1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

164 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Sản Phẩm Gốm Của Làng Nghề Phù Lãng, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Điệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Dương Nga
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN ðIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

SẢN PHẨM GỐM CỦA LÀNG NGHỀ PHÙ LÃNG,

HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn ðiệp

Trang 3

Em xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn kinh tế lượng, ñặc biệt là cô Nguyễn Thị Dương Nga là người trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn ðảng ủy, UBND cùng toàn thể bà con nhân dân xã Phù Lãng ñã tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết ñể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Cảm ơn tất cả bạn bè gần xa ñã chia xẻ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm luận văn này

Cuối cùng con muốn giành lời cảm ơn ñặc biệt nhất ñến với bố mẹ, anh

em và những người thân ñã giành cho tình yêu thương và nguồn ñộng viên an

ủi lớn nhất

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2008

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn ðiệp

Trang 4

3 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 46

4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ ựồ gốm ở xã Phù Lãng 72

4.2 Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gốm tại các hộ ựiều tra 85

4.2.2 Tình hình sản xuất gốm tại các hộ ựiều tra 94 4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm gốm của các hộ ựiều tra 103 4.3 đánh giá năng lực cạnh tranh của gốm Phù Lãng 106

Trang 5

4.3.1 Thị trường tiêu thụ và các sản phẩm cạnh tranh chủ yếu 106 4.3.2 Cạnh tranh về tính khác biệt của sản phẩm và các dịch vụ ñi kèm 113 4.3.3 Cạnh tranh về khả năng thâm nhập thị trường 116 4.3.4 Phân tích mô hình kim cương cho gốm Phù Lãng 121 4.3.5 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức ngành gốm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Chi phí sản xuất vải và thép của ấn ðộ và Việt Nam 9 2.2 Sản lượng vải và thép khi chưa có thương mại quốc tế 11 2.3 Sản lượng vải và thép khi có thương mại quốc tế 11 2.4 Chi phí sản xuất vải và thép của ấn ðộ và Việt Nam 12 2.5 So sánh chất lượng/Công nghệ về Gốm theo Quốc gia 45 3.6 Tình hình ñất ñai của xó Phù Lãng năm 2005 - 2007 53 3.7 Tình hình dân số - lao ñộng của xã Phù Lãng năm 2005-2007 56 3.8 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Phù Lãng năm 2005-

3.9 Kết quả phát triển kinh tế xã Phù Lãng năm 2005-2007 61 3.10 Số lượng cơ sở sản xuất gốm tại Phù Lãng năm 2007 64 4.11 ðặc trưng về hình thái, tính chất một số sản phẩm gốm Phù Lãng 81 4.12 Tình hình phát triển nghề gốm Phù Lãng năm 2005-2007 82 4.13 Giá trị sản xuất của sản phẩm gốm Phù Lãng năm 2005-2007 84

4.16 ðiều kiện kinh tế của các nhóm hộ ñiều tra năm 2007 90

4.18 Kết quả sản xuất của các nhóm hộ ñiều tra 96 4.19 Chi phí sản xuất gốm của nhóm hộ năm 2007 100 4.20 Kết quả và hiệu quả sản xuất gốm của các nhóm hộ ñiều tra 102 4.21 Thị trường chính tiêu thụ sản phẩm gốm Phù Lãng 110 4.22 Giá một số sản phẩm cạnh tranh ở thị trường tiêu thụ 111 4.23 Giá thành sản xuất một số sản phẩm ở Phù Lãng và Bát Tràng 112

Trang 8

4.24 ðặc ñiểm, tính chất, dịch vụ ñi kèm của gốm Phù Lãng

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

3.1 Số lượng cơ sở sản xuất gốm theo quy mô năm 2007 65 4.2 Sự biến ñộng sản xuất gốm ở Phù Lãng từ năm 2005-2007 84 4.3 Giá trị sản lượng ngành gốm Phù Lãng qua 3 năm 85

4.5 Giá trị sản lượng của các nhóm hộ năm 2007 98 4.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất gốm của các nhóm hộ 103

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.3 Kênh tiêu thụ sản phẩm gốm của các cơ sở sản xuất 104

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nông thôn Việt Nam chiếm tới 73% dân số của cả nước, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn thấp Bởi vậy, việc phát triển công nghiệp nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu trong tiến trình CNH- HðH ñất nước

Nghị quyết ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ X ñã chỉ rõ” Khuyến khích ñể các doanh nghiệp và hợp tác xã ñầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn , phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; phát triển bền vững các làng nghề Tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông thôn có việc làm cả trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tại chỗ và ngoài nông thôn ”[9] Do ñó, trong những năm qua, ðảng và nhà nước ñã quan tâm ñến việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, cụ thể: Một khoản ñầu tư trên 11000 tỷ ñồng dự kiến sẽ ñược rót cho lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề ở Việt Nam từ nay ñến năm 2020.[31]

Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của WTO, các làng nghề, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội song cũng phải ñối mặt với nhiều thách thức khác như: Các sản phẩm chịu sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại hết sức gay gắt ở thị trường trong nước cũng như trên thị trường thế giới

Phù Lãng là một xã thuộc huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh xa xưa vốn là một trong ba trung tâm gốm của miền Bắc, ñó là: Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội) cùng có tuổi ñời trên 600 năm và cũng là một làng nghề tiêu biểu trong 62 làng nghề truyền thống của tỉnh Sản phẩm của làng nghề ñó là

ñồ gốm Phù Lãng

Trong quá trình phát triển nghề truyền thống, gốm Phù Lãng ñã trải qua những bước thăng trầm, nhiều lúc tưởng như không thể phát triển, song nó

Trang 11

vẫn tồn tại duy trì và kết quả là hiện nay gốm Phù Lãng ựã có mặt ở một số thị trường xuất khẩu như Anh, Pháp, Nhật, Hàn Quốc Mặc dù vậy, mới chỉ có một số rất ắt nhà sản xuất gồm Phù Lãng tham gia các thị trường này, còn lại số ựông là các hộ sản xuất nhỏ lẻ các sản phẩm có giá trị hàng hóa thấp Sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng cũng như cơ hội của các sản phẩm gốm khi gia nhập WTO ựang là vấn ựề ựược chắnh quyền ựịa phương và các hộ sản xuất phải quan tâm tới Mục tiêu cuối cùng phải nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm truyền thống này, mang lại thu nhập cao hơn cho người sản xuất Vậy hiện tại khả năng cạnh tranh của gốm Phù Lãng như thế nào? Và làm thế nào

ựể nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của gốm Phù Lãng?

để góp phần giải ựáp những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ựề tài :ỢNâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gốm của làng nghề Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Ợ

Nghiên cứu ựề tài này sẽ cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc ựề ra giải pháp nhằm giữ gìn và phát triển làng nghề, giữ gìn các văn hóa cổ truyền

và nâng cao ựời sống cho nhân dân ựịa phương góp phần ựẩy mạnh sự nghiệp CNH-HđH nông nghiệp, nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục ựắch nghiên cứu ựề tài ựể nhằm ựưa ra cách nhìn ựầy ựủ về sức cạnh tranh sản phẩm từ ựó ựề xuất những biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của một số sản phẩm chủ yếu làng nghề gốm Phù Lãng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về làng nghề, sản xuất gốm và năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa

- đánh giá thực trạng sản xuất gốm Phù Lãng trong thời gian qua

- đánh giá năng lực cạnh tranh của gốm Phù Lãng

Trang 12

- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của gốm Phù Lãng

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu những vấn ñề lý luận và thực tiễn

về năng lực cạnh tranh một số sản phẩm chính của làng nghề, của các hộ làm gốm ở xã Phù Lãng theo quy mô khác nhau

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

• Về không gian

ðề tài chủ yếu ñi sâu ñiều tra, khảo sát các hộ sản xuất gốm trên ñịa bàn xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ðiều tra một số hộ sản xuất gốm ở Bát Tràng về những vấn ñề có liên quan ñến ñề tài

Trang 13

2 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về năng lực cạnh tranh

Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các gĩc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

2.1.1.1 Năng lực cạnh tranh của một quốc gia [28]

Năng lực cạnh tranh đã trở thành một trong những quan tâm của chính phủ và các ngành sản xuất trong mỗi quốc gia Theo M Porter, cĩ nhiều cách giải thích vì sao một số quốc gia thành cơng và một số thất bại khi cạnh tranh trên quốc tế Mặc dù các cách giải thích này thường mâu thuẫn nhau, và khơng cĩ một lý thuyết chung nào được chấp nhận

Một số cho rằng năng lực cạnh tranh của quốc gia là một hiện tượng kinh tế vĩ mơ, chịu ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mơ như tỷ giá hối đối, lãi suất Tuy nhiên một số quốc gia lại cĩ mức sống dân cư tăng lên mặc dù

bị thâm hụt ngân sách cao như Nhật, Italia và Hàn Quốc (Micael, 1985) Một

số khác cho rằng năng lực cạnh tranh là một hàm số của lao động dồi dào với mức lương thấp Tuy vậy một số nước như ðức, Thuỵ Sỹ và Thuỵ ðiển lại cĩ mức thu nhập rất cao trong khi họ thiếu lao động và giá nhân cơng rất cao

Kết quả của năng lực cạnh tranh của quốc gia là sự tăng trưởng ổn định của năng suất và cải thiện mức sống của dân cư nước đĩ

