Những lực này có trị số rất lớn và thay đổi theo chu kỳ nhất định nên có tính chất va đập rất mạnh; - Các lực tác dụng gây ra ứng suất uốn và xoắn trục, đồng thời còn gây ra hiện tượng d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KIỂM TRA ĐỘ BỀN TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Tuấn
TS Huỳnh Lê Hồng Thái Sinh viên thực hiện: Lê Đức Thịnh
Văn Nghĩa
Mã số sinh viên: 58132020
58132088
Khánh Hòa – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KIỂM TRA ĐỘ BỀN TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG
GVHD: TS Nguyễn Thanh Tuấn
TS Huỳnh Lê Hồng Thái SVTH: Lê Đức Thịnh
Văn Nghĩa MSSV: 58132020
58132088
Khánh Hòa – Tháng 07/2020
Trang 3Quyết định giao ĐATN
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa: Kỹ thuật Giao thông
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Kiểm tra độ bền trục khuỷu động cơ một xy lanh bằng phương pháp tính toán và mô phỏng
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Tuấn
TS Huỳnh Lê Hồng Thái Sinh viên được hướng dẫn: Lê Đức Thịnh MSSV: 58132020
Khóa: 2016 – 2020 Ngành: Kỹ thuật Ô tô
1 25/03/2020 Tìm tài liệu tham khảo và lập dàn ý
2 14/04/2020 Hoàn thành chương 1
3 27/04/2020 Tính toán và hoàn thành chương 2
4 28/05/2020 Hoàn thành nội dung chương 3
5 10/06/2020 Làm chương 4
6 25/06/2020 Sửa chữa bài và hoàn chỉnh bài
7 24/07/2020 Hoàn thiện đồ án và nộp bài
Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng Bộ môn
Ngày kiểm tra:
Trang 5Nhận xét chung (sau khi sinh viên hoàn thành ĐA)
Điểm hình thức: ……/10 Điểm nội dung: ……/10 Điểm tổng kết: ……/10
Kết luận sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ: Khánh Hòa, ngày ……, tháng ……, năm ………
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa: Kỹ thuật Giao thông
PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho cán bộ chấm phản biện)
1 Họ tên người chấm:………
2 Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện ĐATN (sĩ số trong nhóm: 02) (1) Lê Đức Thịnh MSSV: 58132020 (2) Văn Nghĩa MSSV: 58132088 Lớp: 58.CNOT-2 Ngành: Kỹ thuật Ô tô 3 Tên đề tài: Kiểm tra độ bền trục khuỷu động cơ một xy lanh bằng phương pháp tính toán và mô phỏng 4 Nhận xét - Hình thức:
- Nội dung:
Điểm hình thức: ……/10 Điểm nội dung: ……/10 Điểm tổng kết: ……/10
Kết luận sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ: Khánh Hòa, ngày ……, tháng ……, năm ………
Cán bộ chấm phản biện
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Kiểm tra độ bền trục khuỷu động cơ
một xy lanh bằng phương pháp tính toán và mô phỏng” là công trình nghiên cứu của
tập thể nhóm sinh viên chúng tôi và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Khánh Hòa, ngày ……, tháng ……, năm ………
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Thịnh Văn Nghĩa
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý Phòng, Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật Giao thông cũng như Bộ môn Kỹ thuật Ô tô của trường Đại học Nha Trang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy trong Bộ môn Kỹ thuật ô tô thời gian qua đã truyền đạt và trang bị cho chúng em đầy đủ kiến thức để thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp Đặc biệt là quý Thầy giáo, TS Nguyễn Thanh Tuấn và TS Huỳnh Lê Hồng Thái đã dành thời gian quý báu, công sức, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên để cho chúng em hoàn thành tốt đề tài Qua đây, chúng em xin gửi lời cảm ơn với sự trân trọng và kính mến sâu sắc về sự giúp đỡ này
Lời cảm ơn cuối cùng chúng em xin chân thành gửi đến quý Thầy, Cô, gia đình, bạn bè đồng học đã quan tâm thăm hỏi và giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài Kính chúc quý Thầy, Cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong mọi công tác
