1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tin học tại các trung tâm dạy nghề giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng ngãi

127 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Tin Học Tại Các Trung Tâm Dạy Nghề Giáo Dục Thường Xuyên Và Hướng Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Đức Huân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 765,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể - đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 5

9 Cấu trúc đề tài 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1.1 Hoạt động dạy 12

1.1.2 Hoạt động học 13

1.1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học 14

1.1.4 Quản lý hoạt động dạy học 14

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 14

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý trung tâm 14

1.2.2 Khái niệm về Tin học, Tin học nghề phổ thông 18

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học Tin học 22

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM 23

Trang 5

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy học lý thuyết tại Trung tâm dạy nghề

giáo dục thường xuyên hướng nghiệp 23

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học thực hành Tin học nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp 27

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRUNG TÂM 29

1.4.1 Chế định giáo dục và đào tạo liên quan dạy học Tin học 29

1.4.2 Bộ máy tổ chức và nhân lực 31

1.4.3 Nguồn tài lực và vật lực giáo dục 31

1.4.4 Môi trường giáo dục 31

1.4.5 Thông tin và truyền thông giáo dục 32

Tiểu kết Chương 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT- XH TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1.1 Khái quát một số đặc điểm tự nhiên, sự phát triển KT-XH 35

2.1.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ngãi 36

2.1.3 Khái quát về tình hình dạy và học tại các trung tâm 39

2.1.4 Mô tả quá trình khảo sát 39

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM 41

2.2.1 Thực trạng về cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên Tin học 41

2.2.2 Thực trạng về dạy và học môn Tin học nghề phổ thông 43

Trang 6

2.2.3 Thực trạng cơ sở vật chất – thiết bị dạy học phục vụ dạy học

Tin học 51

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG CỦA GIÁM ĐỐC CÁC TRUNG TÂM 52

2.3.1 Thực trạng quản lý công tác tư vấn, hướng nghiệp môn Tin học nghề phổ thông 52

2.3.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình môn Tin học 54

2.3.3 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị và lên lớp của giáo viên Tin học 55

2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên đối với đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học 57

2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo 59

2.3.6 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 61

2.3.7 Thực trạng quản lý việc nâng cao trình độ GV tin học 63

2.3.8 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất – thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học Tin học nghề phổ thông 64

2.3.9 Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất – thiết bị dạy học phục vụ dạy học Tin học 66

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐDH TIN HỌC TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHÊ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP 67

2.4.1 Ưu điểm 67

2.4.2 Hạn chế 68

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 69

Tiểu kết Chương 2 70

Trang 7

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 71

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC XÁC LẬP BIỆN PHÁP 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa - phát triển 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC 73

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dạy học Tin học nghề phổ thông cho CB-GV-HS trong trung tâm 73

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Tin học nghề phổ thông đáp ứng yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng 75

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý hoạt động giảng dạy của GV tin học đáp ứng việc đổi mới phương pháp giảng dạy 78

3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo 81

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động học tập của học sinh và hoạt động dạy của giáo viên 84

3.2.6 Biện pháp 6: Quản lý việc trang bị, bảo quản sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất – thiết bị dạy học về Tin học đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập 88

3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường xã hội hoá các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất – thiết bị dạy học đáp ứng dạy và học Tin học 89

Trang 8

3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN

PHÁP 90

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 90

3.3.2 Đối tượng, nội dung khảo nghiệm 91

3.3.3 Tiến trình khảo nghiệm 91

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 92

Tiểu kết Chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCHTW : Ban chấp hành Trung ương

CBQL : Cán bộ quản lý

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNTT : Công nghệ thông tin

CSVC : Cơ sở vật chất

DN-GDTX và HN : Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp

GDHN : Giáo dục hướng nghiệp

GDĐT : Giáo dục và đào tạo

Trang 10

2.4 Những nội dung khảo sát định hướng học Tin học NPT 45 2.5 Những nội dung khảo sát hoạt động dạy Tin học NPT 46 2.6 Những nội dung khảo sát hoạt động học Tin học NPT 49 2.7 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học Tin học NPT 51 2.8 Thực trạng quản lý công tác tư vấn, hướng nghiệp môn

2.9 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình 54 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV đối với

2.11 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng

phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo 59 2.12 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

2.13 Thực trạng quản lý CSVC-TBDH và các điều kiện hỗ trợ

2.14 Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa các nguồn lực đầu

tư CSVC-TBDH phục vụ dạy học Tin học 66

Trang 11

3.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và GV về tính cấp

thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động

3.2 Tổng hợp điểm trung bình và thứ bậc đánh giá của CBQL

và GV về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT 93

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xu hướng chung của thế giới là tiến tới toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức, dựa trên nền tảng sáng tạo khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT Sự bùng nổ CNTT đã tác động lớn đến công cuộc xây dựng phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và cuộc sống của mỗi con người

Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của CNTT và truyền thông cũng như những yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng được yêu cầu CNH-HĐH đất nước, hướng tới nền kinh tế tri thức Vì vậy, Nghị quyết TW2 (Khoá 8) đã khẳng định: “Chiến lược phát triển đất nước ta là chiến lược dựa vào tri thức

và thông tin, chiến lược đi tắt đón đầu với mũi nhọn là CNTT” và Nghị quyết

số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Trong Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có nêu: "Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT”; “Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình

độ cao”; “Tạo thuận lợi cho việc thành lập cơ sở đào tạo CNTT phù hợp, nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo nhân lực CNTT các trình độ”; "Mở rộng quy mô, loại hình đào tạo về CNTT ở các cơ sở đào tạo CNTT"

