1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định

114 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tây bắt nguồn từ nuôi cấy mô
Tác giả Nguyễn Phùng Hoan
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Quang Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

NGUYỄN PHÙNG HOAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG DUY TRÌ

ðỘ SẠCH BỆNH CỦA CỦ GIỐNG KHOAI TÂY BẮT NGUỒN TỪ NUÔI CẤY MÔ TẠI NAM ðỊNH

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học GS.TS Nguyễn Quang Thạch

Hà Nội - 2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam định, Sở Nông nghiệp & PTNT và Trung tâm giống cây trồng Nam định Ờ cơ quan ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện ựề tài và hoàn thiện bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Quang Thạch ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thiện bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI), Phòng đào tạo sau ựại học (VASI), Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam (VAAS), Ban đào tạo sau ựại học Ờ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành khoá học của mình Chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo ựã hết lòng ựào tạo và dạy dỗ, cung cấp thông tin, hỗ trợ ựể tôi hoàn thành chương trình ựào tạo và luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng dự án khoai tây Việt - đức (Bộ NN&PTNT) ựã tạo ựiều kiện và hỗ trợ kinh phắ ựể tôi hoàn thành các nội dung của

ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Sinh học nông nghiệp Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia (Cục Trồng trọt Ờ Bộ Nông nghiệp & PTNT) và các hợp tác xã: Hồng Phong, Trực Chắnh, Lương Kiệt và Bắc Cường ựã tạo ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thiện bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, tất cả người thân, bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện bản luận văn này

Nam định, ngày 02 tháng 3 năm 2008

Học viên

Nguyễn Phùng Hoan

Trang 3

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñựơc chỉ rõ nguồn gốc

Nam ðịnh, ngày 02 tháng 3 năm 2008

Học viên

Nguyễn Phùng Hoan

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Lời cam ñoan iii

Mục lục iv

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình vẽ, ñồ thị x

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết 2

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2

4.1 ðối tượng 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

1.1 Nguồn gốc, sự phân bố và vai trò của cây khoai tây trong nền kinh tế 4

1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường ñến sinh trưởng và phát triển khoai tây 12

1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ 12

1.2.2 Ảnh của nước 14

1.2.3 Ảnh hưởng của ánh sáng 14

1.3 Các phương pháp nhân giống khoai tây 15

1.3.1 Nuôi cấy ñỉnh sinh trưởng 15

1.3.2 Phương pháp nuôi cấy mô tế bào 15

1.3.3 Phương pháp tách hoặc cắt mầm 15

1.3.4 Phương pháp cắt củ 16

1.3.5 Phương pháp dùng hạt (TPS) 16

1.4 Thoái hoá giống do nhiễm virus 17

1.5 Phát triển các hệ thống nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô ở Việt Nam và sự giúp ñỡ của dự án Việt ðức 19

1.6 Thực trạng sản xuất khoai tây ở Nam ðịnh 22

Trang 5

1.6.1 Thực trạng 22

1.6.2 Những vấn ñề lớn cần giải quyết ñể sản xuất khoai tây ở Nam ðịnh phát triển bền vững 34

1.6.3 Các vấn ñề ñặt ra cho ñề tài nghiên cứu 35

1.7 Cơ sở khoa học của ñề tài 35

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Nội dung nghiên cứu 37

2.2 Vật liệu 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu áp dụng cho nội dung 1 37

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu áp dụng cho nội dung 2 39

2.3.3 Phương pháp tiến hành nội dung 3 43

2.3.4 Phân tích và sử lý số liệu 44

2.4 ðịa ñiểm nghiên cứu 44

2.4.1 Khái quát các ñịa ñiểm thực hiện ñề tài 44

2.4.2 ðịa ñiểm thực hiện các thí nghiệm trong vụ ñông năm 2006 46

2.4.3 ðịa ñiểm thực hiện các thí nghiệm kiểm tra, vụ ñông 2007 47

2.5 Thời gian nghiên cứu 50

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

3.1 Ảnh hưởng của biện pháp cách ly côn trùng ñến mức ñộ sạch bệnh trong sản xuất giống cấp nguyên chủng và xác nhận 51

3.1.1 Ảnh hưởng của biện pháp cách ly côn trùng ñến mức ñộ sạch bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp NC từ củ giống siêu nguyên chủng trồng trong 5 ñiều kiện khác nhau 51

3.1.1.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 51

3.1.1.2 Ảnh hưởng của các ñiều kiện cách ly khác nhau tới mức ñộ nhiễm bệnh virus ở ruộng sản xuất giống khoai tây cấp nguyên chủng từ củ giống siêu nguyên chủng 52

3.1.1.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở các công thức thí nghiệm kiểm tra vụ ñông năm 57

3.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp cách ly côn trùng ñến mức ñộ sạch bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp xác nhận từ củ giống nguyên chủng trồng trong 5 ñiều kiện khác nhau 58

3.1.2.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 59

Trang 6

3.1.2.2 Ảnh hưởng của các ựiều kiện cách ly khác nhau tới mức ựộ nhiễm bệnh virus ở ruộng sản xuất giống khoai tây cấp xác nhận từ củ

giống nguyên chủng 60

3.1.2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở các công thức thắ nghiệm kiểm tra vụ ựông năm 2007 64

3.2 Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc ựồng ruộng tới mức ựộ sạch bệnh trong sản xuất giống cấp nguyên chủng, cấp xác nhận 66

3.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc ựồng ruộng tới mức ựộ sạch bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp nguyên chủng từ củ siêu nguyên chủng tại ruộng sản xuất của Trung tâm 66

3.2.1.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 66

3.2.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc tới mức ựộ sạch bệnh virus trong ruộng sản xuất giống nguyên chủng từ củ siêu nguyên chủng 67 3.2.1.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thắ nghiệm kiểm tra vụ ựông 2007 72

3.2.2 Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc ựồng ruộng tới mức ựộ sạch bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp xác nhận từ củ nguyên chủng tại ruộng sản xuất của HTX Trực Chắnh 74

3.2.2.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 74

3.2.2.2 Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc tới mức ựộ sạch bệnh virus trong ruộng sản xuất giống xác nhận từ củ nguyên chủng 75

3.2.2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thắ nghiệm kiểm tra vụ ựông 2007 81

3.3 đánh giá ảnh hưởng cuả bệnh virus tới năng suất khoai tây 84

3.4 Kết quả mô hình 87

3.5 Ứng dụng giải pháp cách ly bằng nhà màn ựể tăng hệ số nhân trong hệ thống giống 91

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

4.1 Kết luận 97

4.2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 105

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- CT: Công thức thí nghiệm

- EU: Cộng ñồng châu Âu

- ELISA: Phản ứng miễn dịch liên kết men (Enzime linked immunosorbent assay)

- FAO: Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc

- NSLT: Năng suất lý thuyết

- NSTT: Năng suất thực thu

- SNC: Củ giống siêu nguyên chủng

- TPS: Hệ thống nhân giống khoai tây sử dụng hạt lai

- TGST: Thời gian sinh trưởng

- XC: Củ giống xác nhận

- 10 TCN 316 -2003: Tiêu chuẩn ngành, khoai tây giống, Yêu cầu kỹ thuật

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực 7

1.4 Dự báo nhu cầu khoai tây ăn tươi năm 2005 và 2010 10 1.5 Kết quả nhân giống của các ñơn vị tham gia dự án 20 1.6 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Nam ðịnh 23 1.7 Những công thức luân canh có sử dụng khoai tây ở Nam ðịnh 24 3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 1, 2006 51 3.2 Tỷ lệ bệnh virus trên giống Diamant trong các ñiều kiện cách ly khác

nhau của thí nghiệm 1, vụ ñông 2006

52

3.3 Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm1, vụ ñông năm 2007 56 3.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 1, 2007 57 3.5 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 2, 2006 59 3.6 Tỷ lệ bệnh virus trên giống Diamant trong các ñiều kiện cách ly khác

nhau của thí nghiệm 2, vụ ñông 2006

60

3.7 Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 2, vụ ñông năm 2007 63 3.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 2, 2007 64 3.9 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 3, 2006 66

3.11 Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 3, vụ ñông năm 2007 70 3.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 3, 2007 72 3.13 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 4, 2006 74

Trang 9

3.14 Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 4, vụ ñông năm 2006 75 3.15 Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 4, vụ ñông năm 2007 80 3.16 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 4, 2007 82 3.17 Năng suất cá thể của những cây khoẻ, cây bệnh virus 84 3.18 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và chất lượng lô giống 88 3.19 Hiệu quả kinh tế trong mô hình sản xuất khoai tây giống 89 3.20 Giá thành sản xuất củ siêu nguyên chủng 1 từ củ invitro 94 3.21 Giá thành sản xuất củ siêu nguyên chủng 2 từ củ siêu nguyên chủng 1 95

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.2 Vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của Việt Nam 9 1.3 Mối tương quan giữa bệnh virus và năng suất khoai tây 18

3.1 Biến ñộng quần thể rệp hại trong thí nghiệm 1, vụ ñông 2006 54 3.2 Biến ñộng quần thể bọ trĩ ở thí nghiệm 1, vụ ñông năm 2006 55 3.3 Biến ñộng quần thể rệp hại ở thí nghiệm 2, vụ ñông năm 2006 61 3.4 Biến ñộng quần thể bọ trĩ ở thí nghiệm 2, vụ ñông năm 2006 62 3.5 Biến ñộng quần thể rệp hại ở thí nghiệm 3, vụ ñông năm 2006 69

