KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C Giả
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Mạnh Cường
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thuận Yến
Mã số sinh viên : 58131118
Khánh Hòa, 2020
Trang 2KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Mạnh Cường
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thuận Yến
Mã số sinh viên : 58131118
Khánh Hòa, tháng 8/2020
Trang 3NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thuận Yến
Trường Đại học Nha Trang
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2020 Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là bài nghiên cứu thực sự của cá nhân
em, được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế của công ty dưới sự hướng dẫn của Ths Bùi Mạnh Cường, cùng với
sự giúp đỡ của Ban Giám đốc; các anh, chị tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang
Các thông tin, bảng biểu trong khóa luận hoàn toàn trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra là xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có
Một lần nữa em xin khẳng định sự trung thực của em về lời cam đoan trên
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thuận Yến
Trang 5XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Thuận Yến
Ngành học: Kiểm toán
Lớp: 58KIT MSSV: 5813 1118
Tên đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C”
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2020 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2020
Giáo viên phản biện
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận này, trước tiên cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy (cô) giáo trong khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại học Nha Trang.
Khóa luận này của em sẽ không thể hoàn thành tốt nếu không có sự hướng dẫn của Thầy Bùi Mạnh Cường - giảng viên khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại học Nha Trang. Cảm ơn Thầy đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình từ lúc em chọn đề tài đến khi em hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Tuấn, Thầy đã giới thiệu em với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang để em
có được cơ hội thực tập tại một môi trường tốt.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang đã tạo điều kiện, hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình em thực tập tại quý Công ty.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị Kiểm toán viên trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập cũng như viết đề tài.
Trong suốt thời gian thực tập, em có cơ hội được áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, qua đó em đã tự rèn luyện các kỹ năng làm việc cũng như nâng cao hiểu biết
về chuyên ngành mình đang theo học. Tuy nhiên, vì giới hạn về thời gian, những hạn chế về kinh nghiệm thực tế và kỹ năng về chuyên môn nên bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô, các anh chị Kiểm toán viên để em có thể hoàn thiện tốt nhất đề tài này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths. Bùi Mạnh Cường, các thầy cô trong khoa cùng tất cả các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang đã luôn quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cản ơn!
Trang 8MỤC LỤC
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP i
LỜI CAM ĐOAN ii
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v MỤC LỤC vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC HÌNH xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Nội dung đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Kế toán tiền lương 4
1.1.1 Tiền lương 4
1.1.2 Hình thức trả lương 5
1.1.3 Mức lương tối thiểu vùng 6
1.1.4 Kỳ hạn trả lương 7
Trang 91.1.5 Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao
động không được khấu trừ khi tính thuế TNDN 8
1.1.6 Các khoản trích theo lương 8
1.1.6.1. Điều kiện của người lao động tham gia đóng bảo hiểm trong các doanh nghiệp 9
1.1.6.2. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn 9
1.1.7. Chứng từ sổ sách sử dụng 10
1.1.8. Hạch toán kế toán tiền lương 11
1.2 Cơ sở kiểm toán 11
1.2.1 Chuẩn mực kế toán làm cơ sở kiểm toán 11
1.2.2 Chuẩn mực kiểm toán làm cơ sở để thực hiện kiểm toán 12
1.2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và các khoản trích theo lương 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG 15
2.2 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty 15
2.1.2 Chính sách phục vụ 17
2.1.3 Tầm nhìn và chiến lược 18
2.1.4 Các dịch vụ của Công ty 18
2.1.4.1 Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo Tài chính 18
2.1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản 19
2.1.4.3 Dịch vụ Quản lý dự án 20
2.1.4.4 Dịch vụ tư vấn 20
2.1.4.5 Dịch vụ kế toán 21
2.1.4.6 Dịch vụ đào tạo huấn luyện 21
Trang 102.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý, văn phòng chi nhánh 22
