Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.. 1,0 điểm Nêu hiệ
Trang 1BỘ 22 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
CẤP TỈNH NĂM 2020-2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Phòng
GD&ĐT Nghi Sơn (Bài số 1)
2 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Phòng
GD&ĐT Nghi Sơn (Bài số 2)
3 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Phòng
Trang 313 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Nam Định
14 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Nghệ An
15 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Ninh Thuận
16 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Phú Yên
17 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Quảng Ninh
18 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Quảng Trị
19 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Sóc Trăng
20 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Tây Ninh
21 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Tiền Giang
22 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Vĩnh Long
Trang 41
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: HÓA HỌC 9 – BÀI SỐ 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1 (2,0 điểm):
1 Trong 43,2 gam nước có bao nhiêu phân tử, bao nhiêu nguyên tử
2 Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500ml CuSO4 8% (d= 1,1g/ml)
Câu 2 (2,0 điểm):
Hỗn hợp chất rắn A gồm: a mol BaCl2, a mol MgCl2, 2a mol K2CO3 Chỉ dùng thêm nước, các thiết bị và dụng cụ cần thiết khác Hãy trình bày phương pháp tách các chất đó ra khỏi nhau mà khối lượng mỗi chất vẫn không đổi?
a) Tính nồng độ CM của dung dịch H2SO4 đã dùng
b) Xác định công thức của FexOy
Câu 5 (2,0 điểm):
1 Tổng số hạt electron (e), proton (p), nơtron (n) trong nguyên tử nguyên tố X là S
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là x hạt Xác định số hạt e, p, n trong nguyên tử X theo S và x
2 Khi S = 34 và x = 10 Xác định số hạt e, p, n trong nguyên tử X
Câu 6 (2,0 điểm):
1 Có V1 lít hỗn hợp X gồm các axit: HCl aM, H2SO4 bM, HNO3 cM, tác dụng vừa
đủ với V2 lít hỗn hợp Y gồm các bazơ: NaOH xM, KOH yM, Ca(OH)2 zM để chỉ thu được muối trung hoà và nước Tìm mối quan hệ giữa V1, V2, a, b, c, x, y, z
2 Chọn 8 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc nóng, dư đều thu được sản phẩm chỉ gồm: Fe2(SO4)3, SO2 và H2O? Viết các PTHH xảy ra?
Trang 52
Câu 8 (2,0 điểm):
1 Cho a mol kim loại Na vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M Khi phản ứng kết thúc thu
được 4,68 g kết tủa Tính a?
2 Hoà tan hết 25,2g kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được
10,08 lit H2 (đktc) Xác định kim loại R
Câu 9 (2,0 điểm):
Để xác định nồng độ của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong một dung dịch hỗn hợp của chúng (dung dịch A), người ta làm các thí nghiệm như sau :
Thí nghiệm 1: Lấy 25 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M ,
sau đó trung hoà lượng axit dư bằng lượng vừa đủ là 14 ml dung dịch NaOH 2 M
Thí nghiệm 2: Lại lấy 25 ml dung dịch A, cho tác dụng với lượng dư dung dịch
BaCl2 Lọc bỏ kết tủa mới tạo thành, thu lấy nước lọc và nước rửa gộp lại rồi cho tác dụng với lượng vừa đủ là 26 ml dung dịch HCl 1M
Viết các phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch A
Câu 10 (2,0 điểm):
1 Trong phòng thí nghiệm giả sử chỉ có: dung dịch KOH, khí CO2, cốc thủy tinh chỉ có một vạch chia, pipet, đèn cồn, giá thí nghiệm Hãy trình bày hai phương pháp pha chế dung dịch K2CO3?
2 Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận ra sự có mặt của mỗi khí:
trong hỗn hợp gồm: CO,CO2, SO2,SO3
Cho H=1, N=14; O=16, P=31; S=32; Cl=35.5; Na =23; Mg =24; K=39; Ca=40;
Ba =137; Mn=55; Fe=56; Ag=108; C=12; Cu=64; Al = 27
Hết Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên học sinh: ; Số báo danh:
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: HÓA HỌC 9 – BÀI SỐ 2
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1 (2,0 điểm):
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau (mỗi trường hợp
viết 1 phương trình phản ứng):
a Cho Zn vào dung dịch KOH
b Cho khí SO2 đi qua dung dịch nước brom và làm mất màu dung dịch đó
c Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3
d Hoà tan hết FexOy trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được khí NO
2 Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 gam kết tủa Tính V
Câu 2 (2,0 điểm):
1 Chọn các chất A, B, C, D, E thích hợp và hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ
điều kiện phản ứng nếu có):
A (1) B (2) C (3) D (4) E (5) BaSO4
Biết: MA = 56 (gam/mol); A, B, C, D, E là các hợp chất chứa lưu huỳnh
2 Trình bày cách khai thác muối ăn đã được học và nêu các ứng dụng của muối
NaCl
Câu 3 (2,0 điểm):
Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tính m?
