1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô hình sản xuất bánh trung thu kinh đô của công ty cổ phần chế biến thực phẩm kinh đô miền bắc

35 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 292,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo phương pháp dự báo Dự báo định tính: Cho những kết quả dự báo dựa vào ý nghĩa của những “con chữ”, “từ ngữ” được rút ra từ các phương pháp dự báo định tính Dự báo định lượng: Cho

Trang 1

Đề tài: Mô hình sản xuất bánh trung thu Kinh Đô của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Phần I Mở đầu

Lời mở đầu

Với nền kinh tế thị trường ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ việc vận dụng máy móc hiện đại vào sản xuất khiến môi trường kinh doanh luôn có sự biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mớ không ngừng nâng cao vị thế trên thị trường Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam hiện nay Kinh Đô đã gặt hái được không ít thành công góp phần đưa ngành chế biến lương thực thực phẩm lên một tầm cao mới và sản phẩm chúng ta không thể không kể đến khi nhắc đến Kinh Đô đó là

“Bánh trung thu” – một thức quà của Tết Đoàn Viên

Việt Nam với nếp văn hoá trọng nghĩa tình, trung thu từ xưa đến nay vẫn luôn được dân ta xem là lễ quan trọng với ý nghĩa đoàn viên gia đình Nhận thấy sự ảnh hưởng không nhỏ của việc sản xuất ra những chiếc bánh mang tới sự thành công của Kinh Đô, nhóm 1 quyết định tìm hiểu về đề tài “Phân tích mô hình sản xuất bánh trung thu Kinh Đô” và cụ thể là ở công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

Trang 2

Phần II Nội dung

Chương I Cơ sở lý thuyết

1.1 Quản trị sản xuất

Khái niệm

Quản trị sản xuất là quá trình hoạch định, tổ chức triển khai và vận hành hệ thống sản xuất của doanh nghiệp mà trong đó yếu tố trung tâm là quản trị quá trình biến đổi nhằm chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Vai trò

Tạo ra sản phẩm, dịch vụ và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp: Chỉ có hoạt động sảnxuất hay dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trong doanh nghiệp

Ảnh hưởng quyết định tới năng suất, chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ do khâu sản xuất hay cung ứng dịch vụ tạo ra

Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Quản trị sản xuất có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với các chứng năng chính như quản trị tài chính, quản trị marketing và các chứng năng hỗ trợ khác trong doanh nghiệp Sự thống nhất, phối hợp cùng phát triển dựa trên cơ sở chung là thực hiện mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp

Góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân: Sự phát triển của sản xuất là cơ sở làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân tạo cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội phát triển

1.2 Dự báo nhu cầu sản phẩm

Khái niệm

Dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ là việc đánh giá và dự đoán nhu cầu tương lai về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng cho thị trường

Phân loại

- Căn cứ vào thời gian dự báo

Dự báo ngắn hạn: không quá 3 tháng, dự báo này cần cho việc mua sắm, điều độ công việc,…

Dự báo trung hạn: từ 3 tháng đến 3 năm, cần cho việc thiết lập kế hoạch bán hàng,

kế hoạch sản xuất, dự trù tài chính, …

Trang 3

Dự báo dài hạn: 3 năm trở lên, cần cho việc lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, lực chọn dây chuyển công nghệ, thiết kế mới, …

- Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo

Dự báo kinh tế: Dự báo chung về tình hình và các chỉ số phát triển kinh tế của một chủ thể (doanh nghiệp, vùng, quốc gia, khu vực hay kinh tế thế giới) Do các cơ quan nghiên cứu, viện, trường Đại học có uy tín thực hiện

Dự báo kỹ thuật công nghệ: đề cập tới mức độ phát triển khoa học công nghệ trong tương lai

Dự báo nhu cầu: đề cập tới nhu cầu sản phẩm/ dịch vụ trong tương lai của doanh nghiệp, ngành hoặc lĩnh vực cụ thể