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
Lý do lựa chọn đề tài 10
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 10
Mục tiêu nghiên cứu 10
Nội dung nghiên cứu 11
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU TRỤC KHUỶU 12
1.1 CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU CỦA TRỤC KHUỶU 12
1.1.1 Công dụng 12
1.1.2 Yêu cầu 12
1.2 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA TRỤC KHUỶU 12
1.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO 12
1.3.1 Vật liệu 13
1.3.2 Phương pháp chế tạo 13
1.3.2.1 Rèn tự do hoặc rèn khuôn 13
1.3.2.2 Đúc 13
1.4 KẾT CẤU TRỤC KHUỶU 14
1.4.1 Yêu cầu và đặc điểm của kết cấu trục khuỷu 14
1.4.2 Phân loại 14
1.4.2.1 Trục khuỷu ghép và trục khuỷu nguyên 14
Trang 101.4.2.2 Trục khuỷu thiếu cổ và trục khuỷu đủ cổ 15
1.4.3 Kết cấu các phần của trục khuỷu 16
1.4.3.1 Đầu trục khuỷu 17
1.4.3.2 Cổ trục khuỷu 18
1.4.3.3 Chốt khuỷu 18
1.4.3.4 Má khuỷu 18
1.4.3.5 Đối trọng 19
1.4.3.6 Đuôi trục khuỷu 20
1.5 GIỚI THIỆU CƠ CẤU TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH 21
Chương 2 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN TRỤC KHUỶU 22
2.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ THAM KHẢO 22
2.2 CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH 23
2.3 TÍNH SỨC BỀN CỦA TRỤC KHUỶU 25
2.3.1 Giả thiết tính toán 25
2.3.2 Sơ đồ tính toán sức bền trục khuỷu 25
2.3.2.1 Trường hợp khởi động 27
2.3.2.2 Trường hợp khuỷu trục chịu lực pháp tuyến lớn nhất (Zmax) 29
2.3.2.3 Trường hợp khuỷu trục chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax) 34
2.3.3 Nhận xét 43
Chương 3 MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM BỀN TRỤC KHUỶU 44
3.1 TỔNG QUAN 44
3.1.1 Mục tiêu 44
3.1.2 Giới thiệu về bài toán mô phỏng 44
3.2 MÔ PHỎNG TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH 44
3.2.1 Trường hợp khởi động 45
Trang 113.2.2 Trường hợp khuỷu trục chịu lực Zmax 53
3.2.3 Trường hợp khuỷu trục chịu lực Tmax 56
3.2.4 Nhận xét 60
3.3 XÉT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LIỆU, CHIA LƯỚI ĐẾN SỰ THAY ĐỔI KẾT QUẢ CỦA BÀI TOÁN 63
3.3.1 Xét ảnh hưởng của vật liệu 63
3.3.1.1 Mô phỏng 63
3.3.1.2 Nhận xét 67
3.3.2 Xét ảnh hưởng của việc chia lưới 68
3.3.2.1 Mô phỏng 68
3.3.2.2 Nhận xét 70
3.4 THẢO LUẬN 70
Chương 4 KẾT LUẬN 73
4.1 KẾT LUẬN 73
4.2 ĐỀ XUẤT 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHẦN PHỤ LỤC 75
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Trục khuỷu ghép 15
Hình 1.2 Trục khuỷu nguyên 15
Hình 1.3 Trục khuỷu thiếu cổ 16
Hình 1.4 Trục khuỷu đủ cổ 16
Hình 1.5 Kết cấu của trục khuỷu 17
Hình 1.6 Kết cấu đầu trục khuỷu 17
Hình 1.7 Chốt khuỷu rỗng và đường dẫn dầu bôi trơn 18
Hình 1.8 Các dạng má khuỷu 19
Hình 1.9 Đối trọng và cách lắp đối trọng với má khuỷu 20
Hình 1.10 Kết cấu đuôi trục khuỷu 21
Hình 1.11 Hình dạng và kết cấu trục khuỷu động cơ một xy lanh 21
Hình 2.1 Thông số kết cấu của trục khuỷu 23
Hình 2.2 Sơ đồ các lực và momen tác dụng lên trục khuỷu 26
Hình 2.3 Sơ đồ lực tác dụng lên khuỷu trục khi “khởi động” động cơ 27
Hình 2.4 Sơ đồ tính toán sức bền của khuỷu trục khi chịu lực Zmax 30
Hình 2.5 Đồ thị biểu diễn quan hệ của lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z biến thiên theo góc quay α của trục khuỷu 35
Hình 2.6 Tiết diện nguy hiểm của má khuỷu có độ trùng điệp (b) và má khuỷu không có độ trùng điệp (a) 38
Hình 2.7 Sơ đồ mặt cắt má khuỷu 39
Hình 2.8 Quan hệ của hệ số ứng suất g1, g2 với tổng số kích thước h/b 40