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho 3,52 gam hỗn hợp Z gồm hai kim loại Mg, Fe ở dạng bột vào 200 gam dung dịch Cu(NO3)2 chưa rõ nồng độ Sau phản ứng thu được 4,8 gam chất rắn T chứa tối đa hai kim loại và dung dịch V Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn (biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn)
1 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính thành phần % khối lượng
từng kim loại có trong Z?
2 Xác định nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch V?
Câu 5 (2,0 điểm):
Cho 0,2 mol CuO tan vừa đủ trong dung dịch H2SO4 20% đun nóng Sau đó làm nguội dung dịch đến 10oC Tính khối lượng tinh thể CuSO4 5H2O đã tách ra khỏi dung dịch, biết độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4 gam
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7Câu 6 (2,0 điểm):
Hỗn hợp A gồm: Fe3O4, Al, Al2O3, Fe Cho A tan trong dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Khí C1 dư cho tác dụng với A nung nóng được hồn hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 tác dụng với H2SO4 loãng dư được dung dịch B2 Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng được dung dịch B3 và khí C2 Cho B3tác dụng với bột sắt được dung dịch B4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 7 (2,0 điểm):
1 Có hai nguyên tố X, Y tạo thành hai hợp chất A1 và B1, trong A1 nguyên tố X chiếm 75% và nguyên tố Y chiếm 25% theo khối lượng, còn trong B1 nguyên tố X chiếm 90% và nguyên tố Y chiếm 10% theo khối lượng Nếu công thức hóa học của A1
là XY4 thì công thức hóa học của B1 là gì?
2 Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước thu được dung dịch A
và 3,36 lít H2 ở (đktc) Sục từ từ đến hết 0,35 mol CO2 vào dung dịch A thu được dung dịch B và 39,40 gam kết tủa Cho từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch B, sau phản ứng thu được 0,05 mol CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m
vẽ bên có thể dùng để điều chế và thu được những
chất khí nào trong số các chất khí sau: Cl2, NO2, NH3,
Họ tên học sinh: ; Số báo danh:
Trang 25SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
KỲ THỊ HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2020 – 2021
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang)
Môn thi: Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 14/3/2021
Cho biết: H = 7; C =12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137
Câu 1: (2,0 điểm)
1 (0,5 điểm) Xác định công thức hóa học và gọi tên hợp chất A trong phương trình hóa học
sau (theo đúng tỉ lệ)
A + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O
2 (1,5 điểm) Chỉ dùng quỳ tím, hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 5 dung dịch
không màu riêng biệt: NaCl, Ba(OH)2, KOH, Na2SO4, H2SO4
Hướng dẫn giải:
1 Dựa vào sản phẩm ta thấy vế trái có nguyên tố Ba và nhóm OH → A là Ba(OH)2
Có thể sử dụng bảo toàn nguyên tố → A chứa 1 nguyên tử Ba, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H→ A là Ba(OH) 2
Tên gọi của A là bari hiđroxit
2 Trích 5 mẫu thử
- Cho quỳ tím vào 5 mẫu thử
+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ → H2SO4 → Nhận biết được H2SO4
+ Mẫu làm quỳ tím hóa xanh → Ba(OH)2, KOH - Nhóm I
+ Mẫu không làm đổi màu quỳ tím: NaCl, Na2SO4 - Nhóm II
- Cho H2SO4 đã nhận biết được vào 2 mẫu trong nhóm I
+ Mẫu nào có xuất hiện kết tủa → Ba(OH)2 → Nhận biết
+ Mẫu không có kết tủa → KOH → Nhận biết
- Cho Ba(OH)2 đã nhận biết vào 2 mẫu trong nhóm II
+ Mẫu nào có xuất hiện kết tủa → Na2SO4 → Nhận biết
+ Mẫu không có kết tủa → NaCl → Nhận biết
Câu 2: (3,0 điểm)
