ngày 04/10/2002 Nghị định 78 của Chính Phủ ra đời với việc ban hành chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng với việc Thủ tướng Chính phủ ký quyết đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUANG HOANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2020
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUANG HOANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đỗ Thị Thanh Vinh
Chủ tịch Hội Đồng:
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2020
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH
SÁCH TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN” là công trình nghiên cứu và thực hiện của cá nhân tôi trên cơ sở các lý
thuyết đã học và tìm hiểu thực tế tại địa phương Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác Chưa công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác
Luận văn tham khảo tư liệu và sử dụng thông tin được đăng tải trong danh mục tài liệu tham khảo
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Hoang
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp
Không có thành công nào mà không gắn với những hổ trợ, giúp đỡ của người khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường Đại Học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đỗ Thị Thanh Vinh, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót Rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Hoang
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4
1.1 Tổng quan về xóa đói, giảm nghèo 4
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo 4
1.1.2 Tiêu chí về đói nghèo 5
1.1.3 Nguyên nhân đói nghèo 5
1.2 Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 7
1.2.1 Ngân hàng Chính sách xã hội 7
1.2.2 Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội 8
1.3 Hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 13
1.3.1 Khái niệm hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo 13
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách cho vay hộ nghèo 15
1.4 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo 18
1.4.1 Nhân tố chủ quan 18
1.4.2 Nhân tố khách quan 20
Tóm tắt chương 1 21
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
TUY AN 22
2.1 Khái quát chung về PGD Ngân hàng Chính sách huyện Tuy An 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tuy An 23
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Tuy An 24
2.2 Thực trạng hộ nghèo và các chính sách cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tuy An 29
2.2.1 Thực trạng hộ nghèo tại huyện Tuy An 29
2.2.2 Thực trạng chính sách cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Tuy An 35
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH huyện Tuy An 50
2.3.1 Những kết quả đạt được 50
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 51
Tóm tắt chương 2 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TUY AN 54
3.1 Định hướng, mục tiêu hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tuy An 2019 – 2024 54
3.1.1 Định hướng hoạt động 54
3.1.2 Mục tiêu hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An 54
Trang 93.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Tuy An 56
3.2.1 Hoàn thiện, điều chỉnh linh hoạt các chính sách cho vay 56
3.2.2 Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay 57
3.2.3 Tăng cường phối hợp và mở rộng liên kết với các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt động cho vay 60
3.2.4 Nâng cao chất lượng đôi ngũ cán bộ NHCSXH huyện 61
3.2.5 Hoàn thiện mô hình hoạt động của NHCSXH huyện 62
3.3 Kiến nghị nâng cao hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại ngân hàng CSXH huyện Tuy An 63
3.3.1 Đối với Chính phủ 63
3.3.2 Đối với NHCSXH Việt Nam 63
3.3.3 Đối với NHCSXH tỉnh Phú Yên 64
3.3.4 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại địa bàn huyện Tuy An 65
Tóm tắt chương 3 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LĐ – TB&XH : Lao động, thương bình và xã hội
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
QĐ-HĐQT : Quyết định – Hội đồng nhân dân
TC CT-XH : Tổ chức chính trị xã hội
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An 24
Bảng 2.2: Kết quả cho vay tại NHCSXH huyện Tuy An 26
Bảng 2.3: Tình hình cho vay ủy thác tại NHCSXH huyện Tuy An 28
Bảng 2.4: Quy mô hộ nghèo tại huyện Tuy An 29
Bảng 2.5: Cơ cấu hộ nghèo theo địa bàn phân bổ huyện Tuy An 31
Bảng 2.6: Cơ cấu hộ nghèo theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội 32
Bảng 2.7: Tình hình thoát nghèo nhờ vay vốn NHCSXH huyện 40
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn tại NHCSXH huyện Tuy An 42
Bảng 2.9: Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích tại NHCSXH huyện Tuy An 44
Bảng 2.10: Khả năng sinh lời từ cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Tuy An 45
Bảng 2.11: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của hộ nghèo 46
Bảng 2.12: Khảo sát về sự hài lòng của hộ nghèo vay vốn 47
Bảng 2.13: Khảo sát mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội 49
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Tuy An 23
Hình 2.2: Quy trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Tuy An 38
Hình 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn tại NHCSXH huyện Tuy An 39
Hình 2.4: Quy mô tín dụng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện 41
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển bền vững quốc gia vô cùng cần thiết và có ý nghĩa về mọi mặt Phát triển bền vững là sự phát triển không phải ttrong hiện đại mà còn đảm bảo duy trì phát triển trong tương lai Muốn phát triển bềnh vững việc phát triển kinh tế phải đi đôi với giải quyết được các vấn đề
xã hội Vì vậy, Chính phủ Việt nam rất quan tâm đến đối tượng người nghèo và các đối tượng chính sách khác trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Với tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo dân cư trên địa bàn, huyện Tuy An sẽ còn gặp nhiều thách thức trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Dòng vốn ủy thác từ NHCSXH đến với người nghèo thông qua các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng Chính vì thế, xây dựng chính sách ủy thác và hợp tác hiệu quả giữa NHCSXH và các TC CT-XH trên địa bàn huyện Tuy An nhằm tăng mức độ hiệu quả của dòng vốn này là hành động cần thiết
Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về đói nghèo, hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Bên cạnh đó, trong chương 1 tác giả cũng trình bày khái niệm về hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo bao gồm cả nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo tịa NHCSXH, trong luận văn tác giả thực hiện phân tích
cả nhóm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Luận văn cũng đã nghiên cứu thực trạng hiệu quả của việc thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Tuy An trong giai đoạn từ năm 2017-2019 Từ nghiên cứu, luận văn chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Tuy An thời gian vừa qua, từ đó làm
cơ sở đưa ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Tuy An