- Theo phương pháp dự báo

Dự báo định tính: Cho những kết quả dự báo dựa vào ý nghĩa của những “con chữ”,

“từ ngữ” được rút ra từ các phương pháp dự báo định tính

Dự báo định lượng: Cho kết quả dự báo thể hiện bằng những con số phản ánh nhu cầu dịch vụ trong tương lai và có được thông qua các phương pháp dự báo định lượng

và tập hợp các dự báo riêng lẻ thành dự báo nhu cầu bán hàng cho doanh nghiệp 

Phương pháp phổ biến đối với các công ty có hệ thống liên lạc tốt và đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng

Lấy ý kiến khách hàng: Lấy ý kiến khách hàng hiện tại và tiềm năng về nhu cầu tiêudùng sản phẩm của họ: phỏng vấn trực tiếp, gửi phiếu điều tra, …

Phương pháp Delphi: Lấy ý kiến các chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp (mỗi người đưa ra dự báo độc lập):

(1) Tuyển chọn chuyên gia dự báo

(2) Xây dựng bảng hỏi điều tra

(3) Gửi bảng câu hỏi cho các chuyên gia

(4) Tập hợp và phân loại ý kiến trả lời của các chuyên gia

(5) Gửi các chuyên gia tham khảo bảng tổng hợp ý kiến, đặc biệt là các ý kiến khác biệt (không cho biết ai đưa ra nhận định nào)

(6) Lặp lại các bước 3 – 5 đến khi các ý kiến gần thống nhất

Trang 4

- Phương pháp định lượng:

Dựa trên các dữ liệu thống kê trong quá khứ (số liệu bán hàng các năm trước), kết hợp với các biến số biến động của môi trường (chỉ số chứng khoán, chỉ số kinh tế) và sử dụng mô hình toán

Quy trình dự báo định lượng

Bước 1: Xác định mục tiêu dự báo

Bước 2: Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ cần dự báo

Bước 3: Xác định độ dài thời gian dự báo

Bước 4: Chọn mô hình dự báo

Bước 5: Thu thập thông tin và tiến hành dự báo

Bước 6: Đo lường sai số và kiểm soát dự báo

Đo lường và kiểm soát dự báo

Qua từng thời kỳ các số liệu thực tế có thể không khớp với số liệu dự báo Vì vậy cần tiến hành công tác theo dõi và kiểm soát dự báo

Nếu mức chênh lệch giữa thực tế và dự báo nằm trong mức chênh lệch cho phép thì không cần phải xét lại phương pháp dự báo đã sử dụng

Ngược lại chênh lệch quá lớn thì cần nghiên cứu sửa đổi phương pháp dự báo phù hợp

1.3 Thiết kế sản phẩm, lựa chọn quá trình và hoạch định công suất

1.3.1 Thiết kế sản phẩm

Thiết kế sản phẩm là hoạt động bao gồm việc định hình, sáng tạp, đổi mới và tạo ra sản phẩm xuất phát từ một nhu cầu cần phải thỏa mãn Sản phẩm dự kiến có thể là mới hoàn toàn hoặc được cải tiến từ một sản phẩm đã có

Các đặc trưng của sản phẩm cần quan tâm trong quá trình thiết kế: tính năng, đặc tính, độ tin cậy, khả năng sử dụng, sự thích hợp, tính thẩm mỹ

Các xu hướng mới trong thiết kế sản phẩm: chú trọng đặc biệt tới nhu cầu của khách hàng, tập trung rút ngắn thời gian thiết kế, bảo vệ môi trường, đơn giản hóa sản phẩm, chú ý tới bối cảnh toàn cầu hóa

Quy trình thiết kế sản phẩm:

4

Đặc điểm/tính năngsản phẩm cần có

Nghiên cứukhả thi

Hình thành

ý tưởng

Thiết kế

Trang 5

1.3.2 Lựa chọn quá trình sản xuất

Lựa chọn quá trình sản xuất là lựa chọn cách vận hành nhằm biến đối các nguyên vật liệu thành sản phẩm đầu ra

Phân loại quá trình sản xuất:

+Theo số lượng sản phẩm và tính chất lặp lại

Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất theo dự án (One – off or projects production): Là loại hình sản xuất gián đoạn và được làm theo yêu cầu của khách hàng Đây là loại hình sản xuất có số chủng loại sản phẩm được sản xuất ra rất nhiều nhưng số lượng mỗi loại được sản xuất lại rất nhỏ Thường mỗi loại sản phẩm người ta chỉ sản xuất một vài chiếc quá trình sản xuất không lặp lại, thường được tiến hành một lần

Sản xuất theo lẻ/ lô (Batch production): Là loại sản xuất mà các mẫu hay chủng loạisản phẩm được sản xuất lặp lại với số lượng nhất định nhưng số lượng chưa đủ lớn để hình thành dây chuyền sản xuất

Sản xuất hàng loạt (Mass production): Là loại hình sản xuất số lượng lớn các sản phẩm có đặc điểm giống nhau, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá và cung cấp cho thị trường rộng lớn

Sản xuất liên tục (Continuous flow): Là quá trình sản xuất với các công đoạn nối tiếp nhau, liên tục không thể dừng do tính chất đặc thù của nguồn nguyên liệu đầu vào và đòi hỏi quy trình công nghệ

+Theo tính liên tục của quá trình

Sản xuất gián đoạn (Job shop): Là hình thức tổ chức sản xuất mà người ta xử lý, gia công, chế biến một số lượng tương đối nhỏ sản phẩm mỗi loại, song số sản phẩm thì nhiều, đa dạng

Sản xuất theo dòng (Flow shop): Là một quá trình sản xuất mà ở đó thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền hay theo thứ tự các công đoạn sản xuất còn gọi là dòng di chuyển

Khách hàngMarketing

ban đầu

Thiết kếsản xuất

Thiết kếchức năng

Đặc tínhsản phẩm

SX sản phẩm,

chế tạoHiệu chỉnh,

thử nghiệmThiết kế cuối cùng

và quy trình sản xuất

Trang 6

của sản phẩm Đây là các sản xuất gắn với phương pháp sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất liên tục

+Theo đặc điểm quá trình chế tạo sản phẩm

Quá trình hội tụ: Quá trình sản xuất được bắt đầu từ nhiều loại nguyên vật liệu, chi tiết phụ tùng và các bộ phận khác nhau trong quá trình sản xuất chúng hôi tụ dần để rồi cuối cùng hợp thành một loại sản phẩm

Quá trình phân kỳ: Quá trình sản xuất bắt đầu từ một hoặc một vài nguyên vật liệu nhưng lại cho ra rất nhiều sản phẩm khác nhau Quá trình sản xuất này gắn bó chặt chẽ với các ngành chế biến

Quá trình hỗn hợp: Là sự kết hợp đồng bộ giữa hai loại quá trình lắp ráp và chế biếnvào cùng một quá trình sản xuất Đặc điểm cơ bản của quá trình này là sản xuất nhiều loại chi tiết, bộ phận khác nhau và sử dụng các chi tiết bộ phận đã tiêu chuẩn hoá để hình thành các loại sản phẩm khác nhau

Lựa chọn thiết bị và công nghệ cho quá trình sản xuất:

+Thiết bị là một thuật ngữ chỉ nhiều loại dụng cụ và máy móc sử dụng trong quá trình sản xuất Bản chất của thiết bị là kỹ thuật, dựa vào một hay nhiều loại công nghệ+Công nghệ được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những phương thức, những quy trình được sử dụng để chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ

Thiết bị + Con người + Phương thức tổ chức + Thông tin là 4 thành phần của công nghệ

Các yêu cầu khi mua thiết bị và công nghệ:

+Chi phí

+Nhân lực sử dụng

+Yêu cầu về nguyên liệu

+Tính thích ứng

+Sự sẵn có của phụ tùng thay thế và các hỗ trợ kỹ thuật

+Tác động tới môi trường

1.3.3 Hoạch định công suất

Hoạch định công suất được hiểu là việc các nhà quản trị sản xuất căn cứ vào các yếu tố cần thiết để đưa ra kế hoạch đối với sản lượng của quá trình sản xuất

- Các phương pháp hoạch định công suất:

Xác định điểm hòa vốn: Tìm ra mức công suất mà ở đó doanh nghiệp có phi chí bằng doanh thu Phương pháp này được sử dụng để xác định những quyết đinh ngắn hạn

về công suất Muốn phân tích hòa vốn ta phải đánh giá được chi phí cố định, chi phí biến đổi và doanh thu

Trang 7

Giá trị hiện tại ròng NPV: Là tổng các giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền của quá trình sản xuất

1.4 Xác định địa điểm của DN

Địa điểm sản xuất hay còn được gọi là vị trí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là nơi mà doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh của mình để tiến hành hoạt động

- Quy trình:

Bước 1: Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác

định địa điểm doanh nghiệp

Bước 2: Xác định và phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến địa điểm sản xuất của

doanh nghiệp

Bước 3: Xây dựng những phương án định vị các địa điểm khác nhau

Bước 4: Sau khi xây dựng các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp, bước

tiếp theo là tính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tế Lượng hóa các yếu tố có thể, trên cơ sở

đó so sánh hệ thống các chi tiêu của từng phương án, tìm ra phương án có lợi nhất tính theo các chỉ tiêu đó

- Các phương pháp xác định địa điểm sản xuất

Đánh giá theo các nhân tố: là phương pháp ra quyết định về địa điểm sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp dựa vào việc lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn địa điểm

Phân tích điểm hòa vốn chi phí theo vùng: Là phương pháp tiến hành phân tích và xác định tổng chi phí của mỗi vùng, lựa chọn vùng theo nguyên tắc vùng nào có tổng chi phí liên quan đến đia điểm sản xuất kinh doanh thấp nhất và đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được lựa chọn

Phương pháp tọa độ trung tâm: là phương pháp sử dụng kỹ thuật toán học để lựa chọn địa điểm đặt các kho hàng, trung tâm phân phối nhằm tối thiểu hóa chi phí phân phối sản phẩm

- Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định địa điểm

Các yếu tố ảnh hưởng đến chọn vùng:

+Các điều kiện tự nhiên

+Các điều kiện văn hoá xã hội

+Các điều kiện kinh tế của vùng và địa phương

+Thị trường tiêu thụ

+Nguồn nguyên liệu

+Lao động

Trang 8

Các yếu tố ảnh hưởng đến xác định vị trí

+Điều kiện giao thông nội vùng

+Hệ thống cấp thoát nước

+Hệ thống cung cấp điện và năng lượng

+Diện tích mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh

+Điều kiện về an toàn, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy

Các nguyên tắc:

- Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất

- Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất

- Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động

- Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng

- Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống

- Tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật

liệu-Các kiểu bố trí

Bố trí mặt bằng theo sản phẩm: Bố trí sản xuất theo sản phẩm là việc sắp xếp

những hoạt động theo một dòng liên tục những công đoạn cần thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể

Đối tượng áp dụng:

 Sản xuất hàng loạt

 Sản xuất liên tục

 Sản xuất với khối lượng lớn

 Những công việc có tính chất lặp lại và nhu cầu ổn định

Phương pháp thực hiện:

Trang 9

Bước 1 Xác định tất cả các công việc cần phải thực hiện để sản xuất ra sản phẩm,

cần phải liệt kê đầy đủ tất cả các công việc cần thiết có thể để làm ra sản phẩm

Bước 2 Xác định thời gian cần thiết để hoàn thành từng công việc.

Bước 3 Xác định trình tự cần thiết thực hiện cho từng công việc

Bước 4 Xác định thời gian chu kỳ

Thời gian sản xuất trong một ngày (ca) Tck = -

Nhu cầu hoặc khả năng sản xuất mỗi ngày (ca)

Bước 5 Xác định số nơi làm việc tối thiểu để thực hiện các công việc về mặt lý

thuyết, số nơi làm việc dự kiến cần thiết tối thiểu được xác định theo công thức sau:

là tổng thời gian thực hiện các công việc i

T CK là thời gian chu kỳ

Bước 6 Thực hiện cân bằng dây chuyền và phân công các công việc cho từng nơi

làm việc dựa trên một trong số các nguyên tắc dưới đây để cân bằng dây chuyền:

• Ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất

• Ưu tiên công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhất

• Ưu tiên công việc có thời gian ngắn nhất

• Ưu tiên công việc có ít công việc khác tiếp theo sau nhất

Bước 7 Tính hiệu quả của dây chuyền

Bố trí mặt bằng theo chức năng: Bố trí theo quá trình, hay còn gọi là bố trí theo

chức năng thực chất là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùng quá trình hoặc chức năng thực hiện Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ

bộ phận này sang bộ phận khác theo trình tự các công đoạn phải thực hiện

Đối tượng áp dụng:

Trang 10

• Phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại và mẫu mã sản phẩm đa dạng

• Thể tích sản phẩm tương đối nhỏ

• Đơn hàng thường xuyên thay đổi

• Cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều công đoạn

• Sản phẩm hoặc các bộ phận, chi tiết sản phẩm đòi hỏi quá trình chế biến khác nhau, sự di chuyển của các thành phẩm, bán thành phẩm theo con đường khác nhau Phương pháp thực hiện:

• Phương pháp lưới Muther:

Mối quan hệ giữa các bộ phận:

A: Tuyệt đối cần thiết (Absolutely necessary)

E: Đặc biệt quan trọng (Especically important)

I: Quan trọng (Important)

O: Bình thường (Ordinary closeness)

U: Không quan trọng (Unimportant)

X: Không thể đặt gần nhau (Undesirable)

• Phương pháp tối thiểu hóa chi phí

Bước 1: Xây dựng ma trận thể hiện dòng di chuyển của các chi tiết từ bộ phận này

sang bộ phận khác

Bước 2: Xác định diện tích cần thiết cho mỗi bộ phận sản xuất và khoảng cách giữa

từng bộ phận

Bước 3: Xác định phương án bố trí mặt bằng ban đầu.

Bước 4: Xác định chi phí của phương án ban đầu

Bước 5: Bằng phép thử đúng và sai tìm cách bố trí mặt bằng có khả năng sao cho

tổng chi phí vận chuyển nhỏ nhất

Bố trí cố định: Bố trí cố định là hình thức bố trí sản xuất mà sản phẩm cố định ở

một vị trí trong khi máy móc thiết bị, vật tư và lao đông được chuyển đến để tiến hành sản xuất, hình thành lên sản phẩm

Trang 11

Đối tượng áp dụng: Sản xuất các sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh, khối lượng lớn, khôngthể di chuyển được

Bố trí hỗn hợp: Là việc kết hợp các hình thức hay kiểu bố trí mặt bằng sản xuất

trình bày ở trên nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của những hình thức này

1.6 Hoạch định nhu cầu và tổ chức mua nguyên vật liệu

1.6.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch

trình về nhu cầu nguyên vật liệu, chi tiết sản phẩm và linh kiện cho sản xuất trong từng giai đoạn

Mô hình hoạch định nhu cầu tổng quát

- Đơn hàng

- Dự báo nhu cầu sản

Chươngtrình máy tính MRP

Cáckếtquảđầura

- Nguyên liệu dự trữ

- Nguyên vật liệu đang

mua

Trang 12

Quy trình: Quá trình hoạch định nhu cầu NVL thường được tiến hành theo 3 bước

chủ yếu sau:

Bước 1: Phân tích cấu trúc sản phẩm

Bước 2: Tính tổng nhu cầu và nhu cầu thực của các bộ phận, chi tiết cấu thành sản

phẩm cuối cùng

Bước 3: Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc phát đơn đặt hàng (theo nguyên

tắc trừ lùi từ thời điểm cần có sản phẩm hoặc chi tiết)

Xác định kích thước lô: Có 4 kỹ thuật xác định cỡ lô thường được sử dụng đó là:

• Lô theo lô (L4L):

Lô theo lô là kỹ thuật phổ biến, theo đó:

Thiết lập đơn hàng dự kiến đúng với yêu cầu ban đầu

Đưa ra những gì cần cho mỗi tuần mà không có tồn kho cho các kỳ tương lai

Tối thiểu hóa chi phí tồn kho

Không tính đến chi phí thiết lập (đặt hàng) hay giới hạn công suất sản xuất

• Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ):

