Bài tập thực hành: Thực tập chuyển mạch và tổng đài để phục vụ cho mục đích tham khảo, tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu về quy trinh thi công lắp đặt, cấu hình tổng đài… Ngoài ra giáo trình Thực tập chuyển mạch và tổng đài này được viết theo đề cương chi tiết của mô đun Thực tập chuyển mạch và tổng đài trong chương khung của Tổng cục giáo dục nghề nghiệp.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP THỰC HÀNH
MÔ ĐUN THỰC TẬP CHUYỂN MẠCH VÀ TỔNG ĐÀI
BẬC
CAO ĐẲNG
Tp HCM – 2020
Trang 2THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP THỰC HÀNH THÔNG TIN HỌC PHẦN
Tên mô đun: THỰC TẬP CHUYỂN MẠCH VÀ TỔNG ĐÀI
Mã số mô đun: MĐ3102534
Số tín chỉ (ĐVHT): 2
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên : Nguyễn Thanh Nhật Trường
Học vị : Kỹ sư kỹ thuật điện tử viễn thông
Đơn vị : Khoa Điện – Tự động hóa
Email : nguyenthanhnhattruong@hotec.edu.vn
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Trang 3Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Chuyên ngành Thực tập chuyển mạch và tổng đài là một lĩnh vực khá hấp dẫn
và quan trọng trong chuyên ngành đào tạo nghề ngành CNKT Điện tử, truyền thông Đứng trước thực trạng đó, tác giả đã thấy tầm quan trọng là phải có giáo trình Thực tập chuyển mạch và tổng đài song với giáo trình lý thuyết để phục vụ cho mục đích tham khảo, tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu về quy trinh thi công lắp đặt, cấu hình tổng đài… Ngoài ra giáo trình Thực tập chuyển mạch và tổng đài này được viết theo
đề cương chi tiết của mô đun Thực tập chuyển mạch và tổng đài trong chương khung của Tổng cục giáo dục nghề nghiệp
Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Khoa Điện – Tự động hóa, quý thầy cô trong tổ viễn thông và khoa đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành giáo trình này Do thời gian hạn chế nên giáo trình không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin cảm ơn!
TPHCM, ngày 01 tháng 08 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Thanh Nhật Trường
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU 1
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: ĐIỆN THOẠI BÀN VÀ MÁY FAX 4
1 Mục tiêu: 4
2 Chuẩn bị: 4
3 Nội dung thực hành: 5
3.1 Khảo sát điện thoại bàn 5
3.2 Khảo sát máy FAX 10
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI IP-PBX PANASONIC KX-TDE100 22
1 Mục tiêu: 22
2 Chuẩn bị: 22
3 Nội dung thực hành: 22
3.1 Nhận biết các khối trong tổng đài 22
3.2 Xác định chức năng các card 24
3.3 Xác định các thông số kỹ thuật trên các card 30
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: TÌM HIỂU KỸ THUẬT LẮP ĐẶT TỔNG ĐÀI 31
1 Mục tiêu: 31
2 Chuẩn bị: 31
3 Nội dung thực hành: 32
3.1 Quy trình thi công lắp đặt tổng đài 32
3.2 Kỹ thuật lựa chọn và xử lý cáp kết nối 33
3.3 Bố trí, kết nối các card chức năng và thiết bị 35
3.4 Các lỗi thường gặp trong quá trình lắp đặt tổng đài 37
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4: CẤU HÌNH VẬN HÀNH - KHAI THÁC - BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG - XỬ LÝ SỰ CỐ TỔNG ĐÀI 38
1 Mục tiêu: 38
2 Chuẩn bị: 38
3 Nội dung thực hành: 39
Trang 63.2 Cấu hình khai thác dịch vụ tổng đài 42
3.3 Quy trình bảo trì & bảo dưỡng tổng đài 57
3.4 Các sự cố thường gặp & biện pháp khắc phục 58
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5: THỰC HÀNH TỔNG HỢP 63
1 Mục tiêu: 63
2 Chuẩn bị: 63
3 Nội dung thực hành: 64
