1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động tổ chức, tổ chức lao động trong một hoặc một nhóm doanh nghiệp điển hình lịch sử sự phát triển hoạt động tổ chức lao động tại các doanh nghiệp này, hiện trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện hoạt động

38 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 169,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tổ chức lao động có liên quan trực tiếp đến toàn bộ người laođộng trong doanh nghiệp, đến các hoạt động của doanh nghiệp nên để có được hiệuquả tốt, cần có những phương pháp cũn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

- -BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI 2: Phân tích hoạt động tổ chức, tổ chức lao động trong một hoặc một nhóm doanh nghiệp điển hình: Lịch sử sự phát triển hoạt động tổ chức lao động tại các doanh nghiệp này, hiện trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện hoạt động tổ chức lao động tại doanh nghiệp đó.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Anh

Bộ môn: Tổ chức và định mức lao động

Lớp HP: 2106ENEC0211

Nhóm thảo luận: Nhóm 4

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Các nguyên tắc của tổ chức lao động 3

1.3.1 Nguyên tắc khoa học: 3

1.3.2 Nguyên tắc tác động tương hỗ: 3

1.3.3 Nguyên tắc đồng bộ: 3

1.3.4 Nguyên tắc kế hoạch: nguyên tắc này thể hiện ở hai mặt: 4

1.3.5 Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động trong xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động 4

1.3.6 Nguyên tắc tiết kiệm, đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động 4

1.4 Các hình thức tổ chức 5

1.4.1 Tổ chức lao động của Taylor F.W 5

1.4.2 Tổ chức lao động của người kế tục Taylor 5

1.4.3 Những hình thức mới của tổ chức lao động: 6

1.5 Những nội dung cơ bản của tổ chức lao động 7

1.5.1 Phân công và hiệp tác lao động 7

1.5.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 8

1.5.3 Tạo điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI MAY 10 12

2.1 Giới thiệu doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức lao động tại doanh nghiệp .12 2.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 12

2.1.2 Cơ sở vật chất 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động 15

2.2 Thực trạng hoạt động tổ chức lao động tại May 10 17

2.2.1 Phân công lao động và hiệp tác lao động 17

Trang 3

2.2.3 Tạo điều kiện làm việc 26 2.2.4 Nhận xét chung 30 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 31

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển của nền kinh tế xã hội nói chung hay thành công của một doạnhnghiệp nói riêng phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực về tàinguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật… trong đónguồn lao động đóng vai trò quan trọng nhất, nó là yếu tố bao trùm lên các nguồn lựckhác và được quyết định bởi con người Nguồn lao động là nguồn tiềm năng bặc biệt

và quý báu

Chính vì vậy, tổ chức lao động có tác dụng rất lớn đến hoạt suất kinh doanh Đếdoanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường phải thực hiện hợp lýcông tác này Công tác tổ chức lao động có liên quan trực tiếp đến toàn bộ người laođộng trong doanh nghiệp, đến các hoạt động của doanh nghiệp nên để có được hiệuquả tốt, cần có những phương pháp cũng như đề xuất của của tất các cán bộ công nhânviên chức của doanh nghiệp Tổng Công ty May10 là công ty chuyên sản xuất kinhdoanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may Trong quá trìnhphát triển, Tổng Công ty đã được người tiêu dùng tin cậy và lựa chọn Tuy nhiên,trong điều kiện hiện nay, Tổng Công ty cũng gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của cáccông ty trong ngành Bên cạnh đó, không phải nhà lãnh đạo nào cũng có được cáchthức quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả bởi nó không chỉ là một sự quản lý khô khan,một sự dập khuôn, máy móc, không chỉ là sự ra lệnh và nhận lệnh mà còn đòi hỏi cảmột nghệ thuật quản lý con người Do vậy, để tiếp tục khẳng định và giữ vị thể củatrên trường, Tổng Công ty cần phải thực hiện được công tác tổ chức lao động hợp lí vàhiệu quả Nhận được vai trò của công tác tổ chức lao động tới hiệu quả kinh xã hội củaTổng Công ty May10, nhóm 4 quyết định chọn tổng công ty để tiến hành nghiên cứu

để tài: “ Phân tích hoạt động tổ chức, tổ chức lao động trong Tổng công ty May 10: Lịch sử sự phát triển hoạt động tổ chức lao động tại các doanh nghiệp này, hiện trạng

và đề xuất phương hướng hoàn thiện hoạt động tổ chức lao động tại doanh nghiệp.”

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm.

Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con người tác động lên đốitượng lao động trong sự kết hợp ba yếu tố của quá trình lao động và mối quan hệ giữanhững người lao động/ tập thể người lao động với nhau trong quá trình lao động nhằmđạt được mục tiêu

1.2 Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động.

1.2.1 Mục đích

Mục đích tổ chức lao động là nhằm đạt kết quả lao động cao, đồng thời đảmbảo tính khoa học, sự an toàn, phát triển toàn diện người lao động góp phần củng cốmối quan hệ lao động của con người trong lao động

1.2.2 Nhiệm vụ

Trong điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, để đạt được các mục đích trên thì tổ chức lao động phải thực hiện các nhiệm vụ về mặt kinh tế, tâm sinh lý và xã hội.

Về mặt kinh tế: Tổ chức lao động phải đảm bảo kết hợp yếu tố kĩ thuật công

nghệ với con người trong quá trình sản xuất để khai thác, phát huy các tiềmnăng của lao động và các yếu tố nguồn lực khác nhằm không ngừng nâng caonăng xuất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất, tạo tiền đề để người lao độngsản xuất mở rộng sức lao động, phát triển toàn diện

Về mặt tâm sinh lý: Nhiệm vụ của tổ chức lao động là phải tạo cho người lao

động được làm việc trong môi trường và điều kiện tốt, bao gồm các yếu tố môitrường tự nhiên, môi trường văn hóa – xã hội, nhân khẩu học; tạo sự hấp dẫntrong công việc, tạo động lực phấn đấu trong lao động vơi những điều kiện vềsức khỏe, sự an toàn và vệ sinh lao động và những điều kiện vật chất thuận lợicho lao động, sự bình đẳng dân chủ được tôn trọng và quan tâm

Về mặt xã hội: Nhiệm vụ của tổ chức lao động là tạo điều kiện được phát triển

toàn diện cả về thể lực, trí lực và tâm lực, biến lao động không chỉ là phươngdiện con người sống và phát triển mà còn trở thành nhu cầu sống thông qua

Trang 6

giáo dục, động viên con người trong lao động, tạo nhận thức đúng đắn của conngười và sự hấp dẫn của công việc.

Các nhiệm vụ trên đều nhằm hướng đến thực hiện mục đích của tổ chức laođộng và có mối quan hệ khăng khít tạo tiền đề, bổ sung cho nhau trong đó nhiệm vụkinh tế tạo tiền đề để thực hiện các mục tiêu tâm lý và xã hội, đồng thời việc thực hiệntốt các nhiệm vụ về tâm sinh lý và xã hội sẽ thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ kinh tế

1.3 Các nguyên tắc của tổ chức lao động.

Xuất phất từ bản chất, mục đích và vai trò của tổ chức lao động, khi thực hiện

tổ chức lao động phải thực hiện các nguyên tắc sau:

1.3.1 Nguyên tắc khoa học:

Là nguyên tắc đòi hỏi các biện pháp tổ chức lao động phải được thiết kế và ápdụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức, nguyên lí khoa học đáp ứng được các yêu cầucủa các quy luật kinh tế thị trường, các nguyện lí của quản trị nói chung, quản trị nhânlực nói riêng và các môn khoa học có liên quan khác cũng như quan điểm, đường lối

và các quy định pháp luật đối với người lao động của Đảng và nhà nước, qua đó khaithác tối đa các nguồn tiềm năng của người lao động, nguồn lực lao động thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia, tổ chức và doanh nghiệp, thỏa mãn ngày càngcao nhu cầu phát triển tự do, toàn diện của người lao động

1.3.2 Nguyên tắc tác động tương hỗ:

Khi nghiên cứu và thiết kế tổ chức lao động, các vấn đề phải được xem xéttrong mối quan hệ tác động tương hỗ, hữu cơ qua lại lẫn nhau, quan hệ giữa các khâucông việc, nhiệm vụ trong một bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận với nhau và vớitổng thể toàn tổ chức/ doanh nghiệp; phải nghiên cứu nhiều mặt cả kinh tế lẫn xã hội,cái chung với cái riêng của cá nhân, từ đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của mọi bộ phận

và toàn bộ tổ chức/ doanh nghiệp

1.3.3 Nguyên tắc đồng bộ:

Nguyên tắc này đòi hỏi khi thực hiện các biện pháp tổ chức lao động phải giảiquyết, sự phối hợp đồng bộ các vấn đề liên quan bao gồm các công việc, các nhiệm vụ,các bộ phận, các cấp quản trị có liên quan vì lao động ở mỗi khâu, mỗi công việc, mỗinhiệm vụ có mối liên hệ mật thiết đến các công việc/ nhiệm vụ, các khâu của quá trình

