Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN CÔNG KHÔI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN VÀ MẬT ðỘ ƯƠNG NUÔI TỚI TỶ LỆ SỐNG VÀ TỐC ðỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ
BỐNG TƯỢNG (Oxyeleotris marmoratus Bleeker) ƯƠNG TỪ
GIAI ðOẠN CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Quyền
HÀ NỘI - 2008
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
Lời Cam ðoan iv
Lời Cảm Ơn v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
PHẦN I : MỞ ðẦU 10
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 13
2.1 ðặc ñiểm phân loại, sinh học, sinh sản của cá Bống tượng 13
2.1.1 ðặc ñiểm phân loại 13
2.1.2 ðặc ñiểm sinh học- sinh sản 15
2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống và nuôi cá Bống tượng 19
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19
2.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 20
PHẦN 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Phương pháp tiếp cận 24
3.2 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 24
3.3.1 Chọn vật liệu nghiên cứu 24
3.3.2 Thí nghiệm xác ñịnh khẩu phần TATS 26
3.3.3 Thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Bống tượng 27
3.3.4 Phương pháp chăm sóc- quản lý cá thí nghiệm 28
3 4 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu 30
3.4.1 Các yếu tố môi trường 30
Trang 33.4.2 Các chỉ tiêu tăng trưởng 30
3.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 31
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm 33
4.2 Kết quả xác ñịnh khẩu phần ăn cho thức ăn tươi sống (TATS) của cá Bống tượng 35
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng theo chiều dài của cá Bống tượng 36
4.3.1 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá thể của cá Bống tượng… 37
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ tới tăng trưởng chiều dài (Lt) 37
4.3.3 Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài (Lt) 40
4.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tăng trưởng chiều dài (Lt) 42
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng theo khối lượng của cá Bống tượng 43
4.4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ tới tăng trưởng khối lượng 43
4.4.2 Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng khối lượng 45
4.4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tăng trưởng khối lượng 47
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi và thức ăn tới tỷ lệ sống 49
4.5.1 Ảnh hưởng của mật ñộ 50
4.5.2 Ảnh hưởng của thức ăn 51
4.5.3 Ảnh hưởng của thức ăn và mật ñộ 52
4.6 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức ương nuôi 53
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 64
Trang 4Lời Cam ðoan
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
th ực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
c ảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác gi ả
Tr ần Công Khôi
Trang 5Lời Cảm Ơn
ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của nhiều cá nhân và
c ơ quan, ban ngành
Tr ước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Nguyễn Văn Quyền, người
th ầy ñã ñịnh hướng và tận tâm hướng dẫn ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này
Ti ếp ñến, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến ban lãnh ñạo Viện Nghiên Cứu Nuôi trồng
1, Ban giám hi ệu và Khoa sau ñại học trường ñại học Nông Nghiệp 1 Hà Nội ñã luôn
t ạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khoá học này
Tôi c ũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tập thể cán bộ công nhân viên Trung
Tâm gi ống thuỷ ñặc sản tỉnh Nam ðịnh
Con xin g ửi lời cảm ơn ñến bố mẹ, người ñã có công sinh thành, giáo dưỡng ñể
con có ñược như ngày hôm nay Anh xin cảm ơn em- người vợ luôn biết chia sẻ
Cu ối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các bạn và ñồng nghiệp, những người ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập
Hà N ội, ngày tháng năm 2008
Tác gi ả
Tr ần Công Khôi
Trang 7To Nhiệt ñộ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng……….……… ……… ……….Trang
Bảng 2.1: Tên gọi cá bống tượng ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ 14
Bảng 3.1: Lượng thức ăn cho ăn hàng ngày trong thí nghiệm xác ñịnh về khẩu phần ăn 26
Bảng 4.1: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 33
Bảng 4.2: Lượng tiêu thụ TATS của cá Bống tượng (Mồi/cá/ngày) 35
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi tới tăng trưởng chiều dài 38
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài 40
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tăng trưởng chiều dài 42
Bảng 4.6:Tăng trưởng (L%) theo mật ñộ và thức ăn 43
Bảng 4.7: SGR (%/ngày) theo mật ñộ và thức ăn 43
Bảng 4.8: Tăng trưởngkhối lượng(gr/con) theo mật ñộ 44
Bảng 4.9: Tăng trưởng khối lượng(gr/con) theo thức ăn 45
Bảng 4.10: Tăng trưởng khối lượng theo thức ăn và mật ñộ 47
Bảng 4.11: Tăng trưởng khối lượng(W%) theo thức ăn và mật ñộ 48
Bảng 4.12: Tăng trưởng khối lượng (SGR) theo thức ăn và mật ñộ 49
Bảng 4.13: Tỷ lệ sống của cá Bống tượng ở các mật ñộ khác nhau 50
Bảng 4.14: Tỷ lệ sống của cá Bống tượng theo thức ăn 51
Bảng 4.15: Tỷ lệ sống của cá Bống tượng theo mật ñộ và thức ăn 52
Bảng 4.16: Giá thành cá giống của các lô thí nghiệm 53
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình……….……… ……….Trang
Hình 2.1 : Hình dạng ngoài của cá Bống tượng 14
Hình 2.2: Bản ñồ phân bố của cá Bống tượng 16
Hình 2.3: Cá Bống tượng ñẻ trong tổ nhân tạo 18
Hình 3.1:Sơ ñồ chuẩn bị nước cho thí nghiệm 25
