Bằng phương pháp hoá học hãy tách hoàn toàn các chất ra khỏi hỗn hợp trên mà không thay đổi khối lượng.. Cho 23,4 gam X vào bình chứa 850 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M dư sau khi phản ứng
Trang 1BỘ 7 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
CẤP HUYỆN
Trang 2MỤC LỤC
1 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 có đáp án
- Phòng GD&ĐT Thanh Oai
2 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng GD&ĐT Tam Dương
3 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng GD&ĐT Nông Cống
4 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng GD&ĐT Cát Tiên
5 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2020-2021 - Phòng GD&ĐT Nghi Sơn
6 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2019-2020 có đáp án
- Phòng GD&ĐT Nam Trực
7 Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 cấp huyện năm 2019-2020 có đáp án
- Phòng GD&ĐT Phúc Thọ
Trang 3Trang 1
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn thi: Hóa học lớp 9
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
1) Cu + ? CuSO4 + ? + ? 5) NaCl + ? NaOH + ? + ?
2) Ca(OH)2 + ? CaCO3 + ? + ? 6) NH4HSO3 + ? CaSO3 + ? + ? 3) Fe + ? FeSO4 7) H2SO4 + ? Fe2(SO4)3 + ?
4) Ca(HCO3)2 + ? CaCl2 + ? + ? 8) ? CaO + H2O + ?
2 Một hỗn hợp gồm Al2O3, Al, Fe, Fe2O3, Cu Bằng phương pháp hoá học hãy tách hoàn toàn các chất ra khỏi hỗn hợp trên mà không thay đổi khối lượng
Câu II: (3 điểm)
Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hòa tan 23,4 gam X vào dung dịch H2SO4đặc, nóng, dư thu được 0,675 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Cho 23,4 gam X vào bình chứa 850 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M (dư) sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y, dẫn toàn bộ khí Y vào ống đựng bột CuO đun nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu Số mol Al, Fe, Cu trong hỗn hợp X lần lượt là :
Câu III: (3 điểm)
Không dùng thêm thuốc thử trình bày cách nhận biết các dung dịch không màu chứa trong các bình bị mất nhãn sau: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4, KHSO3, KHSO4 Viết phương trình hóa học (nếu có)
Câu IV: (3 điểm)
Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28 Nung nóng hỗn hợp X một thời gian (có xúc tác V2O5) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với X bằng 16/13 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3 là?
Câu V: (3 điểm)
Trộn hai dung dịch AgNO3 1M và Fe(NO3)3 1M theo tỉ lệ thể tích là 1 : 1 thu được dung dịch X Cho m gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X, phản ứng kết thúc thu được 10,8 gam kết tủa Giá trị của m là?
Câu VI: (3 điểm)
Một hỗn hợp A gồm R2CO3, RHCO3 và RCl (R là kim loại kiềm) Cho 43,71 gam A tác dụng hết với V ml (dư) dd HCl 10,52% (d = 1,05 g/ml) thu được dd B và 17,6 gam khí C Chia B thành hai phần bằng nhau
- Phần một tác dụng vừa đủ 125 ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được
m gam muối khan
Trang 4Câu VII: (2 điểm )
Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là?