1 (1,0 điểm) Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với BaO thu được dung dịch A Cho dung dịch
A tác dụng với kim loại Al thu được khí B và dung dịch D Dung dịch D phản ứng được với dung dịch Na2SO4 thu được kết tủa E Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra
2 (2,0 điểm) Chỉ được dùng thêm HCl và kim loại Al, hãy nêu phương pháp hóa học điều
chế kim loại đồng nguyên chất từ hỗn hợp CuO và MgO (dụng cụ, thiết bị có đủ)
Hướng dẫn giải:
1 Vì dung dịch D tạo kết tủa với Na2SO4 → D có hợp chất của bari: Ba(AlO2)2, Ba(OH)2
Vậy phản ứng giữa BaO với H2SO4 thì BaO dư Ta có các phương trình phản ứng:
BaO + H2SO4 → BaSO4 + H2O BaOdư + H2O → Ba(OH)2
Dung dịch A chỉ chứa chất tan Ba(OH)2, tác dụng với Al:
Ba(OH)2 + 2Al + H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
Khí B là H2, dung dịch D chứa Ba(AlO2)2 và có thể Ba(OH)2 dư
Phản ứng D với Na2SO4, E là BaSO4
Ba(AlO2)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaAlO2 Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
2 – Hòa tan hỗn hợp CuO, MgO vào HCl dư:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Trang 26Cho kim loại Al dư vào dung dịch thu được:
2Al + 6HCldư → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
Thu chất rắn sau phản ứng gồm Cu và Al dư, đem hòa tan trong HCl dư ta sẽ thu được kim loại đồng tinh khiết
2Al + 6HCldư → 2AlCl3 + 3H2
Cu + 6HCl → không phản ứng
Câu 3: (4,0 điểm)
1 (1,0 điểm) Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các thí
nghiệm sau:
a) Cho Na vào dung dịch CuSO4
b) Sục khí CO2 từ từ tới dư vào dung dịch nước vôi trong
2 (1,0 điểm) Trong các khí HCl, NH3, O2, H2 Hãy chọn và giải thích
- Những khí nào có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước?
- Những khí nào không nên thu bằng phương pháp đẩy nước?
3 (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 4,48 gam MO (M là kim loại) trong lượng vừa đủ 400mL
dung dịch H2SO4 0,2M, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 13,76 gam tinh thể muối X Xác định công thức hóa học của MO và muối X
Hướng dẫn giải:
1 a) Hiện tượng: Miếng Na chạy trên mặt nước, có khí thoát ra và dung dịch xuất hiện kết
tủa màu xanh
Phương trình phản ứng:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 xanh + Na2SO4 (3.2) b) Lúc đầu có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần đến trong suốt
Phương trình phản ứng:
2 Những khí có thể thu bằng phương pháp đẩy nước thì phải không tan nhiều trong nước
Vậy trong các khí HCl, NH3, O2, H2:
- Những khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là H2 và O2 vì ít tan trong nước
- Những khí không nên thu bằng phương pháp đẩy nước là HCl, NH3 vì tan rất nhiều trong nước
3 Phương trình phản ứng:
Theo (3.5) ta có nMO = nH2SO4 = 0,4.0,2 = 0,08 mol
Ta có, khối lượng MO là: (M + 16).0,08 = 4,48 → M = 40 (Ca)
Vậy công thức hóa học của MO là CaO
Gọi muối X là CaSO4.nH2O ta có: nMSO4.nH2O = nMSO4 = nH2SO4 = 0,08 mol
Ta có, khối lượng của muối X là: (136 + 18n).0,08 = 13,76 → n = 2
Vậy công thức hóa học của muối X là CaSO4.2H2O
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn trong điều kiện
không có không khí thu được chất rắn B Chia B thành 2 phần
- Phần 1 có khối lượng 14,49 gam Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch HCl dư thu được 4,032 lít khí H2
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,336 lít H2 và còn lại 2,52g chất rắn không tan
Trang 27Xác định công thức hóa của oxit sắt và tính giá trị m Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn và các khi được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Hướng dẫn giải:
- Phản ứng nhiệt nhôm:
2y Al + 3 FexOy → y Al2O3 + 3x Fe (4.1)
Do sản phẩm tan trong NaOH tạo khí H2 → Al còn dư; FexOy hết
- Phản ứng hòa tan phần 1 trong HCl dư:
Al2O3 + 6HCl → 2ACl3 + 3H2O (4.4)
- Phản ứng hòa tan phần 2 trong NaOH dư:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (4.5) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (4.6)
Fe + NaOH → không phản ứng
Do 2 phần không bằng nhau nên gọi k là tỉ số: phan 2
phan1
mkm
=Gọi a, b lần lượt là số mol Al, Fe trong phần 1 → Số mol Al, Fe trong phần 2 là ka, kb Theo (4.2), (4.3) ta có:
2 H
3ka 0,336n
Từ (4.II) và (4.III) ta có b = 4,5a, thay vào (4.I) ta có:
a = 0,03 mol; b = 0,135 mol → Thay vào (4.II) ta có 1
k3
=
Từ khối lượng phần 1 ta có: mFe + mAl + mAl2O3 = 14,49
→ mAl2O3 = 6,12 → nAl2O3 = 0,06 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = mA = mB = 14,49.(1 + k) = 19,32 gam
Câu 5: (4,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO Hòa tan hết 21,9 gam X trong một lượng nước
dư thu được 1,12 lít khí H2 và dung dịch Y có chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ 6,72 lít CO2
vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Các khí đo ở đktc
a) Tính khối lượng NaOH trogn dung dịch Y
Trang 28- Hòa tan X vào nước:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (5.1)
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (5.2)
Gọi x, y, z, t lần lượt là số mol của Na, Ba, Na2O, BaO trong hỗn hợp X
Ta có, khối lượng X là: 23x + 137y + 62z + 153t = 21,9 gam (5.I)
Theo (1), (2) ta có:
2 H
Khối lượng NaOH trong Y = 40 (x + 2z) (5.IV)
Tổ hợp (5.I); (5.II); (5.III) bằng cách: (5.I) + 8.(5.II) – 153.(5.III), ta có:
3
xx
23x y
181
53t 21,y
912
Thay vào (5.IV) ta có m NaOH (Y) = 40.0,14 = 5,6 gam
Cách 2: Dùng phương pháp quy đổi:
Quy đổi X thành hỗn hợp Na, Ba, O
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Na, Ba, O trong X Ta có:
Vì sản phẩm khi X tác dụng với nước là NaOH, Ba(OH)2 nên các phản “quy đổi” là:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (5.1)
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (5.2)
Theo (5.1), (5.2) ta có:
2 H
= + − = → x + 2y – 2z = 0,1 mol (5.VII)
Giải hệ (5.V), (5.VI), (5.VII) ta có: x = z = 0,14 mol; y = 0,12 mol
→ nNaOH = nNa = 0,14 mol Vậy m NaOH (Y) = 40.0,14 = 5,6 gam
Cách 3: Dùng phương pháp bảo toàn:
Trang 29CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (5.10)
→ Số mol CO2 còn lại = 0,3 – 0,19 = 0,11 mol > nNa2CO3
→ Đã xảy ra phản ứng (5.9) hoàn toàn và 1 phần phản ứng (5.10)
a) Xác định công thức phân tử của A
b) Viết tất cả các CTCT có thể có của A
Hướng dẫn giải:
- Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong
Có thể viết: 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (6.2b)
Thêm dung dịch NaOH dư:
Ca(HCO3)2 + 2NaOHdư → CaCO3 + Na2CO3 + H2O (6.3) Theo (6.1), (6.2b), 6.3) ta có:
CO CaCO (6.1) CaCO (6.3)
n =n +2n =0,3 2.0,1 0,5mol+ =
Xét quá trình hấp thụ sản phẩm cháy ta thấy:
mdd B = mdd Ca(OH)2 + (mCO 2 + mH2 O) – mkết tủa (6.1)
→ mdd B – mdd Ca(OH)2 = (mCO2 + mH2 O) – mkết tủa (6.1) = 2,8 gam
→ mCO2 + mH2 O = 32,8 gam
Thay số mol CO2 = 0,5 ta có: 44.0,5 + mH2O = 32,8 → mH2O = 10,8 gam
→ nH2 O = 0,6 mol > nCO 2 nên A là ankan
Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2 Ta có:
- Phản ứng đốt cháy:
2C H + +(3n 1)O+ →2nCO +2(n 1)H+ (6.4) Theo (6.4) ta có: 2
Trang 30neopentan hay 2,2 - đimetylpropan
Trang 36Trang 1/2
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN THI: HÓA HỌC
Ngày thi: 27/ 01/ 2021