Hình 3.2: Sơ ñồ mặt cắt bể lọc nước theo chiều thẳng ñứng 25
Hình 3.3: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Bống tượng 28
Hình 4.1: ðường biểu diễn KP TATS của cá Bống tượng theo mật ñộ 36
Hình 4.2: ðường biểu diễn tương quan Lt- P của cá Bống tượng ……… 37
Hình 4.3: ðường biểu diễn ảnh hưởng của mật ñộ tới Lt 39
Hình 4.4: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của mật ñộ tới L(%) và SGR(Lt) 39
Hình 4.5: ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới Lt 41
Hình 4.6: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới L(%) và SGR 42
Hình 4.7: Biểu thị W (%) và SGR(W) ở các mật ñộ khác nhau 45
Hình 4.8: ðường biểu diễn tăng trưởng khối lượng của cá Bống tượng ở các mật ñộ khác nhau 45
Hình 4.9: ðường biểu diễn khối lượng cá ở các công thức ăn khác nhau 46
Hình 4.10:Biểu thị W(%) và SGR(w) ở các công thức thức ăn khác nhau 47
Hình 4.11: Biểu thị tỷ lệ sống của cá Bống tượng ở các mật ñộ khác nhau 51
Hình 4.12: Biểu thị tỷ lệ sống của cá Bống tượng theo thức ăn 52
Trang 10PHẦN I : MỞ ðẦU
Cá Bống tượng (Oxyeleotris marmorata Bleeker) thuộc họ Eleotridae ñược
xem là loài cá có giá trị kinh tế ở một số quốc gia của Châu Á Cá Bống tượng thường ñược nuôi trong bè trên sông hay hồ chứa, ñược nuôi trong ao hay eo ngách
ở một số nước như Thái Lan, Việt Nam, Malaysia và Campuchia (Suwansart, 1979, ñược trích dẫn bởi Cheah, 1994; Jee, 1980; Lương et al., 2005) Tuy nhiên nguồn cung cấp cá giống (>20g) cho các ao hay bè nuôi hiện nay phần lớn là từ ñánh bắt ngoài tự nhiên mặc dù sức sinh sản và tỷ lệ nở của trứng cá Bống tượng khá cao, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo ñã thành công từ những năm 1980 (Tavarutmaneegul
& Lin, 1988) Việc tìm kiếm phương pháp ương nuôi hiệu quả là cần thiết với mong muốn phát triển nghề nuôi cá Bống tượng
Cá Bống tượng (Oxyeleotris marmoratus Bleeker) là loài cá cận nhiệt ñới, có
kích thước lớn nhất trong các loài thuộc họ cá Bống, thịt cá thơm ngon, ít xương và
có giá trị kinh tế cao
Cá Bống tượng là loài cá ñang ñược thị trường thế giới ưa thích Do hiệu qủa kinh tế cao, trong những năm gần ñây nhân dân ñã và ñang phát triển nuôi giống cá này trong ao, ñìa, lồng Nghề nuôi cá bè trên các sông, kênh, hồ ñã phát triển khắp
các tỉnh ðBSCL nhất là An Giang, ðồng Tháp, Tiền Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng và
vùng hồ Trị An
Tại miền Bắc, phong trào chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, nhất là chuyển ñổi vùng ruộng trũng cấy lúa không hiệu quả sang nuôi thuỷ sản ñang phát triển rộng khắp Nhiều dự án chuyển ñổi mang tính công nghiệp và ñược ñầu tư lớn ñang ñược thực hiện ðể phong trào chuyển ñổi và các dự án ñạt mục tiêu thu nhập từ 70- 120 triệu ñồng/ha/năm, cần phải có các ñối tượng nuôi mới, có giá trị kinh tế cao và có khả năng sản xuất mang tính hàng hoá Từ những ñiều kiện thực tế của phong trào nuôi thuỷ sản, nhằm tạo ñiều kiện chủ ñộng về con giống phục vụ cho nhu cầu nuôi thuỷ sản cho nông ngư dân, việc ña dạng hoá thành phần loài và sản xuất giống các loài thuỷ ñặc sản trong ñiều kiện nhân tạo với số lượng lớn trở thành yêu cầu bức thiết
Trang 11Cỏ Bống tượng ủược nhập vào miền Bắc từ những năm 90 của thế kỷ trước và tồn tại ủược trong ủiều kiện sống của miền Bắc Cỏ cú thể ủẻ tự nhiờn trong ao nhưng tỷ lệ sống lờn ủến cỏ giống rất thấp, thường < 1% do ủiều kiện sống của ấu thể rất khắt khe Chớnh vỡ vậy, dự ủó cú mặt 10 năm tại miền Bắc nhưng cỏ Bống tượng vẫn chỉ là ủối tượng nuụi thử nghiệm, chưa phỏt triển thành nuụi ủại trà ủược Nguyờn nhõn chủ yếu là khụng chủ ủộng ủược con giống
Cỏ Bống tượng ủó ủược sinh sản nhõn tạo thành cụng tại Nam ðịnh năm 2000, tại Hải Phũng năm 2006 Tuy nhiờn, khõu kỹ thuật ương nuụi cỏ hương- cỏ giống cần ủược nghiờn cứu, bổ sung và hoàn thiện
ðể hoàn thiện quy trỡnh ương giống, gúp phần nõng cao hiệu quả trong sản xuất nhõn tạo giống cỏ Bống tượng, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu ủề tài:
Nghiên cứu ảnh h-ởng của thức ăn và mật ủộ ương nuụi tới tỷ lệ sống và tốc
độ tăng tr-ởng của cá Bống t-ợng (Oxyeleotris marmoratus Bleeker) -ơng từ giai
- Tỡm ra ủược cụng thức nuụi phự hợp với tập tớnh và ủiều kiện sinh trưởng của
cỏ Bống tượng trong ủiều kiện miền Bắc
Nội dung nghiờn cứu:
1 Nghiờn cứu lựa chọn Cụng thức thức ăn và mật ủộ nuụi phự hợp:
Trang 122 So sánh hiệu quả của các công thức ương nuôi, từ ñó tìm ra công thức ương nuôi phù hợp
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðặc ñiểm phân loại, sinh học, sinh sản của cá Bống tượng
2.1.1 ðặc ñiểm phân loại
- Hệ thống phân loại [66]
Kingdom: Animalia Linnaeus, 1758 - animals
Subkingdom: Bilateria (Hatschek, 1888) Cavalier-Smith, 1983 - bilaterians Branch: Deuterostomia Grobben, 1908 - deuterostomes
Infrakingdom: Chordonia (Haeckel, 1874) Cavalier-Smith, 1998
Phylum: Chordata Bateson, 1885 - chordates
Subphylum: Vertebrata Cuvier, 1812 - vertebrates
Infraphylum: Gnathostomata auct - jawed vertebrates
Superclass: Osteichthyes Huxley, 1880 - bony fishes
Class: Actinopterygii Cope 1887 - ray-finned fishes
Order: Perciformes - perch-like fishes
Trang 14Hình 2.1 : Hình dạng ngoài của cá Bống tượng
(Oxyeleotris marmoratus Bleeker 1852)
- Tên gọi cá Bống tượng ở một số quốc gia
Bảng 2.1: Tên gọi cá bống tượng ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ
- ðặc ñiểm phân loại:
Trang 15Các vi và tia vi
Tia vi A I,9 (vi hậu môn)
Tia vi ID VI (vi lưng)
Tia vi IID I,9-10 (vi lưng)
Tia vi P 17-19 (vi ngực)
Tia vi VI,5 (vi bụng)
2.1.2 ðặc ñiểm sinh học- sinh sản