Micheal E Porter với mơ hình Kim cương (Diamond Model) trong phân tích lợi thế cạnh tranh lại cho rằng các yếu tố (các mũi nhọn của kim cương) tạo nên sự cạnh tranh của một quốc gia gồm cĩ (i) chiến lược, cơ cấu cơng ty/doanh nghiệp, sự cạnh tranh; (ii) điều kiện cầu; (iii) các điều kiện

Trang 14

nguồn lực cho sản xuất và (iv) các ngành công nghiệp hỗ trợ Các yếu tố trên

có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tuy nhiên yếu tố chính phủ và sự thay ñổi cũng ñược ñưa vào ảnh hưởng ñến cả bốn yếu tố trên Mô hình này thường ñể phân tích ñánh giá sức cạnh tranh của môt quốc gia trong một ngành công nghiệp nhất ñịnh, hoặc sức cạnh tranh của một ñịa phương cho một ngành sản xuất nhất ñịnh

Trong lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia ñược ñề xuất bởi M.Porter (1990), chúng ta thấy ông ñã tập trung vào việc giải thích những vấn ñề trên Với lý thuyết này, M.Porter cho rằng sự gia tăng mức sống và sự thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng ñổi mới, khả năng tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế Nói tổng quát hơn, sức cạnh tranh cuả một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng ñổi mới công nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý của ngành và môi trường kinh doanh Các ñầu vào quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất của nền kinh tế không phải chỉ thuần là lao ñộng, vốn, tài nguyên thiên nhiên mà còn là những ñầu vào do chính doanh nghiệp hoặc chính phủ tạo ra Với cách nhìn nhận như vậy, M.Porter (1990) cho rằng bốn yếu tố quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh của một quốc gia là :

1.Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh: Những ngành

có chiến lược và cơ cấu phù hợp với các ñịnh chế và chính sách cuả quốc gia, hoạt ñộng trong môi trường có cạnh tranh trong nước căng thẳng hơn sẽ có tính cạnh tranh quốc tế mạnh hơn Chẳng hạn như ngành sản xuất xe hơi của Nhật có một số công ty cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới một phần là

do các công ty này ñã cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong nước, luôn suy nghĩ và hành ñộng mang tính chiến lược

Trang 15

2.Các ñiều kiện về phía cầu: Những ngành phải cạnh tranh mạnh ở trong nước thì mới có khả năng cạnh tranh quốc tế tốt hơn Thị trường trong nước với số cầu lớn, có những khách hàng ñòi hỏi cao và môi trường cạnh tranh trong ngành khốc liệt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn Chẳng hạn như ngành chế biến thức ăn nhanh của Hoa Kỳ có khả năng cạnh tranh ñược trên thị trường quốc tế bởi lẽ người tiêu dùng Hoa Kỳ là những người ñòi hỏi tốc ñộ và sự thuận tiện nhất thế giới

3.Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Tính cạnh tranh của một ngành phụ thuộc vào sức mạnh của các nhà cung cấp các nhập lượng và các dịch vụ hỗ trợ Các nhà cung cấp nhập lượng có khả năng cạnh tranh trên toàn cầu có thể mang lại cho doanh nghiệp - khách hàng của họ lợi thế về chi phí

và chất lượng Các ngành có quan hệ ngang cũng mang lại lợi thế cạnh tranh thông qua sự lan truyền công nghệ Sự hiện diện cụm công nghiệp tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế kinh tế theo quy mô Ví dụ như ngành sản xuất máy tính của Hoa Kỳ là ngành ñầu ñàn vì các công ty có nhiều sáng kiến trong ngành công nghiệp bán dẫn, vi xử lý, hệ thống ñiều hành và dịch vụ vi tính

4.Các ñiều kiện về các yếu tố sản xuất: bao gồm chất lượng lao ñộng, vốn và lao ñộng rẻ, cơ sở hạ tầng mạnh và công nghệ cao sẽ ảnh hưởng ñến tính cạnh tranh của ngành và của các quốc gia ở ñây chúng ta nhấn mạnh ñến chất lượng của các yếu tố ñầu vào ñược tạo ra chứ không phải là nguồn lực trời cho ban ñầu Chẳng hạn như ngành sản xuất thép ở Ấn ðộ có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới dù họ không có tài nguyên về sắt hoặc than,

mà bởi vì họ có công nghệ sản xuất tốt

Một quốc gia có lợi thế cạnh tranh trong những ngành mà người ta tìm thấy bốn yếu tố cơ bản trên khá mạnh ðây là những khu vực mà chính phủ nên tập trung nỗ lực của họ nhằm ñể thúc ñẩy lợi thế cạnh tranh của quốc gia

Trang 16

2.1.1.2 Năng lực cạnh tranh của một ngành sản xuất và của doanh nghiệp

Một trong các yếu tố trọng tâm chúng ta quan tâm là giải thắch vì sao các công ty trong một nước lại có thể cạnh tranh một cánh thành công với các công ty nước ngoài trong cùng một ngành sản xuất Hay ngành công nghiệp của nước này lại thành công hơn so với nước khác khi tham gia trên thị trường quốc tế Năng lực cạnh tranh của một ngành chịu ảnh hưởng của sự cộng tác và phối hợp giữa các doanh nghiệp trong ngành ựó

Vậy ựể cạnh tranh, các doanh nghiệp trong ngành chắc chắn phải có lợi thế cạnh tranh dưới dạng (i) chi phắ thấp hơn hoặc (ii) tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm mà có thể ựược bán với giá cao hơn

Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp/hãng là khả năng doanh nghiệp/hãng ựó có thể duy trì và củng cố vị trắ của nó trên thị truờng nội ựịa

và quốc tế Năng lực cạnh tranh liên quan ựến các vấn ựề về nguồn lực và chất lượng của các nguồn lực này, và cách thức tổ chức sử dụng chúng

Các hãng ựạt ựược lợi thế cạnh tranh thông qua hành ựộng ựổi mới: công nghệ mới và cách thức quản lý, làm việc mới Kết quả của sự ựổi mới này là thiết kế sản phẩm mới, quy trình sản xuất mới, phương pháp tiếp thị mới, hay một cách thức mới trong ựào tạo đôi khi sự ựổi mới thường liên quan tới các ý tưởng thậm chắ không phải là mới, và luôn liên quan ựến các ựầu tư vào kỹ năng, kiến thức, tài sản, nguồn lực và thương hiệu sản phẩm

Trong một số trường hợp, sự ựổi mới tạo ra lợi thế cạnh tranh qua việc nhận thức ựược một cơ hội thị trường hoàn toàn mới hay một phân khúc thị trường mà các ựối thủ khác không ựể ý tới Nếu doanh nghiệp nắm bắt nhanh hơn cơ hội này thì sự ựổi mới này ựã tạo ra tắnh cạnh tranh cho chắnh doanh nghiệp ựó

Một khi doanh nghiệp/công ty ựạt ựược lợi thế cạnh tranh thông qua ựổi mới, nó có thể duy trì lợi thế này bằng cách cải tiến không ngừng vì sự

Trang 17

ñổi mới này thường bị các ñối thủ các làm theo Ví dụ các công ty của Hàn Quốc ñã kịp thời nắm bắt khả năng của các ñối thủ Ấn ðộ trong sản xuất hàng loạt các ñồ ñiện tử, hay các công ty của Braxin ñã có thể lắp ráp và thiết kế giày bình thường ñể cạnh tranh với các ñôi giày của Italia Do vậy cách thức duy nhất duy trì lợi thế cạnh tranh là nâng cấp lợi thế này, chuyển sang các loại sản phẩm/dịch vụ tinh tế hơn và phức tạp hơn

2.1.1.3 Phân biệt lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh [34]

Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối

Adam Smith trong tác phẩm của mình " Của cải của các dân tộc" xuất bản lần ñầu tiên năm 1776 ñã ñưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt ñối ñể giải thích nguyên nhân dẫn ñến thương mại quốc tế và lợi ích của nó ñối với các quốc gia Nếu quốc gia A có thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn (có hiệu quả hơn) so với nước B và nước B có thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so với nước A, thì lúc ñó, mỗi quốc gia nên tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có hiệu quả hơn và xuất khẩu mặt hàng này sang quốc gia kia Trong trường hợp này, mỗi quốc gia ñược coi là có lợi thế tuyệt ñối (ñây là lợi thế mà quốc gia có ñược khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có chi phí sản xuất thấp hơn (hoặc năng suất lao ñông cao hơn) một cách tuyệt ñối so với quốc gia khác và nhập khẩu mặt hàng có ñặc ñiểm ngược lại) về sản xuất từng loại mặt hàng cụ thể Nhờ có chuyên môn hóa sản xuất và trao ñổi thương mại mà

cả hai quốc gia ñều trở nên sung túc hơn

a Các giả thiết của mô hình

ðể ñơn giản hóa sự phân tích, mô hình thương mại ñược xây dựng với các giả thiết sau ñây:

* Thế giới chỉ bao gồm hai quốc gia và hai mặt hàng

* Thương mại hoàn toàn tự do

* Chi phí vận chuyển là bằng không

Trang 18

* Lao ủộng là yếu tố sản xuất duy nhất và ủược di chuyển tự do giữa cỏc ngành sản xuất trong nước nhưng khụng di chuyển ủược giữa cỏc quốc gia

*Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trờn tất cả thị trường

* Cụng nghệ sản xuất ở cỏc quốc gia là như nhau và khụng ủổi

b Lợi ớch từ chuyờn mụn húa và trao ủổi

Thời gian lao ủộng cần thiết ủể sản xuất mỗi ủơn vị thộp và vải ở mỗi nước ủược cho trong bảng dưới ủõy:

Bảng 2.1 Chi phớ sản xuất vải và thộp của Ấn ðộ và Việt Nam

Khi chưa có thương mại, thế giới bao gồm hai thị trường biệt lập với hai mức giá tương quan (hay tỷ lệ trao đổi nội địa) khác nhau Mỗi nước đều sản xuất cả hai mặt hàng để tiêu dùng Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, Ấn ðộ

là nước cú hiệu quả cao hơn (lợi thế tuyệt ủối) trong sản xuất thộp vỡ ủể làm

ra một ủơn vị thộp, nước này chỉ cần 2 giờ cụng lao ủộng Ngược lại, Việt Nam cú lợi thế tuyệt ủối về sản xuất vải vỡ ủể sản xuất một ủơn vị vải Việt Nam chỉ cần 3 giờ cụng lao ủộng, trong khi ủú Ấn ðộ lại cần ủến 5 giờ cụng lao ủộng Khi ủú, theo quan ủiểm của lý thuyết lợi thế tuyệt ủối, Ấn ðộ nờn tập trung toàn bộ số lao ủộng của mỡnh ủể sản xuất thộp, cũn Việt Nam thỡ thực hiện chuyờn mụn húa sản xuất vải, và hai nước thực hiện trao ủổi hàng húa với nhau ủể thu ủược lợi ớch

ðộng cơ chủ yếu của thương mại giữa hai nước là ở chỗ, mỗi nước ủều mong muốn tiờu dựng ủược nhiều hàng húa với mức giỏ thấp nhất Do giỏ vải ở Nhật cao hơn giả vải ở Việt Nam (tớnh theo chi phớ lao ủộng) nờn Ấn ðộ cú lợi

Trang 19

khi mua vải từ Việt Nam thay vì tự sản xuất trong nước thương mại còn có thể làm tăng khối lượng sản xuất và tiêu dùng của toàn thế giới do mỗi nước thực hiện chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt ñối

Trang 20

Bảng 2.2 Sản lượng vải và thép khi chưa có thương mại quốc tế

Thực vậy, giả sử Ấn ðộ và Việt Nam mỗi nước có 120 công lao ñộng,

và số lượng lao ñộng ñó ñược chia ñều cho hai ngành sản xuất thép và vải Trong trường hợp tự cung, tự cấp, Ấn ðộ sản xuất và tiêu dùng 30 ñơn vị thép

và 12 ñơn vị vải, còn Việt Nam sản xuất và tiêu dùng 10 thép và 20 vải

Khi lao ñộng phân bố lại trong mỗi nước, cụ thể là tất cả 120 lao ñộng

ở Ấn ðộ tập trung vào sản xuất thép và 120 lao ñộng Việt Nam vào ngành sản xuất vải, thì sản lượng của toàn thế giới là 60 thép và 40 vải

Bảng 2.3 Sản lượng vải và thép khi có thương mại quốc tế

Trang 21

Rõ ràng là, nhờ chuyên môn hóa và trao đổi, sản lượng của toàn thế giới tăng lên không chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước như trong trường hợp tự cung tự cấp mà còn dôi ra một lượng nhất định Vì vậy, mỗi nước có thể tăng lượng tiêu dùng cá nhân cả hai mặt hàng và do đó trở nên sung túc hơn

Túm lại, lợi thế tuyệt ủối khụng chỉ giỳp mụ tả hướng chuyờn mụn húa

và trao ủổi giữa cỏc quốc gia, mà cũn ủược coi là cụng cụ ủể cỏc nước gia tăng phỳc lợi của mỡnh Mụ hỡnh thương mại núi trờn cú thể giỳp giải thớch cho phần nhỏ của thương mại quốc tế, cụ thể là, nếu một quốc gia khụng cú ủược ủiều kiện tự nhiờn thớch hợp ủể trồng càphờ, chuối thỡ buộc phải nhập khẩu cỏc sản phẩm này từ nước ngoài Tuy nhiờn, mụ hỡnh này khụng giải thớch ủược trường hợp tại sao thương mại vẫn cú thể diễn ra khi một quốc gia khụng cú lợi thế tuyệt ủối (hoặc ở mức bất lợi tuyệt ủối) về tất cả cỏc mặt hàng ðể giải thớch cho vấn ủề này chỳng ta cần dựa trờn một khỏi niệm cú tớnh chất khỏi quỏt hơn - ủú là khỏi niệm về lợi thế so sỏnh do David Ricardo ủưa ra lần ủầu tiờn năm 1817

Lý thuyết lợi thế so sỏnh

a Khỏi niệm về lợi thế so sỏnh

Nếu như khỏi niệm lợi thế tuyệt ủối ủược xõy dựng trờn cơ sở sự khỏc biệt về số lượng lao ủộng thực tế ủược sử dụng khỏc nhau (hay núi cỏch khỏc,

sự khỏc biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt ủối), thỡ lợi thế so sỏnh lại xuất phỏt từ hiệu quả sản xuất tương ủối Trong mụ hỡnh lợi thế tuyệt ủối ở trờn, thộp ủược sản xuất rẻ hơn ở Ấn ðộ so với ở Việt Nam do sử dụng thời gian lao ủộng ớt hơn Ngược lại, vải ủược sản xuất ở Việt Nam rẻ hơn ở Ấn ðộ tớnh theo số lượng lao ủộng ủược sử dụng Tuy nhiờn, nếu một nước, chẳng hạn, Ấn ðộ cú hiệu quả hơn trong việc sản xuất cả hai mặt hàng, theo quan ủiểm lợi thế tuyệt ủối thỡ Ấn ðộ cú lợi thế khi xuất khẩu cả hai mặt hàng Thế nhưng, ủõy khụng

Trang 22

thể là một giải pháp dài hạn, bởi lẽ Ấn ðộ không hề mong muốn nhập khẩu bất kỳ mặt hàng nào từ Việt Nam ðiểm quan trọng ở ñây không phải là hiệu quả tuyệt ñối mà là hiệu quả tương ñối trong sản xuất vải và thép: Ấn ðộ có lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất cả hai mặt hàng, nhưng chỉ có lợi thế so sánh ñối với mặt hàng có mức ñộ thuận lợi lớn hơn; ngược lại, Việt Nam bất lợi trong sản xuất cả hai mặt hàng nhưng vẫn có lợi thế so sánh ñối với mặt hàng

có mức bất lợi nhỏ hơn Một cách khái quát, lợi thế so sánh là lợi thế mà một quốc gia có ñược khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu mặt hàng thể hiện tương quan thuận lợi hơn những mặt hàng khác xét trong mối quan hệ với quốc gia bạn hàng và nhập khẩu những mặt hàng có ñặc ñiểm ngược lại

Cụ thể là, một quốc gia thuận lợi (có lợi thế tuyệt ñối) trong việc sản xuất cả hai mặt hàng sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có mức ñộ thuận lợi lớn hơn Ngược lại, một quốc gia bất lợi (không có lợi thế tuyệt ñối) trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có ñộ bất lợi nhỏ hơn

b Mô hình ñơn giản của Ricardo về lợi thế so sánh

Trở lại mô hình thương mại giữa Ấn ðộ và Việt Nam ở phần trước với các giả thiết cơ bản của mô hình vẫn ñược giữ nguyên Tuy nhiên, thời gian lao ñộng cần thiết ñể sản xuất mỗi ñơn vị thép và vải có sự khác biệt theo Bảng dưới ñây:

Bảng 2.4 Chi phí sản xuất vải và thép của Ấn ðộ và Việt Nam

Các số liệu cho thấy, Ấn ðộ cần ít thời gian lao ñộng hơn so với Việt Nam ñể sản xuất ra cả hai mặt hàng, nhưng ñiều này không cản trở quan hệ

Trang 23

trao ñổi thương mại có lợi cho cả hai nước Cụ thể là, tỷ lệ về chi phí lao ñộng

ñể sản xuất thép ở Ấn ðộ so với Việt Nam chỉ bằng 1/6, trong khi ñó tỷ lệ tương ứng ñối với sản xuất vải là 5/6 ðiều ñó chứng tỏ : Ấn ðộ có lợi thế tuyệt ñối về cả hai mặt hàng, nhưng mức ñộ thuận lợi về sản xuất thép lớn hơn mức ñộ thuận lợi về sản xuất vải nên nước này có lợi thế so sánh về mặt hàng thép Với cách lập luận tương tự, Việt Nam bất lợi tuyệt ñối về cả hai mặt hàng, nhưng do mức ñộ bất lợi về sản xuất vải nhỏ hơn mức ñộ bất lợi về sản xuất thép nên Việt Nam có lợi thế so sánh về vải

Lợi thế so sánh của mỗi nước có thể ñược xác ñịnh thông qua so sánh các mức giá cả tương quan của thép và vải Giá cả tương quan giữa hai mặt hàng là giá cả của một mặt hàng tính bằng số lượng mặt hàng kia Trong mô hình Ricardo giá cả tương quan ñược tính thông qua yếu tố trung gian là chi phí lao ñộng Trên cơ sở các số liệu trong bảng trên có thể tính ñược các mức giá tương quan của thép và vải như trong bảng dưới ñây Giá tương quan của thép và vải ở Ấn ðộ và Việt Nam tương ứng là:

so sánh về mặt hàng vải Nếu mỗi nước thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn trong việc sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và sau ñó trao ñổi

Trang 24

với nhau thì cả hai ñều trở nên sung túc hơn

Thực vậy, nếu Ấn ðộ chuyển 5 giờ công lao ñộng từ ngành vải sang sản xuất thép thì sẽ có 2,5 ñơn vị thép ñược làm ra và khi bán 2,5 ñơn vị thép này sang Việt Nam với mức giá quốc tế là 1 thép = 1 vải thì Ấn ðộ sẽ thu về 2,5 ñơn vị vải, nhiều hơn 1,5 ñơn vị vải so với trường hợp tự cung tự cấp Tương tự, nếu Việt Nam dùng 12 giờ công lao ñộng ñể sản xuất 2 ñơn vị vải thay vì sản xuất 2 ñơn vị thép và bán sang Ấn ðộ ñổi lấy 2 ñơn vị thép thì Việt Nam sẽ có lợi 1 ñơn vị thép

Từ ví dụ ñơn giản trên, có thể phát biểu quy luật lợi thế so sánh như

sau: "Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn một

cách tương ñối so với quốc gia kia Nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia ñó có thể sản xuất ra với hiệu quả cao hơn một cách tương ñối so với quốc gia kia."