3.1 Đấu nối, cấu hình hệ thống liên đài kết nối 2 tổng đài Panasonic KX-TDE100 thông qua trung kế tương tự 64
3.2 Đấu nối, cấu hình hệ thống liên đài kết nối 2 tổng đài Panasonic KX -TDE100 thông qua trung kế IP 66
3.3 Kết nối hệ thống mạng LAN tổng đài thông qua truyền dẫn cáp quang 68
3.4 Vận hành & khai thác bảo dưỡng hệ thống liên đài 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC BẢNG 73
PHỤ LỤC HÌNH 74
Trang 7❖ Danh mục vật tư thực hành:
STT Tên vật tư, dụng cụ Mã hiệu
Đơn
vị tính
1 Tool nhấn đầu mạng AMP Cái 1 cái/nhóm/3 sinh viên
4 Tool nhấn phím KRONE Krone LSA Cái 1 cái/nhóm/3 sinh viên
Trang 8BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: ĐIỆN THOẠI BÀN VÀ MÁY FAX
Giới thiệu:
Bài thực hành số 1 là bài thực hành đầu tiên trong mô đun thực tập chuyển mạch và tổng đài Mục đích bài này giới thiệu cho học sinh sinh viên biết về cách sử dụng các phím chức năng của điện thoại analog, điện thoại số, điện thoại IP, điện thoại SIP, máy FAX của hãng Panasonic và cách đấu nối các thiết bị này với tổng đài Từ quá trình khai thác, sử dụng chúng ta gặp những sự cố và sẽ tiến hành khắc phục
những sự cố đó
1 Mục tiêu:
- Sử dụng được các phím chức năng của máy điện thoại bàn, máy FAX
- Khai thác được các dịch vụ của điện thoại bàn, máy FAX
- Xử lý các lỗi hư hỏng thường gặp và khắc phục sự cố của máy điện thoại bàn, máy FAX
2 Chuẩn bị:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của máy điện thoại bàn, máy FAX
+ Trình bày được chức năng cơ bản các phím bấm của máy điện thoại bàn, máy FAX
TT Tên thiết bị, dụng cụ Quy cách Số lượng/nhóm
1 Máy điện thoại bàn analog
2 Máy điện thoại hỗn hợp
Trang 9PANASONIC KX - DT343
4 Máy điện thoại SIP
PANASONIC KX - HDV100 Cái 1 cái/nhóm/6 sinh viên
5 Tổng đài nội bộ PANASONIC
6
Máy FAX PANASONIC
KX - FL422
Cái 1 cái/nhóm/6 sinh viên
3 Nội dung thực hành:
3.1 Khảo sát điện thoại bàn
3.1.1 Điện thoại analog
- Máy điện thoại analog Panasonic như hình vẽ thực tế:
Hình 1.1 Điện thoại analog Panasonic thực tế
Bài tập thực hành:
1 Sinh viên khảo sát ngõ vào, các thông số của điện thoại analog và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
Trang 10
2 Kết nối với tổng đài nội bộ PANASONIC KX - TDA100 sinh viên tiến hành khảo sát các phím chức năng của điện thoại analog và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
3.1.2 Điện thoại số - Máy điện thoại số PANASONIC KX - NT543 như hình vẽ thực tế: Hình 1.2 Điện thoại số Panasonic KX-DT543 thực tế Bài tập thực hành: 1 Sinh viên khảo sát ngõ vào, các thông số của điện thoại số và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
Trang 11
2 Kết nối với tổng đài nội bộ PANASONIC KX - TDA100 sinh viên tiến hành khảo sát các phím chức năng của điện thoại số và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
3 So sánh sự khác nhau, giống nhau của điện thoại analog và điện thoại số Sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
3.1.3 Điện thoại IP và SIP - Máy điện thoại IP PANASONIC KX – NT343 như hình vẽ thực tế: Hình 1.3 Điện thoại IP Panasonic KX – NT343 thực tế 1 Sinh viên khảo sát ngõ vào, các thông số của điện thoại IP và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
Trang 12
2 Kết nối với tổng đài nội bộ PANASONIC KX - TDA100 sinh viên tiến hành khảo sát các phím chức năng của điện thoại IP và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
- Máy điện thoại SIP PANASONIC KX – UT113 như hình vẽ thực tế: Hình 1.4 Điện thoại SIP PANASONIC KX – UT113 thực tế 1 Sinh viên khảo sát ngõ vào, các thông số của điện thoại SIP và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