Trang 7

nhân, bộ phận và các cấp quản lí mới đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bình thường,không bị ách tắc

1.3.4 Nguyên tắc kế hoạch: nguyên tắc này thể hiện ở hai mặt:

Một là: các biện pháp tổ chức lao động phải được kế hoạch hóa chặt chẽ,

trên cơ sở những phương pháp khoa học, từ việc xác định mục tiêu của tổ chức laođộng khoa học đến việc tổ chức điều hành, giám sát việc xây dựng và thực hiện cácbiện pháp tổ chức lao động Tổ chức lao động phải được kế hoạch hóa nghiêm túc theocác yêu cầu của công tác kế hoạch

Hai là: Tổ chức lao động khoa học phải gắn với mục tiêu và yêu cầu của

kế hoạch của tổ chức/ doanh nghiệp, tổ chức lao động là một nội dung, một bộ phậntrong kế hoạch hoạt động của tổ chức/ doanh nghiệp nên nó phải đảm bảo thực hiệnđược kế hoạch hoạt động đã đặt ra với việc khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực, vậtlực hiện có và sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng với các kế hoạch khác

1.3.5 Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động trong xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động.

Nguyên tắc này dựa trên cơ sở người lao động là người hiểu rõ công việc,nhiệm vụ của họ và cũng là người trực tiếp thực hiện các công việc, nhiệm vụ, do đókhuyến khích người lao động tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các biệnpháp tổ chức lao động vừa đảm bảo phát huy được sự sáng tạo của người lao động vừađảm bảo tính khả thi cao và tạo tâm lí tích cực cho họ trong thực thi công việc, nhiệm

vụ qua đó thúc đẩy năng xuất và hiệu quả công việc

1.3.6 Nguyên tắc tiết kiệm, đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động.

Nguyên tắc này dựa trên và đòi hỏi phải thực hiện trên thực tế đó là nguồn nhânlực là nguồn lực quý hiếm, phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời, đây là nguồnlực đặc biệt cho nên tổ chức lao động phải đảm bảo các mục tiêu an toàn, vệ sinh laođộng, đảm bảo công ăn việc làm, thực hiện trách nhiệm xã hội đầy đủ với người laođộng, đảm bảo cho người lao động được phát triển tự do, toàn diện

Trang 8

1.4 Các hình thức tổ chức

1.4.1 Tổ chức lao động của Taylor F.W

 Tổ chức lao động dựa vào nguyên tắc quản trị khoa học:

Chuyên môn hóa: là mỗi người luôn chỉ thực hiện một công việc

 Sự phân đoạn quá trình sản xuất thành các nhiệm vụ, những độngtác/ thao tác đơn giản dễ thực hiện

Cá nhân hóa: mỗi vị trí công tác được tổ chức sao cho tương đối

độc lập, ít quan hệ với những chỗ làm việc khác để tăng nhịp độ sản xuất, vì khi bị lệthuộc trong quá trình sản xuất thì người lao động khó tự mình đọc lập hành động đểnâng cao quá trình

Định mức thời gian bắt buộc để hoàn thành một nhiệm vụ công việc: không bắt buộc người lao động phải rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng

được yêu cầu chủ doanh nghiệp mới tồn tại trong điều kiện chủ yếu sản xuất

Tách bạch việc thực hiện với kiểm tra: tức là người thực hiện

nhiệm vụ, công việc trong quá trình sản xuất lao động và người kiểm tra giám sát họ lànhững người khác nhau Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá hoàn thành côngviệc, tránh tình trạng mẹ hát, con khen hay điều này là đòi hỏi người lao động phảiphấn đấu tốt để hoàn thành nhiệm vụ

Tách biệt giữa thừa kế, phối hợp và thực hiện: tức là tách bạch

giữa người quản lý với nhân viên thực hiện

Ưu điểm: Nguyên tắc giúp người lao động tinh thông nghề nghiệp, cắt

giảm được những động tác thừa, nâng cao năng suất lao động và giá thành

Hạn chế của nguyên tắc: coi người lao động như cái đinh vít của cỗ

máy, hoạt động như một rô bốt trong khi người lao động là con người có đời sống tinhthần, văn hóa, có tâm tư nguyện vọng cần phải được quan tâm, động viên, khích lệ, tạođộng cơ làm việc