Như vậy, các giả thiết làm cơ sở cho lý thuyết về lợi thế so sánh không thực tiễn trong hầu hết các ngành như giả thiết về công nghệ ñồng nhất giữa các quốc gia, không có lợi thế kinh tế theo quy mô, các yếu tố sản xuất không dịch chuyển giữa các quốc gia Với lý thuyết về lợi thế so sánh, mậu dịch và

sự chuyên môn hoá dựa vào nguồn lực (lao ñộng, vốn, tài nguyên) giúp cho một quốc gia ñạt ñược sự thịnh vượng Trong một thế giới mà thị trường phân khúc, có sự khác biệt sản phẩm, khác biệt về công nghệ, hàng rào bảo hộ ngày càng tăng, dường như lý thuyết lợi thế so sánh không ñủ ñể giải thích tại sao các công ty lại thành công trên thị trường thế giới và ñạt ñược mức tăng trưởng cao Khi ñó,người ta dùng lý thuyết về lợi thế cạnh tranh Lý thuyết lợi thế cạnh tranh ñề cập ñến một cách tiếp cận mới nhằm ñể trả lời những câu hỏi sau: Tại sao một số doanh nghiệp cạnh tranh thành công trong khi một

số doanh nghiệp khác thì thất bại trong một ngành? Chính phủ cần phải làm gì

ñể cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh ñược trên thị trường quốc tế?

Trang 25

2.1.1.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và các yếu tố quyết ñịnh

Một sản phẩm ñược coi là có sức cạnh tranh và có thể ñứng vững khi

có mức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay cao hơn

Theo lý thuyết thương mại truyền thống, năng lực cạnh tranh ñược xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao ñộng

Theo M Porter, năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực ñộc ñáo của mình ñể tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự khác biệt của sản phẩm

Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác ñịnh lợi thế cạnh tranh của mình Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm ñược hiểu là những thế mạnh mà sản phẩm có hoặc có thể huy ñộng ñể ñạt thắng lợi trong cạnh tranh Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh:

- Lợi thế về chi phí: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh Các nhân tố sản xuất như ñất ñai, vốn và lao ñộng thường ñược xem là nguồn lực ñể tạo lợi thế cạnh tranh

- Lợi thế về sự khác biệt hóa: dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn ñối thủ

Thông thường việc xác ñịnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm dựa vào 4 tiêu chí:

- Tính cạnh tranh về chất lượng và mức ñộ ña dạng hóa sản phẩm

- Tính cạnh tranh về giá cả

- Khả năng thâm nhập thị trường mới

- Khả năng khuyến mãi, lôi kéo khách hàng và phương thức kinh

Trang 26

doanh ngày càng phong phú hơn

Nhìn chung ñánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm phải xem xét các mặt: chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm, tính ña dạng, mẫu mã, bao bì của sản phẩm, uy tín thương hiệu của sản phẩm, nguồn hàng cung cấp

ổn ñịnh, giá cả sản phẩm và công tác Marketing sản phẩm

2.1.1.5 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh

Nâng cao năng lực cạnh tranh là: ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ ñó thông qua các tiêu chí ñể có những nhận ñịnh, biện pháp, chiến lược nhằm ñưa doanh nghiệp có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường Hay nâng cao năng lực cạnh tranh là thay ñổi mối tương quan giữa thế và lực của doanh nghiệp về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một nội dung trong cơ chế vận ñộng của thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa dịch vụ bán ra càng nhiều, số lượng cung cấp càng ñông thì cạnh tranh càng gay gắt Nhưng cũng chính nhờ

sự cạnh tranh, mà nền kinh tế thị trường vận ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng xuất lao ñộng xã hội Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn

ra ở mọi lúc, mọi nơi, không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của riêng ai, nên cạnh tranh trở thành một quy luật quan trọng thúc ñẩy sự phát triển Mọi ngành, doanh nghiệp ñều phải tự mình vận ñộng ñể ñứng vững trong cơ chế này Cơ chế thị trường mở ñường cho doanh nghiệp nào biết nắm thời cơ, biết phát huy tối ña thế mạnh của mình và hạn chế ñược tối thiểu những bất lợi ñể giành thắng lợi trong cạnh tranh

Hiên nay, nền kinh tế nước ta ñang hội nhập với kinh tế thế giới ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, song cũng buộc các doanh nghiệp có những ñổi mới ñể nâng cao sức cạnh tranh trên thương

Trang 27

trường, hội nhập kinh tế chính là khơi thông các dòng chảy nguồn lực trong nước và nước ngoài, tạo ñiều kiện mở rộng thị trường chuyển giao công nghệ

và các kinh nghiệm quản lý

Thách thức hàng ñầu khi hội nhập kinh tế thế giới là tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt cả thị trường trong nước và xuất khẩu do các hàng rào thuế quan bảo hộ cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị loại bỏ Chính

vì vậy, các ngành;doanh nghiệp phải không ngừng tăng vốn ñầu tư, luôn ñổi mới công nghệ, chất lượng lao ñộng ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng năng lực cạnh tranh Thách thức nữa là hàng hóa và dịch vụ sẽ ngày càng phải ñương ñầu với những rào cản thương mại quốc tế mới Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải trang bị cho mình những kiến thức về thị trường cả trong nước và ngoài nước, nắm bắt tập quán, luật kinh doanh ở thị trường trong nước và ngoài nước Khi mà sức cạnh tranh của doanh nghiệp ñược nâng cao nó sẽ thể hiện tốt vai trò, chức năng của mình trong việc:

- Phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

- Kích thích sản xuất phát triển ổn ñịnh

- Thúc ñẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật

- Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Trong bối cảnh ñó nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan.[29]

2.1.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa

Dựa vào các tiêu chí sau:

- Thị phần sản phẩm ñó trên thị trường so với các ñối thủ cạnh tranh, thị phần càng lớn càng thể hiện sức cạnh tranh của sản phẩm ñó càng mạnh

ðể tồn tại và có sức cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp phải chiếm ñược một phần của thị trường, qua ñó ñánh giá ñược sức cạnh tranh sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ưu thế cũng như ñiểm mạnh ñiểm yếu tương ñối của

Trang 28

doanh nghiệp so với các ựối thủ cạnh tranh

- Vị thế tài chắnh: có tầm quan trọng tối cao trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của ngành, của doanh nghiệp Khả năng nguồn tài chắnh mạnh ựược ựánh giá bằng năng lực cạnh tranh đó là: lợi nhuận, dòng tiền mặt, tỷ lệ vốn vay, mức dự trữ và hiệu suất lợi tức cổ phần doanh nghiệp, các hệ số thanh khoản, các hệ số hoạt ựộng, các chỉ số sinh lợi

- Khả năng nắm bắt thông tin: doanh nghiệp phải nắm bắt ựầy ựủ các thông tin, bao gồm các thông tin về khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch

vụ cùng loại, thông tin về tình hình cung cầu và giá cả, thông tin về công nghệ mới thắch hợp, thông tin về hoạt ựộng của ựối thủ cạnh tranh,

- Chất lượng sản phẩm và bao gói: người tiêu dùng khi mua hàng trước hết phải nghĩ tới khả năng hàng hóa ựáp ứng nhu cầu của họ, tới chất lượng

mà nó có trong ựiều kiện hiện tại, chất lượng là yếu tố quan trọng bậc nhất

mà các doanh nghiệp lớn thường sử dụng trong cạnh tranh vì nó ựem lại khả năng Ộchiến thắngỢ đó cũng là con ựường mà doanh nghiệp thu hút khách hàng, giữ gìn tạo dựng chữ tắn tốt nhất, khi tiếp cận hàng hóa cái mà người tiêu dùng gặp phải trước hết là bao bì mẫu mã, vẻ ựẹp và sự hấp dẫn của nó, làm cho người tiêu dùng quyết ựịnh mua hàng một cách nhanh chóng hơn.[15]

Hàng hóa dù ựẹp và bền ựến ựâu cũ sẽ bị lạc hậu trước những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Do ựó, người sản xuất phải thường xuyên ựổi mới và hoàn thiện về chất lượng và kiểu dáng, mẫu mã, tạo những nét riêng, ựộc ựáo, hấp dẫn người mua đây cũng là yếu tố quan trọng ựể bảo vệ uy tắn sản phẩm trong ựiều kiện ngày càng có nhiều sản phẩm giống nhau, hàng thật hàng giả lẫn lộn

- Giá cả sản phẩm và dịch vụ: giá phải ựủ sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại Bảng giá ựưa ra cần phải trả lời ựược câu hỏi rất cơ bản: với giá ựó

Trang 29

thì người tiêu dùng chấp nhận ñược không?

