Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ CHÍ HƯỚNG
ðIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH NẤM HẠI LẠC
VỤ XUÂN 2008 TẠI VÙNG HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN; BIỆN PHÁP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Luận văn Thạc sĩ “ðiều tra, nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc
vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phòng trừ một số bệnh hại chính ” chuyên ngành Bảo vệ thực vật mã số 60.62.10
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa sử dụng vào một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược tôi ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ CHÍ HƯỚNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sĩ “ðiều tra, nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phòng trừ một số bệnh hại chính" chuyên ngành Bảo vệ Thực Vật,
ngoài sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của PGS.TS Ngô Bích Hảo là giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi và các thày cô giáo trong khoa Nông học; các anh chị, các bạn sinh viên trong Trung tâm Bệnh cây Nhiệt ñới - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Bích Hảo
và các thầy cô giáo, các anh chị, các bạn ñã luôn quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban tổ chức tỉnh uỷ, sở NN&PTNT tỉnh Hưng Yên; Huyện uỷ - HðND - UBND huyện Văn Lâm; Khoa sau ðại học, Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Bệnh cây ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ trong thời gian học tập tại trường và thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2008
Tác giả luận văn
Lê Chí Hướng
Trang 43 ðịa ñiểm - Thời gian - Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu 24
4.1 Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Hưng Yên từ năm 2003-2007 37 4.2 Thành phần bệnh nấm hại lạc trên ñồng ruộng vụ xuân 2008 tại
4.2.1 Bệnh héo rũ gốc mốc ñen Aspergillus niger van Tiegh 40
4.2.2 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii 41
4.2.3 Bệnh mốc vàng Aspergillus flavus Link 41
Trang 54.2.5 Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani Kunk 42
4.2.6 Bệnh ñốm nâu Cercospora arachidicola Hory 42
4.2.7 Bệnh ñốm ñen Cercospora personata Beck & Curtis 42
4.5.2 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại trên một số giống lạc vụ
xuân năm 2008 tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên 58 4.6 ảnh hưởng của công thức luân canh ñến diễn biến bệnh héo gốc
mốc ñen, héo gốc mốc trắng, ñốm ñen, ñốm nâu và gỉ sắt trên các
4.6.3 Diễn biến bệnh ñốm nâu hại lạc ở các ñịa ñiểm, giống lạc và
4.6.4 Diễn biến bệnh gỉ sắt hại lạc trên các công thức luân canh khác
Trang 64.7 ảnh hưởng của chế ñộ bón vôi ñến sự gây hại của nấm A niger ,
s rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc ñen, mốc trắng trên cây lạc 71 4.8 Biện pháp phòng trừ một số bệnh hại chính bằng thuốc hoá học 74 4.9 ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống lạc bằng dịch chiết sả
nồng ñộ 10% ở các thời gian ngâm khác nhau ñến khả năng nảy
mầm và mức ñộ nhiễm bệnh của hạt giống lạc 77 4.10 ảnh hưởng của một số biện pháp sinh học ñối với nấm gây bệnh
héo rũ hại lạc trong ñiều kiện chậu vại, nhà lưới 79 4.10.1 ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
và phát triển của lạc sau khi gieo trong ñiều kiện chậu vại 79 4.10.2 ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống bằng dịch chiết sả ñến
một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của lạc trong ñiều kiện
4.11 Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng trừ nấm A niger,
Sclerotium rolfsii gây bệnh hại lạc 82
4.11.1 Hiệu lực ñối kháng của T viride ñối với A niger hại lạc trên môi
4.11.2 Hiệu lực ñối kháng của T viride ñối với Sclerotium rolfsii hại lạc
4.11.3 Hiệu lực ñối kháng của T viride ñối với A niger hại lạc trong
4.11.4 Hiệu lực ñối kháng của T viride ñối với A niger hại lạc trên ñồng
Trang 74.5 Mức ñộ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập từ các ñịa ñiểm thuộc Hà Nội và vùng phụ cận 534.6 Diễn biến bệnh héo gốc mốc ñen trên một số giống lạc vụ xuân
4.7 Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng trên một số giống lạc vụ xuân
4.8 ảnh hưởng của công thức luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại lạc trên một số giống lạc tại Hưng Yên 614.9 ảnh hưởng của công thức luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại lạc trên một số giống lạc tại Hưng Yên 624.10 ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến của bệnh ñốm ñen trên giống lạc L14 tại 3 xã: Như Quỳnh, Lạc Hồng, Lạc ðạo
4.11 Diễn biến bệnh ñốm nâu hại lạc vụ xuân năm 2008 tại Văn Lâm,
4.12 ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh gỉ sắt hại lá lạc trên xã Như Quỳnh, Lạc hồng, Lạc ðạo - Văn Lâm, Hưng Yên 704.13 ảnh hưởng của mức ñộ bón vôi khác nhau ñến bệnh héo gốc mốc ñen trên giống lạc L14 ở htx xã Trưng Trắc, V.Lâm Hưng Yên 72
Trang 84.14 ảnh hưởng của mức ñộ bón vôi khác nhau ñến bệnh héo gốc mốc trắng trên giống lạc L14 ở xã Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên 734.15 Kết quả khảo nghiệm hiệu lực của một số thuốc hoá học trừ bệnh
4.16 Kết quả khảo nghiệm hiệu lực của thuốc hoá học trừ bệnh ñốm
4.17 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thuốc hoá học, sinh học phòng
trừ bệnh chết héo cây con (Sclerotium rolfsii- thối gốc mốc trắng)
4.18 ảnh hưởng dịch chiết sả nồng ñộ 10% ở các thời gian ngâm khác
4.19 ảnh hưởng của các phương pháp xử lý EM ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của lạc sau khi gieo trong ñiều kiên chậu
4.24 Hiệu lực ñối kháng của Trichoderma viride ñối với S.rolfsii hại
4.25 ảnh hưởng của các phương pháp xử lý T.viride ñối với một số chỉ
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 Tình hình bệnh nấm hại trên hạt lạc thu thập từ các vùng
trồng lạc tại Hà Nội và các vùng phụ cận vụ xuân năm 2008 54
ðồ thị 4.2 Diễn biến bệnh héo gốc mốc ñen trên một số giống lạc vụ
ðồ thị 4.3 Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng trên một số giống lạc
vụ xuân năm 2008 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 54
ðồ thị 4.4 ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến của bệnh
ñốm ñen trên giống L14 tại 3 xã: Như Quỳnh, Lạc Hồng, Lạc
ðồ thị 4.5 Diễn biến phát sinh phát triển của bệnh ñốm nâu trong vụ
ðồ thị 4.6 ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh gỉ sắt hại lá lạc
trên tại các ñiểm ñiều tra ở huyện Văn Lâm, Hưng Yên vụ
Biểu ñồ 4.7 ảnh hưởng của chế ñộ bón vôi ñến bệnh héo rũ gốc mốc
ñen tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên vụ xuân năm 2008 73Biểu ñồ 4.8 ảnh hưởng của chế ñộ bón vôi ñến bệnh héo rũ gốc mốc
trắng tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên vụ xuân năm 2008 74
Trang 10DANH MỤC ẢNH
ảnh 4.1 Thí nghiệm xác ñịnh thành phần bệnh hại trên hạt giống lạc 48ảnh 4.2 Nấm bệnh Aspergillus flavus trên hạt lạc 49ảnh 4.3 Nấm bệnh Aspergillus niger trên hạt lạc 50ảnh 4.4 Nấm bệnh Penicillium sp trên hạt lạc 52ảnh 4.5 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc ñen A.niger 58ảnh 4.6 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rollfsii 60ảnh 4.7 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rollfsii 64ảnh 4.8 Bệnh héo rũ gốc mốc ñen Aspergillus niger 64
ảnh 4.10 Triệu chứng bệnh gỉ sắt và bào tử nấm Puccina arachidis 70ảnh 4.11 Thí nghiệm xử lý T viride ñối với nấm A niger 84
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đẶT VẤN đỀ
