- Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội: + Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng trợ cấp BH xã hội + Mức hưởng trợ cấp BH xã hội phải tương quan với mức đóng góp + Lấy số đông, bù s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: BẢO HIỂM
Đề tài:
Lý thuyết và thực tế bảo hiểm an sinh xã hội tại Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Đàm Thị Thanh Huyền
Mã lớp học phần: 2109FMGM2311 Nhóm: 05
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, Nhóm 5 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học ThươngMại đã đưa học phần Bảo hiểm vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, nhóm 5 cũngxin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô Đàm Thị Thanh Huyền đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng trong suốt thời gian học tập vừaqua Trong thời gian tham gia học phần Bảo hiểm của cô, chúng em đã có thêm chomình nhiều kiến thức và kỹ năng cơ bản về nguyên lý và thực hành các nghiệp vụ bảohiểm, có khẳ năng giải quyết các vấn đề quản trị rủi ro và kinh doanh bảo hiểm Đâychắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bướcsau khi bước ra ngoài cánh cổng đại học
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức,trong đề tài lần này nhóm 5 chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài của nhóm sẽ đượchoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc Cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Trang 3MỤC LỤC:
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Khái quát về an sinh xã hội (ASXH): 2
1.1.1 Khái niệm: 2
1.1.2 Bản chất, phương thức và mục đích hoạt động của An sinh xã hội: 2
1.1.3 Chức năng: 2
1.1.4 Nguyên tắc cơ bản: 2
1.2 Nội dung cơ bản của ASXH: 3
1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH): 3
1.2.2 Bảo hiểm thất nghiệp: 4
1.2.3 Bảo hiểm y tế: 6
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM 8
2.1 Tổng quan về hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam 8
2.1.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội 8
2.1.2 Nguyên tắc, chức năng và các cấu phần của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam 8
2.2 Phân tích về các loại bảo hiểm 9
2.2.1.Bảo hiểm xã hội 9
2.2.2 Bảo hiểm thất nghiệp: 12
2.2.3 Bảo hiểm y tế: 16
2.3 Đánh giá tình hình bảo hiểm an sinh xã hội hiện nay 22
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO TỪNG LOẠI BẢO HIỂM 28
3.1.Kết luận 28
3.2 Đề xuất giải pháp cho từng loại bảo hiểm 29
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài.
Ngày nay bảo hiểm đã trở thành một ngành kinh doanh phát triển rất mạnh, vớitốc độ tăng trưởng trung bình khá cao Đặc biệt là ở một số nước trên thế giới, bảohiểm đã trở thành một phần không thể thiếu trong kinh doanh cũng như trong cuộcsống nói chung Và để hiểu hơn về nguyên lý và thực hiện các nghiệp vụ của bảo hiểm
an sinh xã hội tại Việt Nam, nhóm 5 đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Lý thuyết vàthực tế về bảo hiểm an sinh xã hội tại Việt Nam”
Mục đích nghiêm cứu.
