Với đề tài ứng dụng: “Dùng một số phương pháp để đánh giá và lựa chọn một dự án đầu tư”, nhóm 6 đã quyết định vận dụng thực tế trong bài toán dự định đầu tư tài chính của Công ty Hoàng P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Dùng một số phương pháp để đánh giá và lựa chọn một dự án đầu tư
của công ty Hoàng Phú
Bài tập thảo luận môn: Quản trị tài chính
Mã lớp HP: 2102FMGM0211
Nhóm: 06
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Việt Bình
Hà Nội, tháng 04, năm2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Dự án đầu tư và phân loại 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 4
1.2 Dự tính luồng tiền hoạt động tăng thêm sau thuế của dự án 4
1.2.1 Nguyên tắc xác định luồng tiền 4
1.2.2 Cách xác định luồng tiền tăng thêm 5
1.3 Các phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 6
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư Hp 6
1.3.2 Thời gian hoàn vốn đầu tư( PBP) 6
1.3.3 Giá trị hiện tại thuần 7
1.3.4 Tỉ suất sinh lợi nội bộ ( IRR) 8
1.3.5 Chỉ số lợi nhuận ( Pi) 9
1.4 Những vấn đề đặt ra trong việc đánh giá và lựa chọn dự án 10
2 THỰC TẾ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY HOÀNG PHÚ 12
2.1 Khái quát về dự án đầu tư của Công Ty Hoàng Phú 12
2.2 Xác định luồng thu nhập (gồm lợi nhuận sau thuế, tiền khấu hao và giá trị thanh lý) của dự án từ năm thứ nhất đến năm thứ năm 12
2.3 Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án 13
2.4 Đánh giá và lựa chọn dự án thông qua các phương pháp 13
2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư Hp 13
2.4.2 Thời gian hoàn vốn đầu tư PBP 13
2.4.3 Giá trị hiện tại thuần NPV 14
2.4.4 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR 14
2.4.5 Chỉ số lợi nhuận Pi 15
3 KẾT LUẬN 16
LỜI KẾT 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh không những phản ánh trình độ tổ chức kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả và thể hiện trực diện qua yếu tố về tiềm lực tài chính Tài chính doanh nghiệp là các phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đạt tới những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Vì lẽ đó, quản lý tài chính và vấn đề đầu tư tài chính làm sao để có được hiệu quả chi phí tối ưu là bài toán luôn được đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp trong bất kỳ một bối cảnh kinh doanh nào Nhận thức thấy tầm quan trọng của vấn đề quản trị tài chính trong mối liên hệ với việc lựa chọn các dự án đầu tư tài chính để có thể mang lại giá trị tối ưu nhất cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Với đề tài ứng dụng: “Dùng một số phương pháp
để đánh giá và lựa chọn một dự án đầu tư”, nhóm 6 đã quyết định vận dụng thực tế
trong bài toán dự định đầu tư tài chính của Công ty Hoàng Phú cụ thể như sau:
“Công ty Hoàng Phú dự định mua một máy cưa đá mới của hãng Mitsubishi với giá
150 triệu đồng để thay thế máy cưa cũ Máy mới có thời gian sử dụng 5 năm Lợi nhuận trước thuế của 5 năm dự tính lần lượt là 45.000.000, 39.000.000, 33.000.000, 30.000.000 và 30.000.000 Giá trị thanh lý tài sản sau 5 năm dự tính là 15.000.000 Công ty tiến hành khấu hao TSCĐ theo phương pháp tỷ lệ giảm dần, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28 % (Chính phủ không đánh thuế đối giá trị thanh lý TSCĐ) Cho biết công ty có thể thực hiện dự án đầu tư này không nếu chỉ đầu tư vào những dự án có thời gian hoàn vốn không quá 3 năm”
Trang 41 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Dự án đầu tư và phân loại
1.1.1 Khái niệm
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống
về các khoản chi phí của hoạt động đầu tư để đạt được các khoản thu nhập mong muốn trong tương lai Đối với chủ đầu tư, dự án rất cần thiết để xin phép được đầu tư; xin phép nhập khẩu vật tư máy móc, thiết bị; xin hưởng các khoản ưu đãi về để đầu tư; xin vay vốn, gọi góp vốn, phát hành chứng khoán;…