ðặc ñiểm phân bố
Trang 16Hình 2.2: Bản ựồ phân bố của cá Bống tượng[38]
( Nguồn:world Fish Center)
Cá Bống tượng là một trong những loài có kắch thước lớn nhất trong họ Bống[59], là loài ựặc trưng cho vùng nhiệt ựới Chúng phân bố từ vĩ tuyến 23ồ N - 18ồ S Chúng phân bố rộng rãi các nước thuộc đông Nam châu Á như Campuchia, Lào, Thái lan, Indonesia, Malaysia và Việt nam [51] Ở Việt nam, cá ựược tìm thấy
ở các lưu vực thuộc hệ thống sông Cửu long, sông Vàm Cỏ và sông đồng Nai [06]
Cá Bống tượng có tập tắnh sống ựáy, hoạt ựộng nhiều về ựêm, ban ngày thường vùi mình xuống bùn, ựặc biệt khi gặp nguy hiểm chúng có thể chúi xuống sâu ựến 1m ở lớp bùn ựáy và có thể sống ở ựó hàng chục giờ Ngoài tự nhiên, cá ựược tìm thấy ở các sông, suối, ựầm lầy, hồ chứa và kênh rạch[52] Ở Việt nam, cá thường ựược khai thác, ựánh bắt tự nhiên Sản lượng khai thác tự nhiên hàng năm khá lớn Theo thống kê, sản lượng khai thác ở các tỉnh Nam bộ, Nam trung bộ và Tây Nguyên khoảng 40 tấn/năm [05]
Cá sống thắch hợp ở môi trường nước không bị nhiễm phèn, pH > 7, song chúng có thể chịu ựựng pH=5
Trang 17+ Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho cá phát triển 26-32 ñộ C, cá cũng có thể chịu ñựng nhiệt ñộ nước 15-41,5 ñộ C
+ Cá sống ở nước ngọt, song có thể chịu ñựng ñến ñộ muối 15‰
+ Cá cần có dưỡng khí trên 3mg/l, song cá có thể chịu ñựng ở môi trường dưỡng khí thấp vì cá có cơ quan hô hấp phụ
Trong ao, cá ưa sống ẩn ở ven bờ, những nơi có hang hốc, rong cỏ và thực vật thủy sinh thượng ñẳng làm giá ñỡ
ðặc ñiểm dinh dưỡng- sinh trưởng
Cá Bống tượng là loài cá dữ ñiển hình, có tính ăn thiên về ñộng vật [04] Phân tích chiều dài ruột và chiều dài thân cho thấy tỉ lệ Li/L = 0,5 nên mang ñặc tính của
cá ăn ñộng vật [45] Chúng ăn cá nhỏ, tôm, côn trùng thuỷ sinh, ñộng vật thâm mềm
và cua Cá Bống tượng ăn mạnh về ñêm, nước lớn ăn mạnh hơn nước ròng, cá bống tượng thích ăn tép, cá tươi, không thích ăn vật ươn thối Tuy nhiên, khác với cá lóc,
cá Bống tượng không chủ ñộng bắt mồi mà chỉ rình mồi Ngoài ra khi nuôi trong lồng, ao cá ăn ñược các thức ăn chế biến [06]
So với các loài cá khác, cá Bống tượng có ñộ tăng trưởng chậm, ñặc biệt là ở giai ñoạn dưới 100g, từ 100g trở lên tốc ñộ tăng trưởng của cá khá hơn Ở giai ñoạn
từ cá bột ñến cá giống, cá phải mất thời gian là 2-3 tháng mới ñạt ñược chiều dài khoảng 3-4 cm Từ cá giống, ñể có thể ñạt ñược kích cở 100 g/con cho việc nuôi bè,
cá cần 4-5 tháng nữa Trong tự nhiên, những cá con còn sống sót sau khi nở phải cần khoảng 1 năm ñể có thể ñạt cở từ 100-300 g/con ðể có ñược cá thương phẩm
từ 400 g/con trở lên, cá giống có trọng lượng 100 g/con cần thời gian nuôi trong từ 5-8 tháng, nuôi trong bè từ 5-6 tháng [06]
ðặc ñiểm sinh sản
Trang 18Hình 2.3: Cá Bống tượng ñẻ trong tổ nhân tạo[61]
- CBT sinh sản lần ñầu sau 9-12 tháng tuổi Mùa sinh sản tự nhiên kéo dài từ tháng 3-11, tập trung từ tháng 5-8 Mức sinh sản của cá Bống tượng 20.000-200.000 trứng/kg cá cái [61] Cỡ cá 150g có số trứng nhiều nhất 27.000, cỡ cá 250g có 58.700, cỡ cá 350g có 76.000 trứng Cá tái phát dục sau khoảng 30 ngày Trứng cá
có dạng hình quả lê, trứng dính Bãi ñẻ của cá nằm ở ven bờ và sâu trong nước nơi
có cây cỏ thủy sinh hay các gốc thân cây chìm trong nước
- Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 26-30oC; trứng cá Bống tượng sau khi ñẻ 25-26 giờ thỉ nở, lúc này có chiều dài 2,5-3mm
- Sau khi nở một ngày, chiều dài cá ñạt 3,8mm, cá chuyển ñộng thẳng ñứng và
từ từ buông mình chìm xuống ñáy
+ Cá nở sau 2 ngày, chiều dài 3,8-4mm, mắt có sắc tố ñen Xuất hiện vi ngực,
cá vận ñộng thẳng ñứng
+ Cá 3 ngày dài 4-4,2mm, túi noãn hoàng tiêu biến
+ Cá 12 ngày ñã xuất hiện ñầy ñủ vây
+ Cá 18 ngày tuổi hình thành vảy và có hình dáng của cá trưởng thành
+ Cá 30 ngày tuổi dài khoảng 13mm
+ Cá 45 ngày tuổi dài khoảng 21 mm
+ Cá 60 ngày tuổi dài khoảng 30mm
Trang 19+ Cá 75 ngày tuổi dài khoảng 41mm
+ Cá 90 ngày tuổi dài khoảng 53mm
Tuy sức sinh sản cao nhưng trong ñiều kiện tự nhiên có nhiều ñịch hại nên cá
bị hao hụt nhiều[03]
2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống và nuôi cá Bống tượng
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, từ những năm 1990, một số trại giống thuỷ sản ở miền Nam ñã cho ñẻ và ương thành công giống cá Bống tượng Trại cá giống ðồng Tháp năm
1993 ñã tiếm hành ương từ cá bột lên cá hương, sau 30 ngày ñạt tỷ lệ sống 12% Việc cho ñẻ cá Bống tượng không khó, nhưng việc ương thành cá giống là khâu khó, trong ñó có một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả ương nuôi như mật ñộ, thức
ăn [01]
Năm 1998, Trung tâm khuyến ngư Trung ương ñã nhập giống cá Bống tượng
từ miền Nam ra nuôi ở miền Bắc ( Hải Phòng, Nam ðịnh) Kết quả nuôi mới chỉ ở dạng thử nghiệm, chưa nhân rộng thành ñại trà ñược Thông qua sinh sản tự nhiên
và thích nghi dần với môi trường mới, cá Bống tượng vẫn tồn tại ñược ở môi trường miền Bắc Năm 2000, Trung tâm giống thuỷ ñặc sản Nam ðịnh ñã cho sinh sản nhân tạo thành công giống cá Bống tượng Năm 2006, Trung tâm giống thuỷ sản Hải Phòng cũng chính thức nhân nuôi thành công giống cá Bống tượng [02] Tuy nhiên, mức ñộ thành công của cả hai Trung tâm ñều thấp Công tác nhân giống mới chỉ ñạt mục ñích lưu giữ giống, do kết quả ương nuôi thấp, nguyên nhân chính là chưa tìm ñược công thức ương nuôi thích hợp
Khả năng lựa chọn mồi và ăn mồi sống của cá Bống tượng giống ñã ñược khảo sát Kết quả cho thấy cá Bống tượng thích lựa chọn con mồi có kích cỡ chiều cao thân nhỏ hơn và phản ứng chậm ñối với vật bắt mồi Ngoài ra mật ñộ con mồi cũng ảnh hưởng ñến lượng mồi tiêu thụ mỗi ngày Cá Bống tượng càng lớn, nhu cầu mồi càng cao [08]