Cây lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ
ựậu, có nguồn gốc ở Nam Mỹ, hiện nay ựược trồng trên 100 quốc gia thuộc cả 6 châu lục Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, là cây công nghiệp ựứng thứ 2 trong các cây lấy dầu thực vật Sản phẩm chế biến từ lạc rất
ựa dạng trong ựó chủ yếu từ hạt Hạt lạc chứa khoảng 40-60% lipit và 26-34% prôtêin, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến và khô dầu
Do cây lạc phù hợp và thắch ứng nhanh với ựiều kiện nhiệt ựới, á nhiệt ựới, các vùng khắ hậu ẩm nên hiện nay nó ựược trồng ở nhiều nơi, chủ yếu là các vùng Á- Phi như Ấn độ, Trung Quốc, Senegan, Inựônêxia, Malayxia,Ầ
Theo số liệu thống kê của FAO, từ năm 1999 Ờ 2004 diện tắch, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới ựạt từ 23- 26 triệu ha, năng suất từ 1,3-1,5 tấn/ha, sản lượng dao ựộng từ 32 - 36 triệu tấn/năm
Ở Việt Nam lạc là một trong những cây ựậu ựỗ quan trọng, ựây là nguồn prôtêin và lipit quan trọng ựối với ựa số nhân dân, nhất là ựối với nông dân trong ựiều kiện ựời sống kinh tế chưa cao
Bên cạnh ựó, lạc là cây trồng cải tạo ựất quan trọng trong hệ thống canh tác ựa canh ở nước ta, nhất là trong ựiều kiện ựất ựai nông nghiệp của nước ta
bị rửa trôi và phong hoá nhanh, hàm lượng dinh dưỡng và mùn thấp Rễ lạc
có khả năng cố ựịnh nitơ tự do từ không khắ thành dạng ựạm sinh học mà cây trồng có thể sử dụng ựược nhờ hệ vi khuẩn nốt sần Rhizobium vigna sống cộng sinh trong rễ
Ngày nay, lạc ựược trồng khắp mọi nơi trong nước và ựã hình thành một số vùng trồng lạc chắnh như: Trung du Bắc Bộ, Khu 4 cũ, Tây Nguyên và đông Nam Bộ Từ năm 1998 Ờ 2004 diện tắch, năng suất và sản lượng lạc biến ựộng từ 240- 260 nghìn ha, sản lượng dao ựộng từ 318 ựến 400 nghìn tấn/năm
Trang 12Trong những năm gần ñây, sản xuất lạc ở nước ta phát triển khá mạnh nhằm giải quyết 3 mục ñích cơ bản là: giải quyết vấn ñề prôtêin cho người và gia súc; phục vụ cho xuất khẩu; mở rộng diện tích thâm canh Tuy nhiên, diện tích và sản lượng lạc của nước ta vẫn còn thấp so với khu vực và thế giới
Trong những yếu tố làm giảm năng suất và chất lượng lạc thì bệnh hại
là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất Sự gia tăng về diện tích trồng và việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật thâm canh làm phát sinh ngày càng nhiều dịch hại nguy hiểm, ñặc biệt là những bệnh do nấm hại gây ra, trong ñó có các bệnh nấm truyền qua hạt giống
Trong các bệnh nấm gây hại trên lạc thì bệnh héo rũ hại lạc là một trong những bệnh phổ biến và ñáng chú ý ở các vùng trồng lạc Các bệnh phát sinh và gây hại trong cả chu kì sống của cây, trên ñồng ruộng và trong kho bảo quản làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng lạc nhân, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người
ðối với sản xuất nông nghiệp trong ñiều kiện nước ta hiện nay, lạc là loại cây trồng có nhiều triển vọng Các nhà khoa học ñã khẳng ñịnh: trong các giải pháp khoa học ñể ñưa lạc trở thành cây trồng chính, năng suất cao,
ổn ñịnh thì giải pháp quan trọng nhất là tạo giống lạc mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh và phù hợp với hệ thống canh tác ở các vùng sinh thái khác nhau
Bên cạnh ñó, việc chú trọng ñến công tác bảo vệ thực vật trên ñồng ruộng và trong kho bảo quản cũng là một tác nhân quan trọng ñể nâng cao năng suất và chất lượng lạc trước và sau thu hoạch
Sản xuất ngày càng phát triển, dẫn ñến sử sụng thuốc hoá học trong nông nghiệp, trong ñó các thuốc trừ nấm bệnh ngày càng nhiều làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và gây thiệt hại kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Một số thuốc trừ nấm dùng nhiều ñã gây ra sự huỷ diệt côn trùng trong ñất, tạo nên tính kháng thuốc ở một số nấm bệnh hại cây trồng
Trang 13Mặt khác, sự địi hỏi nơng sản khơng cĩ dư lượng thuốc hố học trên thị trường ngày càng tăng Bởi vậy, xu hướng mới trong bảo vệ thực vật hiện nay là quản lý dịch hại tổng hợp IPM và phịng trừ sinh học
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp sinh học để phịng chống dịch hại trong đĩ cĩ chế phẩm sinh học để trừ bệnh hại cây trồng Song, cho đến nay mới chỉ cĩ rất ít chế phẩm này được nghiên cứu và ứng dụng thành cơng
Từ thực tiễn sản xuất cho thấy, nền sản xuất hàng hố với sự đầu tư thâm canh cao đã phát sinh khơng ít những yếu tố hạn chế, một trong những yếu tố quan trọng làm giảm năng suất và phẩm chất lạc đĩ là tập đồn bệnh hại ðể cĩ những căn cứ đánh giá mức độ hại của bệnh nấm, chúng tơi tiến
hành đề tài: “ðiều tra, nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc vụ xuân
2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phịng trừ một số bệnh hại chính ”
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1.2.1 Mục đích
ðiều tra xác định thành phần, đặc điểm phát sinh, phát triển và gây hại của bệnh nấm chính hại lạc vùng Hà Nội, Hưng Yên và phụ cận Khảo sát một số biện pháp phịng trừ bệnh hại chính trên cây lạc
- Tìm hiểu khả năng phịng trừ nấm gây bệnh hại lạc bằng các biện
pháp sinh học (Chế phẩm Trichoderma viride, EM, dịch chiết thực vật) trong
Trang 14phòng thí nghiệm, trong chậu vại, nhà lưới và ngoài ñồng ruộng
- Tìm hiểu khả năng hạn chế nấm gây bệnh hại lạc bằng một số biện pháp hoá học, sinh học ở ngoài ñồng ruộng
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
2.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lạc
Bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất lạc (D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [22], N.KoKalis-Burelle, 1997 [29]), bệnh hại lạc là do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, hơn
20 loài virus và ít nhất 100 loài tuyến trùng, trong ñó nhóm bệnh nấm hại lạc chiếm ña số và gây thiệt hại mạnh nhất
Cũng theo D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [22]: có khoảng 40 loại bệnh hại lạc ñáng chú ý ñóng vai trò quan trọng trên thế giới chia làm 5 nhóm bệnh hại
- Nhóm bệnh hại trên hạt và trên cây mầm
- Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây
- Nhóm bệnh gây thối thân và rễ
2.1.1.1 Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây
Có thể nói, nhóm bệnh héo rũ gây chết cây hại lạc là một trong những nhóm bệnh nguy hiểm Những cây bị nhiễm bệnh phần lớn bị héo và chết, nếu
còn sống sót thì mất khả năng cho năng suất hoặc năng suất thấp, chất lượng kém Cũng vì thế mà có những nghiên cứu về nhóm bệnh này cách ñây hàng thế kỷ
Có thể tóm tắt một số nấm gây bệnh héo chết cây hại lạc như sau:
Trang 16a) Bệnh héo rũ gốc mốc ñen lạc do nấm Aspergillus niger Tiegh
Theo D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [22] bệnh héo rũ gốc mốc ñen ñược phát hiện lần ñầu tiên tại Sumatra vào năm 1926 nhưng từ những năm
1920 người ta ñã phát hiện ra nấm gây biến dạng mầm củ và hạt lạc Theo N.KoKalis-Burelle, 1997 [29] ở Châu Á, bệnh ñược ghi nhận ñầu tiên tại Andhara Pradesh năm 1980
Hiện nay, bệnh héo rũ gốc mốc ñen ñược coi là bệnh hại nguy hiểm tại các vùng trồng lạc trên thế giới, thiệt hại do bệnh gây ra ước tính từ 1-50% năng suất (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Nấm A.niger gây ra hiện tượng thối hạt, lạc chết mầm và chết héo cây
con trong vòng 30 ngày sau trồng Trên vết bệnh, sợi nấm và cành bào tử phân sinh thường ñược quan sát thấy ở vùng cổ rễ và xuất hiện rất nhanh sau khi hạt nẩy mầm Sợi nấm xâm nhập trực tiếp vào cổ rễ, ñoạn thân ngầm sát mặt ñất làm cho biểu bì, vỏ thân bị nứt rạn, thâm ñen, thối mục, làm cho cây
bị héo rũ, chết khô