2 Kết nối với tổng đài nội bộ PANASONIC KX - TDA100 sinh viên tiến hành khảo sát các phím chức năng của điện thoại SIP và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
Trang 13
3.1.4 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
* Quy trình thực hiện cuộc gọi:
Lưu ý: Do chúng ta sử dụng tổng đài nội bộ nên thời gian đáp ứng của tổng đài rất chậm Quá trình thao tác gọi quá nhanh làm cho tổng đài không thể đáp ứng được, khi đó chúng ta sẽ không thực hiện được cuộc gọi Để đảm bảo 100% kết nối với điện thoại cần gọi, chúng ta cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Nhấc ống nghe điện thoại để nghe và xác nhận đã nghe được tín hiệu mời gọi của tổng đài
Bước 2: Bấm số điện thoại cần gọi
Bước 3: Chờ tổng đài kết nối với điện thoại cần gọi
* Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục:
- Điện thoại analog:
Bảng 1.1 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục của điện thoại analog
Ống nghe không có tone Kiểm tra Tone tổng đài, Jack cắm
Có tone thoại nhưng không gọi được Kiểm tra kết nối với tổng đài, xác định lại số
điện thoại cần gọi có chính xác không Điện thoại đổ chuông liên tục khi kết
nối với tổng đài
Kiểm tra mạch chuông của điện thoại hoặc thay thế điện thoại analog khác
Điện thoại không đổ chuông - Kiểm tra công tắc điều chỉnh âm lượng
- Kiểm tra mạch chuông của điện thoại hoặc thay thế điện thoại analog khác
Trang 143.2 Khảo sát máy FAX
3.2.1 Hướng dẫn sử dụng máy FAX
* Hướng dẫn sử dụng máy FAX PANASONIC KX-FL422:
Bước 1: Kết nối máy FAX với tổng đài nội bộ
Bước 2: Kết nối dây nguồn máy FAX với nguồn điện 220VAC
Bước 3: Chờ khoảng 20s để máy FAX khởi động
* Quy trình gửi FAX từ máy FAX A sang máy FAX B:
Bước 1: Để văn bản vào khay giấy để scan của máy FAX
Bước 2: Bấm số điện thoại của máy FAX B
Bước 3: Nhấn phím “Start/FAX”
Bước 4: Chờ máy FAX A kết nối đến máy FAX B (máy FAX A có hiển thị dòng Connecting to B, Máy FAX B có hiển thị dòng Receiving Quá trình thời gian chờ nhanh hay chậm là do cấu hình số lần đỗ chuông để nhận FAX của máy FAX B) Bước 5: Máy FAX A hiển thị dòng Sended thì quá trình thực hiện hoàn tất
* Các sai hỏng thường gặp và cách khắc phục:
Bảng 1.2 Các sai hỏng thường gặp và cách khắc phục gửi FAX từ máy FAX A sang máy FAX B
Khi máy FAX A gửi văn bản qua máy
FAX B thấy thông báo busy, nghe tone
âm bận
Máy FAX B đang bận thực hiện gửi lại sau
Máy FAX có tone thoại nhưng không
gửi văn bản được
- Kiểm tra cấu hình, cài đặt của máy FAX nhận
- Kiểm tra lại máy FAX (khối cơ cuộn giấy) Máy FAX không có tone thoại Kiểm tra lại port kết nối với tổng đài
Máy FAX không có đèn báo, không
khởi động khi cắm điện
Kiểm tra lại dây nguồn
Lưu ý: Để máy FAX hoạt động ổn định , tránh trường hợp “KẸT GIẤY” và
hư “BỘ PHẬN IN”:
Trang 15- Máy FAX không nên đặt trong môi trường bụi và ẩm ướt
- Nguồn điện phải ổn định
- Phải sử dụng giấy định lượng 80gam/m2
- Giấy dùng để copy hay gửi FAX phải sạch, không dùng giấy đã qua sử dụng hoặc giấy đã tẩy xoá
3.2.2 Cấu hình, khai thác dịch vụ của máy FAX
* Cách cài đặt và cấu hình dịch vụ của máy FAX:
✓ Cách cài đặt ngày / tháng / năm / giờ / phút:
- Nhấn phím “Menu”, sau đó nhấn phím # 01, màn hình xuất hiện chữ “Set Date &
- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “ Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Nhập tên công ty:
- Nhấn phím “Menu” rồi nhấn phím “# 0 2”, màn hình xuất hiện chữ “Your Logo”
