QUY TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI TÍCH .... Mô phỏng tiến trình dạy học bài toán hình giải tích trong không gian .... Chương trình giải một số bài toán hình học giải tích t
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH TRẦN QUỐC CHIẾN
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Trần Ngọc Trúc
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6. Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT HÌNH HỌC GIẢI TÍCH 3
1.1. HÌNH GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG 3
1.1.1. Tọa độ trong mặt phẳng 3
1.1.2. Phương trình đường thẳng 7
1.1.3. Phương trình đường tròn 11
1.1.4. Elip 12
1.2. HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN 13
1.2.1. Tọa độ trong không gian 13
1.2.3. Mặt cầu 20
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TOÁN HỌC MAPLE 21
2.1. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM TOÁN HỌC MAPLE 21
2.2. CẤU TRÚC VÀ GIAO DIỆN 21
2.3. LƯU TRỮ VÀ TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU 22
2.4. CÁC THAO TÁC ĐẦU TIÊN 22
2.4.1. Nhập biểu thức 22
2.4.2. Các toán tử, hàm và hằng 23
2.4.3. Tính giá trị thập phân của biểu thức 23
2.4.4. Phép gán 23
2.4.5. Biến tự do và biến ràng buộc 24
Trang 52.5.1. Hàm khai triển biểu thức đại số 24
2.5.2. Hàm phân tích biểu thức thành thừa số 24
2.5.3. Hàm tối giản phân thức 24
2.5.4. Hàm đơn giản biểu thức 25
2.5.5. Hàm chuyển đổi dạng biểu thức 25
2.6. GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH 25
2.6.1. Giải phương trình 25
2.6.2. Giải hệ phương trình 26
2.7. MAPLE VỚI HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ 26
2.7.1. Định nghĩa hàm số 26
2.7.2. Vẽ đồ thị hàm số đơn giản 26
2.8. GÓI LỆNH HÌNH GIẢI TÍCH 28
2.8.1. Gói lệnh hình giải tích trong hình học phẳng 28
2.8.2. Gói lệnh hình giải tích trong không gian 41
2.9. LẬP TRÌNH TRÊN MAPLE 49
2.9.1. Lệnh nhập xuất dữ liệu 49
2.9.2. Xây dựng thủ tục 50
2.9.3. Lưu và nạp thủ tục 50
2.9.4. Các cấu trúc điều khiển 50
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MAPLE TRONG DẠY VÀ HỌC HÌNH HỌC GIẢI TÍCH 52
3.1. QUY TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI TÍCH 52
3.1.1. Mô phỏng tiến trình dạy học bài toán hình giải tích trong hình học phẳng 52
Trang 63.1.2. Mô phỏng tiến trình dạy học bài toán hình giải tích trong không
gian 59
3.2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI TÍCH 63
3.2.1. Chương trình giải một số bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng 63
3.2.2. Chương trình giải một số bài toán hình học giải tích trong hình học không gian. 82
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 112
4.1. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 112
4.2. TIẾN HÀNH DẠY THỰC NGHIỆM 112
4.3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7
2.10. Đường phân giác của tam giác 36 2.11. Đường tròn đi qua ba điểm 37 2.12. Đường tròn đường kính AB 38 2.13. Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm 39 2.14. Tiếp tuyến đi qua một điểm nằm ngoài đường tròn 39 2.15. Đường tròn nội tiếp tam giác ABC 40
Trang 83.3. Minh họa đường cao BH 68
3.5. Hai đường thẳng vuông góc 70 3.6. Hai đường thẳng song song 70 3.7. Mô tả hình chiếu điểm lên đường thẳng 71 3.8. Mô tả điểm đối xứng qua đường thẳng 71 3.9. Mô tả giao điểm của hai đường thẳng 72
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục đặc biệt quan tâm. Công nghệ thông tin đóng vai trò như một công cụ mô phỏng sinh động cho các bài học phục vụ cho việc dạy và học của người dạy và người học. Với sự xuất hiện ngày càng nhiều các phần mềm toán học như Mathematica, Maple, Cabri Geometry, Geometer’s Sketchpad, Mathcad,… với chức năng phong phú và khả năng giải toán của phần mềm toán học với độ chính xác cao, thì người dạy học toán
và làm toán phải biết tận dụng thế mạnh của phần mềm máy tính nhằm phục
vụ cho nghiệp vụ của mình. Bên cạnh đó, việc ứng dụng phần mềm toán học
ở trường phổ thông trung học còn hạn chế.