Để thực hiện được chiến lược trên thì vai trò của GDĐT là hết sức quan trọng, trong đó phải kể đến vai trò của các Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp (gọi tắt là Trung tâm) trong việc đào tạo

Trang 13

đã khẳng định: “ Nhìn chung, trình độ Tin học của đa phần HS mặc dù đã chú trọng hơn trước nhưng vẫn còn yếu hơn HS của một số nước trong khu vực” “Những yếu kém, bất cập về chất lượng giáo dục có nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, nhưng trước hết là do công tác quản lý chưa theo kịp yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay”

Trung tâm DN-GDTX và HN từ khi thành lập đã đưa Tin học vào giảng dạy sớm hơn các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh và môn Tin học NPT, Tin học trình độ A, B ứng dụng được xem là môn học chiến lược phổ cập cho tất cả HS, HV tại địa phương nhằm đáp ứng yên cầu của xã hội

Qua thực tế tại các Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cho thấy, chất lượng giảng dạy Tin học còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội và chưa bắt nhịp được trình độ phát triển chung của GDĐT

Công tác quản lý HĐDH trong trung tâm nói chung, quản lý HĐDH Tin học nói riêng chưa được sự quan tâm đúng mức và chưa thật sự khoa học, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đặt ra Do đó, cần phải nhanh chóng

Trang 14

tìm ra các giải pháp để thay đổi cách quản lý, xác định lại quan niệm về mục tiêu, yêu cầu đào tạo Tin học của trung tâm Từ đó, thay đổi phương pháp tổ chức và QLGD, đặc biệt công tác quản lý HĐDH là một bước đột phá trong

giai đoạn hiện nay Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề

tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học tại các Trung tâm Dạy

nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”

3 Khách thể - đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm DN-GDTX và HN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học tại các Trung tâm GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

DN-4 Giả thuyết khoa học

Nếu đánh giá đúng thực trạng và đề ra được các biện pháp quản lý một cách khoa học, khả thi thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý trong HĐDH Tin học thì sẽ khắc phục được các hạn chế và bất cập hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Tin học tại các Trung tâm DN-GDTX và HN, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xu thế hội nhập của đất nước, của tỉnh Quảng Ngãi

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học và quản lý HĐDH Tin học

Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu hoạt động dạy học Tin học NPT, biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT, đồng thời khảo sát trên diện rộng nhằm thu thập số liệu và phân tích thực trạng tìm kết quả với độ tin cậy cao Vì thế, chúng tôi chọn địa bàn nghiên cứu tại 05 Trung tâm DN-GDTX và HN cấp huyện, cơ bản là giống nhau về chức năng, nhiệm vụ và có tính tương đồng Đó là các Trung tâm thuộc huyện Đức Phổ, huyện Mộ Đức, huyện Tư Nghĩa, huyện Sơn Tịnh và huyện Bình Sơn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận trong các tài liệu, sách, báo có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu để xác định cơ sở lý luận cho việc xác lập các biện pháp quản lý HĐDH Tin học NPT tại Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Trang 16

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bao gồm các phương pháp điều tra, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát sư phạm nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động, quản lý HĐDH Tin học NPT tại Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm về các nội dung nghiên cứu thông qua các cuộc hội nghị về Tin học ở trong và ngoài trung tâm

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Tổng kết điểm số đạt được về bộ môn Tin học của HS trong 3 năm gần đây, phân tích và rút ra nhận xét

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp phỏng vấn và ghi nhận ý kiến của CBQL ngành GDĐT, lãnh đạo các trung tâm về công tác quản lý HĐDH Tin học NPT

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các tham số thống kê và các chương trình để xử lý, phân tích kết quả nghiên cứu

8 Đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về dạy học và quản lý hoạt động dạy học, xác định được hệ thống một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tin học tại Trung tâm DN-GDTX và HN

Về mặt thực tiễn:

+ Đề tài này đã nêu lên được thực trạng quản lý chất lượng dạy học của giám đốc Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của những thực trạng Đề tài sẽ trình bày kết quả điều tra khảo sát và thu thập ý kiến đánh giá các biện pháp, đồng thời đề xuất hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT có tính khả thi, hiệu quả phù hợp với tình hình hiện nay

+ Đưa ra một số biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả trong công tác

Trang 17

quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học tin học của HĐDH tại các Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

9 Cấu trúc đề tài

Gồm các phần sau:

- Mở đầu

- Nội dung nghiên cứu: Gồm 3 chương

+ Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT tại

Trung tâm DN-GDTX và HN

+ Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT tại

Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

+ Chương 3 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT

tại Trung tâm DN-GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ -

GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Các nước như Hoa Kỳ, Australia đã nhấn mạnh vào “việc xây dựng các kỹ năng cho HS đáp ứng một nền kinh tế công nghệ cao”, kêu gọi “giới trẻ – thay vì chỉ biết tiêu thụ, hãy sản xuất ra thông tin”, và “không chỉ sử dụng máy điện thoại di động, hãy lập trình cho nó” Hoa Kỳ đã có nhiều chương trình tài trợ đưa việc sử dụng sản phẩm CNTT và giảng dạy lập trình vào khối tiểu học và trung học

