Mục tiêu của Giáo trình Thực tập thiết bị và mạng ngoại vi giúp các bạn nhận dạng được các thành phần và các khối chức năng trong máy tính, modem, Switch, Router, Set Top Box, Camera. Nhận dạng và lựa chọn được thông số cáp đồng, cáp quang. Cấu hình và khai thác được máy tính, modem, Switch, Router, Set Top Box, Camera.
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC TẬP THIẾT BỊ & MẠNG TRUY NHẬP NGÀNH: CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Trang 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC TẬP THIẾT BỊ & MẠNG TRUY NHẬP NGÀNH: CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Thực tập thiết bị và mạng ngoại vi cũng như các môn học CNKT Điện tử -viễn thông
là môn học chuyên ngành trong chuyên ngành đào tạo ngành nghề CNKT Điện tử, truyền thông và ngành CNKT Điện tử - viễn thông Hiện nay sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ viễn thông đòi hỏi mạng ngoại vi không ngừng được mở rộng và nâng cấp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Trong đó, công tác quản lý mạng ngoại vi có một vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và cập nhất các thông tin biến động hàng ngày về mạng Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về Mạng ngoại vi, tác giả đã thấy tầm quan trọng là phải có giáo trình môn Thực tập thiết bị và mạng truy nhập để phục vụ cho mục đích ứng nhu cầu học tập của sinh viên Ngoài ra giáo trình Thực tập thiết bị và mạng truy nhập theo đề cương chi tiết của môn học
Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Khoa Điện – Tự động hóa, quý thầy cô trong tổ viễn thông và khoa đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành giáo trình này Do thời gian hạn chế nên giáo trình không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2020
Chủ biên: Trần Vĩnh Thường
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
Bài 1: Thực hành máy tính 6
1.1 Khảo sát 6
Phần cứng 6
Phần mềm 19
1.2 Cấu hình 25
Thiết lập các thông số cơ bản cho máy tính 25
Thiết lập kết nối 2 máy tính 37
1.3 Bảo dưỡng 47
Bảo dưỡng phần cứng máy tính 47
Bảo trì phần mềm máy tính 50
Bài 2: Thực hành Switch - Modem – Router 53
2.1 Switch 53
Khảo sát và xem các thông số trên Switch 53
Kết nối mạng LAN nhiều máy tính dùng Switch 57
2.2 Modem 59
Thiết lập kết nối máy tính với Modem 59
Thiết lập kết nối giữa 2 Modem 60
2.3 Router 62
Khảo sát và xem các thông số trên Router 62
Kết nối mạng Internet và Cấu hình các thông số cơ bản dùng Router 66 Bài 3: Thực hành Set Top Box 69
3.1 Khảo sát Set Top Box 69
Khảo sát phần cứng 69
Trang 6Bài 4: Thực hành Camera 79
4.1 Khảo sát Camera 79
Khảo sát phần cứng 79
Tìm hiểu các thông số trên Camera 80
4.2 Kết nối Camera với mạng LAN, WLAN 81
Các bước cài đặt camera Yoosee trên điện thoại 81
Các bước cài đặt camera Yoosee trên máy tính 88
Bài 5: Khảo sát và thi công cáp đồng 93
5.1 Khảo sát cáp đồng 93
Đọc và giải thích các thông số trên cáp đồng 93
Tách lớp bảo vệ của cáp đồng 96
Đọc mã màu của cáp đồng 98
Phân biệt các đôi dây cáp đồng 99
5.2 Đấu nối cáp đồng 101
Đấu nối cáp đồng với cáp đồng 101
Đấu nối cáp đồng với phím KRONE 102
5.3 Kỹ thuật thi công cáp đồng 103
Bài 6: Khảo sát và thi công cáp quang 105
6.1 Khảo sát cáp quang 105
Đọc và giải thích các thông số trên cáp quang 105
Tách lớp bảo vệ của cáp quang 106
Đọc mã màu của cáp quang 106
Phân loại các dây cáp quang 107
6.2 Kỹ thuật thi công cáp quang 107
Trang 7Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
+ Nhận dạng được các thành phần và các khối chức năng trong máy tính, modem, Switch, Router, Set Top Box, Camera
+ Nhận dạng và lựa chọn được thông số cáp đồng, cáp quang
+ Cấu hình và khai thác được máy tính, modem, Switch, Router, Set Top Box, Camera