- Nhấn phím “Set”
- Nhập tên Công ty vào Bằng cách nhấn các phím số với các ký tự tương ứng ghi trên mỗi phím số
- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Nhập số FAX của công ty:
- Nhấn phím “Menu” rồi nhấn “#03”, màn hình xuất hiện chữ “Your FAX No”
- Nhấn phím “Set”
- Nhập số FAX của Công ty (Nhập từ bàn phím)
Trang 16- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Cách cài đặt chế độ nhận FAX:
a) Chế độ điện thoại
- Nhấn phím “Auto Answer” đến khi màn hình hiện “Tel mode” Khi máy đổ chuông,
nhấc tay nghe lên, nếu là điện thoại thì đàm thoại Nếu là tín hiệu FAX thì nhấn phím
“FAX/Start” để nhận Sau đó gác ống nghe xuống
b) Chế độ FAX
- Nhấn phím “Auto Answer” đến khi màn hình hiện “FAX only mode”
- Khi ở chế độ này thì máy chỉ nhận FAX mà không đàm thoại được
c) Chế độ Tel/FAX mode
- Nhấn phím “Menu” rồi nhấn phím #73, màn hình hiện “Manual answer” nhấn phím
“+” hay “-” để điều khiển chọn chế độ “Tel/FAX”
- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Chọn kiểu chuông (có 3 kiểu chuông):
- Nhấn phím “Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Cách cài đặt số hồi chuông reo ở chế độ nhận FAX tự động:
- Nhấn phím “Menu”, rồi nhấn phím # 0 6, màn hình xuất hiện chữ “FAX Ring
Count”
- Nhấn phím “+” hoặc “-” để tăng giảm số hồi chuông, cần cài đặt (1-9 hồi)
Trang 17- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Cách lưu số điện thoại và tên của công ty vào bộ nhớ:
a) Lưu vào phím nhớ nhanh (10 phím phía bên trái tương ứng với 10 bộ nhớ)
- Nhấn phím “Menu” cho đến khi màn hình hiện “Phonebook set”
* Nhấn phím “Lower”, sau đó nhấn phím nhớ nhanh
- Nhập tên Công ty (tối đa là 10 kí tự) Bằng cách nhấn các phím số với các ký tự tương ứng ghi trên mỗi phím số
- Nhấn phím “Set”
- Nhập số điện thoại của Công ty cần lưu vào (Nhập từ bàn phím) Tối đa 30 kí tự
- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Stop” để thoát khỏi chương trình
b) Lưu vào bộ nhớ (Tối đa được 100 số)
- Nhấn phím “Menu” cho đến khi màn hình hiện “phonebook set”
- Nhấn phím “Set”
- Nhập tên Công ty (bằng phím số với các ký tự tương ứng ghi trên mỗi phím số) Tối
đa 10 kí tự)
- Nhấn phím “Set”
- Nhập số điện thoại hoặc số FAX của Công ty cần lưu vào (Tối đa 30 kí tự)
- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Menu” để thoát khỏi chương trình
✓ Cách sửa số điện thoại và tên của công ty đã lưu trong bộ nhớ:
Trang 18- Nhấn phím “Menu” rồi nhấn phím “+” hoặc “–”, cho đến khi màn hình xuất hiện số
FAX của Công ty mà cần sửa
- Nhấn phím “Menu”, rồi nhấn phím “*”
- Sửa lại tên công ty (bằng phím số với các ký tự tương ứng ghi trên mỗi phím số)
- Nhấn phím “Set”
- Nhập số mới cần chỉnh sửa (Nhập từ bàn phím)
- Nhấn phím “Set” để lưu phần cài đặt
- Nhấn phím “Stop” để thoát khỏi chương trình
✓ Cách xóa số FAX và tên của công ty đã lưu trong bộ nhớ:
- Nhấn phím “Menu” rồi nhấn phím “+” hoặc phím “–”, cho đến khi màn hình xuất
hiện số FAX của Công ty mà cần xóa
- Nhấn phím “Menu”, rồi nhấn phím “#”
- Nhấn phím “Set” để xoá
- Nhấn phím “Stop” để thoát khỏi chương trình
Hay để xoá tất cả các số lưu trong danh bạ
- Nhấn phím “Menu”
- Nhấn phím “+” hoặc phím “–” để chọn “Yes”
- Nhấn phím “Set” để xoá
- Nhấn phím “Stop” để thoát khỏi chương trình
✓ Gọi đi bằng phím quay nhanh:
- Nhấn phím “Monitor” hoặc nhấc ống nghe lên
- Chọn phím quay nhanh
Từ 1 – 5 nhấn phím nhớ bình thường
Từ 6 – 10 nhấn phím “Lower” trước khi nhấn phím nhớ
✓ Gọi các số đã lưu trong bộ nhớ:
- Nhấn phím “Menu”