Anh quốc là quốc gia đầu tiên trên thế giới đã đưa việc học lập trình thành điều bắt buộc trong các trường tiểu học và trung học Trẻ em sẽ học lập trình ở độ tuổi 5 đến 16 Ở giai đoạn 1, HS học viết chương trình nhỏ, các khía cạnh đơn giản của thuật toán, cài đặt và thực thi trên thiết bị điện tử; giai đoạn 2, HS được học cách thiết kế và viết các chương trình phức tạp hơn, tương tác với môi trường xung quanh; giai đoạn 3 (cấp trung học), HS học về đại số Boolean, tư duy thuật toán; giai đoạn 4 tập trung vào sáng tạo và định hướng nghề nghiệp Để làm được việc này, vai trò của người lãnh đạo là rất quan trọng trong công tác định hướng phát triển và quản lý nội dung, chương trình dạy và học

Quản lý và quản lý hoạt động dạy học tuy đã được đề cập từ nhiều năm trước, nhưng chỉ thể hiện dưới dạng một số ý tưởng của các nhà triết học, cũng là những nhà giáo dục, sau thời gian hình thành, phát triển đã hoàn thiện hơn Thế kỷ XIX quan tâm nhất về hiệu quả của quản lý nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng, nhưng hầu hết các công trình đều nghiên cứu về

Trang 19

quản lý hoạt động dạy học ở các môn khoa học cơ bản, ở các trường phổ thông Riêng quản lý hoạt động dạy học ở môn học mới ra đời về lĩnh vực CNTT chưa được khai phá một cách hiệu quả, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học Tin học ở các Trung tâm DN - GDTX và HN chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người quản lý các cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý trường học Chính vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn được các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà QLGD đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình giảng dạy của các trường ĐH sư phạm, các luận văn chuyên ngành QLGD Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT ở Trung tâm DN - GDTX và HN chưa được quan tâm đầu tư, đặc biệt là làm thế nào để nâng cao khả năng quản lý hoạt động dạy học tin học tại các Trung tâm

Để nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT ở các cơ sở giáo dục khối DN-GDTX và HN nói chung, và của Trung tâm DN-GDTX và HN tại tỉnh Quảng Ngãi nói riêng

Theo Phạm Tất Dong trong bài viết “Giáo dục lao động và hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [27], từ năm 1975 nước Pháp tiến hành cải cách giáo dục nhằm vào hướng tăng cường giáo dục tự nhiên và toán học, trong đó tăng kiến thức thực hành đối với khoa học tự nhiên, đưa giáo dục kỹ thuật vào để đảm bảo sự liên hệ giữa trường học và đời sống, đồng thời vẫn giữ vững ý nghĩa của các môn xã hội và nhân văn, giảm bớt tính hàn lâm trong việc cung cấp các kiến thức khoa học, tăng cường tỷ trọng các kiến thức có ý nghĩa thực dụng và ý nghĩa HN để giúp

Trang 20

HS trung học chuẩn bị vào học ở bậc ĐH hoặc đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp

Magumi Nishino ở Viện nghiên cứu giáo dục Nhật Bản đã có bài viết

“Cải cách giáo dục Nhật Bản hướng tới thế kỷ 21” [28, tr.49] nghiên cứu vấn

đề bồi dưỡng tri thức và kỹ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết cho

HS phổ thông Theo tác giả, “Học sinh trung học phải được bồi dưỡng tri thức và kỹ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và có khả năng lựa chọn nghề tương lai phù hợp với mỗi cá nhân” [21, tr.49]

Jacques Delors, chủ tịch Uỷ ban quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ

XXI của UNESCO khi phân tích “những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại”, đó là 4

trụ cột mà Uỷ ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục [17, tr.6-8] Theo tác giả, vấn đề GDHN và học nghề của HS phổ thông là một vấn đề căn bản không thể thiếu được trong giáo dục Tác giả đã nhấn mạnh việc HS có cơ hội phát triển năng lực của mình bằng cách tham gia các hoạt động nghề nghiệp song song với việc học tập tri thức

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường: Học đi với lao động; Lý luận đi với thực hành; Cần cù đi với tiết kiệm” [20, tr.55] Nghị quyết Hội nghị BCHTW lần thứ 2, khoá VIII đã đề

ra nhiệm vụ của ngành giáo dục cần mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản

Việt Nam lần thứ IX đã ghi rõ:“Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng HS trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương” [12]

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 được Thủ tướng

Trang 21

Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đã

nêu rõ: “Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [32] Vấn đề này cũng được xác định tại điều 27, Luật Giáo dục năm 2005: “Giáo dục trung học phổ thông giúp

HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn những hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [19] Điều 28, Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu: “ Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống” [19] Đặc biệt Chỉ thị 33/2003/CT-

BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác GDHN và

dạy NPT đã nêu rõ: “Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của nội dung giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông và đã được xác định trong Luật giáo dục và chiến lược phát triển giáo dục năm 2001 - 2010” [4]

Quán triệt chủ trương đổi mới sự nghiệp GDĐT, đẩy mạnh việc củng cố

và phát triển các Trung tâm KTTH-HN” (1992) đã cho thấy “Trong những người không tìm ra việc làm có đến 85% là thanh niên Trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm thì 67,4% là không biết nghề” Trên cơ sở đó, tác giả đã xác định cần: “Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm”, đồng thời: “Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho HS đây sẽ là một nguyên tắc rất cơ bản” [10]

Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, nội dung

Trang 22

- CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại

Năm 2014, Bộ GDĐT hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng [9] Nhằm mục đích:

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường trung học và trung tâm GDTX, tập trung vào thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS;

- Giúp cho CBQL, GV bước đầu biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học và các chuyên đề tích hợp, liên môn phù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của HS; sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng tiến trình dạy học theo chuyên đề nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của HS; làm quen với hình thức tập huấn, bồi dưỡng, học tập và sinh hoạt chuyên môn qua mạng