- Về kỹ năng:
+ Xác định đúng thứ tự màu cáp đồng, cáp quang
+ Lắp đặt và đấu nối được cáp đồng, cáp quang
+ Bảo dưỡng và sửa chữa một số pan cơ bản trong máy tính, modem, Switch, Router, Set top box, CameraBảo trì, bảo dưỡng và khai thác được mạng cáp đồng, cáp quang
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Ý thức thực tập nghiêm túc trong giờ học
+ Có sự tự tin trong thao tác
+ Ý thức an toàn điện và trách nhiệm trong môn học
Trang 8BÀI 1: THỰC HÀNH MÁY TÍNH Mục Tiêu của bài:
- Nhận dạng được các thành phần và các khối chức năng trong máy tính
- Cấu hình và khai thác được máy tính
- Bảo dưỡng và sửa chữa một số PAN cơ bản trong máy tính
Phần cứng (Hardware) là những thiết bị bên trong và bên ngoài máy tính mà chúng
ta có thể cầm được, nhìn thấy được Phần cứng máy tính chính là các bộ phận tạo thành một chiếc máy tính Các bộ phận đó bao gồm:
Phần bên ngoài: Màn hình máy tính, tai nghe headphone, bàn phím keyboard, chuột máy tính mouse, máy in, máy chiếu, loa, USB,
Trang 9Dựa trên cách thức vận hành và chức năng, phần cứng máy tính được chia ra làm 2 loại:
Nhập (Input): là những bộ phận có trách nhiệm thu thập dữ liệu thu vào máy tính
như là chuột, bàn phím, tai nghe,
Xuất (Output): là các bộ phận thực thi lệnh và dữ liệu đầu ra bên ngoài, các bộ phận trả lời, phát tín hiệu như màn hình, máy in, loa,… Bài tập thực hành: 1 Khảo sát và kể tên các phần cứng cấu thành hệ thống máy tính?
Trang 10
2 Khảo sát và kể tên các thiết bị nhập/xuất (thiết bị ngoại vi) giao tiếp với máy tính?
1.1.1.1 CPU – Bộ xử lý trung tâm – Central Processing Unit
Là một tấm mạch nhỏ, bên trong có chứa một miếng wafer silicon bao bọc trong một con chíp làm bằng gốm và được gắn vào bảng mạch (mainboard)
Tốc độ của CPU được đo với đơn vị Hertz (Hz) hoặc Gigahertz (GHz) Giá trị đo này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh
Trang 112 Khảo sát và xác định thông số chi tiết của một CPU mà bạn biết được?
1.1.1.2 Bo mạch chủ – Mainboard
Là bảng mạch chính, là phần quan trọng nhất trong hệ thống máy tính Nó có vai trò trung gian kết nối, giao tiếp giữa các thiết bị khác trong máy tính
Trang 12Bài tập thực hành:
1 Mainboard là thành phần nào của hệ thống máy tính? Nhiệm vụ của mainboard là gì?
2 Khảo sát và đọc thông số chi tiết của Mainboard mà bạn biết được?
3 Khảo sát và xác định các khe cắm PCI, khe cắm Ram, các cổng kết nối?
Trang 13
1.1.1.3 RAM – Random Access Memory – bộ nhớ dữ liệu tạm thời
Là thiết bị cho phép lưu trữ dữ liệu trong một khoảng thời gian ngắn Bộ nhớ của PC
là nơi lưu giữ thông tin để các phần mềm được cài đặt trên máy tính truy cập vào lấy dữ liệu
RAM là nơi mà máy tính truy cập vào nhằm xử lý thông tin 1 cách tạm thời Có nghĩa
là khi máy tính không hoạt động thì RAM sẽ trống không Còn khi RAM càng lớn thì lưu
Trang 14Bài tập thực hành:
1 RAM là thành phần nào của hệ thống máy tính? Nhiệm vụ của RAM là gì?
2 Khảo sát và phân biệt bộ nhớ RAM và bộ nhớ ROM?
3 Phân biệt các thế hệ RAM và nêu chi tiết các thông số trên thanh RAM mà bạn biết?
Trang 15
1.1.1.4 Ổ cứng – Hard Disk Drive – HDD
Là bộ lưu trữ chính của máy tính, là thiết bị chứa đựng những tấm đĩa hình tròn bao phủ lớp từ tính có tác dụng lưu trữ dữ liệu
Ổ cứng là nới lưu trữ hệ điều hành của máy, tất cả phần mềm và mọi dữ liệu Khi nguồn bị tắt, tất cả những gì bạn vừa làm việc trên máy tính đều sẽ được giữ lại trên ổ cứng
mà không lo bị mất hay bị xóa khi khởi động lại
Dung lượng ổ cứng được tính bằng Gigabyte (GB) Mỗi ổ cứng thông thường có thể chứa được 500 GB hay thậm chí có thể lên đến 1000 GB ~ 1TB
Bài tập thực hành:
1 Ổ cứng là thành phần nào của hệ thống máy tính? Nhiệm vụ của ổ cứng là gì?