- Nhấn “+” hoặc “-” đến khi màn hình hiển thị số cần gọi
- Nhấn phím “Monitor” hoặc nhấc ống nghe lên
✓ Xem và gọi lại các số điện thoại gọi đến (lưu được 30 số):
Trang 19Để sử dụng được tính năng này phải đăng ký dịch vụ hiển thị số gọi đến ở Bưu Điện
- Nhấn phím “CALLER ID”
- Nhấn phím “+” để xem số FAX gửi đến gần nhất Hoặc Nhấn “-” để xem số FAX gửi
đến cũ nhất
- Nhấn phím “Monitor” hoặc nhấc ống nghe lên
✓ Lưu số điện thoại gọi đến vào bộ nhớ:
- Nhấn phím “CALLER ID” Dùng “+” hay “-” để dò tìm số FAX cần lưu
- Nhấn “Menu” đến khi màn hình hiện “Caller Setup”
- Nhấn phím “Set” màn hình hiện “Call list earse”
- Nhấn phím “Set” 2 lần
- Nhấn phím “Stop” để thoát khỏi chương trình
b) Xoá từng số FAX hiện đến
Trang 20- Nhấn “Caller ID” Dùng “+” hay “–” để tìm số FAX hiện đến
- Nhấn “C” Nhấn phím “Set” để xoá Nhấn “Stop” để thoát
✓ Gửi FAX nhân công (bằng tay):
- Đặt tài liệu mặt úp xuống “face down”
- Nhấn phím “Monitor” hoặc nhấc ống nghe
- Nhấn số FAX cần gửi
- Khi nghe tín hiệu FAX nhấn phím “FAX/Start” (Nếu nhấc ống nghe thì gác ống
nghe xuống)
✓ Gửi FAX bằng phím quay nhanh:
- Đặt tài liệu mặt úp xuống
- Chọn số FAX bằng phím quay nhanh
Vị trí 1 – 5 nhấn phím nhớ bình thường
Vị trí 6– 10 nhấn “Lower” trước khi nhấn phím nhớ
- Nhấn “FAX Start”
✓ Gửi FAX bằng số lưu trong bộ nhớ:
- Đặt tài liệu mặt úp xuống
- Chọn số FAX bằng cách nhấn “Menu” , sau đó nhấn phím “+” hay “-” đến khi màn
hình hiển thị số cần tìm
- Nhấn “FAX Start”
Gửi FAX bằng cách lưu tài liệu vào bộ nhớ trước khi gửi
- Tài liệu cần gửi úp xuống
Trang 21Nhấn phím “Broadcast” Nhấn phím “+” hoặc “-” để chọn mục “Broadcast”
+ Nếu chọn “Manual Broadcast”
Với phím nhớ 1 – 5: Nhấn phím nhớ tương ứng với số công ty cần gửi
Với phím nhớ 6 – 10: Nhấn Phím “Lower” trước nhấn phím nhớ
+ Gửi đến số đã lưu trong bộ nhớ
Nhấn “+” hay “-” đến khi màn hình hiển thị số cần gửi, và nhấn phím “Set”
+ Sử dụng bàn phím: Chỉ dùng khi gửi bằng “Manual Broad”
Nhập vào số cần gửi, sau đó nhấn phím “Set”
- Sau khi đã chọn tất cả các số muốn gửi FAX nhấn phím “Set”
- Nhấn phím “Stop” để thoát khỏi chương trình
- Đặt tài liệu cần gửi, mặt úp xuống vào khay gửi
- Nhấn phím “Broadcast 1-2” hoặc “Manual Broad”
✓ Thêm số FAX vào bộ nhớ gửi quảng bá:
Trang 22- Nhấn phím “+” hoặc “-” để chọn mục “Broadcast 1”, “Broadcast 2”, “Manual Broad”
- Nhấn “Junk FAX Prohibitor”
- Dùng “+” hay “–” để chọn “On” Nhấn “Set” Nhấn “Stop”
b) Lưu số muốn cấm (tối đa 20 số)
- Nhấn “Caller ID” Dùng phím “+” hay “–” chọn số điện thoại không muốn nhận
FAX
- Nhấn “Junk FAX Prohibitor” Nhấn “Set”
- Nhấn “Stop” để thoát khỏi chương trình
c) Huỷ bỏ số điện thoại (hiện đến) bị cấm
- Nhấn “Junk FAX Prohibitor” Nhấn “+” hay “–” đến khi hiện “Junk List Disp”
- Nhấn “Set”
- Dùng “+” hay “–” để tìm số FAX cần huỷ bỏ
- Nhấn phím “Set”
- Nhấn phím “Stop” 2 lần
✓ Cách copy tài liệu:
- Đặt tài liệu cần copy mặt úp xuống (tối đa 15 trang tài liệu cần copy)
- Nhấn phím “Copy”, rồi nhấn số bản tài liệu cần copy (tối đa 99 bản)
- Sau đó nhấn phím “+” hay “-” để chọn tỷ lệ phóng to thu nhỏ tài liệu (từ 50% đến
150%)
- Nhấn phím “Start”, máy sẽ tự động copy tài liệu
Trang 23Hay copy tài liệu cần sắp xếp thứ tự trang
- Đặt tài liệu cần copy mặt úp xuống (tối đa 15 trang tài liệu cần copy)
- Nhấn phím “Copy”, rồi nhấn số bản tài liệu cần copy (tối đa 99 bản)
- Nhấn phím “Menu” 2 lần để màn hình hiện “collage off”
- Nhấn phím “+” hay “-” để chọn “collage on”
- Nhấn phím “Start”, máy sẽ tự động copy tài liệu