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Để Phân loại dự án Đầu tư, dựa theo các quy định tại Luật Đầu Tư 2014 có thể phân dự án đầu tư thành 04 nhóm chính sau:
- Dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư (Thuộc thẩm quyền của Quốc Hội, Thủ tướng chính phủ, UBND cấp Tỉnh) và dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt nam và dự án của nhà đầu tư Việt nam ra nước ngoài;
- Dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài;
- Dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện và dự án không thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện
1.2 Dự tính luồng tiền hoạt động tăng thêm sau thuế của dự án
1.2.1 Nguyên tắc xác định luồng tiền
Đánh giá dự án trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án mang lại:
Đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án mang lại chứ không phải dựa vào lợi nhuận kế toán là nguyên tắc đầu tiên khi xác định dòng tiền Lý do là bởi, dòng tiền mặt cho phép nhà đầu tư biết được lượng tiền thực có ở từng thời điểm mà doanh nghiệp được phép sử dụng để có những quyết định mới: hoặc dùng tiền đó để trả nợ, hoặc trả lợi tức cho cổ đông, hoặc tăng vốn luân chuyển, hoặc đầu tư tài sản cố định…
Trong khi đó, nếu sử dụng lợi nhuận kế toán thì chắc chắn không đưa ra được những quyết định như vậy Bởi lẽ, lợi nhuận kế toán phụ thuộc vào phương pháp hạch toán kế toán đồng thời doanh thu để tính lợi nhuận kế toán bao gồm cả phần doanh thu bán chịu, làm cho doanh nghiệp có thể có lợi nhuận nhưng lại không có tiền
Phải tính đến chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội ở đây là khoản thu nhập mà nhà
đầu tư có thể thu được từ dự án tốt nhất còn lại Nói cách khác, đó là phần thu nhập
Trang 5cao nhất có thể có được từ tài sản sở hữu của doanh nghiệp nếu nó không được sử dụng cho dự án
Không tính chi phí chìm vào dòng tiền: Chi phí chìm là những khoản chi phí
của những dự án đầu tư quá khứ không còn khả năng thu hồi mà doanh nghiệp phải hoàn toàn gánh chịu bất kể dự án có được chấp nhận hay không Chi phí này không liên quan đến dự án đầu tư mới nên không được đưa vào để phân tích dòng tiền của dự
án mới
Phải tính đến yếu tố về lạm phát: Lạm phát có ảnh hướng lớn đến dòng tiền vào
và dòng tiền ra của dự án, đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến chi phí cơ hội của vốn Lạm phát cao có thể khiến thu nhập mang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay
Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng cần tính đến ảnh hưởng chéo, tức là ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của doanh nghiệp khi xác định dòng tiền của dự án đầu tư đó
1.2.2 Cách xác định luồng tiền tăng thêm
Dòng tiền của dự án là dòng tiền ròng thực tế, không phải thu nhập ròng kế
toán, vào hoặc ra công ty trong một thời kỳ nhất định
Phương pháp xác định dòng tiền trực tiếp: Phương pháp này tính trên quan
điểm thực thu, thực chi Tiền thực sự đi ra khỏi doanh nghiệp sẽ là dòng tiền ra, tiền đi vào doanh nghiệp sẽ là dòng tiền vào
Dòng tiền ròng của dự án = + Dòng tiền vào từ hoạt động của dự án (dòng thu)
-dòng tiền ra cho hoạt động dự án (-dòng chi)
Phương pháp xác định dòng tiền gián tiếp: Phương pháp này được tính gián
tiếp thông qua lợi nhuận sau thuế Từ lợi nhuận sau thuế, người ta sẽ điều chỉnh các khoản thu, chi khác để cuối cùng có thể xác định được dòng tiền ròng Cách tính toán gián tiếp thông qua lợi nhuận sau thuế do lợi nhuận sau thuế là khoản thu mà chủ doanh nghiệp sẽ nhận được khi thực hiện các hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế được tính từ các khoản doanh thu, chi phí mà không phải tất cả đều từ các khoản thực thu, thực chi phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp (các khoản phải thu, phải trả, trích lập dự phòng trong kỳ )
Dù sử dụng phương pháp nào để xác định dòng tiền thì cuối cùng dòng tiền ròng (bằng dòng tiền vào trừ dòng tiền ra) phải có kết quả như nhau.