Hình 2.9 Ứng suất phân bố trên má khuỷu 41
Hình 3.1 Mô hình 3D của trục khuỷu động cơ một xy lanh 45
Hình 3.2 Chọn kiểu phân tích tĩnh trong Solidworks 46
Hình 3.3 Chọn vật liệu 46
Trang 13Hình 3.4 Trục khuỷu sau khi gán vật liệu 47
Hình 3.5 Đặt điều kiện biên cho trục khuỷu 47
Hình 3.6 Thiết lập ngoại lực tác dụng 48
Hình 3.7 Trục khuỷu sau khi hoàn thành thiết lập lực 48
Hình 3.8 Kết quả chia lưới của trục khuỷu 49
Hình 3.9 Phân bố ứng suất trên trục khuỷu 50
Hình 3.10 Vị trí ứng suất lớn nhất trên trục khuỷu 50
Hình 3.11 Chuyển vị của trục khuỷu 51
Hình 3.12 Vị trí chuyển vị lớn nhất của trục khuỷu 51
Hình 3.13 Độ biến dạng của trục khuỷu 52
Hình 3.14 Vị trí có độ biến dạng lớn nhất của trục khuỷu 52
Hình 3.15 Phân bố ứng suất trên trục khuỷu khi chịu lực Zmax 53
Hình 3.16 Vị trí ứng suất lớn nhất của trục khuỷu khi chịu lực Zmax 54
Hình 3.17 Chuyển vị của trục khuỷu khi chịu lực Zmax 54
Hình 3.18 Vị trí chuyển vị lớn nhất của trục khuỷu khi chịu lực Zmax 55
Hình 3.19 Độ biến dạng của trục khuỷu khi chịu lực Zmax 55
Hình 3.20 Vị trí có độ biến dạng lớn nhất của trục khuỷu khi chịu lực Zmax 56
Hình 3.21 Thiết lập ngoại lực cho trục khuỷu trong trường hợp chịu lực Tmax 57
Hình 3.22 Phân bố ứng suất trên trục khuỷu khi chịu lực Tmax 57
Hình 3.23 Vị trí ứng suất lớn nhất trên trục khuỷu khi chịu lực Tmax 58
Hình 3.24 Chuyển vị của trục khuỷu khi chịu lực Tmax 58
Hình 3.25 Vị trí chuyển vị lớn nhất của trục khuỷu khi chịu lực Tmax 59
Hình 3.26 Độ biến dạng của trục khuỷu khi chịu lực Tmax 59
Hình 3.27 Vị trí độ biến dạng lớn nhất của trục khuỷu khi chịu lực Tmax 60
Hình 3.28 Biểu đồ thể hiện giá trị ứng suất lớn nhất của ba trường hợp 61
Trang 14Hình 3.29 Biểu đồ thể hiện giá trị độ chuyển vị lớn nhất của ba trường hợp 61
Hình 3.30 Biểu đồ thể hiện giá trị độ biến dạng lớn nhất của ba trường hợp 62
Hình 3.31 Vật liệu AISI 304 64
Hình 3.32 Vật liệu Plain Carbon Steel 64
Hình 3.33 Vật liệu Cast Carbon Steel 65
Hình 3.34 Vật liệu Alloy Steel 65
Hình 3.35 Vật liệu Wrought Stainless Steel 66
Hình 3.36 Đồ thị biểu diễn giá trị ứng suất lớn nhất giữa các mác vật liệu 67
Hình 3.37 Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa kích thước lưới và ứng suất lớn nhất 69
Hình 3.38 Đồ thị thể hiện quan hệ giữa kích thước lưới và thời gian tính toán 69
Hình 3.39 Đồ thị biểu diễn giá trị ứng suất lớn nhất giữa hai phương pháp giải trong các trường hợp chịu lực 71
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của động cơ mẫu 22
Bảng 2.2 Các thông số kích thước của trục khuỷu 23
Bảng 2.3 Bảng xét dấu của ứng suất tác dụng trên má khuỷu 41
Bảng 3.1 Bảng giá trị các lực tác dụng lên khuỷu trục trong từng trường hợp 45
Bảng 3.2 Kết quả mô phỏng trục khuỷu trong ba trường hợp chịu lực 60
Bảng 3.3 Bảng thông số vật liệu giữa vật liệu đầu và các vật liệu thử nghiệm khác 63
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của vật liệu đến kết quả bài toán 66
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của việc chia lưới đến kết quả bài toán 68
Bảng 3.6 Bảng so sánh kết quả tính toán lý thuyết và giải bằng mô phỏng 70
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển một cách mạnh mẽ
đã thu được rất nhiều thành quả Bên cạnh đó, ngành Kỹ thuật của nước ta cũng không ngừng tiến bộ Trong đó phải nói đến ngành động lực sản xuất ô tô, chúng ta đã liên doanh với rất nhiều hãng ô tô nổi tiếng trên thế giới như TOYOTA, MAZDA, HUYNDAI, FORD,… cùng sản xuất và lắp ráp ô tô Đặc biệt, chúng ta đã cho ra đời được thương hiệu ô tô riêng của Việt Nam mang tên VINFAST của Tập đoàn VINGROUP
Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật của nước ta phải tự nghiên cứu và chế tạo Việc chế tạo, gia công và kiểm tra độ bền của các cụm chi tiết
và chi tiết của động cơ là một công việc đòi hỏi phải có vốn kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn của người kỹ sư, của bộ phận kỹ thuật viên Nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra được sản phẩm chất lượng và đạt yêu cầu
Và để tiếp cận, nâng cao sự hiểu biết về lĩnh vực này, chúng em đã chọn và được
bộ môn Kỹ thuật Ô tô, Khoa Kỹ thuật Giao thông giao thực hiện đề tài “Kiểm tra độ
bền trục khuỷu động cơ một xy lanh bằng phương pháp tính toán và mô phỏng”
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Nâng cao thêm sự hiểu biết về lĩnh vực ở góc độ tính toán và mô phỏng, góp phần củng cố cho sinh viên vốn kiến thức chuyên ngành trong học tập cũng như ngoài thực tế xã hội
- Phát huy tinh thần đồng đội, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm kết hợp với làm việc độc lập một cách tự chủ, khoa học và có trách nhiệm
- Giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức trên con đường trở thành kỹ sư ô tô để
áp dụng tư duy sáng tạo và vận dụng nghiên cứu vào môi trường làm việc thực tế
Mục tiêu nghiên cứu
- Kiểm tra độ bền của trục khuỷu động cơ một xy lanh trên cơ sở áp dụng hai phương pháp là tính toán theo lý thuyết và mô phỏng bằng phần mềm
- Cung cấp tài liệu cho các sinh viên khóa sau phục vụ cho nghiên cứu của mình
Trang 17Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 4 chương chính:
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU TRỤC KHUỶU
Chương 2 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN TRỤC KHUỶU
Chương 3 MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM BỀN TRỤC KHUỶU
Chương 4 KẾT LUẬN
Qua gần 17 tuần thực hiện, đề tài của chúng em đã hoàn thành đúng hạn Mặc dù
đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án, song do vốn kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên bài làm không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô và những ai quan tâm đến
đề tài để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU TRỤC KHUỶU
1.1 CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU CỦA TRỤC KHUỶU
1.1.1 Công dụng
Trục khuỷu là một trong những chi tiết máy quan trọng nhất, cường độ làm việc lớn nhất và giá thành cao nhất của động cơ đốt trong Công dụng của trục khuỷu là tiếp nhận lực tác dụng trên piston truyền qua thanh truyền và biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục để đưa công suất ra ngoài (dẫn động các máy công tác khác) [2]
- Không xảy ra hiện tượng dao động cộng hưởng trong phạm vi tốc độ sử dụng;
- Kết cấu của trục khuỷu phải đảm bảo tính cân bằng và tính đồng đều của động
cơ nhưng đồng thời phải dễ chế tạo
1.2 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA TRỤC KHUỶU
Trạng thái làm việc của trục khuỷu rất nặng [2]:
- Trong quá trình làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính (quán tính chuyển động tịnh tiến và quán tính chuyển động quay) Những lực này
có trị số rất lớn và thay đổi theo chu kỳ nhất định nên có tính chất va đập rất mạnh;
- Các lực tác dụng gây ra ứng suất uốn và xoắn trục, đồng thời còn gây ra hiện tượng dao động dọc và dao động xoắn, làm động cơ rung động, mất cân bằng;
- Ngoài ra, các lực tác dụng nói trên còn gây ra hao mòn lớn trên các bề mặt ma sát của cổ trục và chốt khuỷu
1.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
Trang 191.3.1 Vật liệu
Vật liệu chế tạo trục khuỷu thường là thép cacbon, thép hợp kim, gang cầu [8]:
- Thép cacbon rẻ tiền hơn; hệ số ma sát trong của thép cacbon lớn hơn của thép hợp kim Vì vậy, thép cacbon có khả năng giảm dao động xoắn lớn hơn thép hợp kim, biên độ dao động xoắn nhỏ hơn nên ứng suất xoắn cũng nhỏ [2]
- Thép hợp kim có ưu điểm là tính năng cơ lý và sức bền cao [8], do đó thường dùng trên các động cơ cao tốc hoặc phụ tải lớn Các thép hợp kim thường dùng là thép hợp kim mangan, thép hợp kim niken – crom [2]
- Ngày nay, ngoài thép người ta còn dùng gang graphit cầu để đúc trục khuỷu vì
nó có ưu điểm: rẻ tiền hơn và dễ đúc hơn thép; hệ số ma sát trong của gang lớn hơn; ít nhạy cảm với ứng suất tập trung, giữ dầu bôi trơn tốt và tính chịu mòn của gang cũng tốt hơn thép [2]
1.3.2 Phương pháp chế tạo
Chế tạo phôi trục khuỷu thường sử dụng hai phương pháp: rèn tự do hoặc rèn khuôn và đúc [2]
1.3.2.1 Rèn tự do hoặc rèn khuôn
- Thường dùng các loại thép cacbon và thép hợp kim để rèn;
- Phương pháp tạo phôi này được dùng trong sản xuất hàng loạt đối với loại trục khuỷu nhỏ;
- Đối với trục khuỷu có kích thước lớn thường dùng phương pháp rèn tự do;
- Nhược điểm của phương pháp này là lượng dư gia công lớn, khi gia công cắt gọt, thớ kim loại của trục khuỷu bị cắt đứt, không liên tục, do đó ảnh hưởng đến sức bền của trục khuỷu [2]
Trang 20- Tuy nhiên cũng có nhiều nhược điểm như: thành phần kim loại đúc khó đồng đều ảnh hưởng đến sức bền trục khuỷu; gang graphit cầu có nhiều graphit nên khó mài bóng; dễ xảy ra khuyết tật khi đúc như rỗ khí, rạn nứt ngầm,… [2]
1.4 KẾT CẤU TRỤC KHUỶU
1.4.1 Yêu cầu và đặc điểm của kết cấu trục khuỷu
Hình dạng kết cấu của trục khuỷu phụ thuộc vào số xy lanh, cách bố trí xy lanh,
số kỳ của động cơ và thứ tự làm việc của các xy lanh Kết cấu của trục khuỷu phải đảm bảo các yêu cầu sau [2]:
- Bảo đảm động cơ làm việc đồng đều, biên độ dao động của momen xoắn tương đối nhỏ;
- Động cơ làm việc cân bằng, ít rung động;
- Ứng suất sinh ra do dao động xoắn nhỏ;
- Công nghệ chế tạo đơn giản nên giá thành rẻ
Kích thước của trục khuỷu phụ thuộc chủ yếu vào khoảng cách giữa hai đường tâm xy lanh, tức là phụ thuộc vào đường kính xy lanh, chiều dày của lót xy lanh và phương pháp làm mát động cơ Đối với động cơ hai kỳ, kích thước của trục khuỷu còn liên quan đến kết cấu của hệ thống quét thải [2]
1.4.2 Phân loại
1.4.2.1 Trục khuỷu ghép và trục khuỷu nguyên
- Trục khuỷu ghép [2]:
+ Loại trục khuỷu ghép thường chế tạo riêng từng bộ phận: cổ trục, chốt khuỷu,
má khuỷu,… ghép lại với nhau hoặc làm cổ trục riêng rồi ghép với khuỷu (hình 1.1); + Trong động cơ cỡ lớn, trục khuỷu được chế tạo thành từng đoạn (mỗi đoạn gồm vài khuỷu trục) rồi lắp nối lại với nhau bằng mặt bích;
+ Thường dùng cho động cơ cỡ lớn như động cơ tàu thủy và tĩnh tại, nhưng cũng thường dùng trong động cơ cỡ nhỏ như động cơ moto, động cơ xăng cỡ nhỏ
Trang 22+ Thường được dùng trong động cơ xăng của ô tô, máy kéo và động cơ diesel công suất nhỏ do phụ tải tác dụng lên ổ trục nhỏ;
+ Kết cấu của loại trục khuỷu này có kích thước nhỏ gọn nên có thể rút ngắn chiều dài của thân máy và giảm nhẹ khối lượng của động cơ
Hình 1.3 Trục khuỷu thiếu cổ [2]
- Trục khuỷu đủ cổ trục [2]:
+ Là loại trục khuỷu có số cổ trục z nhiều hơn số khuỷu i: z = i + 1 (hình 1.4); + Loại trục khuỷu này có độ cứng vững khá lớn nên thường được dùng trong động cơ diesel
Hình 1.4 Trục khuỷu đủ cổ [8]
1.4.3 Kết cấu các phần của trục khuỷu
Trục khuỷu bao gồm các bộ phận: Đầu trục khuỷu, cổ trục khuỷu, chốt khuỷu,
má khuỷu, đối trọng và đuôi trục khuỷu (hình 1.5) [2]
Trang 23Hình 1.5 Kết cấu của trục khuỷu [8]
1 – Đầu trục khuỷu; 2 – Chốt khuỷu; 3 – Cổ trục khuỷu; 4 – Má khuỷu;
5 – Đối trọng; 6 – Đuôi trục khuỷu
1.4.3.1 Đầu trục khuỷu
