Luận văn
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHAN THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU MỨC ðỘ THÍCH HỢP NUÔI CÁ CẢNH BIỂN TRONG NƯỚC BIỂN NHÂN TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN ðỨC CỰ
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc xuất xứ
Tác giả
Phan Thị Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các tổ chức: Ban lãnh ñạo Viện nghiên cứu NTTS I, Phòng quan hệ quốc tế và ñào tạo - Viện nghiên cứu NTTS I, Khoa sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban quản lý dự án NORAD - Viện nghiên cứu NTTS I, ñã giúp tôi hoàn thành khoá học này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn ðức Cự người ñã
ñịnh hướng, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo ñã truyền thụ những kiến thức quý báu làm
cơ sở cho thành công của tôi hôm nay và công tác chuyên môn sau này Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các cán bộ, công nhân viên của Trạm nghiên cứu Biển ðồ Sơn, Trại giống Ngọc Hải ñã tận tình giúp ñỡ và tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi về kinh phí, cơ sở vật chất ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp ñỡ, ủng hộ về tinh thần của các giảng viên Khoa Nông Lâm Ngư và các lãnh ñạo trường ðại Học Hùng Vương-nơi tôi ñang công tác
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể, người thân, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng, với tất cả tấm lòng mình con xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cha
mẹ, các anh chị em trong gia ñình ñã luôn bên con ủng hộ con giúp con vượt qua những khó khăn trở ngại trên ñường ñời, cho con có ñược thành công ngày hôm nay
Tác giả
Phan Thị Yến
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 1 MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình nuôi và thương mại cá cảnh biển 3
2.2 ðặc ñiểm sinh học một số loài cá cảnh biển thuộc họ Pomacanthidae.5 2.2.1 Cá Hoàng Yến 5
2.2.2 Cá Hoàng hậu ñuôi trắng 5
2.2.3 Cá Hoàng ñế 6
2.2.4 Cá Hoàng hậu ñuôi vàng 7
2.2.5 ðặc ñiểm chung họ Pomacanthidae 9
2.3 Thành phần nước biển tự nhiên 10
2.4 Nước biển nhân tạo 13
2.4.1 Thành phần nước biển nhân tạo 13
2.4.2 Các nghiên cứu về nước biển nhân tạo 17
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp pha chế nước biển nhân tạo 21
3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22
3.2.3 Phương pháp thu số liệu 24
3.3 Phương pháp phân tích mẫu và xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
Trang 54.1 Kết quả pha chế nước biển nhân tạo 26
4.1.1 Quá trình pha chế nước biển nhân tạo 26
4.1.2 đánh giá chất lượng nước biển nhân tạo 26
4.2 Kết quả thử nghiệm nuôi cá trong nước biển nhân tạo 27
4.2.1 Cá Hoàng yến 27
4.2.2 Kết quả nuôi thử nghiệm các loài cá khác 33
4.2.3 Kết quả về các yếu tố môi trường 38
4.2.4 Kết quả về các loại bệnh thường gặp của cá trong quá trình nuôi 40 4.3 đánh giá hiệu quả của nước biển nhân tạo 41
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 41
4.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 43
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 44
5.1 Kết luận 44
5.2 đề xuất 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
TÀI LIỆU TRONG NƯỚC 46
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 46
CÁC WEBSITE 48
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU 49
1 So sánh tăng trưởng trọng lượng cá Hoàng yến ở các bể 49
2 So sánh mức ựộ ưa thắch các loại thức ăn của cá Hoàng yến theo bể 51
3 So sánh hệ số thức ăn của cá Hoàng yến ở 3 bể 60
4 So sánh tăng trưởng kắch thước và khối lượng của 3 loài cá 61
5 So sánh hệ số thức ăn của cá Hoàng yến ở 3 bể 62
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
10 KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Thành phần cơ bản của nước biển tự nhiên ñộ mặn 35‰ 11
Bảng 2 2 Công thức pha chế nước biển nhân tạo nuôi giữ tôm Hùm 14
Bảng 2 3 Công thức pha chế nước biển nhân tạo của Bidwell và Spotte 15
Bảng 2 4 Thành phần nước biển nhân tạo hiệu Dryden Aqua 16
Bảng 2 5 Công thức làm muối biển nhân tạo hiệu Instant Ocean 17
Bảng 3 1 Công thức pha chế nước biển nhân tạo (34‰) 22
Bảng 3 2 Bố trí thí nghiệm cá Hoàng yến 23
Bảng 3 3 Bố trí thí nghiệm các loài cá khác 23
Bảng 3 4 ðiều kiện chăm sóc và các chỉ tiêu quan trắc 24
Bảng 4 1 Tỷ lệ sống cá Hoàng yến qua các ñợt thí nghiệm 27
Bảng 4 2 Tăng trưởng về trọng lượng cá (g) 28
Bảng 4 3 Tăng trưởng về chiều dài cá (mm) 29
Bảng 4 4 Lượng thức ăn trung bình cá tiêu thụ/cá thể/ngày 31
Bảng 4 5 Mức ñộ ưa thích các loại thức ăn của cá 32
Bảng 4 6 Bảng tỷ lệ sống của 3 loài cá 34
Bảng 4 7 Các thông số môi trường trong quá trình nuôi ở các bể 38
Bảng 4 8 Kết quả quan trắc chất lượng dinh dưỡng, hữu cơ sau 2 tháng nuôi 39
Bảng 4 9 Kết quả quan trắc kim loại nặng trong 2 tháng thí nghiệm 40
Bảng 4 10 Hạch toán kinh tế 1m3 nước biển nhân tạo 34‰ tại Hà Nội 42
Bảng 4 11 Hạch toán kinh tế 1m3 nước biển 34‰ tại Hà Nội 42
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1 Cá Hoàng yến 5
Hình 2 2 Cá Hoàng hậu ñuôi trắng 5