1.4.2 Tổ chức lao động của người kế tục Taylor

- Gantt và nguyên tắc chia nhỏ công việc: Gantt là cộng sự của taylor,

theo đuổi ý tưởng là chia nhỏ nhiệm vụ thành các công việc nhỏ đến mức có thể giaocho bất kỳ người lao động nào có trình độ trung bình, ông hợp lý hóa lao động theodây truyền để khai thác tối đa lao động của doanh nghiệp

Trang 9

- Gillberth và nguyên tắc chuẩn khóa các dãy thao tác thực thi công việc:

 Loại bỏ các động tác thừa, chuẩn hóa các thao tác thành chuỗitrong quá trình hoạt động của người lao động

 Lợi ích: tiết kiệm thời gian, hao phí lao động; nâng cao năng suất;rèn kuyện kĩ năng nghề nghiệp của người lao động

- Maynard và bảng thời gian: Bảng thời gian cho mỗi động tác cơ bản

một thời gian chuẩn để hoàn thành, từ đó cộng thời gian hoàn thành các thao tác choviệc hoàn thành công việc, từ đó không cần phải có người bấm thời gian tại nơi làmviệc dẫn đến những ức chế tâm lý của người lao động

1.4.3 Những hình thức mới của tổ chức lao động:

Đổi chỗ làm việc và mở rộng nhiệm vụ

- Đổi chỗ làm việc mục đích để tránh nhàm chán và căng thẳng, đơn điệu,đồng thời tạo điều kiện để nhân viên hiểu rõ, đầy đủ hơn trong công việc, nâng caotrình độ nghề nghiệp, đồng thời qua đó cũng phát hiện được khả năng, tố chất của mộtngười phù hợp với công việc, qua đó phát triển nghề nghiệp

- Mở rộng nhiệm vụ là việc đưa thêm các công việc có liên quan đến côngviệc mà nhân viên đang làm, để chu kỳ hoạt động của nhân viên được kéo dài, tránh sựcăng thẳng, mệt mỏi do công việc, nhiệm vụ được triển khai có chu kỳ ngắn

Làm phong phú nhiệm vụ: Là hình thức đưa vào những công việc hấp

dẫn hơn, lành nghề hơn, nâng cao trách nhiệm nhân viên với việc tạo động lực cho họlàm việc

Nhóm bán tự quản: Là hình thức tổ chức lao động theo đó việc mở rộng

nhiệm vụ, làm phong phú nhiệm vụ không chỉ bó hẹp cho một cá nhân người lao động

mà triển khai trong một đơn vị doanh nghiệp

 Tổ chức lao động nhóm tự quản gồm các giai đoạn:

Trang 10

- Mục tiêu:

+ Nhóm chính thức: mục tiêu chung do cấp trên xác định khi thành lập nhóm vàmục tiêu riêng của nhóm do các thành viên nhóm thỏa thuận, song không được mâuthuẫn với nhau

+ Nhóm phi chính thức: mục tiêu hoạt động của nhóm cho thành viên nhómthỏa thuận

- Nguyên tắc:

+ Nguyên tắc hoạt động chung của nhóm: phát huy được tính sáng tạo, tráchnhiệm của thành viên; tự chủ, tư chịu trách nhiệm, tính dân chủ, phân quyền mạnh mẽ,quản trị nhóm mục tiêu

+ Nguyên tắc của nhóm các thành viên tự thỏa thuận:

 Phân công công việc: đảm bảo cân đối công việc các thành viên; phùhợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của các thành viên, khả nănghoàn thành công việc của nhóm

 Xác định tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc: phải xâydựng các tiêu chí kết quả, hiệu quả hoat động, mức độ thành thạochuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân, tinh thần, thái độ trong hợp tác,

kỉ luật lao động

1.5 Những nội dung cơ bản của tổ chức lao động

1.5.1 Phân công và hiệp tác lao động

Phân công và hiệp tác lao động là nội dung quan trọng và cơ bản nhất của tổchức lao đông khoa học Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức laođông khoa học Do phân công lao động mà tất cả cơ cấu lao động trong tổ chức đượchình thành và tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận, chức năng cần thiết vớinhững tỷ lệ cần thiết và tương ứng theo yêu cầu của sản phẩm

Hợp tác lao động là sự liên kết, phối hợp, tương tác lẫn nhau giữa các cá nhân,

bộ phận của tổ chức/doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, nhằm hướng đến mụctiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi cá nhân, bộ phận được

ấn định bởi chức năng, nhiệm vụ được tổ chức giao phó

Trang 11

Để đảm bảo phân công công việc và hợp tác lao động khoa học, hợp lý cần phảixác định định mức lao động khoa học, hợp lý Định mức lao động là cơ sở để tổ chứclao động khoa học, định mức lao động là quy định về mức tiêu hao lao động sống chomột hay một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp đểhoàn thành một công việc hay một đơn vị sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng trongđiều kiện và môi trường nhất định Định mức lao động khoa học hợp lý là yếu tố đảmbảo tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động, phù hợp vớikhả năng lao động của người lao động.