Đặc biệt, trong môn hình học với đặc thù riêng chương trình Maple sẽ giúp ích rất nhiều trong việc dạy và giải một số bài toán hình học giải tích. Không những vậy, hình học giải tích là một trong những vấn đề thường có mặt trong các kỳ thi đại học, cao đẳng và các kỳ thi học sinh giỏi. Vì vậy, việc ứng dụng maple làm công cụ hỗ trợ trong dạy và học toán sẽ giúp cho học sinh trong việc tìm hướng giải của một số bài toán hình học giải tích.
Với thực trạng trên, bên cạnh sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng một số phần mềm dạy học vào giảng dạy là cần thiết. Phần mềm dạy và học toán nói chung, tính toán và lập trình giảng dạy học toán nói
riêng, phần mềm toán học MAPLE là phần mềm đáp ứng các yêu cầu trên.
Với các lý do như trên cũng như dưới sự định hướng của thầy Trần Quốc
Chiến, tôi đã chọn đề tài: “Phần mềm toán học MAPLE và ứng dụng trong dạy và học hình học giải tích” để nghiên cứu.
Trang 11
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tạo hứng thú cho học sinh khi học hình học giải tích bằng cách minh họa hình ảnh một cách trực quan bằng Maple.
- Xây dựng phương pháp ứng dụng vào các bài toán và ứng dụng của Maple trong giảng dạy hình học giải tích một cách phù hợp.
thống kiến thức để phục vụ cho đề tài
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Làm rõ các nghiên cứu đã có, tìm hiểu sâu hơn về phần mềm maple và các ứng dụng của nó.
Tạo được một đề tài phù hợp cho việc giảng dạy.
6 Cấu trúc của luận văn
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành bốn chương:
Trang 12O
i
Trang 13b Tọa độ của vectơ và biểu thức tọa độ của toán vectơ
* Tọa độ của vectơ và của điểm trên trục
Cho điểm M nằm trên trục (O; i). Khi đó có duy nhất một số m sao cho
OM mi . Số m gọi là tọa độ của M đối với trục (O; i) (nó cũng là tọa độ của
Số x gọi là tọa độ của vectơ u đối với trục (O; i).
* Độ dài đại số của vectơ trên trục
Cho A, B nằm trên trục (O; i). Khi đó có duy nhất số a sao cho AB = a i.
Ta gọi số a là độ dài đại số của AB đối với trục đã cho.
Nhận xét
+ Nếu vectơ AB cùng hướng với vectơ ithì AB = AB
+ Nếu vectơAB ngược hướng với vectơ i thì AB= AB
+ Nếu hai điểm A và B trên trục (O; i) có tọa độ lần lượt là a và b thì AB = b a
Tính chất: AB BC AC (hệ thức Salơ)
* Tọa độ của vectơ đối với hệ trục tọa độ
Đối với hệ trục (O; i; j), nếu a=x i + y j thì cặp số (x;y) là toạ độ của
a. Ký hiệu a= (x ; y) hoặc a(x ; y)
Trang 14Tọa độ trọng tâm tam giác ABC: nếu A(x A ; y A ), B(x B ; y B ), C(x C ; y C). Khi
đó tọa độ trọng tâm G(x G ; y G) được tính theo công thức:
Trang 153. Cho hai điểm A(x A ; y A ), B(x B ; y B ). Nếu điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k 1, thì M(x M ; y M) có tọa độ là
k
kx x
x A B
M 1 ;
k
ky y
y A B
M 1 (nếu k = 1 thì M là trung điểm AB)