Hình 2 3 Cá Hoàng ñế khi trưởng thành 6
Hình 2 4 Cá Hoàng hậu ñuôi vàng 7
Hình 2 5 Sơ ñồ qui trình sản xuất muối 19
Hình 3 1 Bố trí bể nuôi cá 22
Hình 4 1 Nước xử lý bằng tảo 26
Hình 4 2 Nước xử lý bằng clorin 26
Hình 4 3 Cá Hoàng yến trước thí nghiệm 28
Hình 4 4 Cá Hoàng yến sau thí nghiệm 28
Hình 4 5 ðồ thị tăng trưởng về trọng lượng cá Hoàng yến ở các bể 29
Hình 4 6 ðồ thị tăng trưởng về chiều dài cá Hoàng yến ở các bể 29
Hình 4 7 Mực tươi 30
Hình 4 8 Tôm bóc nõn 30
Hình 4 9 Cá philê 30
Hình 4 10 Hầu 30
Hình 4 11 TACN 30
Hình 4 12 Ngao 30
Hình 4 13: ðồ thị trung bình lượng tiêu thụ các loại thức ăn 32
Hình 4 14 Cá Hoàng ñế trước khi thí nghiệm 34
Hình 4 15 Cá Hoàng ñế sau 2 ñợt thí nghiệm 34
Hình 4 16 Cá Hoàng hậu ñuôi trắng trước khi thí nghiệm 35
Hình 4 17 Cá Hoàng hậu ñuôi trắng sau 2 ñợt thí nghiệm 35
Hình 4 18 Cá Hoàng hậu ñuôi vàng trước khi thí nghiệm 35
Hình 4 19 Cá Hoàng hậu ñuôi vàng sau 2 ñợt thí nghiệm 35
Trang 9Hình 4 20 ðồ thị tăng trưởng TB khối lượng cá Hoàng hậu ñuôi trắng 36
Hình 4 21 ðồ thị tăng trưởng TB chiều dài cá Hoàng hậu ñuôi trắng 36
Hình 4 22 ðồ thị tăng trưởng TB khối lượng cá Hoàng hậu ñuôi vàng 36
Hình 4 23 ðồ thị tăng trưởng TB chiều dài cá Hoàng hậu ñuôi vàng 36
Hình 4 24 ðồ thị tăng trưởng trung bình khối lượng cá Hoàng ñế 37
Hình 4 25 ðồ thị tăng trưởng trung bình chiều dài cá Hoàng ñế 37
Trang 10CHƯƠNG 1 MỞ ðẦU
Việt Nam có tính ña dạng của ñịa hình ñáy biển với nhiều ñảo và quần ñảo gần bờ, xa bờ ñã tạo ra rất nhiều kiểu loại rạn san hô Vì vậy, nguồn lợi thuỷ sản ñặc biệt là nguồn tài nguyên cá cảnh biển rất phong phú và ña dạng Mặc
dù có nhiều lợi thế về nguồn lợi, nhưng nghề nuôi cá cảnh biển của nước ta chưa thực sự phát triển
Trong một số năm gần ñây, nghề nuôi cá cảnh biển bắt ñầu xuất hiện và phát triển tại một số thành phố và ñô thị lớn ở nước ta Tuy nhiên, tại nhiều thành phố thường không tiện nguồn nước biển, người nuôi thường phải vận chuyển nước từ biển vào hoặc sử dụng muối biển nhân tạo nhập khẩu nên chi phí cao Hơn nữa, muối biển nhập khẩu thường ñược làm từ muối mỏ hoặc ñược tổng hợp từ một số loại muối theo một tỷ lệ nhất ñịnh Do ñó, nước biển nhân tạo ñược pha từ các loại muối này có thành phần ion khác với thành phần ion của nước biển tự nhiên, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tới sinh vật sống trong ñó ñặc biệt là các sinh vật nhạy cảm như cá cảnh ðiều này ñã làm hạn chế rất nhiều sự phát triển của thị trường cá cảnh biển Việc tạo ra nước biển nhân tạo với chi phí thấp là rất quan trọng, tạo tiền ñề cho việc phát triển nghề nuôi cá cảnh biển ở nước ta
Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta chưa có nghiên cứu nào giúp giảm chi phí cho nước biển nhân tạo Thêm vào ñó có rất ít các nghiên cứu về nước biển nhân tạo và sử dụng nước biển nhân tạo dưới góc ñộ sinh học trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Gần ñây, dựa trên cơ sở lý luận về quá trình làm muối từ việc phơi nước biển của người dân Việt Nam, tác giả Nguyễn Hải Xuân ñã pha chế nước biển nhân tạo có chi phí thấp từ muối ăn, nước ót và nước ngọt Nước biển nhân tạo này ñược sử dụng thí nghiệm nuôi cá cảnh biển Mao tiên thông qua hệ
Trang 11thống lọc sinh học Sau 3 tháng nuôi, tăng trưởng về trọng lượng của cá Mao tiên trong 2 bể nước biển nhân tạo và nước biển tự nhiên không có sự khác biệt với ựộ tin cậy (P = 95%) [8] Thời gian thắ nghiệm ngắn nên ựánh giá ựược cụ thể về sự phù hợp của nước biển nhân tạo này với các loài cá cảnh khác nói chung và cá cảnh biển Mao tiên nói riêng
Xuất phát từ những cơ sở trên tôi tiến hành ựề tài ỘNghiên cứu mức ựộ thắch hợp nuôi cá cảnh biển trong nước biển nhân tạoỢ
MỤC TIÊU
- Góp phần hoàn thiện việc sản xuất nước biển nhân tạo giá rẻ tại Việt Nam
- đánh giá sự thắch hợp của cá cảnh biển khi nuôi trong nước biển nhân tạo ựược pha chế ựể nghiên cứu thử nghiệm
NỘI DUNG
1 Pha chế nước biển nhân tạo từ muối ăn, nước ót và nước ngọt bảo ựảm
chất lượng như nước biển tự nhiên ven biển Việt Nam
- Pha chế nước biển có ựộ mặn 34Ẹ từ các hợp phần muối ăn, nước ót và nước ngọt
- Xử lý nước biển nhân tạo bằng cơ học, hoá học và sinh học (quang hợp vi tảo) làm sạch nước biển nhân tạo bảo ựảm chất lượng
- Phân tắch các thành phần của nước biển nhân tạo, so sánh với thành phần nước biển tự nhiên và ựánh giá chất lượng
2 Sử dụng nước biển nhân tạo vào nuôi thử nghiệm 4 loài cá cảnh biển trong hệ thống lọc sinh học
- Nghiên cứu ựánh giá kết quả nuôi thử nghiệm cá cảnh biển bằng nước biển nhân tạo và nước biển tự nhiên trong hệ thống lọc sinh học
- So sánh hệ số thức ăn, tăng trưởng, bệnh của hai hệ thống liên tục trong thời gian 6 tháng
- Quan trắc ựánh giá chất lượng nước và sức khoẻ cá cảnh biển cả hai hệ thống
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi và thương mại cá cảnh biển
Nuôi và chơi cá cảnh là thú chơi hết sức tao nhã, xuất hiện ựầu tiên ở Trung Quốc với việc nuôi cá vàng, sau ựó ựược truyền sang các nước đông Á, ựến thế kỷ XVII ựược truyền bá sang Châu Âu và phát triển trên toàn thế giới [5][40] đến những thập niên ựầu của thế kỷ XX nuôi cá và thương mại cá cảnh vẫn tập trung chủ yếu vào các ựối tượng cá nước ngọt Nghề kinh doanh
