1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên

182 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Và Tiêu Thụ Hoa, Cây Cảnh Ở Huyện Văn Lâm, Hưng Yên
Tác giả Trịnh Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Phương Thụy
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học

vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

HÀ NỘI, 2008 TÁC GIẢ

TRỊNH THỊ THANH THUỶ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế của mình ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tổ chức và các nhà khoa học

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới sự giúp

ñỡ của các thấy, cô giáo khoa kinh tế và phát triển nông thôn, khoa Sau ñại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ðặc biệt là sự quan tâm giúp ñỡ tận tình chỉ dẫn của TS Vũ Thị Phương Thụy là người hướng dẫn chính trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Văn Lâm, Phòng Thồng kê, Phòng nông nghiệp, Phòng ðịa chính huyện Văn Lâm Lãnh ñạo các xã và các hộ gia ñình trồng hoa, cây cảnh của 4 xã Tân Quang, Như Quỳnh, Lạc ðạo, Trưng Trắc và các cửa hàng ñại lý kinh doanh hoa, cây cảnh trên ñịa bàn huyện Văn lâm, tỉnh Hưng Yên, những người ñã cung cấp số liệu, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cản ơn!

Hà nội, Ngày…….Tháng…….Năm 2008

Tác giả

Trịnh Thị Thanh Thuỷ

Trang 5

2.2.4 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48 3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM - TỈNH HƯNG YÊN 48

3.2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ TÀI LIỆU 60

4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HOA, CÂY CẢNH CỦA

4.1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HOA - CÂY CẢNH CỦA

4.1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT HOA, CÂY CẢNH CỦA CÁC

4.1.3 TÌNH HÌNH ðẦU TƯ CHI PHÍ CHO SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ

KINH TẾ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH CỦA CÁC HỘ ðIỀU TRA

4.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIÊU THỤ HOA, CÂY CẢNH CỦA

4.2.1 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM HOA, CÂY CẢNH CỦA

4.2.2 HỆ THỐNG KÊNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG HUYỆN 100

4.3 ðÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT

TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA, CÂY CẢNH Ở HUYỆN

4.3.1 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

VÀ TIÊU THỤ HOA, CÂY CẢNH CỦA HUYỆN VĂN LÂM 105

4.3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SẢN XUẤT HOA, CÂY CẢNH 107

4.3.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TIÊU THỤ HOA, CÂY CẢNH 112

Trang 6

4.4 ðỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU

4.4.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP 109 4.4.2 NHỮNG QUAN ðIỂM- ðỊNH HƯỚNG TRONG PHÁT TRIỂN SẢN

4.4.3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ðỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ

TIÊU THỤ HOA, CÂY CẢNH TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN 120

Trang 7

HQKT : Hiệu quả kinh tế

HQKTh : Hiệu quả kỹ thuật

HQPB : Hiệu quả phân bổ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1: Các loại hoa, cây cảnh trồng phổ biến ở Việt Nam 37 Bảng 2 Chủng loại và giống hoa sản xuất ở các tỉnh Trung Du, Miền Núi Bắc

Bảng 6: Qui hoạch diện tích sản xuất hoa – cây cảnh trên cả nước Bộ

Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Văn Lâm, 2005 – 2007 51 Bảng 3.2: Tình hình cơ sở hạ tầng của Huyện Văn Lâm, Năm 2007 52 Bảng 3.3 Tình hình lao ñộng của huyện Văn Lâm, 2005 – 2007 56 Bảng 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lâm, 2005 – 2007 57 Bảng 3.5: Tổng hợp mẫu ñiều tra ñại diện các vùng trồng hoa, cây cảnh của

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng hoa, cây cảnh Huyện Văn Lâm, 2005

Trang 9

Bảng 4.7: Giá trị sản xuất hoa cây cảnh của các nhóm hộ, năm 2007 ( Tắnh

Bảng 4.8: Tình hình ựầu tư chi phắ và kết quả trồng sản xuất ở các nhóm hộ

hoa cúc , năm 2007 ( Tắnh bình quân cho 1 sào/năm ) 78 Bảng 4.9: Tình hình ựầu tư chi phắ và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồng

hoa hồng, năm 2007 ( Tắnh bình quân cho 1 sào/năm) 80 Bảng 4.10: Tình hình ựầu tư chi phắ và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồng

cây đào cảnh, năm 2007 ( Tắnh bình quân cho 1 sào/năm) 84 Bảng 4.12: Tình hình ựầu tư chi phắ và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồng

cây Cam cảnh, năm 2007 ( Tắnh bình quân cho 1 sào/năm ) 88 Bảng 4.13 a: Tình hình ựầu tư chi phắ trồng hoa, cây cảnh theo mô hình bố trắ

sản xuất , năm 2007 ( Bình quân 1 sào canh tác/năm) 92 Bảng 4.13b: Kết quả trồng hoa, cây cảnh theo mô hình bố trắ sản xuất ở các hộ,

Bảng 4.14: So sánh sản xuất hoa cây cảnh với cây trồng khác của các hộ năm

Bảng 4.15: Sản lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ cây cảnh của Huyện Văn Lâm

Bảng 4.16: Sản lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ hoa của Huyện Văn Lâm qua 3

Bảng 4.17 Phân phối sản phẩm theo các kênh tiêu thụ hoa, cây cảnh ở huyện

Bảng 4.18: Giá bán hoa, cây cảnh của các ựiều tra qua các kênh tiêu thụ

Bảng 4.19: Kinh nghiệm trồng hoa cây cảnh của các nhóm hộ, năm 2007 107 Bảng 4.20: Nguồn vốn sản xuất hoa cây cảnh của các nhóm hộ,năm 2007 111 Bảng 4.21 Dự kiến phân bố vùng trồng hoa, cây cảnh ở huyện văn lâm ựến,

Trang 10

Bảng 4.22 Dự kiến qui hoạch phát triển diện tích hoa, cây cảnh ở huyện văn

Bảng 4.23: Dự kiến phát triển Số lượng hộ trồng hoa, cây cảnh ở huyện Văn

Bảng 4.24: Dự kiến số hộ trồng từng loại hoa, cây cảnh và diện tích bình

Bảng 4.25: Dự kiến năng suất, sản lượng hoa, cây cảnh ở Huyện Văn Lâm,

Bảng 4.26: Dự kiến hiệu quả tăng thêm do tuân thủ qui trình kỹ thuật mới và

ñưa giống hoa, cây cảnh mới vào sản xuất ở huyện Văn Lâm 129 Bảng 4.27 Dự kiến tình hình tiêu thụ hoa, cây cảnh ñến 2012 133 Bảng 4.28 Dự kiến số vốn cần ñược vay của các hộ ñể ñầu tư vào sản xuất