Để định mức lao động khoa học, hợp lý thì việc xác định định mức lao độngphải dựa trên các cơ sở khoa học, phương pháp xácc định khoa học, căn cứ vào điềukiện tổ chức kỹ thuật và môi trường làm việc, vào bản thân của người lao động, đồngthời mang tính tiên tiến, khả thi tức là định mức lao động phải chuẩn để người laođộng phấn đấu hoàn thành công việc, nhưng không quá cao dẫn đến thiếu tính khả thi

Để đảm bảo phục vụ cho nơi làm việc đồng bộ, hiệu quả thì tổ chức phục vụ nơilàm việc phải thực hiện các nguyên tắc:

+ Phục vụ theo yêu cầu của từng chức năng

+ Phục vụ phải theo kế hoạch đảm bảo nhịp nhàng, ăn khớp với yêu cầu kếhoạch hành động của nơi làm việc

+ Phải có dự trữ để dự phòng để tránh gián đoạn do thiếu nguồn cung cấp.+ Phục vụ phải đảm bảo tính đồng bộ trong cung ứng các yếu tố đầu vào đápứng nhu cầu hoạt động của mỗi nơi làm việc và trong toàn đơn vị, đó là dohoạt động của cá nhân, bộ phận có mối liên quan với nhau, đòi hỏi sự phốihợp chặt chẽ

Trang 12

+ Phục vụ phải đảm bảo chất lượng, độ tin cậy để hoạt động được diễn raliên tục, chất lượng đầu ra đảm bảo.

+ Phục vụ phải đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả, chính nơi làm việc cung cấpcác yếu tố đầu vào để phục vụ quá trình lao động phải đảm bảo dễ thay thế,khắc phục sự cố dẫn đến ngưng trệ quá trình lao động, đồng thời phải tiếtkiệm chi phí

Nơi làm việc là phần diện tích và không gian được trang bị các phương tiện cầnthiết để hoàn thành nhiệm vụ, công việc đã được xác định Trình độ tổ chức nơi làmviệc ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, sự hứng thú và năng suất lao động của người laođộng

1.5.2.2 Nhiệm vụ tổ chức và phục vụ nơi làm việc

 Tạo điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết để tiến hành các hoạt động củangười lao động với năng suất cao, đảm bảo cho hoạt động được liên tục vànhịp nhàng

 Tạo những điều kiện thuận lợi nhất về môi trường, vệ sinh an toàn laođộng, tạo hứng thú cho những người lao động làm việc

 Cho phép áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến

1.5.2.3 Tổ chức nơi làm việc Thiết kế nơi làm việc, trang bị nới làm việc, bố trí sắp xếp nơi làm việc theo một trật tự nhất định

 Thiết kế nơi làm việc là việc xây dựng các thiết kế mẫu cho các nơi làmviệc tương ứng với các loại hình công việc, nhiệm vụ, nhằm đảm bảo tínhkhoa học và hiệu quả đối với hoạt động của người lao động

 Trang bị nơi làm việc là trang bị, lắp đặt đầy đủ các loại thiết bị, máymóc, phương tiện cần thiết theo yêu cầu của hoạt động đêt thực hiện cácnhiệm vụ/ công việc của người lao động tương ứng với chức năng, nhiệm vụ

mà họ đảm nhận Thiết bị phục vụ cho nơi làm việc gồm thiết bị chính vàthiết bị phụ

 Bố trí nơi làm việc là sắp xếp một cách hợp lý, có trật tự các phươngtiện, thiết bị, máy móc trong không gian nơi làm việc

Trang 13

1.5.3 Tạo điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động

 Quá trình lao động luôn diễn ra trong một môi trường nhất định với cácyếu tố ảnh hưởng khác nhau tác động đến qúa trình lao động, chúng hợp thành cácđiều kiện lao động Các điều kiện của môi trường tác động đến khả năng làm việc củangười lao động

 Các điều kiện lao động thường được chia thành 5 nhóm:

- Điều kiện về tâm, sinh lý: Theo đó tổ chức lao động phải đảm bảo giảm sựcăng thẳng về thể lực, thần kinh, sự nhàm chán, tính đơn điệu trong lao động

- Điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi: Môi trường làm việc phải đảm bảoyêu cầu về không gian thoáng, đảm bảo vệ sinh và tiếng ồn, độ ô nhiễm, bức xạ thấp

- Điều kiện về thẩm quyền: Đảm bảo quyền quyết định của người tổ chức laođộng trong bố trí, sắp xếp nơi làm việc, tạo độ hấp dẫn, giảm bớt sự căng thẳng, tạotâm lý tích cực trong lao động

- Điều kiện tâm lý xã hội nơi làm việc: Tạo bầu không khí, văn hoá trong nhóm,

bộ phận, tổ chức/doanh nghiệp, các chế độ khuyến khích, thưởng phạt hợp lý, khoahọc, thuận lợi cho sự cạnh tranh lành mạnh, phát huy tính chủ động, sáng tạo củangừơi lao động

- Các điều kiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi: Tạo điều kiện cơ sở vật chất, kỹthuật, trang thiết bị, dụng cụ đầy đủ, không gian hoạt động, chế độ làm việc đảm bảocông việc hợp với khả năng chuyên môn, trình độ, tính cách, tâm lý, bố trí ca, kíp vàthời gian làm việc, nghỉ ngơi giữa ca, kíp, độ dài thời gian làm việc, nghỉ ngơi và hìnhthức nghỉ ngơi, tích cực

 Chế độ làm việc nghỉ ngơi là trật tự luận phiên và độ dài thời gian củacác giai đoạn làm việc và nghỉ ngơi bao gồm: chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong một

ca, chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong một tuần, chế độ làm việc và nghỉ ngơi trongmột năm

 Tổ chức lao động cần chú ý hoàn thiện hoàn thiện các hình thức kíchthích lợi ích vật chất và tinh thần đối với người lao động và tăng cường kỉ luật laođộng đảm bảo thực hiện tiếp tục phân công hợp tác và thực hiện tốt các quy định về tổchức và phục vụ nơi làm việc

 Mục đích của nền sản xuất xã hội là làm thỏa mãn ngày càng đầy đủ nhucầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của người lao động, đảm bảo người lao động

Trang 14

được phát triển tự do và toàn diện, muốn đạt được điều đó phải không ngừng nâng caonăng suất lao động và hiệu quả của sản xuất mà một trong những yếu tố quan trọng đểnâng cao hiệu quả sản xuất, năng suất lao động là phải tạo ra và sử dụng hợp lý cáckích thích về mặt lợi ích vật chất và tinh thần đối với người lao động, đây là nhữngđộng lực quan trọng, chủ yếu để kích thích sự say mê lao động, sáng tạo trong laođộng, từ đó người lao động tạo ra một tỷ suất lao động, hiệu quả sản xuất cao hơn và

hệ quả là họ sẽ có nhu cầu ngày càng tăng của chính bản thân người lao động, đồngthời cũng đóng góp nhiều hơn cho tổ chức/doanh nghiệp và xã hội

 Các biện pháp kích thích lợi ích vật chất và tinh thần đối với người laođộng phải được xây dựng trên cơ sở quan điểm, đường lói, chính sách của Đảng vàNhà nước đối với người lao động trên các lý thuyết khoa học về lao động, các quy luậtcủa kinh tế thị trường và phù hợp với các điều kiện thực tế của tổ chức/doanh nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LAO

ĐỘNG TẠI MAY 102.1 Giới thiệu doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức lao động tại doanh nghiệp

2.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần May 10

 Tên giao dịch quốc tế: GARMENT 10 JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: GARCO 10

 Trụ sở chính: Phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội

 Công ty cổ phần May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc TổngCông ty Dệt may Việt Nam, được thành lập từ hơn 60 năm nay, đã chuyển đổi từdoanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần từ 2004

 Công ty cổ phần May 10 hoạt động trong những lĩnh vực sau:

- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành maymặc

- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghệ thực phẩm và côngnghiệp tiêu dùng khác

- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân

- Đào tạo nghề

- Xuất nhập khẩu trực tiếp

Trong đó, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanhhàng dệt may

Quá trình hình thành của công ty:

Tiền thân là các xưởng may quân trang được thành lập từ năm 1946 ở các chiếnkhu trên toàn quốc để phục vụ bộ đội trong cuộc kháng chiến chống Pháp bảo vệ tổquốc