3.6 Biến ñộng quần thể rệp hại ở thí nghiệm 4, vụ ñông năm 2006 77

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết

Khoai tây là cây vụ ñông quan trọng của ñồng bằng Sông Hồng nói chung và Nam ðịnh nói riêng Diện tích trồng khoai tây khoai tây của tỉnh Nam ðịnh hàng năm từ 3.500 – 4.000 ha Thiếu lượng giống có chất lượng tốt cung cấp cho nông dân ở thời ñiểm gieo trồng ñang là vấn ñề bức xúc và tồn tại lớn nhất trong phát triển khoai tây ở Nam ðịnh Theo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, hiện nay giống khoai tây cho sản xuất ở Nam ðịnh chủ yếu ñược cung cấp từ nguồn giá rẻ của Trung Quốc (69%) Lượng giống ñược sản xuất từ nguồn nhập khẩu ở châu Âu và nuôi cấy mô trong tỉnh ñược bảo quản bằng kho lạnh mới ñáp ứng ñược 30% nhu cầu hiện tại của nông dân

Giống khoai tây trong các hệ thống sản xuất chỉ ñạt chất lượng khi nó ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn quy ñịnh tại: 10 TCN 316 –2003 Trong ñó mức

ñộ sạch bệnh củ giống là tiêu chuẩn cơ bản ñể phân cấp giống Chính vì lẽ ñó, việc sản xuất giống sạch bệnh có ý nghĩa quyết ñịnh

Nhưng sản xuất khoai tây giống, ñặc biệt là sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô, mặc dù củ/cây giống gốc từ invitro hoàn toàn sạch bệnh nhưng ñể có giống cho sản xuất ñại trà phải trải qua nhiều chu kỳ, nhiều thế

hệ ở những ñiều kiện trồng trọt khác nhau Giống ñược nhân liên tiếp bằng củ (nhân giống vô tính), do ñó có nhiều sâu bệnh hại ñược lan truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau, sau mỗi một thế hệ tỷ lệ sâu bệnh càng tăng, nhất là bệnh virus Giống bị nhiễm bệnh Virus là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn ñến thoái hoá giống, năng suất thấp không ñạt tiêu chuẩn làm giống

và không ñược nông dân chấp nhận Vấn ñề ñặt ra là: làm thế nào nâng cao số thế hệ trong chu kỳ nhân giống nhằm giảm giá thành sản xuất trong khi vẫn ñảm bảo ñộ sạch bệnh theo quy ñịnh

Trang 11

Trong bối cảnh ñó, việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì ñộ sạch bệnh của củ giống khoai tây bắt nguồn từ nuôi cấy mô tại Nam ðịnh” là rất cần thiết

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài

- Kéo dài ñộ sạch bệnh của củ giống qua các thế hệ từ nguồn nuôi cấy

mô trong ñiều kiện sản xuất tại Nam ðịnh

- Sản xuất ñược củ giống các cấp: siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận ñạt tiêu chuẩn ngành theo 10 TCN 316 –2003 từ củ/cây sạch bệnh

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- ðề tài ñược thực hiện sẽ góp phần xác ñịnh vai trò của biện pháp: cách ly côn trùng và thanh lọc ruộng giống tới ñộ sạch bệnh Virus, từ ñó bước ñầu xác ñịnh và bổ sung những cứ liệu khoa học cho hệ thống sản xuất khoai tây giống bằng phương pháp nuôi cấy mô ở Nam ðịnh

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- ðề tài sẽ góp phần ñề ra các giải pháp kỹ thuật nhằm tăng cường khả năng duy trì ñộ sạch bệnh Virus áp dụng trong hệ thống sản xuất giống khoai tây của tỉnh Nam ðịnh

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

4.1 ðối tượng

ðề tài tập trung nghiên cứu:

- Một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng cường khả năng duy trì ñộ sạch bệnh của củ giống sản xuất bắt nguồn từ nuôi cấy mô tại Nam ðịnh

Trang 12

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Biện pháp cách ly côn trùng và thanh lọc ñồng ruộng trong quá trình sản xuất giống Diamant các cấp: siêu nguyên chủng –> nguyên chủng –> xác nhận từ nguồn củ/cây nuôi cấy mô

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Nguồn gốc, sự phân bố và vai trị của cây khoai tây trong nền kinh tế

Cây khoai tây (Solanum tuberosum L) cĩ nguồn gốc ở vùng cao nguyên

thuộc dãy núi Andes, Nam châu Mỹ, ở độ cao 2.000-5.000m Người Tây Ban Nha lần đầu tiên phát hiện ra cây khoai tây khi họ đặt chân đến thung lũng Magdalenna (Nam Mỹ) vào giữa thế kỷ 16 (Salaman, 1949) [34]

Khoai tây được du nhập vào Tây Ban Nha vào khoảng năm 1570 và Anh Quốc năm 1590 Sau đĩ, nĩ được lan truyền khắp châu Âu và tiếp đĩ là châu Á (Hawkes, 1978) [27]

Khoai tây thuộc họ cà (Solanaceae), nhĩm Solanum, section petota,

gồm 150 lồi cĩ khả năng cho củ Tập đồn giống khoai tây là một tập hợp các dạng đa bội cĩ số lượng nhiễm sắc thể 2n = 24-72 (Hawkes, 1978) [27]

Các dạng khoai tây được phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể như sau: (1) Loại lục bội (2n = 6x = 72); (2) Loại ngũ bội (2n = 5x = 60); (3) Loại

tứ bội (2n = 4x = 48); (4) Loại tam bội (2n = 3x = 36); và (5) Loại nhị bội (2n

= 2x = 24) Loại tứ bội phân bố rộng rãi nhất, chiếm khoảng 70% chi

Solanum là do sự chọn lọc của con người Khoai tây trồng làm lương thực, thực phẩm hiện nay là Solanum tuberosum L Lồi này được phân thành 2 nhĩm là: Group Andigena và Group Tuberosum Một số tác giả cho rằng nên coi là 2 lồi phụ (subsp tuberosum và subsp andigena)

- Nhĩm Tuberosum được hình thành do quá trình chọn lọc từ nhĩm Andigena từ khi di thực về châu Âu theo hướng thích ứng với điều kiện ngày

dài và sau này là Bắc Mỹ (vùng ơn đới)

Trang 14

- Nhóm Andigena qua quá trình chọn lọc trong ñiều kiện ngày ngắn,

nhiệt ñộ thấp (vùng núi cao nhiệt ñới) ñã hình thành nên các giống ngày ngắn trồng ở vùng Trung và Nam Mỹ, ra củ rất tốt trong ñiều kiện ngày ngắn

Theo số liệu của Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc năm 2003 (Food and Agriculture Organization, FAO) diện tích khoai tây trên thế giới là 18.380.000ha với tổng sản lượng 295 triệu tấn Trong ñó, diện tích trồng khoai tây của châu Âu chiếm 52,6% và sản lượng ñạt 52,3% của thế giới Ở châu Á, diện tích trồng khoai tây chiếm 30,6% với 28,2% tổng sản lượng của thế giới Cây khoai tây là cây lương thực quan trọng thứ 4 trên thế giới sau lúa

mì, lúa gạo và ngô, và ñược trồng ở 148 nước kéo dài từ 710 vĩ tuyến Bắc ñến

400 vĩ tuyến Nam

Hình 1.1 Sự phân bố cây khoai tây trên thế giới

(Nguồn: R.J Hijmans, International Potato Center, Lima, Peru, 2000)

Trang 15

54% sản lượng khoai tây của thế giới ñược dùng làm lương thực ñể ăn tươi, chế biến theo kiểu khoai chiên thái vuông (french fries), khoai chiên giòn thái mỏng (chips), khoai tây ñông lạnh (chiếm 19%) và chế biến tinh bột (chiếm 8%), ngoài ra còn một lượng nhất ñịnh ñể làm giống (chiếm 19%) (Song Jian, 2004) [35]

Trung Quốc, Liên Xô, Ba Lan và Mỹ là những quốc gia dẫn ñầu thế giới về diện tích trồng khoai tây Với 4,7 triệu ha bằng 25% diện tích trồng khoai tây của thế giới, Trung Quốc là nước có diện tích trồng khoai tây lớn nhất Sản lượng khoai tây của Trung Quốc ñạt 75 triệu tấn/năm tương ñương với 19% tổng sản lượng khoai tây thế giới và 70% tổng sản lượng khoai tây của châu Á Năng suất khoai tây giữa các quốc gia trên thế giới chênh lệch rất lớn, dao ñộng từ 7- 65 tấn/ha Năng suất khoai tây cao nhất ở các nước Tây

Âu và Bắc Mỹ Năng suất khoai tây bình quân ở Pháp là 35 tấn/ha, Hà Lan 45 tấn/ha, bang Washington Mỹ 65 tấn/ha Theo Leviel (1986) [42], khoai tây có sản lượng chất khô trên ñơn vị diện tích ñạt cao nhất, vượt lúa mì 3,04 lần, ngô 1,12 lần, ñại mạch 2,68 lần và sản lượng protein, vượt lúa mì 2,02 lần, lúa nước 1,33 lần và ngô 2,2 lần

Khi sử dụng 100g khoai tây có thể ñảm bảo ít nhất 8% nhu cầu protein, 3% năng lượng, 10% Fe, 10% B1 và 20-50% nhu cầu Vitamin C cho người trong một ngày (Beukema và cộng sự, 1990) [26]