- Hết -
Trang 5II Phản ứng của X với H2SO4 đặc (1), chất khử là Al, Fe, Cu; chất oxi hĩa là
Phản ứng của H2 với CuO (3), chất khử là H2, chất oxi hĩa là CuO Ở (3) khối
lượng chất rắn giảm là khối lượng O trong oxit CuO bị tách ra để chuyển vào
nước (CuO + H2 Cu + H2O)
Suy ra : nCuO phản ứng nO 7,2 0,45 mol
16
Theo giả thiết và áp dụng bảo tồn electron cho các phản ứng (1), (2), (3), ta
cĩ :
2 2
phương trình ta được kết quả nAl 0,2; nFe0,15; nCu 0,15
3
III +) Trích mẫu thử
+) Đun nĩng các mẫu thử nếu:
- Cĩ khí bay ra và kết tủa trắng nhận ra Ba(HCO3)2
- Khơng cĩ hiện tượng gì là các dung dịch cịn lại
+) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào các mẫu thử cịn lại nếu:
- Cĩ khí thốt ra và cĩ kết tủa trắng nhận ra KHSO4
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 BaSO4+ K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
- Cĩ kết tủa trắng là K2CO3, K2SO4
Ba(HCO3)2 + K2CO3 BaCO3+ 2KHCO3
Ba(HCO3)2 + K2SO4 BaSO4+ 2KHCO3
+) Cho KHSO4 vào 2 mẫu thử K2CO3, K2SO4 nếu:
- Cĩ khí thốt ra nhận ra K2CO3
3
Trang 6Trang 4
2KHSO4 + K2CO3 2K2SO4 + CO2 + H2O
- Khơng cĩ hiện tượng gì là K2SO4
IV Chọn tổng số mol của SO2 và O2 trong hỗn hợp X là 1 mol, ta cĩ :
Phản ứng của SO2 với O2 :
2SO2 + O2 t , xto 2SO3
Gọi số mol SO2 phản ứng là 2x thì số mol O2 phản ứng là x Sau phản ứng số mol SO3 tạo ra là 2x, nên số mol khí sau phản ứng giảm so với số mol khí trước phản ứng là x mol
Căn cứ vào số mol khí trước và sau phản ứng, kết hợp với bảo tồn khối lượng
và giả thiết, ta cĩ :
Y X
X Y
Vì mkết tủamAg tạo thành (max)0,1.108 10,8 gam nên chưa cĩ Fe tạo thành
● Nếu chỉ cĩ Ag+ phản ứng với Zn, áp dụng bảo tồn electron, ta cĩ :
2n n 0,1 moln 0,05 molm 0,05.65 3,25 gam.
● Nếu Ag+ phản ứng hết, sau đĩ Fe3+ phản ứng với Zn để tạo ra Fe2+, áp dụng
3
2n n n 0,2 moln 0,1 molm 0,1.65 6,5 gam.
Vậy để khối lượng kết tủa thu được là 10,8 thì lượng kẽm phản ứng
VII Ta cĩ thể coi Fe3O4 là hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 với tỉ lệ mol 1 : 1 Do đĩ cĩ
thể quy đổi hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 thành hỗn hợp FeO, Fe2O3
Sơ đồ phản ứng :
Trang 8PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này gồm 02 trang
Câu 1 (2 điểm) Chọn các chất thích hợp ứng với mỗi chữ cái A, B, C, D Viết phương trình hóa học
hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Câu 2 (2 điểm) Natri peoxit ( Na2O2), kali supeoxit (KO2) là những chất oxi hóa mạnh, chúng hấp thu
dễ dàng khí CO2 và giải phóng khí O2 nên thường được sử dụng trong bình lặn hoặc tầu ngầm
để hấp thu khí CO2 đồng thời cung cấp khí O2 cho con người trong hô hấp
a) Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra giải thích ứng dụng vừa nói trên
b) Khi sử dụng, để lượng khí CO2 do một người thải ra bằng với lượng oxi được cung cấp để người đó hít vào thì hỗn hợp Na2O2 và KO2 cần được trộn với nhau theo tỉ lệ mol nào?