Trang 11

DANH MỤC PHỤ BẢNG

Trang

PHỤ BẢNG 1: TÌNH HÌNH ðẦU TƯ CHI PHÍ CHO TỪNG LOẠI HOA CỦA

CÁC HỘ ðIỀU TRA, NĂM 2007 (TÍNH BÌNH QUÂN CHO 1 SÀO

PHỤ BẢNG 2: TÌNH HÌNH ðẦU TƯ CHI PHÍ CHO TỪNG LOẠI CÂY CẢNH

CỦA CÁC HỘ ðIỀU TRA, NĂM 2007 (TÍNH BÌNH QUÂN CHO 1

PHỤ BẢNG 3: TÌNH HÌNH ðẦU TƯ CHI PHÍ GIỮA CÁC NHÓM HỘ TRỒNG

HOA BỐ TRÍ THEO MÔ HÌNH SẢN XUẤT, NĂM 2007 144 PHỤ BẢNG 4: TÌNH HÌNH ðẦU TƯ CHI PHÍ GIỮA CÁC NHÓM HỘ TRỒNG

Mẫu ñiều tra:

Trang 13

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số ở nông thôn gắn

bó với với ngành nông nghiệp Phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá và bền vững là một trong những mục tiêu to lớn của nước ta trong giai ựoạn hiện nay Chắnh vì thề mà trong những nam qua, đảng và Nhà nước ựã ựưa ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thúc ựẩy quá trình phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung đến nay, cơ cấu ngành nông nghiệp ựang có những chuyển dịch nhất ựịnh Trong xu thế phát triển chung của xã hội, nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao ngày càng lớn Nhu cầu ấy không chỉ về những mặt hàng mang lại giá trị vật chất mà còn

là nhu cầu về những mặt hàng ựem lại giá trị tinh thầm và giá trị thẩm mỹ Nắm bắt ựược thị hiếu ựó, nông dân huyện Văn Lâm (Hưng Yên) ựã mạnh dạn chuyển dịch

cơ cấu cây trồng tập trung sản xuất hoa tươi, cây cảnh chất lượng cao đây cũng là ựiểm nhấn trong chương trình sản xuất nông nghiệp hàng hoá mà huyện ựã ựề ra trong giai ựoạn 2006 - 2010

Hơn nữa nghề trồng hoa cây cảnh là một trong những nghề truyền thống, mang nét văn hoá ựộc ựáo của dân tộc ta Nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh, cơ chế quản lý cũ kéo dài ựã làm cho nghề trồng hoa cây cảnh ở nước ta chậm phát triển Cho ựến nay, chúng ta vẫn giữ ựược những làng hoa, cây cảnh truyền thống như : làng trồng đào (Nhật Tân), làng trồng Quất (Quảng Bá), làng trồng cây thế (Nam Trực), cây cảnh (Phụng Công), làng hoa đà Lạt, Sài Gòn,Ầvà ngày càng xuất hiện nhiều vùng trồng cây cảnh mới với qui mô, chủng loại ựa dạng như Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh,ẦPhát triển sản xuất hoa cây cảnh là một hướng ựi ựúng ựắn và thiết thực ựối với nhiều ựịa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH Ờ HđH Bởi lẽ, sản xuất hoa, cây cảnh không chỉ ựem lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà nó còn tạo ựiều kiện ựể khai thác triệt ựể tiềm năng và lợi thế về nguồn lực ở mỗi ựịa phương

Trang 14

Văn Lâm là một huyện có nghề trồng hoa cây cảnh từ rất sớm Với lợi thế là vùng ven ñô, nhiều doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn và có quốc lộ 5 chạy qua, tiềm năng phát triển hướng tiêu thụ hoa tươi là rất lớn Tận dụng lợi thế ñó, các xã ven quốc lộ 5 và một số xã phía tây của huyện ñã mạnh dạn chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Việc thâm canh những giống hoa chất lượng cao ñã trở thành hướng lựa chọn của nhiều hộ nông dân nơi ñây Thực tế cho thấy nghề trồng hoa tạo công ăn việc làm thường xuyên và cho thu nhập cao hơn rất nhiều lần so với trồng lúa Trung bình mỗi ha canh tác hoa chất lượng cao ở Văn Lâm cho giá trị thu nhập không dưới 100 triệu ñồng/năm Hai năm trở lại ñây, một số cánh ñồng của huyện cho thu nhập 200 triệu ñồng/ha/năm, trong ñó có mô hình trồng hoa chất lượng cao như : hoa hồng, phong lan và một số loại cây cảnh khác Trên ñịa bàn huyện hiện có gần

200 doanh nghiệp và hàng chục công sở; ñời sống kinh tế của công nhân, cán bộ công nhân viên chức ngày một nâng lên chính vì vậy nhu cầu sử dụng hoa tươi là rất lớn Với diện tích trồng hoa của huyện như hiện nay chưa thể ñáp ứng ñủ nhu cầu ngay tại ñịa bàn

Qua khảo sát thị trường hoa tươi khu vực huyện Văn Lâm, nhiều chủ cửa hàng kinh doanh hoa ở ñây cho biết họ vẫn phải nhập hoa từ nơi khác về ñịa bàn, nhất là các loại hoa cao cấp như hồng, ly, loa kèn, Thực tế này còn diễn ra ở hầu hết các khu vực có nhu cầu hoa tươi như thị xã Hưng Yên và các thị trấn trong tỉnh Mỗi sáng ñều có những chuyến ô tô chở hoa tươi ñổ cho các cửa hàng

Năm 2006 sở khoa học và công nghệ tiếp tục phối hợp với Viện rau quả Trung ương thử nghiệm một số giống hoa chất lượng cao như : Loa kèn, Ly ly, khi những giống hoa ñã trồng thử nghiệm thành công ñược nhân ra diện rộng và những giống hoa mới cho kết quả khả quan sẽ là một hướng ñi mới cho nông dân tỉnh nhà trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao giá trị thu nhập trên cùng một diện tích canh tác

Tại thôn Như Quỳnh một số nông dân cho biết hầu hết cả thôn trồng màu, làm hoa tươi Giá trị thu nhập từ trồng hoa thìư hơn rất nhiều so với cây lúa Như hoa loa kèn giá bán từ 1500 – 2.500ñồng/bông Mỗi sào hoa loa kèn ñầu tư vốn từ 10 -

Trang 15

12 triệu ñồng thì nông dân thu lãi ít nhất từ 15 - 20triệu ñồng/sào/vụ Hiệu quả kinh

tế thu ñược rất ổn ñịnh thị trường tiêu thụ rộng nên trong thôn nổi lên một phong trào “ Nhà nhà trồng hoa” Mọi người tranh thủ từng tấc ñất mảnh vườn ñể xen canh một loại hoa thích hợp

Trên cơ sở ñó tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Giải pháp phát triển sản

xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh ở Huyện Văn Lâm – Hưng Yên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

-> Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, từ ñó ñề xuất những giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh trong thời gian tới

- ðề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh của huyện trong những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những yếu tố có liên quan ñến phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh của các hộ nông dân trong huyện Văn Lâm