cá cảnh biển bắt ựầu từ những năm 1930, song phải ựến những năm 1950 mới thực sự trở thành một nghề mang tắnh chất thương mại đến những năm 1970 ngành này ựã phát triển mở rộng trở thành một ngành công nghiệp nhiều triệu ựôla [13] Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, cá cảnh biển - một phần của thương mại cá cảnh ựang phát triển nhanh chóng [22]
Trên thế giới hiện có khoảng 80 nước tham gia cung cấp nguồn cá cảnh biển cho thị trường [19] Các nước cung cấp cá cảnh biển lớn nhất cho thị trường là Indonesia và Philippin, ngoài ra Brazil, Việt Nam, Maldive, Sri Lanka và đài Loan cũng là những nước cung cấp cá cảnh biển quan trọng [13] Mỗi năm trên thế giới có khoảng 1400 loài cá cảnh nước mặn ựược buôn bán [23], lượng cá cảnh biển ựánh bắt ựược từ các vùng biển ựã ựem lại doanh thu bán lẻ ựạt 90-300 triệu ựôla [19] Nguồn cá cảnh này ựược xuất sang các nước có nhu cầu tiêu thụ cá cảnh biển lớn trên thế giới là Mỹ, các nước châu
Âu, một số nước ựông Á ựặc biệt là Nhật Bản Giá trị nhập khẩu cá cảnh biển trên toàn thế giới hàng năm khoảng 28 Ờ 44 triệu ựôla [13]
Các loại cá cảnh biển hiện nay phần lớn ựược khai thác từ tự nhiên do chưa thể sinh sản nhân tạo Một số nước ở Châu á và Nam Mỹ ựã bắt ựầu thực hiện việc hạn chế khai thác những loài cá cảnh bị khai thác nhiều [22], thêm vào ựó
cá cảnh biển có giá trị lớn hơn xấp xỉ mười lần so với cá cảnh nước ngọt [10]
Trang 13Chính vì vậy, việc nuôi, nghiên cứu và khép kín vòng ñời của các loài cá biển ñang rất ñược quan tâm Tuy nhiên, những nghiên cứu về nuôi cá cảnh biển rất hạn chế và thường không có báo cáo Mở ñường những nỗ lực nghiên cứu nuôi
cá cảnh biển diễn ra chủ yếu ở Florida và California [16], năm 1973, công ty Aqualife Research ở Mỹ trở thành công ty ñầu tiên sản xuất giống cá cảnh, công ty này ñã sản xuất ñược vài loài thuộc họ clownfishes và gobies [22] Việt Nam nằm trong vành ñai nhiệt ñới với các dải san hô lớn nên cũng là một trong những nơi có trữ lượng cá cảnh biển lớn trên thế giới Kết quả nghiên cứu trong 2 năm 2005- 2006 của các tác giả Lại Duy Phương, ðỗ Văn Khương, Nguyễn Quang Hùng - Viện nghiên cứu Hải Sản ñã thống kê ñược tại 8 vùng ñảo gồm: Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Côn ðảo, Phú Quý, Phú Quốc; tổng số có khoảng 340 loài cá rạn san hô thuộc
115 giống, 47 họ Trong ñó, có tới 75% số lượng cá thể thuộc nhóm cá cảnh, tập trung chủ yếu vào 4 họ chủ yếu là họ cá thia Pomacentridae (73 loài), họ
cá bàng chài Labridae (57 loài), họ cá bướm Chaetodontidae (22 loài) và cá
mó Scaridae (19 loài) [39]
Mặc dù có tiềm năng về nguồn lợi cá biển, nhưng nghề nuôi cũng như thương mại cá cảnh biển của nước ta chưa thực sự phát triển Thị trường cá cảnh tại thành phố Hồ Chí Minh - một trong những ñịa phương dẫn ñầu về nuôi cá cảnh ở nước ta, cá cảnh nước ngọt vẫn là ñối tượng kinh doanh chính, chiếm tỷ lệ tới 95% Trong khi ñó, cửa hàng kinh doanh cá biển chỉ chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn, khoảng 5% và doanh thu chiếm 10% Sở dĩ nghề nuôi
cá cảnh cảnh biển kém phát triển bởi các ñối tượng cá cảnh biển khó nuôi, thêm vào ñó phải có nguồn nước mặn thay thế, bổ sung [42] và chi phí cho việc vận chuyển nước mặn hoặc mua nước biển nhân tạo là rất tốn kém Chính vì vậy, việc tạo ra nguồn nước biển nhân tạo có thành phần tương
Trang 14Loài Apolemichthys trimaculatus (Cuvier 1831)
Tên tiếng anh: Three-Spot Angelfish
Tên tiếng việt: cá Hoàng yến
Cá Hoàng yến có kích cỡ trung bình, cơ thể ngắn Mình cá mỏng, hình ôvan, miệng nhỏ, vây hậu môn và vây lưng rất phát triển Cơ thể màu vàng Hoàng yến, với 1 vệt ñen bao phủ khắp phần sau của vây hậu môn, phần ñầu
có những ñôi chấm ñen ñối xứng, 1 ñôi chấm trước mắt và một ñôi chấm ở trên ñầu Cá sống ở rạn san hô, không di cư, ñộ sâu 3-40m Phân bố chủ yếu
ở Ấn ñộ dương và phía tây của Thái Bình dương [35]
2.2.2 Cá Hoàng hậu ñuôi trắng
Trang 15Loài: Pomacanthus annularis(Bloch, 1787)[26]
Tên tiếng Anh: Blue-ringed Angelfish, Angelfish with white tail
Tên tiếng Việt: Hoàng hậu ñuôi trắng
Vùng phân bố: Pomacanthus annularis sống ở vùng Indo- Thái Bình
Dương, từ Sri Lanka ñến quần ñảo Solomon và từ Philipines ñến phía bắc Australia Thường trong phạm vi từ 250 bắc ñến 250 nam (Agbayani, 2002; Heemstra, 1986) Cá Hoàng hậu ñuôi trắng sống ở ñộ sâu từ 3-30m (trung
bình từ 5-15m) xung quanh rạn ñá ngầm san hô và ñáy cứng Khi nuôi trong
bể nhiệt ñộ tối ưu là 26oC với ñộ pH là 8 và nhiều ánh sáng [26]
Cá trưởng thành sống ở ñộ sâu từ 5-15m, cũng có thể sâu tới 30m Những
cá thể chưa trưởng thành thường sống ở tầng trên những con trưởng thành và
ở những vùng nước nông [32]
Cá Hoàng hậu ñuôi trắng trưởng thành có màu màu cam nâu với vây ñuôi trắng, khi dài cỡ 12 inch, từ ñầu tới vây ñuôi không có sự khác biệt giữa cá ñực và cá cái Cá Hoàng hậu ñuôi trắng trưởng thành có những ñường cong màu xanh nằm ngang từ sau ñầu và vây bụng tới vây ñuôi và vây lưng [26][27][32]