- Thống nhất phương thức tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm GDTX qua mạng, tạo tiền đề tích cực cho việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015

Trang 23

Trong đó, các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT của giám đốc tại Trung tâm DN - GDTX và HN chưa có tác giả nào nghiên cứu Vì vậy, xuất phát từ tình hình thực tiễn giáo dục tại địa phương, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng dạy học tin học, tôi tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT của Giám đốc các Trung tâm DN - GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Có thể nói rằng, các công trình nghiên cứu khoa học khác nhau ở trong nước và ngoài nước, những quan điểm, những Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng của Thủ tướng Chính phủ, cũng như Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GDĐT có giá trị về lý luận cũng như phương pháp luận nghiên cứu Nhìn chung, những công trình nghiên cứu đều chú ý việc cải cách mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, lao động, chuẩn bị nghề nghiệp cho HS phổ thông Tuy nhiên chúng tôi thấy việc tổ chức, quản lý hoạt động dạy học Tin học NPT cho HS bậc THPT hầu như chưa được giải quyết một cách có hệ thống, chưa đi sâu nghiên cứu để chỉ rõ cách thức tổ chức và quản lý hoạt động dạy Tin học NPT cho HS, đặc biệt là các vấn đề về nhận thức, về sự phối hợp với các lực lượng giáo dục, về việc đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học (PPDH), Đó chính là các vấn đề mà chúng tôi tập trung nghiên cứu trong luận văn này

1.1.1 Hoạt động dạy

Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở lý luận của quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học

từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học,…

Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “Dạy học - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác

Trang 24

động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [31, tr.22]

Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học

- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: “Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học”

- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [11, tr.51]

1.1.2 Hoạt động học

Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo của HS để đạt được ba mục đích: kiến thức - kỹ năng - thái độ

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộ môn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loại thành học vấn của bản thân

Quá trình học là quá trình HS biến kinh nghiệm xã hội lịch sử loài người thành kiến thức, kinh nghiệm bản thân, từ đó mà hình thành và phát

triển nhân cách

Trang 25

1.1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học

Dạy và học là hai mặt hoạt động của một quá trình với hai thành tố trung tâm là thầy và trò Hai mặt hoạt động có mối quan hệ hai chiều, tồn tại với nhau, bổ sung kết quả cho nhau cùng vận động và phát triển Dạy tồn tại với học, học giúp cho dạy ngày càng hoàn thiện Thầy và trò là hai người bạn đồng hành, họ cùng chung một mục đích đó là với người học, dành kết quả cao nhất ở người học, phấn đấu vì người học Mối quan hệ thầy trò được phản ánh trong mối quan hệ giữa HS với tài liệu học tập Với vai trò tổ chức, hướng dẫn, GV giúp người học chiếm lĩnh nội dung tài liệu học tập bằng thao tác và hành động trí tuệ của chính mình Vấn đề này được thể hiện rõ trong quá trình dạy học tin học tại các Trung tâm DN - GDTX và HN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, khi HS lĩnh hội kiến thức tin học còn hạn chế nhưng qua thời gian theo học sẽ chuyển biến, nâng cao được năng lực bản thân

1.1.4 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý HĐDH chính là sự tác động lên đội ngũ GV, HS qua việc thực thi các chức năng quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu trong năm học Quản lý HĐDH đảm bảo việc người thầy đóng vai trò hướng dẫn, dẫn dắt HS đi tìm chân lý; người học chủ động tiếp cận chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu Đặc biệt vai trò người học trên cơ

sở hướng dẫn của người GV biết tự xây dựng kế hoạch, tự kiểm tra đánh giá

để đạt chuẩn với yêu cầu trong giáo dục

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý trung tâm

a Quản lý

X.T Groupe, Lewin định nghĩa: "Quản lý (management) là hoạt động

Trang 26

chính thống về phối hợp các nguồn vốn trong xí nghiệp (nhân lực, tài chính, thiết bị ) nhằm đạt các mục tiêu xác định" [13, tr.203]

Theo Từ điển tiếng Việt, “Quản lý” có hai nghĩa: (1) Tổ chức, điều khiển và giám sát thực hiện; (2) giữ gìn và sắp xếp

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và Bùi Việt Phú: Quản lý ở Phương Tây

biểu đạt là "Management", từ chữ La tinh Manus = main = bàn tay Quản lý

là nghệ thuật sử dụng bàn tay để biết lúc nào phải chụm các ngón tay vào hoặc xòe các ngón tay ra (do lòng bàn tay kiến tạo) rồi điều khiển (bằng cổ tay) theo mục tiêu đặt ra Tiếp cận Phương Tây nhìn từ vấn đề "hoạt động", nói đến quản lý là nói tới bốn hoạt động then chốt: "Kế - Tổ - Đạo - Kiểm" [2, tr.52]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:" Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [8]

Bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của

quản lý theo 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

b Quản lý giáo dục

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: QLGD theo nghĩa tổng quát là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài) [1]

Các nhà nghiên cứu lý luận giáo dục ở nước ta hiện nay cho rằng: QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể QLGD lên khách thể QLGD nhằm đưa họat động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết

Trang 27

quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất Hay “QLGD, quản lý trường học

là một chuỗi tác động hợp lý (có kế hoạch, có mục đích, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu” [30]

“Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các móc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [18, tr.36-38]

Một cách khái quát có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra

c Quản lý nhà trường, trung tâm Dạy nghề - GDTX và HN

* Quản lý nhà trường

Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người dạy và hoạt động của người học luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội

Nhà trường là cơ sở đào tạo của ngành giáo dục; nơi trực tiếp giáo dục

HS, sinh viên; nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối, chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục của Đảng, Nhà nước và của Ngành; nơi diễn ra hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò; nơi diễn ra mọi hoạt động của

bộ máy quản lý trường học

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

Trang 28

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [14]

Một cách cụ thể: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18, tr.36-38]

* Quản lý trung tâm Dạy nghề - GDTX và HN

Trung tâm DN-GDTX và HN là cơ sở giáo dục chính quy và thuộc hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện các nhiệm vụ:

- Dạy công nghệ, kỹ thuật, NPT và tư vấn hướng nghiệp cho HS học chương trình giáo dục phổ thông

- Bồi dưỡng GV các trường THCS, THPT về giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp

- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ giáo dục đào tạo, góp phần phân luồng HS sau bậc THCS và THPT

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạy nghề cho HS phổ thông, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn; liên kết với các cơ sở giáo dục trong

hệ thống giáo dục quốc dân để đào tạo và hướng nghiệp cho HS, thanh thiếu niên và các đối tượng khác khi có nhu cầu nghề nghiệp

Trung tâm DN - GDTX và HN được phép liên kết với Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm dạy nghề trên địa bàn và các cơ sở giáo dục khác để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạy

Trang 29

nghề theo quy định [3, tr.1] Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới, ngày

13/8/2010 Bộ GDĐT đã có Công văn số 4808/BGDĐT-GDTX về việc giao nhiệm vụ đào tạo Nghề cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên chỉ đạo

như sau: "Bổ sung thêm nhiệm vụ hướng nghiệp cho Trung tâm giáo dục

thường xuyên và nhiệm vụ giáo dục thường xuyên cho Trung tâm KTTH -

HN để phù hợp với điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, đội ngũ GV Mỗi huyện

có thể chỉ cần có một Trung tâm làm cả ba nhiệm vụ: Giáo dục thường xuyên,

kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề; đồng thời chỉ đạo việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề cho đối tượng có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở nhằm tạo điều kiện cho người học vừa hoàn thành chương trình Giáo dục thường xuyên bậc trung học phổ thông và chương trình Trung cấp nghề Kết quả các môn văn hóa được công nhận là kết quả chính thức cho phần học văn hóa trong chương trình nghề"

Quản lý Trung tâm DN-GDTX và HN là quản lý của một trung tâm giáo dục thường xuyên đồng thời cũng mang những đặc điểm, nội dung và chức năng của quản lý nhà trường Ngoài ra, có những đặc điểm mang tính chất đặc thù của loại hình đào tạo nghề, phục vụ nhu cầu đa dạng của xã hội

và nhiều đối tượng

Cấp quản lý trực tiếp của Trung tâm DN - GDTX và HN là Sở GDĐT,

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, chỉ đạo công tác dạy nghề

1.2.2 Khái niệm về Tin học, Tin học nghề phổ thông

a Tin học

Tin học (Informatics) là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ về xử lý thông tin một cách tự động chủ yếu bằng máy tính điện tử

Trong đó, nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản như: thu thập, sắp xếp, lưu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin

Trang 30

Theo SGK tin học 10 do NXB Giáo dục phát hành “Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội” [5]

b Tin học nghề phổ thông

* Lý luận dạy Tin học NPT

Đối với thế giới hiện đại, Tin học NPT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội Ngày nay, CNTT được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực làm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT, Đảng ta đã có chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá bằng Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm

2000 của Ban chấp hành trung ương Đảng, trong đó đối với ngành GDĐT, Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GDĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GDĐT”

Trong đó, Chỉ thị số 32/2006/CT-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2006 nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học; tăng cường ứng dụng CNTT vào các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập và QLGD” Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT ngày 31 tháng 7 năm 2007, nhấn mạnh: “Xây dựng và đưa vào khai thác hệ thống các công cụ phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, đánh giá HS: ứng dụng tin học để thực hiện giáo án điện tử, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra tất cả các môn, xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn GV đổi mới phương pháp dạy học, phát triển và

Trang 31

ứng dụng các phần mềm mô phỏng phục vụ dạy học” Chỉ thị số 47/2008/CT- BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 xác định: “Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học Ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, từng bước đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc thực hiện bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho học tập từng môn, ứng dụng các phần mềm mô phỏng thí nghiệm, xây dựng thư viện bài giảng điện tử, hướng tới triển khai công nghệ học điện tử (e-Learning); tăng cường giao lưu trao đổi bài soạn qua mạng; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet”

* Đặc trưng hoạt động dạy Tin học NPT

Sự khác biệt khi giảng dạy môn Tin học NPT so với các môn học khác

và sự linh hoạt, năng động của GV sẽ quyết định phần lớn đến thành công môn học

Môn Tin học NPT có những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Thực hành trên máy tính là bắt buộc của bài giảng lý thuyết, đối với môn tin học rất khó dạy khi GV hoàn toàn không được dùng máy tính để minh họa hay thực hành các thao tác mẫu của bài học

- Nhiều kiến thức và bài học được diễn đạt thông qua các bước thực hành và thao tác cụ thể trên máy tính

- Kiến thức môn học gắn liền với công nghệ và thay đổi rất nhanh trên thế giới làm cho môn tin học khác hẳn so với tất cả các môn học có liên quan đến công nghệ hay học nghề khác Tin học trở thành môn học khó giảng dạy nhất và đòi hỏi GV phải không ngừng nâng cao trình độ, thường xuyên cập nhật kiến thức