Đầu trục khuỷu (đầu tự do của trục khuỷu) thường dùng để lắp bánh răng dẫn động bơm nước, bơm dầu nhờn, bơm cao áp, bánh đai (puly) để dẫn động quạt gió và đai ốc khởi động để khởi động động cơ bằng tay quay (hình 1.6)
Ngoài ra, trong một số động cơ, người ta còn lắp bộ giảm dao động xoắn ở đầu trục khuỷu để dập tắt dao động gây ra bởi các momen kích thích trong hệ trục khuỷu Trong những động cơ tăng áp, trên đầu trục khuỷu còn có thêm một số cơ cấu phụ để dẫn động bơm tăng áp, bơm quét khí, máy nén khí,… [2]
Hình 1.6 Kết cấu đầu trục khuỷu [8]
1 – Đai ốc khởi động; 2 – Puly; 3 – Đầu trục; 4 –Then; 5 –Bánh răng chủ động
Trang 24Hình 1.7 Chốt khuỷu rỗng và đường dẫn dầu bôi trơn [8]
1 – Chốt khuỷu; 2 – Đường dẫn dầu bôi trơn
1.4.3.4 Má khuỷu
Má khuỷu là bộ phận nối liền giữa cổ trục và chốt khuỷu Hình dạng má khuỷu chủ yếu phụ thuộc vào loại động cơ, trị số của áp suất khí thể và tốc độ quay của trục
Trang 25khuỷu Hình dạng kết cấu của má có rất nhiều kiểu khác nhau Các dạng má khuỷu thường thấy có thể là hình chữ nhật, hình tròn và hình ô van [2] (hình 1.8):
- Má khuỷu hình chữ nhật (hình 1.8a) và hình chữ nhật vát góc (hình 1.8c) có kết cấu đơn giản nhất, dễ chế tạo;
- Má khuỷu hình tròn (hình 1.8b) có ưu điểm là sức bền cao, có khả năng giảm chiều dày của má do đó có thể tăng chiều dày cổ trục và chốt khuỷu để giảm mài mòn cho cổ trục và chốt khuỷu Ngoài ra, má tròn rất dễ gia công;
- Má khuỷu hình ô van (hình 1.8d) có dạng tương đối phức tạp Tuy nhiên, về mặt phân bố ứng suất, loại này có ứng suất phân bố đồng đều nhất
Hình 1.8 Các dạng má khuỷu [8]
1 – Má khuỷu; 2 – Chốt khuỷu; 3 – Cổ trục khuỷu
1.4.3.5 Đối trọng
Đối trọng lắp trên trục khuỷu có hai tác dụng chủ yếu [2]:
- Cân bằng các lực và momen lực quán tính không cân bằng của động cơ, chủ yếu là lực quán tính ly tâm, nhưng đôi khi còn dùng để cân bằng lực quán tính chuyển động tịnh tiến như trong một số động cơ chữ V có góc giữa hai hàng xy lanh bằng 90o
;
- Giảm phụ tải cho cổ trục, đặc biệt là cổ trục giữa của những động cơ bốn kỳ có
4, 6, 8 xy lanh
Mặt khác, trục khuỷu không phải là một chi tiết máy có độ cứng vững tuyệt đối,
và thân máy trong thực tế cũng bị biến dạng Nên trong động cơ cần phải dùng đối trọng để cân bằng, khiến cho động cơ ít bị rung động [2]
Trang 26Đối trọng dùng trong động cơ thường có dạng như hình 1.9 Đối trọng lắp với má khuỷu thường theo các phương pháp sau [2]:
- Đối trọng làm liền với má khuỷu Loại này thường gặp trên động cơ ô tô, máy kéo và các động cơ xăng công suất nhỏ (hình 1.9a);
- Đối trọng làm riêng rồi hàn với má khuỷu Loại này ít dùng, vì sau khi hàn, trục khuỷu dễ bị biến dạng;
- Đối trọng làm riêng rồi lắp lên má khuỷu bằng bu lông Loại này thường gặp nhiều trên động cơ diesel tĩnh tại và động cơ ô tô, máy kéo Bu lông lắp ghép có thể bắt vào má khuỷu (hình 1.9b), nhưng cũng có thể không bắt vào má khuỷu mà bắt ngang để siết chặt đối trọng ăn khớp với phần đuôi cá trên má khuỷu (hình 1.9c) nhằm giảm tải trọng tác dụng lên bu lông
Hình 1.9 Đối trọng và cách lắp đối trọng với má khuỷu [8]
Trang 27Hình 1.10 Kết cấu đuôi trục khuỷu [8]
1 – Ren hồi dầu; 2 – Đĩa chắn dầu; 3 – Lỗ thoát dầu; 4 – Phớt chắn dầu; 5 – Mặt bích;
6 – Bánh đà
1.5 GIỚI THIỆU CƠ CẤU TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH
Hình 1.11 biểu diễn hình dạng và kết cấu của trục khuỷu động cơ một xy lanh (trục khuỷu động cơ mô tô, xe máy)
Hình 1.11 Hình dạng và kết cấu trục khuỷu động cơ một xy lanh [8]
1 – Thanh truyền; 2 – Chốt khuỷu; 3 – Vòng bi; 4 – Cổ trục khuỷu;
5 – Má khuỷu; 6 – Đối trọng; 7 – Bánh răng; 8 - Ổ bi; 9 – Then (clavet)