Vander Zaag (1976) [38] cho rằng cây khoai tây sinh lợi hơn bất kỳ cây trồng nào khác vì nó cho năng suất về năng lượng và protein là cao nhất Ngoài ra, khoai tây còn ñược dùng làm thức ăn cho gia súc

Trang 16

Bảng 1.1 Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực

áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật tiên tiến

Ở nước ta, cây khoai tây ñược người Pháp ñưa vào trồng từ cuối thế kỷ

19, trải qua hơn 100 năm sản xuất khoai tây ở Việt Nam ñã trải qua nhiều giai ñoạn thăng trầm Trước những năm 70 của thế kỷ 20, diện tích khoai tây chỉ vào khoảng vài ngàn ha Vào những năm 70-80 của thế kỷ trước, khi Việt Nam thiếu lương thực trầm trọng và ñược Cộng hoà dân chủ ðức viện trợ về giống, diện tích khoai tây tăng rất nhanh và ñạt ñỉnh cao vào năm 1979 -1980

Trang 17

là 104.400 ha (ðỗ Kim Chung, 2006) [2] Trong những năm 1990 – 1995 thì diện tích khoai tây giảm mạnh và chỉ còn khoảng 20 ngàn ha do không còn nguồn giống viện trợ từ ðức và Việt Nam ñã sản xuất ñủ lương thực ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần cho xuất khẩu Từ năm 1996 trở lại ñây, do có giống giá rẻ từ Trung Quốc và nhu cầu thị trường khoai tây tăng nên diện tích khoai tây có chiều hướng tăng chậm nhưng ổn ñịnh Cũng theo tác giả ðỗ Kim Chung (2006) [2], năng suất khoai tây trong những năm 1976-

1990 chỉ ñạt dưới 10 tấn/ha và dao ñộng khoảng 10 tấn/ha trong những năm

1991 – 1996 và 11-12 tấn những năm 1997 – 2002 và cải thiện hơn, ñạt 12,5 –

13 tấn/ha vào những năm 2003-2005 Theo kết quả ñiều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia tổng diện tích trồng khoai tây năm 2003 – 2004 là: 47.340 ha trong ñó vụ ñông 2003 là 40.257 ha chiếm 85% và vụ ñông xuân 2004 là 7.083 ha chiếm 15% Cây khoai tây ở nước ta ñược trồng ở 4 vùng sinh thái như sau:

Bảng 1.2 Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam

Diện tích khoai tây năm 2003 – 2004

(Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, SP cây trồng và phân bón quốc gia)

Toàn cảnh về diện tích và vùng phân bố của cây khoai tây ở Việt Nam trong 10 năm qua ñược thể hiện ở hình 1.2

Trang 18

Hình 1 2 Vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của Việt Nam

Kết quả ñiều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia thì giống khoai tây trồng ở nước ta như sau: Giống chọn tạo trong nước chiếm 7,9%; giống nhập nội từ EU chiếm 22%; giống nhập từ Trung Quốc chiếm 63,3% và giống khoai tây hạt lai khoảng 6,8% Năng suất khoai tây bình quân cả nước cả vụ ñông 2003 và ñông xuân

2004 ñều ñạt 148 tạ/ha, năng suất này còn rất khiêm tốn so với các nước trên thế giới Các giống khoai tây trồng phổ biến ở nước ta như: VT2, Diamant, Hồng hà 7, Mariella, Xuyên Vu 56 (Phạm ðồng Quảng, 2006) [12]

(Nguồn: Dự án thúc ñẩy sản xuất khoai tây ở Viêt Nam)

Trang 19

Thị trường khoai tây tươi của Việt Nam ựược tác giả đỗ Kim Chung ựánh giá là ựầy tiềm năng với những dự báo rất khả quan

Bảng 1.3 Tổng nhu cầu khoai tây tươi của Việt Nam (tấn)

(Nguồn: đỗ Kim Chung, Thị trường khoai tây Việt Nam, 2006)

Bảng 1.4 Dự báo nhu cầu khoai tây ăn tươi năm 2005 và 2010

Dân số dự báo (1000 người) 80.902,4 83.016,7 88.116,8

Số người tiêu dùng khoai tây (1000 người) 71.517,3 73.386,7 77.895,2 Thu nhập bình quân khẩu (đô la Mỹ) 412,9 512,3 734,2

Mức tăng tiêu dùng khoai tây (%) 102,4 107,7 125,2 Mức tiêu dùng khoai tây/khẩu (kg/khẩu) 6,73 7,24 9,06 Tổng cầu khoai tây ăn tươi (tấn) 481.927,8 531.319,7 705,730,5

Ghi chú:Dân số năm 2003 là số thực tế Dân số tăng 1,2%/năm (GSO, 2003) Mức tăng về

tiêu dùng khoai tây tươi tắnh từ hệ số co giãn cầu theo thu nhập (0,324) từ kết quả ước lượng hàm Cobb-Douglas trong mục 2.1.3

(Nguồn: đỗ Kim Chung, Thị trường khoai tây Việt Nam, 2006)

Trang 20

Nhu cầu ngày một tăng của thị trường (cả ăn tươi lẫn nguyên liệu cho chế biến), ựiều kiện thời tiết vụ ựông và ựông xuân khá phù hợp cho cây khoai tây sinh trưởng và phát triển, diện tắch ựất cát pha và thịt nhẹ của Miền Bắc lên ựến 500.000 ha trong ựó có 200.000 ha khá phù hợp cho việc trồng khoai tây Hạ tầng, ựặc biệt là hệ thống tưới tiêu khá hoàn chỉnh cùng với chắnh sách khuyến khắch việc chuyển ựổi và ựa dạng hoá cây trồng, chắnh sách khuyến khắch phát triển cây vụ ựông của Bộ Nông nghiệp & PTNT và của các tỉnh ựang là những ựiều kiện và ựộng lực quan trọng ựể thúc ựẩy ngành sản xuất khoai tây ở Miền Bắc nước ta Tiềm năng phát triển rất lớn song sản xuất còn manh mún, chưa thành vùng tập trung, thiếu khoai tây giống có chất lượng vào thời ựiểm gieo trồng, khoai tây giống nhập khẩu quá ựắt, cơ sở vật chất cho sản xuất, bảo quản và chế biến còn rất hạn chế ựang là những khó khăn và thách thức không nhỏ ựối với sản xuất khoai tây ở nước ta

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có chủ trương mở rộng và phát triển khoai tây và coi khoai tây là cây trồng vụ ựông ựầy tiềm năng Một số tỉnh đồng bằng sông Hồng như Thái Bình, Nam định, Hải Phòng, Bắc Giang coi khoai tây là cây chắnh trong vụ đông và ựưa vào cơ cấu của những cánh ựồng 50 triệu Các tỉnh này có chắnh sách hỗ trợ cho phát triển khoai tây như

hỗ trợ tiền giống và hỗ trợ xây kho lạnh Ở tầm vĩ mô, vai trò của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc phát triển ngành khoai tây thể hiện thông qua dự án ỘSản xuất khoai tây sạch bệnhỢ và dự án hợp tác quốc tế với Công hoà Liên bang đức về ỘThúc ựẩy sản xuất khoai tây ở Việt NamỢ Với hai dự án này Bộ có vai trò:

- Thúc ựẩy xây dựng hệ thống nhân giống khoai tây có chất lượng áp dụng công nghệ nuôi cấy mô và nhân nhanh Mục tiêu là sản xuất ra khoai tây giống có chất lượng, cung cấp cho nông dân trồng khoai thương phẩm

Trang 21

- Tăng cường công tác xác nhận khoai tây giống là ñiều quan trọng khác mà Bộ ñang thực hiện ñể thúc ñẩy sản xuất khoai tây ở Việt Nam Thông qua dự án khoai tây Việt ðức, Bộ ñã và ñang tăng cường năng lực cho các ñơn vị có nhiệm vụ về kiểm ñịnh, kiểm nghiệm giống cây trồng Việc tăng cường xác nhận giống là biện pháp hữu hiệu ñể bảo vệ quyền lợi của người nông dân khi sử dụng giống cây trồng nói chung và giống khoai tây nói riêng

- Tăng cường công tác kiểm dịch khoai tây giống nhập khẩu ñược ñẩy mạnh, góp phần ngăn chặn việc xâm nhập sâu bệnh từ khoai tây nhập khẩu

- ðẩy mạnh công tác khảo nghiệm và công nhận giống mới nhằm tìm

ra nhiều giống tốt hơn cho sản xuất ñặc biệt là giống cho chế biến sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ nhập khẩu khoai nguyên liệu

- Tăng cường công tác khuyến nông về khoai tây như mở các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng khoai tây giống và khoai tây thương phẩm, xây dựng các mô hình về hệ thống nhân giống, về giống mới và sản xuất khoai tây hàng hoá

- Khuyến khích mối liên doanh liên kết giữa các ñối tác có liên quan trong ngành sản xuất khoai tây như người sản xuất, thương nhân, các cơ sở chế biến, các ñơn vị nghiên cứu nhằm trao ñổi thông tin, hợp tác và phát triển

1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường ñến sinh trưởng và phát triển khoai tây