✓ Cách in ra tờ thông báo gửi FAX:
* Thông báo sau mỗi lần gửi FAX:
- Nhấn phím “Menu”, màn hình xuất hiện chữ “System Set Up”
- Nhấn phím # 04, màn hình xuất hiện chữ “Sending Report”
- Nhấn phím Navigator “+” hoặc “–” để chọn “Error / On / OFF”
Error: khi nào gửi đi không được, thì máy mới in ra bảng báo cáo
ON: lúc nào cũng in ra bảng báo cáo tình trạng gửi FAX
OFF: không in ra bảng báo cáo sau khi đã gửi FAX đi
* Thông báo sau 30 số điện thoại gọi đi và đến:
- Nhấn phím “Menu”, màn hình xuất hiện chữ “System Set Up”
- Nhấn phím # 22, màn hình xuất hiện chữ “Auto Journal”
- Nhấn phím Navigator “+” hoặc “–” để chọn “On / OFF”
- Có thể lưu 100 trang tài liệu trong bộ nhớ nhận và 150 trang tài liệu trong bộ nhớ gửi
- Nhấn “Menu #79” để vào chế độ tiết kiệm mực (chọn “ON”)
3.2.3 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
* Quy trình bảo dưỡng và bảo trì máy FAX:
Bước 1: Vệ sinh máy FAX
Bước 2: Kiểm tra mực in
Bước 3: Kiểm tra Jack cắm với tổng đài
Bước 4: Xem lại thông số cài đặt cho máy FAX như ngày giờ, chuông reo …
Bước 5: Tiến hành FAX giữa 2 máy FAX
* Một số lỗi thường gặp và hướng khắc phục:
Trang 24Bảng 1.3 Một số lỗi thường gặp và hướng khắc phục bảo dưỡng và bảo trì máy FAX
Không gửi FAX được Kiểm tra Tone tổng đài, Jack cắm
Gửi được tín hiệu FAX, nhưng máy
nhận không nhận được FAX
Kiểm tra tổng đài
Máy FAX không hiển thị Kiểm tra nguồn
Máy FAX không copy được Khởi động lại máy FAX
Nhận FAX nhưng không in ra Kiểm tra lỗi trên màn hình hiển thị
2 Sinh viên tiến hành thực thực gửi văn bản từ máy FAX A đến máy FAX B theo sơ
đồ sau và sau đó ghi nhận vào kết quả bên dưới:
Yêu cầu:
- Cấu hình tên của máy FAX, số máy FAX như trên hình
- Cấu hình ngày giờ hiện tại cho máy FAX
- Máy B nhận FAX sau 3 hồi âm chuông
- Chỉnh tối đa âm lượng chuông cho 2 máy FAX A và B
- Cấu hình Report cho máy FAX mỗi khi gửi hoặc nhận văn bản FAX (thành công hay không thành công đều in ra báo cáo)
Trang 26BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI IP-PBX
PANASONIC KX-TDE100
Giới thiệu:
Ở bài thực hành này tác giả sẽ giới thiệu tổng quan về các khối thực tế của tổng đài IP-PBX Panasonic KX-TDE100, sau đó học sinh viên sẽ tiến hành khảo sát bằng cách ghi nhận các giá trị, thông số của card Cuối cùng chúng ta sẽ giải thích ý nghĩa các giá trị, thông số đó
1 Mục tiêu:
- Trình bày được các khối cơ bản của tổng đài IP-PBX Panasonic KX-TDE100
- Nhận biết được các card chức năng tổng đài IP-PBX Panasonic KX-TDE100
- Đọc được các thông số kỹ thuật ghi trên card
2 Chuẩn bị:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của tổng đài nội bộ IP-PBX
+ Trình bày được các dịch vụ của tổng đài nội bộ IP-PBX
+ Trình bày được các mô hình đấu nối của tổng đài nội bộ IP-PBX
+ Trình bày được các chức năng của các loại card của Tổng đài nội bộ Panasonic TDE100
Cái 1 cái/nhóm/6 sinh viên
3 Nội dung thực hành:
3.1 Nhận biết các khối trong tổng đài
Trang 27Hình 2.1 Khung tổng đài Panasonic KX-TDE100
- 1 bộ cấp nguồn tích hợp sẵn (A)
- 7 khe cắm card chức năng (B)
- 1 card xử lý trung tâm (C):
Trang 28+ Card máy nhánh
+ Card chức năng khác
Bài tập thực hành: Sinh viên thực hành nhận biết các khối trong tổng đài Panasonic KX-TDE100 (Tên card, sơ đồ vị trí trong khung tổng đài: A, B, C) Sau đó ghi nhận vào bên dưới:
………
………
……… 3.2 Xác định chức năng các card
❖ Tính năng nổi bật
- Hỗ trợ phương thức VoIP
- Kết nối mạng tổng đài (QSIG)
- Hỗ trợ giao diện trung kế T1/E1