Trang 28Chương 2 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN TRỤC KHUỶU
2.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ THAM KHẢO
Bảng 2.1 thống kê một số thông số kỹ thuật cần thiết của động cơ mẫu phục vụ cho việc tính toán
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của động cơ mẫu [8]
1 Động cơ tham khảo Honda blade
2 Loại động cơ Xăng, không tăng áp
3 Công suất cực đại của động cơ Nemax 6,18 kW
4 Số vòng quay của trục khuỷu n 7500 vòng/phút
Trong đó:
- Khối lượng nhóm piston [3]:
mnp = K1.D3, với K1 = 1,7.103 kG/m3 (piston nhôm)
- Khối lượng nhóm thanh truyền [3]:
mtt = K2.D3, với K2 = 3,5.103 kG/m3 (chế tạo bằng phương pháp rèn)
Trang 292.2 CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU ĐỘNG
CƠ MỘT XY LANH
Hình 2.1 biểu diễn các thông số kết cấu của trục khuỷu động cơ một xy lanh Các thông số kích thước cần thiết cho việc tính toán sức bền của trục khuỷu gồm: chiều dài, đường kính, khối lượng, khoảng cách,… của các bộ phận, chi tiết được thống kê trong bảng 2.2
Hình 2.1 Thông số kết cấu của trục khuỷu [8]
b’, b’’ – Khoảng cách từ một đầu cổ trục đến đường tâm má khuỷu; a – Khoảng cách
từ đường tâm má khuỷu đến đường tâm xy lanh; c’, c’’ – Khoảng cách từ trọng tâm đối trọng đến đường tâm xy lanh; lch – Chiều dài của chốt khuỷu; lct – Chiều dài cổ trục khuỷu; R – Bán kính khuỷu; b – Chiều dày má khuỷu; h – Chiều rộng má khuỷu
Bảng 2.2 Các thông số kích thước của trục khuỷu
Trang 303 Đường kính chốt khuỷu dch 31 mm
8 Vận tốc góc của trục khuỷu ω 785,3982 rad/s
9 Khối lượng riêng của trục khuỷu [8] ρ 7800 kG/m3
12 Khoảng cách từ trọng tâm má khuỷu
13 Khoảng cách từ trọng tâm đối trọng
- Chiều dài chốt khuỷu [2]: lch = (0,45 ÷ 0,6).dch
- Chiều dày má khuỷu [2]: b = (0,2 ÷ 0,22).D
- Chiều rộng má khuỷu [2]: h = (1 ÷ 1,25).D
Trang 31- Khoảng cách a [8]: a =
2
l2
2.3.1 Giả thiết tính toán
Ta giả thiết rằng [4], [5]:
- Trục khuỷu có độ vững cứng tuyệt đối;
- Không xét đến biến dạng thân máy;
- Các lực tác dụng tập trung tại điểm giữa của cổ trục và cổ khuỷu;
- Tính toán theo sức bền tĩnh
2.3.2 Sơ đồ tính toán sức bền trục khuỷu
Sơ đồ tính toán xem hình 2.2
Trang 32Hình 2.2 Sơ đồ các lực và momen tác dụng lên trục khuỷu [4]
Kí hiệu các lực trên sơ đồ [2]:
Pr1 – Lực quán tính ly tâm của má khuỷu;
Pr2 – Lực quán tính ly tâm của đối trọng;
C1 – Lực quán tính ly tâm của chốt khuỷu;
C2 – Lực quán tính ly tâm của khối lượng quy dẫn về tâm đầu to thanh truyền;
Z’, Z” – Phản lực pháp tuyến các gối trục bên trái và bên phải;
T’, T” – Phản lực tiếp tuyến trên các gối trục bên trái và bên phải;
T và Z – Lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến tác dụng lên chốt khuỷu xác định theo
)sin(
)cos(
M’K ,M”K – momen xoắn tác dụng trên cổ trục bên trái (cổ phía trước) và cổ trục
bên phải (cổ phía sau) Nếu khuỷu đang tính là khuỷu thứ i thì:
M’K = ΣTi – 1.R (MN.m) (2.3)
Với ΣTi – 1 – là tổng đại số các lực tiếp tuyến của các khuỷu đứng trước khuỷu thứ i
Trang 33Ứng suất lớn nhất phát sinh trong trục khuỷu có thể xảy ra trong bốn trường hợp
chịu tải trọng sau đây [2]:
- Trường hợp “khởi động”, khi chịu lực Pzmax
- Trường hợp chịu lực pháp tuyến lớn nhất Zmax
- Trường hợp chịu lực tiếp tuyến lớn nhất Tmax
- Trường hợp chịu tổng lực tiếp tuyến lớn nhất ΣTmax (hoặc momen ΣMmax)
Vì trục khuỷu tính toán là trục khuỷu của động cơ một xy lanh nên trường hợp
thứ 4 cũng chính là trường hợp thứ 3 Do đó chỉ tính sức bền cho trục khuỷu trong các
trường hợp 1, 2 và 3
2.3.2.1 Trường hợp khởi động
Sơ đồ lực tác dụng xem hình 2.3
Hình 2.3 Sơ đồ lực tác dụng trên khuỷu trục khi “khởi động” động cơ [4]