1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng phát triển của cây khoai tây Ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng, cây khoai tây có thể thích ứng ñược với biên ñộ nhiệt ñộ từ 10-30 0C Nhiệt ñộ không khí thích hợp cho thân lá khoai tây phát triển là 18-200C Nhiệt ñộ cao trên 250C thân phát triển dài ra,

lá nhỏ ñi, quá trình quang hợp vẫn diễn ra nhưng hô hấp tăng do ñó hiệu suất

Trang 22

tắch luỹ về vật chất thấp Sự hình thành và phát triển tia củ, khoai tây cần nhiệt ựộ thấp dưới 19-20 0C Nếu nhiệt ựộ cao sẽ có ảnh hưởng xấu và làm tăng nhanh quá trình thoái hoá giống Trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao, nhiệt ựộ tối thấp trên 190C và tối cao không cao quá 300C kéo dài, cây sinh trưởng thân lá mạnh, nhưng quá trình tạo củ bị ức chế, tia củ nhiều và dài ra có xu hướng mọc thành thân Một số giống chịu nhiệt có thể hình thành củ nhưng cho nhiều củ nhỏ để hình thành củ và kiến tạo năng suất tốt, khoai tây cần nhiệt ựộ tối thấp không quá 190C Do vậy, những mùa đông ấm năng suất khoai tây rất thấp Nhiệt ựộ dưới 150C kéo dài sẽ hạn chế ựến sinh trưởng thân

lá Nếu nhiệt ựộ hạ xuống dưới 100C, cây khoai tây sẽ ngừng sinh trưởng

Nhiệt ựộ không khắ thắch hợp nhất cho củ phát triển từ 18-190C và nhiệt

ựộ ựất 16-170C Nếu nhiệt ựộ từ 200C trở lên, quá trình hình thành củ của khoai tây bắt ựầu bị kìm hãm Nhiệt ựộ lên cao quá 250C sẽ trở ngại cho quá trình hình thành và phát triển củ (tốc ựộ tắch luỹ về củ giảm, củ nhỏ và năng suất thấp) Trong thời kỳ hình thành củ, nhiệt ựộ cao kéo dài gây ra hiện tượng củ không ựược tắch lũy chất khô một cách ựầy ựủ, dẫn ựến năng suất và chất lượng giống giảm rõ rệt ở các ựời sau

Những củ giống ựã qua thời kỳ ngủ nghỉ có thể nảy mầm và sinh trưởng tốt ở 150C Ở nhiệt ựộ dưới -10C cây sẽ bị chết rét Nếu nhiệt ựộ lên tới 29-300C cây hô hấp tăng, sẽ dẫn tới tiêu hao chất dinh dưỡng trong củ làm ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng phát triển của cây sau này Ở các nước ôn ựới, khoai tây ựược trồng trong mùa Xuân và cây chỉ bắt ựầu mọc bình thường khi nhiệt ựộ ựạt từ 8-100C trở lên Tổng nhu cầu tắch ôn trong suốt thời gian sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây từ 1.600-1.8000C

Trang 23

1.2.2 Ảnh hưởng của nước

Trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển cây khoai tây cần rất nhiều nước Theo một số nghiên cứu, một hecta khoai tây cho năng suất củ từ 19-33 tấn/ha thì cần từ 2.800-2.900m3 nước ðể tạo ra 100kg củ khoai tây cần 12-15m3 nước (Ngô ðức Thiệu và Nguyễn Văn Thắng, 1978) [20] Cây khoai tây ñòi hỏi ẩm ñộ ñất ở giai ñoạn trước hình thành củ khoảng 60%, trong thời gian tạo củ 80% Nếu thiếu nước ở thời kỳ phình củ thì năng suất khoai tây sẽ

bị giảm rõ rệt

ðảm bảo ñủ nước trong suốt thời kỳ khoai tây hình thành và phát triển

củ là một trong những yếu tố quan trọng ñể ñạt năng suất cao

1.2.3 Ảnh hưởng của ánh sáng

Phản ứng ánh sáng

ðộ dài ngày (quang chu kỳ) có ảnh hưởng sâu sắc ñến sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây Ở ñiều kiện ngày dài (> 12 giờ chiếu sáng), sinh trưởng thân lá chiếm ưu thế, cây khoai tây ra hoa tốt nhưng quá trình hình thành củ bị ức chế ðiều kiện ngày ngắn thì ngược lại sẽ ức chế sự ra hoa và phát triển thân lá nhưng kích thích quá trình tạo củ

Cường ñộ ánh sáng

Khoai tây là loại cây trồng theo chu kỳ C3 và cường ñộ ánh sáng là ñiều kiện cơ bản ñể tiến hành quang hợp ðiểm bão hoà ánh sáng ở thực vật C3 chỉ bằng một phần ba ánh sáng mặt trời toàn phần Cường ñộ ánh sáng tối ưu, cường ñộ quang hợp ở thực vật C3 ñạt 10-35 mg CO2 .dm-2.h-1, trong khi ñó ñối với thực vật C4 các chỉ tiêu trên cao hơn nhiều (40-60 mg CO2 .dm-2.h-1)

Trang 24

1.3 Các phương pháp nhân giống khoai tây

1.3.1 Nuôi cấy ñỉnh sinh trưởng (meristem)

ðây là biện pháp tốt ñể loại bỏ một số bệnh virus và tạo ra cây khoai tây hoàn toàn sạch bệnh Tuy nhiên, một số loại virus có thể vẫn theo mô phân sinh hoặc nhu mô kề cận không tách ra ñược mà lây sang thế hệ sau Vì vậy, khi tiến hành phương pháp này người ta thường kết hợp với xử lý nhiệt (370C trong vòng 30 ngày) trước khi tách ñỉnh sinh trưởng ñể nuôi cấy hoặc

xử lý với một số hoá chất ức chế virus (virozales) trong quá trình nuôi cấy Vì

ở ñiều kiện 370C kéo dài, một số loại viuus bị ức chế và loại bỏ chẳng hạn như Potato virus L (virus cuốn lá) Nếu cây khoai tây sạch bệnh trồng liên tiếp

ở môi trường không cách ly thì sẽ bị tái nhiễm virus (Nguyễn Quang Thạch, 1993) [16] và (Nguyễn Thị Kim Thanh, 1996) [14]

1.3.2 Phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Nuôi cấy mô tế bào không chỉ áp dụng cho việc nhân giống khoai tây

mà còn nhân giống trên nhiều ñối tượng cây trồng khác Từ một cá thể hay mắt mô ban ñầu có thể nhân hàng loạt cá thể mới trong một thời gian ngắn Các nhà khoa học Pháp ñã chứng minh rằng có khả năng tạo ñược 25 triệu cây in vitro/năm bắt nguồn từ một cây ban ñầu, trong khi ñó bằng phương pháp thông thường chỉ ñược 10 cây Vì vậy, kỹ thuật này ñược áp dụng ở Pháp từ năm 1973 (Martin, 1983) [30], (Molet, 1990) [31] sau ñó ñược phổ

biến rộng ở nhiều nước trên thế giới

1.3.3 Phương pháp tách hoặc cắt mầm

Việc nhân giống vô tính trên khoai tây là rất phổ biến Trong ñiều kiện thiếu giống có thể sử dụng phương pháp tách hoặc cắt mầm ñể tăng hệ số nhân giống Phương pháp nhân giống này ñã ñược áp dụng khá phổ biến ở

Trang 25

nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Từ một lượng vật liệu ban ñầu, trong một thời gian ngắn có thể nâng cao hệ số nhân từ 5-10 lần ðây thực sự là con ñường nhân giống ñơn giản và cho hiệu quả cao Trương Văn

Hộ và Vander Zaag (1986) [33] ñã áp dụng phương pháp này ở ñồng bằng Bắc bộ từ năm 1983-1986 cho kết quả tốt và năng suất có thể ñạt 19,7 tấn/ha Phương pháp này ñã góp phần làm tăng hệ số nhân giống khoai tây trong thời gian ñó Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này làm tăng khả năng bị nhiễm virus và các bệnh nấm khuẩn khác nếu như nguồn giống ñem nhân mang bệnh

1.3.4 Phương pháp cắt củ

ðể tiết kiệm giống, giảm thiểu ñầu tư trên một ñơn vị diện tích, phương pháp cắt củ giống là một giải pháp hữu ích, nhất là khi nguồn củ giống có kích cỡ lớn trên 60 gam/củ Nhiều kết quả nghiên cứu ñã chứng minh rằng khi cắt chia ñôi củ giống 50-60g, năng suất không có sự khác biệt so với củ nguyên vẹn có khối lượng tương ñương Ở một số nước (Úc, Mỹ, Hà Lan, ðức…), cắt củ giống là một biện pháp thông dụng Công việc này ở các nước trên ñược thực hiện bằng máy, còn ở nước ta ñược tiến hành thủ công Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là khả năng nhiễm và lây lan bệnh hại là rất lớn, nhất là các bệnh virus, thối củ và héo xanh vi khuẩn nếu như xử lý dao cắt và chọn lọc giống không tốt (Vander Zaag, 1976) [38]

1.3.5 Phương pháp dùng hạt (TPS)

Trong nhiều năm qua ở một số nước thuộc khu vực Nam Mỹ, Châu Á

ñã và ñang dùng hạt khoai tây trong hệ thống nhân giống và ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cao (Upadhya, 1988) [37] Ưu ñiểm của phương pháp này là cho

hệ số nhân cao, ñầu tư giống trên ñơn vị diện tích thấp, giảm thiểu chi phí vận

Trang 26

chuyển và cất giữ Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là giống thường