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Pháp trở lại xâm lược nước ta, việc mayquân trang cho bộ đội trở thành công tác quan trọng, nhiều cơ sở may được hình thành.Sau ngày 19/12/1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, một số côngxưởng, nhà máy của ta ở Hà Nội dời lên núi rừng Việt Bắc tổ chức thành hai hệ thốngsản xuất trong đó may quân trang là hệ chủ lực và hệ bán công xưởng

Trang 16

Từ 1947 đến 1949, việc may quân trang không chỉ tiến hành ở Việt Bắc mà còn

ở nhiều nơi khác như Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Đông… Để giữ bí mật, các cơ sở sảnxuất này được đặt tên theo bí số của quân đội như: X1, X30 hay AM1… đây chính lànhững đơn vị tiền thân của xưởng May 10 sau này

Đến năm 1952, xưởng May 1 (X1) ở Việt Bắc được đổi tên thành xưởng May

10 với bí số là X10 và đóng ở Tây Cốc (Phú Thọ)

Quá trình phát triển của công ty: Sau hơn 60 năm thành lập công ty cổ phần

May 10, trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm cùng với tiến trình của lịch sử,đến nay đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh hàng may mặc

Giai đoạn từ 1953 đến 1960:

Đến năm 1953, xưởng May 10, với quy mô lớn hơn, chuyển về Bộc Nhiêu(Định Hóa – Thái Nguyên) Tại đây, May 10 đã ngày đêm miệt mài sản xuất trên 10triệu sản phẩm quân trang, quân dụng các loại phục vụ kháng chiến

Năm 1954, kháng chiến thắng lợi, xưởng May 10 được chuyển về Hà Nội.Cùng thời gian đó, xưởng may X40 ở Thanh HOá cũng được chuyển về Hà Nội, sápnhập với xưởng May 10, lấy Hội Xá thuộc tỉnh Bắc Ninh cũ, nay là Phường Sài Đồng,quân Long Biên, Hà Nội để làm địa điểm sản xuất chính

Đến tháng 10 năm 1955, Tổng cục Hậu cần tiến hành biên chế cho xưởng May10.564 cán bộ, công nhân viên Cuối năm 1956 đầu năm 1957, xưởng May 10 đã được

mở rộng thêm, máy móc cũng được trang bị thêm, và có tất cả là 253 chiếc máy may,trong đó có 236 chiếc chạy bằng điện Nhiệm vụ của xưởng May 10 lúc này vẫn làmay quân trang cho quân đội là chủ yếu

Giai đoạn từ 1961 đến 1964:

Xuất phát từ yêu cầu xây dựng đất nước khi miền Bắc đi lên CNXH, tháng 2năm 1961, xưởng May 10 được chuyển sang Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý và đổi tênthành Xí nghiệp May 10, từ đó nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất theo kế hoạch của

Bộ Công nghiệp nhẹ giao hàng năm tính theo giá trị tổng sản lượng Khi bàn giao,xưởng May 10 bao gồm toàn bộ máy móc, thiết bị và 1.092 cán bộ, nhân viên Tuy

Trang 17

cho quân đội, tỷ lệ hàng năm chiếm 90% - 95%, còn sản xuất thêm một số mặt hàngphục vụ xuất khẩu và dân dụng, phần này chỉ chiếm 5% -10% Sau 4 năm, xí nghiệpMay 10 từ 1 nhà máy sản xuất theo chế độ bao cấp may quân trang phục vụ cho quânđội lâu năm chuyển sang tự hạch toán phải thích ứng với thị trường nên xí nghiệp đãgặp không ít khó khăn về tổ chức và tư tưởng Tuy nhiên, bằng cách chấn chỉnh vàtăng cường bộ máy chỉ đạo quản lý, giáo dục tư tưởng, xí nghiệp đã dần vượt quanhững khó khăn đó và luôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao, nămsau cao hơn năm trước.