- ðối tượng cụ thể nghiên cứu là những hộ, cơ sở sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh ở huyện Văn Lâm

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Trang 16

- Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ một số loại hoa, cây cảnh hàng năm chủ yếu của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên như cây đào Cảnh, Quất cảnh, hoa hồng, hoa cúc, hoa loa kèn

Trang 17

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở Lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa, cây cảnh

2.1.1 Lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.1 Các khái niệm và lý thuyết về phát triển

a Các khái niệm

* Khái niệm về phát triển

Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển

Raaman Weitz cho rằng:” Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng

trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” [40, Tr.5] Ngân hàng thế giới ñưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng lớn hơn, bao gồm những thuộc tính quan trọng lên quan ñến hệ

thống giá trị của con người, ñó là:“ Sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về

chính trị và các quyền tự do công dân ñể củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong mối quan hệ với Nhà nước, với cộng ñồng, ” [40, Tr.5] Lưu ðức Hải [24] cho rằng: Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều

yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hoá,V.V Bùi Ngọc Quyết [41] có khái niệm : Phát triển (developement) hay nói một cách ñầy ñủ hơn là phát triển kinh tế xã hội (socio-economic developement) của con người là quá trình nâng cao về ñời sống vật chất và tinh thần bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt ñộng văn hoá

Tuy nhiên có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển, nhưng tựu trung lại các ý kiến cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị của con người Mục tiêu chung của phát triển

là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân [35], [44, Tr.4]

Khái niệm về phát triển bền vững ñã ñược uỷ ban môi trường và phát triển

thế giới ñưa ra năm 1987 như sau: “ Phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh,

tồn tại lâu dài, vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa không xâm phạm ñến lợi ích của các thế hệ tương lai” [24, Tr.23] Phát triển bền vững lồng ghép các hoạt ñộng

Trang 18

kinh tế, hoạt ñộng xã hội với việc bảo tồn tài nguyên và làm giàu môi trường sinh thái Nó ñáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau [36], [34], [42], [43]

b Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Lý thuyết tăng trưởng của trường phái cổ ñiển

Theo các nhà kinh tế, lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ ñiển là các học thuyết

và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế với hai ñại diện tiêu biểu là A.Smith và D.Ricacdo [10]

A.Smith (17923 - 1790) là nhà kinh tế học người Anh, lần ñầu tiên nghiên cứu lý luận tăng trưởng kinh tế một cách thống nhất Với các tác phẩm“ Bàn về của cải” Ông cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng ñầu ra tính theo bình quân ñầu người, ñồng thời ñã mô tả các nhân tố tăng trưởng kinh tế như sau:

Lý thuyết về tiền lương, lợi nhuận, ñịa tô, lý thuyết về tư bản, lý thuyết về tín dụng

và tiền tệ, lý thuyết thực hiện và khủng hoảng kinh tế, lý thuyết lợi thế so sánh Hàm sản xuất Coob – Douglas ñã ra ñời trong thời kỳ này: Y = AKα

LβTrong ñó :

Y : là ñầu ra

A : Là hệ số tỷ lệ giá

α, β: Là hệ số của tư bản và lao ñộng, là ñộ co giãn của Y ñối với K và L

+ Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Harrod – Domar

Trang 19

Dựa vào tư tưởng của Keynes, hai nhà kinh tế học Mỹ là Harrod và Domar

ñã cùng ñưa ra một mô hình Mô hình giải thích mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu về vốn Mô hình chỉ ra sự tăng trưởng là do kết quả tương tác giữa tiết kiệm với ñầu tư và ñầu tư là ñộng lực cơ bản của sự phát triển kinh tế [4, Tr.75]

+ Lý thuyết về các giai ñoạn phát triển kinh tế của W Rostow

Theo ông thì quá trình phát triển kinh tế của một nước phải trải qua 5 giai ñoạn :

* Giai ñoạn xã hội truyền thống : ðặc trưng cơ bản của giai ñoạn này là sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, năng suất lao ñộng thấp

* Giai ñoạn chuẩn bị cất cánh : Giai ñoạn xuất hiện các ñiều kiện cần thiết ñể cất cánh

* Giai ñoạn cất cánh: Những yếu tố cơ bản cần thiết cho sự cất cánh là tỷ lệ tiết kiệm và ñầu tư tăng từ 5 – 10%; xây dựng các ngành công nghiệp và nông nghiệp có khả năng phát triển nhanh, giữ vai trò ñầu tầu; phải xây dựng bộ máy chính trị – xã hội ñể tạo ñiều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện ñại và tăng cường quan hệ kinh tế ñối ngoại

* Giai ñoạn trưởng thành : Có nhiều ngành công nghiệp mới phát triển hiện ñại, nông nghiệp ñược cơ giới hoá ñạt năng suất lao ñộng cao Tỷ lệ ñầu tư chiếm 10- 20% trong GNP

* Giai ñoạn mức tiêu dùng cao [4, Tr.87]

+ Lý thuyết về “ cái vòng luẩn quẩn” và “ cú huých từ bên ngoài”

Lý thuyết này là do nhiều nhà kinh tế học tư sản, trong ñó có PaulA Samuelson ñưa ra Theo lý thuyết này ñể tăng trưởng kinh tế nói chung phải có bốn nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật Nhìn chung ở các nước ñang phát triển thì bốn nhân tố trên ñều khan hiếm, việc kết hợp chúng ñều trở ngại ðể phát triển phải có “ cú huých từ bên ngoài” nhằm phá “ cái vòng luẩn quẩn” ở nhiều ñiểm ðiều này có nghĩa là phải có ñầu tư của nước ngoài vào các nước ñang phát triển [10, Tr.67]

b Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Các chỉ tiêu dùng ñể tính toán và ñánh giá sự tăng trưởng kinh tế gồm:

Trang 20

+ Tổng sản phẩm quốc dân ( GNP ) và Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP )

ðể phản ánh nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu tỷ lệ tăng GNP hoặc tỷ lệ tăng GDP ( GDP và GNP thực tế) thời kỳ sau so với thời kỳ trước

- Chỉ tiêu : GDP bính quân ñầu người, GNP bình quân ñầu người

- Các chỉ tiêu phản ánh sự biến ñổi cơ cấu kinh tế – Xã hội [4, Tr.27]

+ Các chỉ tiêu xã hội của phát triển : chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng, trình ñộ học vấn của dân cư

+ Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế: Chỉ số cơ cấu ngành trong GDP, chỉ số cơ cấu ngành trong hoạt ñộng ngoại thương, chỉ số tiết kiệm và mức ñầu tư, tỷ lệ dân

số ñô thị và nông thôn

+ Chỉ số phát triển con người (HDI)

2.1.1.2 Lý luận về sản xuất và cung ứng sản phẩm

a Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hoà các yếu tố ñầu vào ( tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ (ñầu ra)) [11, Tr.12] Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ sử dụng ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra bằng một hàm sản xuất:

Q= f(X1,X2, Xn)

Trong ñó :

Q: là biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh

X1, X2, Xn : là lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng trong quá trình sản xuất

Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm

+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi ðây là sự biến ñổi lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị bằng ñơn vị riêng của nó Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là lớn nhất

+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi ðem chia tổng sản phẩm có số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP Khi một yếu tố ñầu vào

Trang 21

ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác không thay ñổi thị mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất

+ Vốn sản xuất : Là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Vốn ñối với quá trình sản xuất là

vô cùng quan trọng Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hoá Tuy nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hoá còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Chẳng hạn chất lượng lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật

+ Lực lượng lao ñộng: Là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất

+ ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng ñối với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp và dịch vụ ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi qui mô, nên người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên một diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai Các loại tài nguyên khác trong lòng ñất như khoán sản, tài nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên ñều là những ñầu vào quan trọng của sản xuất

+ Khoa học công nghệ: Quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất

ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội

+ Ngoài ra còn có một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ sân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm,v.v cũng có tác ñộng tới quá trình sản xuất

b Lý thuyết cung

* Khái niệm : Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả

Trang 22

năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất ñịnh [25, Tr.49]

Quy luật của cung thể hiện mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả Quy luật này phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá cả và lượng hàng hoá cung ứng

* Các yếu tố xác ñịnh cung và hàm số cung

Các yếu tố xác ñịnh cung bao gồm : Giá của bản thân hàng hoá; Công nghệ; Giá các yếu tố sản xuất (ñầu vào); chính sách thuế, số lượng người sản xuất; các kỳ vọng của khách hàng

Hàm số của cung: Là hàm số phản ánh mối quan hệ của cung với các yếu tố xác ñịnh cung

Qsx.t= f(Pxt;Pt; T; Ns; E )

Trong ñó :

Qsx.t : lượng cung của hàng hoá X trong thời gian t;

Pxt : Giá hàng hoá X trong thời gian t

Te : Công nghệ sản xuất

Ns : Số doanh nghiệp tham gia sản xuất

E : Các kỳ vọng của người sản xuất

2.1.1.3 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm

a Khái niệm về tiêu thụ

+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá Quá trình tiêu thụ thì hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành

+ Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

cũng như người sản xuất [37]

Do ñó hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố:

* Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua

* ðối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ

* Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và người mua

Trang 23

Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường, thị trường ñược coi là một nơi mà ở ñó người bán và người mua tự tìm ñến với nhau ñể thoả mãn những nhu cầu của hai bên

Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hoá dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng ñiều tiết hoặc kích thích sản xuất và tiêu dùng xã hội; chức năng thông tin

Các qui luật của thị trường : Quy luật giá trị; quy luật cung cầu; quy luật cạnh tranh; quy luật giá trị thặng dư

b Lý thuyết cầu

* Khái niệm

Cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất ñịnh [25, Tr.39]

Quy luật cầu: Số lượng hàng hoá và dịch vụ ñược cầu trong khoản thời gian

ñã cho tăng lên khi giá của hàng hoá hay dịch vụ giảm Quy luật này phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu của hàng hoá dịch vụ

* Các yếu tố xác ñịnh cầu và hàm cầu

Các yếu tố xác ñịnh cầu bao gồm: giá của hàng hoá dịch vụ; thu nhập của người tiêu dùng; giá cả của các loại hàng hoá liên quan; dân số; thị hiếu; các kỳ vọng

Hàm số cầu:

QDx.t= f(Pxt;Yt; Prt; N; T; E )

Trong ñó :

QDx.t : lượng cầu của hàng hoá X trong thời gian t;

Pxt : Giá hàng hoá X trong thời gian t

T : Thị hiếu của người tiêu dùng

Yt : Thu nhập của người tiêu dùng

Prt : Giá của hàng hoá có liên quan trong thời gian t

N : dân số

E : Các kỳ vọng

Trang 24

+ Quan hệ cung cầu: Phân tích cung – cầu là hạt nhân của phân tích kinh tế Mục ñích của phân tích này là mô tả sự vận ñộng của cung và cầu ñối với một mặt hàng cụ thể trên thị trường cạnh tranh Từ ñó sẽ thấy giá cả cân bằng ñựoc xác ñịnh

ở giao ñiểm của ñường cung và ñường cầu Tại ñiểm này số lượng hàng hoá mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất bằng với số lượng mà người tiêu dùng sẵn sàng mua Do ñó giá cả và khối lượng không có xu hướng thay ñổi và ñiểm này ñược gọi

là ñiểm cân bằng Còn với giá thấp hơn thì vì thiếu lượng cung nên cạnh tranh giữa những người mua sẽ ñẩy giá lên Khi giá cao hơn giá cân bằng ban ñầu thì lượng cung dư thừa so với lượng cầu và cạnh tranh giữa những người sản xuất sẽ buộc giá giảm xuống Chỉ tại ñiểm có mức giá cân bằng thì người mua muốn mua hàng ở mức giá này ñều ñược thoà mãn và người bán với giá ñó ñều bán ñược

c Kênh phân phối sản phẩm

+ Khái niệm: Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữa người sản xuất và người trung gian ñể thực hiện việc chuyển giao hàng hoá một cách hợp lý nhất, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng [25]

+ Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm

* Người cung ứng : Người sản xuất hoặc công ty thương mại

* Người trung gian : Người bán buôn, ñại lý, người bán lẻ và môi giới;

* Người tiêu dùng : là người cuối cùng của kênh phân phối, họ mua sản phẩm ñể tiêu dùng cho cuộc sống

+ Các loại kênh phân phối sản phẩm

* Kênh trực tiếp

Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, không thông qua khâu trung gian Người sản xuất kiêm luôn bán hàng Họ có hệ thống cửa hàng, siêu thị ñể bán sản phẩm sản xuất ra

Ưu ñiểm của kênh này là ñẩy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hoá, ñảm bảo cho

sự giao tiếp của doanh nghiệp và ngừơi tiêu dùng, ñảm bảo tín nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi nhuận cao hơn Song có nhiều hạn chế như : chi phí khấu hao bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm,

Trang 25

quản lý phức tạp

* Kênh gián tiếp

Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống trung gian

Kênh 1 cấp: gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ

Kênh này có nhiều ñiểm tương ñồng với kênh tiêu thụ trực tiếp Tuy nhiên có hạn chế là quy mô hàng hoá ít, phân bố trong kênh chưa cân ñối

Kênh 2 cấp : gồm hai người trung gian trên thị trường tiêu dùng, thành phần trung gian là nhà bán buôn hoặc bán lẻ Kênh này có thể áp dụng với một số nhà bán buôn hoặc bán lẻ

Kênh này có ưu ñiểm là do mua bán theo từng giai ñoạn nên có tổ chức kênh chặt chẽ, quy mô hàng hoá lớn và quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên có nhiều rủi ro

do phải qua các khâu trung gian

Kênh 3 cấp: bao gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốt nếu người sản xuất kiểm soát ñược và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi ích một cách hợp lý (xem sơ ñồ 1)