2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm (2016-2018) 24
2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang 26
2.2.1 Quy trình chung về kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang 26 2.2.1.1 Giai đoạn xây dựng kế hoạch kiểm toán 26
2.2.1.2. Giai đoạn thực hiện 27
2.2.1.3 Kết thúc kiểm toán 28
2.2.2 Chương trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương 30
2.2.3 Thực tế quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo do Công ty A&C thực hiện 35
2.2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 35
2.2.3.2 Thực hiện kiểm toán 52
2.2.3.3 Kết thúc kiểm toán 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C THỰC HIỆN 72
3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang thực hiện 72
3.1.1 Ưu điểm: 72
3.1.2 Hạn chế 74
3.1.2.1 Trong tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 74
3.1.2.2 Về việc chọn mẫu kiểm toán 74
Trang 113.2 Những ý kiếm đề xuất và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha
Trang 75
3.2.1 Đánh giá HTKSNB tại Công ty khách hàng 75
3.2.2 Công việc chọn mẫu kiểm toán 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Phụ lục 1: Chương trình kiểm toán phần hành lương và các khoản phải trích theo lương 80
Trang 12DANH MỤC VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG
BCTC Báo cáo tài chính
BS Bảng cân đối kế toán
P/L Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
KTV Kiểm toán viên
Y/N/NA Yes/No/No available
TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
TNCN Thuế thu nhập cá nhân
HĐQT Hội đồng quản trị
SLNV Số lượng nhân viên
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
BHBB Bảo hiểm bắt buộc
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Chi nhánh Nha Trang 22
Sơ đồ 2.2: Hệ thống văn phòng chi nhánh A&C 23Biểu đồ 2.1: Sự biến động của lương và các khoản trích theo lương 60
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Biểu tổng hợp – phải trả người lao động và các khoản chi phí liên
quan đến người lao động 54
Hình 2.2: Phân tích biến động khoản phải trả người lao động và các chi phí liên quan đến người lao động tại Công ty X 56
Hình 2.3: Chi phí lương từng bộ phận kỳ này và kỳ trước 57
Hình 2.4: Số lượng nhân viên tham gia đóng bảo hiểm 12 tháng năm 2019 58
Hình 2.5: Phân tích biến động lương và các khoản phải trích theo lương giữa các tháng trong kỳ 59
Hình 2.6: Ước tính các khoản bảo hiểm theo lương trong kỳ 60
Hình 2.7: Ước tính các khoản phải trích theo lương vào chi phí 61
Hình 2.8: Kiểm tra thanh toán sau xác nhận số dư đầu kỳ 62
Hình 2.9: Kiểm tra thanh toán sau xác nhận số dư cuối kỳ 63
Hình 2.10: Chi phí lương theo sổ sách và theo bảng lương 64
Hình 2.11: Chi phí tiền lương theo sổ sách và đơn giá tiền lương, quỹ lương được giao 65
Hình 2.12: Đối chiếu số liệu giữa cơ quan bảo hiểm và sổ sách 67
Hình 2.13: Thu nhập của các thành viên chủ chốt 68
Hình 2.14: Nghiệp vụ chi lương tháng 7 69
Hình 2.15: Sơ đồ chữ T tài khoản 334 70
Hình 2.16: Nội dung tuân thủ 70
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế Đây chính là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế.
Hòa nhập với nền kinh tế Thế giới đã giúp Việt Nam tiếp cận với nhiều cơ hội mới và đạt được nhiều thành công mới trong lĩnh vực kinh tế. Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, khi nước ta từng bước chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải không ngừng đổi mới và cạnh tranh
để phát triển. Muốn môi trường cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin chính xác, kịp thời và đáng tin cậy.
Do đó, một Báo cáo Tài chính minh bạch là điều kiện vô cùng cần thiết. Để có một Báo cáo Tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nước, chuẩn mực và chế độ hiện hành, phù hợp với nhu cầu tạo dựng uy tín, nâng cao chất lượng quản lý của mình trên thương trường thì hoạt động Kiểm toán Tài chính là không thể thiếu đối với tất cả các doanh nghiệp.
Sau gần 30 năm hình thành và phát triển, đến nay Kiểm toán độc lập Việt Nam
đã khẳng định vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường và trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế - tài chính, đóng vai trò tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động kiểm toán độc lập không chỉ bó hẹp ở những đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước như trước đây mà đã được áp dụng ở mọi thành phần kinh tế như: các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty
cổ phần, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu minh bạch tài chính, kiểm soát nội
bộ và tư vấn thuế. Nhằm phục vụ lợi ích của doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước; lợi ích của chủ sở hữu vốn; các chủ nợ cũng như lợi ích và yêu cầu của Nhà nước.
Ngày 29/12/1987, Quốc hội thông qua và ban hành Luật Đầu tư nước ngoài đã đánh dấu bước ngoặt lớn cho việc chính thức hóa dòng vốn ngoại đầu tư vào Việt Nam.