Trang 20Dương Tấn Lộc (2001), Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Văn Khánh (2003) ựã ựề nghị sử dụng tép rong hay cá cắt nhỏ, hoặc trùn chỉ cho cá Bống tượng ăn Tuy nhiên, cho ựến hiện nay vẫn chưa có kết quả báo cáo chắnh thức về mức ựộ thành công của hình thức ương nuôi này [03], [07]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Cá Bống tượng (Oxyeleotris marmorata Bleeker) thuộc họ Eleotridae ựược xem
là loài cá có giá trị kinh tế ở một số quốc gia của Châu Á Cá Bống tượng thường ựược nuôi trong bè trên sông hay hồ chứa, ựược nuôi trong ao hay eo ngách ở một
số nước như Thái Lan, Việt Nam, Malaysia và Campuchia [23] Tuy nhiên, nguồn cung cấp cá giống (>20g) cho các ao hay bè nuôi hiện nay phần lớn là từ ựánh bắt ngoài tự nhiên mặc dù sức sinh sản và tỷ lệ nở của trứng cá Bống tượng khá cao
Cá Bống tượng ựược cho ựẻ nhân tạo thành công tại đài Loan năm 1973 [39]
Ở Malyasia, cá Bống tượng là loài có giá trị Nó ựược cho ựẻ và ương nuôi thành công trong ựiều kiện nhân tạo[22], [56], [11], [61] Tuy nhiên, tỷ lệ chết của ấu trùng cao đó là do hạn chế của cỡ miệng và ựộ hoàn thiện của bộ máy tiêu hoá[40], [55] Mặc dù cá Bống tượng ựã ựược cho ựẻ cả tự nhiên và nhân tạo nhưng vẫn có nhiều cố gắng ựược thực hiện trong ương nuôi cá bột ựể nâng cao chất lượng cá giống [49], [60], [61] Nghiên cứu trên cá Bống tượng ựược ựưa ra bởi Hiranwat, Silikun and Buawpun, Pasukdee and Sirikun, Viputhanumas và CTV, và Tawaratmanikul và CTV [31], [58], [48], [63], [62] Trước ựó, chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về ương nuôi cá Bống tượng [17] Việc tìm kiếm phương pháp ương nuôi hiệu quả là cần thiết với mong muốn phát triển nghề nuôi cá Bống tượng Dinh dưỡng của cá giống Bống tượng là một trong những khâu quan trọng quyết ựịnh sự thành công của ương cá Bống tượng ựạt ựến kắch cỡ thả nuôi trong ao hay
bè Mỗi loài cá khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau trong giai ựoạn phát triển sớm Việc nghiên cứu, tìm hiểu về hệ tiêu hoá và sự phát triển của hệ tiêu hoá của cá Bống tượng rất quan trọng, làm tiền ựề cho các nghiên cứu tiếp theo Sự phát triển của hệ thống tiêu hoá của cá Bống tượng diễn ra từ ngày thứ 2 ựến ngày thứ 35
Trang 21sau khi ñẻ thì hoàn thiện Ấu trùng sử dụng noãn hoàng 4-5 ngày sau khi nở Tuy
nhiên, chúng có thể dinh dưỡng ngoài 2 ngày sau khi cá nở [12] Những thông tin
về sự phát triển của cá từ giai ñoạn noãn hoàng ñến sự phát triển của hệ tiêu hoá, cỡ miệng và tính ăn là cần thiết cho việc nuôi và quản lý cá trong ương nuôi Nó chỉ ra rằng giai ñoạn nuôi ấu trùng bắt ñầu khi quá trình tiêu hoá noãn hoàng hoàn thiện Nếu một số ấu trùng không ăn trong thời gian này, chúng trở nên yêú và thậm chí là chết [36], [32], [28] Trong ñiều kiện không có thức ăn, ấu trùng chỉ có thể tồn tại trong khoảng 70- 130h sau khi nở[15] Tỷ lệ sống của ấu trùng ñược xác ñịnh bởi tác ñộng hữu cơ giữa các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, việc cung cấp thức ăn phù hợp với ñặc ñiểm cụ thể của từng loài, trứng và cỡ ấu trùng, noãn hoàng và chất lượng noãn hoàng, khả năng tái hấp thụ, thời ñiểm dinh dưỡng ngoài và các mối quan hệ dinh dưỡng [20], [43] Ấu trùng có thể dùng một phần noãn hoàng cho nhiều hoạt ñộng Sự phát triển cỡ miệng rất quan trọng trong giai ñoạn dinh dưỡng ñầu của ấu trùng ñối với việc bắt mồi sống Mối quan hệ giữa cỡ miệng ở giai ñoạn dinh dưỡng ñầu tiên của nhiều loài cá và cỡ mồi ñược dẫn chứng ở một số loài cá nuôi [57], [44], [30], [27] Thức ăn, kỹ thuật cho ăn, tần suất cho ăn và khẩu phần
ăn trong ngày là rất quan trọng trong ương nuôi giống cá Bống tưọng Nó ñặc biệt quan trọng trong giai ñoạn hoàn thiện hệ thống tiêu hoá của cá vì tần suất dinh dưỡng phụ thuộc vào thời gian tiêu hoá thức ăn [53]
Dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng và giống cá Bống tượng chưa ñược nghiên cứu nhiều [16] Ở cá Bống tượng (O marmoratus), phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa của cá giống cho thấy vào ngày thứ hai sau khi nở, cá bột ñã ăn thực vật phù du với tần suất xuất hiện từ 95% ở ngày thứ 2, lên 100% vào ngày thứ
3 Bắt ñầu từ ngày thứ 5 thì tần suất xuất hiện của tảo ñã giảm xuống còn 20% sau
ñó thì ñược thay thế bởi ñộng vật phù du ở ngày thứ 7[41] Cá giống Bống tượng trong sinh sản nhân tạo trải qua 02 giai ñoạn phát triển Trong giai ñoạn 1, cá có chiều dài trung bình là 0,4cm; cỡ miệng 0,1mm với thức ăn ñầu tiên là sự kết hợp giữa trứng gà làm nhuyễn và Rotifer sống Tỷ lệ sống của giai ñoạn này từ 7- 55%, trung bình là 20% Sang giai ñoạn 2, cá ăn Moina.sp; ấu trùng Muỗi và cá xay từ
Trang 22ngày thứ 30-60 Tỷ lệ sống giai ựoạn này từ 60- 90%, kắch thước cơ thể từ 2,4- 3,8cm Tốc ựộ sinh trưởng của cá ở giai ựoạn này tỷ lệ nghịch với mật ựộ nuôi [61] Tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng và cá giống phụ thuộc vào các yếu tố môi trường, việc cung cấp thức ăn Ấu trùng và cá giống bị hao hụt nhiều khi thức
ăn cung cấp không phù hợp[33] Nguồn thức ăn cung cấp trong giai ựoạn cá giống
là yếu tố quan trọng nâng cao tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống Thumronk Amornsakun, Wasan Sriwatana và Uraiwan Chamnanwech (2003) khi nghiên cứu
về dinh dưỡng của ấu trùng cá Bống tượng ựã chỉ ra rằng ấu trùng từ 3-18 ngày