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi gồm có 05 câu, 02 trang)
2 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí Cl2 người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, …
a Nêu hiện tượng và viết hai phản ứng điều chế trực tiếp khí Cl2 trong phòng thí nghiệm
từ các hóa chất ở trên
b Trong phòng thí nghiệm, nêu cách làm khô khí Cl2, cách thu khí Cl2 Nêu hiện tượng
và viết phương trình phản ứng khi dẫn khí Cl2 vào cốc đựng nước sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được
c Chọn chất (KMnO4 hay MnO2) để điều chế được lượng Cl2 nhiều hơn trong các trường hợp sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
- Khối lượng các chất KMnO4 và MnO2 bằng nhau, lượng HCl dư
- Số mol KMnO4 và MnO2 bằng nhau, lượng HCl dư
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Có 5 gói bột màu trắng là BaCO3, (NH4)2CO3, KCl, Na2SO4, BaSO4 Chỉ được dùng thêm nước, khí cacbonic và các ống nghiệm Hãy nêu cách nhận biết từng gói bột trắng trên và viết các phương trình phản ứng
2 Cho hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe, Fe2O3 Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cáchtách các chất ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 (2,0 điểm)
1 Ở 85oC có 938,5 gam dung dịch bão hòa CuSO4 Đun dung dịch để làm bay hơi 50 gam H2O rồi làm lạnh dung dịch xuống 25oC thấy có 521,25 gam CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch Biết độ tan của CuSO4 ở 85oC là 87,7
a Xác định độ tan của CuSO4 ở 25oC
b Nêu cách pha chế 200 gam dung dịch CuSO4 20% từ CuSO4.5H2O
2 Cho A là dung dịch H2SO4, B1, B2 là hai dung dịch NaOH có nồng độ khác nhau Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích là 1:1 thu được dung dịch X Trung hòa 20 ml dung dịch X cần dùng 20 ml dung dịch A Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng 2:1 thu được dung dịch Y, trung hòa 30 ml dung dịch Y cần dùng 32,5 ml dung dịch A Trộn B1với B2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng là a:b thì được dung dịch Z Trung hòa 70 ml dung dịch Z cần dùng 67,5 ml dung dịch A Tìm giá trị a:b
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 37Trang 2/2
Câu 4 (2,0 điểm)
1 Hỗn hợp X gồm kim loại R và kim loại kiềm M Tiến hành ba thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho 4,65 gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được kết tủa Z, nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn
- Thí nghiệm 2: Cho 4,65 gam hỗn hợp X vào nước lấy dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch A
- Thí nghiệm 3: Thêm 0,975 gam Kali vào 4,65 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y trong đó Kali chiếm 52% về khối lượng Cho Y vào dung dịch KOH dư, sau phản ứng thu được 4,2 lít H2 (đktc)
Xác định hai kim loại và tính m
2 Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và HCl 2M, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và V lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,24 lít CO2(đktc) vào 50 gam dung dịch KOH 11,2% thu được dung dịch E
Dung dịch D phản ứng vừa đủ với dung dịch E.Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính m và V Biết không thu được muối hiđrosunfat
Câu 5 (2,0 điểm)
1 X là dung dịch HCl, Y là dung dịch NaOH
Cho 8,2 gam hỗn hợp G gồm Al, Fe vào cốc đựng 420 ml dung dịch X Sau phản ứng, thêm tiếp 800 gam dung dịch Y vào cốc Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,55 gam chất rắn A
Cho 120 ml dung dịch X vào cốc chứa 200 gam dung dịch Y thu được dung dịch
Z chỉ chứa một chất tan Cô cạn dung dịch Z thu được 28,35 gam chất rắn T, cho toàn bộ