ít ñồng nhất về dạng thân lá và củ, năng suất ñời ñầu thường thấp, kỹ thuật canh tác phức tạp hơn so với phương pháp trồng thông thường

1.4 Thoái hoá giống do nhiễm bệnh virus

Có 2 nguyên nhân chính gây thoái hoá giống khoai tây ở Việt Nam ñó

là thoái hoá do nhiễm bệnh virus và thoái hoá do già hoá (già sinh lý) củ giống

Hiện tượng khoai tây thoái hoá do nhiễm virus ñã ñược Parmentier (Pháp) phát hiện năm 1788 Sau ñó khoảng 1 thế kỷ người ta mới xác ñịnh ñược những ñặc tính của virus và khẳng ñịnh chúng là nguyên nhân gây thoái hoá khoai tây Cây khoai tây có thể là ký chủ của 60 loại virus gây bệnh, trong ñó có 6 loại virus hại khoai tây ñiển hình là:

1 PLRV (Potato Leaf Roll Virus): gây cuốn lá làm giảm năng suất 49 – 90%

2 PVY (Potato Virus Y): gây xoăn lá, khảm hoa, khảm lá, làm giảm năng suất 50 – 90 %

3 PVA (Potato Virus A): gây khảm lá, khảm hoa, làm giảm năng suất 50%

4 PVX (Potato Virus X): gây khảm lá, khảm hoa nhưng không biến dạng, làm giảm năng suất 10 – 25%

5 PVS (Potato Virus S): triệu chứng ẩn có thể làm giảm diện tích lá, gây ñổ cây, làm giảm năng suất 10 - 15%

6 PVM (Potato Virus M): gây cuốn là nhẹ ở ngọn, khảm gân lá, làm giảm năng suất 60 - 70% (Vũ Triệu Mân 1986) [6]

Trang 27

Hình 1.3 Mối tương quan giữa bệnh virus và năng suất khoai tây

Nguồn: (Beukema and Van der Zaag, 1990)

Bệnh virus là một bệnh hại vô cùng nguy hiểm cho cây trồng và lây lan rất nhanh nhờ côn trùng môi giới hay qua tiếp xúc cơ giới Do có sự xâm nhiễm vật chất di truyền của virus vào vào genom tế bào chủ nên bệnh virus

là bệnh không thể chữa ñược, là nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm năng suất khoai tây một cách nghiêm trọng và gây hiện tượng thoái hoá giống

Ở Việt Nam bệnh virus hại khoai tây bắt ñầu ñược ñề cập vào những năm 1960 Hiện nay bệnh virus ñã có ở khắp các vùng trồng khoai tây ở nước

ta với tỷ lệ bệnh từ 20 - 70% Ngay cả với các giống khoai tây ñược coi là có triển vọng khi nhập vào Việt Nam chỉ sau ba vụ trồng và bảo quản ñã bị nhiễm bệnh nặng ðặc biệt trong ñiều kiện nguồn bệnh virus và môi giới

Trang 28

truyền bệnh (như các loại rệp) cao thì các giống khoai tây nhập nội khi trồng trong ñiều kiện tự nhiên sẽ nhiễm bệnh rất nhanh Nếu vụ thứ nhất chỉ có 0,63% cây bệnh thì ñến năm thứ tư, tỷ lệ bệnh là 21,98% và sau 10 vụ sẽ lên tới 48,3% Ước tính thiệt hại năng suất do virus gây ra giảm từ 28 - 70% trong

ñó bệnh xoăn lùn gây tác hại nhiều nhất ðây là nguyên nhân chính gây thoái hoá giống

1.5 Phát triển các hệ thống nhân giống khoai tây bằng nuôi cấy mô ở Việt Nam và sự giúp ñỡ của Dự án Việt ðức

Ở Việt Nam, hiện ñang tồn tại 4 hệ thống sản xuất giống khoai tây khác nhau, ñó là: tự duy trì, sử dụng hạt lai (TPS), nhân giống nhập khẩu và nhân giống áp dụng công nghệ nuôi cấy mô và nhân nhanh

Trước năm 2000, việc triển khai hệ thống nhân giống khoai tây bằng nuôi cấy mô gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là vùng ðồng bằng sông Hồng – nơi chiếm phần lớn diện tích khoai tây cả nước Từ năm 2000 trở lại ñây, Dự

án Việt - ðức về thúc ñẩy sản xuất khoai tây ñược triển khai dưới sự chủ trì của Bộ Nông nghiệp &PTNT, sự ñiều phối của Cục Khuyến Nông và Khuyến lâm (nay là Cục Trồng trọt) với sự hỗ trợ của Tổ chức hợp tác kỹ thuật ðức (GTZ) Mục tiêu cơ bản của dự án là tăng thu nhập cho các hộ nông dân ở miền Bắc thông qua tăng cường thâm canh khoai tây Trong 8 năm qua (2000-2007), Dự án ñã tiến hành một loạt các hoạt ñộng bao gồm việc ñầu tư trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ sản xuất khoai tây giống với mục tiêu 1) xây dựng hệ thống nhân giống khoai tây, 2) tăng cường công tác kiểm ñịnh giống khoai tây, 3) tăng cường công tác ñăng ký giống mới, 4) tăng cường công tác kiểm dịch khoai tây ñể phục vụ lợi ích của những người sản xuất và tiêu dùng khoai tây ở Việt Nam Nhờ sự hỗ trợ ñầy hiệu quả của Dự

án và nỗ lực không ngừng của các ñơn vị, ñến nay các hệ thống nhân giống

Trang 29

khoai tây bằng nuôi cấy mô hình thành và có bước phát triển ñáng khích lệ như: Hệ thống của Công ty Cổ phần giống cây trồng trung ương, Hệ thống của Trung tâm Cây có củ – Viện cây lương thực, cây thực phẩm, Hệ thống của Viện Sinh học Nông nghiệp - ñại học Nông nghiệp 1, Hệ thống nhân giống của Nam ðịnh, Hệ thống nhân giống của Hải Phòng Trong ñó Hệ thống sản xuất khoai tây giống sạch bệnh bắt nguồn từ nuôi cấy mô của Viện Sinh học Nông nghiệp – trường ñại Học Nông nghiệp I là một ñiển hình với nhiều thành tựu nổi bật Hàng năm, hệ thống sản xuất khoai tây giống của Viện sinh học Nông nghiệp có thể ñạt: 1 – 1,5 triệu củ siêu nguyên chủng,

300 tấn giống nguyên chủng và 3.500 tấn giống xác nhận (Nguyễn Quang

Thạch, Nguyễn Xuân Trường, 2006) [19]

Theo thống kê của Dự án khoai tây Việt ðức, từ năm 2004 trở lại ñây,

hệ thống nhân giống bằng nuôi cấy mô và công nghệ nhân nhanh có bước phát triển ổn ñịnh và vững chắc với qui mô ngày càng lớn, chất lượng sản phẩm ngày càng ñược cải thiện

Bảng 1.5 Kết quả nhân giống của các ñơn vị tham gia dự án

Lượng giống sản xuất phân theo các cấp giống Niên vụ Củ siêu nguyên chủng

(củ mini) (củ)

Củ giống cấp nguyên chủng (tấn)

Củ giống cấp xác nhận (tấn)

Trang 30

Nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô và nhân nhanh ñang ñược ñánh giá là hệ thống có tiềm năng trong thời gian tới Theo tác giả Lê Hưng Quốc [13], hệ thống sản xuất khoai tây giống ở Việt Nam cũng cần bảo ñảm các yêu cầu sau:

Một là: Áp dụng công nghệ invitro, bán vitro (semiinvitro) sản xuất ra củ

siêu nhỏ (microtubers) và củ nhỏ (minitubers) trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật

Hai là: Hệ thống sản xuất khoai tây mới áp dụng phương pháp nhân giống

nhanh của công nghệ sinh học RPB (Rapid Propergation Biotechnology) của ñại học Cororado (Mỹ) ñiều khiển ra củ bằng dinh dưỡng, có thể 1m2 sản xuất

từ 500 – 1.000 củ siêu nhỏ

Ba là: Xây dựng hệ thống mạng lưới các HTX tiên tiến ở vùng ñồng bằng

sông Hồng và Bắc trung bộ sản xuất tại chỗ giống xác nhận 1, 2,3 trên cơ sở

áp dụng phương pháp chọn lọc quần thể thải loại các cây nhiễm virus nghiêm ngặt kết hợp với hệ thống BVTV hiệu quả

Bốn là: Xây dựng vùng sản xuất khoai tây giống cách ly theo ñịa hình và

kết hợp cách ly theo thời gian do ñịa hình ở miền núi và ñồng bằng hẹp, nhỏ, phân tán không cho phép tạo các vùng sản xuất tập trung, cách ly lớn Theo hướng này một số HTX ở ven bãi sông Hồng, Sông ðuống, Sông Luộc nhờ thực hiện luân canh trên lúa nước, xác ñịnh tỷ lệ trồng vụ ñông và vụ xuân hợp lý … ñã sản xuất thành công giống khoai tây sạch bệnh góp phần ñưa năng suất khoai tây từ 10-15 tấn/ha lên trên 20 tấn/ha

Trang 31

Năm là: Thay thế hệ thống bảo quản giống khoai tây truyền thống tại hộ

gia ñình thời gian dài bằng bằng hệ thống kho lạnh của các thành phần kinh tế bảo ñảm giống có tuổi sinh lý trẻ, ít hao hụt, giá thành hạ