Câu 3 (2 điểm) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 48 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều gấp hai lần số hạt không mang điện
a) Tìm nguyên tố A
b) Cho một lượng nhỏ oxit với hóa trị cao nhất của A vào dung dịch BaCl2, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Câu 4 (2 điểm)
a) Nêu phương pháp hóa học phân biệt các khí trong 4 lọ riêng biệt sau: O2, H2, CO2, N2
b) Hoà tan 5,72 gam Na2CO3.xH2O trong 44,28 gam nước được dung dịch có nồng độ 4,24% Xác định công thức tinh thể ngậm nước
Câu 5 (2 điểm) Một hợp chất X gồm các nguyên tố Fe, O, S có tỉ lệ khối lượng mFe : mO : mS : = 7:
12 : 6 Hãy xác định:
a) Công thức hóa học và gọi tên của hợp chất X biết khối lượng mol của X là 400 g/mol
b) Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 60 gam hợp chất
Câu 6 (2 điểm) Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg trong 200 gam dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH 8% vào dung dịch X đến khi vừa thu được kết tủa lớn nhất thì dừng lại, thấy hết 200 gam dung dịch NaOH, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y
a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Tính giá trị V
c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 ban đầu
d) Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch Y
Câu 7 (2 điểm) Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được m gam kết tủa và dung dịch X Cho dung dịch NaOH 1M từ từ vào dung dịch X lại thấy xuất hiện kết tủa, khi vừa thu được kết tủa cực đại thì hết 100 ml Giả sử khí CO2 được hấp thụ hết và các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Tính giá trị của m và V
Câu 8 (2 điểm) Cho hỗn hợp chứa 0,1 mol mỗi chất sau: K2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 vào cốc nước
dư, khuấy đều sau đó đun nóng cốc chứa hỗn hợp phản ứng Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch A
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra
b) Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch A
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 9Câu 9 (2 điểm) Khi cho a gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn và Fe vào dung dịch H2SO4 dư thu được 3a gam muối sunfat và V lít H2 (đktc) Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X vào dd H2SO4 đặc, nóng dư thu được 3,5a gam muối sunfat và 10,08 lít SO2 (đktc) Tính V
Câu 10 (2 điểm) Chất lỏng A trong suốt, không màu Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A là
8,3% hiđro; 59,0% oxi; 32,7% clo Khi đun nóng A đến 1100
C, thu được khí X và chất lỏng B có khối lượng giảm 16,8% so với A Khi làm lạnh A dưới 00C, thoạt đầu tách ra tinh thể Y không chứa clo, làm lạnh chậm ở nhiệt độ thấp hơn nữa sẽ tách ra tinh thể Z chứa 65% clo về khối lượng Khi làm nóng chảy Z có thoát ra khí X Xác định công thức A, B, X, Y, Z
-HẾT -
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: Na = 23, Mg = 24, K = 39, Ca =40, H = 1; O =16; S =
32, Cl = 35,5
Trang 102 Cho 100 ml dung dịch H2SO4 20% (d = 1,14g/ml) vào 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa A và dung dịch B Tính lượng kết tủa A và nồng
2 Cho a gam CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 Hãy xác định mối quan hệ giữa a
và b trong hai trường hợp
3 Phản ứng thu được kết tủa cực đại Tính số mol kết tủa
4 Phản ứng thu được kết tủa cực tiểu Tính số mol kết tủa?
Trang 11Câu 6: (2 điểm)
1 Chỉ dùng thêm thuốc thử là dung dịch phenolphtalein nhận biết 5 chất lỏng mất nhãn đựng H2O, dung dịch NaCl, dung dịch BaCl2, dung dịch NaHSO4, dung dịch NaOH Viết phương trình hoá học nếu có
2 Chỉ dùng thêm thuốc thử là quỳ tím nhận biết 5 dung dịch đựng trong 5 lọ mất nhãn sau: HCl, Ba(OH)2, Na2SO4, KOH, H2SO4 Viết phương trình hoá học nếu có
2 Viết các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện của phản ứng) để hoàn thanh sơ đồ chuyển hoá sau:
FeS2 → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3 → H2O → Ba(OH)2
Câu 9: (2 điểm)
Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3 Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl
dư thì khối lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên
Câu 10 (2 điểm)
1 Cho BaO và dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với Na2CO3 Viết các phương trình và xác định các chất trong A, B
2 Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A với hỗn hợp khí B Biết A, B có cùng thể tích và ở cùng điều kiện A là hỗn hợp hai khí C3H8 và C4H10 B là hỗn hợp gồm hai khí N2 và C2H4
—HẾT—
(Ba = 137; Fe = 56; C = 12; Cu = 64; S = 32; O = 16; H = 1; Mg = 24; Na = 23; Cl = 35,5;
K = 39; Zn = 65)
Trang 12PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN CÁT TIÊN NĂM HỌC 2020 – 2021
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi : Hóa học
( Đề thi có 02 trang ) Thời gian làm bài : 150 phút
Nêu hiện tượng sau :
a Cho Na vào dung dịch CuSO4
b Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3
c Cho bột đồng vào dung dịch FeCl3
d Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 và khuấy đều
Câu 3 : (2,5 điểm)
1.1 Cho hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X
a Xác định khí Y Viết phương trình hóa học để điều chế khí Y
b Khi ngừng thu khí ta cần thực hiện thao tác nào trước: tắt đèn cồn hay tháo ống dẫn khí
a Hãy xác định số hạt proton, electron, nơtron của nguyên tử nguyên tố X ? Cho biết tên
và kí hiệu hóa học của nguyên tố X
Trang 13b Phi kim X có thể điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp nào ? Viết phương trình hóa học
c Phi kim X có những ứng dụng gì trong đời sống cũng như trong công nghiệp ?