- Khái niệm "tay nghề" tin học có thể được hiểu và đánh giá theo nhiều cách và quan điểm đa dạng khác nhau Thông thường chúng ta hiểu "nghề" và đánh giá "tay nghề" theo các kỹ năng và thao tác cụ thể thuần túy "cơ học"

Trang 32

Đối với các môn khác, bản thân môn học là khép kín với các tiêu chuẩn tương đối rõ ràng để đánh giá "tay nghề" Còn đối với tin học khái niệm "nghề" lại

có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau bởi tin học có liên quan trực tiếp đến rất nhiều ngành nghề, khoa học khác nhau

- Môi trường thực hành rất đa dạng và không thống nhất, GV cần có chủ động cao nhất khi giảng dạy lý thuyết cũng như hướng dẫn thực hành cho HS

- Môn học mới chưa có nhiều kinh nghiệm về lý luận cũng như thực tế cho việc giảng dạy trong nhà trường

Từ các đặc trưng quan trọng đã nêu trên có thể rút ra một vài kết luận

về môn Tin học NPT khi đưa vào giảng dạy trong tại trung tâm:

+ Tin học NPT phải là một môn học “đặc biệt” theo nghĩa nó phải được giảng dạy một cách “linh hoạt”, không nên và không được phép áp đặt các tiêu chuẩn đánh giá chặt về phương pháp, tiến độ giảng dạy như các môn học khác

+ Cần ưu tiên tối đa trang thiết bị cho GV khi giảng dạy

+ GV dạy môn Tin học NPT cần cập nhật kiến thức thường xuyên và cần được kiểm tra kiến thức thường xuyên Trung tâm cần tạo điều kiện cho các GV có điều kiện học tập, nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành GV cần có kiến thức rộng, khả năng tự nghiên cứu cao, không thể bằng lòng với kiến thức, nội dung trong sách giáo khoa

+ Phương pháp giảng dạy và đánh giá HS cũng cần phải đổi mới và tuân theo các qui chế đặc biệt linh động, chú trọng vào đánh giá năng lực thực hành của HS

* Yêu cầu và xu thế phát triển của môn Tin học NPT

Việc đưa CNTT vào ứng dụng trong GDĐT ở các cấp học, bậc học là hết sức cần thiết, phù hợp xu thế thời đại Trong giáo dục Tin học NPT có

Trang 33

vị trí quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Mục tiêu của giáo dục Tin học NPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Do vậy, muốn phát triển GDĐT, nâng cao chất lượng giáo dục Tin học NPT, điều quan trọng trước tiên là phải quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Thực hiện đổi mới GDĐT, trong đó đặc biệt là việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong những năm gần đây đã từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Tin học NPT Đây cũng đang trở thành là một yêu cầu cấp

bách hiện nay

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học Tin học

Hoạt động dạy học môn Tin học là hoạt động GV môn Tin học tổ chức, hướng dẫn, điều khiển HS tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng cơ bản của Tin học và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ học tập

ở HS QL HĐDH môn Tin học được thực hiện trong quá trình hình thành kiến thức Tin học hoặc vận dụng nội dung kiến thức đó Bao gồm: Quản lý mục tiêu dạy học; Quản lý việc xây dựng chương trình môn học, kế hoạch dạy học Quản lý quá trình thực hiện nội dung dạy học; Quản lý hoạt động giảng dạy của GV; Quản lý hoạt động học tập của HS; Quản lý việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS; Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học Trong đó hoạt động giảng dạy của GV Tin học cần phải quan tâm hai hoạt động chính theo đặc thù môn tin học, đó là:

- Hoạt động dạy lý thuyết (thuyết trình)

Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh

Trang 34

động của GV để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà

HS đã thu lượm được một cách có hệ thống

- Hoạt động dạy thực hành

Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS theo mục đích, yêu cầu và điều kiện thực tế của quá trình dạy học diễn ra trên máy tính

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIN HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy học lý thuyết tại Trung tâm dạy nghề giáo dục thường xuyên hướng nghiệp

a Quản lý dạy học tin học

Từ cách hiểu về các khái niệm quản lý có liên quan và khái niệm về tin học có thể xem quản lý hoạt động dạy học tin học trong các trung tâm là công việc của một bộ phận liên kết giữa các thành viên như: Các GV trực tiếp giảng dạy, tổ trưởng bộ môn, ban giám đốc phụ trách chuyên môn dưới sự chỉ đạo chung của giám đốc trung tâm thực hiện các công việc như đặt ra mục tiêu, lập kế hoạch, xác định các điều kiện, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra các hoạt động này trong mối quan hệ với các hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác trong trung tâm để phát triển toàn diện nhân cách của HS nhằm nâng cao chất lượng học tập

b Quản lý chương trình dạy học tin học

Chương trình dạy học tin học có thể khái quát hóa gồm có: mục tiêu,

mục đích, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá

Quản lý chương trình dạy học tin học là quản lý một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và kiểm tra -

Trang 35

đánh giá kết quả chương trình dạy học để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn trong chương trình dạy học

c Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy tin học

Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của

HS nhất là đối với nội dung kiến thức cần trang bị cho HS nhiều, khó hiểu, khó vận dụng vào thực hành, nhiều kiến thức mới, ít liên quan có tính hệ thống trong nội dung; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất kiến thức dẫn đến khó khăn trong thực hiện kỹ năng thực hành

d Quản lý hoạt động dạy của GV

Quản lý công tác giảng dạy của GV là kiểm tra việc thực hiện của GV như công tác soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp, soạn giáo án Theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua: giáo án, sổ họp chuyên môn, sổ dự giờ, sổ điểm