Trang 16
2 Khảo sát ổ cứng HDD với SDD, soa sánh HDD và SSD?
3 Khảo sát và nêu chi tiết các thông số trên ổ cứng mà bạn biết?
Trang 17
1.1.1.5 Thiết bị đầu vào
Đây là những thiết bị giúp cung cấp dữ liệu và tập lệnh cho máy tính như là: chuột, touchpad, trackball, bàn phím, bảng vẽ,…
Bài tập thực hành:
Hãy khảo sát các thiết bị đầu vào và kể tên các thiết bị đầu vào của hệ thống máy tính?
Trang 18
1.1.1.6 Màn hình
Là thiết bị điện tử không thể thiếu Chúng có tác dụng chính là hiển thị và kết nối sự giao tiếp giữa người dùng và chiếc máy tính
Hiện nay, có rất nhiều loại màn hình được tích hợp cảm ứng do vậy, bạn có thể sử dụng ngón tay chạm lên màn hình để thao tác cũng như điều khiển máy tính Bài tập thực hành: 1 Màn hình là thiết bị nhập hay xuất? CRT, LCD viết tắt là gì? 2 Khảo sát và nêu sự khác nhau giữa màn hình CRT và LCD?
Trang 20
Bài tập thực hành:
1 Card mạng là thành phần nào của hệ thống máy tính? Nêu chức năng, nhiệm vụ?
2 Khảo sát và so sánh card mạng giao tiếp vô tuyến và hữu tuyến?
Trang 21
Phần mềm
Hiện nay, khi vừa mới mua máy tính mới hoặc bạn vừa cài lại máy tính với hệ điều hành Windows, có thể bạn đang băn khoăn không biết nên cài và sử dụng những phần mềm nào vào cho máy tính của mình bởi có quá nhiều phần mềm hiện có trên Internet
1.1.2.1 Phần mềm Unikey
Phần mềm Unikey Đứng đầu danh sách là Unikey, phần mềm gõ tiếng Việt phổ biến nhất Việt Nam Unikey hỗ trợ bạn rất nhiều bộ gõ tiếng Việt, trong đó phổ biến nhất là kiểu Telex và VNI Xem hướng chi tiết cách cài đặt Unikey mà mình đã chi sẽ trong bài viết này
Các tính năng chính của Unikey:
Trang 22Để soạn thảo văn bản trên máy tính, bạn cần cài phần mềm soạn thảo văn bản và phổ biến nhất là Microsoft Word Ngoài ra ta còn có các phần mềm quen thuộc khác như Excel
để tạo bảng tính, PowerPoint tạo bài thuyết trình, Access quản lý cơ sở dữ liệu hay Outlook khi muốn quản lý email Tất cả đều nằm trong bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office
1.1.2.3 Phần mềm diệt virus
Phần mềm diệt virus Avast
Dù máy tính của bạn có kết nối Internet hay không, máy tính sử dụng Windows theo mình vẫn cần có một phần mềm diệt virus để đảm bảo máy tính an toàn trước virus,
Trang 231.1.2.4 Trình duyệt Google Chrome
Trình duyệt Google Chrome Muốn truy cập Internet đọc báo, chat, kết bạn, xem video… bạn cần phải có trình duyệt Mặc dù chúng ta có thể sử dụng mặc định của Microsoft như Internet Explorer, Microsoft Edge, tuy nhiên cả 2 đều có hạn chế đó chính là rất ít tiện ích hỗ trợ
Vì vậy sự lựa chọn tốt nhất cho bạn chính là Google Chrome, đây là trình duyệt phát triển bởi Google với rất nhiều tính năng hữu ích, giao diện gọn gàng dễ sử dụng Cùng với
đó là hàng nghìn Extension hỗ trợ công việc, học tập và giải trí
1.1.2.5 Trình tăng tốc Download – IDM (Internet Download Manager)
Trang 24Internet Download Manager Bạn có thể dùng trình duyệt tải video, tập tin từ internet về máy tính, tuy nhiên tốc độ khá chậm Với những file có dung lượng vài GB, ta mất khá nhiều thời gian tải về