- Hỗ trợ giao diện ISDN (BRI, PRI)
- Máy nhánh không dây
- Các chức năng cho trung tâm cuộc gọi
❖ Số trung kế tối đa
Bảng 2.1 Số trung kế tối đa của tổng đài Panasonic KX-TDE100
KX-TDA100
Số kênh trung kế tối đa 96 kênh (120 kênh * 1)
*1 Trường hợp sử dụng 4 card PRI30
❖ Số máy nhánh tối đa
Bảng 2.2 Số máy nhánh tối đa của tổng đài Panasonic KX-TDE100
KX-TDA100
Trang 29Điện thoại tương tự (SLT) 64 96
- KX-TDA0108: Nguồn công suất nhỏ (PSU-S)
o (64 PU) Dùng cho tổng đài KX-TDA100
- KX-TDA0104: Nguồn công suất vừa (PSU-M)
o (128 PU) Dùng cho tổng đài KX-TDA100/200
- KX-TDA0103: Nguồn công suất lớn (PSU-L)
o (512 PU) Dùng cho tổng đài KX-TDA200/600
Hình 2.2 Cấu trúc bộ nguồn của tổng đài Panasonic KX-TDE100
Trang 30❖ Card trung kế và máy nhánh
- Card trung kế thường:
o KX-TDA0180: Card 8 trung kế thường (LCOT8)
o KX-TDA0181: Card 16 trung kế thường (LCOT16)
- Card máy nhánh:
o KX-TDA0170: Card 8 máy nhánh hỗn hợp (DHLC8)
o KX-TDA0172: Card 16 máy nhánh số (DLC16)
o KX-TDA0173: Card 8 máy nhánh thường (SLC8)
o KX-TDA0174: Card 16 máy nhánh thường (SLC16)
o KX-TDA0177: Card 16 máy nhánh thường có hiện thị số (CSLC16)
* Mỗi card trên đều yêu cầu 1 khe cắm trên khung tổng đài
- Card trung kế thường:
o KX-TDA6181: Card 16 trung kế thường (ELCOT16)
- Card máy nhánh
o KX-TDA0170: Card 8 máy nhánh hỗn hợp (DHLC8)
o KX-TDA0172: Card 16 máy nhánh số (DLC16)
o KX-TDA0173: Card 8 máy nhánh thường (SLC8)
o KX-TDA0177: Card 16 máy nhánh thường hỗ trợ hiện thị số (CSLC16)
o KX-TDA6174: Card 16 máy nhánh thường (ESLC16)
o KX-TDA6178: Card 24 máy nhánh thường hỗ trợ hiện thị số (CSLC24)
* Mỗi card trên đều yêu cầu 1 khe cắm trên khung tổng đài
❖ Card trung kế số
- Card trung kế số
o KX-TDA0187: Card trung kế T1 (T1)
o KX-TDA0188: Card trung kế E1 (E1)
o KX-TDA0284: Card trung kế BRI 4 cổng (BRI4)
o KX-TDA0288: Card trung kế BRI 8 cổng (BRI8)
o KX-TDA0290CE/CJ: Card trung kế PRI (PRI30)
Trang 31* Mỗi card trên đều yêu cầu 1 khe cắm trên khung tổng đài (và chỉ 1 thôi)
E1: 30 kênh/cổng
BRI (Basic Rate Interface): 2 kênh/cổng
PRI (Primary Rate Interface): 30 kênh/cổng
BRI và PRI là các giao diện trung kế của mạng ISDN
❖ Card chức năng
- Chức năng DISA (hướng dẫn truy cập trực tiếp)
KX-TDA0190: Card giao diện kết nối 3 khe (OPT3)
Có thể gắn được 3 card DISA 4 kênh Chiếm 1 khe cắm của tổng đài
KX-TDA0191: Card DISA 4 kênh (MSG4)
Tổng thời gian ghi âm bản tin: tối thiểu 8 phút Gắn trên card OPT3
- Chức năng hiển thị số
KX-TDA0193: Card hiện số trung kế 8 cổng (CID8)
Gắn trên card LCOT8, LCOT16 và ELCOT16 KX-TDA0168: Card hiện số cho máy nhánh thường (EXT-CID)
Chỉ gắn trên card SLC8 – Card 8 máy nhánh tương tự
❖ Số card tối đa
Bảng 2.3 Số card tối đa của tổng đài Panasonic KX-TDE100
Trang 32*1 Trong trường hợp tối đa này nếu dùng các card T1, E1, PRI30 phải đảm rằng bảo
số card này nhân với 2 cộng với các card khác không quá 8
*2 Trong trường hợp tối đa này mỗi 1 card T1, E1 hoặc PRI30 được đếm là 2 card
Bảng 2.4 Số card tối đa của tổng đài Panasonic KX-TDE100/200
EXT-CID
Gắn trên SLC8
Phụ thuộc số card SLC8
Mỗi card LCOT8: cần 1 card CID8
Mỗi card LCOT16 hoặc ELCOT16: cần 2 card CID8
Mỗi card SLC8: cần 1 card EXT-CID
❖ Card gắn trên khe trống
Trang 33Hình 2.3 Hình dạng thực tế của card LCOT, OPT, DHLC, SLC
❖ Card chức năng
Hình 2.4 Hình dạng thực tế của card chức năng
Trang 34Bài tập thực hành: Xác định chức năng các card trên tổng đài IP – PBX Panasonic TDE100 có tại xưởng Ghi nhận lại kết quả vào bên dưới:
KX-