Luận văn nêu lên định hướng trong hoạt động của NHCSXH Huyện Tuy
An trong giai đoạn tiếp theo, đến năm 2025 Đồng thời, căn cứ trên kết quả phân
Trang 14tích chương 2, chương 3 tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH Huyện Tuy
An Để các giải pháp có điều kiện thức hiện, tác giả đưa ra kiến nghị với các cấp, ban, ngành đoàn thể
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chính sách cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH huyện Tuy An những năm tiếp theo Kết quả nghiên cứu sẽ là tư liệu
có ích để NHCSXH huyện xây dựng các cơ chế chính sách cho hoạt động của
lNHCSXH theohướng ổnđịnhvà bền vững
Từ khóa: Chính sách tín dụng cho vay hộ nghèo, Ngân hàng chính sách xã hội Tuy An
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển bền vững quốc gia
vô cùng cần thiết và có ý nghĩa về mọi mặt Phát triển bền vững là sự phát triển không phải ttrong hiện đại mà còn đảm bảo duy trì phát triển trong tương lai Muốn phát triển bềnh vững việc phát triển kinh tế phải đi đôi với giải quyết được các vấn đề xã hội Vì vậy, Chính phủ Việt nam rất quan tâm đến đối tượng người nghèo và các đối tượng chính sách khác trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội
Do yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu đưa nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát ngày 04/10/2002 (Nghị định 78) của Chính Phủ
ra đời với việc ban hành chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng với việc Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại mô hình Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tập trung nguồn lực tài chính trợ giúp cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã đem lại cơ hội tuyệt vời cho những đối tượng này
có thể tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ, từ đó tạo thu nhập nâng cao đời sống, giảm đói nghèo hiệu quả
Hiện nay, việc triển khai dòng vốn chính sách từ NHCSXH huyện Tuy An đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác chủ yếu thông qua các tổ chức Chính trị - Xã hội (TC CT-XH), bao gồm Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Nông Dân , Hội Cựu Chiến Binh và Đoàn Thanh Niên
Với tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo dân cư trên địa bàn, huyện Tuy An sẽ còn gặp nhiều thách thức trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Dòng vốn ủy thác từ NHCSXH đến với người nghèo thông qua các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng Chính vì thế, xây dựng chính sách ủy thác và hợp tác hiệu quả giữa NHCSXH và các TC CT-XH trên địa bàn huyện Tuy An nhằm tăng mức độ hiệu quả của dòng vốn này là hành động cần thiết
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề trên, Tôi đã lựa chọn đề tài
"Đánh giá hiệu quả các chính sách tín dụng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao
Trang 16dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tuy An” làm luận văn tốt nghiệp cao
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các văn bản và các vấn đề trên thực tế tổ chức triển khai dòng vốn chính sách của NHCSXH thông qua các tổ chức CT-XH đến các đối tượng chính sách trên địa bàn huyện Tuy An
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Thông tin thứ cấp: tác giả thảm khảo từ các báo cáo kết quả hoạt động
cho vay tín dụng đối với hộ nghèo của Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Tuy An và các bài báo, công trình nghiên cứu, đề tài…có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Thông tin sơ cấp: để đánh giá hiệu quả chính sách cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Tuy An thông qua các chỉ tiêu định tính, tác giả thực hiện phát phiếu điều tra đối với 250 hộ nghèo hiện đang vay vốn tại NHCSXH huyện Tuy
An Sau khi thu thập phiếu khảo sát lại thì tác giả sẽ tiến hành thực hiện xử lý kết quả điều tra từ các phiếu khảo sát hợp lệ
Trang 174.2 Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả đã vận dụng một số các các phương pháp (thống kê, so sánh, mô tả ) để xử lý các số liệu của luận văn
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
Chương 2: Thực trạng chính sách cho vay hộ nghèo tại PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tuy An
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tuy An
Trang 18CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1 Tổng quan về xóa đói, giảm nghèo
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo
Quan niệm về đói nghèo hay nhận dạng về đói nghèo của từng quốc gia hay từng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung luôn có sự khác biệt đáng kể, người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác
Hội nghị về chống đói nghèo do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người
mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục tập quán ấy được xã hội thừa nhận” Galbraith cho rằng: “Con người bị coi là nghèo đói khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức”
Hội nghị thượng đỉnh về phát triển xã hội tổ chức tại Copennhagen Đan Mạch năm 2005, các quốc gia đã thống nhất cho rằng: “Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo, mức độ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần”
Các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu của nghèo đói là:
- Cá nhân đói nghèo không được hưởng đầy đủ các nhu cầu cơ bản: ăn, mặc, ở tối thiểu dánh cho con người;
- Những người đói nghèo thường có thu nhập thấp, không đáp ứng được nhu cầu cơ bản của cuộc sống và thấp hơn so với mức thu nhập trung bình của dân cư;
Trang 19- Những người đói nghèo không có cơ hội đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng xã hội
1.1.2 Tiêu chí về đói nghèo
Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo lường đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của người đó xuống dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này được gọi
là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội Do đó, ngưỡng đói nghèo cũng thay đổi theo thời gian và địa điểm, mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình Tại Việt Nam, Ngân hàng thế giới đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo như sau:
Thứ nhất chuẩn nghèo về lương thực: World Bank (2009) đưa ra tiêu chuẩn
nghèo về lương thực là: “Số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày”
Thứ hai chuẩn nghèo chung: World Bank (2009) đưa ra mức chuẩn nghèo
đối với Việt Nam là: “Số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác”
1.1.3 Nguyên nhân đói nghèo
Tình trạng đói nghèo xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, dưới đây tác giả tổng hợp một số nguyên nhân cơ bản thành từng nhóm như sau:
- Nguyên nhân do bản thân người nghèo:
+ Thiếu vốn: Người dân thiếu vốn không có khả năng phát triển sản xuất, phải đi làm thuê, đi vay để đảm bảo đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của cuộc sống Theo Trần Thị Hằng (2006): “Thiếu vốn là một lực cản lớn nhất, làm hạn chế sự phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo, khiến phát sinh tình trạng đói nghèo trong dân cư”