Hàng năm hệ thống này cần: sản xuất 500.000 củ giống siêu bi; 5 ha sản xuất giống SNC (Pre-basic 2rd generation); 50 ha sản xuất giống khoai tây NC1 (basic seed first gen.); 350 ha sản xuất giống khoai tây NC2 (basic seed

2 gen.); 1500 ha sản xuất giống xác nhận 1 (certifiel seed 1st gen.); 8000 ha sản xuất giống XN2 (Certifiel seed 2) Mục tiêu của hệ thống sản xuất khoai tây giống có chất lượng chủ yếu ñể phục vụ vùng sản xuất khoai tây hàng hoá ñang ñược hình thành ở nước ta

1.6 Thực trạng sản xuất khoai tây ở Nam ðịnh

1.6.1 Thực trạng

Ở Nam ðịnh, khoai tây là cây vụ ñông có nhiều lợi thế So với ngô và ñậu tương ñông ñòi hỏi thời vụ trồng rất nghiêm ngặt trong khi ñó thời vụ trồng khoai tây có thể kéo dài từ 15 tháng 10 ñến giữa tháng 12 Khoai tây có thời gian sinh trưởng ngắn dao ñộng từ 80 – 90 ngày, năng suất cao, có nhiều ñịa phương năng suất ñạt 25 – 30 tấn/ha Sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ và

dễ thương mại hoá Diện tích trồng khoai tây khoai tây của tỉnh Nam ðịnh giai ñoạn 2001 -2005 dao ñộng từ 3.100 ñến 3.800 ha Vụ ñông năm 2006 diện tích khoai tây của Nam ðịnh là 3.376 ha bằng 19% diện tích trồng cây

vụ ñông của toàn tỉnh với năng suất trung bình 136,77 tạ/ha sản lượng ñạt 46.173 tấn và giá trị hàng hoá ước ñạt: 115,4 tỷ ñồng

Trang 32

Bảng 1.6 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Nam ðịnh

TT Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ.ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn Cục thống kê Nam ðịnh)

Vụ ñông ngày càng trở nên có tầm quan trọng ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá và góp phần ñáng kể vào thu nhập của nông dân Nam ðịnh Thị trường tiêu thụ rộng lớn, hệ thống thu gom, lưu thông sản phẩm sau thu hoạch ña dạng, hoạt ñộng rất hiệu quả nên từ năm 2004 trở lại ñây sản lượng khoai tây của Nam ðịnh sản xuất ñều ñược tiêu thụ triệt ñể với mức giá khá hấp dẫn Theo ñiều tra của Trung tâm giống cây trồng Nam ðịnh, tại Hồng Phong- Giao Thuỷ, thời ñiểm 25 -30/1/2008 giá thu mua khoai ðức, Hà Lan tại ruộng là 3.500 ñ/kg, nhưng thời ñiểm 4/2/2008 giá khoai ðức, Hà Lan là 3.700 – 4.000ñ/kg Với mức giá này, nông dân Hồng Phong thu ñược

từ 2,3 triệu ñến 2,8 triệu ñồng/sào khoai tây, trừ chi phí còn lãi ròng 1,5 – 1,9 triệu ñồng/sào Tại vùng bắc tỉnh (Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực) giá thu mua của các ñại lý phổ biến từ 3.000 – 3.300 ñ/kg khoai Hà Lan và 3.300 – 3.700 ñ/kg khoai ðức Tại các chợ giá khoai tây bán lẻ ñều trên 5000 ñ/kg ðến thời ñiểm 4/2/2008 hầu hết các vùng sản xuất không còn khoai ðức, Hà Lan thu

Trang 33

gom cho ñại lý Có thể nói lượng khoai ðức và khoai Hà Lan sản xuất ra chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường nội tiêu

10 huyện, thành của Nam ðịnh ñều trồng khoai tây nhưng vùng sản xuất chính tập trung chủ yếu ở 3 huyện: Ý Yên, Vụ Bản và Nam Trực với 80.67% diện tích của toàn tỉnh Cây khoai tây giữ vai trò khá quan trọng trong các công thức luân canh Thống kê tại 6 HTX (Hồng Phong, Lương Kiệt, Bắc Cường, Yên ðồng, Trực Chính, ðại Lộc) thuộc 4 huỵên, năm 2006 nông dân

ở ñây ñã áp dụng: 20 công thức luân canh khác nhau, trong ñó 15 công thức (chiếm 75%) có sử dụng khoai tây, ñiều này cho thấy khoai tây là cây trồng ñược nông dân và các HTX rất ưa dùng trong việc bố trí công thức luân canh của mình 15 công thức luân canh của 6 HTX ñưa lại cho nông dân thu nhập

từ 50 triệu ñến 210 triệu ñồng/ha/năm, trong ñó thu nhập từ cây khoai tây chiếm từ: 16 % ñến 56% và phổ biến là 35% ñến 45% Trong cùng một công thức luân canh nếu trồng khoai tây giống Hà Lan, ðức luôn luôn cho thu nhập cao hơn trồng các giống Trung Quốc từ: 16 triệu ñến 20 triệu ñồng/ha

Bảng 1.7 Những công thức luân canh

có sử dụng khoai tây tại Nam ðịnh, 2006

TT Công thức luân canh Diện tích

(ha)

ðơn vị thực hiện

Tổng thu (Triệu ñ/ha/năm)

% thu nhập từ khoai tây

1 Lạc xuân-Dưa hấu hè

thu-Lúa mùa-khoai tây ñông

(ðức, Hà Lan)

50 Hồng

Phong-Giao Thuỷ

156,1 37,67

2 Lúa xuân – Lúa mùa –

Khoai tây ñông (ðức, Hà

Lan)

15 Hồng

Phong-Giao Thuỷ

103,5 56,82

Trang 34

3 Khoai tây xuân (ðức, Hà

Lan) – Dưa hấu xuân hè –

Lúa mùa sớm – Dưa hấu

ñông

10 Hồng

Phong-Giao Thuỷ

210,4 29,81

4 Lạc xuân – Lúa mùa sớm –

Khoai tây giống (NCM)

5 Lương Kiệt –

Vụ Bản

92,1 51,37

5 Lạc xuân – Lúa mùa sớm –

Khoai tây Thương phẩm

(NCM)

10 Lương Kiệt –

Vụ Bản

80,2 44,15

6 Lạc xuân – Lúa mùa sớm –

khoai tây ñông (TQ)

18 Bắc Cường –

ý Yên

72,1 31,07

7 Lạc xuân – Lúa mùa sớm –

khoai tây ñông (Hà Lan)

10 Lạc xuân – Lúa mùa sớm –

củ cải – khoai tây (ðức)

70 Yên ðồng – ý

Yên

112,7 34,16

11 Lạc xuân - ðậu xanh hè –

Rau các loại – khoai tây

13 Lúa xuân – Lúa mùa –

Khoai tây ñông (Hà Lan)

5 ðại Lộc – ý

Yên

70,7 56,61

Trang 35

14 Lúa xuân – Lúa mùa –

khoai tây (TQ)

30 ðại Lộc – ý

Yên

50,0 38,63

15 Lạc xuân – Lúa mùa –

Khoai tây ñông (TQ)

30 ðại Lộc – ý

Yên

59,8 32,3

(Nguån Trung t©m gièng c©y trång Nam §Þnh)

Mặc dù vậy, diện tích trồng khoai tây thực tế những năm qua ở Nam ðịnh chỉ bằng 50% so với quỹ ñất có thể khai thác ñược Chỉ có một số ñịa phương như: Yên Nhân, Yên ðồng, Hồng Phong, Nam Giang có cánh ñồng khoai tây với quy mô lớn, có sự quy hoạch rõ ràng; còn lại phần lớn các HTX vẫn thiếu quy hoạch vùng sản xuất khoai tây hàng hoá Trên một thửa ruộng

có rất nhiều loại cây trồng Trên một cánh ñồng khoai tây tồn tại nhiều loại giống, nhiều cấp giống, giống sản xuất ñến từ nhiều nguồn với chất lượng rất khác nhau Tình trạng trên làm cho tính chất sản xuất hàng hoá không ñược thể hiện rõ ở nhiều ñịa phương trong tỉnh Nhiều cánh ñồng khoai bị bệnh tràn lan, ñặc biệt là bệnh héo xanh, một số ruộng mất trắng Năng suất khoai không cao, không tương xứng với tiềm năng, và mức ñầu tư Một số hộ nông dân mất niềm tin vào khoai tây Tại sao vậy? Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là: Thiếu vùng sản xuất giống khoai tây và nhận thức về công tác giống của nông dân còn nhiều hạn chế Ở Nam ðịnh số HTX có vùng sản xuất khoai tây giống riêng biệt với vùng sản xuất khoai thương phẩm không nhiều, thật ñáng tiếc là tình trạng này chủ yếu rơi vào những vùng sản xuất lớn của tỉnh như: Ý Yên, Nam Trực Nhận thức về giống và công tác giống của nông dân ở hầu hết các HTX không cao Nông dân rất nhiều ñịa phương

tự duy trì giống bằng cách: sản xuất khoai thương phẩm chọn củ to ñể bán, củ nhỏ tiếp tục gửi vào kho lạnh HTX ñể giống cho năm sau Quá trình tự duy trì này kéo dài ñã làm cho nguồn củ giống bị nhiễm bệnh nặng và thoái hoá nhiều Một số ñịa phương kkác tổ chức sản xuất giống khoai tây trong vụ