Hình 2 3 Cá Hoàng ñế khi trưởng thành
Loài : Pomacanthus imperator (Bloch, 1787) [31]
Trang 16Cá Hoàng ựế có phân bố rộng trong các khu vực biển nhiệt ựới Phân bố rộng rãi từ khu vực biển ựỏ, biển tây Phi tới khu vực đài Loan, phắa bắc tới Nam Nhật Bản, quần ựảo Ogasawara, phắa nam tới vùng rạn san hô Great Barrier, quần ựảo Australia Cá sống trong các khu vực rạn ựá, rạn san hô với
ựộ sâu 1 Ờ 100m [31]
Cơ thể dẹp theo hướng hướng hai bên, có màu sắc sặc sỡ, ựáng chú ý nhất trong hệ sinh thái rạn san hô Khi còn nhỏ, hai bên cơ thể cá có màu xanh ựen với các vòng tròn ựồng tâm màu trắng Khi trưởng thành, cơ thể cá có các vòng ựường sọc nằm ngang kéo dài tới tận ựuôi và các vây Mũi cá màu trắng, mắt nằm trong một dải màu ựen, có rìa màu xanh, phần gốc vây ngực cũng có màu ựen Khi biến ựổi sang dạng kắch cỡ trưởng thành cá có chiều dài khoảng 8- 12 cm [29][31]
Trong tự nhiên, cá ăn các loài hải tiêu, các loài ựộng vật giáp xác bao, và gặm rong tảo và nhiều sinh vật khác bám trên ựá, rạn san hô, chúng cũng là ựối tượng ựược coi là nhóm cá dọn vệ sinh trên cơ thể cho một số loài cá lớn khác trong khu vực rạn san hô Trong ựiều kiện nuôi nhốt, ựã có nhiều nghiên cứu cho thấy, cá Hoàng ựế có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau như: một số loài rong tảo, các loài thức ăn tươi sống từ giáp xác, tôm, cua, hầu vẹm thậm chắ cả thịt cá và trứng cá [29][31]
2.2.4 Cá Hoàng hậu ựuôi vàng
Trang 17Giống Chaetodontoplus
Loài Chaetodontoplus septentrionalis (Temminck, C J and Schlegel,
H.1844) [33]
Tên tiếng Anh : Bluelined angelfish, bluestriped angelfish
Tên tiếng Việt: Cá Hoàng hậu ựuôi vàng, cá Bướm 7 sọc
Cá Hoàng hậu ựuôi vàng phân bố ở khu vực biển nhiệt ựới, các khu vực biển xa bờ thuộc Việt Nam, đài Loan, Trung Quốc, bắc Hàn Quốc, Hồng Kông, khu vực Tây Thái Bình dương từ Bắc ựến Nam Nhật Bản Cá không có tập tắnh di cư Trong khu vực phân bố, cá cư trú ở các vùng có rạn ựá, rạn san
hô nơi có ựộ sâu 2 Ờ 50m Khi còn nhỏ chúng thường ở ựộ sâu dưới 15m và cũng cư trú trong các khu vực rạn ựá, rạn san hô, những nơi có các hang hốc
ựể chạy trốn khi cần thiết [25][33]
Giống như nhiều loài trong họ Pomacanthidae khác, cơ thể cá dẹp theo
hướng 2 bên, màu sắc của cá khi còn nhỏ khác hẳn so với khi trưởng thành Khi còn nhỏ, toàn cơ thể có màu ựen, có một dải lớn màu vàng sau ựầu kéo dài từ trên ựỉnh ựầu tới phần bụng, có một số ựường màu xanh hai bên cơ thể [25][33]
Khi lớn, toàn cơ thể và phần ựầu xuất hiện các ựường sọc màu xanh, toàn
cơ thể màu nâu hoặc nâu vàng Các ựường màu xanh trên cơ thể có thể thẳng, một số là ựường cong hay bị ựứt ựoạn Vây ựuôi màu vàng, có diềm hẹp màu xanh, vây bụng màu vàng, vây ngực màu sẫm hơn, gốc vây ngực có một chấm tròn, viền xanh, các vây lưng và vây hậu môn màu xanh thẫm, trên ựó còn có một số ựường màu xanh hẹp hơn, dải màu vàng ở phần ựầu và ở dìa các vây mất ựi, số lượng và ựộ rộng của các ựường sọc màu xanh này khác nhau Chiều dài tối ựa cơ thể có thể ựạt ựược là 25 cm [33]
Cá Hoàng hậu ựuôi vàng có khả năng thắch nghi tốt và nhanh với ựiều kiện nuôi nhốt Trong bể nuôi lớn chúng cần có giá thể làm nơi trú ngụ Ban ựầu khi mới thả, chúng rất nhát và dễ bị sốc với các kắch thắch từ bên ngoài hay từ
Trang 18môi trường sống Sau khi ñã thích nghi với môi trường bể nuôi, chúng tỏ ra rất dạn, hoạt ñộng tích cực trong bể nuôi [25]
Trong ñiều kịên nuôi nhốt, cá ăn tạp, có khả năng sử dụng nhiều loại thức
ăn khác nhau bao gồm cả thực vật Chúng có thể sử dụng một số loại thức ăn khác như tôm, hầu mực, cá ở dạng tươi hay ñông lạnh, ñây là những loại thức
ăn rất tốt cho cá Do chúng có thể ăn suốt thời gian ban ngày vì vậy nên chia thức ăn ñể cho ăn từ 3 – 5 bữa trong 1 ngày Nếu có thức ăn như tảo tươi, có thể giảm các loại thức ăn khác [25]
2.2.5 ðặc ñiểm chung họ Pomacanthidae
Họ cá Pomacanthidae hay còn gọi là nhóm cá thiên thần (angelfish), là nhóm cá phổ biến, hay gặp nhất trong các khu vực rạn ñá, rạn san hô với rất
nhiều loài có màu sắc nổi trội Họ Pomacanthidae ñược bao gồm 7 – 10 giống
với khoảng 86 loài [28] Trong họ có thể chia thành một số nhóm kích cỡ sau : Nhóm có kích cỡ nhỏ, kích cỡ không vượt quá 15cm; nhóm có kích thước lớn, kích thước tối ña có thể ñạt trên 60cm; nhóm có kích cỡ trung bình trong khoảng 20 – 30cm
Các loài cá thuộc họ cá thiên thần có cơ thể dẹp theo hướng hai bên, ở cuối của xương mang có một gai rất nhọn, sắc và khoẻ, vây ñuôi hình tròn hoặc hình lưỡi liềm với khoảng 15 tia vây Cá thuộc họ cá thiên thần có màu sắc sặc sỡ, ñáng chú ý nhất trong hệ sinh thái rạn san hô Kiểu màu sắc cơ thể của họ cá này có sự khác nhau rất lớn khi cá còn nhỏ so với khi cá trưởng thành [28]
ða số các loài cá trong họ cá thiên thần, là loài cá lưỡng tính tiền cái tức là
có sự thay ñổi giới tính từ cái sang ñực Quá trình giao phối, sinh sản ñược quyết ñịnh theo nguyên lý lợi thế về kích cỡ cơ thể Trong một khu vực rạn ñá rạn san hô sẽ hình thành một quần ñàn sinh sản trong ñó con có kích cỡ lớn nhất trong quần ñàn sẽ trở thành con ñực Trong khu vực này sẽ hình thành các ngăn hay các phòng sinh sản, con ñực sẽ thống trị một khu vực sinh sản với hệ thống ghép cặp ña thê, ñược ve vãn, ghép cặp sinh sản với các con cái