- Kênh phân phối: ñược coi là một chỉ tiêu quan trọng dùng ñể ñánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi lẽ, sản phẩm và giá cả là hai yếu tố quyết ñịnh những giá trị cơ bản giành cho khách hàng ở khâu sản xuất còn phân phối là yếu tố ñem ñến cho khách hàng những giá trị gia tăng và cách ñưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng, thông qua những dịch vụ khách hàng Trong xu thế tiêu dùng hiện tại, giá trị gia tăng là một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự hài lòng của khách hàng, nếu mức ñộ hài lòng của khách hàng cao hơn so với ñối thủ cạnh tranh sẽ quyết ñịnh khả năng chiếm lĩnh thị trường, tức là quyết ñịnh thắng lợi trong cạnh tranh

- Truyền tin và xúc tiến: tùy theo mục tiêu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm khác nhau mà các doanh nghiệp có chi phí này cao hay thấp Khi xem xét tỷ

lệ chi phí cho marketing so với tổng doanh thu ta thấy, chỉ tiêu này cao mà doanh nghiệp vẫn duy trì mở rộng ñược thị phần so với mục tiêu ñã ñề ra thì

có nghĩa là việc ñầu tư cho marketing là hiệu quả

- Năng lực nghiên cứu và phát triển(R&D): bao gồm cân nhắc về các thành tựu ñổi mới ñể triển khai các sản phẩm mới, nghiên cứu và triển khai ñược tổ chức ra sao (theo ñịnh hướng thị trường hay theo công nghệ), R&D hữu hiệu cho phép có ñược sứ mạnh trong ñổi mới cong nghệ, có ưu thế trong giới thiệu sản phẩm mới thành công, cải tiến cập nhật liên tục sản phẩm Lợi thế về chi phí: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh, các nhân tố sản xuất như ñất ñai, vốn và lao ñộng thường ñược xem như là nguồn lực ñể tạo lợi thế cạnh tranh

- Lợi thế về sự khác biệt: dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị sử dụng cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm, lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn ñối thủ

Trang 30

2.1.1.7 Các nhân tố quyết ñịnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm

* Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Tăng trưởng kinh tế là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến sức mua của xã hội, tạo ñiều kiện ñể sản phẩm mở rộng quy mô sản xuất

- Tài chính-tín dụng có vai trò quan trọng ñối với tăng trưởng kinh tế và khả năng cạnh tranh của một sản phẩm, tăng trưởng nhanh phu thuộc vào khả năng của khu vực tài chính trong việc huy ñộng và phân bố có hiệu quả tín dụng vào sản xuất các sản phẩm Ngoài ra lãi suất tín dụng ảnh hưởng ñến khả năng vay mượn của các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

- ðầu tư mang lại ñộng lực chủ yếu cho nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm ðầu tư là yếu tố rất quan trọng có tính quyết ñịnh ñến việc ñẩy nhanh tốc ñộ tăng sản xuất sản phẩm chủ lực

- Mở cửa thương mại ñòi hỏi nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng xuất khẩu và tiến hành dỡ bỏ hàng rào nhập khẩu

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ ñến phát triển các sản phẩm chủ lực Tiến bộ kỹ thuật tác ñộng quan trọng ñến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm hàng hóa

- Các chính sách vĩ mô trong các lĩnh vực giáo dục ñào tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và huy ñộng nguồn vốn tài chính cần thiết cho nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển các sản phẩm chủ lực

- Vị trí ñịa lý ñóng vai trò quan trọng trong nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường của các sản phẩm do giảm chi phí vận chuyển, tăng giao lưu với bên ngoài

- Phát triển nguồn nhân lực tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm

- Bối cảnh quốc tế như xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa ñang gia tăng trở thành ñặc ñiểm mới nổi bật của nền kinh tế thế giới sẽ ñưa ñến các

Trang 31

mặt thuận lợi, những cơ hội cũng như những thách thức cho cạnh tranh của các sản phẩm

* Các nhân tố thuộc môi trường vi mô:

- Các nhà cạnh tranh tiềm tàng với quy mô sản xuất, sự khác biệt của sản phẩm, quy mô vốn, chi phí, khả năng tiếp cận thị trường là nguy cơ cạnh tranh cần xét tới

- Mức ñộ cạnh tranh của các ñối thủ cạnh tranh hiện tại phụ thuộc vào

số lượng ñối thủ, quy mô ñối thủ, tốc ñộ tăng trưởng sản phẩm, tính khác biệt sản phẩm

- Áp lực từ sản phẩm thay thế có cùng công năng phụ thuộc vào mức giá, nếu giá cả sản phẩm cao khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế

- Áp lực từ nguồn cung cho ra ñời nhiều loại nguyên vật liệu mới có tính ưu việt, cung cấp cho sản xuất với mục ñích tạo ra sản phẩm mới có nhiều ưu ñiểm hơn sẽ giành ñược ưu thế cạnh tranh

- Áp lực từ phía khách hàng buộc tập trung thỏa mãn khách hàng với chất lượng sản phẩm tốt, mới lạ và chất lượng phục vụ khách hàng cao

2.1.2 Những vấn ñề chung về Sản phẩm gốm

2.1.2.1 Khái niệm

Có những khái niệm khác nhau về sản phẩm gốm như:

- Sản phẩm gốm là những sản phẩm ñược làm từ những loại ñất sét khác nhau và ñược nung trong lò gốm

- Sản phẩm gốm là những sản phẩm do những người thợ thủ công ở các làng nghề bằng ñôi bàn tay khéo léo của mình sản xuất ra và ñược nung tới nhiệt ñộ 1100oc

- Sản phẩm gốm là những sản phẩm ñược sản xuất cơ bản bằng thủ công, có xương gốm bằng ñất sét, ñược nung trong lò tới 11000c và phục vụ

Trang 32

vào những mục ñích khác nhau của con người

2.1.2.2 ðặc ñiểm và phân loại sản phẩm gốm

Hầu hết, ñồ gốm ñều ñược sản xuất theo lối thủ công, thể hiện rõ rệt tài năng sáng tạo của người thợ lưu truyền qua nhiều thế hệ Do tính chất của các nguồn nguyên liệu tạo cốt gốm bằng ñất sét trắng hoặc ñỏ và việc tạo dáng ñều làm bằng tay trên bàn xoay hoặc bằng khuôn ñúc, cùng với việc sử dụng các loại men khai thác tại ñịa phương theo kinh nghiệm cổ truyền

Ở những làng nghề khác nhau thì sản xuất ra những ñồ gốm có những nét ñặc trưng riêng: có loại cốt ñầy, chắc và khá nặng, thô mộc, trầm ấm Có loại cốt mỏng thanh, nhẹ Lớp men phủ bề mặt cung có những nét khác nhau,

có loại thì thô sần, có loại thì hào nhoáng bóng bẩy Về mầu men cũng ñược

sử dụng khác nhau Có vùng sử dụng mầu nâu, da lươn, xanh ngọc, Có vùng

sử dụng loại men rạn, men tinh, men xám, [2]

Dựa vào ý nghĩa sử dụng, có thể phân chia loại hình của ñồ gốm như sau:

- Gốm mỹ nghệ bao gồm: tranh gốm, gạch trang trí, lọ hoa, tượng, ñèn ngủ, chậu cây cảnh,

- Gốm gia dụng bao gồm: chum, vại, chậu, bát, ñĩa, âu, lọ, vò, ấm, chén

- Gốm tín ngưỡng bao gồm: bát hương, bình hương, tiêu quách

- Gốm xây dựng: ống nước, gạch men, [1]

Trang 33

Vạn Phúc, làng nghề ựồ gỗ đồng Kỵ Trong ựó trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh ựã

có 62 làng nghề: làng nghề gốm Phù Lãng, làng nghề tranh dân gian đông

Làng nghề phát triển là một bộ phận cấu thành của sự phát triển kinh tế

ở nông thôn, là một trong số giải pháp làm chuyển dịch cơ cấu và làm cân ựối nền kinh tế ở nông thôn theo hướng CNH-HđH

Khi nghiên cứu về làng nghề, một số nhà kinh tế cho rằng: việc phát triển làng nghề là một nội dung quan trọng trong sự nghiệp CNH-HđH nông nghiệp, nông thôn Nó không chỉ là việc của bản thân các làng nghề mà là sự nghiệp chung cho con người hiện ựại hóa ựất nước

Việc khôi phục và phát triển các làng nghề hiện nay cần phải có cuộc ựiều tra, khảo sát về hiện trạng và tiềm năng của các làng nghề trong cả nước, trên cơ sở ựó mới tìm ra các giải pháp hữu hiệu