+ Dòng tiền tính toán là dòng tiền trước khi thanh toán các nghĩa vụ nợ
Dòng tiền vào = LNST + Khấu hao + thu hồi VLĐ ròng + thanh lý + lãi vay
Dòng tiền ra = Chi đầu tư vốn (TSCĐ + TSLĐ) + chi phí khác nếu có
Trang 61.3 Các phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư Hp
Đây là phương pháp lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở so sánh giữa kết quả thu được do dự án đầu tư mang lại và tiền vốn bỏ ra đầu tư
H p = V P
Trong đó:
H p là tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
P là lợi nhuận sau thuế bình quân 1 năm trong suốt thời gian đầu tư
V là số dư vốn đầu tư bình quân 1 năm trong suốt thời gian đầu tư
Tiêu chuẩn chấp nhận: H p tối thiểu bằng mức đòi hỏi
Ưu điểm: Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư thể hiện được mục tiêu cơ bản
của chủ đầu tư là chọn dự án mà mỗi đồng vốn bỏ ra để đem lại số lợi nhuận cao nhất
Hạn chế: Phương pháp này không tính tới giá trị thời gian của tiền Khi áp dụng
chỉ tiêu này để đánh giá dự án đầu tư ta còn phải chú ý một số điểm sau: Số lợi nhuận thuần bình quân hàng năm do đầu tư mang lại trong suốt thời gian đầu tư phải được
tính từ lúc bắt đầu bỏ vốn cho đến lúc kết thúc dự án; Những năm bỏ vốn đầu tư để thi
công thì lợi nhuận sẽ được tính bằng 0
1.3.2 Thời gian hoàn vốn đầu tư( PBP)
Kỳ thu hồi vốn của một dự án đầu tư cho chúng ta biết số năm đòi hỏi để bù đắp số tiền đầu tư ban đầu trên cơ sở luồng tiền dự tính của dự án Các bước tính PBP bao gồm:
Bước 1: Tập hợp luồng tiền phát sinh sau khoản chi ban đầu vào mục “ luồng tiền tích lũy”
Bước 2: Nhìn vào cột “ luồng tiền tích lũy” và chú ý tới năm cuối cùng ở đó tổng số tiền tích lũy chưa vượt số tiền chi ra ban đầu
Trang 7Bước 3: Tính phần của luồng tiền của năm tiếp theo cần thiết để “ thu hồi” luồng tiền chi ra ban đầu như sau: Lấy số tiền chi ra ban đầu trừ đi tổng số tiền tích lũy
ở bước 2 sau đó chia số tiền này cho luồng tiền của năm tiếp theo
Bước 4: Để xác định số năm thu hồi vốn, lấy kết quả xác định được ở bước 2 cộng với kết quả ở bước 3
Nếu kết quả tính toán kỳ thu hồi vốn nhỏ hơn kỳ thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận thì dự án được chấp nhận Nếu không, nó sẽ bị từ chối
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán Phương pháp này phù hợp với dự án đầu tư
quy mô vừa và nhỏ với chiến lược thu hồi vốn ngắn nhất
Hạn chế: Quan trọng của phương pháp kỳ thu hồi vốn là nó không quan tâm
tới luồng Tiền này sinh sau khi hết hạn của kỳ thu tiền do đó nó không thể được coi là một thước đo khả năng sinh lợi Do vậy phương pháp kỳ thu hồi vốn có thể gây nhầm lẫn khi lựa chọn dự án Phương pháp này đã bỏ qua khái niệm của tiền theo thời gian