Trang 19trong nhóm Mỗi ngăn sinh sản có thể bao gồm 3 Ờ 6 con cái Nếu tiến hành loại bỏ con ựực ưu thế trong quần ựàn, con cái có kắch thước lớn nhất trong quần ựàn sẽ trải qua quá trình biến ựổi giới tắnh và ựóng vai trò của con ựực trong nhóm sinh sản Sự cạnh tranh tiềm ẩn ựể trở thành con ựực, thống trị quá trình sinh sản trong nhóm sinh sản có thể là lý do tại sao không thể ghép chung 2 con cá thiên thần cùng kắch cỡ với nhau [26]
Quá trình ve vãn, sinh sản thường diễn ra vung quanh thời ựiểm hoàng hôn Quá trình sinh sản diễn ra vào thời kỳ tuần trăng, ngày cá ngày trăng non và trăng ựầy và không phụ thuộc vào chu kỳ thủy triều
Con ựực trong nhóm bảo vệ tất cả các con cái khác trong nhóm sinh sản, tránh khỏi sự xâm nhập của các con ựực khác
Những loài cá thuộc họ cá thiên thần là loài ăn tạp, ăn cả ựộng vật và thực vật Trong tự nhiên, chúng thường ăn các loại rong tảo, các loại san hô ựen, hải miên, ựa số các loài ựều ăn giáp xác nhỏ và hải miên Chúng thường gặm
và rỉa mồi [36]
Thường bắt gặp cá thuộc họ cá thiên thần trong các khu vực san hô, khu vực nền ựáy cứng hay ựáy cát Khi trưởng thành chúng cũng thường ựi một mình, một số gặp ựi theo cặp nhưng rất ắt khi gặp ựi theo ựàn khoảng 3 con trở lên đôi khi cũng gặp cá con và cá trưởng thành ựi cùng nhau nhưng khi còn nhỏ chỉ gặp chúng ựi một mình
Môi trường sống của các loài cá họ thiên thần là các rạn ựá, rạn san hô nước trong, ựộ mặn cao 34-36Ẹ và nhiệt ựộ trung bình 20-28oC Môi trường nước
có chất lượng cao và gần như không chứa các chất gây ô nhiễm Vì vậy muốn nuôi ựược các loài cá này phải chú trọng ựến môi trường chất lượng nước
2.3 Thành phần nước biển tự nhiên
Nước biển bao gồm phức hợp của nhiều loại muối hòa tan, trong ựó có nhiều loại muối có hàm lượng rất nhỏ, tổng các muối hoà tan ựó ựược ựặc
Trang 20trưng là ñộ mặn Các ñại dương và các biển hở trên thế giới thông nhau, các khối nước thường xuyên ñược trao ñổi, do ñó thành phần các muối khoáng của các vùng biển và ñại dương trên thế giới khá ñồng nhất Sinh vật biển ở vùng sinh thái nào cũng ñều thích nghi với các thành phần, tỷ lệ của các hợp chất muối khoáng ở vùng sinh thái ñó Vì vậy mọi sự thay ñổi về thành phần ion của các muối khoáng có trong nước biển tự nhiên ñều tác ñộng ñến môi trường sống của các sinh vật biển Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học về hoá hải dương ñược tổ chức tại Brucxen (Bỉ) năm 1928, thành phần hoá học của nước biển có các thành phần quan trọng bao gồm các ion ña lượng và vi lượng như bảng 2.1 [18]
Bảng 2 1 Thành phần cơ bản của nước biển tự nhiên ñộ mặn 35‰
(Rilcy & Chester 1971)
(g/kg nước) Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng (g/kg nước)
Sunfat (SO42-) 2,712 Crom (Cr 2+) 330
Magiê (Mg 2+) 1,294 Selen (Se 2+) 170
Canxi (Ca2+) 0,412 ðồng (Cu 2+) 120
Trang 21Như vậy, nước biển tự nhiên có ñộ muối 35‰ thì hàm lượng muối NaCl (muối ăn) chiếm ñến 30,117‰, các loại muối khác chiếm gần 5‰ Nếu xét theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa muối ăn và các loại muối khác thì nước biển tự nhiên có lượng muối ăn chiếm khoảng 86% và các loại muối khác chiếm 14% [4] ðây chính là sự khác nhau về bản chất ñộ muối của nước biển và ñộ muối của nước pha từ muối ăn cho sinh sản các loài hải sản
Các thành phần quan trọng của muối biển tự nhiên bao gồm:
- Các ion nguyên tố kiềm: Na+ và K+ chiếm 31,92%
- Các ion nguyên tố kiềm thổ: Mg2+, Ca2+ và Sr2+ chiếm 4,89%
- Các ion nguyên tố halogen: Cl-, Br-, F- và I- chiếm 55,46%
- Các ion quan trọng khác: SO42-, HCO3- và B3+ chiếm 8,16%
- Các ion nguyên tố vi lượng khác chiếm rất nhỏ, dưới 0,000005%
Như vậy, trong thành phần muối biển tự nhiên, hàm lượng các ion nguyên
tố halogen chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp ñến là các ion nguyên tố kiềm, các ion của nguyên tố và hợp chất khác: SO42-, HCO3- và B3+, tiếp ñến là các ion nguyên tố kiềm thổ và thấp nhất là các ion nguyên tố vi lượng khác chiếm một lượng rất nhỏ Thành phần hoá học nước biển tự nhiên bao gồm các nhóm ion chủ yếu sau: các nhóm nguyên tố kiềm (Na+, K+), kiềm thổ (Mg 2+,
Ca2+, Sr2+) và nhóm halogen (Cl-, Br -, F-, I- ); các ion này có tỷ lệ như sau:
- Nhóm kiềm Na+ : K+ = 27
- Nhóm kiềm thổ Mg 2+ : Ca2+ : Sr 2+ = 164 : 52 : 1
- Nhóm halogen Cl- : Br - : F- : I- = 368880 : 1348 : 26 : 1
Ở các ñại dương, những ion chính trong nước biển ñược duy trì ổn ñịnh và tỷ
lệ giữa các ion gần như là không thay ñổi ðiều này là do sự xáo trộn trong ñại dương liên quan tới các quá trình ñịa hóa ñã duy trì (ñiều chỉnh) các thành phần trong nước biển [15] Tỷ lệ của các ion này không phụ thuộc vào ñộ mặn, ở vùng
Trang 22Trong nuôi sinh vật cảnh biển rất cần nước biển tự nhiên ñộ mặn cao có ñầy
ñủ các nguyên tố, các dạng hợp chất của nước biển tự nhiên và tỷ lệ các nguyên