+ Thiếu kiến thức phát triển kinh tế: Người dân thiếu kinh nghiệm, kiến thức làm ăn, không biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, sản xuất Từ đây khiến năng suất lao động thấp, phát triển kinh tế không hiệu quả Đây được xem là một trong những nguyên nhân của đói nghèo
Trang 20+ Thành viên phụ thuộc nhiều, đông còn, lao động chính trong gia đình sức khỏe yếu, khả năng làm kinh tế thấp
+ Thiếu đất canh tác, người dân không có việc làm, không chủ động trong tìm kiếm việc làm, lười biếng Đồng thời, tác động trực tiếp của chiến tranh khiến người dân mất sức lao động, không có khả năng thực hiện những công việc nặng nhọc, những công việc đòi hỏi tay nghề, trình độ cao lại không có khả năng thực hiện Từ đây khiến người nghèo rơi vào tình trạng thất nghiệp, và phát sinh đói nghèo
+ Phần lớn người nghèo thường cư trú tại những khu vực nông thôn, héo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiên nhiên khắc nghiệt Địa bàn cư trú thường xuyên xảy ra hạn hạn, lũ lụt, dịch bệnh…Giao thông kém phát triển nên hàng hóa sản xuất không có giá trị cao, chất lượng hàng hóa giảm sút do việc tiêu thụ khó khăn
- Nguyên nhân về chính sách:
Hệ thống chính sách xóa đòi giảm nghèo, an sinh xã hội bao gồm: chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay đối với hộ nghèo; chính sách khuyến khích sản xuất, chính sách khuyến nông-khuyến lâm; chính sách đào tạo đối với lao động nông thôn; chính sách đất đai… Tuy nhiên, khi hệ thống chính sách thiếu đồng bộ và chưa hoàn chỉnh thì việc triển khai sẽ gặp khó khăn và kém hiệu quả Từ đó khiến tình trạng đói nghèo phát sinh và tồn tại
- Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên
Hầu hết lao động nông thôn sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp lại bị tác động trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên Những khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: thiên tai, hạn hạn, bão lũ, dịch bệnh… sẽ khiến hoạt động canh tác của người dân kém hiệu quả, thu nhập từ phát triển kinh tế không đủ để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống dẫn đến phát sinh đòi nghèo
Trang 211.2 Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.1 Ngân hàng Chính sách xã hội
Quá trình phát triển của các trung gian tài chính gắn liền với quá trình phát triển kinh tế Các ngân hàng như ngân hàng thương mại (NHTM), ngân hàng đầu tư (NHĐT), các tố chức tài chính phi ngân hàng (Quỹ đầu tư, Công ty tài chính…) đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm từ dân cư và tài trợ cho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời cho các hoạt động kinh tế Mục tiêu chung của các tổ chức này là an toàn và sinh lời Nhưng bên cạnh đó cũng có một số tổ chức hoạt động với mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, sinh lời không phải là mục tiêu hàng đầu cần đạt tới, ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức trong số này
Luật các tổ chức tín dụng (2010) quy định: “NHCSXH là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là cho vay theo chính sách và kế hoạch của Nhà nước (cho vay chính sách)”
Theo Đỗ Tất Ngọc (2012) cho rằng “NHCSXH là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, là công cụ để Nhà nước thực hiện các chính sách quản lý nhằm mục tiêu đạt được sự tăng trưởng bền vững cho đất nước như phát triển cao và ổn định, nhiều công ăn việc làm, phân phối thu nhập công bằng, bảo vệ môi trường sinh thái…”
Luật các tổ chức tín dụng (2010) cũng quy định “NHCSXH là tổ chức tài chính thực hiện tài trợ ưu tiên có hạn chế của Nhà nước nhằm thực hiện các công cuộc đầu tư đặc biệt, các hoạt động nhằm mục tiêu phi lợi nhuận càng nhiều thì tính hỗ trợ càng lớn”
Như vậy, NHCSXH là tổ chức tài chính thuộc sự quản lý của nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ cho vay nhằm mục tiêu an sinh xã hội, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững, NHCSXH nhận được sự hỗ trợ lớn từ nguồn vốn ngân sách và sự hỗ trợ của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nguyễn Ngọc Oánh (2008) cho rằng “Các hỗ trợ từ Nhà nước rất quan trọng, cho phép NHCSXH đạt được các mục tiêu sinh
Trang 22lời cùng với các mục tiêu kinh tế, xã hội, hỗ trợ càng lớn thì phạm vi hoạt động
và ảnh hưởng của NHCSXH càng rộng và ngược lại” Sự thành công trong hoạt động của NHCSXH đều được xây dựng dựa trên các mối quan hệ với cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước phải đảm bảo cho NHCSXH hoạt động ổn định, đồng thời các quyết định của NHCSXH phải dựa trên mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế đã hoạch định của cơ quan quản lý Nhà nước
1.2.2 Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay hộ nghèo
* Khái niệm
Hộ nghèo có thể tiếp cận được vốn vay từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm: cho vay trợ cấp từ Chính phủ; cho vay tín dụng của NHTM; cho vay theo các chương trình mục tiêu quốc gia, xóa đói giảm nghèo; cho vay từ các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước… Trong các hình thức tiếp cận nguồn vốn vay của hộ nghèo thì hoạt động cho vay của các NHCSXH đối với người nghèo được coi là hình thức cung ứng vốn hiệu quả và có ưu thế nhất:
Theo Đỗ Quế Lương (2001): “Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, đảm bảo an sinh xã hội”
Theo Nguyễn Văn Hùng (2009): “Cho vay đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động, cho người nghèo vay theo một chính sách ưu đãi nhất định, để người nghèo dùng vào việc sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với người nghèo là hoạt động kinh tế mang tính chính sách không vì mục đích lợi nhuận”
Như vậy, cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH là hoạt động cấp vốn cho vay của ngân hàng CSXH đối với đối tượng hộ nghèo, hộ gia đình chính sách nhằm giúp người nghèo cải thiện cuộc sống, bổ sung vốn phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo
Trang 23* Đặc điểm cho vay hộ nghèo
Hoạt động cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH có đặc điểm khác biệt hơn so với cho vay tại ngân hàng thương mại đó là:
Đặc điểm về điều kiện vay vốn: Hộ nghèo vay vốn NHCSXH là hộ có hộ
khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo
do Bộ LĐ-TB&XH công bố từng thời kỳ
Đặc điểm về tài sản đảm bảo: Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH không phải
thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
Đặc điểm về mục đích cho vay hộ nghèo: NHCSXH hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do đó hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH cũng không vì mục tiêu sinh lời mà nhằm thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, mục tiêu xóa đòi giảm nghèo, tăng trưởng, phát triển kinh tế bền vững
theo sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước
Đặc điểm về chế độ ưu đãi trong cho vay hộ nghèo: Hộ nghèo vay vốn
tại NHCSXH được hưởng các ưuđãi vềđiều kiện vayvốn lnhư: khôngphảithế
lchấp tài sản, được miễn các khoản lệ phí khi vay vốn và được nhà nước hỗ trợ khi gặp khó khăn không trả được nợ đúng hạn xuất phát từ các nguyên nhân bất khả khảng