Việc thu hút và sử dụng nguồn vốn từ nước ngoài khiến cho nhu cầu minh bạch Báo cáo
Trang 16tài chính càng trở nên cần thiết Bắt kịp xu hướng đó ở Việt Nam, nhiều Công ty kiểm toán độc lập ra đời và ngày càng phát triển về cả quy mô lẫn chất lượng. Tự hào là một trong những công ty Kiểm toán độc lập đầu tiên và hàng đầu của ngành Kiểm toán Việt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C được thành lập và bắt đầu hoạt động
từ năm 1992.
Người lao động là tài sản vô giá đối với doanh nghiệp, vì vậy vấn đề quản trị nhân sự luôn chiếm được nhiều sự quan tâm của nhà quản trị. Con người luôn là yếu tố then chốt, có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành bại của một doanh nghiệp, gắn liền với đó là chế độ đãi ngộ và chính sách tiền lương cho người lao động. Trong quá trình kiểm toán Báo cáo Tài chính, kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là phần công việc hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích người lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thật vậy, để đơn vị xây dựng được chính sách tiền lương hợp lý vừa hiệu quả vừa tiết kiệm lại không vi phạm các quy định của Nhà nước mà vẫn đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của người lao động và lợi ích doanh nghiệp là điều không dễ dàng. Đó là vấn đề lớn luôn tồn tại ở mỗi doanh nghiệp.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang em đã chọn đề tài: “Tìm
hiểu quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C” làm khóa luận tốt
nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Làm rõ quy trình thực hiện kiểm toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (A&C).
Trên cơ sở đó rút ra được những nhận xét và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương do A&C thực hiện.
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khoản mục tiền lương và các khoản phải trích theo lương trong quy trình kiểm toán do A&C thực hiện
Trang 174 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về thời gian: Thời gian để thực hiện đề tài từ ngày 26/03/2020 đến ngày 04/07/2020 Thực hiện kiểm toán cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2019 kết thúc ngày 31/12/2019, số liệu thu thập từ năm 2018 đến ngày thực hiện kiểm toán
- Về không gian: Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, các tài liệu nội
bộ của A&C, các tài liệu khác trên phương tiện truyền thông đại chúng
- Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý số liệu toán học đối với các thông tin định lượng thu thập được
- Phương pháp toán học: Dùng các phép tính toán cộng, trừ, nhân, chia để tính toán các số liệu đã thu thập được
- Phương pháp đồ thị: Dùng đồ thị để biểu diễn các số liệu thu thập được
- Phương pháp thống kê toán: Các số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp thành bảng biểu cho phù hợp với mục đích phân tích
6 Nội dung đề tài
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có các phần sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích
theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính (BCTC)
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo
lương trong kiểm toán BCTC tại A&C
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và
các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang thực hiện
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Kế toán tiền lương
1.1.1 Tiền lương
Tiền lương được quy định cụ thể theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Bộ luật Lao động như sau:
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người
sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
- Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:
Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động;
Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc;
Trang 19 Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao
- Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động Các khoản
bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản
hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động
Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện, bảo đảm mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
1.1.2 Hình thức trả lương
Căn cứ điều 4 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều
về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động Có
3 hình thức trả lương, bao gồm:
- Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực
tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:
- Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;
Trang 20- Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
- Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của Pháp luật
mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày;
- Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày
- Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động
và đươn giá sản phẩm được giao
- Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành
1.1.3 Mức lương tối thiểu vùng
Về mức lương tối thiểu vùng (năm 2019):
- Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
- Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
- Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
- Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV
Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người
lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất;
- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Như vậy, người lao động làm việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:
Trang 21Vùng Mức lương cho người lao động đã qua học nghề
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương
Trang 221.1.5 Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động
không được khấu trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ điểm 2.6, điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015 (hiệu lực từ 06/08/2015) Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Chi tiền lương, tiền công, và các khoản phải trả khác cho người lao động, doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của Pháp luật
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế Tài chính của Công ty, Tổng Công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng Công ty
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền
kề Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không được vượt quá 17% quỹ lương thực hiện
- Tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp Tư nhân; chủ Công ty TNHH Một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh
1.1.6 Các khoản trích theo lương
Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế và nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn ta có bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương như sau:
Trang 23Các khoản trích
theo lương
Tỷ lệ % trích vào chi phí doanh nghiệp
Tỷ lệ % trích vào chi phí lương người lao động
Bảng 1.2: Tỷ lệ % các khoản trích theo lương (thay đổi từ 01/06/2017)
1.1.6.1 Điều kiện của người lao động tham gia đóng bảo hiểm trong các doanh
nghiệp
- Bảo hiểm xã hội:
Công dân Việt Nam:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người
sử dụng lao động với người đại diện theo Pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của Pháp luật về lao động;
- Bảo hiểm y tế:
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp
- Bảo hiểm thất nghiệp:
Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
1.1.6.2 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Trang 24Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở
Các chứng từ khác: Hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Thông báo kết quả đóng bảo hiểm của cơ quan Bảo hiểm, khế ước lao động, quy chế tài chính công ty,…
- Hệ thống sổ sách kế toán:
Sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản: theo thông tư 200
334: Phải trả người lao động
3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
3384: Bảo hiểm y tế
3386: Bảo hiểm thất nghiệp
622: Chi phí lương nhân công trực tiếp
623*: Chi phí lương nhân công sử dụng máy thi công
6271: Chi phí lương nhân công sản xuất chung
641*: Chi phí lương bộ phận bán hàng
642*: Chi phí lương bộ phận quản lí doanh nghiệp
Trang 251.1.8 Hạch toán kế toán tiền lương
- Hạch toán tiền lương phải trả:
Nợ 622 – Chi phí lương nhân công trực tiếp
Nợ 623* - Chi phí lương nhân công sử dụng máy thi công
Nợ 6271- Chi phí lương nhân công sản xuất chung
Nợ 641* - Chi phí lương bộ phân bán hàng
Nợ 642* - Chi phí lương bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có 334 – Phải trả người lao động
- Hạch toán các khoản trích theo lương
Khi tính trích vào chi phí doanh nghiệp:
Nợ 622, 623*, 6271, 641*, 642* - Tiền lương tham gia bảo hiểm x 23,5%
Có 3382 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 2%
Có 3383 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 17,5%
Có 3384 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 3%
Có 3386 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 1%
Khi tính trích vào lương người lao động:
Nợ 334 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 10,5%
Có 3383 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 8%
Có 3384 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 1,5%
Có 3386 – Tiền lương tham gia bảo hiểm x 1%
1.2 Cơ sở kiểm toán
1.2.1 Chuẩn mực kế toán làm cơ sở kiểm toán
- Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và
các sai sót
Trang 261.2.2 Chuẩn mực kiểm toán làm cơ sở để thực hiện kiểm toán
Mỗi đơn vị kiểm toán sẽ có một cách tổ chức công tác kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương khác nhau, nhưng về cơ bản phải tuân thủ hệ thống các chuẩn mực kiểm toán sau đây:
- Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1: Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp
thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch
vụ liên quan khác (VSQC1)
- Chuẩn mực số 210: Hợp đồng kiểm toán
- Chuẩn mực số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài
chính
- Chuẩn mực số 230: Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
- Chuẩn mực số 240: Trách nhiệm của Kiểm toán viên liên quan đến gian lận
trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 250: Xem xét tính tuân thủ Pháp luật và các quy định trong