+ Phân loại làng nghề

Ớ Theo sự hình thành làng nghề

Trang 34

Làng nghề truyền thống và làng nghề mới hình thành

Làng nghề truyền thống là làng nghề có lịch sử phát triển lâu ñời với sản phẩm ñộc ñáo riêng của mình và ñược nhiều người biết ñến Giá trị của sản phẩm truyền thống và của sản phẩm phục chế bao gồm cả chi phí vật chất, yếu tố tinh thần giữ gìn sản phẩm truyền thống của quê hương và cả kinh nghiệm ñúc rút qua nhiều thế hệ, yếu tố lành nghề trong sản phẩm

Làng nghề mới ñược hình thành do yêu cầu của phát triển kinh tế nhằm nâng cao ñời sống người dân, trên cơ sở vận dụng các tiềm năng sản xuất của ñịa phương nhất là nguồn lao ñộng [18]

• Theo chủng loại sản phẩm

Làng nghề sản xuất hàng tiêu dùng: làng gốm Phù Lãng, làng gỗ ðồng Kỵ

Làng nghề sản xuất ra nguyên liệu cho công nghiệp: làng rèn sắt ða Hội,

Làng nghề chế biến nông lâm sản: láng rượu Vân, tương Bần, kẹo La Phù, Hiện nay các làng nghề này ñang gặp khó khăn về ñầu tư cơ sở vật chất

kỹ thuật, vấn ñề ñảm bảo nguyên liệu sạch cho sản xuất, công nghệ bảo quản lâu dài, việc dùng hóa chất ñúng quy ñịnh, cũng là vấn ñề nan giải cần giải quyết

2.1.3.2 ðặc ñiểm phát triển các làng nghề

- ðặc ñiểm về sản phẩm: sản phẩm thường mang tính chất thủ công, có nét ñặc sắc riêng mà các sản phẩm khác không thể có về giá trị nhân văn cao (bí quyết nhà nghề) và bản sắc dân tộc Sản phẩm mang tính chất truyền thống

từ ñời này sang ñời khác Hình thức sản phẩm ñẹp, chất lượng tốt hơn các nơi khác cùng sản xuất ra loại sản phẩm ñó Chính ñặc ñiểm này ñã giúp sản phẩm của các làng nghề tồn tại, phát triển lâu dài và ñứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Trang 35

- đặc ựiểm về kỹ thuật: Công cụ và công nghệ mang tắnh chất tiểu thủ công, quy trình sản xuất ựược truyền lại dưới dạng kinh nghiệm, hao tốn nhiều lao ựộng, chủ yếu lao ựộng ựơn giản và bàn tay khéo léo của nghệ nhân qua kinh nghiệm lâu ựời Tuy cùng một loại sản phẩm nhưng ở mỗi ựịa phương, thậm chắ mỗi nghệ nhân lại tạo ra sản phẩm có nét ựộc ựáo riêng Trong vài năm gần ựây, sự phát triển của công nghiệp ựã cơ giới hóa ựược một số khâu của quá trình sản xuất ngoài những khâu cần bàn tay khéo léo của nghệ nhân Máy móc ựã thay thế sức người làm cho năng xuất lao ựộng tăng cao, giá thành sản phẩm hạ đó là sự vận dụng kết hợp giữa kỹ thuật truyền thống và công nghệ hiện ựại

- đặc ựiểm về nguyên liệu: nguyên liệu phục vụ cho sản xuất ở các làng nghề thường không có sẵn mà hầu hết phải ựi mua từ bên ngoài Trong những năm gần ựây, nhờ hệ thống giao thông phát triển và cơ chế quản lý thị trường hợp lý, thông thoáng nên việc cung ứng nguyên liệu, vật liệu trở nên kịp thời, linh hoạt, ựáp ứng ựược yêu cầu của sản xuất Khi quy mô của sản xuất ựược mở rộng, nguyên liệu sẽ trở nên khan hiếm ựòi hỏi sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

- đặc ựiểm về lao ựộng: lao ựộng chủ yếu là lao ựộng trong gia ựình, bao gồm cả người trong ựộ tuổi và ngoài ựộ tuổi lao ựộng Lao ựộng chủ yếu

là không ựược ựào tạo kỹ thuật qua trường lớp mà thường vừa học vừa làm Người học nghề phải tự quan sát học hỏi kết hợp với bác thợ cả hay nghệ nhân dạy bảo qua hình thức truyền miệng

- đặc ựiểm về tổ chức sản xuất: chủ yếu là sản xuất nhỏ theo quy mô

hộ gia ựình, HTX thủ công Ngoài ra còn một số hình thức khác như công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân,

- đặc ựiểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm: thị trường tiêu thụ lớn, ựa dạng, có khuynh hướng cho xuất khẩu, giá bán cao do sản phẩm tinh xảo ựáp

Trang 36

ứng ñược thị hiếu của khách hàng Nhất là trong ñiều kiện nền kinh tế nước ta

mở rộng giao lưu với nhiều nước trên thế giới nên sản phẩm làng nghề càng

có ñiều kiện xuất hiện ở thị trường ngoài nước Song thị trường nước ngoài yêu cầu rất khắt khe về chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm nên sản phẩm làng nghề cần ñược quan tâm ñầu tư cao hơn nữa

2.1.3.3 Vai trò của làng nghề trong phát triển nông thôn

- Tạo việc làm cho người lao ñộng

Người nông dân sản xuất nông nghiệp thường theo mùa vụ, nên thời gian sản xuất thường kéo dài hơn thời gian thật sự lao ñộng Do ñó, trong sản xuất nông nghiệp có những lúc nhàn rỗi, dư thừa lao ñộng Khi sản xuất các sản phẩm của làng nghề sẽ tạo cho người lao ñộng có việc làm trong thời ñiểm này Từ ñó lao ñộng ñược sử dụng triệt ñể hơn trong gia ñình Có những làng nghề thu hút trên 60% lực lượng lao ñộng ở nông thôn tham gia vào hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp Nhờ ñó, tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở khu vực nông thôn ñạt khoảng 80% ðặc biệt một số làng nghề truyền thống còn sử dụng ñược lao ñộng già

cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực kinh tế khác không nhận

- Tăng thu nhập cho hộ gia ñình

Ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, các hộ gia ñình tham gia sản xuất các sản phẩm làng nghề sẽ có thêm nguồn thu cho hộ Chính vì vậy phát triển làng nghề sẽ tăng thu nhập cho hộ Từ ñó tăng mức sống cho người dân nông thôn Theo Ông Vũ Quốc Tuấn chủ tịch hiệp hội làng nghề Việt Nam thì thu nhập của người lao ñộng hưởng lương ở các làng nghề hiện phổ biến khoảng 600.000ñ ñến 1500.000ñ/ tháng, cao hơn nhiều so với thu nhập từ sản xuất thuần nông.[30]

- Khai thác vốn kỹ thuật của dân

Quá trình sản xuất các sản phẩm của làng nghề ñã tận dụng một cách

Trang 37

triệt ñể các yếu tố về vốn, lao ñộng, kỹ thuật của hộ Tạo việc làm cho tất cả mọi thành viên trong gia ñình các lao ñộng chính thì trực tiếp sản xuất, các lao ñộng phụ thì có thể làm các công ñoạn bổ trợ cho sản xuất Nhờ có phát triển ngành nghề truyền thống mà các quy trình sản xuất của ông cha từ xưa

ñể lại không bị mai một mà ngày càng ñược cải tiến phong phú hơn ñáp ứng nhu cầu của thị trường

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng nông thôn ngày càng hợp lý hơn

Kinh tế nông thôn cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp, chiếm khoảng trên 70% ða số là các hộ thuần nông, bên cạnh ñó là có một số hộ kiêm ngành nghề và một số ít hộ làm dịch vụ Theo ñường lối của ðảng, phát triển làng nghề sẽ tận dụng ñược nguồn nguyên liệu là sản phẩm của ngành nông nghiệp hoặc công cụ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, làm tăng khả năng tích lũy vốn và kỹ thuật, hỗ trợ cho nông nghiệp, công nghiệp và các loại hình dịch vụ khác ở nông thôn phát triển Làng nghề phát triển sẽ trở thành trung tâm kinh

tế của ñịa phương, của vùng

Tạo ra bộ mặt ñô thị hóa mới cho nông thôn ñể nông thôn ly nông nhưng không ly hương và làm giầu trên quê hương mình, làm giảm bớt làn sóng nông dân nhập cư về các thành phố lớn kéo theo hàng loạt hệ quả nặng nề

- Thay ñổi tập quán tư duy sản xuất

Khi người dân làng nghề tham gia sản xuất, sản phẩm của họ làm ra là sản phẩm hàng hóa nên họ phải chủ ñộng trong mọi khâu của quá trình sản xuất, ñặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa Họ không còn tư tưởng sản xuất tự cung tự cấp của người nông dân Bởi vậy, mà người dân các làng nghề trở nên năng ñộng hơn, linh hoạt hơn trong việc bố trí sản xuất

- Tăng ñóng góp cho ngân sách ñịa phương

Phát triển sản xuất ngoài tăng thu nhập cho chính hộ gia ñình còn tăng

Trang 38

thêm thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách cho ựịa phương bằng việc ựóng thuế, giải quyết việc làm, du lịch làng nghề

- Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc

Vì làng nghề cổ truyền tạo nên những sản phẩm truyền thống với trình

ựộ kỹ, mỹ thuật cao, kết tinh tài hoa của các nghệ nhân qua nhiều thế hệ, nhiều sản phẩm không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn phản ánh một cách sinh ựộng lối sống và ước vọng của người lao ựộng, thấm ựẫm tâm hồn người Việt và ựược truyền từ ựời này sang ựời khác

