năm 2002, Trại sản xuất cá biển ở Cửa Hội cho ựẻ thành công cá Giò, nhưng toàn bộ cá bột ựều ựã bị chết Các cán bộ kỹ thuật ở ựây cho rằng nguyên nhân gây chết là do Viral Nervous Necrosis (VNN) hoặc do thiếu ánh sáng trong quá trình ương ấp Tuy nhiên ựã không có mẫu cá nào ựược thu ựể xác ựịnh nguyên nhân gây bệnh
đỗ Văn khương 2001 trong "Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong ựiều kiện Việt Nam" trong ựó có cá Giò, cá Song ựã xác ựinh ựược 4 loài KST
Trang 20Theo Phan Thị Vân, 2006 về nghiên cứu tác nhân gây bện phổ biến ñối với cá Mú, cá Giò nuôi và ñề xuất biện pháp phòng trị, ñã xác ñịnh ñược
Hải Phòng, cường ñộ nhiễm 5- 50 sán trên mang Trichodina sp ñược phát
hiện ký sinh trên cá Song và cá Giò ở Cát Bà, Nghệ An, Quảng Ninh và Vũng
Tàu, Cryptocarion irritan ký sinh ở cá Giò tại Nghệ An [12]
Trang 21PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu mẫu, quan sát mẫu tươi và phân loại mẫu: Từ tháng 5 –
10/2008
- Thời gian xử lý số liệu và viết báo cáo: Từ tháng 11 – 12/2008
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Mẫu vật ñược thu ngẫu nhiên tại các bể và ao ương cá giống tại:
+ Trại sản xuất giống cá biển Cửa Hội, Nghệ An
+ Trạm nghiên cứu nước lợ Quý Kim, Hải Phòng
- ðịa ñiểm phân tích mẫu bệnh:
+ Phòng Môi trường và Bệnh thuỷ sản – Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản Bắc Trung Bộ
+ Phòng thí nghiệm Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu
Cá Giò (Rachycentron canadum) giai ñoạn cá con, bao gồm:
- Cá từ 3 - 21 ngày tuổi
- Cá từ 30 - 75 ngày tuổi
3.2 Số lượng mẫu cá nghiên cứu:
- Cá từ 3 - 21 ngày tuổi: 11 lần x 3 tháng = 850 con
- Cá từ 30 - 75 ngày tuổi: 3 lần x 2 tháng = 130 con
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ký sinh trùng dựa theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng của Viện sỹ V.A Dogiel, có sự bổ sung của TS Hà Ký và TS Bùi Quang Tề, 2007
Trang 22Sơ ñồ nghiên cứu ký sinh trùng
- Cân khối lượng, ño kích thước từng cá thể cá và ghi chép
- Quan sát bằng mắt thường toàn bộ cơ thể bên ngoài của cá nhằm phát hiện các biểu hiện khác thường của cá như: sự biến ñổi màu sắc, những lở loét, những ñốm của trùng quả dưa, của thích bào tử trùng…
Quan sát mẫu Soi tươi
Phân loại Làm tiêu bản
Thu mẫu
xác ñịnh
giống, loài
Trang 23- ðối với cá có kích thước nhỏ (≤ 3 cm) ñặt cả con lên lam kính, sau ñó nhỏ 1 giọt nước biển lên, ñậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi với ñộ phóng ñại từ nhỏ ñến lớn (4 x 10; 10 x 10; 10 x40; 10 x 100)
- ðối với cá có kích thước > 3 cm trở lên, cạo nhớt ở các phần khác nhau trên cơ thể cá (da, mang,các vây, mắt, miệng, ñuôi) Sau ñó ñưa nhớt lên lam kính, nhỏ 1 giọt nước sinh lý, ñậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi với
ñộ phóng ñại từ nhỏ ñến lớn (4 x 10; 10 x10; 10 x40; 10 x100)
3.3.3 Cố ñịnh, bảo quản và làm tiêu bản ký sinh trùng
ðối với ký sinh trùng ñơn bào, cố ñịnh mẫu bằng cách phết kính: dùng lamen ñặt lên trên lam kính ở vị trí có mẫu, kéo ngược lamen về phía sau sao cho nhớt có thể dàn ñều một lớp mỏng rồi ñể khô tự nhiên trong không khí, xếp mẫu trong các hộp có lót lớp giấy ñể bảo quản
Ký sinh trùng thuộc lớp sán lá: ñịnh hình bằng cách ñè ép giữa hai phiến