T vào dung dịch AgNO3 dư thu được 43,05 gam kết tủa
Tính nồng độ mol/l của dung dịch X, nồng độ % của dung dịch Y, xác định công thức của T và tính %m mỗi kim loại trong hỗn hợp G
2 Chia 5,34 gam hỗn hợp X gồm Zn và Mg thành hai phần
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc)
- Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,08M thu được dung dịch G và khí H2 Nếu cho 290 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch G thu được 2,645 gam kết tủa, nếu cho từ từ V lít dung dịch Z gồm KOH 0,4M và Ba(OH)2 0,05M vào dung dịch G đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa này và đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Tính m và V
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24, Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85; Ag = 108, Cs = 132, Ba = 137
- HẾT -
Họ tên thí sinh: Số báo danh Cán bộ coi thi số 1: Cán bộ coi thi số 2:
Trang 38Trang 3/2
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN THI: HÓA HỌC
tác dụng với dung dịch BaCl 2 thì thu được kết tủa trắng Xác định các
chất ứng với các chữ cái và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra
SO3 + BaCl2 + H2O BaSO4↓ + 2HCl
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3↓ + H2O
S + O2 t o SO2↑
2SO2 + O2 V O t2 5 , o 2SO3
0,25
SO3 + H2O H2SO4
H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + SO2↑ + H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Na2SO3 + Ba(OH)2 BaSO3↓ + 2NaOH
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí Cl 2 người ta cho dung dịch HCl
đậm đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO 2 , KMnO 4 , …
a) Nêu hiện tượng và viết 02 phản ứng điều chế khí Cl 2 trong phòng thí
nghiệm từ các hóa chất ở trên
b) Trong phòng thí nghiệm, nêu cách làm khô khí Cl 2 , cách thu khí Cl 2
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi dẫn khí Cl 2 vào cốc
đựng nước sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được
c) Chọn chất (KMnO 4 hay MnO 2 ) để điều chế được lượng Cl 2 nhiều hơn
trong các trường hợp sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
- Khối lượng các chất KMnO 4 và MnO 2 bằng nhau, lượng HCl dư
- Số mol KMnO 4 và MnO 2 bằng nhau, lượng HCl dư
1,0
1.2.a - Hiện tượng: chất rắn tan tạo dung dịch không màu, có khí màu vàng lục mùi
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 39- Dung dịch nước clo có màu vàng lục, mùi hắc của khí clo, giấy quỳ tím
chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu ngay
- Phản ứng:
Cl2 + H2O HCl + HClO
0,25
1.2.c
- Khối lượng bằng nhau:
Giả sử khối lượng bằng nhau = m gam
Số mol KMnO4 = m/158 mol → Số mol Cl2 = m/63,2 mol
Số mol MnO2 = m/87 → Số mol Cl2 = m/87 mol
Vậy KMnO4 sẽ cho lượng Cl2 lớn hơn
- Số mol bằng nhau: theo phương trình phản ứng, KMnO4 sẽ cho lượng Cl2
lớn hơn
0,25
2.1
Có 5 gói bột màu trắng là BaCO 3 , (NH 4 ) 2 CO 3 , KCl, Na 2 SO 4 , BaSO 4 Chỉ
được dùng thêm nước, khí cacbonic và các ống nghiệm Hãy nêu cách
nhận biết từng gói bột trắng trên và viết các phương trình phản ứng
1,0
- Lấy lượng nhỏ các chất cần nhận biết ra các ống nghiệm tương ứng
- Cho nước dư vào các ống nghiệm trên, có hai chất không tan là BaCO3 và
BaSO4, ba chất còn lại tan
0,25
Dẫn khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa 2 chất không tan thì một chất tan là
BaCO3, chất còn lại không tan là BaSO4
BaCO3 + H2O + CO2 Ba(HCO3)2
0,25
Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 cho tác dụng với 3 dung dịch muối KCl,
(NH4)2CO3, Na2SO4 Dung dịch không tạo kết tủa là KCl
(NH4)2CO3 + Ba(HCO3)2 BaCO3↓ + 2NH4HCO3