Hiểu rõ về lý thuyết của bảo hiểm an sinh xã hội, hiểu được thực tế các nguyên lýcủa bảo hiểm an sinh xã hội đang được áp dụng tại Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu: Bảo hiểm an sinh xã hội
Phạm vị nghiên cứu: Tại Việt Nam
Tóm tắt các phần bải thảo luận
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
Phần 2: Thực trạng về bảo hiểm an sinh xã hội tại Việt Nam
Phần 3: Kết luận và đề xuất giải pháp cho từng loại bảo hiểm
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái quát về an sinh xã hội (ASXH):
1.1.1 Khái niệm:
Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): ASXH là sự bảo vệ của xãhội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằmchống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây rabởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồngthời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con
1.1.2 Bản chất, phương thức và mục đích hoạt động của An sinh xã hội:
Về mặt bản chất của ASXH là biện pháp góp phần đảm bảo thu nhập và đời sốngcho các công dân trong xã hội khi họ không may gặp phải những “rủi ro xã hội” hoặccác “biến cố xã hội” dẫn đến ngừng hoặc giảm thu nhập
Về phương thức hoạt động của ASXH là thông qua các biện pháp công cộng.Mục đích của ASXH là tạo ra sự “an sinh” cho mọi thành viên trong xã hội và vìvậy mang tính xã hội và tính nhân văn sâu sắc, đây cũng là tư tưởng muốn hướng tới
sự hưng thịnh và hạnh phúc cho mọi người và cho xã hội
1.1.3 Chức năng:
Đảm bảo duy trì thu nhập cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội ở mức tốithiểu để giúp họ ổn định cuộc sống Đây là chức năng cơ bản nhất vì nó gắn chặt vớimục tiêu đặt ra của tất cả các hệ thống an sinh xã hội ở các nước trên thế giới
Tạo lập lên quỹ tiền tệ tập trung trong xã hội để phân phối lại cho những ngườikhông may mắn gặp phải những hoàn cảnh éo le, những người bị mất hoặc giảm thunhập do các nguyên nhân và lý do khác nhau
Gắn kết các thành viên trong cộng đồng xã hội để phòng ngừa, giảm thiểu vàchia sẻ rủi ro và đối phó với những hiểm họa xảy ra do các nguyên nhân khác nhaugiúp cho cuộc sống ổn định và an toàn
1.1.4 Nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc đoàn kết: Nguyên tắc này thể hiện sự gắn bó mật thiết giữa các cánhân, nhóm trong xã hội như gia đình, cộng đồng; giữa Nhà nước với người dân và các
Trang 6đối tác xã hội, đồng thời mang tính đạo lý, nhấn mạnh ý nghĩa của sự tương trợ lẫnnhau trong nội bộ và giữa các nhóm trong xã hội.
Nguyên tắc chia sẻ: Dựa trên cơ chế phân phối lại thu nhập giữa các nhóm dân
cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ, giữa nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình và cánhân
Nguyên tắc công bằng: Thể hiện mối quan hệ giữa đóng góp với hưởng lợi, giữamức hưởng lợi hay đóng góp của các nhóm đối tượng có cùng hoàn cảnh và điều kiện.Nguyên tắc nâng cao trách nhiệm cá nhân: Thể hiện trách nhiệm cá nhân thamgia vào thực hiện chính sách, đóng góp vào các chương trình xã hội Bảo đảm tínhthoả đáng, thích đáng và bền vững trong từng chính sách, chương trình và của hệthống trong dài hạn
Nguyên tắc tập trung hỗ trợ: Bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân khi bịrủi ro làm suy giảm hoặc mất thu nhập tạm thời hay vĩnh viễn, đặc biệt là người nghèo,đối tượng dễ bị tổn thương
1.2 Nội dung cơ bản của ASXH:
1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH):
- Khái niệm: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đốivới người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng laođộng, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằmđảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xãhội
- Chức năng của bảo hiểm xã hội:
+ Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ tham giaBHXH
+ Phân phối và tái phân phối thu nhập giữa những người tham gia BHXH
+ Kích thích lao động sản xuất trong xã hội
+ Gắn bó lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động trong xã hội
- Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội:
+ Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng trợ cấp BH xã hội
+ Mức hưởng trợ cấp BH xã hội phải tương quan với mức đóng góp
+ Lấy số đông, bù số ít
Trang 7+ Nhà nước thống nhất quản lý BH xã hội
+ Kết hợp hài hòa các lợi ích, các mục tiêu và phù hợp với điều kiện kinh tế xãhội của đất nước
- Đối tượng bảo hiểm và đối tượng tham gia:
+ Đối tượng bảo hiểm xã hội: Là thu nhập bị giảm hoặc mất của người lao độngtham gia bảo hiểm xã hội, do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm.+ Đối tượng tham gia BH xã hội: Người lao động và người sử dụng lao động
- Hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội: Theo tổng kết của ILO (công ước 102 năm1952), bảo hiểm xã hội bao gồm chín chế độ chủ yếu sau: Chăm sóc y tế; Trợ cấp ốmđau; Trợ cấp thất nghiệp; Trợ cấp tuổi già; Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp; Trợ cấp gia đình; Trợ cấp sinh đẻ; Trợ cấp khi tàn phế; Trợ cấp cho người cònsống (mất người nuôi dưỡng)
- Quỹ bảo hiểm xã hội:
+ Quỹ BH xã hội là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhànước
+ Mục đích tạo lập quỹ BH xã hội là dùng để chi trả cho người lao động, giúp họ
ổn định cuộc sống khi gặp các biến cố và rủi ro
+ Chủ thể của quỹ BH xã hội chính là những người tham gia đóng góp để hìnhthành nên quỹ, do đó có thể bao gồm cả người lao động, người sử dụng lao động vàNhà nước
+ Các nguồn hình thành bảo hiểm xã hội: Người sử dụng lao động đóng góp,người lao động đóng góp, nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm, các nguồn khác (cá nhân
và các tổ chức ủng hộ từ thiện, lãi từ đầu tư phần quỹ tạm thời nhàn rỗi, )
1.2.2 Bảo hiểm thất nghiệp:
- Sự ra đời và phát triển:
+ BHTN xuất hiện lần đầu ở Châu Âu Quỹ BHTN tự nguyện đầu tiên ra đời tạiBéc-nơ (Thuỵ Sĩ) vào năm 1893 Tham gia đóng góp cho quỹ lúc này không chỉ cógiới chủ mà cả những người lao động có công việc làm không ổn định Để tăng mứctrợ cấp thất nghiệp đòi hỏi quy mô của quỹ phải lớn, cho nên đã có sự tham gia đónggóp của cả chính quyền địa phương và trung ương
Trang 8+ Năm 1900 và 1910, NaUy và Đan Mạch ban hành Đạo luật quốc gia về BHTN
tự nguyện có sự hỗ trợ về tài chính của Nhà nước
+ Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, đặc biệt là sau khi có Công ước số 102, năm
1952 của LO thì một loạt nước trên thế giới đã triển khai BHTN và trợ cấp thất nghiệp.Tính đến năm 1981, có 30 nước thực hiện BHTN bắt buộc và 7 nước thực hiện BHTN
tự nguyện, đến năm 1992 những con số trên là 39 và 12 nước Ở Châu Á, các nướcnhư Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,… đều tham gia thực hiện BHTN
- Đối tượng và phạm vi bảo hiểm:
+ Đối tượng BH thất nghiệp: thu nhập của người lao động tham gia BH thấtnghiệp
+ Đối tượng tham gia: Người sử dụng lao động và người lao động (người làmcông ăn lương trong các DN; những người làm việc theo hợp đồng lao động thường là
1 năm trở lên, và trong các tổ chức khác nhưng không tính công chức, viên chức)
- Quỹ bảo hiểm và mức trợ cấp:
+ Quỹ BH thất nghiệp là một quỹ tài chính độc lập tập trung nằm ngoài ngânsách nhà nước
+ Nguồn hình thành quỹ BH thất nghiệp từ người sử dụng lao động đóng góp;người tham gia BH thất nghiệp đóng góp và nhà nước bù thiếu và lãi từ hoạt động đầutư
+ Hoạt động sử dụng quỹ: Chi trả trợ cấp BH thất nghiệp; sử dụng cho các hoạtđộng nhằm đưa người thất nghiệp mau chóng trở lại vị trí làm việc; chi cho tổ chứchoạt động BH thất nghiệp; chi đầu tư nhằm mục đích phát triển quỹ
+ Nguyên tắc xác định mức trợ cấp BH thất nghiệp:
Phải thấp hơn thu nhập của người lao động khi đang làm việc;
Phải đảm bảo cho người thất nghiệp đủ sống ở mức tối thiểu trong thời giankhông có việc;
Không để xảy ra tình trạng lạm dụng, muốn hưởng trợ cấp BH thất nghiệp hơn
đi làm
+ Các cơ sở xác định mức trợ cấp BH thất nghiệp:
Mức lương tối thiểu
Mức lương bình quân cá nhân
Trang 9Mức lương tháng cuối cùng trước khi bị thất nghiệp.