Để khắc phục bạn có thể sử dụng phần mềm tăng tốc độ download là Internet Download Manager (IDM), đây là phần mềm rất được ưa chuộng tại Việt Nam cũng như trên thế giới
1.1.2.6 Phần mềm giải nén
Phần mềm nén và giải nén tập tin Ngày nay, hầu hết các tập tin được chia sẻ trên Internet thường được đóng gói lại
Trang 251.1.2.7 Phần mềm dọn rác
Phần mềm dọn rác Sau một thời gian sử dụng, máy tính sẽ chậm đi đáng kể vì tập tin rác, lịch sử trình duyệt, những file tạm… Vì vậy máy tính cần có phần mềm CCleaner để dọn dẹp rác trong máy tính Bạn có thể dùng CCleaner để gỡ cài đặt phần mềm, quản lí phần mềm khởi động cùng máy tính, tìm các tập tin trùng lặp…
1.1.2.8 Phần mềm đọc tập tin pdf
Trang 26Tập tin văn bản đuôi pdf cực kỳ phổ biến trên Internet Để đọc file này trên máy tính, bạn cần cài phần mềm Foxit Reader Tất nhiên còn có rất nhiều phần mềm khác hỗ trợ nhưng phải nói rằng Foxit Reader vẫn là sự lựa chọn tốt nhất
Tải phần mềm Foxit Reader tại đây
Xem thêm danh sách các phần mềm đọc PDF tốt nhất mà mình đã từng chia sẻ, trong danh sách này sẽ bao gồm phần mềm đọc PDF nhẹ nhất cũng như chuyên nghiệp nhất mà bạn có thể tham khảo sử dụng
Bài tập thực hành:
1 Hãy kể tên và công dụng một số phần mềm thông dụng cho hệ điều hành của máy tính?
2 Thực hành cài đặt hoặc gỡ cài đặt một số phần mềm trên máy tính Tóm tắt lại các bước thực hiện
Trang 27
1.2 Cấu hình
Thiết lập các thông số cơ bản cho máy tính
Trong hệ thống máy tính BIOS là một chương trình hệ thống xuất nhập cơ bản của máy và đây là nơi chứa thông tin cơ bản của máy mà bạn có thể chỉnh sửa, thiết lập cho máy tính Bài viết dưới đây Taimienphi.vn sẽ hướng dẫn bạn cách thiết lập các thông số cơ bản cho máy tính
Mỗi máy tính thì có một giao diện BIOS khác nhau vì chúng có bản mạch chính Mainboard khi xây dụng khác nhau Với các nội dung sau khi chỉnh sửa trong BIOS thì có thể áp dụng ngay sau khởi động hệ điều hành
1.2.1.1 Truy cập vào trong giao diện bios
Công việc thiết lập này sẽ giúp máy tính của bạn là việc hiệu quả hơn khi hoạt động
Để vào được BIOS Setup thì còn tùy vào loại Mainboard bạn đang dùng nhưng chủ yếu
và đa phần máy để bàn dùng phím Delete (DEL) Đối với Laptop thì lại dùng ESC , F1, F2 , F10, F12 ngoài ra bạn có thể 1 số dùng Ctrl+ESC, Ctrl+Alt+ESC, Alt+ESC, Ins hoặc khi khởi động máy tính bạn có thể các lựa chọn bấm phím vào BIOS Setup:
Trang 281.2.1.2 Tiến hành thiết lập cơ bản trong bios
1.2.1.2.1 Thiết lập thời gian
Từ giao diện trong BIOS thì bạn có thể vào Tab Main đầu tiên để chỉnh sửa thông tin này với mục System Time: để thiết lập giờ- phút – giây cho hệ thống còn với mục System
Date: Để thiết lập ngày –tháng- năm cho hệ thống
Với các thiết lập này thì giúp hệ thống cập nhật thời gian chính xác hơn và bạn nhập thông tin này theo thứ tự từ trái sang phải hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển đến vị trí
Trang 291.2.1.2.2 Thiết lập thông tin cho ổ đĩa.