Đặc điểm về lãi suất: Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH được hưởng mức lãi
suất cho vay ưu đãi, mức lãi suất này do NHNN quy định trong từng thời kỳ cụ thể
Đặc điểm về phương thức cho vay: NHCSXH thực hiện cho vay đối với
người theo theo 2 phương thức là cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến bình, Đoàn thanh niên…) Khi thực hiện cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ kiết kiệm và vay vốn sẽ được thực hiện để xét duyệt hồ sơ, chọn lọc những đối tượng đủ điều kiện được vay vốn trước khi gửi đến NHCSXH
Trang 241.2.2.2 Vai trò cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo
Hoạt động cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn vốn, hỗ trợ tài chính cho người nghèo thiếu vốn sản xuất, phát triển kinh tế Nguồn vốn NHCSXH góp phần giúp người nghèo gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo bền vững Trong các nguồn cung cấp vốn cho người nghèo thì nguồn vốn từ NHCSXH luôn chiếm ưu thế do nguồn vốn này mang tính thương mại, phù hợp với nền kinh tế thị thường và đảm bảo thực hiện các mục tiêu xóa đòi giảm nghèo của cơ quan quản lý nhà nước Chính vì vậy, tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH luôn chiếm vị trí quan trọng, cần thiết và thể hiện thông qua những điểm sau đây:
Vai trò làm đầu mối huy động nguồn vốn dành cho người nghèo: NHCSXH
là tổ chức tài chính huy động các nguồn vốn trong xã hội để thực hiện hoạt động cho vay hộ nghèo, thực hiện các mục tiêu xóa đòi giảm nghèo theo chương trình mục tiêu quốc gia Do đó, cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là hoạt động thể hiện
sự quan tâm của các tổ chức, cá nhân đối với người nghèo thông qua việc gửi tiền tại NHCSXH với lãi suất thấp hoặc không có lãi Bên cạnh đó, thông qua hoạt động cho vay hộ nghèo, NHCSXH sẽ triển khai rộng rãi các chương trình huy động vốn, huy động tiền gửi tiết kiệm trong cộng đồng dân cư Từ đây nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể trong nền kinh tế đối với chương trình xóa đói giảm nghèo, phát huy nội lực bản thân để thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo
Hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống: Cung cấp nguồn vốn cho vay
hộ nghèo tại NHCSXH sẽ góp phần cải thiện thị trường tài chính nông thôn, vùng sâu vùng xa, khu vực địa bàn cư trú của người nghèo do hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, cầm cố ruộng đất Khi có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh song thiếu vốn, nông hộ thường đi vay lãi suất cao, cầm cố ruộng đất hoặc bán nông sản non để có vốn tiếp tục đầu tư sản xuất Những hình thức tiếp cận vốn này gây ra áp lực tài chính lớn đối với đối tượng vay vốn Tuy nhiên, khi hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH ra đời và phát triển, người nghèo, hộ thiếu vốn sẽ được vay vốn với lãi suất thấp, lãi suất ưu đãi, giảm thiểu
Trang 25rủi ro mất khả năng thanh toán của người nghèo Từ đây hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người nông dân đủ vốn để tiến hành sản suất kinh doanh đời đến thời gian thu hoạch nông sản, giảm thiểu hiện tượng bán nông sản non, làm ảnh hưởng đến giá trị nông sản
Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH có vai trò tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo: hoạt động cho vay của NHCSXH giúp các hộ gia đình phát huy
tiềm năng, thế mạnh Theo Hoàng Sơn Hà (2013): “Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người hiện nay ở các vùng nông thôn quá thấp Trong khi đó, số lao động ở nông thôn ngày càng tăng, sản xuất thuần nông trên thời gian làm việc của một lao động trong năm gom lại chỉ khoảng 100 ngày Còn hơn 2/3 thời gian lao động trong năm của nông dân là nông nhàn, thất nghiệp Tình trạng thất nghiệp diễn ra khá phổ biến ở các vùng nông thôn Đặc biệt hộ nghèo thường là những gia đình đông con, không có việc làm, thu nhập thấp không đảm bảo chi tiêu, là gánh nặng trong cuộc sống” Với tình trạng chung của khu vực nông thôn là thiếu việc làm nên việc cho vay của NHCSXH đã góp phần hỗ trợ phát triển các ngành nghề: thủ công mỹ nghệ, tiểu chủ công nghiệp, dịch vụ, mây tre đan…từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo, góp phần cải thiện cuộc sống, ổn định thu nhập cho người nghèo Như vậy, hoạt động cho vay người nghèo của NHCSXH đã giúp giải quyết việc làm cho phần lớn lao động nông thôn, tạo cơ hội để người nghèo phát huy khả năng sáng tạo, chủ động làm kinh tế, hạn chế sự phụ thuộc vào các chính sách hỗ trợ từ NSNN
Hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH có vai trò cải thiện thu nhập,
ổn định cuộc sống cho người nghèo: Cho vay hộ nghèo của NHCSXH góp phần
tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo Từ đây góp phần nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống cho bản thân người nghèo và gia đình, tạo tiền đề thực hiện mục tiêu xóa đòi giảm nghèo, an sinh xã hội
1.2.2.3 Các nguyên tắc cơ bản trong cho vay đối với hộ nghèo
Trong quá trình hoạt động của NHCSXH, các món vay đến với hộ nghèo thường có quy mô nhỏ, chi phí quản lý cao nên NHCSXH phải đảm bảo duy trì những nguyên tắc sau mới có thể phát triển bền vững
Trang 26Nguyên tắc 1: Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và hoàn trả đúng thời
hạn quy định
Thông thường, khách hàng thường vay những món vay nhỏ với thời hạn ngắn để mua sắm tài sản lưu động, sau đó sẽ vay những món vay có giá trị lớn hơn để đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị, mở rộng nhà xưởng… Thời gian hoàn trả của những món vay giá trị lớn thường dài và mức độ rủi ro cũng cao Theo Hoàng Sơn Hà (2013): “Nếu hộ nghèo ở vùng thành thị thì chu
kỳ thu nhập ngắn nên thời hạn vay ngắn hơn (thường từ ba tới sáu tháng) để phù hợp nhu cầu về vốn hình thành tài sản lưu động của những người bán rong trên đường và những cơ sở sản xuất tại nhà Nếu hộ nghèo sinh sống ở nông thôn và làm nông nghiệp thì thời hạn vay có thể dài hơn (khoảng sáu tháng đến một năm)” Quan điểm của Nguyễn Văn Hùng (2009) cho rằng: “Không bao giờ cho vay hộ nghèo với thời hạn vay kéo dài hơn một năm, như vậy là quá mạo hiểm
vì nguy cơ dễ bị tổn thương của người nghèo (bệnh tật, tai nạn nghề nghiệp, mất mùa, biến động bất ợi của giá nông sản…)”
Khi khách hàng thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định của khoản vay sẽ là cơ hội và tiền đề để ngân hàng xét duyệt cho vay ở những lần vay tiếp theo Đây là biện pháp khuyến khích khách hàng trả nợ theo đúng kỳ hạn quy định vì NHCSXH chỉ hoạt động hiệu quả khi sử dụng vốn vay hợp lý, thu hồi vốn vay đầy đủ và vòng quay vốn cho vay nhanh, đây được xem
là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Việc thanh toán đầy đủ một khoản vay sẽ tạo cơ hội cho ần vay tiếp theo và được vay với số tiền ớn hơn Đây được coi à biện pháp khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn vì đối với ngân hàng, việc thu hồi vốn cho vay và quay vòng vốn à một trong những nguyên tắc cơ bản.”