Theo (ILO), mức trợ cấp BH thất nghiệp tối thiểu bằng 45% thu nhập trước khithất nghiệp
+ Các phương pháp xác định mức trợ cấp BH thất nghiệp:
Phương pháp 1: Xác định theo 1 tỷ lệ đồng đều;
Phương pháp 2: Xác định theo tỷ lệ giảm dần;
Phương pháp 3: Xác định theo tỷ lệ lũy tiến điều hòa
+ Thời gian hưởng trợ cấp:
Thời gian hưởng trợ cấp tối đa phụ thuộc vào yếu tố tài chính, quỹ BH thấtnghiệp; thời gian tham gia bảo hiểm; và các điều kiện kinh tế – xã hội;
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thường ngắn (3 tháng đến 1 năm); Quá thờigian hưởng trợ cấp tối đa theo quy định phải ngừng trợ cấp Thời gian từ 3-7 ngày đầuthất nghiệp không trợ cấp
1.2.3 Bảo hiểm y tế:
- Khái niệm và ý nghĩa:
+ BH y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huyđộng sự đóng góp của các cá nhân, tập thể để thanh toán chi phí y tế cho người thamgia bảo hiểm
+ Sức khoẻ là “vốn quý nhất “ của con người và BH y tế có thể đáp ứng đượcnhững vấn đề về tài chính cho việc khám chữa bệnh cũng như nhu cầu khám chữabệnh của con người
- Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm y tế năm 2018:
+ Phải bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế
+ Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làmcăn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơsở
+ Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm viquyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế
+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và ngườitham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả
Trang 10+ Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch,bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.
- Đối tượng bảo hiểm và đối tượng tham gia:
+ Đối tượng BH y tế: Là sức khoẻ của người được bảo hiểm
+ Đối tượng tham gia: là mọi người dân có nhu cầu về BH y tế cho mình hay đạidiện cho tập thể Có 2 nhóm đối tượng tham gia BH y tế chính: nhóm đối tượng bắtbuộc; nhóm đối tượng tự nguyện
- Hệ thống chế độ bảo hiểm y tế ở Việt Nam: Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổchức và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung, thống nhất từ trung ương đến địaphương, gồm có:
+ Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam
+ Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
+ Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
là Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Quỹ bảo hiểm y tế:
+ Nếu là BH y tế tự nguyện: chủ yếu từ người tham gia đóng góp qua phí
+ Nếu là BH y tế bắt buộc: từ cả 2 bên tham gia đóng góp Ngoài ra được bổsung từ ngân sách nhà nước, tổ chức từ thiện, lãi do đầu tư từ vốn nhàn rỗi
+ Phí BH y tế thường được tính trên cơ sở các số liệu thống kê về chi phí y tế và
số người tham gia BH y tế thực tế trong thời gian liền ngay trước đó
Công thức tính: P = f + d
(Trong đó: P là Phí BH Y tế/người/năm; f là phí thuần; d là phụ phí)
Trang 11CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI TẠI
VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam.
2.1.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội
An sinh xã hội là một chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, giữvai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội đã được nhấn mạnh trong các kỳ đạihội Đảng, đặc biệt tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001): “Khẩn trương mởrộng hệ thống bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội Sớm thực hiện chính sách bảo hiểmthất nghiệp đối với người lao động Thời gian qua chúng ta đã ban hành nhiều vănbản pháp luật với mục đích nhằm tiến tới các chính sách xã hội bảo đảm an toàn chocuộc sống của các thành viên cộng đồng, bao gồm bảo hiểm xã hội đối với người laođộng thuộc các thành phần kinh tế, cứu trợ xã hội đối với người gặp rủi ro, bất hạnh, thực hiện chính sách ưu đãi xã hội và vận dụng toàn dân tham gia các hoạt động đền
ơn đáp nghĩa ” Để triển khai thực hiện chủ trương này, Đảng và Nhà nước đã xâydựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, là “tấm lá chắn” cho mọi thành viên xãhội, xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ và phát triển bền vững
2.1.2 Nguyên tắc, chức năng và các cấu phần của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam
Nguyên tắc:
Toàn dân, mọi người được quyền đảm bảo an sinh và tiếp cận hệ thống An sinh
xã hội;
Chia sẻ, trên cơ sở gắn bó, đoàn kết, liên kết, tương trợ, bù đắp giữa các cá
nhân, các nhóm trong xã hội và nhà nước;
Công bằng và bền vững, gắn trách nhiệm và quyền lợi, giữa đóng góp với
hưởng lợi;
Tăng cường trách nhiệm các chủ thể, thúc đẩy các nỗ lực của bản thân người
dân, gia đình, cộng đồng trong việc đảm bảo an sinh
Chức năng:
Chức năng đảm bảo an toàn cho mọi thành viên trong xã hội ở mức tối thiểu vềthu nhập, dịch vụ y tế và xã hội để cho phép họ một cuộc sống xã hội có ý nghĩa
Trang 12Chức năng duy trì thu nhập, khi các thành viên xã hội đang hoạt động kinh tếhoặc mọi công dân, khi nghỉ hưu, cho phép họ duy trì được mức sống hiện tại trongcác trường hợp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, tuổi già, tàn tật, mà không có khả năngtạo ra thu nhập.