kiểm toán báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 260: Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm
toán
- Chuẩn mực số 265: Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ
với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán
- Chuẩn mực số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị và môi trường kiểm toán của đơn vị
- Chuẩn mực số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm
- Chuẩn mực số 500: Bằng chứng kiểm toán
- Chuẩn mực số 501: Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện
đặc biệt
- Chuẩn mực số 510: Kiểm toán năm đầu tiên – số dư đầu kỳ
Trang 27- Chuẩn mực số 520: Thủ tục phân tích
- Chuẩn mực số 530: Lấy mẫu kiểm toán
- Chuẩn mực số 540: Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế
toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)
- Chuẩn mực số 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
- Chuẩn mực số 570: Hoạt động liên tục
- Chuẩn mực số 580: Giải trình bằng văn bản
- Chuẩn mực số 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả
công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)
- Chuẩn mực số 610: Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ
- Chuẩn mực số 620: Sử dụng công việc của chuyên gia
- Chuẩn mực số 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về
báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiếm chấp nhận toàn
phần
- Chuẩn mực số 706: Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong
báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 710: Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài
chính so sánh
- Chuẩn mực số 720: Các thông tin khác trong tài liệu có trong báo cáo tài
chính đã được kiểm toán
- Chuẩn mực số 800: Lưu ý khi kiểm taons báo cáo tài chính được lập theo
khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
- Chuẩn mực số 805: Lưu ý khi kiểm taons báo cáo tài chính riêng lẻ và khi
kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 910: Công tác soát xét báo cáo tài chính
1.2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và các khoản trích theo lương
Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 mục tiêu tổng thể của kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:
- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn
Trang 28khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;
- Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên
- Theo đó, đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo các mục tiêu sau:
Sự hiện hữu: Đảm bảo các nghiệp vụ ghi chép về tiền lương và các khoản trích theo lương thật sự xảy ra, số dư phải thanh toán về lương và các khoản trích theo lương
có thực trên BCTC tại thời điểm lập báo cáo
Mục tiêu quyền lợi và nghĩa vụ: Đơn vị khách hàng có trách nhiệm hoàn trả số
dư lương, thưởng cho người lao động, cũng như có nghĩa vụ nộp, hoặc hoàn trả, thu lại các khoản trích bảo hiểm theo lương
Sự phát sinh: Các nghiệp vụ ghi nhận tiền lương, các khoản trích theo lương cũng như chi lương, thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thu lại bảo hiểm của người lao động,… được ghi chép trên sổ sách phải thực sự phát sinh tại thời điểm lập báo cáo
Mục tiêu đầy đủ: Đảm bảo tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được phản ánh đầy đủ vào sổ sách, đồng thời số dư từng tài khoản lương và các khoản trích theo lương không bị bỏ sót khi lập BCTC
Tính đánh giá: Việc hạch toán và thanh toán cho người lao động được thực hiện theo đúng đơn giá, cấp bậc, hợp đồng phù hợp với quy định
Tính chính xác: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi chép một cách chính xác, đúng kỳ, thống nhất giữa các
sổ sách, đúng khoản mục và đúng về toán học
Trình bày và khai báo: Các chỉ tiêu lương, trích theo lương được trình bày, phân loại và công bố trên BCTC đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C – CHI NHÁNH NHA
TRANG
2.2 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty
Giai đoạn 1: Từ năm 1992 đến 2003
- Năm 1992, Công ty Kiểm toán và tư vấn được thành lập theo quyết định số 140TC/QĐ/TCCB ngày 26 tháng 3 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với tư cách
là chi nhánh Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) Cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường, Bộ Tài chính quyết định tách A&C từ Công ty Kiểm toán Việt Nam thành Công ty riêng theo Quyết định số 107/TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 2 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 do Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 3 năm 1995
- Từ đó, Công ty có tên giao dịch chính thức là Công ty Kiểm toán và Tư vấn
- Tên giao dịch Tiếng anh là: Auditing & Consulting Company
- Trụ sở đặt tại 229 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Giai đoạn 2: Từ năm 2003 đến năm 2007
Để hòa kịp với xu thế phát triển thị trường và ngành nghề kiểm toán đồng thời làm tăng tính tự chủ của đơn vị Bộ Tài chính đã quyết định chuyển hình thức sở hữu của Công ty Kiểm toán và Tư vấn từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định 1962/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2003