Quản lý kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phát huy tính tự học của HS theo tinh thần Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quản lý việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở minh họa trong các tiết dạy, thu thập dữ liệu chuẩn phục vụ cho hoạt động dạy của GV

e Quản lý HS và quản lý hoạt động học

Là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện

của người học trong suốt quá trình học tập trong việc học trên lớp, hoạt động

tự học và các hoạt động ngoại khóa

Quản lý và theo dõi hoạt động học tập của HS Chỉ đạo tổ chức đánh giá kết quả học tập của HS qua các kỳ kiểm tra

Trang 36

f Quản lý việc xây dựng, phát triển đội ngũ GV tin học

Quản lý công tác bồi dưỡng tư tưởng chính trị, lý tưởng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, GV

Quản lý việc bồi dưỡng thông qua nhiều hình thức như: Bồi dưỡng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, thường xuyên, qua việc tổ chức các hội thi; Đẩy mạnh các phòng trào thi đua, tăng cường công tác kiểm tra giám sát đánh giá và rút kinh nghiệm

Quản lý đội ngũ GV tin học ở trung tâm là tập hợp các GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy môn tin học và giáo dục HS trong trung tâm Những GV này làm việc theo chương trình môn học và kế hoạch giáo dục của trung tâm, gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần, đồng thời quan hệ mật thiết với các GV bộ môn khác để thực hiện hoạt động và chia sẻ lợi ích theo đúng pháp luật và thể chế xã hội

Quản lý sự phát triển đội ngũ GV tin học trung tâm là tạo ra một đội ngũ GV tin học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạy học tin học và giáo dục HS, trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu chương trình dạy học tin học cũng như các yêu cầu của giáo dục, của trung tâm đề ra

Quản lý phát triển đội ngũ GV tin học trung tâm là quá trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ GV tin học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình; vững mạnh về trình độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học tin học và mục tiêu quản lý của trung tâm Đây cũng là quá trình làm cho ĐNGV tin học biết đoàn kết và đủ điều kiện để sáng tạo, tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu của trung tâm; giúp họ thấy được sự phát triển của cá nhân gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của trung tâm Nói

Trang 37

một cách khác, phát triển ĐNGV tin học phải tạo ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghề nghiệp, qui hoạch, đào tạo bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chính xác, khách quan

g Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học tin học

Cơ sở vật chất chính là một trong những nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho chất lượng giáo dục môn tin học tại trung tâm

Quản lý tốt CSVC, TBDH hiện có về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại để có kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý trong việc phục vụ dạy học

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy là điều kiện rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học CSVC kỹ thuật đồng bộ, hiện đại và phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho GV truyền thụ kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cho người học, tạo cho người học sự hứng thú trong học tập, góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo

Quản lý việc vận dụng thực hiện các quy định về việc sử dụng các thiết

bị dạy học tối thiểu cấp THPT, hướng nghiệp – môn Tin học theo Thông tư

số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thiết bị dạy học tối thiểu môn Tin học - Trường trung học phổ thông chuyên (Thông

tư số 38/2011/TT-BGDĐT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Quản lý việc thực hiện quản lý, sử dụng Internet theo đúng các quy định của pháp luật và các văn bản khác của các ngành Thông tin và Truyền thông, GDĐT, Văn hóa,

h Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Quản lý việc thực hiện dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của HS trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng về “Dạy học

Trang 38

và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS” của môn Tin học NPT

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học thực hành Tin học nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

Quản lý dạy học thực hành, bao gồm : Quản lý mục tiêu dạy học thực hành; Quản lý nội dung chương trình, kế hoạch dạy học thực hành; Quản lý phương pháp dạy học thực hành; Quản lý hoạt động dạy thực hành của GV; Quản lý hoạt động học của HS; Quản lý CSVC, thiết bị phục vụ dạy học;

Quản lý kiểm tra - đánh giá dạy học thực hành

a Thực hành Tin học NPT

Thực hành Tin học NPT là một hình thức hoạt động lao động mà trong

đó, nhờ được đào tạo lý thuyết, người học có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu cá nhân và của xã hội

Thực hành Tin học NPT thuộc nhóm nghề thực hành CNTT là tập hợp các kiến thức phổ thông cơ bản về tin học ứng dụng trong lĩnh vực chuyên môn chung để tạo nền tảng cho sự phát triển nghề CNTT trong tương lai

Tin học NPT là nhóm NPT của nghề CNTT, nghề thuộc ngành công nghệ cao, đòi hỏi nhà quản lý cần phải quan tâm trong nội dung thực hành như: Xây dựng mục tiêu, chương trình, xây dựng và phát triển đội ngũ hướng dẫn thực hành, quan tâm từng đối tượng học, phương pháp giảng dạy, hướng dẫn theo từng đối tượng; Kiểm tra - đánh giá theo năng lực

b Dạy học thực hành Tin học NPT

Dạy học thực hành Tin học NPT là tổ chức các hình thức luyện tập

kỹ năng, kỹ xảo nghề chuyên môn tin học cho HS gắn liền bộ môn, chuyên

đề hoặc liên môn nhằm hình thành năng lực thực hành tin học ở người học

Trang 39

c Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết và dạy học thực hành Tin học NPT