4. Ba điểm A(x A ; y A ) , B(x B ; y B ), C(x C ; y C) thẳng hàng AB cùng phương với AC AC k AB k ( ).
Trang 16 b
= a 'b
* Biểu thức toạ độ của tích vô hướng
Cho a = (x, y), b = (x', y'); M(x M , y M ), N(x N , y N), ta có a.b = x.x' + y.y'
|a| = x2+ y2 ; cos (a,b) = 2 + 2 ' 2 + ' 2
' + '
y x y x
a Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của đường thẳng
* Vectơ chỉ phương của đường thẳng
(Với mỗi vectơ AB0, đường thẳng AB được gọi là giá của vectơ AB)
Trang 17* Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Định nghĩa. Một vectơ n được gọi là vectơ pháp tuyến của đường
thẳng d nếu n 0 và giá của n vuông góc với d.
Nhận xét
+ Nếu n là vectơ pháp tuyến của đường thẳng d thì mọi vectơ k n, k0, cũng
là vectơ pháp tuyến của đường thẳng d. Do đó d có vô số vectơ pháp tuyến. + Nếu đường thẳng d có vectơ pháp tuyến n
tuyến n
=(a; b) là: a.(x x0) + b.(y y0) = 0.
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(x A ; y A),
B(x B ; y B) là: (y By x x A)( A) ( x B x y y A)( A) 0
Một số dạng đặc biệt
+ Đường thẳng by + c = 0 song song hoặc trùng trục Ox.
Trang 18c Phương trình tham số của đường thẳng
- Phương trình tham số của đường thẳng d qua M(x0; y0) và có vectơ chỉ
Trang 19f Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng
* Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng Cho đường thẳng có
phương trình tổng quát là ax + by + c = 0 và một điểm M(x0; y0). Khi đó
Trang 20b Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Định nghĩa Xét đường tròn (C): (x - a)2 + (y - b)2 = R2 có tâm I(a; b) và bán kính R. Đường thẳng △: Ax + By + C = 0, (A2 + B2 > 0). Đường thẳng △ được
gọi là tiếp tuyến với đường tròn (C) nếu △ có duy nhất một điểm chung với (C) hay khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn.
- Tiếp tuyến với đường tròn tại điểm M (x M ; y M):
Ta có IM ⊥ △ nên △ là đường thẳng đi qua M (x M ; y M) và có vectơ pháp tuyến IM= (x M – a; y M – b) nên đường thẳng △ có phương trình là:
Trang 21(x M – a).( x – x M ) + (y M – b).(y – y M) = 0.
Điểm M (x M ; y M) được gọi là tiếp điểm.
- Xác định tiếp tuyến △ của đường tròn (C) đi qua điểm M (x M ; y M) cho trước nằm ngoài đường tròn.
Đường thẳng △ đi qua M (x M ; y M) có phương trình tổng quát là:
Vậy (E) = {M| MF1 + MF2 = 2a}
+ Hai điểm cố định F1, F2 được gọi là tiêu điểm.
+ Khoảng cách F1F2 = 2c được gọi là tiêu cự.
+ Đường thẳng F1F2 được gọi tiêu trục.
Trang 22+ Các đoạn thẳng MF1; MF2 được gọi là bán kính qua tiêu của điểm M. Trong đó, MF1 = a cx
c Tâm sai và bán kính qua tiêu của Elip
Một điểm M (x0; y0) ∈ (E) ta có tính chất MF1 = a + e.x0 và
MF2 = a – e.x0 được gọi là bán kính qua tiêu điểm của (E).
1.2 HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN
1.2.1 Tọa độ trong không gian
a Hệ trục tọa độ Đêcac vuông góc trong không gian
Định nghĩa. Hệ gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc được gọi là
hệ trục tọa độ vuông góc trong không gian (hay còn gọi là hệ tọa độ trong
không gian). Kí hiệu là Oxyz.
Trang 23Điểm O gọi là gốc của hệ tọa độ (gốc tọa độ), Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung, Oz gọi là trục cao.
b Tọa độ của vectơ Hình 1.4 Hệ trục tọa độ Oxyz
Định nghĩa Trong không gian tọa độ Oxyz với các vectơ đơn vị là
, ,
i j k
trên các trục, cho một vectơ u. Khi đó, có bộ ba số duy nhất (x; y; z)
sao cho u xi y j zk . Bộ ba số đó cũng được gọi là tọa độ của vectơ u đối
với hệ tọa độ Oxyz và kí hiệu u= (x; y; z) hoặc u (x; y; z)
0;0;1
k
O
z
x
y
Trang 241.2.2 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
a Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Vectơ n 0 gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (∝) nếu giá của n vuông góc với mặt phẳng (∝).