tuổi (chiều dài từ 0,31- 0,41cm) chỉ ăn Rotifer; từ 21- 27 ngày tuổi ( chiều dài từ 0.44- 0.65 cm) ẽăn Rotifer và Artemia; từ 30- 45 ngày tuổi (chiêù dài từ 0.69- 2.15cm) chỉ ăn Moina[16] Dinh dưỡng ở các loài cá khác không giống vậy Trong giai ựoạn phát triển sớm, cá nước ngọt thường sử dụng Rotifer, Artemia hay Moina
làm thức ăn lúc ban ựầu Ở giai ựoạn sau, cá giống thường ăn cá, tôm, nhuyễn thể băm nhỏ hay thức ăn nhân tạo dạng viên Một ựiều rõ ràng là các loài cá khác nhau
có yêu cầu về kỹ thuật chăm sóc khác nhau Abol- Munafi và CTV (2002) ựã nghiên cứu sự ảnh hưởng của các lọai thức ăn khác nhau và môi trường ương khác nhau lên tỉ lệ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng cá bống tượng, kết quả cho thấy
tỉ lệ sống và tỉ lệ tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức ựược cho ăn ấu trùng copepods trong môi trường nước xanh (0.14mm*ngày^1 và 43.20%) Ấu trùng ựược cho ăn tảo Spirulina, luân trùng, thức ăn nhân tạo và trùng tiêm mao cho tỉ lệ tăng trưởng thấp nhất và tỉ lệ sống cao nhất Tỉ lệ sống của cá bột ựược cải thiện ựáng kể khi cá ựược cho ăn các loại thức ăn khác nhau trong môi trường ương nước xanh [14]
Năm 2004, ựã có những thông tin về việc sử dụng cá Bạc ựầu ựể ương cá Bống tượng, và một số tác giả ựã tìm thấy cá và tép chiếm ựa số trong dạ dày của cá Bống tượng [64], [52], [41]
Tóm lại, có nhiều nghiên cứu cơ bản về cá Bống tượng đó là các nghiên cứu
về ựặc ựiểm phân loại, sinh học, sinh sản của cá Bống tượng Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá hương giống cũng ựã ựược một số tác giả nghiên cứu Các
Trang 23tác giả ñã nghiên cứu về cỡ miệng của ấu trùng, về sự phát triển của tuyến tiêu hoá,
về thức ăn của ấu trùng Các tài liệu nghiên cứu về dinh dưỡng của cá Bống tượng chủ yếu nghiên cứu các ñặc ñiểm dinh dưỡng mà chưa nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của các loại thức ăn tới ñời sống của cá Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ñến ñời sống của cá Bống tượng trong sản xuất giống nhân tạo nhưng chưa ñược nghiên cứu Từ các nghiên cứu trên; qua thực tiễn sản xuất, chúng tôi thấy rằng ñể có thể ñưa cá Bống tượng trở thành ñối tượng hàng hoá có giá trị kinh
tế cao, cần phải tập trung nghiên cứu khâu sản xuất giống mà then chốt là nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tới ñời sống của cá Bống tượng giai ñoạn từ cá bột lên cá giống Trong khuôn khổ giới hạn của ñề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn và mật ñộ tới sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Bống tượng giai ñoạn ương từ hương lên giống
Trang 24PHẦN 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp tiếp cận
- Thông qua tài liệu
- Bằng các phương pháp thí nghiệm trực tiếp
3.2 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Cá Bống tượng (Oxyeleotris marmoratus Bleeker)
giai ñoạn từ hương lên giống
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2008- tháng 10/2008
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm giống thuỷ ñặc sản tỉnh Nam ðịnh
3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1 Ch ọn vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu:
+ Cá Bống tượng ñược nhập từ Trung tâm giống thuỷ ñặc sản Phước Long – xã Phước Long- Quận 9- Thành phố Hồ Chí Minh qua công ty TNHH Mạnh Cường- Nam ðịnh, ñược thuần hoá tại Trung tâm giống thuỷ ñặc sản Nam ðịnh Chọn cá
có kích cỡ > 1cm, hình dạng bình thường, không dị tật, màu sắc tươi sáng, sức khoẻ tốt ñể ñưa vào nuôi thí nghiệm
- ðiều kiện nghiên cứu:
+ Môi trường thí nghiệm:
* Thí nghiệm xác ñịnh khẩu phần thức ăn tươi sống (TATS) của cá Bống tượng: Sử dụng 09 bể kính có thể tích 0,12m3 làm dụng cụ thí nghiệm
* Thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của mật ñộ nuôi và thức ăn tới tỷ lệ sống và tốc ñộ sinh trưởng của cá Bống tượng: Sử dụng 36 bể xi măng có thể tích 2m3 làm dụng cụ thí nghiệm
Trang 25* Tất cả các bể thí nghiệm ñược ñặt trong nhà, ánh sáng ñược lấy qua các tấm nhựa trong, ñược trang bị ñá bọt sục khí
* Nguồn nước nuôi thí nghiệm ñược lọc qua hệ thống lọc cơ học; ñảm bảo nước trong, giảm thiểu thành phần và số lượng sinh vật có trong nước Các thí nghiệm ñược sử dụng chung một nguồn nước
Sơ ñồ chuẩn bị nước phục vụ thí nghiệm:
Hình 3.1:Sơ ñồ chuẩn bị nước cho thí nghiệm
Cấu tạo của bể lọc:
Tầng nước cao 1m Lớp cát mịn dày 30cm Lớp than hoạt tính dày 05cm Lớp cát vàng dày 50cm
Lớp ñá 8-10 dày 15cm Tầng thoát nước dày 20cm
Hình 3.2: Sơ ñồ mặt cắt bể lọc nước theo chiều thẳng ñứng
+ Các dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu
Bể xi măng(1*2*0.8)m3 : 36 cái
Bể kính (0,4*0,6*0,5)m3: 10 cái Quả sục khí: 72 quả
Bộ Test kiểm tra các yếu tố môi trường: Oxy hoà tan, pH
Nhiệt kế thuỷ ngân
Nước tự nhiên
Ao lắng
chứa
Bể nuôi
Trang 26Cốc ñong 500ml, 1000ml, cân ñiện tử có ñộ chính xác 0,1mg, thước
ño có ñộ chính xác 0,1cm
Các dụng cụ cho cá ăn Kính hiển vi ñiện
Sổ nhật ký cập nhật công việc và số liệu nghiên cứu Máy sấy thức ăn, tủ lạnh
3.3.2 Thí nghi ệm xác ñịnh khẩu phần TATS
Dùng 09 bể kính làm môi trường thí nghiệm Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu một nhân tố ngẫu nhiên, lặp lại 03 lần và liên tục trong 07 ngày Thí nghiệm ñược
bố trí trong 09 bể kính, theo kiểu một nhân tố ngẫu nhiên, lặp lại 03 lần và liên tục trong 07 ngày Mật ñộ cá thí nghiệm M1,M2,M3 tương ứng 80,100,120con/m2 ( 10;
12 và 15 con/bể)
ðể xác ñịnh chính xác khẩu phần ăn của cá Bống tượng, ngày ñầu tiên lượng cá mồi ñược thả vào bể là 15 cá mồi/cá thí nghiệm (cá mồi có chiều dài 8–10 mm, chiều cao thân 0,4 mm) Những ngày tiếp theo mỗi ngày tăng thêm 1con mồi/1 cá thí nghiệm Lượng cá mồi cá mồi còn lại ñược xác ñịnh sau 24h