Để thiết lập giá trị cho ổ đĩa thì thông thường các giá trị này thường tự động, tùy biến của hệ thống nhưng vì một lý do nào đó mà bạn muốn ổ đĩa của máy hoạt động theo muốn của mình để đáp ứng nhu cầu
Để thay đổi tần số quay của ổ đĩa nào đó bạn chọn vào đó > chọn giá trị quay cho ổ
đĩa bấm Enter để chấp nhận nếu không muốn có sự thay đổi sau khi đã hiện giao diễn thì bạn bấm ESC để quay lại
Auto: BIOS tự động tìm và kiểm tra để thiết lập thông số cho ổ dĩa khi khởi động
None: BIOS sẽ bỏ qua không kiểm tra nên sẽ giảm bớt được thời gian khởi động
Đây cũng là cách để khóa, không cho phép sử dụng một ổ đĩa nào đó
Manual: Người dùng tự thiết lập các thông số cho ổ đĩa
Trang 311.2.1.2.3 Thiết Lập Cấu Hình Chung Của Máy
Trong Tab Advanced là 8 mục thiết lập cấu hình như thiết lập cấu hình dữ liệu, chế
độ bộ nhớ đệm của bộ nhớ, chế độ vào ra Bạn dùng phím mũi tên lên - xuống để di chuyển đến các mục cần thay đổi, bấm Enter để chấp nhập và bấm Esc để thoát bảng hiện
tại
Trang 321.2.1.2.4 Thiết Lập Mật Khẩu Bảo Vệ Máy Tính
Ngoài cách đặt mật khẩu cho hệ điều hành ra bạn cho thể thiết lập mật khẩu cho máy tính ngay từ khi khởi động để tránh sự xâm nhập trái phép của người khác nếu bạn không
muốn Muốn đặt mật khẩu cho máy từ BIOS thì bạn vào Tab Security và chọn xuống Set Supervisor Password hoặc chọn mật khẩu người dùng Set User Password
Bạn dùng phím bấm Enter để hiện hộp thoại và chấp nhập hoặc bấm Esc để thoát
bảng hiện tại
Trang 341.2.1.2.5 Đặt Lại Giá Trị Mặc Định Của Hệ Thống
Sau khi thiết lập giá trị cho toàn hệ thống nếu bất chắc gì kiến cho bạn gặp khó khắn
khi mở lại hệ điều hành thì bạn có thể vào Tab Exit để thực hiện tải lại giá trị ban đầu bằng chức năng trong mục Load Setup Defaults
Sau khi muốn tải lại thì hệ thống BIOS sẽ có thông báo xác nhận việc này Bạn
dùng phim bấm Enter để chấp nhập hoặc bấm Esc để thoát bảng hiện tại
Trang 361.2.1.2.6 Lưu Giá Trị Sau Khi Thiết Lập
Sau khi thiết lập xong một hoặc nhiều thông tin xong bạn vào Tab Exit chọn xuống mục Save Changes để lưu giá trị
Ngoài ra bạn có thể dùng tới mục ExitSave Changes để lưu giá trị và thoát hoàn toàn
Trang 37Trên đây là các thao tác để thiết lập giá trị trong hệ thống BIOS mà bạn có thể áp dụng vào thực tế trong hệ thống máy tính để hệ thống thực hiện hiệu quả hơn
Bài tập thực hành:
1 Hãy truy cập vào giao diện BIOS và nêu cách thức để thực hiện
Trang 38
2 Thực hành thiết lập thời gian, thứ tự ưu tiên cho ổ đĩa, cấu hình chung, mật khẩu bảo
vệ, khôi phục mặc định và lưu giá trị sau khi thiết lập trong hệ thống BIOS Tóm tắt lại quá trình thực hiện
Trang 39
Thiết lập kết nối 2 máy tính
Thông thường, khi cần chia sẻ dữ liệu giữa 2 máy tính, chúng ta thường lựa chọn phương án sử dụng công cụ trung gian là USB hoặc ổ cứng di động Ngoài ra, còn có thể
sử dụng mạng Internet Tuy nhiên, nếu bạn không có sẵn USB và kết nối mạng chẳng may
bị lỗi thì bạn phải làm sao? Bạn đừng lo Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách chia sẻ dữ liệu giữa 2 máy tính qua mạng LAN (hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ) trong nội dung bài viết dưới đây
Bước 1: Kết nối cả hai PC với cáp LAN
Kết nối cả hai máy tính với cáp LAN Bạn có thể sử dụng cáp chéo hoặc cáp ethernet
Bước 2: Kích hoạt tính năng chia sẻ mạng trên cả hai PC
Từ màn hình Desktop, kích chuột phải vào biểu tượng Hệ thống mạng (Network) trên thanh Taskbar, sau đó click chọn Open Network and Sharing Center
Trang 40Click chuột phải vào biểu tượng mạng và chọn Open Network and Sharing Center Lúc này trên màn hình xuất hiện một cửa sổ mới, tại cửa sổ này nhìn sang khung bên
trái click chọn Change advanced sharing settings
Trong các bản Windows 10 mới, bạn sẽ thấy hiện ra cửa sổ cài đặt Windows sau khi
chọn Open Network and Sharing Center ở bước 1, hãy click vào Network and Sharing Center > Change advanced sharing settings
Click Change advanced sharing settings
Tại đây, bạn sẽ thấy 3 tùy chọn Network: Public, Private và All Network Chọn All Network