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4↓ + 2NaHCO3
0,25
Dẫn khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa 2 chất không tan (kết tủa) thì một chất
tan là BaCO3, suy ra chất rắn ban đầu là (NH4)2CO3, chất còn lại không tan là
BaSO4, suy ra chất ban đầu là Na2SO4
BaCO3 + H2O + CO2 Ba(HCO3)2
0,25
2.2
Cho hỗn hợp X gồm Al, Al 2 O 3 , Fe, Fe 2 O 3 Bằng phương pháp hóa học,
hãy trình bày cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi
khối lượng của mỗi chất và viết các phương trình phản ứng xảy ra
1,0
Cho hỗn hợp chất rắn tác dụng với khí clo dư ở nhiệt độ cao, thu được hỗn
hợp FeCl3, AlCl3, Al2O3, Fe2O3 Hòa tan vào nước, đem lọc tách ta thu được
phần nước lọc chứa AlCl3, FeCl3 và hỗn hợp chất rắn Al2O3, Fe2O3
2Al + 3Cl2 t o
2AlCl3 2Fe + 3Cl2 o
t
2FeCl3
- Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp chất rắn Al2O3, Fe2O3 thu được chất
rắn Fe2O3 và dung dịch nước lọc chứa NaAlO2, NaOH
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
0,25
- Sục khí CO2 dư vào dung dịch chứa NaAlO2, NaOH, lọc thu lấy kết tủa
Al(OH)3, nung Al(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được Al2O3
CO2 + NaOH NaHCO3 + H2O
CO2 + NaAlO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3↓
2Al(OH)3 o
t
Al2O3 + 3H2O
0,25
Trang 40Trang 5/2
- Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp dung dịch AlCl3, FeCl3 thu được kết
tủa Fe(OH)3 và dung dịch nước lọc chứa NaAlO2, NaCl, NaOH
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3↓ + 3NaCl
- Nung Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, lấy Fe2O3 cho tác dụng với CO dư
(to cao) Sau phản ứng hoàn toàn, thu được Fe
2Fe(OH)3 o
t
Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 3CO t o 2Fe + 3CO2↑
0,25
- Sục khí CO2 dư vào dung dịch chứa NaAlO2, NaCl, NaOH, lọc thu lấy kết
tủa Al(OH)3 Nung Al(OH)3 đến khối lượng không đổi, lấy Al2O3 mang điện
phân nóng chảy thu được Al
CO2 + NaOH NaHCO3 + H2O
CO2 + NaAlO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3↓
2Al(OH)3 t o
Al2O3 + 3H2O 2Al2O3 dpnc 4Al + 3O2
0,25
3.1
Ở 85 o C có 938,5 gam dung dịch bão hòa CuSO 4 Đun dung dịch để làm
bay hơi 50 gam H 2 O rồi làm lạnh dung dịch xuống 25 o C thấy có 521,25
gam CuSO 4 5H 2 O tách ra khỏi dung dịch Biết độ tan của CuSO 4 ở 85 o C
là 87,7
a) Xác định độ tan của CuSO 4 ở 25 o C
b) Nêu cách pha chế 200 gam dung dịch CuSO 4 20% từ CuSO 4 5H 2 O
1,0
3.1.a
- Ở 85oC độ tan của CuSO4 là 87,7 gam nghĩa là: 100 gam H2O có hòa tan
87,7 gam CuSO4 tạo thành 187,7 gam dung dịch bão hòa
- Vậy trong 938,5 gam dung dịch bão hòa có chứa:
- Số mol CuSO4.5H2O = 521,25/40 = 2,085 mol Số mol CuSO4 = 2,085
mol; số mol H2O = 10,425 mol
- Ở 25oC độ tan của CuSO4 là x gam nghĩa là: 100 gam H2O có hòa tan x gam
CuSO4 tạo thành 100 + x gam dung dịch bão hòa
- Ở 25oC trong 262,35 gam H2O có hòa tan 104,9 gam CuSO4
- Số mol CuSO4 = 40/160 = 0,25 mol
→ Số mol CuSO4.5H2O = 0,25 mol
Vậy khối lượng CuSO4.5H2O = 0,25.250 = 62,5 gam
Khối lượng nước cần lấy là : 200 - 62,5 = 137,5 gam
0,25
- Cân lấy 62,5 gam CuSO4.5H2O cho vào cốc có dung tích khoảng 200 ml trở
lên
- Lấy hoặc 137,5 ml nước cất cho vào cốc chứa CuSO4.5H2O ở trên Dùng đũa
thuỷ tinh khuấy đều ta được 200 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%
0,25
3.2
Cho A là dung dịch H 2 SO 4 , B 1 , B 2 là hai dung dịch NaOH có nồng độ
khác nhau Trộn B 1 với B 2 theo tỉ lệ thể tích là 1:1 thu được dung dịch X
Trung hòa 20 ml dung dịch X cần dùng 20 ml dung dịch A Trộn B 1 với
B 2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng 2:1 thu được dung dịch Y, trung hòa 30 ml
1,0