Sơ ñồ 1 : Các kênh tiêu thụ hàng hoá sản phẩm Kênh trực tiếp

Kênh một cấp

Kênh hai cấp

Người

Trang 26

Kênh ba cấp

d Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm

+ Sản xuất:

Muốn tiêu thụ ñược thuận lợi thì khâu sản xuất phải ñảm bảo số lượng một

cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm

cao, giá cả sản phẩm hạ và phải ñược cung ứng ñúng thời gian

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Mục tiêu của doanh nghiệp là thuận lợi, ñể ñạt mục tiêu ñó thì các doanh

nghiệp phải tiêu thụ ñược mặt hàng của mình sản xuất trên thị trường Do ñó thị

trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng ñến cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

+ Giá cả mặt hàng

Giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trong nền kinh tế thị trường giá cả

là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, giữa

nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội ðối với doanh nghiệp, giá cả ñược

xem là một tín hiệu ñáng tin cậy phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường

+ Chất lượng sản phẩm hàng hoá

Chất lượng sản phẩm hàng hoá là một trong những yếu tố cơ bản quyết ñịnh

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm càng cao thì càng

ñược người tiêu dùng thừa nhận Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo thuận lợi cho

quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, ñồng thời góp

phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

+ Hành vi người tiêu dùng

Mục tiêu của người tiêu dùng là tối ña hoá ñộ thoả dụng Vì thế trên thị

trường người mua lự chọn sản phẩm hàng hoá xuất phát từ sở thích, quy luật cầu và

Người

Người Bán buôn

Người bán lẻ

Người tiêu dùng

Trang 27

nhiều yếu tố khác Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thì hành vi ngưòi tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn

+ Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường

Mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñó Do ñó từng doanh nghiệp phải có ñối sách phù hợp trong cạnh tranh ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình

2.1.1.4 Lý luận phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

a Phát triển sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm Như vậy phát triển sản xuất ñược coi là một quá trình tăng tiến về qui mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn ñề kinh tế cơ bản ñó là : Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Những vấn ñề này liên quan ñến việc xác ñịnh thị trường và phân phối sản phẩm ñúng ñắn ñể kích thích sản xuất phát triển

Phát triển sản xuất cũng ñược coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng, trong

ñó qui mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấp nhận

Như vậy các doanh nghiệp phải có các chiến lược kinh doanh phù hợp Trong ñó các chiến lượng về sản phẩm: Phải xác ñịnh ñược số lượng, cũng như chất lượng của sản phẩm, xác ñịnh chu kỳ sống của sản phẩm Phải có chiến lược ñầu tư mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn công nghệ thích hợp Trong ñó chú ý ñến chiến lược di tắt ñón ñầu trong việc ñầu tư công nghệ hiện ñại

Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay ñổi cơ cấu sản xuất về sản phẩm ðồng thời làm thay ñổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản xuất,

Trang 28

việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Hoàn thiện dần từng bước về cơ cấu, ñể tạo

ra một cơ cấu hoàn hảo

Chú ý trong phát triển sản xuất phải ñảm bảo tính bền vững, tức là sản xuất tìm nguồn ñầu vào, ñầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh hưởng ñến nguồn tài nguyên

b Phát triển tiêu thụ

Phát triển tiêu thụ ñược coi là một quá trình, trong ñó lượng sản phẩm ñược tiêu thụ ngày càng tăng về số lượng, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ ñược hoàn thiện dần theo hướng có lợi cho nhà sản xuất và người tiêu dùng Như vậy các doanh nghiệp phải có chiến lược tiêu thụ sản phẩm Phải có phương thức bán hàng phù hợp nhất,

có chính sách yểm trợ cho tiêu thụ sản phẩm, xác ñịnh thương hiệu sản phẩm và phương thức thanh toán phù hợp ðặc biệt chú ý ñến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Chú ý thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng và thị trường ngách

Trong phát triển tiêu thụ phải chú ý ñến giá cả các loại sản phẩm Giá cả khác nhau có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế sự phát triển sản xuất Mặt khác giá cả các loại sản phẩm phân phối trên thị trường theo các kênh cũng khác nhau Trong ñó phân phối trực tiếp cho người tiêu dùng thì nhà sản xuất có lợi hơn cả, nhưng chỉ tieu thụ ñược một khối lượng nhỏ, do ñó phải phân phối sản phẩm theo

hệ thống kênh gián tiếp Cần chú trọng chất lượng sản phẩm và thị hiếu khách hàng trong quá trình phát triển tiêu thụ sản phẩm

2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa, cây cảnh

2.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò của việc phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh

Hoa, cây cảnh là loại cây trồng có những ñặc ñiểm giống như những loại cây trồng khác, nhưng nó còn là sản phẩm, là sự hội tụ hoàn hảo nhất mà thiên nhiên ñã ban tặng ñể trang ñiểm cho hành tinh của chúng ta Hoa là sản phẩm ñặc biệt, hoa làm tăng chất lượng cuộc sống của con người và hoa ñem lại cho người ta những cảm xúc tuyệt vời mà những quà tặng khác không ñược Theo tạp chí Việt Nam

hương sắc thì ”Hoa cây cảnh là sự hội tụ của vẻ ñẹp tự nhiên và bàn tay con người,

là sự mô phỏng lại thế giới tự nhiên một cách hoàn mỹ, một cây cảnh ñẹp mang lại

Trang 29

cho người chơi những giá trị cảm xúc, tinh thần tuyệt vời

Nghệ thuật chơi hoa, cây cảnh có tính quần chúng rộng rãi, có tính dân tộc ñậm ñà, tính nhân văn cao quý, tính thẩm mỹ ñộc ñáo, tính triết học sâu sắc, tính sáng tạo mới mẻ, tính kinh tế cao và mang ñậm ñà bản sắc văn hoá dân tộc

Hoa, cây cảnh là sản phẩm hàng hoá ñặc biệt làm tăng chất lượng cuộc sống con người, ñem lại cảm xúc tuyệt vời mà quà tặng khác không thể có ñược Chơi hoa, cây cảnh không chỉ là một thú vui giải trí lành mạnh, nó còn là một hoạt ñộng văn hoá mang tính nhân văn sâu sắc mà hàng ngàn ñời nay ông cha ta ñể lại và lưu truyền cho con cháu Hoa, cây cảnh còn góp phần vào bảo vệ môi trường thiên nhiên, tạo môi trường hài hoà trong mỗi gia ñình, trong các khu làm việc, trong các nơi vui chơi giải trí,