tố trong các nhóm nguyên tố trên là một hằng số của nước biển tự nhiên trên thế giới và khu vực Chính vì ñiều này ñã gây khó khăn trong nuôi sinh vật cảnh biển ñặc biệt ñối với những nơi không tiện nguồn nước biển tự nhiên
2.4 Nước biển nhân tạo
2.4.1 Thành phần nước biển nhân tạo
Nhiều sự phát triển của khoa học kỹ thuật ñược ứng dụng cho nuôi cá cảnh biển giúp ngành này phát triển mạnh Ngoài sự ra ñời của hệ thống hoàn lưu khép kín vào ñầu những năm của thế kỷ XX, thì sự ra ñời của việc pha chế nước biển nhân tạo có tỷ lệ hoá học xấp xỉ nước biển tự nhiên cũng góp phần ñáng kể cho sự phát triển của ngành này Từ sự ra ñời thương mại của nước biển nhân tạo ñầu tiên khoảng ba mươi năm trước, ngày nay nhiều loại nước biển nhân tạo với công thức pha chế ñặc biệt cho phép người nuôi có thể nuôi san hô sống [22]
Trong thực tế nuôi cá cảnh biển ở những vùng xa biển thường khó có khả năng vận chuyển nước biển tự nhiên ñể phục vụ nuôi Chính vì vậy, nước biển nhân tạo thường ñược sử dụng thay thế nước biển tự nhiên Nước biển nhân tạo thường ñược pha từ muối mỏ, có thành phần, tỷ lệ các nguyên tố và vi lượng tương ñương với nước biển tự nhiên hoặc ñược pha từ hỗn hợp các muối chính Với các loại muối mỏ ñược hình thành từ các biển cổ do ñó các
Trang 23lớp muối sẽ ñược trộn với nhau theo tỷ lệ nhất ñịnh ñể tạo ra hỗn hợp muối có
tỷ lệ các thành phần tượng tự như trong nước biển tự nhiên [14][20][21] Nguồn muối biển ñược khai thác hầu hết tại các mỏ muối trên thế giới
Thông thường sự khác biệt về thành phần của những công thức pha muối nhân tạo bị quyết ñịnh bởi loại sinh vật ñược nuôi hoặc nuôi giữ Nước biển nhân tạo ñể nuôi tảo và một số loại ñộng vật không xương sống phải bao gồm tất cả các nguyên tố ña lượng và các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng [17], trong khi ñó cá thông thường tồn tại ñược ở những loại nước biển nhân tạo có công thức ñơn giản, như công thức của Segedi và Kelly (1964) hoặc King và Spotte (1974) ðộng vật có vú ở biển (cá heo và hải cẩu) có thể nuôi lớn ở môi trường ñơn giản chỉ có NaCl hòa tan [11]
Bảng 2 2 Công thức pha chế nước biển nhân tạo nuôi giữ tôm Hùm
NaCl MgSO4.7H2O MgCl2 6H2O CaCl2 2H2O KCl
H2O
23,51g 5,74g 4,55g 1,19g 0,56g
1 lít
Với một số loài tôm và hầu, yêu cầu về ñộ mặn cũng như thành phần các chất ở trong nước không khắt khe Chính vì vậy, khi tiến hành nuôi các loài này người nuôi chỉ cần thêm muối ăn vào nước biển có nồng ñộ muối thấp hoặc pha chế nước biển từ một số loại muối chính là có thể tiến hành nuôi ñược Ở Anh ñể nuôi giữ tôm Hùm, nước biển nhân tạo ñược pha chế từ 5 loại muối thông thường gồm: NaCl, MgSO4.7H2O, MgCl2.6H2O, CaCl2.2H2O,
Trang 24hô Công thức pha chế nước biển nhân tạo của Bidwell và Spotte bao gồm một
số loại muối chính và một số thành phần vi khoáng [9] Công thức pha chế này ñược thể hiện ở bảng 2.3 cho nước biển nhân tạo có ñộ mặn 33-35‰
Bảng 2 3 Công thức pha chế nước biển nhân tạo của Bidwell và Spotte
Sodium bicarbonate (Na2CO3) 7,94 kg
Trang 25Nhìn chung các công thức nước biển nhân tạo có thành phần không giống với thành phần nước biển tự nhiên Mặc dù, thành phần của các loại muối chính như muối ăn NaCl, MgCl2 và MgSO4 vẫn chiếm tỷ lệ chính, tuy nhiên
tỷ lệ này không ñảm bảo sự cân bằng giống như thành phần của muối biển tự nhiên Mọi sự thay ñổi về thành phần ion của các muối khoáng có trong nước biển tự nhiên ñều tác ñộng ñến môi trường sống của các sinh vật biển [18] Như vậy, khi nuôi các loài thuỷ sinh ñặc biệt là các loài cá nhạy cảm các loài
cá sống ở rạn san hô trong thời gian dài gây ảnh hưởng tới cá
Trang 262.4.2 Các nghiên cứu về nước biển nhân tạo
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về nước biển nhân tạo ñược công bố trong các tài liệu của thế giới như Cavanaugh năm 1964; Kester và cộng sự năm 1967; Kinne năm 1976; Bidwell và Spotte năm 1985; Adams và Bubucis năm 1998…[24] Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường chỉ tập trung nghiên cứu ở góc ñộ hóa học (thành phần các nguyên tố) nước biển nhân tạo mà ít quan tâm ñến góc ñộ sinh học hoặc nuôi thử nghiệm ñể ñánh giá chất lượng Nghiên cứu của Gordan Grguric và cộng tác viên về sự khác biệt về thành phần ion chính tạo nên nước biển nhân tạo giữa các Aquarium tại New Jersey State Nghiên cứu theo dõi tập trung vào các thành phần ion chính trong 6 Aquarium ở New Jersey State Tập trung theo dõi những bể trên ở các thời ñiểm và so sánh thành phần các ion của nước biển nhân tạo tại các thời ñiểm này với thời ñiểm ban ñầu Nghiên cứu này tìm sự sai khác có ý nghĩa giữa thành phần của các ion chính trong các bể Kết quả từ nghiên cứu này chỉ ra rằng, nước biển nhân tạo các Aquarium kín tuần hoàn, tỷ lệ các thành phần ion chính so với Cl- chịu sự tác ñộng của các quá trình: lọc, sự kết lắng và sự trao ñổi ion Ngoài ra, quá trình cung cấp thức ăn cho các Aquarium, trong lượng thức ăn