Nếu n là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng(∝) thì k n (k≠ 0) cũng là
vectơ pháp tuyến của mặt phẳng(∝).
Hình 1.5 Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Trang 25
b Phương trình tổng quát của mặt phẳng
+ A = 0, B ≠ 0, C ≠ 0, D ≠ 0 khi và chỉ khi ( ) song song với trục Ox.
+ A = 0, B = 0, C ≠ 0, D ≠ 0 khi và chỉ khi ( ) song song mặt phẳng (Oxy). + A, B, C, D≠ 0, đặt a D A , b D B ,c C D. Khi đó( ) : x y z 1
Trang 261 2
1 2
1
D
D C
C B
B A
A ⇔ (P) // (P’)
2
1 2
1 2
1 2
1
D
D C
C B
B A
A ⇔ (P) ≡ (P’) Đặc biệt. (P) (P’) n n 1 2 0 A A B B C C ' ' ' 0
d Phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng Định nghĩa Phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm
Trang 27* Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng
Trong không gian Oxyz cho đường thẳng d qua M(x0; y0; z0) có vectơ chỉ phương a ( ; ; )a a a1 2 3 và (α): Ax + By + Cz + D = 0 có vectơ pháp tuyến
* Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng
Khoảng cách từ M(x0; y0; z0) đến mặt phẳng (α): Ax + By + Cz + D = 0
* Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Khoảng cách từ M đến đường thẳng (∆) đi qua M0 và có vectơ chỉ
* Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng ∆ và ∆’ chéo nhau với ∆ đi qua M(x0; y0; z0); có vectơ chỉ phương a( ; ; )a a a1 2 3 , ∆’ đi qua M’(x’0; y’0; z’0); có vectơ chỉ phương a' ( ' ; ' ; ' ) a a a1 2 3 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ∆ và
∆’ được xác định bởi công thức:
Trang 28[ , '] '( , ')
[ , ']
a a MM d
* Góc giữa hai đường thẳng
Cho đường thẳng () đi qua M(x0; y0; z0) có vectơ chỉ phương
1 2 3
( ; ; )
a a a a và đường thẳng (’) đi qua M’(x’0; y’0; z’0) có vectơ chỉ phương a' ( ' ; ' ; ' ) a a a1 2 3 Góc φ là góc giữa hai đường thẳng và ’, φ được xác định bởi công thức:
Trang 291.2.3 Mặt cầu
a Phương trình mặt cầu
Mặt cầu (S) có tâm I(a; b; c) và bán kính R, kí hiệu S(I; R) có phương trình là: (x - a)2 + (y - b)2 + (z - c)2 = R2
d = R ⟺ ∆ tiếp xúc (S) tại H. Ta nói ∆ là tiếp tuyến của mặt cầu S(I; R) tại H.
d < R ⟺ ∆ cắt (S) bởi hai điểm A, B.
Trang 30
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TOÁN HỌC MAPLE
2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM TOÁN HỌC MAPLE
Maple là hệ thống tính toán trên các biểu thức đại số và minh họa toán học mạnh mẽ của công ty Warterloo Maple Inc. (http://www.maplesoft.com). Cài đặt Maple đơn giản và chạy được trên tất cả các hệ điều hành có cấu trúc linh hoạt để sử dụng tối ưu cấu hình của máy và đặc biệt có phần trợ giúp (Help) dễ sử dụng. Maple cung cấp nhiều công cụ trực quan, các gói lệnh gắn liền với toán học phổ thông và đại học. Maple có thể thực hiện hầu hết các phép toán cơ bản trong chương trình toán học, cung cấp các công cụ minh họa, hình học tĩnh và động. Mô phỏng các mô hình toán học mà con người ta khó có thể thực hiện được bằng cách thủ công. Maple cũng là một ngôn ngữ lập trình đơn giản và mạnh mẽ có khả năng tương tác với các ngôn ngữ lập trình khác, cho phép trích xuất ra các định dạng khác nhau như LaTex, Word, HTML, Maplet Maple còn là công cụ soạn giáo án điện tử, trình diễn, soạn câu hỏi trắc nghiệm …
2.2 CẤU TRÚC VÀ GIAO DIỆN
Sau khi khởi động Maple, đầu tiên mở một trang (Worksheet) mới bằng cách chọn New/File. Trên trang màn hình hiện cửa sổ làm việc của Maple với dấu nhắc [>.Dấu nhắc [> được gọi là prompt, sau đó ta có thể gõ các phép tính, công thức yêu cầu Maple thực hiện.