Theo phương pháp này, nhu cầu phải tương đối ổn định hoặc cần thiết lập dự trữ bảo hiểm để đảm bảo cho sự thay đổi về nhu cầu EOQ sử dụng số liệu tổng nhu cầu hàng năm, chi phí thiết lập hoặc đặt hàng và chi phí lưu kho hàng năm

Sử dụng EOQ trong MRP giả định rằng yêu cầu các chi tiết, bộ phận được mua, sảnxuất vào đầu kỳ (tuần, tháng); chi phí lưu kho chỉ được tính cho kỳ trước đó; các chi tiết đưuọc sử dụng liên tục trong kỳ

• Tổng chi phí thấp nhất (LTC)

Phương pháp này là kỹ thuật xác định cỡ lô nguyên vật liệu linh hoạt nhằm tính toán số lượng đặt hàng bằng cách so sánh chi phí lưu kho và chi phí thiết lập (hay đặt hàng) cho nhiều cỡ lô khác nhau rồi chọn lô nào mà cho hai loại chi phí này gần bằng nhau nhất

• Chi phí đơn vị thấp nhất (LUC)

Trang 13

Phương pháp này là kỹ thuật định cỡ lô linh hoạt bằng cách cộng thêm vào chi phí đặt hàng và lưu kho cho mỗi lần thử cỡ lô và chia chúng cho số đơn vị trong mỗi cỡ lô, sau đó chọn cỡ lô chi phí đơn vị thấp nhất.

Lợi ích của phương pháp này là ở chỗ nó là một phân tích hoàn hảo hơn và có tính đến chi phí đặt hàng và chi phí thiết lập mà có thể thay đổi khi cỡ lô tăng lên Nếu chi phíđặt hàng hoặc chi phí thiết lập duy trì không đổi, phươn pháp tổng chi phí thấp nhất hấp dẫn hơn vì nó đơn giản và dễ tính toán

1.6.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu

Quy trình tổ chức mua nguyên vật liệu:

 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu

Phân loại các nhà cung cấp:

- Theo giá trị nguyên vật liệu cần mua (gồm có nhà cung cấp chính và nhà cung cấp phụ);

- Theo tính chất quan hệ (gồm có nhà cung cấp truyền thống và nhà cung cấp mới);

- Theo phạm vi địa lý (gồm có nhà cung cấp trong nước và nhà cung cấp nước ngoài);

- Theo tính chất hoạt động kinh doanh (bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp thương mại bán buôn và nhà phân phối công nghiệp)

Nguồn thông tin tìm kiếm nhà cung cấp:

- Nguồn thông tin nội bộ DN

- Nguồn thông tin đại chúng

- Nguồn thông tin từ phía các nhà cung cấp

Lập hồ sơ các nhà cung cấp

Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp

- Các tiêu chuẩn chính: Chất lượng của nhà cung cấp, Thời gian giao hàng của nhà cung cấp, Giá thành hàng mua

- Các tiêu chuẩn khác: Khả năng kỹ thuật của nhà cung cấp, Các dịch vụ hậu mãi, Khả năng sản xuất, Khả năng tài chính của nhà cung cấp,…

Phương pháp lựa chọn nhà cung cấp

- Phương pháp dựa vào kinh nghiệm

Trang 14

- Phương pháp thang điểm

 Thương lượng và đặt hàng với nhà cung cấp

- Số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, nhãn hiệu…

- Giá cả và sự dao động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường

- Phương thức và hình thức thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp,

- Thời hạn giao hàng

- Địa điểm giao hàng

- Hình thức, phương pháp, phương tiện để kiểm tra số lượng, chất lượng, mẫu mã hàng hoá nguyên vật liệu khi giao nhận hàng

 Giao nhận và thanh toán tiền mua nguyên vật liệu

Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu

- Phương thức và hình thức thanh toán

- Số tiền và loại tiền phải thanh toán cho nhà cung cấp

- Thời hạn thanh toán

- Các điều kiện thanh toán khác

 Đánh giá kết quả mua nguyên vật liệu

Việc đánh giá kết quả mục nguyên vật liệu phải được triển khai trên cơ sở xây dựngcác tiêu chuẩn đánh giá phù hợp, bao gồm:

- Các tiêu chuẩn định lượng

- Các tiêu chuẩn định tính

1.7 Lập trình sản xuất

Trang 15

Lập lịch trình sản xuất là quá trình xác định số lượng, thời gian và trình tự các công

việc phải hoàn thành theo từng điều kiện sản xuất cụ thể của mỗi doanh nghiệp Thông thường, các doanh nghiệp xây dựng lịch trình sản xuất cho khoảng thời gian 8-10 tuần

Các phương pháp điều phối sản xuất:

Phương pháp sắp xếp công việc trên một quy trình sản xuất:

+Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: Đến trước làm trước; Bố trí theo thời gian hoàn thành sớm nhất; Bố trí theo thời gian thực hiện ngắn nhất; Bố trí theo thời gian thực hiện dài nhất

+Phương pháp biểu đồ Gantt: Biểu đồ Gantt là phương pháp quản lý công việc hay

tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp dựa vào việc biểu diễn các công việc và thời gian thực hiện trên đồ thị

Phương pháp sắp xếp công việc trên hai quy trình (Phương pháp Johnson)

Bước 1: Liệt kê tất cả các công việc cũng như thời gian thực hiện từng công việc

trên mỗi quy trình

Bước 2: Tìm thời gian thực hiện ngắn nhất có thể và công việc ứng với thời gian đó

Bước 3: Nếu thời gian ngắn nhất này xảy ra trên quy trình 1 thì công việc tương

ứng được thực hiện trước Nếu thời gian ngắn nhất xảy ra trên quy trình 2 thì công việc tương ứng được gia công sau cùng Cố định trật tự vừa sắp xếp, loại công việc ra khỏi tậpđang xét

Bước 4: Thực hiện lại bước thứ 2 và thứ 3 cho tới khi tất cả các công việc được sắp

xếp hết

Phương pháp thực hiện sắp xếp n công việc trên m quy trình

Bước 1: Lập bảng thời gian thực hiện công việc trên các quy trình (thao đúng trình

tự sản xuất)

Bước 2: Lập sơ đồ và các phương trình để tính thời gian chờ

Bước 3: Xác định các phương án sắp xếp thứ tự công việc và tính tổng thời gina

hoàn thành công việc (T) của từng phương án

Bước 4: So sánh các giá trị T để lựa chọn phương án tối ưu (tìm T min)

Phương pháp thực hiện phân bổ n công việc trên n quy trình:

Bước 1: Lập bảng phân bổ công việc cho các quy tình thoe dữ kiện thực tế Kết quả

ta có bảng ma trận, n hàng và x n cột

Trang 16

Bước 2: Xem trên ma trận đã lập

(2a) Tìm số nhỏ nhất của mỗi hàng, lấy các số trong hàng trừ đi số đó

(2b) Tìm số nhỏ nhất của mỗi cột, lấy các số trong hàng trừ đi số đó

Bước 3: Kẻ đường thẳng đi qua hàng hoặc cột có con số 0 theo nguyên tắc:

(3a) Xem từng hàng của ma trận, nếu trong hàng có duy nhất một số 0 thì khoanh tròn số 0 đó, sau đó kẻ 1 đường thẳng xuyên suốt cột đi qua số 0 này Hàng nào khong đủđiều kiện thì bỏ qua Lưu ý là số 0 nào đã bị gạch, thì khôn tính số đó khi xem xét hàng tiếp theo

(3b) Xem từng cột của ma trận, nếu trong cột có duy nhất 1 số 0 thì khoanh tròn số

đó, sau đó kẻ 1 đường thẳng xuyên suốt hàng đi qua số 0 này Nếu cột nào không đáp ứng điều kiện thì bỏ qua Lưu ý là số 0 nào đã bị gạch, thì không tính số đó khi xem xét cột tiếp theo

(3c) Lặp lại các bước (3a) và (3b) cho đến khi khong còn có thể khanh tròn con số 0nào nữa