A.niger tồn tại trong ñất, trên hạt giống với tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh lên tới 90% Nấm bệnh truyền qua ñất và có khả năng phát triển mạnh trong ñiều kiện biến ñộng lớn của ñộ ẩm ñất, chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát thương cao ðộc tố do nấm sản sinh gây ra ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn, thậm chí cả các axit béo tự do trong hạt cũng chứa ñộc tố
Nấm A.niger là loài nấm ñất gây bệnh héo rũ trên hạt ñồng thời là nấm hại
hạt ñiển hình (John Damicone, 1999) [30] Trên thế giới ñã có rất nhiều nghiên
cứu về nấm A.niger, người ta ñã phân lập ñược 37 loài gây hại trên thực vật b) Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc
S rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới Thiệt hại về
Trang 17năng suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 - 80% ở vùng Geogia của Mỹ, tổn thất do bệnh gây ra ước tính 43 triệu USD/ năm (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
S rolfsii là lồi nấm cĩ phổ kí chủ rộng, cĩ khả năng lây nhiễm trên 500 lồi
cây ký chủ thuộc lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm, đặc biệt là trên những cây thuộc các
họ đậu đỗ, bầu bí, cà và một số lồi rau trồng luân canh với cây họ đậu
Nhiều nghiên cứu về nấm cho thấy: S rolfsii cĩ khả năng sản sinh ra
một lượng lớn axit oxalic ðộc tố này xâm nhập làm biến đổi màu ở trên hạt
và gây nên những đốm chết hoại trên lá ở giai đoạn đầu phát triển bệnh
S rolfsii cĩ sợi nấm màu trắng phát triển mạnh, trên vết bệnh hình thành
hạch nấm màu trắng khi non, và khi già cĩ màu nâu, đường kính hạch nấm từ 1- 2
mm Hạch nấm khơng chỉ tồn tại trên cây, quả, hạt, đất trồng lạc mà cịn cĩ mặt trên tàn dư của các cây trồng khác ðặc biệt hạch nấm cĩ thể tồn tại lâu dài trong tầng đất canh tác Sức sống của hạch trong đất là 56 - 73% sau 8 - 10 tháng
c) Bệnh héo do nấm Fusarium spp
Nấm Fusarium spp cĩ mặt ở khắp các vùng trồng lạc trên thế giới Cĩ
17 lồi Fusarium đã được phân lập từ đất trồng lạc, nhưng chỉ 6 trong số 17
lồi gây bệnh cho lạc (N.KoKalis-Bureller,1997) [29]
Tập đồn nấm Fusarium cĩ thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau và
rất dễ nhầm với triệu chứng bệnh do các nguyên nhân khác gây ra Ở trên
cây, nấm Fusarium spp xâm nhiễm làm cho rễ và trụ dưới lá mầm bị biến
màu xám, mọng nước
Cây con bị nhiễm bệnh sẽ bị ức chế sinh trưởng, chĩp rễ bị hố nâu,
dẫn đến bị thối khơ do F.solani Khi cây trưởng thành F.oxysporum gây triệu
chứng thối rễ làm cho cây bị héo từ từ hoặc héo rũ, lá cây chuyển màu vàng hoặc xanh xám, đơi khi lá bị rụng trước khi chết, bĩ mạch và rễ bị thâm nâu (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Fusarium spp tồn tại trong đất và trên tàn dư thực vật, bào tử hậu được
Trang 18sinh ra ở dạng chuỗi hoặc ñơn lẻ có khả năng tồn tại lâu dài
d) Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Trong những năm gần ñây, bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra tương
ñối nguy hiểm ñối với các vùng trồng lạc trên thế giới Ở miền nam nước Mỹ, lở cổ
rễ lạc ñã trở thành một vấn ñề cấp bách Hàng năm ở Geogia (Mỹ) thiệt hại do bệnh gây ra ước tính khoảng hơn 1 tỷ ñô la (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Rhizoctonia solani sản sinh ra một lượng lớn enzym cellulilitic, pectinolitic và các ñộc tố thực vật ðây chính là nguyên nhân gây ra bệnh thối hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá lạc khi nấm này xâm nhập vào cây (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Nấm Rhizoctonia solani cùng với Fusarium spp gây ra bệnh chết vàng lạc,
làm cho cây con héo vàng từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho lớp vỏ thân cây hơi bị nứt
Rhizoctonia solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô cây kí chủ, chúng tồn tại trong ñất và nẩy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong ñất (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Ngoài truyền bệnh qua ñất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani còn
có khả năng truyền qua hạt giống
Theo những nghiên cứu ở Scotland, Rhizoctonia solani có khả năng
truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở Mỹ tỷ lệ này lên tới 30% (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
2.1.1.2 Nhóm bệnh hại quả hạt
Lịch sử nghiên cứu bệnh hại hạt giống phát triển sớm gắn liền với lịch
sử nghiên cứu bệnh cây Từ những năm 1755 nhà thực vật học người Pháp Tilletl ñã chứng minh rằng bệnh than ñen lúa mì có liên quan ñến bột phấn ñen trên bề mặt hạt
Trang 19Cùng với sự phát triển của công tác kiểm nghiệm và kiểm tra sức khoẻ hạt giống, bệnh hại hạt giống ngày càng ñược chú trọng ở hầu khắp các nước trên thế giới
Trong các bệnh truyền qua hạt giống, nhóm bệnh nấm chiếm ña số, ñặc biệt là ở những vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
Theo M.J.Richardson, 1990 [28]: có khoảng 29 loại bệnh hại truyền qua hạt lạc trong ñó bệnh nấm hại chiếm khoảng 17 loại Các loại nấm hại hạt ñó ñầu tiên
phải kể ñến: Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Sclerotium rolfsii, Botrytis sp.,
Diplodia sp, Fusarium spp, Macrophoma phaseolina, Rhizoctonia,…
Các loại nấm gây hại trên thường kết hợp gây hại trên hạt Có những loài không chỉ gây hại trên hạt giống mà còn truyền qua hạt giống gây hại cho cây con
Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán kí sinh
và bán hoại sinh, một số ít trong chúng là kí sinh chuyên tính Các loài nấm này khi xâm nhập vào hạt làm biến màu, biến dạng, thối hạt làm giảm chất lượng và gây ñộc cho người sử dụng
Trong số nấm bệnh hại hạt lạc có 2 loài nguy hiểm nhất là: A.flavus Link, A.paraciticus Speare gây ra hiện tượng mốc vàng lạc
Bệnh ñược phát hiện ñầu tiên tại nước Anh vào năm 1960 và trở nên phổ biến ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Cho ñến nay, bệnh ñược tất cả các nước trồng lạc trên thế giới cũng như các nước tiêu thụ lạc quan tâm do nấm gây hại chủ yếu trên hạt và tiết ra ñộc tố
Aflatoxin có khả năng gây ung thư và nhiều bệnh khác cho người và ñộng vật
Nghiên cứu về ñộc tố Aflatoxin của trung tâm nghiên cứu cây trồng cạn
quốc tế ñã chỉ ra rằng: Nếu 1 nguời bị nhiễm 1 lượng từ 200 - 300 ppb thì bắt ñầu ủ bệnh (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
A.flavus xâm nhiễm và phát triển sớm trên cây lạc còn non, trên củ và
Trang 20hạt lạc ở trong ñất trước và sau thu hoạch, ở trong kho bảo quản làm cho lạc
bị mốc vàng và thối, hạt lạc bị biến màu và giảm trọng lượng so với hạt khoẻ
Là loại nấm hoại sinh, tồn tại trong ñất, trên tàn dư cây trồng, A.flavus có khả
năng cạnh tranh với các sinh vật rất khác và tấn công vào củ lạc khi ñộ ẩm trong ñất thấp (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
2.1.1.3 Nhóm bệnh hại lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là bệnh ñốm ñen, ñốm nâu và
gỉ sắt gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới Khi nhiễm nhẹ ít ảnh hưởng ñến năng suất, tuy nhiên ở một số nơi bệnh nặng thiệt hại về năng suất lên tới 50%
Bệnh ñốm lá lạc do Cercospora spp gây hại chủ yếu trên lá Bệnh phổ
biến tại các vùng trồng lạc trên thế giới Thiệt hại do bệnh gây ra có thể giảm 50% năng suất
a) Bệnh ñốm nâu, còn gọi là bệnh ñốm lá sớm ( Early leaf spot) do nấm Cercospora arachidicola S.Hori gây ra
Bệnh xuất hiện sớm và không gây nguy hiểm như bệnh ñốm ñen do
Cercospora personata Ellis (D.Mc Donald, 1995) [25] Bệnh ñốm nâu hại chủ yếu ở lá, rất ít khi hại cuống lá và thân cành