Cấu phần của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam:
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay gồm 4 nhóm cơ bản:(1) Nhóm chính sách việc làm đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo: hỗ trợngười dân chủ động phòng ngừa các rủi ro thông qua tham gia thị trường lao động để
có được việc làm tốt, thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững;
(2) Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro khi bị
ốm đau, tai nạn lao động, tuổi già…thông qua tham gia BHXH để chủ động bù đắpphần thu nhập bị suy giảm hoặc bị mất do các rủi ro trên
(3) Nhóm chính sách trợ giúp xã hội, bao gồm chính sách trợ cấp thường xuyên
và trợ cấp đột xuất Cứu trợ thường xuyên áp dụng với các đối tượng người già cô đơn,trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng
(4) Nhóm chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, giúp người dân tiếp cận các dịch vụ
cơ bản về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin truyền thông
2.2 Phân tích về các loại bảo hiểm
2.2.1.Bảo hiểm xã hội
- Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH): Hiện nay, có hai hình thức
tham gia BHXH là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện BHXH bắt buộc thực hiện 5chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất); BHXH tự nguyện thực hiện 2 chế độ (hưu trí và tử tuất) Đối tượng thuộc diện thamgia của hai loại hình này được quy định tại Luật BHXH năm 2014 (có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/2016)
+ Đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc là toàn bộ người làm cônghưởng lương bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; người làm việc trong quân đội,công an nhân dân; người làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc vớithời hạn từ 3 tháng trở lên (từ ngày 01/01/2018 là từ 1 tháng trở lên); cán bộ khôngchuyên trách cấp xã; người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợpđồng; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (áp dụng từ ngày 01/01/2018)
Trang 13+ Tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động còn có người sử dụng lao động;
là các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp (DN), hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình,
cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động Đối tượng tham giaBHXH tự nguyện là công dân Việt Nam đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượngtham gia BHXH bắt buộc
- Về mức đóng BHXH: Mức đóng BHXH được quy định theo từng quỹ thành
phần, người lao động thuộc đối tượng khác nhau sẽ đóng khác nhau, cụ thể: Quỹ Ốmđau, thai sản: Do người sử dụng lao động đóng với mức đóng là 3% so với tổng QuỹTiền lương đóng BHXH của đơn vị;
+ Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Do người sử dụng lao động đóng,trước tháng 6/2017 là 1% tổng quỹ tiền lương, từ sau tháng 6/2017 là 0,5% và từ ngày15/7/2020, mức đóng có thể giảm xuống 0,3% nếu thực hiện tốt các quy định về antoàn, vệ sinh lao động
+ Quỹ Hưu trí và tử tuất: Đối với loại hình BHXH bắt buộc, người lao động đóng8% so với tiền lương, người sử dụng lao động đóng 14% so với tổng quỹ lương làmcăn cứ đóng BHXH Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, mức đóng là 22% thunhập làm căn cứ đóng BHXH
Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm lương chính, phụ cấp và cáckhoản bổ sung (đối với người hưởng lương theo mức lương do người sử dụng lao độngquyết định) Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện, do người lao động lựachọn, thấp nhất bằng mức mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lầnmức lương cơ sở
Từ tháng 1/2018, người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ đóngvới mức hỗ trợ bằng 30%, 20%, 10% mức đóng theo mức chuẩn nghèo tương ứng đốivới người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối với đối tượng còn lại Người lao độngđược chọn mức đóng hàng tháng, hàng quý, 6 tháng một lần, 12 tháng 1 lần, đóng 1lần cho những năm còn thiếu hoặc đóng 1 lần cho nhiều năm về sau
Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội
- Để tăng tính linh hoạt cho thị trường lao động và tạo sự công bằng, bình đẳnggiữa người lao động làm việc ở các thành phần kinh tế, đối tượng tham gia BHXHtừng bước được mở rộng Bên cạnh đó, kinh tế phát triển, thu nhập của người lao động
Trang 14tăng, nhận thức và nhu cầu của người lao động về an toàn tài chính cũng tăng theo.Cùng với sự nỗ lực của ngành BHXH Việt Nam trong việc thực hiện các biện phápquản lý đối tượng tham gia BHXH, số lượng đơn vị sử dụng lao động và số lao độngtham gia BHXH tăng lên hàng năm cả về số tuyệt đối và số tương đối (Bảng 1).