Trang 36

xuân, ở cánh ñồng riêng nhưng không làm tốt công tác thanh lọc, quản lý ruộng giống, ñặc biệt giai ñoạn cuối khi thu hoạch, công tác tuyển chọn, phân loại, và xử lý khoai trước khi ñưa vào kho không tốt Nông dân nhiều vùng dễ dàng chấp nhận mua khoai không rõ nguồn gốc từ chợ ñể làm giống sản xuất

do vậy gặp rất nhiều rủi ro về chất lượng giống Việc ñánh giá và lựa chọn bộ giống cho từng ñịa phương, từng vùng, từng chân ñất, từng nhóm thời vụ chưa rõ ràng, chưa hợp lý Việc bố trí công thức luân canh cây trồng ở một số hợp tác xã chưa khoa học dẫn ñến tình trạng nguồn bệnh tích luỹ quá nhiều trên ñồng ruộng và trong ñất ðiều này thể hiện rất rõ ở Yên ðồng nơi nông dân liên tục áp dụng công thức luân canh: Lạc xuân – Lạc Hè thu – Khoai tây ñông trong nhiều năm nên tình trạng khoai bị bệnh héo xanh nặng là ñiều khó tránh khỏi Trong khi cánh ñồng ñã bị bệnh nông dân ở ñây áp dụng phương pháp tưới rãnh, vô hình trung ñã dẫn truyền nguồn bệnh từ ruộng này sang ruộng khác, từ thửa này sang thửa khác và làm cho mức ñộ bị bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn Bên cạnh ñó, diễn biến thời tiết, khí hậu trong những

vụ ñông vừa qua có ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất cây vụ ñông nói chung và khoai tây nói riêng Cụ thể:

+ Vụ ñông năm 2005: do ảnh hưởng mưa lớn của cơn bão số 7 30/10) làm cho phần lớn diện tích khoai tây trồng trong tháng 10 bị ảnh hưởng nặng nề, cây, củ giống bị thối hỏng nhiều

(29-+ Vụ ñông năm 2006: trong nửa cuối tháng 10 và tháng 11 trời khô hạn, không mưa, nắng nóng làm cho khoai tây sinh trưởng, phát triển kém, ra

củ ít, năng suất các trà khoai sớm rất thấp

+ Vụ ñông năm 2007: trong nửa cuối tháng 10, cả tháng 11 và nửa ñầu tháng 12 khô, hạn Tháng 10 nền nhiệt ñộ cao, tháng 11 chủ yếu lạnh về ñêm, ngày nóng, 20 ngày ñầu tháng 12 trời nóng, chênh lệch biên ñộ nhiệt ngày

Trang 37

ñêm thấp, gió nồm nam nhiều ngày kết hợp trời nắng gắt (ví dụ ngày 22/12) làm cho các ruộng khoai, ñặc biệt khoai sớm tàn rất nhanh, nhiều ruộng nông dân phải thu hoạch khi khoai mới ñược 60 – 65 ngày

ðể ứng phó với tình trạng vụ ñông ấm và những rủi ro về thời tiết cần phải ñiều chỉnh thời vụ trồng khoai thích hợp cho từng giống cụ thể

Việc hội tụ của những nguyên nhân trên cùng với vai trò tổ chức, tư vấn sản xuất ở nhiều ñịa phương chưa rõ ràng ñã làm cho sản xuất khoai tây ở Nam ðịnh những năm qua chưa ñạt hiệu quả như mong muốn và tiềm năng vốn có của nó

Trên cơ sở phân tích ñầy ñủ ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, trình ñộ, kinh nghiệm thâm canh, nhu cầu thị trường cũng như những lợi thế của cây khoai

tây trong nền nông nghiệp hội nhập toàn cầu, Trong nội dung “Chuyển dịch

cơ cấu cây trồng, ñảm bảo an ninh lương thực, tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích” của Chương trình trọng ñiểm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn giai ñoạn 2006 – 2010 Tỉnh Uỷ Nam ðịnh ñặc biệt coi trọng phát triển cây khoai tây ðức, Hà Lan với mục tiêu:

“Mở rộng nhanh diện tích chân hai lúa có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc cát pha của tất cả các huyện, mỗi năm mở rộng từ 500 – 700 ha Dần thay thế giống khoai tây Trung Quốc bằng các giống ðức, Hà Lan sạch bệnh

có năng suất và chất lượng cao, hàng năm thay thế từ 20 –25% diện tích, ñến năm 2010 toàn bộ diện tích khoai tây của Nam ðịnh ñược trồng bằng giống ðức, Hà Lan bảo quản kho lạnh Cụ thể diện tích ñạt 7.000 ha, năng suất ñạt

180 tạ/ha, sản lượng 126.000 tấn và giá trị sản lượng ñạt 264,6 tỷ ñồng”

Hàng năm ñể sản xuất 3.500 ha khoai tây Nam ðịnh cần ít nhất 3.500 tấn giống, nếu mục tiêu của Tỉnh uỷ ñạt ñược thì từ 2010 mỗi năm tỉnh Nam ðịnh cần ít nhất 7.000 tấn giống Bức xúc lớn nhất ở Nam ðịnh hiện nay là

Trang 38

thiếu lượng lớn giống khoai tây chất lượng tốt cung cấp cho nông dân Nhằm tháo gỡ khó khăn này và từng bước xây dựng hệ thống sản xuất khoai tây giống tại chỗ, tỉnh Nam ðịnh ñã triển khai ñồng bộ các chính sách và giải pháp như:

- Hỗ trợ các HTX xây dựng kho lạnh bảo quản khoai tây giống;

- Hỗ trợ nông dân sản xuất khoai tây giống nhập khẩu từ Hà Lan, ðức,

từ nguồn nuôi cấy mô tế bào;

- Triển khai các dự án sản xuất giống khoai tây bằng nuôi cấy mô trong tỉnh

- Hỗ trợ các mô hình, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua chương trình khuyến nông

- Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ ñể phát triển sản xuất khoai tây giai ñoạn 2006 -2010 theo Chương trình Tỉnh Uỷ là: 21,5 tỷ ñồng, trong ñó hỗ trợ sản xuất giống: 12,5 tỷ và hỗ trợ xây dựng kho lạnh là 9 tỷ ñồng

Cùng với chính sách của tỉnh, những năm qua Nam ðịnh luôn nhận ñược sự hỗ trợ ñầy hiệu quả từ Dự án khoai tây Việt ðức Thông qua các hoạt ñộng Dự án ñã hỗ trợ Nam ðịnh các trang thiết bị, máy móc, nhà lưới, kho lạnh phục vụ công tác nhân giống, bảo quản khoai tây giống Hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực thông qua các chương trình ñào tạo chuyên sâu, các khoá tập huấn ngắn hạn, Hỗ trợ khảo nghiệm tuyển chọn giống mới, hỗ trợ sản xuất giống Những chính sách, giải pháp và sự hỗ trợ trên ñã góp phần tạo thêm những ñộng lực mới giúp cho sản xuất khoai tây ở Nam ðịnh có thêm nhiều bước tiến mới Nam ðịnh ñang phát triển cả 2 hệ thống nhân giống khoai tây:

Hệ thống 1: Nhập khẩu giống xác nhận từ ðức, Hà Lan nhân trong vụ

xuân, thu khoai bảo quản trong kho lạnh và cung cấp cho nông dân trồng trong vụ ñông Hệ thống này ñơn giản, dễ làm, ñiều kiện cần thiết là: HTX

Trang 39

phải có kho lạnh, vùng cách ly Nhược ñiểm là: không chủ ñộng ñược thời vụ gieo trồng, ảnh hưởng ñến cây trồng vụ tiếp theo do ñó ảnh hưởng tới tổng thu nhập trong một năm trên một ñơn vị diện tích; mặt khác giá giống nhập khẩu cao, biến ñộng từ 11.000 ñ/kg ñến 12.500 ñ/kg, vụ ñông xuân năm 2008 giá khoai tây giống nhập khẩu là 14.500 ñ/kg, hệ số nhân giống thấp Từ những hạn chế trên nên diện tích nhân giống khoai xuân từ nguồn nhập khẩu

ở Nam ðịnh không tăng ñược, hàng năm chỉ dao ñộng từ 40 – 50 ha

Hệ thống 2: Sản xuất giống khoai tây bằng phương pháp nuôi cấy mô

Trang 40

Công ñoạn 1: Tạo củ Microtuber (củ siêu bi), cây invitro trong phòng

nuôi cấy mô Sở Khoa học Công nghệ;

Công ñoạn 2: Nhân củ Mini (củ siêu nguyên chủng) trong nhà màn

cách ly tại Trung tâm giống cây trồng Nam ðịnh;

Công ñoạn 3: Sản xuất củ nguyên chủng tại ruộng cách ly của Trung

tâm giống cây trồng Nam ðịnh;

Công ñoạn 4: Sản xuất củ giống xác nhận tại ruộng cách ly của các

hợp tác xã thuộc hệ thống giống của tỉnh;

Công ñoạn 5: Sản xuất khoai thương phẩm tại các hợp tác xã trong

tỉnh

- Ban chủ nhiệm: do giám ñốc Sở Nông nghiệp & PTNT và giám ñốc

Sở Khoa học công nghệ làm ñồng chủ nhiệm chương trình với chức năng ñiều hành, kiểm tra, ñánh giá công tác triển khai và kết quả thực hiện; Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ hệ thống giống