Giả thiết khuỷu trục ở vị trí điểm chết trên (α = 0) (chỉ gần đúng) Bỏ qua lực
quán tính (do số vòng quay nhỏ) và lực tác dụng trên khuỷu có trị số lớn nhất Pzmax [2]
Khi đó, lực tác động lên khuỷu sẽ là [2]:
Zo = Z = Pzmax = pzmax.Fp (2.5)
T = 0
Trang 34Với: Fp =
4.D2
– diện tích đỉnh piston (m2) [1] (2.6)
=> Lực Zo = Z = Pzmax = 6,341
4
)10.50.( 3 2
l
(MN) (2.7)
Z” = Z – Z’ = Z
0 l
10.8054,1
= 60,6022 (MN/m2) (2.12)
Ta có điều kiện bền [6]: ứng suất lớn nhất phải nhỏ hơn ứng suất cho phép của
vật liệu σu ≤ [σ] (2.13)
Vì động cơ tham khảo thuộc loại động cơ tốc độ cao, trục khuỷu làm bằng thép
hợp kim nên ứng suất cho phép của chốt khuỷu [σch] = 80 ÷ 120 (MN/m2) [2]
=> σu = 60,6022 (MN/m2) < [σch]
Do đó chốt khuỷu thỏa mãn bền
Tính sức bền của má khuỷu
Trang 35Lực pháp tuyến Z gây ra ứng suất uốn và ứng suất nén tại tiết diện A – A của má
b Z 2
10.51
10.75,14.10.225,6
2 3 3
3 3
012451,
0
= 11,6256 (MN/m2) (2.15) Ứng suất tổng cộng [2]:
σu =
u W
b
Z
=
6
3 3
10.5937,3
10.75,14.10.2255,6
Và ứng suất cho phép của cổ trục khuỷu [σct] = 60 ÷ 100 (MN/m2) [2]
Do σu = 25,5520 (MN/m2) < [σct] nên cổ trục khuỷu thỏa mãn bền
Trong thực tế, momen tác dụng lên cổ trục trong trường hợp này thường nhỏ hơn
nhiều so với momen uốn chốt khuỷu nên thường không cần tính sức bền cổ trục [2]
2.3.2.2 Trường hợp khuỷu trục chịu lực Z max
Sơ đồ tính toán sức bền trong trường hợp này được giới thiệu như hình 2.4
Trang 36Hình 2.4 Sơ đồ tính toán sức bền của khuỷu trục khi chịu lực Z max [4]
Trong trường hợp này, lực tác dụng trên khuỷu trục là Zmax
Lực tác dụng Zmax (khi có xét đến ảnh hưởng của lực quán tính) xác định theo
công thức sau [2]:
Zmax = Pzmax – M.R.ω2.(1 + λ), (MN) (2.19)
Trong đó: λ =
tt l
R
=
103
8 , 27
Trang 37mch – khối lượng của chốt khuỷu (kg) [8]:
mch = Vch ρ =
4
d ch2
.lch ρ =
4
)10.31.( 3 2
Zo = -0,002178 (MN)
Ngoài lực Zo ra, khuỷu trục còn chịu lực quán tính ly tâm của má khuỷu Pr1 và lực quán tính ly tâm của đối trọng Pr2 Lực tiếp tuyến trong trường hợp này bằng không (T = 0) [2]
Lực quán tính ly tâm của hai đối trọng là [5]:
Pr2 = 2.mdt ρ dt ω2 = 2.0,19.29.10-3.785,39822.10-6 = 0,006798 (MN) (2.29) Lực quán tính ly tâm của hai má khuỷu là [5]:
r2 r1
0,1.d
c.P-a.Pl
Trang 38σu = 3 3
3 3
3 3
)10.31.(
1,0
10.25,14.006798,
010.25,14.004663,
010.29.10.046
W
.RT
Vì trục khuỷu tính toán là trục khuỷu của động cơ một xy lanh nên ΣTi-1 = 0
Ứng suất tổng của ứng suất uốn và ứng suất xoắn bằng [2]:
.d32
b.Z
=
3 3
3 3
) 10 33 (
32
10 75 , 14 10 046 , 1
1 - d 16
.R T
= 0 (vì động cơ thuộc loại một xy lanh nên ΣTi-1 = 0) (2.36)
Ứng suất tổng cộng khi chịu uốn và chịu xoắn bằng [2]:
σΣ = 2
k 2
4
Trang 39Z r2
3
10.51.10.5,10
006798,
010.046,1
M
= uy
k
W
M = 6 b.h
R 2 1
i
(do động cơ loại một xy lanh nên ΣTi-1 = 0)
Ứng suất uốn trong mặt phẳng khuỷu trục (uốn quanh trục x – x) bằng [2]:
c) - (a P b Z
2 r2
10.51
10)
25,1425,14.(
006798,
010.75,14.10.046,
1
2 3 3
3 3
Trang 40Và ứng suất cho phép của má khuỷu [σmk] = 120 ÷ 180 (MN/m2)
Do σΣ = 5,7223 (MN/m2) < [σmk]
Nên má khuỷu thỏa mãn bền
2.3.2.3 Trường hợp khuỷu trục chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (T max )
Trong trường hợp này, vị trí tính toán là α = αTmax (góc αTmax được xác định dựa trên đồ thị T = f(α), ứng với điểm có T = Tmax) Ở vị trí này, ta cũng xác địng được lực pháp tuyến Z tác dụng trên khuỷu trục [xác định bằng đồ thị Z = f(α)] [2]
Như vậy, trong trường hợp này, lực tác dụng trên khuỷu trục của động cơ một xy lanh gồm có [2]:
)sin(
)cos(
P
- Ta có bảng giá trị (phụ lục 1) và đồ thị (hình 2.5) của lực T và lực Z theo góc quay α của trục khuỷu