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
- Tên giao dịch Tiếng anh: Auditing & Consulting Joint Stock Company
- Tên viết tắt: A&C Co
- Vốn điều lệ 5.045.000.000 đồng, trong đó vốn Nhà nước chiếm 51% và vốn các Cổ đông chiếm 49%
- Tổng số Cổ phiếu phát hành là 50.450 cổ phiếu, trong đó Nhà nước nắm giữ 25.730 cổ phiếu và số cổ phiếu bán ra là 24.720 cổ phiếu
Trang 30- Mệnh giá: 100.000 đ/CP
- Từ tháng 1 năm 2004, A&C là thành viên chính thức của Tổ chức HLB International – Tổ chức Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Quốc tế có trụ sở tại Anh Ngày
30 tháng 11 năm 2006, A&C vinh dự là 1 trong 11 Công ty được quyền kiểm toán các
tổ chức niêm yết trên thị trường Chứng khoán theo Quyết định số 722/QĐ-UBCK của Chủ tịch Uỷ ban Chứng Khoán Nhà nước
Giai đoạn 3: Từ năm 2007 đến nay
- Theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004
và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn đã chính thức chuyển thành Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn từ ngày 06 tháng 02 năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 41022047448 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (tên giao dịch Tiếng anh: Auditing
& Consulting Limited Company) chính thức đi vào hoạt động cho đến nay
- Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế Baker Tilly International
- Trong việc tham gia các Hiệp hội: A&C là Hội viên của Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là hội viên tập thể của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam (VTCA)
- Trong công tác xã hội: A&C tham gia thường xuyên nhiều chương trình như: Qũy vì người nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, xây dựng nhà tình thương, Qũy giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam, A&C xem đây là một hoạt động tích cực, đóng góp một phần sức lực vào công cuộc xây dựng đất nước
- Với mong muốn ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đưa một hình ảnh A&C năng động, mới mẻ hơn đến với khách hàng Bắt đầu từ 2020, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C sẽ thay đổi bộ nhận diện thương hiệu với hình ảnh logo mới
Trang 312.1.2 Chính sách phục vụ
Đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện luôn là những yếu tố quyết định đem đến sự tin tưởng và hài lòng cho tất cả khách hàng của A&C Trong nhiều tình huống, A&C sẵn sàng hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đưa ra các ý kiến tư vấn để củng cố, hoàn thiện công tác quản lý Doanh nghiệp và luôn thể hiện ý chí bảo vệ quyền lợi chính đáng cho Doanh nghiệp
Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay, A&C đã xây dựng được thương hiệu A&C uy tín và vững mạnh với những điểm nổi bật cơ bản sau đây:
Kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm sâu rộng về kiểm toán các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau như: Sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí,… hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và Pháp luật Việt Nam
Có khả năng phối hợp với các Cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết một cách có hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng
Trang 32Được sự hỗ trợ của Tổ chức Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn kinh doanh Quốc tế Baker Tilly International về thông tin, kỹ thuật, kinh nghiệm cũng như trong việc điều phối thực hiện dịch vụ trên phạm vi toàn cầu
Mạng lưới hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hiện tại ngoài văn phòng chính tại Thành phố Hồ Chí Minh A&C còn có chi nhánh tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Nha Trang, Thành phố Cần Thơ và hai Công ty TNHH MTV: “Công ty TNHH Dịch vụ
Kế toán và Tư vấn Đồng Khởi”, “Công ty TNHH MTV Thẩm định và Tư vấn Việt”
Chất lượng dịch vụ cao với chi phí hợp lý
2.1.3 Tầm nhìn và chiến lược
Tầm nhìn và chiến lược của A&C cho thập niên 2010 được phát triển trong sự phối hợp giữa các thành viên Ban lãnh đạo Công ty và các Công ty thành viên trong Tập đoàn Baker Tilly International từ khắp nơi trên Thế giới, tập trung vào việc củng
cố vị thế của A&C một trong năm Công ty Kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo
uy tín và chất lượng trong tất cả các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ cung cấp khác
Tầm nhìn của A&C được thực hiện bằng sự tôn trọng cao của đông đảo cộng đồng các bên có liên quan, và bằng:
Sự lựa chọn hàng đầu của các tài năng từ khắp đất nước, xuất phát từ uy tín, văn hóa Công ty và sự đa dạng hoạt động của A&C Sự lựa chọn hàng đầu của hầu hết các khách hàng, thu hút bằng chiều rộng và chiều sâu của các dịch vụ tầm cỡ quốc gia và quốc tế của A&C trong từng phân khúc thị trường
Với sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ hệ thống các chi nhánh tại Hà Nội, Khánh Hòa và Cần Thơ, A&C sẽ phục vụ chu đáo cho các khách hàng đang hiện diện trên khắp mọi miền của đất nước
Cần có tầm nhìn để tạo ra các biện pháp thành công có ý nghĩa Ban Lãnh đạo của A&C cam kết công khai quá trình đạt được những mục tiêu chiến lược này
2.1.4 Các dịch vụ của Công ty