Nguyên tắc 2: Các món vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi
Đây là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của bất kỳ loại hình ngân hàng nào, để thực hiện nguyên tắc này, NHCSXH sử dụng một số phương pháp:
- Trách nhiệm liên đới: Theo Nguyễn Ngọc Oánh (2008): “Trách nhiệm liên đới trong hoạt động cho vay là việc cho vay theo nhóm thông qua sử dụng
Trang 27sức ép của những người trong cùng một nhóm như là sự thay thế cho tài sản thế chấp” Trong hoạt động cho vay theo trách nhiệm liên đới, khi một thành viên trong nhóm không hoàn trả nợ và gốc vay đúng hạn thì các thành viên trong nhóm sẽ bị đình chỉ cho vay trong lần vay tiếp theo đến khi món vay được hoàn trả Đây là phương thức đảm bảo các món vay được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đang áp dụng rộng rãi tại các NHCSXH khi cấp tín dụng cho hộ nghèo
- Khuyến khích khách hàng: cho vay với giá trị cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn cho lần vay tiếp theo nếu khách hàng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Để khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn, NHCSXH thường xây dựng các chính sách ưu đãi đối với khách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn như: cho vay với giá trị cao hơn, mức lãi suất ưu đãi thấp hơn Chế độ ưu đãi càng cao, càng phù hợp với khách hàng vay vốn thì càng khuyến khích hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn
1.3 Hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.3.1 Khái niệm hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo
Đối với ngân hàng: NHCSXH là tổ chức tài chính thuộc sự quản lý của nhà
nước Hoạt động của NHCSXH không vì mục tiêu lợi nhuận mà thực hiện các mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Song trong quá trình hoạt động, NHCSXH phải khai thác tối đa nguồn thu lãi tiền gửi, đảm bảo cân đối thu chi
và hạn chế sự phụ thuộc vào NSNN Do đó, đối với các NHCSXH các chính sách cho vay hộ nghèo đạt hiệu quả khi đem lại nguồn thu lãi cho ngân hàng làm giảm áp lực đối với ngân sách nhà nước, tức là các chính sách cho vay phải tạo
ra nguồn thu lãi vay giúp ngân hàng có thể tồn tại và phát triển Đồng thời, các chính sách cho vay cũng phải đảm bảo bảo toàn vốn cho ngân hàng, để ngân hàng có thể thu hồi vốn cho vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với khách hàng Xét trên góc độ của NHCSXH, hiệu quả cho vay hộ nghèo được thể hiện thông qua các chỉ tiêu: doanh số cho vay, thời hạn hoàn trả khoản vay, tỷ lệ nợ quá hạn… Nếu doanh số cho vay hộ nghèo của NHCSXH cao, mức độ rủi ro thấp (khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả lãi và gốc đầy đủ), vòng quay vốn
nhanh thì hoạt động cho vay được xem là có hiệu quả đối với NHCSXH
Trang 28Đối với hộ nghèo: Hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
là việc hộ nghèo đủ điều kiện và có nhu cấu vay vốn được vay vốn nhanh gọn, thuận lợi theo quy định để thực hiện sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế; sử
lthực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, đảm bảo
lansinh xãhội
Từ những quan điểm về hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH như trên, có thể thấy hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo được thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Về quy mô cho vay hộ nghèo: Quy mô cho vay hộ nghèo của NHCSXH là
số tuyệt đối của dư nợ cho vay hộ nghèo tại một thời điểm nhất định Quy mô cho vay hộ nghèo được thể hiện ở dư nợ và doanh số cho vay hộ nghèo của NHCSXH Quy mô cho vay lớn đồng nghĩa dư nợ và doanh số cho vay cao, điều này thể hiện hoạt động cho vay của NHCSXH đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ nghèo và hoạt động cho vay hộ nghèo đạt hiệu quả
- Về chất lượng cho vay hộ nghèo: Chất lượng cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH là sự an toàn vốn vay của ngân hàng, là khả năng thu hồi vốn và việc
sử dụng vốn đúng mục đích của hộ nghèo vay vốn Chất lượng cho vay hộ nghèo được thể hiện ở các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, khi các chỉ tiêu này ở mức thấp, phù hợp với tình hình hoạt động của NHCSXH thì hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng đạt hiệu quả
- Về khả năng cân đối với khoản chi: Khi thực hiện cấp vốn cho hộ nghèo,
NHCSXH cần tính toán khả năng bảo toàn vốn, tức là việc thu hồi cả gốc và lãi giúp ngân hàng bù đắp, cân đối được các khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý khoản vay và thu được lợi nhuận Đảm bảo yếu tố này mới giúp NHCSXH duy trì và phát triển bền vững
- Về đóng góp xã hội: các chính sách cho vay hộ nghèo giúp đáp ứng nhu
cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, cung cấp nguồn vốn kịp thời để hộ nghèo phát triển kinh doanh, mở rộng sản xuất Từ đây giúp nâng cao khả năng sáng tạo,
Trang 29quản lý cho người nghèo, góp phần gia tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm, thực hiện thành công các mục tiêu an sinh xã hội, xóa đòi giảm nghèo Do đó, hiệu quả trong hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH phải kể đến sự đóng góp của NHCSXH đối với sự phát triển của xã hội
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách cho vay hộ nghèo
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
a Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo
Chính sách cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH được cho là có hiệu quả khi đáp ứng được nhu lcầu vốn hợp lý của đối tượng vay vốn, giúp hộ nghèo vay vốn được cung cấp nguồn vốn kịp thời để phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống, thoát nghèo bền vững Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng càng cao thì chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH càng hiệu quả và ngược lại
b Sự hài lòng của hộ nghèo vay vốn