Mặt lá vết bệnh hình tròn ñường kính biến ñộng nhiều từ 1-10 mm, có màu vàng nâu, xung quanh có quầng vàng rộng
Trên vết thường có lớp mốc màu xám Mặt dưới lá vết bệnh có màu nhạt hơn Trên cuống lá và thân cành vết bệnh hình bầu dục màu nâu sẫm
Trong quá trình sâm nhiễm gây hại nấm Cercospora arachidicola còn sản sinh ñộc tố Cercospora làm lá già cỗi, chóng tàn và khô rụng sớm
Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola cụm cành
bào tử phân sinh màu nâu tối ñường kính 25 – 100 µm Cành bào tử phân sinh màu tím nhạt hoặc màu nâu vàng tập trung thành từng cụm, màu ñậm ở chân
và tập trung thành cụm cành kích thước 15 - 45 x 3 - 6 µm Bào tử phân sinh
Trang 21gồm 1 - 12 ngăn ngang màu ựậm hơi thon và thon ở ựỉnh
Giai ựoạn sinh sản hữu tắnh có tên Mycosphaella arachidis Deighton
tạo quả thể bầu mầu ựen
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, nằm trong ựất, ựôi khi bào tử túi, bào tử hậu và sợi nấm cũng là nguồn xâm nhiễm Bào tử phân sinh có thể lan truyền nhờ gió, mưa Nhiệt ựộ ựể nấm hình thành bào tử là 25-
310 C b) Bệnh ựốm ựen (Cercospora personata Ellis)
Bệnh xuất hiện muộn và tương ựối giống với triệu chứng của bệnh ựốm nâu nên còn ựược gọi là bệnh ựốm lá muộn (Late leaf spot) Bệnh phổ biến ở tất cả các vùng trồng lạc trên thế giới, có mức nguy hiểm hơn với bệnh ựốm nâu, năng suất thất thu thường lên tới 50% (D Mc Donald và cộng sự, 1995)[25]
Ở Ấn độ, bệnh ựốm ựen ựã gây tổn thất về năng suất 20 - 70% tuỳ theo từng vùng và từng thời vụ gieo trồng (Sharief, 1972), ở Thái Lan năng suất giảm
27 - 85% (Schiller,1978), ở Trung Quốc thiệt hại là 15 - 59% (Ehouliang, 1987)
Bệnh trở nên ựặc biệt nguy hiểm khi có sự gây hại ựồng thời của bệnh
gỉ sắt Vết bệnh của bệnh ựốm nâu gây ra có quầng vàng, bào tử phân sinh hình thành ở mặt trên của lá, vết bệnh của bệnh ựốm ựen không có quầng vàng, bào tử phân sinh hình thành ở mặt dưới của lá đôi khi vết bệnh có thể nhầm lẫn với vết thương do cây bị ngộ ựộc thuốc hoá học
Bệnh ựốm lá lạc phát sinh, phát triển mạnh trong ựiều kiện nhiệt ựộ tương ựối cao, trời ẩm ướt, vào cuối giai ựoạn sinh trưởng của cây lạc
Nấm Cercospora spp sản sinh ra ựộc tố Cercosporin làm trì hoãn hoạt
ựộng của lá và gây hiện tượng rụng lá sớm Trong giai ựoạn sinh sản hữu tắnh, nấm tạo quả thể bầu đây chắnh là dạng bảo tồn qua ựông của nấm trong ựất
và tàn dư cây bệnh
Bào tử nấm C arachidicola giải phóng ra ở nhiệt ựộ 20 - 240C, ựộ ẩm tương ựối cao trên 90% Nếu nhiệt ựộ trên 190 C và ựộ ẩm trung bình ựạt 95%
Trang 22dịch bệnh phát sinh trong thời gian dài Bào tử nảy mầm hình thành ống mầm
ựi vào khắ khổng mở hoặc xuyên qua lớp biểu bì lá Ở ựiều kiện không thuận
lợi vết bệnh có thể phát triển trong 6 - 8 ngày Nấm Cercospora personata sinh vòi hút dạng chùm nhưng C arachidicola không sinh vòi hút Cao ựiểm
của bệnh ựốm ựen xuất hiện khi nhiệt ựộ khoảng 200 C và ẩm ựộ tương ựối trên 93% cho tới trên 12 h Cây dễ bị nhiễm bệnh ở nhiệt ựộ 280 C và ẩm ựộ tương ựối trên dưới 12 h hoặc giai ựoạn ựộ ẩm của lá dưới 10 h đốm ựen xuất hiện 10 - 14 ngày sau khi bị nhiễm bệnh, thời gian ủ bệnh dài hơn ựốm nâu đó có thể là nguyên nhân gây tổn thất nghiêm trọng trong thời gian ngắn
bởi vì lượng bào tử của Cercospora personata sinh ra nhiều hơn bào tử của C arachidicola Bào tử phát tán nhờ gió, lan toả trong nước và nhờ côn trùng Thời ựiểm phát tán bào tử cao nhất là lúc sương tan và trong suốt mùa mưa Mặc dù bào tử phát tán theo phương thẳng ựứng có thể lên tới 2,7 m so với mặt ựất nhưng phát tán theo khoảng cách xa của hai loại nấm này thì chưa có
con số cụ thể
c) Bệnh gỉ sắt Puccina arachidis Speg
Bệnh gỉ sắt là một bệnh hại lá nguy hiểm và phổ biến ở nhiều nước
trồng lạc trên thế giới Bệnh do nấm Puccina arachidis gây ra Bệnh có thể
gây thiệt hại ựến 50% năng suất, khi có sự kết hợp gây hại của bệnh ựốm ựen thì thiệt hại về năng suất có thể lên ựến 70% ựôi khi mất trắng (N.KoKalis-et
al, 1984) [29]
Nấm bệnh gây hại làm giảm chất lượng, kắch thước hạt (Anthur, 1929)
và làm giảm hàm lượng dầu trong hạt (Castcellani, 1959) Nấm gây hại trên tất cả các bộ phận trên mặt ựất của cây trừ hoa Vết bệnh trên lá là những ổ nổi màu vàng nâu, màu rỉ sắt, xung quanh có quầng nhạt
Bào tử nảy mầm tốt nhất ở ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ: 29 - 310 C, 75 -
78% Nấm Puccina arachidis không qua ựông trên tàn dư cây trồng
Trang 23Vết bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây trừ hoa Bệnh thường gây chết hoại và làm lá khô ñi mà không rụng xuống Tuy nhiên những lá bệnh như vậy cũng coi như bị rụng bởi nó không còn tác dụng cho cây nữa
Ở Trung Quốc thiệt hại do gỉ sắt là 49%, khối lượng 100 hạt giảm 19%
Ở Ấn ðộ thiệt hại 79% ở Texas thiệt hại do bệnh hại lá là 77 - 86% trong ñó thiệt hại do gỉ sắt chiếm 50 - 70%
Hạ bào tử của nấm gỉ sắt hình bầu dục hoặc hình trứng ngược kích thước
23 - 29 x 16 - 22µm có vỏ màu nâu dày 1 - 1,22 µm và có những vết nhỏ Bào
tử ñông hình nậm rượu kích thước 30 - 42 x 14 - 16µm có màu hơi vàng hoặc nâu hạt dẻ, hai mặt dày 0,7 - 0,8µm, ñỉnh ñầu dày 2,5 - 4µm có màu trong suốt
Sự lan truyền của mầm trên những cánh ñồng trở nên dễ dàng hơn nhờ gió, mưa và côn trùng Hạ bào tử có thể tồn tại trong vài tháng khi nhiệt ñộ 160 C nhưng ở nhiệt ñộ cao 400 C trong vòng 5 ngày chúng sẽ không còn khả năng nẩy mầm Khi nhiệt ñộ lên ñến 500 C trong vòng 5 phút chúng sẽ chết, Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20 - 250 C ánh sáng yếu hạ bào tử phát triển thuận lợi nhất, nước ñọng lại trên lá bệnh dễ dàng lây lan Thời gian ủ bệnh thường 7 - 20 ngày phụ thuộc vào môi trường và giống lạc, Những cơn mưa ñứt quãng với
ẩm ñộ tương ñối trên 87 % và nhiệt ñộ 23 - 240 C trong nhiều ngày là ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển Sau khi thời tiết trở nên khô hanh nhiệt ñộ trên
260 C, ñộ ẩm tương ñối dưới 75% sẽ làm giảm mức ñộ gây bệnh
2.1.2 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nhóm nấm gây
hại
Biện pháp sinh học là công cụ bảo vệ cây trồng ñầy tiềm năng cho hiện tại và tương lai Sử dụng các sinh vật ñối kháng là một trong những hướng chính của biện pháp sinh học trừ bệnh hại cây trồng
Trong tự nhiên, hiện tượng ñối kháng nhau rất phổ biến ở các vi sinh
Trang 24vật ñất Vi sinh vật ñối kháng là nhóm vi sinh vật quan trọng của hệ vi sinh vật ñất Chúng là những yếu tố sinh học quyết ñịnh hình thành và phát triển của hệ vi sinh vật ở trong ñất vùng rễ cây Vi sinh vật ñối kháng với vi sinh vật gây bệnh cây gồm nhiều nhóm khác nhau: virus ñối kháng, vi khuẩn ñối kháng, nấm ñối kháng
Trong nhóm nấm ñối kháng có rất nhiều loại, nhưng nhóm nấm
Trichoderma ñược chú ý nghiên cứu rộng rãi ở rất nhiều nước trên thế giới nhằm sử dụng chúng trong phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng
2.1.2.1 Nấm Trichoderma
Các loài nấm Trichoderma là những thành viên phổ biến của hệ vi sinh
vật ñất (Score et al., 1994) [35]
Sự phân bố của chúng trong ñất phụ thuộc vào vùng ñịa lý, thành phần
cơ giới ñất, ñiều kiện khí hậu, thảm thực vật,…
Nấm Trichoderma là nấm hoại sinh, nhưng chúng có khả năng kí sinh trên nấm khác Rất nhiều nghiên cứu về vi sinh vật ñất ñã cho thấy nấm Trichoderma
là một trong những nhóm ñứng ñầu của vi sinh vật trong ñất có tính ñối kháng và ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới (Martin et al.,1985) [27]
Việc nghiên cứu tính ñối kháng, ñặc biệt là tác ñộng chọn lọc của
những chất ñặc trưng do nấm Trichoderma tiết ra ñược nhiều nhà khoa học