in in nó đơn giản + Các luồng tiền mà không cần quan tâm đến thời điểm phát sinh của các luồng tiền này Hơn nữa kỳ thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận, đóng vai trò như là tiêu chuẩn giới hạn, là một lựa chọn lần tuý chủ quan Do có những hạn chế như trên, phương pháp này ít được ứng dụng trong thực tế Nhiều nhà quản lý sử dụng phương pháp này như là một phép đo thô về rủi ro của dự án, hoặc sử dụng xem xét bổ sung cho dự án khác
1.3.3 Giá trị hiện tại thuần
Phương pháp giá trị hiện tại thuần là một cách tiếp cận theo luồng tiền chiết khấu trong lập toán ngân sách Giá trị hiện tại thuần( NPV) của một dự án đầu tư là giá trị hiện tại của luồng tiền thuần của dự án trừ đi luồng tiền ra ban đầu của dự án NPV được tính theo công thức sau:
NPV = ∑
i=0
n T i
(1+r) i - ∑
i=0
n C i
(1+r) i Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án ; T i là khoản tiền thu được năm thứ i
C i là khoản chi vốn đầu tư năm thứ I; n là vòng đời của dự án đầu tư
r là tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa
Trang 8NPV của dự án với ICO phát sinh một lần
NPV= ∑
i=0
n T i
(1+r) i – ICO
Trong đó:
T i là khoản tiền thu được năm thứ I; ICO là giá trị đầu tư ban đầu; r là tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Dự án độc lập: Nếu NPV không âm: chấp nhận dự án; Nếu NPV< 0: từ chối dự án
Dự án loại trừ: NPV không âm; cao nhất
Ưu điểm: Phương pháp này đánh giá hiệu quả kinh tế có tính đến giá trị thời gian của tiền Phương pháp này cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn
đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể tính giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư kết hợp bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của các dự án với nhau, nghĩa là: NPV A +
NPV B = NPV( A+ B) Trong khi các phương pháp khác không có tính chất này
Hạn chế: Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư, đồng thời cũng
không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn
1.3.4 Tỉ suất sinh lợi nội bộ ( IRR)
Tỷ suất doanh lợi nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cân bằng giá trị hiện tại của luồng tiền thuần kỳ vọng( CF) với luồng tiền ra ban đầu( ICO) Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ
là mức lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại thuần( NPV) của khoản đầu tư bằng 0
Ta có: NPV= = ∑
i=0
n T i
(1+r) i – ICO= 0
T i là khoản tiền thu được năm thứ I; ICO là giá trị đầu tư ban đầu; r là tỷ lệ chiết khấu
hay tỷ lệ hiện tại hóa
IRR là một trong những đại lượng phản ánh mức sinh lời của dự án đầu tư Đó chính là lãi suất dùng chiết khấu luồng tiền thuần tương lai, từ CF0 tới CF n cho bằng với giá trị hiện tại của luồng tiền ban đầu( ICO)
Trang 9Tiêu chuẩn lựa chọn: Dự án có IRR ≥ % chiết khấu
Để ước lượng IRR người ta thường sử dụng phương pháp thử và sai
IRR= r1 + NPV1(r2−r1)
|NPV1|+|NPV2|
Dự án độc lập: Nếu IRR> k chấp thuận dự án; Nếu IRR< k loại bỏ dự án; Nếu IRR= k
chấp thuận dự án
Dự án loại trừ: IRR> k và cao nhất
Ưu điểm: Phương pháp này tính tới thời gian giá trị của tiền; Cân nhắc mọi dòng tiền, ít mang tính chủ quan.