Trong hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH, thủ tục hồ sơ đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn; thái độ tiếp đón lịch sự, chăm sóc khách hàng tốt, nhiệt tình tư vấn và có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng hộ nghèo những sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt nhất là những yếu tố góp phần tạo nên sự hài lòng của hộ nghèo đối với dịch vụ cho vay tại NHCSXH Khi khách hàng hộ nghèo hài lòng về sản phẩm cho vay của ngân hàng, đồng nghĩa các chính sách vay đối với hộ nghèo của NHCSXH đạt hiệu quả và ngược lại
c Đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội
Việc triển khai các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đòi giảm nghèo, an sinh xã hội
Do đó, hiệu quả của các chính sách cho vay cũng thể hiện ở mức độ đóng góp của khoản vay vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Khi NHCSXH cung cấp, hỗ trợ nguồn vốn kịp thời cho hộ nghèo, sẽ giúp hộ nghèo ổn định sản xuất, vươn lên thoát nghèo Nếu chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH giúp cho nhiều hộ thoát nghèo thì mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội càng cao và chính sách cho vay cũng đảm bảo mang lại hiệu quả
Trang 301.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
a Số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn từ NHCSXH
Các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giúp các hộ nghèo vay vốn có thể vươn lên thoát nghèo Do đó, số
hộ thoát nghèo nhờ vay vốn từ NHCSXH là một trong những chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả của việc triển khai chính sách cho vay Theo Phan Thị Thu Hà (2003): “Hộ đã thoát khỏi ngưỡng đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng LĐ- TB&XH huyện, thị, thành phố lập theo từng năm” Chỉ tiêu số hộ thoát nghèo trong từng giai đoạn được tính theo công thức sau: Tổng số hộ
kỳ
-
“Số hộ nghèo cuối kỳ”
-
“Số hộ nghèo chuyển đi trong kỳ
+
Số hộ nghèo chuyển đến trong kỳ
Mục tiêu của chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là giúp hộ nghèo được đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn hợp lý để tiến hành các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế, có việc làm và thu nhập ổn định Trong giai đoạn nghiên cứu, nếu tổng số hộ nghèo vươn lên thoát nghèo càng cao nhờ nguồn vốn vay từ NHCSXH đồng nghĩa nguồn vốn từ NHCSXH được sử dụng hiệu quả và các chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSH càng phát huy hiệu quả
b Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH
Hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH là số hộ nằm trong danh sách được xét duyệt cho vay của NHCSXH Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH tỷ
số giữa số hộ nghèo được cấp vốn với số hộ nghèo trong danh sách của từng địa phương, khu vực Chỉ tiêu này càng cao thể hiện nguồn vốn của NHCSXH càng lớn để đáp ứng nhu cầu vốn vay của hộ nghèo, từ đây gia tăng khả năng thoát nghèo của hộ nghèo
Tỷ lệ hộ
nghèo được
cấp tín dụng
= Tổng số hộ nghèo được giải ngân vốn vay Tổng số hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu
x 100%
Trang 31c Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo
Theo Hoàng Sơn Hà (2013): “Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo là số tuyệt đối của giá trị dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo và tỷ trọng dư nợ tín dụng hộ nghèo trong tổng số dư nợ tín dụng của NHCSXH” Quy mô cho vay đối với hộ nghèo của NCHSXH càng cao thì việc triển khai chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH càng đạt hiệu quả do hộ nghèo được tiếp cận vốn vay tăng, góp phần gia tăng khả năng thoát nghèo cho hộ nghèo vay vốn
Tỷ trọng dư nợ cho vay
đối với hộ nghèo” =
Dư nợ cho vay hộ nghèo
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Tốc độ tăng dư nợ
cho vay hộ nghèo =
Dư nợ cho vay hộ nghèo năm t
x 100%
Dư nợ cho vay hộ nghèo năm (t-1)
d Tỷ lệ nợ quá hạn
Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010): “Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa
nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình thường (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất cho vay)” Trong hoạt động tài chính ngân hàng, nợ quá hạn đối với hệ thống ngân hàng nói chung và NHCSXH nói riêng là yếu tố tồn tại phổ biến, nhiệm vụ của các ngân hàng là triển khai đồng bộ các biện pháp trong xét duyệt, quản lý khoản vay để tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép, phù hợp với tình hình dư nợ của ngân hàng, làm giảm khả năng mất vốn của ngân hàng Nếu NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý thì các chính sách cho vay hộ nghèo được đánh giá là hiệu quả
Trang 32NHCSXH nói riêng Thực tế, trong hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH,
có rất nhiều khách hàng không sử dụng vốn theo đúng mục đích cam kết trong hợp đồng tín dụng Từ đây gây khó khăn trong quá trình quản lý vốn vay của ngân hàng và dễ phát sinh rủi ro mất vốn của NHCSXH Chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng vốn vay sai mục đích có thể xác định theo công thức:
Tỷ lệ sử dụng
vốn sai mục đích của hộ nghèo =
Số vốn vay sử dụng sai mục đích Tổng dư nợ cho vay của NH
1.4 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Chính sách cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội
Chính sách về cho vay Hộ nghèo hiện nay của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP “Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác” Theo đó, chính sách quy định rõ mục tiêu của cho vay hộ nghèo là góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
về XĐGN và ổn định xã hội với đối tượng vay vốn là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ
Trang 33Trước sự thay đổi của tình hình kinh tế, xã hội các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH cần liên tục được điều chỉnh linh hoạt, đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của hộ nghèo, giúp hộ nghèo có nguồn vốn bổ sung vốn sản xuất, phát triển kinh tế, vươn lên thoát nghèo Hệ thống chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH càng linh hoạt thì hiệu quả triển khai càng gia tăng và ngược lại.