quan tâm và tiến hành nghiên cứu nhằm giải thích cơ chế tác ñộng của nhóm nấm này ñối với các sinh vật gây bệnh cho cây và sử dụng chúng trong phòng chống bệnh hại cây trồng
Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng T.viride là loài nấm hoại sinh trong ñất,
trong quá trình sống nó sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm
và tiêu diệt một số loài nấm gây bệnh tồn tại trong ñất Bên cạnh ñó, T.viride
còn ñóng vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: tăng tỷ lệ nẩy mầm, chiều dài thân, diện tích lá, và tăng trọng lượng chất khô…
Trang 25Theo Seiketov (1982) những dẫn liệu nghiên cứu ñầu tiên về tác ñộng ñối
kháng của nấm Trichoderma ñược R.Falk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ ñược xử lý bằng nấm T.viride thì không bị các nấm Merulius lachrymars và Coniophora puteana phá hoại Tác ñộng ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với vi sinh vật gây bệnh cây thông thường có 1 số cơ chế:
* Cơ chế kí sinh (Mycoparasitism)
Hiện tượng kí sinh của nấm Trichoderma trên nhóm gây bệnh cây ñược R.Weindling mô tả từ năm 1932 Weindling gọi ñó là hiện tượng “ Giao thoa sợi nấm”
Trước tiên sợi nấm Trichoderma vây xung quanh sợi nấm gây bệnh cây, sau ñó các sợi nấm Trichoderma thắt chặt lấy các sợi nấm gây bệnh, cuối cùng mới thấy nấm Trichoderma xuyên qua sợi nấm gây bệnh làm thủng
màng ngoài của nấm gây bệnh, gây nên sự phân huỷ các chất nguyên sinh trong sợi nấm gây bệnh cây
Những nghiên cứu chi tiết gần ñây bằng kính hiển vi ñiện tử về vùng
“Giao thoa sợi nấm” cho thấy cơ chế chính của hiện tượng kí sinh ở nấm
Trichoderma trên nấm gây bệnh cây là sự xoắn của sợi nấm Trichoderma
quanh sợi nấm vật chủ, sau ñó xảy ra hiện tượng thuỷ phân thành sợi nấm vật
chủ, nhờ ñó mà sợi nấm Trichoderma xâm nhập vào bên trong sợi nấm vật
chủ Chúng phát triển mạnh ở bên trong sợi nấm vật chủ
ðiều này dẫn ñến hiện tượng chất nguyên sinh ở sợi nấm vật chủ bị phá rối từng phần hoặc hoàn toàn Cuối cùng, nguyên sinh chất bị mất ñi và sợi nấm vật
chủ phá vỡ, giải phóng các sợi nấm ñang sinh sản của nấm Trichoderma
Những sợi nấm chính của nấm vật chủ bị ñánh thủng thành lỗ ở nhiều chỗ Hiện tượng tan rã ki tin có vùng xung quanh nơi xâm nhập của nấm
Trichoderma (Dubey,1995) [23]
* Cơ chế kháng sinh (antibiotic)
Trang 26Nấm Trichoderma có khả năng sinh ra một số chất kháng sinh Khả năng sinh ra chất kháng sinh của các loài, chủng, các dạng sinh thái của nấm Trichoderma không giống nhau
- Gliotoxin: là chất kháng sinh ñược Rweindling và O.Emerson mô tả
năm 1936 do nấm Trichodermal lignorum tạo thành Chất Gliotoxin có phổ tác ñộng rộng lên nhiều vi sinh vật: vi khuẩn (Mycobacterium tuberculosum, Staphylococcus aureus ,…), nấm ( Ascochyta pisi, Rhizoctonia solani )
Chất Gliotoxin gây tác ñộng ñộc không chỉ với các nấm khác mà còn ñộc ngay cả với nấm Trichoderma (nhưng liều lượng gây chết Trichoderma
rất cao, gấp 40 lần so với nấm Rhizoctonia)
- Viridin: Là chất kháng sinh thứ 2 do nấm Trichoderma tạo thành
trong hoạt ñộng sống của chúng Chất kháng sinh này ñược Brian Hemming phát hiện vào năm 1945 Viridin ñộc hơn nhiều so với Gliotoxin và có hoạt tính chống nấm cao, với lượng 0.003 - 0.006 mg/ml hoàn toàn kìm hãm sự
phát triển của nấm Fusarium, Collectotrichum…
Ngoài ra ñã xác ñịnh một số chất kháng sinh khác do nấm Trichoderma
sinh ra như: chất kháng sinh U- 21693 ñược Meyer phát hiện năm 1996 do
chủng UC - 4785 (loài T.viride) sinh ra
* Cơ chế tác ñộng của men (enzyme)
Nhiều loài Trichoderma có khả năng sản sinh ra men phân giải (như
men Laminarinaza, Chitinaza,…) (Score et at, 1994) [35]
Khi phát triển ở trên thành tế bào nấm vật chủ thì nấm Trichoderma có thể
tiết ra những loại men gây suy biến thành tế bào nấm gây bệnh cho cây như men β(1-3) glukanase và chitinaza ( Chet et al.,1981) và (Jones &Watson,1969)
* Cơ chế cạnh tranh
Nấm Trichoderma có thể biểu hiện tính ñối kháng thông qua việc cạnh tranh với nấm gây bệnh cây về dinh dưỡng, nơi cư trú Nấm Trichoderma
Trang 27thường ñịnh cư trước so với nấm gây bệnh cây
Sử dụng nấm ñối kháng trong công tác bảo vệ thực vật là một trong những biện pháp sinh học mang tính khả thi cao
2.1.2.2 Chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh cây từ dịch chiết thực vật
Năm 1957, ở Hà Lan lần ñầu tiên người ta phát hiện ra hoạt ñộng ñối kháng của cây cúc vạn thọ ñối với tuyến trùng gây tổn thương rễ hại cây trồng
Ở Nhật Bản, qua nhiều thử nghiệm ứng dụng cây cúc vạn thọ trong phòng trừ tuyến trùng hại rễ cây trồng ñều cho kết quả tốt ðây ñược coi như
là một biện pháp phòng trừ tuyến trùng lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bền vững và ñược áp dụng như một thói quen ở nhiều vùng sản xuất rau của Nhật Bản (2001) [24]
Một số loại cây khác như yến mạch, cỏ guinea,….cũng ñược sử dụng ñể trừ tuyến trùng gây tổn thương rễ và tuyến trùng nốt sần nhờ tính ñối kháng của chúng
Năm 2001 nhóm tác giả của trường ñại học Kampus Bukin Jimbaran- Inñônêxia ñã phát hiện ra rễ gừng và lá ñu ñủ có tác dụng hạn chế sự phát
triển của nấm Ceratocystis sp gây thối quả Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng
sự phát triển của nấm Ceratocystis sp trên môi trường PDA ( Potato dextrose
agar) có bổ sung 5% dịch chiết thô sẽ bị giảm 92,5% (ñối với dịch chiết là rễ gừng), bị giảm 73,3% (ñối với dịch chiết là lá ñu ñủ) Sự phát triển của nấm
Ceratocystis sp cũng bị giảm rõ ràng khi ta cấy dịch chiết trên vào thịt quả trước sự xuất hiện của nấm ðiều này ñã làm tăng thời hạn sử dụng của quả lên rất nhiều kể cả trong ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện nhân tạo (Dewa Ngurah Suprapta, Made Sudana and Nyoman Arya, 2001) [24]
Năm 2001 - 2002 Viện nghiên cứu bệnh hại hạt giống ở ðan Mạch ñã có một số kết quả nghiên cứu sử dụng tinh dầu thực vật ñể xử lý hạt giống cho kết quả tốt
2.1.2.3 Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms)
Công nghệ EM ñã ñược bắt ñầu nghiên cứu bởi Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa
Trang 28vào năm 1970 Ơng đã nghiên cứu phân lập, nuơi cấy trộn lẫn các vi sinh vật cĩ ích được tìm thấy trong mơi trường và được sử dụng rộng rãi trong cơng nghiệp
và thực phẩm như vi khuẩn latic, vi khuẩn quang hợp, nấm, Chế phẩm được tạo
ra khơng phải bằng kỹ thuật di truyền và cũng khơng chứa các lồi vi sinh vật được tạo ra bởi kỹ thuật di truyền Nĩ rất an tồn, giá rẻ, và kết quả do nĩ tạo ra cĩ chất lượng cao, bền vững
ðến nay, chế phẩm này được coi như một giải pháp kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi trên 80 quốc gia với nhiều mục đích khác nhau nhằm phát triển ngành nơng nghiệp sạch và bền vững, giải quyết các vấn đề về ơ nhiễm mơi trường Một số tác dụng của chế phẩm EM đối với cây trồng, vật nuơi và mơi trường đã được thảo luận tại hội thảo lần 4 tại Thái Lan ngày 19 - 22 tháng 11 năm 1995
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
2.2.1 Nghiên cứu thànhphần bệnh hại lạc
Tập đồn bệnh hại lạc ở Việt Nam khá phong phú bao gồm khoảng 30 loại bệnh hại với các mức độ hại khác nhau Trong số đĩ cĩ 10 lồi được xác định phổ biến và các tác hại đáng kể bao gồm các bệnh: héo xanh, đốm đen,
gỉ sắt, đốm nâu, thối đen rễ, thối đen cổ rễ, thối trắng thân, mốc xám, mốc vàng, và thối quả (Nguyễn Văn Viết, 2002) [7]
Trong danh mục bệnh hại lạc tại Việt Nam năm 2000 cĩ 10 loại vi sinh vật gây bệnh héo chết cây hại lạc (Lê Cao Nguyên, 2000) [4]
- Thối gốc mốc đen (Asprgillus niger)
- Thối gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)
- Thối nâu rễ (Fusarium spp.)