3.3 Xác định các thông số kỹ thuật trên các card
Bài tập thực hành: Xác định các thông số kỹ thuật ghi trên các card của tổng đài IP – PBX Panasonic KX-TDE100 có tại xưởng Giải thích ý nghĩa các thông số đó và ghi nhận lại kết quả vào bên dưới:
CÂU HỎI CŨNG CỐ
1 Trình bày các khối cơ bản của tổng đài IP-PBX Panasonic KX-TDE100
2 Giải thích ý nghĩa các thông số ghi trên card của tổng đài IP-PBX Panasonic TDE100
KX-
Trang 35BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: TÌM HIỂU KỸ THUẬT LẮP ĐẶT
TỔNG ĐÀI
Giới thiệu:
Bài thực hành số 3 là bài thực hành trọng tâm và quan trọng nhất Tác giả sẽ trình bày ngắn gọn, dễ hiểu nhất để cho học sinh sinh viên có cái nhìn tổng thể về quy trình kỹ thuật lắp đặt tổng đài, thao tác đấu nối, kết nối các card chức năng và thiết bị Đặc biệt là sẽ trình bày chi tiết về các sai hỏng thường gặp và cách khắc phục các sai hỏng đó
1 Mục tiêu:
- Thi công được các tuyến truyền dẫn sử dụng các kỹ thuật chuyển mạch khác nhau
- Giải thích và xử lý được các lỗi cơ bản trong quá trình lắp đặt tổng đài
- Thao tác đấu nối, kết nối các card chức năng và thiết bị
Trang 362 Kềm cắt Cái 1 cái/nhóm/3 sinh viên
3 Tuốt nơ vit bake nhiều đầu Cái 1 cái/nhóm/3 sinh viên
3 Nội dung thực hành:
3.1 Quy trình thi công lắp đặt tổng đài
* Quy trình thi công lắp đặt tổng đài bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Khảo sát hệ thống công trình
- Ở bước này chúng ta phải khảo sát vị trị lắp đặt tổng đài Chọn vị trí khô ráo, không
ẩm thấp, hợp lý
- Đối với hệ thống tổng đài cho công ty, bệnh viện hoạt động 24/24 Lời khuyên phải đặt tổng đài trong máy lạnh bảo đảm nhiệt độ phòng từ 230C đến 250C trên 24/24 thì
hệ thống mới hoạt động ổn định, thời gian sử dụng thiết bị lâu
+ Bước 2: Vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống
- Ở bước này chúng ta phải định hình được vị trí lắp đặt của tổng đài, tủ cáp, hộp cáp, khi đó chúng ta sẽ triển khai hệ thống dễ dàng
Trang 37chọn tổng đài có số máy nhánh và trung kế lớn sẽ gây lãng phí, chi phí hoạt động (tiêu hao năng lượng điện) sẽ rất tốn kém
+ Bước 4: Triển khai lắp đặt thiết bị, đấu nối thiết bị
Mô hình triển khai:
Hình 3.1 Mô hình triển khai lắp đặt thiết bị, đấu nối thiết bị
Lưu ý:
- Tầm hoạt động của hệ thống có chiều dài tuyến cáp đồng từ 1,5 đến 2,5 km
- Dàn MDF được sử dụng đối với hệ thống có nhiều thuê bao, chủ yếu sử dụng cho nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có số thuê bao từ 1000 đến 10000 thuê bao
- Sử dụng hộp cáp đồng khi có số lượng ít thuê bao
- Các phím KRONE phải đặt đúng vị trí, không đặt lung tung, nơi ẩm
- Tại ví trí kéo dây thuê bao: phải đặt nơi đấu nhảy trong hộp cáp
+ Bước 5: Kiểm tra hệ thống (vận hành thử)
- Bằng cách kiểm tra cuộc gọi, ta sẽ kiểm tra được vận hành của hệ thống
- Chúng ta sẽ triển khai dịch vụ tổng đài (đặt số cho máy nhánh, tên máy nhánh, chặn cuộc gọi,…) vào bài 4
3.2 Kỹ thuật lựa chọn và xử lý cáp kết nối
- Cách đấu dây cho các loại tổng đài KX-TDA100/200/600:
a) Chuẩn màu của cáp đồng nhiều đôi:
Trang 38Hình 3.2 Mã màu của cáp đồng nhiều đôi
b) Cách nhìn và xác định chân Jack đấu dây RJ57JE
- RJ57JE là chuẩn đầu nối riêng của hãng Panasonic dùng để đấu dây từ tổng đài ra
Trang 39Bảng 3.1 Thứ tự chân và các port của card tổng đài panasonic KX-TDE100
Lưu ý: Việc đấu dây từ các đầu RJ57JE phải tuân thủ theo mã màu của cáp đồng Bài tập thực hành:
3.3 Bố trí, kết nối các card chức năng và thiết bị
Hình 3.4 Cấu trúc khung tổng đài Panasonic KX-TDE100