Nguồn vốn cho vay của NHCSXH
NHCSXH cho vay hộ nghèo dựa trên những nguồn vốn gồm: nguồn vốn NSNN cấp, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế Trong các nguồn vốn cho vay của NHCSXH thì nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN chiếm tỷ trọng chủ yếu và giữa vai trò chủ đạo quyết định hiệu quả triển khai chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH Nếu nguồn vốn NSNN cấp hộ trợ cho NHCSXH được đầy đủ, kịp thời sẽ tạo điều kiện để NHCSXH cung cấp đầy
đủ vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của hộ nghèo Từ đây góp phần nâng cao hiệu quả triển khai chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Quy trình cho vay đối với hộ nghèo
Hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp và gián tiếp, trong đó hình thức cho vay gián tiến thông qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội liên hiệp phụ nữ, hội cựu chiến bình, Hội nông dân, Đoàn thành niên ) được áp dụng rộng rãi Với hình thức cho vay gián tiếp, NHCSXH sẽ ủy thác cho 1 tổ chức chính trị - xã hội thực hiện bình xét, lựa chọn đối tượng hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn và hoàn thiện hồ sơ để gửi lên NHCSXH Sau khi giải ngân nguồn vốn chính sách, tổ vay vốn và tiết kiệm tại từng địa bàn sẽ tiến hành theo dõi, giảm sát và đôn đốc thu hồi nợ và lãi vay Nếu quy trình cho vay được tiến hành rõ ràng, công khai, minh bạch sẽ giúp nguồn vốn của NHCSXH được sử dụng hiệu quả, góp phần giúp hộ nghèo có đầy đủ nguồn vốn phục vụ sản xuất, vươn lên thoát nghèo
Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng
Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động, đặc biệt là cho vay đối với hộ nghèo Hộ nghèo là người có kiến thức
Trang 34và trình độ dân trí thấp, cho vay vốn phải đi kèm với việc hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo sử dụng vốn sao cho hiệu quả Mặt khác, cán bộ tín dụng NHCSXH hiện nay phải trực tiếp giao dịch với khách hàng tại UBND các xã (giải ngân, thu nợ tại UBND xã), đòi hỏi mỗi người cán bộ phải tinh thông nghiệp vụ, giỏi một việc và biết nhiều việc, nắm vững kiến thức chuyên môn, xã hội để đáp ứng yêu cầu công việc được giao
1.4.2 Nhân tố khách quan
Bản thân hộ nghèo
Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH hầu hết có trình độ dân trí thấp, kinh nghiệm và khả năng sản xuất không cao Do mức độ nhận thức còn hạn chế nên các đối tượng hộ nghèo sử dụng vốn sai mục đích đã cam kết tồn tại phổ biển Nhiều hộ nghèo còn ỷ lại, trông chờ vào nguồn vốn hỗ trợ của NSNN mà không
có lý thức chủ động trong sản xuất kinh doanh, vươn lên thoát nghèo bền vững Việc sử dụng vốn sai mục đích, không hiệu quả, thiếu tính trách nhiệm của hộ nghèo vay vốn đã khiến cho kết quả triển khai các chính sách cho vay hộ nghèo tại NHCSXH không hiệu quả và không đạt được các mục tiêu đặt ra
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên cũng được đánh giá là một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH Sự ảnh hưởng của yếu tố điều kiện tự nhiên theo hướng: hầu hết hộ nghèo thường sinh sống tại các vùng nông thôn, hoạt động sản xuất phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, lao động thuần nông nên kết quả, năng suất lao động chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ là cơ hội để hộ nghèo phát triển sản xuất, canh tác, sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, đây là tiền để cho việc hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ đối với NHCSXH và vươn lên thoát nghèo Tuy nhiên, nếu điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt, lũ lụt, hạn hạn, dịch bệnh sẽ khiến hoạt động canh tác của người dân đình trệ, thua lỗ, phát sinh rủi ro mất vốn Điều này gây áp lực tài chính cho hộ nghèo trong việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với NHCSXH, khiến việc triển khai cho vay hộ nghèo của NHCSXH không đạt hiệu quả
Trang 35 Điều kiện xã hội
Điều kiện xã hội bao gồm các yếu tố như: phong tục tập quán, trình độ dân trí, tập quán sản xuất, canh tác Tại mỗi địa phương, người dân lại có những phong tục, tập quán khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện các chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH Với các địa phương, người dân còn lạc hậu, chăn nuôi sản xuất nông nghiệp kiểu tự cung, tự cấp, không ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, canh tác sẽ khiến hoạt động sản xuất, năng suất lao động thấp, nông sản sản xuất không đạt chất lượng, tiêu chuẩn Từ đây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay cũng như hiệu quả triển khai chính sách cho vay
hộ nghèo của NHCSXH
Mặt khác, hầu hết hộ nghèo chưa có nhận thức đúng đắn về kế hoạch hóa gia đình, các gia đình thường đông con, số lượng thành viên phụ thuộc nhiều, sức lao động ít, từ đây khiến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, dẫn đến khả năng trả nợ thấp, rủi ro mất vốn phát sinh đối với NHCSXH
Tóm tắt chương 1
Chương 1, tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về đói nghèo, hoạt động cho vay
hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Bên cạnh đó, trong chương 1 tác giả cũng trình bày khái niệm về hiệu quả các chính sách cho vay hộ nghèo, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo bao gồm cả nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo tịa NHCSXH, trong luận văn tác giả thực hiện phân tích cả nhóm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
TUY AN 2.1 Khái quát chung về PGD Ngân hàng Chính sách huyện Tuy An
Ngay “Những ngày đầu tiên tách ra khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, PGD NHCSXH huyện Tuy An gặp rất nhiều khó khăn như: Về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, công tác tổ chức cán bộ, mạng lưới hoạt động…trong khi đó phải triển khai một khối lượng lớn công việc
từ nhận bàn giao các nguồn vốn đến tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện Tuy nhiên, với sự chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc chinhánhNHCSXHtỉnh,BanđạidiệnHộiđồngquảntrị,huyện uỷ, HĐND,UBNDhuyện, củacáccấp uỷĐảng,chínhquyền địaphương,sựphốikếthợpchặtchẽcủacáctổchứcchínhtrị-xãhộihuyệnNHCSXHhuyệnTuyAn đã đoànkết,pháthuycaođộtinhthầntráchnhiệmvượtkhókhănđivàohoạtđộngổnđịnhvàthựchiệnthắnglợicácmụctiêu,đánhdấumộtbướcquantrọngtạotiềnđềchosựpháttriểnnhữngnămtiếptheo”
Những năm gần đây, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tuy An đã từng bước tạo lập và xây dựng đơn vị ngày càng lớn mạnh; tổ chức triển khai các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt hiệu quả; tạo nền tảng cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tuy An phát triển trong những năm tiếp theo