Trang 27Ở Việt Nam cũng có một số loại muối biển nhân tạo ñược nhập khẩu với nhiều mục ñích, thông thường muối biển nhân tạo ñược nhập phục vụ lưu giữ họăc nuôi cá cảnh biển Các loại muối này là muối mỏ ñược nhập từ các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Israel, Mỹ Tuy nhiên, giá cả của muối biển nhân tạo khá cao dao ñộng từ 40.000-80.000ñồng/kg nên việc sử dụng nước biển nhân tạo không phổ biến Công ty trách nhiệm hữu hạn AN RI CA tại thành phố Hồ Chí Minh cũng tung ra thị trường sản phẩm Aqua salt (nước biển khô) dành cho nuôi cá cảnh biển và một số loài tôm cua Thành phần của sản phẩm này bao gồm các hỗn hợp muối ña lượng và vi lượng tương ñương với thành phần nước biển tự nhiên như: NaCl, NaBr, NaSiO3, NaHCO3, CaCl2, KCl, MgSO4, LiNO3, Sản phẩm này ñược rao bán với giá 80.000ñồng/kg
Trang 28Các nghiên cứu về nước biển nhân tạo và sử dụng nước biển nhân tạo trong nước còn ít và chưa ñược áp dụng vào nuôi phổ biến vì giá thành rất ñắt và chất lượng chưa thực sự bảo ñảm yêu cầu chất lượng nước
ðầu năm 2007, trường ðại học Cần Thơ ñã công bố công trình nghiên cứu pha nước biển nhân tạo phục vụ cho việc sản xuất giống tôm sú và ñã cho ra kết quả khả quan về tỷ lệ sống và tăng trưởng của ấu trùng tôm Thí nghiệm
sử dụng 75% nước biển nhân tạo pha với 25% nước biển tự nhiên [41]
Hình 2 5 Sơ ñồ qui trình sản xuất muối
1: Quá trình phơi nắng trên cát tạo nước chạt
2: Quá trình muối kết tinh tạo muối biển
3: Quá trình phân tách muối biển trong kho
Theo quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển của các diêm dân ven biển Việt Nam thì nước biển làm phơi bay hơi ñược cặn muối hỗn hợp Muối hỗn hợp sau phơi ñược thu gom chứa vào kho trong thời gian 6 -12 tháng, muối hỗn hợp sẽ hút hơi nước từ không khí ñể hoà tan các loại muối biển trừ muối NaCl (muối ăn) không bị hoà tan Các muối biển hỗn hợp bị hút ẩm hoà tan thành nước ñược thu gom lại tại các bể chứa trong kho chứa muối hỗn hợp sau phơi Nước thu gom này ñược gọi là nước ót và muối hoà tan trong nước
ót ñược gọi là nước ót, thành phần nước ót gồm có NaCl, MgCl2, MgSO4, KCl, NaBr và một số nguyên tố vi lượng khác [43] ðây chính là các muối biển có ñầy ñủ các thành phần ion khác nhau của nước biển tự nhiên trừ muối NaCl (muối ăn) Dựa trên cơ sở lý luận về quá trình làm muối này các tác giả Nguyễn ðức Cự và các cộng tác viên năm 2006 [3], Nguyễn Hải Xuân năm
2007 [8] ñã pha chế nước biển nhân tạo từ muối ăn, nước ót vào nước ngọt ñể
Trang 29tạo ra nước biển nhân tạo có tỷ lệ thành phần các chất tương ñương với nước biển tự nhiên Nước biển nhân tạo này ñược sử dụng thí nghiệm nuôi vỗ phát dục sinh sản hai loài tôm biển và nuôi cá biển trong ñó có cá cảnh biển Mao tiên thông qua hệ thống lọc sinh học Sau 3 tháng nuôi, tăng trưởng về trọng lượng của cá Mao tiên trong 2 bể nước biển nhân tạo và nước biển tự nhiên không có sự khác biệt với ñộ tin cậy (P = 95%) [8]
Dựa vào lý luận về quá trình sản xuất muối, kết quả nghiên cứu ban ñầu của các tác giả Nguyễn ðức Cự và Nguyễn Hải Xuân, cũng như sự cần thiết của việc sản xuất ra nước biển nhân tạo có thành phần tương ñương với nước biển tự nhiên, phù hợp cho nuôi sinh vật biển với giá thành thấp tôi tiến hành
ñề tài “Nghiên cứu mức ñộ thích hợp nuôi cá cảnh biển trong nước biển
nhân tạo” Nghiên cứu này ñược tiến hành với hai nội dung chính:
1 Nghiên cứu pha chế nước biển nhân tạo từ muối ăn, nước ót và nước ngọt bảo ñảm chất lượng như nước biển tự nhiên ven biển Việt Nam:
- Pha chế nước biển nhân tạo có ñộ mặn 34‰ từ muối ăn, nước ót và nước ngọt
- Xử lý làm sạch nước biển nhân tạo bảo ñảm chất lượng
- Phân tích các thành phần của nước biển nhân tạo, so sánh với thành phần nước biển tự nhiên và ñánh giá chất lượng
2 Áp dụng nước biển nhân tạo vào nuôi thử nhiệm cá cảnh biển trong hệ thống lọc sinh học hoàn lưu khép kín
- Nghiên cứu ñánh giá kết quả nuôi thử nghiệm các cảnh biển bằng nước biển nhân tạo và nước biển tự nhiên trong hệ thống lọc sinh học
- So sánh hệ số thức ăn, tăng trưởng, bệnh của hai hệ thống liên tục trong thời gian 6 tháng
- Quan trắc ñánh giá chất lượng nước và sức khoẻ cá cảnh biển cả hai hệ thống
Trang 30CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu
ðịa ñiểm nghiên cứu: Trại giống Ngọc Hải - Trạm nghiên cứu biển ðồ Sơn Thí nghiệm nuôi cá cảnh biển trong nước biển nhân tạo ñược tiến hành tại trại giống Ngọc Hải, ñây là cơ sở nghiên cứu triển khai về sinh học thực nghiệm của Viện Tài nguyên và Môi trường biển Trại có ñủ cơ sở hạ tầng ñáp ứng ñược yêu cầu triển khai nghiên cứu Cụ thể:
- Hệ thống bể cát tăng mặn cung cấp nước mặn sạch có ñộ mặn cao 28 - 35‰ ñáp ứng ñủ nhu cầu thí nghiệm trong thời gian nghiên cứu
- Hệ thống các bể và hệ thống máy móc, trang thiết bị phụ trợ ñầy ñủ ñáp ứng ñược nhu cầu của nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu : Cá cảnh biển
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp pha chế nước biển nhân tạo
Quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển của các diêm dân ven biển Việt Nam nước biển ñược phơi bay hơi thành cặn muối hỗn hợp
Muối hỗn hợp sau phơi ñược thu gom chứa vào kho trong thời gian 6 -12 tháng, muối hỗn hợp sẽ hút hơi nước từ không khí ñể hoà tan các loại muối biển trừ muối NaCl (muối ăn) không bị hoà tan Nước thu gom này ñược gọi