Hạn chế: Giả định mọi dòng thu nhập được tái đầu tư tại IRR; Khó xếp hạng dự
án và có hiện tượng tồn tại nhiều IRRs
1.3.5 Chỉ số lợi nhuận ( P i )
Chỉ số lợi nhuận ( P i) là thước đo khả năng sinh lời của một dự án đầu tư có tính đến giá trị thời gian của tiền Nó là tỷ số giữa giá trị hiện tại của luồng tiền trong tương lai với luồng tiền ra ban đầu, có thể diễn đạt như sau:
P i=PV
V
Trong đó: P i là chỉ số lợi nhuận ; PV là hiện các giá khoản thu của dự án ; V là vốn đầu tư ban đầu; Tiêu chuẩn lựa chọn dự án dựa vào P i
Dự án độc lập: P i > 1 chấp nhận dự án; P i < 1 loại bỏ; P i = 1 tùy điều kiện có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án
Dự án loại trừ: P i > 1 và cao nhất
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu
tư có tính đến giá trị thời gian của tiền Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập
do dự án đưa lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án Có thể sử dụng chỉ số sinh
lời trong việc so sánh các dự án có số vốn đầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời
giữa các dự án Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, nếu phải ưu tiên lựa chọn
Trang 10một số dự án trong nhiều dự án khác nhau thì phương pháp này tỏ ra hiệu quả hơn các phương pháp khác, thường giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với mức chi phí sử dụng vốn
Hạn chế: Phương pháp này không phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư,
vì thế nếu sử dụng phương pháp này có thể dẫn tới quyết định sai lầm
1.4 Những vấn đề đặt ra trong việc đánh giá và lựa chọn dự án
Các dự án phụ thuộc và loại trừ nhau: Một dự án phụ thuộc là dự án mà việc
chấp nhận nó tùy thuộc vào việc chấp nhận một hoặc nhiều dự án khác, đòi hỏi phải được lưu ý đặc biệt Chẳng hạn, việc bổ sung thêm một lượng lớn máy móc có thể đòi hỏi phải xây dựng thêm một phân xưởng để chứa đựng chúng Bất kỳ một dự án phụ thuộc nào cũng phải được coi là một phần suy nghĩ của chúng ta khi cân nhắc dự án gốc, phụ thuộc
Trong việc đánh giá một nhóm các dự án đầu tư, một số trong đó có thể là loại trừ lẫn nhau Một dự án loại trừ lẫn nhau là dự án mà việc chấp nhận nó sẽ ngăn cản việc chấp nhận một hoặc nhiều dự án thay thế khác Chẳng hạn nếu công ty đang cân nhắc việc đầu tư vào một trong hai hệ thống này sẽ loại trừ việc chấp nhận hệ thống kia Hai dự án loại trừ lẫn nhau không thể cùng được chấp nhận Khi phải đối mặt với
dự án loại trừ lẫn nhau, việc chỉ biết mỗi dự án là tốt hay xấu chưa đủ Chúng ta cần phải xác định được dự án nào là tốt nhất
Vấn đề xếp hạng: Khi hai hay nhiều dự án là loại trừ lẫn nhau, do vậy chúng ta
chỉ có thể lựa chọn một, việc xếp hạng dự án trên cơ sở các phương pháp IR, NPV và
PI có thể cho các kết quả trái ngược nhau Nếu các dự án được xếp hạng khác nhau dựa trên việc sử dụng các phương pháp này, mâu thuẫn trong việc xếp hạng có thể là
do một hoặc kết hợp của những khác biệt của 3 dạng dự án sau: Quy mô của đầu tư; Dạng luồng tiền; Tuổi của dự án.
Tỷ lệ thu hồi nội bộ phức tạp: Một vấn đề tiềm ẩn đối với phương pháp IRR mà
chúng ta phải lưu ý là có thể xảy ra hiện tượng tỷ lệ thu hồi nội bộ phức hợp Một điều kiện cần nhưng không đủ cho điều này sảy ra là luồng tiền đổi dấu nhiều lần Nói cách khác, chỉ có một lần đổi dấu ( từ âm sang dương) đảm bảo cho một IRR duy nhất Tuy nhiên, một số dự án, chúng ta có thể gọi là không thông thường, chứa đựng nhiều thay đổi về dấu Chẳng hạn, vào khi kết thúc một dự án có thể có những đòi hỏi về khôi phục lại môi trường Điều này thường xảy ra đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, chẳng hạn như ngành khai khoáng, ở đó đất phải được cải tạo trở lại khi kết thúc