2.1.4.1 Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo Tài chính
Kiểm toán Báo cáo Tài chính là hoạt động chủ yếu của Công ty hiện nay Với hơn 1.000 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau, A&C đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế, luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các Doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất Việc kiểm toán hằng năm sẽ được tiến
Trang 33hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm toán kết thúc theo lịch trình đã thỏa thuận với khách hàng
Quy trình Kiểm Toán Báo cáo Tài chính được xây dựng trên cơ sở:
Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành
Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp
Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán: Độc lập, Chính trực, Khách quan, Thận trọng và Bảo mật các thông tin có được trong quá trình Kiểm toán,…
Phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và môi trường Luật pháp Việt Nam Quá trình kiểm toán của A&C luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn
đã góp phần hoàn thiện Hệ thống Kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của Doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp A&C đã giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của mình
2.1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản
Hoạt động Thẩm định, Kiểm toán quyết toán Vốn đầu tư & Xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động nổi trội của Công ty Các dịch vụ mà A&C đã, đang và sẵn sàng cung cấp cho các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc bao gồm:
Kiểm toán xác định giá trị Dự toán, giá trị quyết toán Công trình Đầu tư xây dựng cơ bản:
- Công trình dân dụng (các Khu căn hộ, Chung cư, Khách sạn, Văn phòng);
- Công trình giao thông Vận tải (Cầu đường, Sân bay, Bến cảng,…)
- Công trình Công nghiệp, đặc biệt là công trình ngành Điện (Thủy điện, Nhiệt
điện,…)
- Công trình Nông nghiệp, Thủy lợi,…
- Các loại công trình khác
Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho Cổ phần hóa
Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản
Các dịch vụ thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản đối với các loại Dự án có Vốn đầu tư nước ngoài, Vốn đầu tư trong nước, tôn trọng tín hiện hữu, hợp lý và tính thị trường
Trang 34- Tổ chức công tác đấu thầu
- Tổ chức công tác giám sát (theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu đơn vị được thuê giám sát)
- Tổ chức công tác kiểm định chất lượng công trình
- Tổ chức công tác nghiệm thu
- Tổ chức công tác thanh toán, thủ tục xây dựng trong quá trình đầu tư
- Tổ chức công tác hoàn công, quyết toán và thay đổi vốn đầu tư công trình
- Thực hiện các công việc khác hoàn tất đầu tư dự án
2.1.4.4 Dịch vụ tư vấn
Các chuyên gia tư vấn của A&C với kiến thức sâu rộng, am hiểu về Pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn đã cung cấp cho các khách hàng những giải pháp tốt nhất giúp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuân thủ các quy định của Pháp luật
Các dịch vụ mà A&C cung cấp rất đa dạng, bao gồm:
- Tư vấn về Thuế:
Tư vấn cho các Doanh nghiệp về Luật Thuế có liên quan như: Thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế xuất – nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt,…
Thực hiện các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hóa đơn tự in, kê khai thuế, khiếu
nại thuế, hoàn thuế,… đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế và tôn trọng Pháp luật Nhà nước đã ban hành
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán: Tư vấn tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán và hoàn thiện các phần hành kế toán, tư vấn phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trang 35- Tư vấn các vấn đề tài chính và quản trị doanh nghiệp: Tư vấn thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp và niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán
- Về Dịch vụ pháp lý: Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục: Đăng ký thành lập doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều chỉnh giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp
- Các hoạt động tư vấn khác
2.1.4.5 Dịch vụ kế toán
Các dịch vụ kế toán mà A&C cung cấp bao gồm:
- Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu của khách hàng
- Trợ giúp chuyển đổi báo cáo tài chính được lập theo chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với các thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi
- Cài đặt phần mềm kế toán
- Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng
2.1.4.6 Dịch vụ đào tạo huấn luyện
Hoạt động đào tạo của A&C bao gồm:
- Đào tạo các chuyên đề: Các khóa học đào tạo của A&C thuộc các chuyên đề về
kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán và kiểm toán nội bộ, phân tính tài chính, lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Hoạt động này được tổ chức theo yêu cầu của khách hàng nhằm trang bị và nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ nhân viên, góp phần vào sự phát triển bền vững và hiệu quả của các doanh nghiệp