Bước 4: Xem tổng quát ma trận, nếu n số 0 đã được khoanh tròn và đó đó n đường

thẳng đã được kẻ thì dừng lại Bài toán đã được giải xong

Trường hợp số lượng con số 0 đưuọc khoanh tròn nhỏ hơn n, ta phải làm tiếp

Bước 5: Tạo thêm số 0, theo nguyên tắc sau:

(5a) Xem trong toàn bộ ma trận, chọn số nhỏ nhất trong những số chưa bị gạch(5b) Lấy mỗi số chưa bị gạch trừ đi số này

(5c) Lấy mỗi số ở giao điểm của hai đường kẻ cộng thêm số này

Bước 6: Quay về thực hiện bước 3 cho tới khi tìm được số, các số 0 khoanh tròn

bằng với số đáp án cần tìm (n)

1.8 Quản trị dự trữ

Quản trị dự trữ là quá trình doanh nghiệp thiết lập một hệ thống theo dõi các loại

hàng hóa dự trữ trong doanh nghiệp và ra quyết định về số lượng, thời gian đặt hàng dự trữ nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục đích:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hàng hóa của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dự trữ một cách hợp lý

Trang 17

Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất và đảm bảo an toàn cho haotj động bán ra của doanh nghiệp Đẩy nhanh vòng quya của vốn hàng hóa của doanh nghiệp

Tối thiểu hóa chi phí dự trữ hàng hóa bằng cách giữ gìn hàng hóa và mặt giá trị và giá Tránh làm thất thoát, hao hàng hóa

Các mô hình quản trị dự trữ:

- Quản trị hiện vật hàng dự trữ: Nói cách khác đây là quản trị kho hàng Công việc

này nhằm tới sự tối ưu hoá việc lưu kho sản phẩm, bảo quản yếu tố vật chất của hàng hoá

một cách tốt nhất Quản trị kho hàng liên quan tới một loạt cách hoạt động như thiết lập

kho hàng, xác định số lượng kho và diện tích cần thiết, chuẩn bị các phương tiện vận chuyển, bốc xếp, thực hiện việc nhập kho, sắp xếp hàng hoá trong kho, xuất kho, kiểm kê, luân chuyển hàng hoá,

- Quản trị kế toán dự trữ: Thực hiện việc theo dõi dự biến động của hàng hoá dự trữ

về số lượng và giá trị trong suốt quá trình lưu kho

Về số lượng hàng hoá dự trữ, doanh nghiệp sử dụng các phiếu kho để ghi chép sự xuất nhập của hàng hoá Doanh nghiệp cũng cần thực hiện việc kiểm kê định kỳ để nắm

số lượng thực tế hàng trong kho cũng như mất mát, hư hỏng của hàng dự trữ Các số liệu kiểm kê sẽ được cập nhật vào sổ theo dõi và báo cáo về hàng dự trữ

Về giá trị hàng dự trữ, đây là công việc khó khăn hơn vì các mặt hàng được nhập vào kho ở các thời điểm khác nhau với giá mua khác nhau Xác định giá của các loại hàng khi xuất kho theo 4 phương pháp:

+Phương pháp tính theo giá mua thực tế

+Phương pháp giá bình quân gia quyền

+Phương pháp nhập trước xuất trước FIFO

+Phương pháp nhập sau xuất trước LIFO

- Quản trị kinh tế dự trữ: Nhằm mục tiêu tối thiểu hoá chi phí dự trữ của doanh nghiệp Điều này trả lời cho hai vấn đề khi nào đặt hàng và số lượng bao nhiêu?

- Dựu trữ bảo hiểm: Để tránh tình trạng cạn dự trữ doanh nghiệp cần thiết lập một mức dự trữ bảo hiểm tức là một mức dự trữ đệm để sử dụng khi nhu cầu tăng lên hoặc khi có thay đổi về thời hạn giao hàng

1.9 Quản trị chất lượng trong sản xuất

1.9.1 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ

chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Nguyên lý đầu tiên của quản trị chất lượng là “trình độ của hệ thống quản lý chất lượng quyết định chất lượng của sản phẩm”

Quản trị chất lượng bao gồm 3 thành tố cơ bản là: Đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng

Ngày đăng: 17/05/2021, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w