gian từ 5-10 phút tuỳ theo kích thước và ñộ dày của sán, có thể sử dụng nước
ấm ñể làm cho sán không hoạt ñộng, sau ñó dùng cồn ñể cố ñịnh Ngoài ra có thể dùng formol 4% hoặc 10% ñể cố ñịnh Bảo quản trong cồn hoặc formol ðối với sán lá ñơn chủ có thể dùng amoniac 1% ñể cố ñịnh và làm rõ các móc bám
Sau ñó nhuộm màu và làm tiêu bản ký sinh trùng Tuỳ theo từng loại ký sinh trùng khác nhau mà có các phương pháp nhuộm khác nhau
- ðối với trùng bánh xe, trùng loa kèn nhuộm Nitơrat bạc 2% hoặc nhuộm bằng Hematoxylin
Trang 24+ Dùng Nitơrat bạc 2%: Các lamen có mẫu ñã khô, ñặt vào ñĩa peptri,
lên chỗ phết mẫu, ñậy nắp ñĩa peptri lại và ñể vào nơi tối trong thời gian từ 8
- 10 phút, sau ñó lấy ra rửa bằng nước cất 4 lần Tất cả các mẫu sau khi rửa ñược chuyển sang ñĩa nước cất mới, mặt có trùng hướng lên trên, ñem phơi dưới ánh sáng mặt trời trong thời gian từ 15 – 30 phút hợc hơn (phụ thuộc cường ñộ ánh sáng) Trong quá trình nhuộm, phải kiểm tra sự bắt màu của tiêu bản nhuộm Rửa lại mẫu trong nước cất 3-4 lần, ñể khô tự nhiên trong không khí, gắn tiêu bản bằng nhựa Canada và ghi nhãn cho mỗi mẫu
+ Nhuộm mẫu bằng Hematoxylin: lấy những mẫu ñã cố ñịnh trong cồn
từ 2 - 3 phút, cho mẫu vào dung dịch Fericsulfat amonium 3% từ 12 - 24 giờ cho mẫu gắn chặt vào kính Tiếp tục rửa qua nước cất 3 - 5 phút rồi cho vào thuốc nhuộm hematoxylin trong khoảng 12 giờ ñể nhuộm màu, rửa tiêu bản qua vòi nước chảy Kính phết nhuộm màu tốt sẽ có màu xanh lơ thẫm hoặc màu gần như ñen, cho phết kính nhuộm màu vào phân biệt trong dung dịch Fericsulfat amonium 1,5% Kiểm tra mẫu nhuộm dưới kính hiển vi cho ñến khi thấy rõ các cơ quan của trùng, rửa trong nước cất 1 - 2 lần Lần lượt cho
Gắn tiêu bản bằng nhựa Canada
- Với sán lá song chủ: sán ñược lấy ra khỏi chất cố ñịnh, chuyển qua
chất cố ñịnh, ñể trong nước từ 30 phút ñến 2 giờ, sau ñó cho mẫu ñã rửa vào dung dịch Carmin, thời gian nhuộm từ 10 - 60 phút tuỳ thuộc vào kích thước của sán và ñộ dày của lớp vỏ Sán ñã nhuộm tốt sẽ ñược rửa nước và cồn axit HCl vào, kiểm tra mức ñộ phân ly rõ của các cơ quan dưới kính hiển vi Lần
Trang 25lượt cho các mẫu ñã nhuộm qua cồn nồng ñộ 700, 800 ,900 và 960 làm trong mẫu bằng xylen, gắn tiêu bản bằng nhựa Canada
- ðối với ấu trùng Giun tròn Nematoda: giun ñược cố ñịnh trong cồn
mẫu bằng Axit lactic, có thể gắn tiêu bản bằng Gelatin - glycerin
3.3.4 Phân loại
Dựa vào hình thái, cấu tạo ký sinh trùng, quan sát trùng sống và trùng
ñã cố ñịnh, nhuộm màu, vẽ và chụp ảnh Từ ñó so sánh, phân loại theo các tài liệu phân loại ký sinh trùng ñã có, xin ý kiến một số chuyên gia ký sinh trùng
+ Cường ñộ nhiễm trung bình
Với ký sinh trùng có kích thước nhỏ (trùng ñơn bào): ñếm 15 thị trường kính hiển vi cho mỗi la men kiểm tra
Tổng số trùng của 15 thị trường kiểm tra
Ký sinh trùng ñơn bào =
15
Với ký sinh trùng lớn: giun, sán, giáp xác ñếm toàn bộ số trùng trên cá
+ Cường ñộ nhiễm thấp nhất (Min), cao nhất (Max)
CðN Min: Số lượng trùng ñếm ñược ít nhất trên thị trường hoặc trên 1
con cá kiểm tra
Trang 26CðN Max: Số lượng trùng ñếm ñược nhiều nhất trên thị trường hoặc trên 1 con cá kiểm tra
- Xử lý số liệu: Số liệu ñược xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học