Thời cổ mọi người ựã thắch nằm loại gối bằng gốm cho mát, gối gốm còn là của hồi môn, trẻ em cũng thường gối ựầu, trên gối thường có mấy chữ

Ộ gối sống lâuỢ Vào thời nhà Tống và nhà đường(thế kỷ 7- 13) trở lại ựây, có các loại gối gốm ba mầu, gối tráng men có hoa văn, gối tráng men trắng

đĩa cá vùng sơn đông: chiếc ựĩa vẽ hình con cá xanh là sản phẩm lò nung sứ dân gian, trông ựơn giản, dày dạn, dung tắch tương ựối lớn Chiếc ựĩa

có hình con cá này vẽ bằng tay, con cá hình tròn này phù hợp với tạo hình, tuy nhiên tạo hình, công vẽ, lên màu, ựều nung trên các lò khác nhau, dưới sự hoàn thành của các thợ khác nhau, cho nên hình con cá trên mỗi ựĩa cũng khác nhau

Bình cổ Giới Thủ: chủ ựề là hình ảnh các nhân vật trong cốt truyện tuồng truyền thống, ựó là các hình quan văn quan võ, vẽ trên diện tắch rộng của lõi bình mầu ựỏ Chiếc bình trông ựơn giản, miệng bình thẳng, cổ hơi hẹp,

Trang 39

bụng bình to, không có những chi tiết rườm rà như loại gốm nung trong lò quan phủ, trông ñơn giản và gần gũi

Sứ Thanh Hoa: thịnh hành vào thời nhà Nguyên(1206- 1368), phục vụ hai ñối tượng quan lại và thường dân ðồ gốm có công nghệ cầu kỳ thường có mặt trong các nhà quan lại thương gia, ñồ sứ thô thường dùng trong các nhà thường dân ðồ sứ Thanh Hoa dân dã trông hoạt bát, mộc mạc, nét vẽ phóng khoáng tự nhiên Hình ảnh ñề tài ñồ sứ Thanh Hoa rất rộng, với hình ảnh phản ánh ñời sống xã hội và nhân vật trong tục ngũ, non nước chim muông thú vật, hoa lá quả cành, thơ từ văn chư, phù hiệu tốt lành, một số truyền thuyết, tình tiết tiểu thuyết, các nhân vật tuồng truyền thống ñược ñưa vào trang trí cho ñồ

sứ một cách khéo léo, trông mới mẻ và ñộc ñáo

• Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những nước có nghệ thuật gốm sứ phát triển nhất ðiều ñó không chỉ thể hiện ở số lượng người làm nghề gốm mà còn thể hiện ở số lượng lớn những người yêu thích nghệ thuật này Môn nghệ thuật lấy hồn từ thiên nhiên, ñất ñai làm nguồn sáng tạo Dưới bàn tay của những con người này, nghệ thuật gốm sứ Nhật ñã cho thấy sự phát triển vô cùng phong phú về thể loại Không kể ñến những ñồ gốm sứ ứng dụng trong công nghiệp, chúng ta có thể thấy sự phát triển ña dạng của các phong cách gốm ở những nhà làm gốm cá nhân mang bản sắc sáng tạo riêng, hoặc những nghệ nhân làm gốm thiên nhiên về ứng dụng hoặc sáng tạo trên cơ sở kỹ thuật và hình dạng gốm truyền thống, hay những nhà làm gốm chú tâm vào hình khối không quan trọng tính ứng dụng Nghệ thuật làm gốm chỉ lấy các chất liệu từ ñất, tuy nhiên những dòng gốm ñộc ñáo theo từng vùng trên cơ sở phát huy chất liệu riêng có của vùng ñó lại rất phát triển Các lò gốm có thể tìm thấy ở khắp các nơi trên ñất Nhật Bản, nhiều nhất là vùng Kanto cho ñến miền Tây Nơi ñây có nguyên liệu ñất tốt, và có thể kiếm cây làm nguyên liệu rất dễ dàn

Trang 40

ðất và ñá là nguyên liệu gốm, mang ñặc trưng thổ nhưỡng của từng vùng, nhiệt ñộ lò và phong cách biểu hiện tác phẩm cũng khác nhau, kỹ thuật làm

ñồ gốm sứ luôn phát huy những ñặc trưng này ñược tôi luyện, mài giũa qua thời gian và trở thành nét truyền thống

ðồ gốm Bizen, nguyên liệu là loại ñất có nhiều thành phần sắt, không

sử dụng men ñể phát huy tối ña ñặc trưng của chất ñất nơi ñây Từ thời Muromachi (1336- 1573) các tác phẩm gốm sứ Bizen ñã ñược sử dụng trong nghệ thuật trà ñạo và tới nay vẫn ñược sử dụng, gần như không có gì thay ñổi Giới hạn ñịa lý không bị bó hẹp Oribe là loại gốm trước ñây chỉ sản xuất tại vùng Seto và Mino, nhưng ngày nay mở rộng trên phạm vi nhiều vùng khác, tạo nên vẻ ñẹp hiện ñại mới cho Oribe quyện trong nét truyền thống của gốm

có ưu ñiểm như không thấm nước, bền và tiện dụng Vào thời ñại này ñã có

sự xuất hiện của sứ xanh và cũng bắt ñầu từ ñây ñánh dấu thời kỳ hưng thịnh của nền văn hóa gốm sứ ðỉnh cao của sản phẩm gốm sứ giai ñoạn này là nghệ thuật trạm khảm cùng sự xuất hiện tiêu biểu của sứ xanh

Sau thời ñại Cao Ly là ñến thời Triều Tiên (1392 – 1910), tại thời ñiểm này ñồ gốm sứ Hàn Quốc ñã phát triển cao hơn với sự ra ñời của sứ trắng và

sứ cát xanh Nếu so sánh với thời ñại Cao Ly thì ñồ gốm, sứ giai ñoạn này có hoa văn giản tiện hơn và bề mặt thô ráp hơn Sau ñó, chính kỹ thuật chế tạo