Dạy lý thuyết và dạy thực hành Tin học NPT trong đào tạo có cùng một mục đích, nhưng lại có những chức năng, nhiệm vụ, tiến trình, phương pháp khác nhau

d Nội dung quản lý dạy học thực hành Tin học NPT

Bao gồm: Đối với người học; Đối với người dạy; Đối với người quản lý; Đối với người sử dụng

Quản lý nội dung dạy học thực hành để đảm bảo: Phù hợp với mục tiêu đào tạo; Tính cân đối và toàn diện giữa kiến thức kỹ năng, kỹ xảo và giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức; Phải gắn liền với thực tế; Tính khoa học, cơ bản, hiện đại; Tính thống nhất chung; Tính liên thông và tính hệ thống

Quản lý phương pháp nhằm hình thành cho HS năng lực tự học, tự nghiên cứu, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Bảo đảm định hướng cho GV và HS áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nội dung

cụ thể

Quản lý hoạt động giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc để GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người GV trong dạy thực hành

Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho HS hăng hái tích cực trong thực hành, học tập ̣, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả

Trang 40

năng vân dụng kiến thức đã học vào thực hành hiệu quả

Các yếu tố về phương tiện, điều kiện đảm bảo tổ chức dạy học, tuy không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học tới nhận thức quá trình học tập của HS song các yếu tố CSVC-TBDH có ý nghĩa quan trọng làm cho hoạt động dạy, học đạt hiệu quả

Kiểm tra - đánh giá là khâu quan trọng trong quá trình dạy học, là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ, năng lực người học Qua kiểm tra, đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học để phù hợp mục tiêu

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRUNG TÂM

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học có tính then chốt và 5 yếu tố ảnh hưởng có tính xúc tác, đó là:

- Yếu tố ảnh hưởng then chốt gồm: Mục tiêu dạy học, đội ngũ GV, HS, nội dung DH, PPDH

- Yếu tố ảnh hưởng có tính xúc tác gồm: Hình thức tổ chức DH, điều kiện DH, môi trường DH, bộ máy QL và qui chế đào tạo

1.4.1 Chế định giáo dục và đào tạo liên quan dạy học Tin học

- Chế định GDĐT môn Tin học NPT là tập hợp một nhóm các quy tắc, chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật để quản lý, điều hành lĩnh vực GDĐT môn Tin học NPT tại trung tâm:

+ Văn bản số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 8 năm 2007 về việc thực hiện hoạt động Giáo dục NPT lớp 11 năm học 2007 -2008

+ Văn bản số 10945/BGDĐT-GDTrH ngày 27/11/2008 của Bộ Giáo

Ngày đăng: 17/05/2021, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo (1995), Quản lý giáo dục một số khái niệm và luận đề, Trường Cán bộ quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số khái niệm và luận đề
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
[2] Đặng Quốc Bảo - Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, Đà Nẵng, tr. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Bùi Việt Phú
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Hà Nội, tr. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên về dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực môn tin học cấp trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên về dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực môn tin học cấp trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[7] Bộ giáo dục và Đào tạo (2012), Sách học sinh và sách giáo viên Hoạt động giáo dục nghề phổ thông, nghề Tin học Văn phòng, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ách học sinh và sách giáo viên Hoạt động giáo dục nghề phổ thông, nghề Tin học Văn phòng
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2012
[8] Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[11] Vũ Dũng - Phùng Đình Mẫn (2007), Tâm lý học quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng - Phùng Đình Mẫn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[12] Đảng CSVN (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng CSVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[13] Trần Khách Đức (2004), Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr. 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khách Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[14] Phạm Minh Hạc và nhiều tác giả (2002), Giáo dục Việt nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc và nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
[16] Nguyễn Xuân Huy (2009), Một số đặc thù và tiêu chí trong giảng dạy CNTT tại các trường Sư phạm, Báo cáo tại Hội thảo CNTT quốc gia - Những vấn đề chọn lọc, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: số đặc thù và tiêu chí trong giảng dạy CNTT tại các trường Sư phạm, Báo cáo tại Hội thảo CNTT quốc gia - Những vấn đề chọn lọc
Tác giả: Nguyễn Xuân Huy
Năm: 2009
[17] Jacques Delors (1986), “Giáo dục cho ngày mai”, T ạp chí Người đưa tin UNESCO số 4, tr. 6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục cho ngày mai”, "Tạp chí Người đưa tin UNESCO số 4
Tác giả: Jacques Delors
Năm: 1986
[18] Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr. 36-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[20] Hồ Chí Minh (1962), Nhiệm vụ của cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang. NXB Giáo dục, Hà Nội, tr. 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ của cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1962
[21] Magami Nishino (1995), “Cải cách giáo dục Nhật Bản hướng tới thế kỷ 21”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục số 46, tr. 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách giáo dục Nhật Bản hướng tới thế kỷ 21”, "Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục số 46
Tác giả: Magami Nishino
Năm: 1995
[22] Bùi Việt Phú (2011), Giáo dục so sánh, Bài giảng dành cho học viên Thạc sĩ QLGD, Trường đại học Sư phạm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục so sánh
Tác giả: Bùi Việt Phú
Năm: 2011
[23] Bùi Việt Phú – Lê Quang Sơn (2013), Xu thế phát triển giáo dục – Giáo trình sau đại học, NXBGDVN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục
Tác giả: Bùi Việt Phú – Lê Quang Sơn
Nhà XB: NXBGDVN
Năm: 2013
[24] Lê Quang Sơn (2011), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Quang Sơn
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2011
[25] Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học (2012), NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học
Tác giả: Tài liệu Quản lí hướng nghiệp ở cấp trung học
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w