Nghề trồng hoa – cây cảnh là một thế mạnh của nông thôn và nông dân Việt Nam ðặc biệt ngày nay trong quá trình CNH – HðH nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò của nghề sản xuất hoa , cây cảnh ñang là một hướng ñi mới ñầy triển vọng Nếu như những năm trước hiệu quả kinh tế thu ñược trên 1 ha trồng lúa, trồng màu chỉ ñạt 5 – 10 tấn/ha/năm thì giờ ñây các chủ hộ nông dân ñang phấn ñấu và có những nơi ñạt ñược 50 triệu ñồng/ha/năm ñối với việc trồng cây lương thực, cây ngắn ngày khác thì việc thu hàng trăm triệu ñồng trên 1 ha trồng hoa , cây cảnh không phaỉ là việc khó

Phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh không chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà phải hướng tới xuất khẩu Các nước có nền nông nghiệp phát triển trong khu vực có giá trị xuất khẩu các mặt hàng này là rất lớn như Thái Lan, Trung Quốc Do vậy, chúng ta phải nắm bắt những cơ hội xâm nhập thị trường ñể tìm ra hướng ñi mới cho nghề trồng hoa, cây cảnh nhằm phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững

Phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh góp phần tạo việc làm, phân bổ, sử dụng hợp lý lao ñộng ở nông thôn, giảm thiểu sự dư thừa lao ñộng nhờ tận dụng tối ña diện tích canh tác Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật tư, buôn bán cây, nhờ vậy môi trường nông thôn ngày càng ổn ñịnh,

Trang 30

cuộc sống của người trồng hoa ñã có cơm ngon áo ñẹp

2.1.2.2 Ý nghĩa và nội dung của hoạt ñộng tiêu thụ hoa - cây cảnh

Tiêu thụ hoa, cây cảnh là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất Nó là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Thông qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng của sản phẩm hoa, cây cảnh ñược thực hiện Theo quan niệm trên thì tiêu thụ là một quá trình chuyển hoá quyền sử dụng (quyền sở hữu và sử dụng) hàng hoá tiền tệ giữa các chủ thể của nền kinh tế Chính vì vậy mà hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố khác nhau, thường bao gồm:

- Chủ thể tham gia

- ðối tượng (hàng hoá và tiền tệ)

- Thị trường (nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán)

Hoạt ñộng của quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra theo sơ ñồ 2.1

Việc tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá Qua tiêu thụ hàng hoá ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của người sản xuất ñược hoàn thành Từ ñó tạo cơ

sở thu hồi chi phí và tích luỹ ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng Các ñơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện chức năng cơ bản là ñảm bảo sản xuất, cung cấp khối lượng sản phẩm nhất ñịnh với những yêu cầu về chất lượng, chủng loại cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội Chức năng này ñược biểu hiện cụ thể qua quá trình tiêu thụ sản phẩm

ðối với các ñơn vị sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ là khâu hết sức quan

Trang 31

trọng Qua tiêu thụ thì sản phẩm hàng hoá mới xác ựịnh ựược giá trị và giá trị sử dụng của nó Tiêu thụ sản phẩm nhanh hay chậm trực tiếp tác ựộng ựến chu kỳ sản xuất sau, ựến thời gian lưu chuyển vốn, hiệu suất sử dụng ựồng vốn

Tiêu thụ phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng, khẳng ựịnh ựược sự có mặt của hàng hoá cũng như sự chấp nhận của thị trường Việc tiêu thụ sản phẩm tác ựộng ựến việc thu hẹp hay mở rộng thị trường của một hàng hoá nào ựó thông qua các mối quan hệ của người sản xuất và khách hàng, sự chiếm lĩnh thị phần của hàng hoá trên thị trường

* Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm:

- Nghiên cứu thị trường: Khâu này rất quan trọng ựối với quá trình sản xuất kinh doanh, nó mở rộng ựường cho mọi hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của nhà sản xuất Nghiên cứu thị trường là nắm vững sức mua của thị trường tức là phải nắm ựược nhu cầu tiêu dùng của hàng hoá và khả năng thanh toán của khách hàng, mức

ựộ thu nhập và triển vọng mở rộng thị trường tiêu thụ

để ựạt ựược những mong muốn hay ựưa ra ựược những quyết ựịnh ựúng ựắn trong sản xuất ựòi hỏi người sản xuất phải thu thập, xử lý các thông tin về thị trường một cách khách quan, chắnh xác và phù hợp với thực tiễn

- Xây dựng, lựa chọn chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường

+ Chiến lược sản phẩm là tìm hiểu xem sản phẩm mình sản xuất ra có ựược người tiêu dùng và thị trường chấp nhận không? chủng loại và chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng như thế nào? Nếu không thì phải tiến hành ựa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, giảm chi phắ

+ Chiến lược thị trường là phải xác ựịnh ựược ựặc ựiểm chủ yếu của thị trường tiêu thụ, xác ựịnh ựược những thuận lợi và khó khăn, giá cả chủng loại sản phẩm và những chi phắ có liên quan ựến thị trường

- Công tác hỗ trợ tiêu thụ: Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược sản phẩm thì việc tổ chức các hoạt ựộng hỗ trợ trong công tác tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn ựối với tiêu thụ sản phẩm đó là các hình thức giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo, tiếp thị và nhiều hoạt ựộng khác

Trang 32

- Lựa chọn phương án tiêu thụ: Phương án tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương pháp và biện pháp mang tắnh kỹ thuật nhằm tối ựa hoá khối lượng sản phẩm bán ra Có nhiều phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác nhau như:

+ Tiêu thụ trực tiếp: Hàng hoá ựược bán trực tiếp từ tay người sản xuất ựến tay người tiêu dùng

+ Tiêu thụ gián tiếp: Hàng hoá ựược chuyển qua trung gian là các nhà buôn, người thu gom, người bán lẻ rồi mới ựến tay người tiêu dùng Hình thức tiêu thụ gián tiếp có thể một hoặc nhiều khâu trung gian

+ Tiêu thụ hỗn hợp: Là hình thức phối hợp hai hình thức tiêu thụ trên

2.1.2.3 đặc ựiểm kinh tế, kỹ thuật nghề trồng hoa, cây cảnh

a đặc ựiểm kinh tế của sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh

Hoa, cây cảnh rất ựa dạng và phong phú Mỗi loại hoa cây cảnh có một thời gian sinh trưởng, phát triển khác nhau Chắnh vì vậy mà sản xuất hoa cây cảnh có những ựiểm khác biệt ựòi hỏi phải có sự ựầu tư khác nhau về lao ựộng và chi phắ vật chất Xung quanh việc trồng hoa, cây cảnh có nhiều vấn ựề như phát triển theo hướng nào? Nên trồng loại cây nào? Theo nhiều nhà chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát triển theo ba hướng ựó là mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, ựáp ứng các nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu Chẳng hạn như cây Trà, cây Hải ựường, cây Quýt, cây đào có thời gian sinh trưởng, phát triển tương ựối ngắn (chỉ mất 1 ựến 2 năm là cho thu hoạch) Những loại cây này cũng không yêu cầu nhiều về ựầu tư cả về vốn và kỹ thuật, chỉ cần ựảo khi cây ra lộc ựể ựảm bảo hoa nở vào dịp tết Nguyên đán