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành Để kịp thời hỗ trợ những thông tin cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của khách hàng, định kỳ hàng tháng, A&C có tổ chức một buổi sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành Đây là chương trình cập nhật nghiệp vụ chuyên môn rất bổ ích cho những người làm công tác quản lý
về tài chính, kế toán, thuế, trong các doanh nghiệp và các tổ chức
Trang 36- Đào tạo nội bộ: Hoạt động này được duy trì thường xuyên, liên tục nhằm chuyên nghiệp hóa đội ngũ, đảm bảo phát triển vững chắc trong cơ chế thị trường và thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế với Khu vực và Thế giới
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý, văn phòng chi nhánh
Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh A&C Nha Trang
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Chi nhánh Nha Trang
Hệ thống văn phòng chi nhánh
Trang 37Sơ đồ 2.2: Hệ thống văn phòng chi nhánh A&C
Trang 382.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm (2016-2018)
Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/10, kết thúc ngày 30/09
Doanh thu (1): Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán BCTC của đơn vị có lợi ích công chúng;
Doanh thu (2): Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán BCTC của đơn vị khác;
Doanh thu (3): Doanh thu dịch vụ khác;
Chi phí (1): Chi phí từ tiền thưởng, tiền lương nhân viên;
Chi phí (2): Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
Chi phí 132,894,561,568 159,284,788,841 169,481,468,428 26,390,227,273 19,9% 36,586,906,860 23%
Chi phí (1) 77,024,154,789 90,039,299,583 99,624,121,752 13,015,144,794 16,9% 22,599,966,963 25,1% Chi phí (2) 558,426,122 652,748,095 687,507,231 94,321,973 16,9% 129,081,109 19,8% Chi phí (3) 55,311,980,657 68,592,741,163 69,169,839,445 13,280,760,506 24% 13,857,858,788 20,2%
Lợi nhuận sau
Trang 39Phân tích :
Doanh thu
Tổng doang thu của Công ty có sự tăng trưởng qua các năm, cụ thể từ năm 2017
đến năm 2019 tổng doanh thu tăng 42 tỷ đồng tương đương tỷ lệ tăng 26,1%, trong đó
doanh thu từ hoạt động kiểm toán BCTC cho đơn vị khác vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất
(2017).Tuy nhiên đến năm 2019 doanh thu hoạt động dịch vụ khác tăng mạnh và chiếm
tỷ trọng gần bằng với doanh thu hoạt động kiểm toán, doanh thu từ hoạt động kiểm toán
báo cáo tài chính đơn vị có lợi ích công chúng tăng 2,7 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng
16,9% so với năm 2017, điều đó cho thấy A&C đang cố gắng nâng cao chất lượng dịch
vụ, phát triển các mảng dịch vụ khác ví dụ như mảng tư vấn để thu hút khách hàng đem
lại nguồn doanh thu lớn cho Công ty
Về chi phí
Bên cạnh sự tăng trưởng về doanh thu, chi phí cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng
Các khoản chi phí của đơn vị bao gồm : chi phí tiền lương, tiền thưởng cho công nhân
viên ; chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các chi phí khác Trong đó chi
phí liên quan dến người lao động chiếm tỷ trọng cao nhất
Hàng năm, đơn vị có trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp bằng 0.5% trên
doanh thu Kiểm toán
Lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế của đơn vị năm 2019 tăng 4,5 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ
tăng 202% so với năm 2017
Hoạt động kinh doanh của đơn vị qua các năm nhìn chung có sự tăng trưởng
Trang 402.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang
2.2.1 Quy trình chung về kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang
2.2.1.1 Giai đoạn xây dựng kế hoạch kiểm toán
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Khi nhận được thư mời kiểm toán, lãnh đạo Công ty hoặc lãnh đạo khối Kiểm toán BCTC sẽ nghiên cứu thư mời kiểm toán sau đó trực tiếp liên hệ và trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng, tìm hiểu lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Lập hợp đồng Kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán phù hợp
Trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên, hợp đồng kiểm toán được ký kết
Trên cơ sở những thông tin ban đầu về khách hàng, hợp đồng ký kết sẽ lựa chọn những KTV có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, số lượng KTV phù hợp với quy mô của hợp đồng kiểm toán Thông thường, nhóm kiểm toán sẽ có một trưởng đoàn, một phó đoàn – là những KTV có kinh nghiệm, và hai trợ
lý KTV
Công ty sẽ có thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán để thông báo nhóm kiểm toán, nội dung cuộc kiểm toán, thời gian dự kiến, yêu cầu các tài liệu để thực hiện cho quá trình kiểm toán,…
Trao đổi với BGĐ khách hàng về kế hoạch kiểm toán
Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Ở bước này, KTV thu thập thông tin về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu
do gian lận hoặc nhầm lẫn
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
Thông qua việc tìm hiểu các giao dịch và sự kiện liên quan đến các chu trình kinh doanh, các chính sách kế toán áp dụng, đánh giá hệ thống KSNB đối với từng chu trình Từ đó KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm tra phù hợp và hiệu quả