- Sau 6 năm thi hành Luật BHXH năm 2014, trong giai đoạn 2016-2020, số laođộng tham gia BHXH bắt buộc tăng thêm 2.181 nghìn người (trung bình mỗi năm tăng4%); năm 2020, số người lao động tham gia BHXH giảm, do ảnh hưởng của dịchCovid-19; số người lao động tham gia mới giảm, trong khi số người lao động hưởngBHXH 01 lần tăng
- Năm 2020, mặc dù ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhưng số lao động thamgia BHXH tự nguyện tăng 86% so với năm 2019 Kết quả này là do năm 2020, BHXHViệt Nam đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó nổi bật là việc thực hiệnchương trình truyền thông “Lễ ra quân hưởng ứng Tháng vận động triển khai BHXHtoàn dân - Tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện” trên quy môtoàn quốc
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được trên, việc phát triển đối tượng tham giaBHXH vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:
- Vẫn còn nhiều người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc chưa tham gia, nóicách khác, việc thực thi pháp luật về trách nhiệm tham gia BHXH chưa đạt hiệu quảcao So sánh số người lao động đã tham gia BHXH với số lao động làm công hưởnglương (tương đương với số lao động thuộc diện tham gia BHXH), thì mới có gần 60%
số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc
- Số lượng người tham gia BHXH tự nguyện còn thấp, chưa tương xứng với tiềmnăng Sau 13 năm triển khai BHXH tự nguyện, đến hết năm 2020, mới có khoảng1.068 nghìn người tham gia loại hình bảo hiểm này, chiếm 3,7% so với đối tượngthuộc diện tham gia
- Số đối tượng nhận BHXH một lần ở mức cao, mỗi năm có hàng trăm nghìnngười hưởng BHXH một lần Nếu so sánh giữa số lao động giải quyết hưởng BHXHmột lần với số lao động tham gia BHXH tăng mới, thì tỷ lệ này tương đối cao (từ 2016
- 2019, mỗi năm xấp xỉ 45%, năm 2020, tỷ lệ này tăng lên 73,3%) Điều này ảnhhưởng rất lớn tới việc phát triển đối tượng tham gia BHXH
Trang 15Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm:
Bảng 1: Bảng phân bổ tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2007 đến nay
Năm
Người sử dụng lao động (%)
Người lao động (%) Tổng cộng
2.2.2 Bảo hiểm thất nghiệp:
Thực trạng số lao động tham gia BHTN hiện nay: Số lượng người tham giaBHTN liên tục tăng qua các năm và đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch Thủ tướng Chính phủgiao Số liệu được thể hiện thông qua bảng số liệu:
-Phạm vi của BHTN: BHTN chỉ bảo hiểm cho các rủi ro việc làm NLĐ tham
gia BHTN khi bị mất việc làm sẽ được hưởng trợ cấp BHTN
Quỹ và mức đóng góp BHTN
Theo Nghị định 127/2008/NĐ-CP (12/12/2007) Điều 25 chỉ rõ nguồn hình thành
và mức đóng góp của BHTN gồm có: NLĐ (đóng bằng 1% tiền lương, tiền công
Trang 16tháng); NSDLĐ (đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công của những người lao độngtham gia BHTN); Nhà nước (hỗ trợ từ NSNN bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công củanhững người lao động tham gia BHTN hàng tháng và mỗi năm chuyển một lần); Tiềnsinh lời của hoạt động đầu tư quỹ; Các nguồn thu hợp pháp khác.