Sơ ñồ thí nghiệm xác ñịnh về lượng thức ăn trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Lượng thức ăn cho ăn hàng ngày trong thí nghiệm xác ñịnh về khẩu
Trang 2701/6 200 240 300
3.3.3 Thí nghi ệm xác ñịnh ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ sinh trưởng
và t ỷ lệ sống của cá Bống tượng
Thí nghiệm ñược thiết kế theo kiểu 02 nhân tố chéo nhau: mật ñộ (03mức, 80;
100; 120con/m2)* thức ăn (04 mức, CT1; CT2; CT3; CT4); mỗi nghiệm thức thí
nghiệm lặp lại 03 lần Thí nghiệm ñược bố trí sau khi cá ñã ñược thuần hoá 01 tuần
và ñược bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên
Mật ñộ nuôi = 80con/m2 Mật ñộ nuôi = 100con/m2 Mật ñộ nuôi = 120con/m2
M 1 xCT 1 M 1 xCT 2 M 1 xCT 3 M 1 xCT 4 M 2 xCT 1 M 2 xCT 2 M 2 xCT 3 M 2 xCT 4 M 3 xCT 1 M 3 xCT 2 M 3 xCT 3 M 3 xCT 4
Cá Bống tượng hương
Trang 28Hình 3.3: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ
sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Bống tượng
Trong ñó:
- M1; M2; M3 là mật ñộ nuôi tương ứng 80c/m2; 100c/m2; 120c/m2 với mức nước trong bể ximăng ñạt 70cm chiều cao
- CT1; CT2; CT3; CT4 là các công thức phối chế thức ăn:
+ CT1: Thức ăn tươi sống ( Cá bột Rohu, mè trắng ñược sản xuất tại Trung tâm)
+ CT2: Thức ăn công nghiệp : Sử dụng thức ăn Cargill (Aquaxcel 7404) dành cho cá hương, hàm lượng ñạm = 42%
+ CT3: Thức ăn chế biến, có hàm lượng ñạm 31,23%
+ CT4: Kết hợp giữa thức ăn chế biến và thức ăn tươi sống với tỷ lệ CT1/CT3=1/1
3.3.4 Ph ương pháp chăm sóc- quản lý cá thí nghiệm
Phương pháp ương nuôi giống cá Bống tượng trong các thí nghiệm:
* Chuẩn bị môi trường nuôi:
- Chuẩn bị bể nuôi: Trước khi ñưa vào nuôi thí nghiệm, bể xi măng ñược trà rửa sạch bằng xà phòng; sau ñó ñược khử trùng bằng nước vôi ñặc Các bể kính ñược khử trùng bằng Formalin 100ppm Sau 24h, bể ñược rửa sạch bằng nước sạch rồi mới ñưa vào sử dụng
- Chuẩn bị nước nuôi: Nước dùng cho thí nghiệm là nước tự nhiên ñược lấy
từ ao chứa, qua các công ñoạn lắng lọc cơ học rồi chứa trong bể chứa ñể dung chung cho các bể thí nghiệm Khi ñưa vào thí nghiệm, môi trường nước trong các nghiệm thức thí nghiệm ñồng nhất về các chỉ số lý- hoá học
Trang 29- Chuẩn bị vật liệu nghiên cứu: Cá Bống tượng khi nhập về ñược thuần hoá 01 tuần trước khi ñưa vào nuôi thí nghiệm Trong thời gian thuần hoá, cá ñược nuôi bằng nguồn nước thí nghiệm, bằng thức ăn tươi sống hoàn toàn (phù du sinh vật)
* Chăm sóc- quản lý cá ở thí nghiệm xác ñịnh khẩu phần TATS:
Cá ñược nuôi ở 03 mật ñộ khác nhau là M1 (80con/m2); M2(100con/m2) ; M3 (120con/m2) (tương ñương 10; 12; 15con/lô)
Thức ăn cho cá hàng ngày là cá bột Mè trắng, Rohu
Chế ñộ cho ăn: 04lần/ngày vào 6h; 10h; 14h; 18h hàng ngày
Khẩu phần ăn: ðể xác ñịnh chính xác khẩu phần ăn của cá Bống tượng, ngày ñầu tiên lượng cá mồi ñược thả vào bể là 15 cá mồi/(cá thí nghiệm) Khi thay nước, thu lượng cá mồi còn lại ñể xác ñịnh lượng cá mồi ñã tiêu thụ/24h/ñơn vị cá nuôi Chăm sóc - quản lý: Các yếu tố môi trường ñược ño hàng ngày Trong suốt thời gian thí nghiệm, nước nuôi ñược sục khí liên tục và ñược thay hàng ngày vào trước giờ cho ăn buổi sáng với lượng thay là 50%/lần
* Chăm sóc- quản lý cá ở thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Bống tượng: Bố trí 12 lô thí nghiệm kết hợp giữa các 03 mật ñộ và 04 loại thức ăn với nhau
- Mỗi thí nghiệm ñược tiến hành trong thời gian 30 ngày, lặp lại 03 lần
- Cho cá ăn bằng thức ăn ñã bố trí cho mỗi thí nghiệm
+ Công thức 1 (CT1): Cho cá ăn theo khẩu phần ñã xác ñịnh ở thí nghiệm 3.3.1
+ Công thức 2 và 3 (CT2; CT3): Cho cá ăn theo khẩu phần :
Tuần 1: (5gr/100c¸/ngày)*04lần Tuần 2:(7gr/100c¸/ngày)*04lần Tuần 3:(10gr/100c¸/ngày)*04lần
Trang 30Tuần 4:(15gr/100c¸/ngày)*04lần + Công thức 4 (CT4) : kết hợp giữa TATS với thức ăn chế biến: 07h và 11h cho cá ăn thức ăn tươi sống; 14h và 18h cho cá ăn thức ăn chế biến với khẩu phần
ăn mỗi loại thức ăn bằng ½ khi cho ăn chuyên biệt
- Chế ñộ chăm sóc- quản lý như nhau ở các lô thí nghiệm; ñảm bảo sự ñồng nhất của các yếu tố môi trường trong các lô thí nghiệm
- Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường ở các lô thí nghiệm nhằm ñảm bảo các yếu tố môi trường thích hợp cho sự phát triển của cá
- Hàng tuần và cuối ñợt thí nghiệm ño chiều dài và cân trọng lượng của cá Cuối ñợt thí nghiệm kiểm tra số lượng cá còn lại ñể xác ñịnh tỷ lệ sống của cá
3 4 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu
3.4.1 Các y ếu tố môi trường
- ðo các yếu tố môi trường To, DO, pH 2lần/ngày vào trước và sau khi thay nước Nhiệt ñộ nước và DO xác ñịnh bằng máy ño Oxy metter; pH xác ñịnh bằng máy ño pH metter
3.4.2 Các ch ỉ tiêu tăng trưởng
- ðo chiều dài tiêu chuẩn Lt (cm) và cân khối lượng W (gr) của cá, ñịnh kỳ 7ngày/lần với số lượng mẫu 30 con/lô
- Tốc ñộ tăng trưởng % theo chiều dài:
Trang 31- Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài tương ñối theo ngày:
- Giá thành cá giống (ñồng/con)=(Công/bt+giá /bt+ Ta/ bt)/TLS
Ghi chú: Công /bt: Chi phí công chăm sóc cho 01 cá Bống tượng
Giá/bt: Giá cá Bống tượng ñầu vào thí nghiệm
Ta/bt: Chi phí thức ăn cho 01 cá Bống tượng ương từ hương lên giống TLS: Tỷ lệ sống của cá Bống tượng ương từ hương lên giống
Trong ñó :
+ Wtb1, Wtb2: trọng lượng cá (gr) trung bình tại thời ñiểm T1, T2
+ Ltb1, Ltb2: chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm T1,T2
+ W(%)là tốc ñộ tăng trưởng % theo trọng lượng
+ L(%) là tốc ñộ tăng trưởng % theo chiều dài