là nước ót, thành phần nước ót gồm có NaCl, MgCl2, MgSO4, KCl, NaBr và một số nguyên tố vi lượng khác Chính vì ý tưởng này và dựa vào thành phần hoá học của nước biển tự nhiên chúng tôi tiến hành pha chế nước biển nhân tạo từ nước ót và muối ăn
Nước biển tự nhiên ở ñộ mặn 35‰ có 30‰ là muối NaCl còn các loại muối khác chiếm 5‰ Từ ñó, ñể pha 1000 lít nước biển nhân tạo với ñộ mặn 34‰ từ nước ót, muối ăn và nước ngọt pha theo tỷ lệ như bảng 3.1:
Trang 31* Chú ý: Trước khi pha chế kiểm tra ñộ ẩm của muối và ñộ mặn của nước
ót, từ ñó tính tỷ lệ pha phù hợp (dựa theo bảng 3.1)
Nước biển nhân tạo sau khi pha xong có màu nâu vàng của các nhóm Halogen hoà tan, các chất hữu cơ hoà tan và lơ lửng Do ñó trước khi sử dụng nước biển nhân tạo ñược xử lý bằng vi tảo rồi lọc qua túi lọc 1-5µm sau ñó xử
Trang 32Cụ thể cách bố trí thí nghiệm với từng loài như sau:
a Cá Hoàng yến
Cá Hoàng yến ñược nuôi trong 3 bể, trong ñó:
- 1 bể nước biển tự nhiên (bể ñối chứng)
- 2 bể nước biển nhân tạo (bể thí nghiệm)
Nước biển nhân tạo 2
Thời gian thí nghiệm 2 tháng 2 tháng 2 tháng
b Các loài cá khác
Ba loài cá Hoàng ñế, Hoàng hậu ñuôi trắng và Hoàng hậu ñuôi vàng mỗi loài ñược nuôi trong 2 bể gồm: 1 bể nước tự nhiên (bể ñối chứng), 1 bể nước nhân tạo (bể thí nghiệm) Thí nghiệm cụ thể ñược bố trí theo bảng 3.3
Bảng 3 3 Bố trí thí nghiệm các loài cá khác
Nước biển
tự nhiên
Nước biển nhân tạo
Số lượng cá Hoàng hậu ñuôi trắng
Số lượng cá Hoàng hậu ñuôi vàng
Trang 333.2.2.2 ðiều kiện chăm sóc và các chỉ số quan trắc
Bốn loài cá Hoàng yến, cá Hoàng hậu ñuôi trắng, cá Hoàng ñế và Hoàng hậu ñuôi vàng ở hai hệ thống bể nước biển nhân tạo và bể nước biển tự nhiên nuôi trong ñiều kiện ñược khống chế về nhiệt ñộ (trong phòng ñiều hoà hai chiều), các ñiều kiện chăm sóc và các chỉ tiêu quan trắc giống nhau, theo bảng 3.4 dưới ñây
Bảng 3 4 ðiều kiện chăm sóc và các chỉ tiêu quan trắc
Chăm sóc
- Cho ăn
-Quản lý môi trường
Ngao, tôm, cá phi lê, hầu, thức ăn công nghiệp
DO, pH, S‰ kiểm tra hàng ngày Nhiệt ñộ ñược khống chế ở mức 22-28oC
3.2.3 Phương pháp thu số liệu
3.2.3.1 Quan trắc, phân tích chất lượng nước
Quá trình thu thập, phân tích mẫu dựa trên các tài liệu sau:
- Quy ñịnh phương pháp quan trắc – phân tích môi trường và quản lý cơ sở
dữ liệu Cục Môi trường - Bộ KHCN&MT 1997, tái bản 2002
- Sổ tay hướng dẫn phân tích nước biển - Cục Môi trường - Bộ KHCN&MT 1997, tái bản 2002
- Standard method for the analysis of the water and sea water, 19 edition 1995 Các chỉ tiêu ñược quan trắc:
- Nhiệt ñộ, ñộ mặn, pH, BOD5, COD, DO,
Trang 34- Các ion Ca2+, Mg2+ ựể xác ựịnh chất lượng nước và cân bằng ion
- Các ion nhóm nguyên tố halogen F-, Br-, I- ựể xác ựịnh chất lượng nước
và cân bằng ion
- Các nguyên tố vi lượng Cu2+, Pb2+, Hg2+, Zn2+
Tiến hành thu mẫu nước biển nhân tạo ựể quan trắc và phân tắch chất lượng nước - so sánh với chất lượng nước biển tự nhiên
3.2.3.2 Quan trắc sự tăng trưởng, sức khỏe và các loại thức ăn ưa thắch
a Quan trắc sự tăng trưởng
Cá ựược cân, ựo 1 tháng 1 lần (từng cá thể ựược xác ựịnh bằng cách ựánh dấu riêng và ghi ựặc ựiểm)
Tăng trưởng về khối lượng cá ựược tắnh theo công thức:
W= Wt - W0
Trong ựó: W: khối lượng cá tăng trọng
W0: khối lượng cá tại thời ựiểm ban ựầu
Wt: khối lượng cá tại thời ựiểm t
b Xác ựịnh loại thức ăn ưa thắch
đánh giá thức ăn ưa thắch thông qua việc quan sát cá ựớp mồi, lượng thức
ăn tiêu thụ/ngày (FCR)
c Quan trắc hiện tượng bệnh
Các biểu hiện bất thường của cá, các loại bệnh thường gặp như: nấm, ký sinh trùng, ựược quan sát và kiểm tra thường xuyên
3.3 Phương pháp phân tắch mẫu và xử lý số liệu
Mẫu nước ựược phân tắch tại phòng thắ nghiệm Viện Tài nguyên & Môi trường Biển
Số liệu ựược xử lý bằng các phần mềm Exel 5.5 và SPSS 13.0
Hệ số chuyển ựổi thức ăn =
Tổng lượng thức ăn ựã dùng Trọng lượng cá tăng trọng
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả pha chế nước biển nhân tạo
4.1.1 Quá trình pha chế nước biển nhân tạo
Nước biển nhân tạo sau khi ựược pha chế thường có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao Chắnh vì vậy, nước ựược xử lý bằng quá trình quang hợp của tảo Sau khi tảo tàn, nước ựược xử lý bằng chlorin 20ppm (xem hình 4.1, 4.2) và ựược lọc qua túi lọc có màng lọc 1-5ộm trước khi cấp vào bể nuôi
Hình 4 1 Nước xử lý bằng tảo Hình 4 2 Nước xử lý bằng clorin 4.1.2 đánh giá chất lượng nước biển nhân tạo
Chất lượng nước biển nhân tạo ựược ựánh giá toàn diện bao gồm tất cả các chất gây ô nhiễm và thành phần hoá học của nước biển
Về thành phần, nước biển nhân tạo có ựầy ựủ các thành phần ion chắnh, quan trọng như nhóm kiềm, kiềm thổ và halogen giống như nước biển tự nhiên
Về các chất ô nhiễm, nước biển nhân tạo sau khi xử lý có hàm lượng các chất ô nhiễm ựộc hại như: dầu-mỡ, CN-, thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, các ion kim loại nặng ựều ở mức thấp hơn giới hạn cho phép
Như vậy, từ những thử nghiệm ựã tiến của các tác giả trước và những phân tắch về lý thuyết trên thì hoàn toàn có thể sử dụng nước biển nhân tạo vào nuôi các ựối tượng thuỷ sản mặn lợ