Hòa tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị II và hóa trị III bằng dung dịch HCl
dư thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan
-HẾT -
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh : Số báo danh : Giám thị 1 : Ký tên : Giám thị 2 : Ký tên :
Trang 14PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ NGHI SƠN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM 2020 - 2021 Môn Thi: HÓA HỌC Câu 1 (2,0 điểm):
1 Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng Trong hạt nhân của nguyên từ R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện Tổng
số proton trong phân tử R2X là 30 Tìm công thức phân tử của R2X
2 Viết 4 phương trình hóa học có bản chất khác nhau điều chế NaOH
Câu 2 (2,0 điểm):
1 Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, khí
CO2 thu được bị lẫn khí hiđro clorua và hơi nước Trình bày phương pháp thu được
1 Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2
b) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào nước vôi trong
c) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có pha một lượng nhỏ phenolphtalein
d) Cho mẫu kim loại Natri vào dung dịch CuCl2
2 Cho dãy chuyển hóa hóa sau : Fe → A → B → C → Fe → D → E → F → D Xác
định A, B, C, D, E, F Viết phương trình hóa học
Câu 4 (2,0 điểm):
1 Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng 5 dung dịch: Na2SO4,
H2SO4; NaOH; BaCl2; MgCl2 Chỉ được dùng Phenolphtalein, hãy nhận biết 5 lọ đựng 5 dung dịch trên?
2 Có hỗn hợp rắn gồm: MgO, CuO và Al2O3 Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
Câu 5 (2,0 điểm):
Trang 15Cho các chất: FeS2, O2, H2O, NaCl và các thiết bị cần thiết Hãy viết các PTHH điều chế các chất sau: Fe2(SO4)3, FeSO4, Fe(OH)3
Câu 6 (2,0 điểm):
Cho 51,2 gam hỗn hợp X gồm: MgO, CuO, Fe3O4 tác dụng với H2 dư nung nóng ở nhiệt độ cao cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 41,6 gam chất rắn Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225 ml dung dịch HCl 2M
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra
b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 51,2 gam hỗn hợp X
2 Nhiệt phân hoàn toàn 80,6 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2 được hỗn hợp rắn Y và V lít khí O2 (đktc) Trong Y chứa 14,9 gam KCl chiếm 22,508% Tính V và tính % khối lượng các chất trong X
Câu 9 (2,0 điểm):
Hòa tan một oxit kim loại có hóa trị (II) bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối A có nồng độ 33,33%
a) Xác định công thức hóa học của oxit kim loại
b) Làm lạnh 60 gam dung dịch muối A xuống nhiệt độ thấp hơn thấy tách ra 15,625 gam tinh thể X Phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54% Xác định công thức của tinh thể X
Câu 10 (2,0 điểm):
1 Cho hỗn hợp gồm 3 khí N2, H2, NH3 có tỉ khối đối với không khí bằng 0,47 Tìm phần trăm thể tích và khối lượng các khí trong hỗn hợp, biết số mol H2 gấp 3 lần số mol N2
Trang 162 Chỉ có khí CO2, dung dịch NaOH không rõ nồng độ Hãy điều chế dung dịch
Na2CO3 không có lẫn NaOH hoặc muối axit mà không dùng thêm một phương tiện hoặc một nguyên liệu nào khác
Biết: Na = 23; N = 14; Fe = 56; Cu = 64; Mg = 24; H = 1; S = 32: O = 16: Cl = 35,5;
Al = 27; K = 39; Mn = 55