+ Ltbñ, Ltbc là chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm ñầu và cuối thí nghiệm + Wtbñ, Wtbc là khối lượng của cá (gr) trung bình tại thời ñiểm ñầu và cuối thí nghiệm
3.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
Số liệu ñược mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 Số liệu về Lt và W ñược tính trung bình ở từng ñợt thí nghiệm bằng thống kê mô tả; số liệu về W(%), L(%) và tỷ lệ sống ñược mã hoá bằng hàm Log Phân tích phương sai 2 nhân tố
Trang 32chéo nhau (Anova- Two-Factor With Replication) và LSD0,05 (Least Significant Diffrence-dấu hiệu sai khác nhỏ nhất) ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức ñộ sai khác của yếu tố tăng trưởng, tỷ lệ sống và các chỉ số của các công thức thí nghiệm Các thống kê ñược sử dụng với mức ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)
Trang 33
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm
Hệ thống bể thí nghiệm bao gồm bể lọc nước, bể chứa nước chung, 10 bể kính
và 36 bể ương nuôi Hệ thống này ñược ñặt trong nhà có mái che nên hầu như không chịu tác ñộng của ngoại cảnh Do ñó, các yếu tố môi trường của nguồn nước nuôi là như nhau Tuy nhiên, trong quá trình thí nghiệm, do mật ñộ nuôi và thức ăn
sử dụng khác nhau nên ñiều kiện môi trường ở các nghiệm thức thí nghiệm có thay ñổi Việc theo dõi môi trường ñược tiến hành theo các công thức thức ăn với mật ñộ nuôi cao nhất
Bảng 4.1: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm
Trang 34vậy, ñộ pH của môi trường nuôi trong quá trình thí nghiệm hoàn toàn phù hợp với
sự phát triển của cá Bống tượng
* Hàm lượng Oxy hoà tan (DO): Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung cấp từ không khí, các loại thuỷ sinh vật trong nước, sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước và sự hô hấp của cá Nguồn nước dùng rong thí nghiệm
ñã ñược loại bỏ hoàn toàn thực vật thuỷ sinh và ñược sục khí liên tục nên sự biến ñộng về DO phụ thuộc vào sự hô hấp của cá và sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước Hàm lượng DO của nguồn nước trung bình là 4,833+0,084 mgO2/l, thấp nhất là 3,4 mgO2/l; cao nhất là 5,3 mgO2/l Trong quá trình thí nghiệm, hàm lượng
DO xác ñịnh ñược trong khoảng từq 3,5-6,7mgO2/l, giá trị trung bình tương ứng với các công thức thức ăn CT1; CT2; CT3; CT4 là 5.103+0.125; 4.367+0.074; 4.390+0.058; 4.497+0.072 mgO2/l Qua thời gian thí nghiệm, ñã có sự sai khác về hàm lượng DO giữa các nghiệm thức thí nghiệm Hàm lượng DO cao nhất trong thí nghiệm nuôi cá Bống tượng bằng công thức thức ăn 1, giá trị thấp nhất thuộc về công thức 2 và 3 ðiều này chứng tỏ rằng mức ñộ ô nhiễm thức ăn của các lô thí nghiệm nuôi cá bằng thức ăn công nghiệp và chế biến cao hơn lô thí nghiệm nuôi bằng thức ăn tươi sống và cho ăn kết hợp Cá Bống tượng thuộc nhóm cá sống ñáy,
có cơ quan hô hấp phụ nên nhu cầu DO không cao lắm ðối với cá giống, nhu cầu
DO 3,2- 4,5mgO2/l [03], [06] Như vậy, sự biến ñộng hàm lượng DO của nguồn nước và trong quá trình thí nghiệm không ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cá Bống tượng
* Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ nước ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của thuỷ sinh vật nói chung và cá Bống tượng nói riêng Mỗi loài thuỷ sinh vật ñều có giới hạn nhiệt ñộ thích hợp cho sự tồn tại và phát triển Nếu nằm ngoài giới hạn ấy, thuỷ sinh vật có thể chết hoặc chỉ tồn tại mà không phát triển Cá Bống tượng phân bố ở vùng bán nhiệt ñới, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 26- 32oC [06], [05] Trong quá trình thí nghiệm, nhiệt ñộ không khí trung bình là 29.065+0.307oC, dao ñộng từ 25-32oC Nhiệt ñộ nước dao ñộng từ 26- 31oC, trung bình là 28-29oC
Trang 35Qua ñây, có thể kết luận rằng nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ nước biến ñộng trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá Bống tượng
Tóm lại, qua nghiên cứu, sự biến ñộng về giá trị của các yếu tố môi trường thí nghiệm nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá Bống tượng Hàm lượng DO ở CT1 và CT4 cao hơn CT2 và CT3
4.2 Kết quả xác ñịnh khẩu phần ăn cho thức ăn tươi sống (TATS) của cá Bống tượng
ðể xác ñịnh chính xác khẩu phần TATS của cá Bống tượng, chúng tôi tiến hành thí nghiệm trong 07 ngày trong giai ñoạn thuần hoá cá nhập về và thu ñược kết quả như sau:
Bảng 4.2: Lượng tiêu thụ TATS của cá Bống tượng (Mồi/cá/ngày)
Trang 36tương quan ấy thể hiện theo các phương trình lần lượt ứng với mật ñộ 80; 100; 120con/m2 là Y80=2,0238x+6,1905 (R2=0,9955); Y100=1,7024x+7,4286 (
R2=0,9958) và Y120=1,5476x+8,6667 (R2=0,9965) (Hình 4.2) Dash, Sultana vat CTV cho biết mỗi cá Lóc (Channa striatus) bắt mồi (cá giống Puntius goniotus và Labeo rohita) với lượng 50–63 cá mồi/g thể trọng [25] Nguyễn Phú Hoà (2006) khi khảo sát khả năng lựa chọn thức ăn của cá Bống tượng giống ñã thấy rằng cá Bống
tượng lựa chọn cá bột làm thức ăn nhiều hơn tép bò (Macrobrachium lanchesteri)
và các loại thức ăn khác Như vậy, việc lựa chọn cá bột làm thức ăn tươi sống phục
vụ ương nuôi cá Bống tượng là hợp lý Cùng với thời gian nuôi, kích cỡ cá gia tăng làm lượng tiêu thụ TATS cũng tăng theo tỷ lệ thuận Kết quả này cũng ñúng với nghiên cứu của Nguyễn Phú Hoà [08] Kết quả của thí nghiệm này là cơ sở vững chắc cho việc xác ñịnh khẩu phần TATS trong các nghiệm thức thí nghiệm tiếp theo
KP (mồi/cá/ngày)
80 100 120 Linear (120) Linear (80) Linear (100)
Hình 4.1: ðường biểu diễn KP TATS của cá Bống tượng theo mật ñộ
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng theo chiều dài của cá Bống tượng