- Thối đen (Pythium spp.)
- Thối rễ (Macro phaseolina)
- Héo xanh vi khuẩn (Rastonia solanacearum)
Trang 29- Khô thân (Diplodia)
- Héo cây (Verticium dahiae)
- Mốc vàng (Asprgillus flavus)
- Lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)
Theo Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Xuyến (1991) [9], trong những năm qua, tại Việt Nam bệnh héo xanh ựược nghiên cứu một cách có hệ thống
nhưng những nghiên cứu về bệnh héo do A.niger, S.rolfsii gây ra mới chỉ
dừng lại ở việc thông báo triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh, chứ chưa ựi vào việc khảo sát các biện pháp phòng trừ
A.niger hại lạc gây ra bệnh thối ựen cổ rễ, là một trong 3 tác nhân gây bệnh héo rũ chết cây rất phổ biến và có tác hại nghiêm trọng ở những vùng trồng lạc (đỗ Tấn Dũng, 2001) [3]
Còn S.rolfsii hại phổ biến là nguyên nhân làm giảm năng suất lạc ở
đông Nam Bộ, tỉ lệ bệnh 8-10% Ở miền Bắc Việt Nam, trên những ruộng cục bộ tỉ lệ bệnh có thể lên tới 20-25% (Nguyễn Thị Ly, 1996) [8]
S.rolfsii gây hại trên lạc vụ thu mạnh hơn lạc vụ xuân do thời tiết thuận lợi cho nấm phát triển, bệnh xuất hiện vào thời kỳ cây lạc chớm ra hoa ựến thời kỳ ựâm tia tỷ lệ bệnh cao hơn hẳn so với vụ xuân Các giống lạc có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thắch nghi với ựiều kiện ngoại cảnh tốt, thế cây ựứng, tán gọn, lá nhỏ, kháng cao với bệnh héo rũ gốc mốc trắng thì tỷ lệ nhiễm bệnh cũng giảm hẳn so với các giống có thời gian sinh truởng dài đồng thời tác giả tiến hành khảo sát hiệu quả ức chế của hai loài nấm ựối
kháng Trichoderma harzianum và Trichoderma viride ựối với Sclerotium solfsii Kết quả cho thấy cả Trichoderma viride và Trichoderma harzianum
ựề u có khả năng ức chế Sclerotium solfsii trên môi truờng PGA Hiệu lực ức chế Sclerotium solfsii của Trichoderma viride ựạt 75,2% cao hơn so với Trichoderma harzianum ựạt 73,4% Hiệu lực ức chế ựạt cao nhất khi
Trang 30Trichoderma viride ñược xử lý trước khi nấm Sclerotium solfsii phát triển xâm nhập vào cây trồng (Ngô Bích Hảo, 2004, [14])
Nhiều kết quả nghiên cứu gần ñây cho thấy Asperillus flavus thường
tấn công vào lạc ngay từ trên ñồng ruộng Ngay sau khi thu hoạch ñã có tới 66% mẫu thu thập bị nhiễm bệnh với tỉ lệ hạt nhiễm bệnh từ 1-30% Trong ñó, lạc thu hoạch vụ xuân bị nhiễm nặng hơn lạc vụ thu và lạc thu hoạch muộn có tỷ lệ bệnh cao hơn lạc thu hoạch sớm
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hồng và nhóm cộng tác viên, 1988 [10]
ñã xác nhận nhóm bệnh hại lá bao gồm: ñốm ñen, ñốm nâu, gỉ sắt là nhóm bệnh hại phổ biến ở nước ta Thiệt hại do bệnh gây ra lớn hơn 40% năng suất, hầu hết các giống ñang trồng ở miền Bắc ñều có khả năng nhiễm bệnh
2.2.2 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nấm gây hại
Biện pháp sinh học (BPSH) phòng chống dịch hại là một lĩnh vực khoa học tương ñối mới ở nước ta Mặc dù BPSH phòng trừ dich hại trên thế giới
ñã có kết quả thành công cách ñây hơn 100 năm, nhưng những nghiên cứu ñầu tiên về BPSH ở Việt Nam mới chỉ bắt ñầu từ những năm ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX (Phạm Văn Lầm, 1995) [16]
Trong khoảng 1/4 thế kỷ qua, việc nghiên cứu ứng dụng BPSH trừ dịch hại nông nghiệp ñược nhiều nhà khoa học, nhiều cơ quan quan tâm, xúc tiến mạnh mẽ ở nước ta Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào BPSH trừ sâu hại: nghiên cứu khu hệ thiên ñịch của sâu hại, ñánh giá vai trò của thiên ñịch trong hạn chế số lượng sâu hại, nghiên cứu sinh học, sinh thái học của một số thiên ñịch phổ biến, nghiên cứu sử dụng ong mắt ñỏ, chế phẩm virus, nấm,… , (Trung tâm ñấu tranh sinh học, 1996) [19]
Những nghiên cứu về biện pháp sinh học trừ bệnh hại cây trồng ở nước
ta còn ít ñược quan tâm Cho ñến nay, tác nhân sinh học trừ bệnh hại nghiên
cứu nhiều hơn cả là nhóm nấm ñối kháng Trichoderma
Trang 312.2.2.1 Nấm Trichoderma
Việc nghiên cứu nấm Trichoderma ñược bắt ñầu từ năm 1988 tại viện
bảo vệ thực vật Kết quả của một số thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm
chậu vại cho thấy có thể nghiên cứu sản xuất nấm Trichoderma ñể sử dụng trong phòng trừ nấm Corticium sasakii gây bệnh khô vằn lúa và nấm S.rolfsii
gây bệnh héo lạc (Lê Minh Thi và CTV) 1989 [6]
Năm 1990, với sự tài trợ của chương trình VNM 8910- 030 (của tổ chức “ Bánh mì thế giới”) Viện BVTV ñã triển khai ñề tài nghiên cứu sử dụng
nấm Trichoderma ñể phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng nông
nghiệp
Thạc sỹ Trần Thị Thuần ñã ñiều tra thu thập ñược 10 nguồn nấm
Trichoderma và cũng chính tác giả ñã ñề xuất qui trình sản xuất và sử dụng
chế phẩm nấm Trichoderma ñể phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng
ở qui mô thủ công, sử dụng các loại phế liệu như bã mía, cám gạo, bã ñậu phụ,…Chế phẩm sản xuất ra vừa là chế phẩm trừ nấm sinh học, lại vừa là nguồn phân bón sinh học ( 1997) [18]
Theo ðỗ Tấn Dũng (2005-2006), nấm ñối kháng Trichoderma có thể
sử dụng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium solfsii) hại cây
trồng cạn, hiệu quả phòng trừ cao, 86,5 % ( trên cây lạc) và 94,4 % ( trên cây ñậu tương) trong ñiều kiện chậu vại Có thể sử dụng ñể phòng trừ bệnh lở cổ
rễ (Rhizoctonia solani) hại cây trồng cạn, hiệu quả phòng trừ cao, 85,9 %
(trên cây cà chua) và 77,8 % (trên cây dưa chuột) trong ñiều kiện chậu vại
Chế phẩm này thực sự góp phần vào thực tiễn sản xuất, có khả năng phòng trừ ñược bệnh nấm khô vằn hại ngô (giảm ñược từ 51,3%-59,8%), bệnh chảy gôm trên cam chanh và một số bệnh lan truyền qua ñất, giảm bớt lượng thuốc BVTV hoá học, từng nơi ñã giảm ñược ñầu vào của sản xuất, góp phần bảo vệ sức khoẻ người sản xuất
2.2.2.2 Chế phẩm từ dịch chiết thực vật
Trang 32đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các loại thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc thảo mộc trong phòng trừ dịch hại cây trồng Thành phần của các loại thuốc này ựược chiết xuất từ các loài cây có ựộc tắnh cao gây ảnh hưởng ựến dịch hại Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thường có thời gian phân giải nhanh, không gây ô nhiễm môi trường và ựặc biệt làm giảm tắnh kháng thuốc của dịch hại (Trần Quang Hùng, 1999) [17]
Các loại cây trong tự nhiên ựã ựược sử dụng như: lá cây xoan, lá thanh táo, hạt na xiêm, lá lim xanh ựể sản xuất chế phẩm thảo mộc như SHO2 (lá xoan), SHO5 (hạt na), có thể kìm hãm hoạt ựộng của các enzym: Catalasie và Peroxidase, ựặc biệt có khả năng diệt sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, ốc bươu vàng ở nồng ựộ chế phẩm 30- 40 mg/l trong 5 ngày (Nguyễn Quốc Khang) (2001) [11]