Giai đoạn từ 1965 đến 1975:

Năm 1965, giặc Mỹ đánh phá miền Bắc lần thứ nhất, xí nghiệp May 10 đứngtrước nguy cơ bị bắn phá Trước tình hình mới, xí nghiệp đã tổ chức, đôn đốc việc sơtán, mặt khác tiến hành giáo dục tư tưởng không ngại khó, ngại khổ, phát huy tinh thầntrách nhiệm của Đảng viên và quần chúng hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

Đến cuối năm 1968, chiến tranh phá hoại lần 1 kết thúc, các phân xưởng lầnlượt trở về Trong 2 năm 1968 – 1969, xí nghiệp May 10 tuyển thêm công nhân và mởthêm phân xưởng 4 và phân xưởng 5

Đến đầu năm 1972, giặc Mỹ đánh phá miền Bắc lần 2 xí nghiệp May 10 lạimột lần nữa phải tiến hành sơ tán Mặc dù phải sơ tán hai đợt và bị địch tàn phá nặng

nề nhưng xí nghiệp May 10 đã thực hiện tốt công tác phòng tránh địch tàn phá, không

có người chết, bị thương và bảo vệ được toàn bộ máy móc thiết bị

Từ năm 1973 đến 1975, để phục vụ cho giai đoạn nước rút trong cuộc khángchiến chống Mỹ, cán bộ, công nhân viên xí nghiệp May 10 đã được cấp trên giaonhiệm vụ sản xuất thật nhiều quân trang và đều hoàn thành xuất sắc

Giai đoạn 1975 – 1985: Giai đoạn chuyển hướng may gia công xuất khẩu

Sau 1975, xí nghiệp May 10 chuyển sang sản xuất và gia công hàng xuất khẩu,thị trường chủ yếu lúc này là Liên Xô cũ và các nước XHCN Đông Âu thường qua cáchợp đồng mà Chính phủ Việt Nam ký với các nước này Trong giai đoạn này, hàngnăm xí nghiệp May 10 xuất sang thị trường các quốc gia trên từ 4 đến 5 triệu áo sơ mi

Giai đoạn 1986 – nay: Giai đoạn đi lên theo con đường Đổi mới của Đảng

Kể từ Đại hội VI năm 1986, Đảng đã đề ra đường lối Đổi mới, chuyển từ nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Nắm

Trang 18

bắt được tinh thần của Đường lối đổi mới, xí nghiệp May 10 đã từng bước có nhữngđổi mới trong tư duy kinh tế và đường hướng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Từ 1986 đến 1990, thị trường chính của xí nghiệp May 10 vẫn là thị trườngkhu vực I (Liên Xô, Đông Âu), và hàng năm xuất khẩu vào các thị trường này từ 4 đến

5 triệu sản phẩm áo sơ mi theo nội dung các Nghị định thư hàng hóa ký kết giữa ViệtNam và các nước trong Hội đồng tương trợ kinh tế

Đến những năm 1990 - 1991, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu tan rã làmcác mặt hàng xuất khẩu của xí nghiệp bị mất thị trường Trước tình hình đó, xí nghiệpMay 10 đã mạnh dạn chuyển sang thị trường Khu vực II như Đức, Bỉ, Nhật… Cùngvới sự nỗ lực trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng, thay đổi mẫu mã, xínghiệp đã thành công trong việc thâm nhập những thị trường đó

Tháng 11 năm 1992, Bộ Công Nghiệp hạ quyết định chuyển xí nghiệp May 10thành công ty May 10 với tên giao dịch quốc tế là “GARCO10” Kể từ đó, công ty đãmạnh dạn đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ cao, đào tạo công nhân và cán bộquản lý, xây dựng và cải tạo nhà xưởng, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân,

mở rộng thị trường quốc tế và coi trọng thị trường trong nước

Tháng 1 năm 2005, theo Quyết định số 105/2004/QĐ-BCN của Bộ Côngnghiệp, Công ty May 10 được chuyển thành Công ty cổ phần May 10 trực thuộc TổngCông ty Dệt may Việt Nam, với số vốn điều lệ là 54 tỷ đồng

2.1.2 Cơ sở vật chất

Tổng diện tích mặt bằng sản xuất của công ty là gần 30.500 m2 với năng lựcsản xuất 15.200.000 sản phẩm/năm

Các phân xưởng sản xuất phụ bao gồm 3 phân xưởng:

- Phân xưởng thêu in giặt: có máy giặt, máy in, máy thêu…

- Phân xưởng cơ điện: hệ thống các máy điện, thiết bị chống cháy nổ, hệ thốngđèn điện…

- Phân xưởng bao bì: máy giập, máy in logo, dây chuyền đóng gói, máy cắt, cácloại bao bì carton và các phụ liệu khác…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động

Công ty cổ phần May 10 có các đơn vị sản xuất chính bao gồm 11 xí nghiệpthành viên, trong đó có 5 xí nghiệp May tại May 10, 6 xí nghiệp tại các địa phương:

Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Bình và 2 công ty liên

Trang 19

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại công ty May 10:

Ngày đăng: 17/05/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w