Các dữ liệu được lưu trữ trong thư viện của Maple và được chia làm hai nhóm: Nhóm lệnh cơ bản và nhóm các gói lệnh. Muốn gọi gói lệnh phải nạp bằng >with(gói lệnh cần mở):. Giao diện của Maple dễ sử dụng, cho phép ta soạn thảo văn bản, gõ dạng công thức toán học. Sau khi gõ lệnh và ấn enter thực hiện lệnh thì kết quả hiện ra ngay sau dưới dòng lệnh. Giao diện của phần Maple như sau:
Trang 31Hình 2.1 Giao diện Maple
2.3 LƯU TRỮ VÀ TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU
Trang làm việc của Maple được lưu dưới dạng tệp (file) có phần mở rộng .mws. Lưu file dữ liệu bằng File/Save, và mở file có trên đĩa bằng cách File/Open. Ngoài việc lưu và mở như trên thì Maple còn chức năng trích xuất
dữ liệu thành các định dạng khác như word, latex, HTML, Maplet Trích xuất bằng các vào File/Export/<dạng dữ liệu cần xuất>.
2.4 CÁC THAO TÁC ĐẦU TIÊN
2.4.1 Nhập biểu thức
Dữ liệu: Maple cho phép ta nhập ba loại dữ liệu : Lệnh, công thức và văn bản. Để chọn kiểu lệnh nhắp chuột vào nút [> ( hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + M), để chọn kiểu công thức ta nhắp chuột nút Math ( hoặc Ctrl + R), để chọn kiểu văn bản nhắp chuột nút T ( hoặc Ctrl + T).
Thực hiện lệnh: Mỗi lệnh trong Maple phải kết thúc bởi dấu chấm phẩy (;) hoặc dấu hai chấm (:). Nhấn Enter để thực hiện lệnh trên dòng con trỏ Nếu kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;), thì kết quả hiển thị trên màn hình.
Trang 32Nếu kết thúc lệnh bằng dấu hai chấm (:), thì kết quả không hiển thị trên màn hình. Nhấn Shift + Enter để nối lệnh với dòng tiếp theo.
Trang 332.4.5 Biến tự do và biến ràng buộc
Các biến của Maple ở hai trạng thái: Biến tự do (biến chưa được sử dụng), biến ràng buộc (biến đã được sử dụng).
Lệnh restart; Phục hồi trạng thái khởi động trong đó, giải phóng các
> restart;f:=(x^2-2)/(x-sqrt(2));
> normal(f);
Trang 38+ Hàm PerpendicularLine(d, A, l): phương trình đường thẳng d, đi qua A và vuông góc với đường thẳng l cho trước.
+ Hàm ParallelLine(d, A, l): phương trình đường thẳng d qua điểm A và song song với đường thẳng l cho trước.
Trang 39Hình 2.5 Đường thẳng qua hai điểm A, B
b) Đường thẳng l được xác định bởi phương trình tổng quát eqn của nó:
Hình 2.6 Hai đường thẳng vuông góc
d) Viết phương trình đường thẳng d qua điểm A và song song với đường thẳng l cho trước:
> ParallelLine(d, A, l); Equation(d, [x, y]); draw([l(style = line, color = green, thickness = 3), d(style = line, color = red, thickness = 3)], axes = none, printtext = true, title = `HINH VE MINH HOA`);
Trang 40
>