Cây hành và cây tỏi là những cây gia vị giúp kắch thắch con người ăn ngon hơn đây cũng là những cây thuốc ựược sử dụng ựể chữa cảm cúm, chống rétẦ nhờ mùi thơm nhưng hắc, vị cay nhưng hơi ngọt của chúng
Riêng cây sả (Citronella grass) ngoài sử dụng làm gia vị, tinh dầu sả còn
ựược sử dụng trong việc chữa bệnh và làm óng mượt tóc Chắnh những ựặc tắnh trên của chúng, dân gian ựã sử dụng chúng trong việc xua ựuổi côn trùng trong nhà (muỗi, giánẦ) cũng như ngoài ựồng ruộng (sâu, bệnh hại cây trồng)
Trong công tác xử lý hạt giống, dịch chiết từ các loại cây hành, sả chưa ựược thử nghiệm nhiều để góp phần nghiên cứu thêm về dịch chiết thực vật nói riêng và chế phẩm sinh học nói chung, khi thực hiện ựề tài này chúng tôi
ựã thử khả năng ức chế nấm bệnh của dịch chiết từ tỏi, sả ựối với hạt giống lạc cả trong thắ nghiệm ựặt hạt và thắ nghiệm trong nhà lưới
2.2.2.3 Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms)
Năm 1980, chế phẩm EM ựã ựược ứng dụng rất có hiệu quả ở Nhật Bản trong nhiều lĩnh vực: cây trồng, vật nuôi và xử lý môi trường Trong chế
Trang 33phẩm EM có khoảng 80 loài vi sinh vật cả kị khí và hiếu khí thuộc 10 chi khác nhau Chúng bao gồm cả các vi khuẩn quang hợp tổng hợp chất hữu cơ
từ CO2 và H2O, vi khuẩn cố ñịnh Nitơ (sử dụng chất hữu cơ của vi khuẩn quang hợp ñể chuyển N2 trong không khí thành các hợp chất nitơ), xạ khuẩn (sản sinh các kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh và phân giải chất hữu cơ), vi khuẩn lactic (chuyển hoá thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu), nấm men (sản sinh các vitamin và các axit amin) Các vi sinh vật trong chế phẩm
EM tạo ra một hệ thống vi sinh thái với nhau, chúng hỗ trợ lẫn nhau cùng sinh trưởng và phát triển (PGS.TS Nguyễn Quang Thạch, 1998-2000) [15]
Những năm 1994-1995 chế phẩm EM ñã ñược ñưa vào Cần Thơ, Hải Phòng, Giáo sư Nguyễn Lân Dũng- ðại học Quốc Gia Hà Nội ñã ñưa chế phẩm
EM từ Trung Quốc về thí nghiệm với cây trồng cho kết quả năng suất tốt Chế phẩm sinh học EM ñã ñược ñưa vào và ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam từ tháng 6 năm 1997 trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: kích thích sinh trưởng cho cây, khử mùi trong xử lý rác thải, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, sản xuất phân Bokashi…các nghiên cứu và khảo sát ban ñầu về sử dụng
EM ñều cho kết quả tốt và chưa thấy có tác dụng ngược lại
EM có khả năng phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng rất tốt: Sử dụng chế phẩm EM5 và EM3 riêng rẽ hoặc kết hợp với phun cho cây lúa 3 lần 1 vụ không có tác dụng hạn chế sự phát sinh của sâu cuốn lá nhưng có tác dụng hạn chế sự gia tăng của bệnh bạc lá và bệnh khô vằn ðối với cây cà chua, khi
sử dụng tổng hợp chế phẩm EM và phân Bokashi kết hợp với thuốc Kasugamicin ñã làm cho bệnh héo xanh vi khuẩn giảm hẳn (giảm 45.51%), những thiệt hại do thối ñen ngọn quả cũng giảm Chế phẩm EM ñược sử dụng như là một biện pháp tích cực trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng
Trang 343 ðỊA ðIỂM - THỜI GIAN - VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU
ðề tài ñược thực hiện tại Bộ môn Bệnh cây - khoa Nông học, Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới - Trường ðHNN Hà Nội và một số vùng trồng lạc tại
Hà Nội, Hưng Yên và phụ cận
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 02- 06/ 2008
3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Mẫu hạt giống thu thập ở Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên và Bắc Ninh Mỗi mẫu 500 gam lạc củ
- Môi trường nuôi cấy: WA 2%, PGA
- Dụng cụ thí nghiệm, phương tiện kỹ thuật, phòng thí nghiệm, nhà lưới, phục vụ thí nghiệm phân lập và nuôi cấy vi sinh vật
- Nấm ñối kháng Trichoderma viride, nguồn nấm từ Trung tâm Bệnh
cây nhiệt ñới- Trường ðHNN Hà Nội
- Chế phẩm vi sinh vật EMINA thứ cấp (2.5% EMINA gốc, 5% mật mía hay ñường các loại, cỏ non, củ, quả xanh Cho nước vào vừa ñủ 100% Sau 4 ngày ñem dùng ñược, pha loãng tuỳ theo mục ñích sử dụng, nguồn từ Viện Sinh học- Trường ðHNN Hà Nội
- Dịch chiết từ sả
- Vật tư, phân bón, thuốc hoá học … phục vụ thí nghiệm
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 ðiều tra, nghiên cứu ngoài ñồng ruộng
- ðiều tra thành phần bệnh nấm hại lạc và mức ñộ phổ biến của bệnh
Trang 35- ðiều tra diễn biến của một số nấm chính hại lạc: Bệnh héo rũ gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng, bệnh ñốm lá, gỉ sắt hại lạc
- Theo dõi ảnh hưởng của biện pháp bón vôi, luân canh cây trồng ñến
sự phát triển của một số nấm gây bệnh héo rũ hại lạc, bệnh ñốm lá, gỉ sắt lạc
- Thử nghiệm một số thuốc hoá học phòng trừ bệnh nấm hại lạc
3.4.2 Nghiên cứu trong nhà lưới
Theo dõi ảnh hưởng của các biện pháp sinh học: dịch chiết từ sả, chế phẩm sinh học EM ñến sự phát triển của một số nấm gây bệnh héo rũ ở lạc và một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của lạc trong chậu vại, nhà lưới
3.4.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Giám ñịnh thành phần nấm hại hạt giống lạc thu thập tại các vùng trồng lạc thuộc Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Tây
- Thử nghiệm một số dịch chiết thực vật ức chế nấm bệnh hại hạt giống lạc
- Tìm hiểu hiệu lực ñối kháng của T viride ñối với A niger, S rollfsii
hại lạc trên môi trường PGA
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập mẫu hạt lạc
Lấy mẫu hạt giống tại bốn tỉnh, thành là: Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên và Bắc Ninh Chọn huyện có diện tích trồng lạc lớn, mỗi huyện thu mẫu ở 03 xã ñại diện, mỗi xã thu thập mẫu từ 10 nông hộ, mẫu thu ñược trộn theo xã, trộn tiếp theo huyện thành mẫu tổng hợp, lấy mẫu phân tích từ mẫu tổng hợp, mỗi mẫu phân tích là 500 gam củ
3.5.2 Phương pháp ñiều tra nghiên cứu ngoài ñồng ruộng
- Phương pháp ñiều tra: theo phương pháp của Cục bảo vệ thực vật (Theo quyết ñịnh 82/2003/Qð/BNN: Tiêu chuẩn ngành "Qui ñịnh về công tác ñiều tra, phát hiện sinh vật hại cây trồng")
- ðiều tra diễn biến của bệnh: Chọn ruộng ñại diện ñiều tra tại mỗi
Trang 36điểm điều tra Trên mỗi ruộng điều tra ngẫu nhiên 10 điểm theo 2 đường chéo gĩc, mỗi điểm điều tra 50 cây ngẫu nhiên qua các lần điều tra đối với bệnh hại trên cây, 4 cây đối với bệnh hại trên lá, điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần ðối với ruộng thí nghiệm điều tra tồn bộ số cây thí nghiệm