Trang 372.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách
xã hội huyện Tuy An
Hiện tại, mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Tuy An được sắp xếp, bố trí căn cứ theo quyết định số 728/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị NHCSXH Theo đó, mô hình tổ chức của ngân hàng được quản lý theo nguyên tắc thông nhất trong toàn hệ thống Theo đó, mô hình tổ chức được bố trí như sau:
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Tuy An
Ban giám đốc thực hiện điều hành hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An
là Giám đốc, Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước NHCSXH cấp trên, trước pháp luật về các quyết dịnh của mình
Quyết định 728/QĐ-HĐQT quy định: “Tổ kế hoạch nghiệp vụ tín dụng tại NHCSXH có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc, phân công đồn đốc cán bộ trong tổ, phụ trách nghiệp vụ, kế hoạch tín dụng, thực hiện báo cáo tin dụng định kỳ, đột xuất theo đúng quy định Quản lý các chương trình tín dụng và làm bảo cáo tín dụng, chịu trách nhiệm chung, trực tiếp nhận hồ sơ và cho vay các chương trình tín dụng tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tuy An”
Quyết định 728/QĐ-HĐQT cũng quy định: “Tổ kế toán ngân quỹ tại NHCSXH bao gồm cán bộ kế toán và thủ quỹ, trong đó nhân viên kế toán có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến kế toán cho vay, thu nợ, tiển gửi tiết kiệm tất cà các chương trinh ở các xã; kế toán vật liệu; kế toản tiền lương; kế
Giám đốc
Tổ kế toán ngân quỹ
Tổ kế hoạch nghiệp vụ tín dụng
Phó giám đốc
Trang 38toán tài sản; kế toán tiển gửi; báo cáo tiền lương; trích phí ủy thác cho vay Thủ quỹ làm nhiệm vụ kho quỹ, các hoạt động thu, chi tiền phát sinh tại ngân hàng
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Tuy An
2.1.3.1 Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An
Hàng năm, căn cứ trên tỷ lệ hộ nghèo, đối tượng chính sách trên địa bàn, NHCSXH huyện Tuy An sẽ xây dựng kế hoạch tín dụng làm cơ sở kế hoạch hóa nguồn vốn trình NHCSXH tỉnh Phú Yên Theo đó, nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An hàng năm như sau:
Bảng 2.1: Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An
Chỉ tiêu
Số tiền (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả nguồn vốn qua các năm tại NHCSXH Tuy An)
Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An được huy động từ 3 nguồn: Nguồn vốn trung ương; Nguồn vốn địa phương và nguồn vốn huy động tiết kiệm của hộ dân trên địa bàn Qua các năm, tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng gia tăng không ngừng, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách tiến hành sản xuất, kinh doanh, vươn lên thoát nghèo, giảm áp lực đối với ngân sách nhà nước Năm 2017, nguồn vốn hoạt động tại NHCSXH huyện là 105.463 triệu đồng, năm 2018 là 114.843 triệu đồng, tăng 8,89% Sang năm 2019, nguốn vốn hoạt động của ngân hàng đạt 128.674 triệu đồng, tăng 12,04%
Trang 39Trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Tuy An thì nguồn vốn trung ương có giá trị lớn nhất, chiếm tỷ trọng chủ yếu Đây là nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho NHCSXH huyện thông qua các hình thức như: cấp
bổ sung vốn điều lệ, cấp vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, an sinh xã hội, cấp bổ sung nâng mức cho vay đối với hộ nghèo, đối tượng chính sách đảm bảo phù hợp với điều kiện mới Năm 2017, vốn trung ương cấp cho NHCSXH huyện Tuy An đạt 87.953 triệu đồng, chiếm 83,4%; năm 2018 là 98.967 triệu đồng, chiếm 86,18%, đến năm 2019 nguồn vốn trung ương cấp bổ sung cho NHCSXH huyện đạt 111.643 triệu đồng, chiếm 86,76%, tăng 12,81%
so với năm 2018
Chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong cơ cấu nguồn vốn hoạt động tại NHCSXH huyện Tuy An là nguồn vốn địa phương, đây là nguồn vốn được trích từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi của NSNN huyện Tuy An cấp bổ sung cho NHCSXH huyện nhằm gia tăng cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn Năm 2017, nguồn vốn từ địa phương là 11.985 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 11,36% trên tổng nguồn vốn Năm 2018, nguồn vốn từ địa phương là 9.758 triệu đồng, giảm so với cùng kỳ Nguốn vốn địa phương năm 2019 đạt 9.134 triệu đồng chiếm 7,10% trên tổng nguồn vốn, giảm cả về quy mô và tỷ trọng so với các năm trước Điều này thể hiện sự quan tâm của chính quyền địa phương đến hoạt động huy động vốn của NHCSXH huyện ngày càng giảm, chưa thể đáp ứng nhu cầu vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn huyện
Bên cạnh nguồn vốn trung ương và vốn địa phương, NHCSXH huyện Tuy
An còn tiến hành huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của nhân dân để bổ sung nguồn vốn hoạt động Theo đó, NHCSXH huyện đã thực hiện tốt sự chỉ đạo của NHCSXH tỉnh Phú Yên, NHCSXH Việt Nam trong công tác tuyên ltruyền,vậnđộng nhân dân trên địa bàn tham gia gửitiết kiệm vì người nghèo với sốtiềngửicácloạikỳhạn năm 2017 đạt 5.525 triệu đồng, chiếm 5,24% tổng vốn; năm 2018 đạt 6.118 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 5,33%, đến năm 2019 vốn tiền gửi tiết kiệm NHCSXH huyện huy động được là 7.897 triệu đồng, chiếm 6,14% Nhìn chung,
Trang 40vốn huy động tiết kiệm trong cộng đồng dân cư còn rất nhỏ, bởi bản thân người nghèo không có nhiều thu nhập nhàn rồi để gửi tiết kiệm Đây là đặc thù của NHCSXH, nguồn vốn huy động từ thị trường luôn chiếm tỷ trọng nhỏ và chỉ huy động nguồn vốn theo kế hoạch được giao hàng năm của bộ tài chính liên quan tới việc bù đắp lãi hàng năm Nguồn vốn huy động tại địa phương tuy nhỏ so với tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng thể hiện những cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên ngân hàng huyện
Như vậy, những năm qua NHCSXH huyện Tuy An đã tích cực, chủ động huy động vốn từ nhiều nguồn nhằm đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu vốn cho các
hộ nghèo, đối tượng chính sách, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu, kế hoạch được giao trong phát triển kinh tế xã hội huyện
2.1.3.2 Hoạt động cho vay
Tổ chức thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ- CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; hoạt động cho vay của PGD NHCSXH huyện Tuy An đã đạt được những kết quả quan trọng, hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Các kết quả cụ thể giai đoạn 2017-2019 như sau:
Bảng 2.2: Kết quả cho vay tại NHCSXH huyện Tuy An
Chỉ tiêu
Số tiền (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tr.đồng)
Tỷ trọng (%)