Sinh trưởng chiều dài là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá kết quả ương nuôi Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tăng trưởng chiều dài, trong ñó mật ñộ và thức ăn là hai yếu tố quan trọng nhất
4.3.1 M ối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá thể của cá Bống tượng
Trang 37Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi ựã tiến hành phân tắch mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá thể của cá Bống tượng và thu ựược kết quả như sau:
TƯƠNG QUAN GIỮA Lt VÀ P
y = 0.012x3.0482
R2 = 0.9682
0.00000 0.20000 0.40000 0.60000 0.80000 1.00000 1.20000
0.0000 0
1.0000 0
2.0000 0
3.0000 0
4.0000 0
5.0000 0
Lt
P
Series1 Power (Series1)
Hình 4.2: đường biểu diễn tương quan Lt- P của cá Bống tượng
Kết quả phân tắch cho thấy mối quan hệ giữa Lt và P của cá Bống tượng ựược thể hiện bằng phương trình mũ P= 0.012Lt3.0482 với hệ số tương quan R2= 0.9682(
Hình 4.2) Kết quả nghiên cứu trên cá Chiên, cá Bỗng và Cá Anh Vũ cho thấy mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá ựược biểu thị bằng những phương trình
mũ tương ứng là P = 0,0074 Lo 2,991; P = 0,00775 Lo 3,1065; P = 0,00775 Lo 3,1065[9a] Kết quả nghiên cứu trên cũng tương tự như kết quả nghiên cứu mối tương quan giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của cá đù ựỏ[67]
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ựộ tới tăng trưởng chiều dài (Lt)
Mật ựộ ương nuôi ảnh hưởng rất lớn ựến tốc ựộ tăng trưởng của cá Nếu ương
ở mật ựộ thưa quá sẽ kém hiệu quả; nếu ương mật ựộ dày quá sẽ làm giảm tốc ựộ sinh trưởng của cá Việc xác ựịnh mật ựộ phù hợp là khâu quan trọng trong công tác ương nuôi
Trang 38Bảng 4.3: Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi tới tăng trưởng chiều dài
Tuần3 Cm 1.940+0.063a 1.879+0.063b 1.841+0.037cTuần 4 Cm 2.254+0.105a 2.160+0.104b 2.089+0.061cLt(%) (%) 35.524+1.072a 32.375+1.087b 31.886+1.055bSGR(%/ngày) (%/ngày) 1.550+0.148a 1.405+0.153b 1.320+0.093c
S ố liệu ở cùng hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α =0.05
Kết quả phân tích ANOVA và so sánh LSD0,05 về chiều dài tiêu chuẩn trung bình (Lt), tốc ñộ tăng trưởng tương ñối (L%) và tốc ñộ tăng trưởng
tương ñối theo ngày (SGR) của cá ở các mật ñộ khác nhau ở từng tuần (Bảng 4.3 ) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05) giữa mật ñộ
M1 (80con/m2) với mật ñộ M2 (100con/m2)và M3 (120 con/m2) ðến cuối ñợt thí nghiệm, ở M1 cho kết quả chiều dài trung bình cao nhất (2.254+0.105cm), L(%) và SGR cũng ñạt giá trị cao nhất ((35.524+1.072)% và (1.550+0.148)%/ngày) Kết quả thấp nhất là ở M3 với Lttb ñạt 2.089+0.061cm; L(%) ñạt 31.886+1.055% và SGR ñạt 1.320+0.093%/ngày
Hình 4.1; 4.2 cho thấy tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá Bống tượng (L(%)
và SGR (Lt) tỷ lệ nghịch với mật ñộ và biến ñộng ở các tuần nghiên cứu Tavarutmaneegul, P.và Lin, C.K (1988) khi nghiên cứu về cá Bống tượng cũng thấy rằng ở giai ñoạn cá từ 30- 60 ngày tuổi, tốc ñộ sinh trưởng tỷ lệ nghịch với mật ñộ [61] Kết quả nghiên cứu trên trùng hợp với kết quả của
Kenneth A Webb và CTV nghiên cứu trên cá giò (Rachycentron canadum) [35], A Coulibaly và CTV nghiên cứu trên cá Trê phi (Heterobranchus longifilis Valenciennes, 1840) [13]
Trang 39Ảnh hưởng của mật ñộ tới Lt
0 0.5 1 1.5 2 2.5
100 120
Hình 4.3: ðường biểu diễn ảnh hưởng của mật ñộ tới Lt
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00
Giá trị
L(%) và SGR theo mật ñộ 80
100 120
Hình 4.4: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của mật ñộ tới L(%) và SGR(Lt)
Trang 404.3.3 Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài (Lt)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài
Thức ăn
Tuần 1 1.631+0.005a 1.493+0.004b 1.506+0.005c 1.528+0.005d
Tuần 2 1.877+0.021a 1.600+0.007b 1.631+0.009c 1.701+0.010dTuần 3 2.180+0.037a 1.717+0.011b 1.767+0.013c 1.883+0.017dTuần 4 2.653+0.064a 1.892+0.018b 1.970+0.020c 2.156+0.026d
Lt(%) 46.831+1.029a 25.876+1.029b 28.806+1.025c 34.902+1.023dSGR(%/ngày) 2.123+0.081a 1.003+0.032b 1.137+0.033c 1.437+0.040d
S ố liệu ở cùng hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α =0.05
Qua bảng 4.4 ta thấy thức ăn ảnh hưởng rất lớn tới sự tăng trưởng chiều dài của cá Bống tượng Qua phân tích, ở các tuần ñều có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05) về chiều dài trung bình của cá; tốc ñộ tăng trưởng tương ñối theo ngày (L%) và SGR giữa các công thức thức ăn Trong 04 công thức thức ăn ñưa vào nghiên cứu, CT1 cho kết quả tốt nhất với chiều dài trung bình của cá sau 4 tuần ñạt 2.653+0.064cm; L(%) ñạt 46.831+1.029% và SGR ñạt 2.123+0.081%/ngày, tiếp ñến là CT4, CT3 và thấp nhất là CT2 (Hình 4.3; hình 4.4) Tuy nhiên, ở cả hai công thức CT3 và CT2, chỉ có một số cá thể lớn vượt trội, còn lại ña phần có tốc ñộ tăng trưởng không ñáng kể Pillay ñã có nhận ñịnh rằng mỗi loài cá có tập tính ăn khác nhau, chúng có thể ăn một hay nhiều loại mồi[61] Tuy nhiên tập tính ăn mồi ñược biết ñến nhiều nhất là tập tính ăn qua quan sát ñặc ñiểm về kích cỡ, chuyển ñộng,
hình dạng và màu sắc của con mồi Abol- Munafi và CTV (2002) ñã nghiên cứu sự
ảnh hưởng của các lọai thức ăn khác nhau và môi trường ương khác nhau lên tỉ lệ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng cá bống tượng, kết quả cho thấy tỉ lệ sống và
tỉ lệ tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức ñược cho ăn ấu trùng Copepods trong môi
trường nước xanh[15] Thumronk Amornsakun, Wasan Sriwatana và Uraiwan