Tổng số tiền thu BHTN không ngừng tăng qua các năm, tính đến thời điểm năm
2018, bình quân tiền đóng BHTN hằng tháng của NLĐ là 4.937.117 đồng, tăng 9,94%
so với bình quân tiền đóng năm 2017, tổng số tiền thu BHTN năm 2018 là 15.531 tỷđồng, tăng 14,9% so với tổng số tiền thu năm 2017 (13.517 tỷ đồng) Số thu BHTN
2019 là khoảng 15.477 tỷ đồng
Hoạt động sử dụng quỹ: Điều 28 Nghị định 127/2008/NĐ-CP (12/12/2007)
- Chi trả TCTN hằng tháng cho người lao động được hưởng chế độ BHTN
- Sử dụng cho các hoạt động nhằm đưa người thất nghiệp mau chóng trở lại vị trílàm việc: chi hỗ trợ học nghề; hỗ trợ tìm việc làm; đóng bảo hiểm y tế cho người laođộng đang hưởng TCTN hằng tháng
- Chi phí quản lý BHTN, chi cho tổ chức hoạt động BHTN
- Chi cho đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
Hằng năm, tổ chức Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện việc quyết toánthu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; chi quản lý theo quy định Đồng thời Bảo hiểm xãhội Việt Nam cũng lập kế hoạch tài chính về thu, chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp; chiquản lý bảo hiểm thất nghiệp; đầu tư tăng trưởng trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xãhội thẩm định và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để Thủtướng Chính phủ phê duyệt Rồi Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết địnhgiao nhiệm vụ thu, chi cho các đơn vị thực hiện Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chịu sựkiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính quỹ của cơ quan quản lý nhànước về tài chính, kiểm toán nhà nước
Điều kiện hưởng BHTN
Điều kiện hưởng trợ cấp BHTN căn cứ vào Điều 49 Luật Việc làm 2013
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
- Đã đóng BHTN từ đủ:
Trang 17+ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao độngđối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;
+ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao độngtheo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng
- Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việclàm
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừcác trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học có thời hạn từ
đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáodưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ranước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết,…
cá nhân; mức lương tháng cuối cùng trước khi bị thất nghiệp
Dựa vào mức lương nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, nhưng mức lương nàodùng để xác định mức TCTN cũng là mức lương làm căn cứ đóng phí BHTN TheoILO, mức trợ cấp BHTN tối thiểu bằng 45% thu nhập trước khi thất nghiệp Có 3phương pháp xác định mức trợ cấp BHTN: xác định thep 1 tỷ lệ đồng đều; xác địnhtheo tỷ lệ giảm dần; xác định theo tỷ lệ lũy tiến điều hòa
Mức hưởng BHTN hàng tháng được xác định theo công thức:
Mức hưởng BHTN hàng tháng = Mức lương trung bình của 06 tháng liền kề cóđóng BHTN trước khi thất ngiệp x 60%
Tuy nhiên tối đa không quá 5 lần mức lương tối cơ sở đối với người lao độngthuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định Hoặc không quá 5lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ thựchiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định
Thời gian hưởng trợ cấp:
Trang 18Thời gian hưởng trợ cấp tối đa phụ thuộc vào: yếu tố tài chính, quỹ BHTN; thờigian tham gia BHTN; các điều kiện kinh tế- xã hội.
Theo Điều 45 Luật Việc làm năm 2013: Thời gian hưởng TCTN được tính theo
số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 - 36 tháng thì được hưởng 03tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấpnhưng tối đa không quá 12 tháng Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16,
kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng TCTN theo quy định
Quyền lợi hưởng
BHTN mang lại nhiều lợi ích cho NLĐ khi tham gia Cụ thể khi tham gia BHTNNLĐ sẽ được hưởng TCTN; hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề, đàotạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng,
Tỷ lệ đóng phí qua các năm