ñồ gốm sứ tại thời kỳ này ñã ñược truyền bá rộng rãi sang Nhật

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Khánh Hội (2007) “ Báo cáo thực trạng và giải pháp phát triển làng nghề ở xã Phù Lãng, huyện Quyế Võ, tỉnh Bắc Ninh” Trường trính trị Nguyễn Văn Cừ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp phát tri"ể"n làng ngh"ề ở" xã Phù Lãng, huy"ệ"n Quy"ế" Võ, t"ỉ"nh B"ắ"c Ninh
2. Trần đình Luyện (2005) Ộ Văn hóa làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh – thực trạng và giải pháp bảo tồn phát huy” Báo cáo ủề tài khoa học cấp tỉnh, Sở văn hóa thông tin tỉnh Bắc ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "ủề" tài khoa h"ọ"c c"ấ"p t"ỉ"nh
3. Trương Minh Hằng “ Gốm sành nâu ở Phù Lãng” Viện khoa học xã hội Việt Nam, NXB khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: G"ố"m sành nâu "ở" Phù Lãng
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
4. ðinh Văn Ân (2003) “ ðề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ Việt Nam”, Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Viện nghiên cứu kinh tế quản lý Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề" án nâng cao n"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a hàng hóa d"ị"ch v"ụ" Vi"ệ"t Nam
5. Bộ kế hoạch và ủầu tư, Viện chiến lược phỏt triển (1999) Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng quan v"ề" c"ạ"nh tranh công nghi"ệ"p
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. Chu Văn Cấp (2003) “ Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a n"ề"n kinh t"ế" n"ướ"c ta trong quá trình h"ộ"i nh"ậ"p khu v"ự"c và qu"ố"c t"ế
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
8. Báo cáo của UBND xã Phù Lãng về tình hình thực hiện kinh tế xã hội các năm 2005, 2006, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo c"ủ"a UBND xã Phù Lãng v"ề" tình hình th"ự"c hi"ệ"n kinh t"ế" xã h"ộ"i
9. ðảng cộng sản Việt Nam (2006) “Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X” NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ðả"ng toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" X
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
10. Nguyễn Thỳy Hà (2000), “Nghiờn cứu những vấn ủề kinh tế chủ yếu trong phát triển làng nghề truyền thống ở xã Ninh Hiệp-Gia Lâm – Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" kinh t"ế" ch"ủ" y"ế"u trong phát tri"ể"n làng ngh"ề" truy"ề"n th"ố"ng "ở" xã Ninh Hi"ệ"p-Gia Lâm – Hà N"ộ"i
Tác giả: Nguyễn Thỳy Hà
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Lịch (2005), “Chính sách cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí kinh tế, tháng 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế”, "T"ạ"p chí kinh t
Tác giả: Nguyễn Văn Lịch
Năm: 2005
12. Viện sử học (2001), Lịch sử Việt Nam từ thời khởi thủy ủến thế kỷ X, NXB khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" Vi"ệ"t Nam t"ừ" th"ờ"i kh"ở"i th"ủ"y "ủế"n th"ế" k"ỷ" X
Tác giả: Viện sử học
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 2001
13. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai ủoạn mới”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường ðại học thương mại – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai ủoạn mới”, "Lu"ậ"n án ti"ế"n s"ỹ" kinh t
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Năm: 2005
14. Bùi Văn Vượng (1998), “Tinh hoa nghề nghiệp ông cha” NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa ngh"ề" nghi"ệ"p ông cha
Tác giả: Bùi Văn Vượng
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 1998
15. Nguyễn Năng Phúc (2006), “Phân tích chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường”, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường”, "T"ạ"p chí kinh t"ế" và d"ự" báo
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Năm: 2006
16. Bùi Văn Vượng (2000), “Di sản thủ công mỹ nghệ Việt Nam”, NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản thủ công mỹ nghệ Việt Nam
Tác giả: Bùi Văn Vượng
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2000
18. đinh Thị Hương (2004), Ộđánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ vải lụa ở làng nghề Vạn Phúc – thị xã Hà đông Ờ tỉnh Hà TâyỢ, Luận án thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"n án th"ạ"c s"ỹ" kinh t
Tác giả: đinh Thị Hương
Năm: 2004
19. Hoàng Văn Hải (2005), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí quản lý kinh tế, tháng 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, "T"ạ"p chí qu"ả"n lý kinh t
Tác giả: Hoàng Văn Hải
Năm: 2005
20. Trương Quang Hựng, Phạm Thu Hương (2004), “Từ lợi thế so sỏnh ủến lợi thế cạnh tranh”, Tạp chí phát triển kinh tế, tháng 2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ lợi thế so sỏnh ủến lợi thế cạnh tranh”, "T"ạ"p chí phát tri"ể"n kinh t
Tác giả: Trương Quang Hựng, Phạm Thu Hương
Năm: 2004
21. Nguyễn Bách Khoa (1999), “Giáo trình Marketing thương mại”, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1999
22. Trần Minh Ngọc (2000) “Giải pháp phục hồi và phát triển các làng nghề trong nụng thụn ủồng bằng sụng hồng”, Tạp chớ kinh tế nụng nghiệp số 9 23. Michael Poter (1985), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Khoa học xã hội, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phục hồi và phát triển các làng nghề trong nụng thụn ủồng bằng sụng hồng”, "T"ạ"p chớ kinh t"ế" nụng nghi"ệ"p "số 9 23. Michael Poter (1985), “"L"ợ"i th"ế" c"ạ"nh tranh
Tác giả: Trần Minh Ngọc (2000) “Giải pháp phục hồi và phát triển các làng nghề trong nụng thụn ủồng bằng sụng hồng”, Tạp chớ kinh tế nụng nghiệp số 9 23. Michael Poter
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Sản lượng vải và thép khi chưa có thương mại quốc tế - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2. Sản lượng vải và thép khi chưa có thương mại quốc tế (Trang 20)
Bảng 2.5 So sỏnh chất lượng/Cụng nghệ về Gốm theo Quốc gia  Quốc gia Cụng nghệKỹ năngQuan  ủiểmChất lượng thẩm mỹ - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.5 So sỏnh chất lượng/Cụng nghệ về Gốm theo Quốc gia Quốc gia Cụng nghệKỹ năngQuan ủiểmChất lượng thẩm mỹ (Trang 54)
Bảng 3.6 Tỡnh hỡnhủất ủai của xó Phự Lóng năm 2005 - 2007  Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc ủộ phỏt triển(%)  Chỉ tiờu  SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) 2006/2005 2007/2006 BQ iện tớchủất tự nhiờn1007.79 100 1007.79 100 1007.79 100 100 100 100  ụng nghiệ - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.6 Tỡnh hỡnhủất ủai của xó Phự Lóng năm 2005 - 2007 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc ủộ phỏt triển(%) Chỉ tiờu SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) 2006/2005 2007/2006 BQ iện tớchủất tự nhiờn1007.79 100 1007.79 100 1007.79 100 100 100 100 ụng nghiệ (Trang 62)
Bảng 3.7 Tỡnh hỡnh dừn số - lao ủộng của xú Phự Lúng năm 2005-2007 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc ủộ phỏt triển(%) Chỉ tiờu  SL(người)CC(%) SL(người)CC(%) SL(người)CC(%) 2006/2005 2007/2006 BQ  dừn số8006100 8120100 8219100 101.42101.22101.32 ng lao ủộng - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.7 Tỡnh hỡnh dừn số - lao ủộng của xú Phự Lúng năm 2005-2007 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc ủộ phỏt triển(%) Chỉ tiờu SL(người)CC(%) SL(người)CC(%) SL(người)CC(%) 2006/2005 2007/2006 BQ dừn số8006100 8120100 8219100 101.42101.22101.32 ng lao ủộng (Trang 65)
Bảng 3.8 Tỡnh hỡnh cơ sở vật chất kỹ thuật của xó Phự Lóng năm 2005-2007 NămTốc ủộ phỏt triển(%)  Chỉ tiờu ðVT 2005200620072006/2005 2007/2006 BQ ðường nhựa và bờ tụng húa  %808695107.5 110.47108.98  Kờnh cứngKm4 5 5 125 100 112.5   Tram bơmTrạm2 2 2 100  - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.8 Tỡnh hỡnh cơ sở vật chất kỹ thuật của xó Phự Lóng năm 2005-2007 NămTốc ủộ phỏt triển(%) Chỉ tiờu ðVT 2005200620072006/2005 2007/2006 BQ ðường nhựa và bờ tụng húa %808695107.5 110.47108.98 Kờnh cứngKm4 5 5 125 100 112.5 Tram bơmTrạm2 2 2 100 (Trang 68)
Bảng 3.9 Kết quả phỏt triển kinh tế xó Phự Lóng năm 2005-2007 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc ủộ phỏt triển(%)  ỉ tiờu  SL(tr.ủ) CC(%) SL(tr.ủ) CC(%) SL(tr.ủ) CC(%) 2006/2005 2007/2006 BQ ổng giỏ trị sản phẩm iỏ trị nụng - lõm - ngư nghiệp  iỏ trị cụng ngh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.9 Kết quả phỏt triển kinh tế xó Phự Lóng năm 2005-2007 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tốc ủộ phỏt triển(%) ỉ tiờu SL(tr.ủ) CC(%) SL(tr.ủ) CC(%) SL(tr.ủ) CC(%) 2006/2005 2007/2006 BQ ổng giỏ trị sản phẩm iỏ trị nụng - lõm - ngư nghiệp iỏ trị cụng ngh (Trang 70)
Bảng 3.10 Số lượng cơ sở sản xuất gốm tại Phù Lãng năm 2007 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.10 Số lượng cơ sở sản xuất gốm tại Phù Lãng năm 2007 (Trang 73)
Bảng 4.12 Tình hình phát triển nghề gốm Phù Lãng năm 2005-2007 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12 Tình hình phát triển nghề gốm Phù Lãng năm 2005-2007 (Trang 91)
Bảng 4.13 Giá trị sản xuất của sản phẩm gốm Phù Lãng năm 2005-2007 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13 Giá trị sản xuất của sản phẩm gốm Phù Lãng năm 2005-2007 (Trang 93)
Bảng 4.15 Tình hình cơ bản của chủ hộ năm 2007 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15 Tình hình cơ bản của chủ hộ năm 2007 (Trang 96)
Bảng 4.16 ðiều kiện kinh tế của cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2007 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.16 ðiều kiện kinh tế của cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2007 (Trang 99)
Bảng 4.17 Tỡnh hỡnh sử dụng vốn của cỏc hộ ủiều tra - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.17 Tỡnh hỡnh sử dụng vốn của cỏc hộ ủiều tra (Trang 100)
Bảng 4.18 Kết quả sản xuất của cỏc  nhúm hộủiều tra  (Tớnh bỡnh quõn cho 1 hộ/năm)  Quy mụ sản xuất của cỏc nhúm hộ Bỡnh quõn chung Quy mụ 1 Quy mụ 2 Quy mụ 3  n phẩmðVT SLGT (1000ủ) CC(%) SLGT(1000ủ) CC(%) SLGT(1000ủ) CC(%) SLGT(1000ủ) CC(%)  ỹ nghệ18201 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.18 Kết quả sản xuất của cỏc nhúm hộủiều tra (Tớnh bỡnh quõn cho 1 hộ/năm) Quy mụ sản xuất của cỏc nhúm hộ Bỡnh quõn chung Quy mụ 1 Quy mụ 2 Quy mụ 3 n phẩmðVT SLGT (1000ủ) CC(%) SLGT(1000ủ) CC(%) SLGT(1000ủ) CC(%) SLGT(1000ủ) CC(%) ỹ nghệ18201 (Trang 105)
Bảng 4.19 Chi phớ sản xuất gốm của nhúm hộ năm 2007  (Tớnh bỡnh quõn cho 1 hộ)  Quy mụ cỏc hộ sản xuất  Bỡnh quõn Chung Quy mụ 1 Quy mụ 2 Quy mụ 3  Chỉ tiờu GT(1000ủ) CC(%) GT(1000ủ) CC(%) GT(1000ủ) CC(%) GT(1000ủ) CC(%)   Chi phớ trung gian80.889,89 44,1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm của làng nghề phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.19 Chi phớ sản xuất gốm của nhúm hộ năm 2007 (Tớnh bỡnh quõn cho 1 hộ) Quy mụ cỏc hộ sản xuất Bỡnh quõn Chung Quy mụ 1 Quy mụ 2 Quy mụ 3 Chỉ tiờu GT(1000ủ) CC(%) GT(1000ủ) CC(%) GT(1000ủ) CC(%) GT(1000ủ) CC(%) Chi phớ trung gian80.889,89 44,1 (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w