- Phòng nuôi cấy mô tế bào: Sản xuất củ siêu bi (Microtuber) và cây

nuôi cấy mô cung cấp cho hệ thống nhà lưới cách ly của Trung tâm giống cây trồng

- Trung tâm giống cây trồng Nð: Sản xuất củ bi (minituber, củ SNC),

sản xuất củ giống nguyên chủng; Cung cấp củ giống nguyên chủng cho các HTX trong hệ thống ñồng thời hỗ trợ các HTX tiêu thụ củ giống xác nhận và khoai thương phẩm Tập huấn kỹ thuật sản xuất giống khoai tây cho nông dân các HTX trong hệ thống giống và tổ chức xây dựng mô hình trình diễn, khảo nghiệm giống mới Phối hợp với Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2004), Tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
2. ðỗ Kim Chung (2006), Thị trường khoai tây Việt Nam, Nhà xuất bản Thanh Hoá, Hà Nội, Tr. 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường khoai tây Việt Nam
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Hoá
Năm: 2006
3. Nguyễn Công Chức (2007), Phát triển sản xuất khoai tây ở Việt Nam và vai trò của Bộ NN&PTNT, Bản tin Trồng trọt, Giống – công nghệ cao, ban ủiều hành chương trỡnh giống – cụng nghệ cao, Hội giống cõy trồng Việt Nam, Số 1/2007, Hà Nội, (Trang 22-23) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất khoai tây ở Việt Nam và vai trò của Bộ NN&PTNT
Tác giả: Nguyễn Công Chức
Năm: 2007
4. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
5. ðường Hồng Dật (2005), Cây khoai tây và kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây khoai tây và kỹ thuật thâm canh tăng năng suất
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2005
6. Vũ Triệu Mân (1986), Bệnh virus hại khoai tây, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh virus hại khoai tây
Tác giả: Vũ Triệu Mân
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1986
7. Vũ Triệu Mân (2003), Chuẩn đốn nhanh bệnh hại thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn ủoỏn nhanh bệnh hại thực vật
Tác giả: Vũ Triệu Mân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
8. Vũ Triệu Mân (1993), Sản xuất giống khoai tây sạch bệnh theo kiểu cỏch ly ủịa hỡnh ở vựng ủồng bằng Sụng Hồng miền Bắc Việt Nam, Tạp chí bảo vệ thực vật số tháng 6/1993, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất giống khoai tây sạch bệnh theo kiểu cỏch ly ủịa hỡnh ở vựng ủồng bằng Sụng Hồng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Triệu Mân
Năm: 1993
9. Vũ Triệu Mân (1978), “Nghiên cứu loại trừ virút X khoai tây ra khỏi ủồng ruộng”, Tạp chớ KHKTNN số 127, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu loại trừ virút X khoai tây ra khỏi ủồng ruộng
Tác giả: Vũ Triệu Mân
Năm: 1978
11. Trịnh Khắc Quang (2000), Nghiên cứu biện pháp sản xuất và duy trì chất lượng khoai tây giống từ nguồn củ nhỏ và từ hạt lai cho ủồng bằng sông Hồng, Tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp sản xuất và duy trì chất lượng khoai tây giống từ nguồn củ nhỏ và từ hạt lai cho ủồng bằng sông Hồng
Tác giả: Trịnh Khắc Quang
Năm: 2000
12. Phạm ðồng Quảng (2006), Kết quả ủiều tra giống 13 cõy trồng chủ lực của cả nước, Nxb Hà Nội, (Tr. 171-173) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra giống 13 cõy trồng chủ lực của cả nước
Tác giả: Phạm ðồng Quảng
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
13. Lê Hưng Quốc) (2006), Xây dựng hệ thống sản xuất khoai tây giống ở Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn số 21/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống sản xuất khoai tây giống ở Việt Nam
Tác giả: Lê Hưng Quốc)
Năm: 2006
14. Nguyễn Thị Kim Thanh (1996), Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất củ giống khoai tây sạch bệnh có kích thước nhỏ bắt nguồn từ nuôi cấy in-vitro, Kết quả nghiên cứu khoa học trồng trọt 1994 – 1995, NXBNN, Hà Nội, Tr. 89-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất củ giống khoai tây sạch bệnh có kích thước nhỏ bắt nguồn từ nuôi cấy in-vitro
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1996
15. Phạm Trớ Thành (1979), Giỏo trỡnh phương phỏp thớ nghiệm ủồng ruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm ủồng ruộng
Tác giả: Phạm Trớ Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1979
16. Nguyễn Quang Thạch (1993), Một số biện pháp khắc phục sự thoái hoá giống khoai tây Solanum tuberosum L. ở ủồng bằng Bắc bộ, Luận ỏn PTS KHNN, Trường ủại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp khắc phục sự thoái hoá giống khoai tây Solanum tuberosum L. ở ủồng bằng Bắc bộ
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch
Năm: 1993
17. Nguyễn Quang Thạch, Ths. Nguyễn Xuân Trường, TS. Nguyễn Thị Lý Anh (2004), Ứng dụng công nghệ cao sản xuất khoai tây giống sạch bệnh, thông tin chuyên ủề do Trung tõm Khuyến nụng quốc gia – Trung tâm tin học phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ cao sản xuất khoai tây giống sạch bệnh
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Ths. Nguyễn Xuân Trường, TS. Nguyễn Thị Lý Anh
Năm: 2004
19. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trường (2006), Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống sản xuất khoai tây giống sạch bệnh, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn số 21/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống sản xuất khoai tây giống sạch bệnh
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2006
20. Ngô ðức Thiệu, Nguyễn Văn Thắng (1978), Kỹ thuật trồng khoai tây, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng khoai tây
Tác giả: Ngô ðức Thiệu, Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1978
22. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam ðịnh (2006), Kế hoạch thực hiện chương trỡnh trọng ủiểm phỏt triển kinh tế nụng nghiệp – nụng thụn giai ủoạn 2006-2010 tỉnh Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam ðịnh (2006)
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam ðịnh
Năm: 2006
23. Nguyễn Văn Viết (1991), Xỏc ủịnh mức ủộ nhiễm bệnh virus trờn khoai tây trồng từ củ, từ hạt và nghiên cứu biện pháp nhân giống sạch bệnh, Tóm tắt luận án PTS khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh mức ủộ nhiễm bệnh virus trờn khoai tây trồng từ củ, từ hạt và nghiên cứu biện pháp nhân giống sạch bệnh
Tác giả: Nguyễn Văn Viết
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự phân bố cây khoai tây trên thế giới - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Hình 1.1. Sự phân bố cây khoai tây trên thế giới (Trang 14)
Bảng 1.2. Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Bảng 1.2. Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam (Trang 17)
Hình 1. 2. Vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của Việt Nam - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Hình 1. 2. Vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của Việt Nam (Trang 18)
Bảng 1.4 Dự báo nhu cầu khoai tây ăn tươi năm 2005 và 2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Bảng 1.4 Dự báo nhu cầu khoai tây ăn tươi năm 2005 và 2010 (Trang 19)
Hình 1.3. Mối tương quan giữa bệnh virus và năng suất khoai tây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Hình 1.3. Mối tương quan giữa bệnh virus và năng suất khoai tây (Trang 27)
Sơ đồ tổng thể khu thí nghiệm, vụ đông 2007 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Sơ đồ t ổng thể khu thí nghiệm, vụ đông 2007 (Trang 56)
Hỡnh 2.1. Toàn cảnh khu thớ nghiệm trong vụ ủụng 2007 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
nh 2.1. Toàn cảnh khu thớ nghiệm trong vụ ủụng 2007 (Trang 59)
Bảng 3. 1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng   của khoai tõy ở thớ nghiệm 1 vụ ủụng 2006 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Bảng 3. 1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tõy ở thớ nghiệm 1 vụ ủụng 2006 (Trang 60)
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh virus trờn giống Diamant trong cỏc ủiều kiện cỏch ly  khỏc nhau của thớ nghiệm 1, vụ ủụng 2006 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh virus trờn giống Diamant trong cỏc ủiều kiện cỏch ly khỏc nhau của thớ nghiệm 1, vụ ủụng 2006 (Trang 61)
Hỡnh 3.1. Biến ủộng quần thể rệp trong thớ nghiệm 1, vụ ủụng 2006 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
nh 3.1. Biến ủộng quần thể rệp trong thớ nghiệm 1, vụ ủụng 2006 (Trang 63)
Hỡnh 3.2. Biến ủộng quần thể bọ trĩ trong thớ nghiệm 1, vụ ủụng 2006 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
nh 3.2. Biến ủộng quần thể bọ trĩ trong thớ nghiệm 1, vụ ủụng 2006 (Trang 64)
Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh virus ở thớ nghiệm1, vụ ủụng năm 2007 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh virus ở thớ nghiệm1, vụ ủụng năm 2007 (Trang 65)
Bảng 3.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 1,  năm 2007 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
Bảng 3.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 1, năm 2007 (Trang 66)
Hỡnh 3.4. Biến ủộng quần thể bọ trĩ trong thớ nghiệm 2, vụ ủụng 2006 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tâybắt nguồn từ nuôi cấy mô nam định
nh 3.4. Biến ủộng quần thể bọ trĩ trong thớ nghiệm 2, vụ ủụng 2006 (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w