- ðể xác định thành phần nấm hại lạc, tại các điểm điều tra chúng tơi tiến hành điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên khơng cố định điểm theo định kỳ 7 ngày 1 lần ðối với những bệnh chưa chuẩn đốn ngay được mang về phịng rửa, khử trùng và cắt mơ bệnh đặt ẩm, sau đĩ soi giám định bằng kính hiển vi, hoặc cấy lên mơi trường WA theo dõi sự phát triển của tản nấm và giám định nấm gây bệnh
Chỉ tiêu điều tra: ðếm số cây, số lá bị bệnh hại lạc do nấm gây ra
Chỉ tiêu theo dõi: + Tỷ lệ bệnh được tính theo cơng thức: (1)
3.5.3 Phương pháp thí nghiệm ngồi ruộng
- Khảo sát hiệu lực trừ bệnh nấm gây bệnh héo rũ của chế phẩm sinh
học Trichoderma viride
Trang 37Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB gồm 4
công thức, mỗi công thức nhắc lại 4 lần Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m2
Công thức 1: ðối chứng (không xử lý)
Công thức 2: Tưới nấm Trichoderma viride vào gốc cây sau trồng 15
ngày và 30 ngày Lượng tưới 30g/ lần/ô (10m2)
Công thức 3: Tưới nấm Trichoderma viride vào gốc cây chỉ 1 lần sau 15
ngày trồng Lượng tưới 30g/lần/ô(10m2)
Công thức 4: Trộn hạt với dung dịch Trichoderma viride 30g/1kg hạt
trước khi gieo 30 phút
Các chỉ tiêu theo dõi: Số cây mọc, tỷ lệ bệnh chết héo do nấm,
chiều cao thân chính, chiều dài cành cấp 1, qua các thời kỳ: trước ra hoa,
ra hoa rộ và kết thúc ra hoa, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của
mỗi công thức
- Tìm hiểu ảnh hưởng của biện pháp luân canh các cây trồng khác với
cây lạc ñến sự phát triển của một số nấm gây bệnh héo rũ hại lạc và bệnh ñốm
lá, gỉ sắt
Chọn 3 vùng ñại diện có chế ñộ luân canh giữa các cây trồng khác nhau
với cây lạc:
Lạc xuân - Cà chua - Rau vụ ñông (cải bắp) (HTX NQ)
Lạc xuân - Lúa mùa - Ngô ñông (HTX Lðạo)
Lạc xuân - ðậu tương - Dưa chuột (HTX Trưng Trắc)
Các công thức luân canh có chế ñộ phân bón như nhau (Sửdụng phân
bón: 30kg N + 60kg P205 + 30kg K20 + 5 tấn phân chuồng + 450 kg vôi
bột/1ha), theo dõi khả năng phát sinh phát triển bệnh hại trên lạc và diễn biến
của bệnh héo rũ, tính TLB và CSB (%) và bố trí trồng cùng giống lạc L14,
diện tích mỗi công thức luân canh 300m2 Thời gian ñiều tra và theo dõi thí
Trang 38nghiệm ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần, ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên trên 2 ñường chéo, mỗi ñiểm 50 cây (ñối với bệnh héo gốc), 4 cây (ñối với bệnh hại lá)
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ lệ lá bị hại và chỉ số bệnh
- Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ñến sự phát triển của một
số nấm gây bệnh héo rũ hại lạc và năng suất
Chọn 3 liều lượng vôi 300 kg/ha, 450 kg/ha và 600kg/ha, chế ñộ phân bón như nhau (Sửdụng phân bón: 30kg N + 60kg P205 + 30kg K20 + 5 tấn phân chuồng) Theo dõi khả năng phát sinh phát triển bệnh hại trên lạc và diễn biến của bệnh héo rũ, tính TLB và CSB (%)
Mỗi liều lượng vôi bố trí 3 nông hộ trồng 3 giống lạc ( L14, L15, L18), diện tích mỗi ruộng 200 m2
Thời gian ñiều tra và theo dõi thí nghiệm ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần, ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên trên 2 ñường chéo, mỗi ñiểm 50 cây (ñối với bệnh héo gốc), 4 cây (ñối với bệnh hại lá)
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ lệ lá bị hại và chỉ số bệnh
- Khảo sát hiệu lực trừ bệnh nấm gây bệnh héo rũ của thuốc hoá học ñang ñược sử dụng thông thường trong sản xuất
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 50m2
+ Công thức 1:Ridomil 72 WP phun liều lượng 2,0 kg/ha
+ Công thức 2: Bonny 4 SL phun liều lượng 0,75 lít/ha
+ Công thức 3: Validacin 3 SL phun 1,5 lít/ha
+ Công thức 4: Trichodergma 30 kg/ha: Xử lý ñất trước khi gieo hạt
(trộn ñều vào ñất) và phun ñều trên mặt luống cùng thời gian phun các thuốc trên
+ Công thức 5: ðối chứng phun nước lã
Thời ñiểm tiến hành phun thuốc lần 1 khi bệnh vừa mới xuất hiện, tỷ lệ
Trang 39bệnh < 1% , phun lần 2 sau lần thứ nhất 7 ngày Lượng nước thuốc phun 500 lít/ ha ðiều tra mỗi ô 5 ñiểm, mỗi ñiểm 1 mét dài, ñếm số cây bị bệnh héo và
số cây bị chết héo
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ cây bị bệnh héo và tỷ lệ cây bị chết héo
- Khảo sát hiệu lực trừ bệnh nấm gây bệnh ñốm ñen lá lạc của thuốc hoá học ñang ñược sử dụng thông thường trong sản xuất
Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu tuần tự không nhắc lại gồm 4 công thức: + Công thức 1: RIDOMIL 72 WP 2,0 kg/ha
+ Công thức 2: BIBIM 50 WP 2,5 kg/ha
+ Công thức 3: BENZEB 70 WP 1,5 kg/ha
+ Công thức 4: ðối chứng phun nước lã
Thời ñiểm tiến hành phun thuốc lần 1 khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%, phun lần 2 sau lần thứ nhất 7 ngày Lượng nước thuốc phun 500 lít/ ha
ðiều tra mỗi ô 10 ñiểm, mỗi ñiểm 4 cây, ñếm số lá bị bệnh ñốm ñen và tổng số lá/cây, phân cấp bệnh theo thang 5 cấp
+ Cấp 1 với < 1% diện tích lá bị bệnh
+ Cấp 2 với 1% - 5% diện tích lá bị bệnh + Cấp 3 với > 5-25 % diện tích lá bị bệnh + Cấp 4 với > 25-50% diện tích lá bị bệnh + Cấp 5 với >50 % diện tích lá bị bệnh
Chỉ tiêu theo dõi: +Tỷ lệ bị bệnh và chỉ số bệnh
+ Ảnh hưởng của thuốc ñến cây lạc (Nếu có)
- Khảo sát hiệu lực trừ bệnh nấm gây bệnh ñốm nâu lá lạc của thuốc hoá học ñang ñược sử dụng thông thường trong sản xuất
Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu tuần tự không nhắc lại gồm 4 công thức: + Công thức 1: LILACTER 0.3 SL– 0.5 l/ha
+ Công thức 2: DIBAZONLE 10SL- 0.6 L/ha
Trang 40+ Công thức 3: ANVIL 5SC – 1.0 L/ha
+ Công thức 4: ðối chứng phun nước lã
Thời ñiểm tiến hành phun thuốc lần 1 khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%, phun lần 2 sau lần thứ nhất 7 ngày Lượng nước thuốc phun 500 lít/ ha
ðiều tra mỗi ô 10 ñiểm, mỗi ñiểm 4 cây, ñếm số lá bị bệnh ñốm ñen và tổng số lá/cây, phân cấp bệnh theo thang 5 cấp
+ Cấp 1 với < 1% diện tích lá bị bệnh
+ Cấp 2 với 1% - 5% diện tích lá bị bệnh + Cấp 3 với > 5-25 % diện tích lá bị bệnh + Cấp 4 với > 25-50% diện tích lá bị bệnh + Cấp 5 với >50 % diện tích lá bị bệnh
Chỉ tiêu theo dõi: + Tỷ lệ bị bệnh và chỉ số bệnh;
+ Ảnh hưởng của thuốc ñến cây lạc (Nếu có)
3.5.4 Phương pháp thí nghiệm trong chậu vại, nhà lưới
ðất trồng ñược hấp khử trùng ở 1210C và 1.5 atm trong 1 giờ Theo dõi
sự phát triển của cây và tỉ lệ bệnh trong chậu vại, nhà lưới
3.5.4.1 Thử nghiệm hiệu lực của các chế phẩm sinh học ñối với một số nấm
gây héo rũ hại lạc và một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển trong ñiều kiện chậu vại
Bố trí thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức 60 cây Thí nghiệm