thực thực hiện trên phần mềm Excel
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Số lượng mẫu ñã nghiên cứu
Chúng tôi ñã tiến hành thu thập và phân tích ký sinh trùng ở 980 con cá, trong
ñó có 850 con cá từ 3 - 21 ngày tuổi và 130 con cá từ 30 - 75 ngày tuổi Số lượng, chiều dài và khối lượng cá ñược trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Số lượng, chiều dài và khối lượng cá
thu mẫu
Thời gian thu mẫu
Số lượng (con)
Chiều dài (cm)
Khối lượng (gam)
Trang 27loài ký sinh trùng ngoại ký sinh thuộc 4 lớp, 7 bộ, 8 họ: Acineta sp,
Trichodina jadranica, Centrocestus formosanus, Prosochis acanthuri, Iheringascaris inquies
Trong số này 6 loài KST ñã xác ñịnh ñược ñến loài là: Cryptocaryon
ñược ñến giống là: Acineta sp, Epistylis sp và Vorticella sp
Trong số 9 giống, loài ñã xác ñịnh thì 6 giống loài thuộc nguyên sinh ñộng vật (chiếm 66,7%), sán lá song chủ là 2 loài (chiếm 22,2%), loài giun tròn (chiếm 11,1%)
4.3 Vị trí phân loại và ñặc ñiểm hình thái của các giống, loài ký sinh trùng
4.3.1 Loài Acineta sp
Vị trí phân loại
Ngành Ciliophora - (Doflein, 1901) Copeland, 1956 - Ciliates
Phân ngành Intramacronucleata - Lynm, 1996
Lớp Kinetophragminophorea de Puytorec et al., 1974
Phân lớp Suctoria Claparesde et hachmann, 1858
Họ Acinetidae Stein, 1859
Loài Acineta sp
- Vật chủ: Cá Giò con
- Cơ quan ký sinh: Da
- ðịa ñiểm phát hiện: Quý Kim, Hải Phòng
- Mức ñộ nhiễm:
Trang 28+ Tỷ lệ nhiễm 2,5 %
+ CðNTB 0,1 trùng/thị trường 10x10
- ðặc ñiểm hình thái: Cơ thể không có lông, có hình dạng gần giống cái ly, trùng có cuống ngắn phía sau cơ thể ñể bám vào vật chủ Kích thước cơ thể 0,80 - 1,40 x 0,52 - 0,80 mm, chiều dài cuống thân 0,20 - 0,48 mm, ñường kính nhân lớn 0,06 - 0,12 mm
4.3.2 Loµi Cryptocaryon irritans Brown, 1951
VÞ trÝ ph©n lo¹i
Líp Oligohymenophorea de Puytorac et al., 1974
Ph©n líp Hymetostomata Delage et Hesrd, 1896
Bé Hymetostomatida Delage et Hesrouard, 1896
Ph©n bé Tetrahymenina Faues - Fremiet, 1956
Trang 29- ðịa ñiểm phát hiện: Trại giống Cửa Hội
(Icthyophthyrius), kích thước cơ thể 180-700µm Nhân tế bào gồm 4 nhân
ñược nối liền với nhau xếp thành hình chữ U
C H×nh 2: Cryptocarion irritans ký sinh trªn c¸ Giß con
(A,B- mÉu t−¬i; C- theo Bïi Quang TÒ, 2007)
Trang 304.3.3 Loµi Epistylis sp
Vị trí phân loại
Phân ngành Intramacronucleata - Lynm, 1996
Lớp Oligomenopophorea - De Puytorac Et Al., 1974
Phân lớp Peritrichia F.Stein, 1859
- Cơ quan ký sinh: Da
- ðịa ñiểm phát hiện: Trại giống Cửa Hội, Quý Kim
Trang 31A B H×nh 3: Epistylis sp ký sinh trªn da c¸ Giß con (A: mÉu t−¬i, B: mÉu nhuém AgNO)
- Vật chủ: Cá Giò con
- Cơ quan ký sinh: Da
- ðịa ñiểm tìm thấy: Trại giống Cửa Hội, Quý Kim
- Mức ñộ nhiễm:
+ Tỷ lệ nhiễm 41,1%
+ CðNTB 0,9 trùng/thị trường 10x10
Trang 32- ðặc ñiểm hình thái: Cơ thể sống ñơn ñộc, bám vào vật chủ bằng một cuống hình trụ mảnh, cuống co rút liên tục Tế bào hình chuông lộn ngược, phía trước miệng hình ñĩa, có 1 vòng lông xoắn ngược chiều kim ñồng hồ Kích thước tế bào 40 - 56µm x 40 - 64µm, chiều dài cuống thân 160 - 236µm
Trang 33D H×nh 4: Vorticella sp ký sinh trªn da c¸ Giß con (A, B, C: mÉu nhuém AgNO3; D: mÉu t−¬i) 4.3.5 Loµi Zoothamnium sinense Song, 1991