Nghề trồng hoa cây cảnh với yêu cầu kỹ thuật và vốn ựầu tư khá lớn song nó

có thể mang lại hiệu quả cao, nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ựời sống con người, ựồng thời góp phần nâng cao thu nhập của hộ nông dân Ở những ựịa phương phát triển nghế trồng hoa cây cảnh thì ựóng góp của nghề này trong cơ cấu ngành trồng trọt nói riêng và cơ cấu kinh tế ựịa phương ựó là tương ựối lớn

Ngày nay với quá trình ựô thị hoá, sản xuất hoa, cây cảnh ngày càng ựược

mở rộng và phát triển trên cả nước, nó mang lại hiệu quả kinh tế cao và kết quả thu

Trang 33

ñược trên một ñồng vốn bỏ ra lớn, tận dụng ñược nguồn tài nguyên ñất ñai, chỉ trong diện tích nhỏ cũng có thể trồng ñược hoa, cây cảnh Tư liệu sản xuất có thể sử dụng trong nhiều quá trình sản xuất, tận dụng ñược lao ñộng nhàn rỗi trong nông thôn Nhưng sản xuất hoa - cây cảnh ñòi hỏi ñầu tư nhiều lao ñộng sống với trình

ñộ, tay nghề và óc thẩm mỹ cao Vì vậy, không phải cứ bón nhiều phân, phun nhiều chất kích thích thì sẽ có cây ñẹp mà cần thiết phải ñầu tư nhiều công lao ñộng chất lượng cao ñể chăm sóc, tỉa cành, tạo dáng cho cây Cho lên, việc hạch toán cần phải chi tiết ñầy ñủ các khoản chi phí ñặc biệt là công lao ñộng nhằm ñánh giá ñúng hiệu quả sản xuất hoa, cây cảnh

Nghề trồng hoa, cây cảnh mang lại giá trị kinh tế, góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ, cuộc sống ngày càng ñược cải thiện và góp phần vào sự chuyển biến của xã hội nông thôn về cơ sở hạ tằng, văn hoá, giáo dục, thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH - HðH Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nghề trồng hoa, cây cảnh trong tương lai sẽ trở thành nghề mũi nhọn trong ngành nông nghiệp của nhiều ñịa phương nói chung và hiện tại là Huyện Văn Lâm nói riêng

Tiêu thụ hoa, cây cảnh là khâu cuối cùng trong các khâu của quá trình sản xuất nó quyết ñịnh ñến hiệu quả của quá trình sản xuất Do ñó, người sản xuất phải luôn quan tấm ñến việc sản xuất cái gì? tiêu thụ như thế nào?

Hoa, cây cảnh cũng có một ñặc ñiểm giống như các hàng hoá khác ñó là muốn tiêu thụ ñược trên thị trường nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

+ Chất lượng sản phẩm (thể hiện ở dáng, thế cây, lượng hoa, quả trên một cây)

+ Giá cả của sản phẩm hình thành qua quan hệ cung cầu

+ Thị hiếu của người tiêu dùng

+ Tập quán tiêu dùng hoa vào những này lễ hội

Một mặt phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, mặt khác phụ thuộc vào giá thành của sản phẩm ñó Bên cạnh ñó, nhiều khi người chơi hoa, cây cảnh ít quan tâm ñến giá cả mà họ quan tâm nhiều ñến hình dáng, tính thẩm mỹ

Trang 34

của hoa, cây cảnh Bởi ựa số người chơi hoa, cây cảnh là những người có ựiều kiện kinh tế khá đây là một ựặc ựiểm rất quan trọng ựể khi tiêu thụ cũng như sản xuất các nông hộ cần phải chú ý

Mặt khác, ựối với các loại hoa, cây cảnh ựều có ựặc ựiểm là khi cây ra hoa hoặc có kiểu dáng nhất ựịnh thì mới ựược ựưa ra thị trường tiêu thụ, cho nên thị hiếu của người tiêu dùng cũng phụ thuộc vào ựiều này và yêu cầu, sở thắch của người tiêu dùng cũng rất ựa dạng, phong phú dựa vào các yếu tố này mà người sản xuất tiến hành ựa dạng hoá các loại cây trồng ựể có thể phục vụ ựược hết các ựối tượng tiêu dùng khác nhau, như ựối với người có thu nhập cao thì họ quan tâm nhiều ựến kiểu dáng, chất lượng chứ họ ắt quan tâm tới giá cả và họ có nhu cầu quanh năm, ựối với người có thu nhập thấp họ ắt có ựiều kiện quan tâm ựến ựời sống tinh thần bởi áp lực của cuộc sống kinh tế là rất lớn Vì vậy, mà họ chỉ quan tấm ựến hoa, cây cảnh khi có các dịp như tuần giằm, mồng một, lễ, tết

Trong tiêu thụ hoa, cây cảnh thời gian cũng là yếu tố quan trọng, nhiều khi nó ựóng vai trò quyết ựịnh nếu người sản xuất biết tận dụng thời cơ Sau khi nghiên cứu tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy ựa số các loại hoa, cây cảnh của ựịa phương ựược tiêu thụ vào các dịp lễ, tết còn lại vào các thời ựiểm khác trong năm lượng hoa, cây cảnh tiêu thu là không nhiều Nguyên nhân là vào mùa xuân có tết nguyên ựán,

ra tết có nhiều lễ hội và ựây cũng là mùa có thời tiết thuận lợi cho việc ươm trồng các loại hoa, cây cảnh

đối với cây quất cảnh là giai ựoạn cuối cùng của cây quất khung Cây cho quả chắn vào dịp tết nguyên ựán nên quất cảnh chỉ ựược tiêu thụ vào dịp tết

đối với cây hoa ựào: đào giống ựược tiêu thụ tập trung vào tháng 3,4,5 âm lịch và hoa ựào ựược tiêu thụ vào dịp tết nguyên ựán

Còn ựối với các loại cây thế thì ựược tiêu thụ quanh năm nhưng vào dịp tết nguyên ựán là tiêu thụ mạnh nhất

Tóm lại, qua việc xem xét việc tiêu thụ hoa, cây cảnh của vùng chúng tôi thấy người nông dân nên nắm bắt ựược ựặc ựiểm tiêu thụ, xu hướng tiêu dùng của

Trang 35

từng loại hoa, cây cảnh ñể ñiều tiết sản xuất cho phù hợp ñể nâng cao hiệu quả sản xuất Từ ñó giúp người dân có ñiều kiện mở rộng và phát triển sản xuất của mình

b ðặc ñiểm kỹ thuật sản xuất, tiêu thụ hoa, cây cảnh

- ðặc ñiểm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Yêu cầu về ñất:

ðất ñóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước và chất dinh dưỡng, các chất kích thích sinh trưởng, cho cây trồng nói chung và hoa, cây cảnh nói riêng Theo kinh nghiệm của người trồng hoa, cây cảnh thì các loại ñất thích hợp ñể trồng hoa- cây cảnh phải ñạt ñược những tiêu chuẩn sau:

+ ðất không quá bí, quá rời rạc, ñất phải có nhiều chất hữu cơ và mùn + ðất có nhiều vi sinh vật sống và hoạt ñộng

+ ðất phải thoát ñược nước, ñủ ñộ ẩm

+ ðất không quá chua, ñộ PH = 6,9 là phù hợp

Yêu cầu về ánh sáng:

Các loại hoa, cây cảnh khác nhau có yêu cầu về ánh sáng không giống nhau

về cường ñộ, về ñộ chiếu sáng, có cây chỉ ưa ánh sáng tán xạ Do ñó người trồng hoa – cây cảnh phải tạo ñiều kiện ñể cây ñược chiếu sáng theo yêu cầu của nó như : Trồng cây với khoảng cách thích hợp

Nhóm cây ngắn ngày yêu cấu ñộ chiếu sáng ngắn, thời gian tối ña từ 10- 14 h/ngày

Nhóm cây dài ngày yêu cầu ñộ chiếu sáng dài, thời gian tối từ 8 – 10h/ngày Nhóm cây trung tính không phản ứng chặt chẽ với ánh sáng

Yêu cầu về ñộ ẩm:

Cây ưa ñộ ẩm cao trong ñất và cả trong khí quyển ñộ ẩm 85 – 95%

Cây ưa khô hạn yêu cầu về ñộ ẩm thấp 65 – 75%

Có cây hoàn toàn sống trong nước, có cây sống trong ñiều kiện ñộ ẩm bình thường (nhóm trung tính)

Yêu cầu về nhiệt ñộ:

Nhóm hoa, cây cảnh ôn ñới ưa nhiệt ñộ từ 17-20oC

Trang 36

Nhóm cây cảnh nhiệt ñới ưa nhiệt ñộ từ 23 – 30oC (ban ngày) và ưa nhiệt ñộ

18 – 22oC (ban ñêm)

Thời vụ gieo trồng:

Nhu cầu về hoa, cây cảnh mang tính chất thường xuyên song vào thời ñiểm gần tết nguyên ñán hoặc lễ hội thì nhu cầu hoa, cây cảnh tăng cao Người trồng hoa, cây cảnh phải tuỳ thuộc vào từng loại cây mà tính toán thời ñiểm chiết cành, ươm cây cho phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra người trồng hoa, cây cảnh còn phải có chế ñộ chăm sóc, tưới nước, bón phân, phun thuốc trừ sâu bệnh, thích hợp, tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển theo ý muốn của người trồng

- ðặc ñiểm về vốn ñầu tư

Hoa, cây cảnh có nhiều loại khác nhau do ñó việc ñầu tư vốn cho sản xuất hoa, cây cảnh cũng khác nhau Có những loại hoa, cây cảnh ngắn ngày, vốn ñầu tư

ít, chỉ cần một mảnh vườn và ñiều kiện phù hợp, có kinh nghiệm có kỹ thuật là có thể trồng hoa, cây cảnh ñược Thậm chí trong vùng có hộ ñi trước trồng thử nghiệm thấy ñược nên những hộ xung quanh liền theo nhau trồng loại hoa, cây cảnh ñó Nhưng hiệu quả thu ñược của các hộ thì không giống nhau vì cùng một loại hoa, cây cảnh nhưng có những hộ trồng thì lãi nhiều, có hộ trồng thì lãi ít vì những hộ có ñiều kiện về cơ sở vật chất : Giống, phân bón, thuốc trừ sâu, kỹ thuật chăm sóc, nên kết quả sản xuất cao, thu ñược nhiều lợi nhuận hơn so với những hộ không có ñiều kiện kinh tế ñể ñầu tư nhiều cho mảnh vườn (ruộng) của mình

Còn những loại hoa, cây cảnh chủ yếu mang lại hiệu quả kinh tế cao thì thời gian chăm sóc rất lâu, vốn ñầu tư ban ñầu lớn, kỹ thuật chăm sóc rất cầu kỳ nên có rất nhiều hộ không có ñủ ñiều kiện ñể trồng những loại hoa, cây cảnh ñó mà chỉ một

số hộ có ñiều kiện kinh tế khá trở lên mới có khả năng trồng các loại hoa, cây cảnh trên Nói chung sản xuất hoa, cây cảnh là một nghề ñòi hỏi có nhiều vốn cho lên không phải hộ nào cũng có thể sản xuất, kinh doanh hoa, cây cảnh ñược vì vốn ñầu

tư cho mỗi sào hoa, cây cảnh thường gấp 4 – 5 lần so với lúa, gấp 3 – 4 lần so với trồng cây màu khác như lạc hoặc ñậu tương

Tuy nhiên, ñể mở rộng quy mô sản xuất phải ñi kèm với tăng chất lượng, ña

Trang 37

dạng hoá các sản phẩm ựể ngày càng ựáp ứng nhu cầu thưởng thức cái ựẹp của người tiêu dùng để làm ựược ựiều này ựòi hỏi các nhà khoa học giúp ựỡ những người nông dân bằng cách phổ biến những kiến thức sản xuất mới cho người nông dân, bên cạnh ựó người nông dân cũng phải tự tìm tòi, học hỏi nâng cao tay nghề ựể ựáp ứng ựược những tiến bộ trong sản xuất như kỹ thuật nuôi cấy mô, chiết ghép, bảo quản, ựóng gói và vận chuyển

+ đặc ựiểm kỹ thuật trong sản xuất một số loại hoa, cây cảnh chủ yếu ựược trồng ở huyện : Hoa cúc; hoa hồng; hoa loa kèn, cây quất cảnh, cam cảnh; cây ựào cảnh

- Hoa cúc

Phương thức trồng: Cúc cần trồng trong nhà có mái che tránh nắng mưa

bằng lưới, nhà lưới bán tự ựộng hoặc plastic; có thể ựiều chỉnh ánh sáng (bằng cách dùng tay kéo lưới che bớt ánh sáng), ựiều chỉnh ựộ ẩm (theo tần suất phun mù và tưới cho cây)

Giống : Sử dụng các giống cúc mới ựược chọn tạo, nhập nội của đài Loan, Hà an, Nhật

Bản hợp thị hiếu người tiêu dùng gồn cúc cành (có nhiều bông) và cúc ựơn chỉ có 1 bông) như : Vàng đài Loan, vàng hè, HL1, CN42, CN43, CN93, CN98, Với cây con khi ựem trồng phải cao 5-6 cm, có 6-10 lá (nuôi cây mô)

đất trồng: đất ựược cày sâu, phơi ải và bừa kỹ, lên luống cao 20-30cm, bón phân lót

khỏng 15-20 ngày trước khi trồng

Thời vụ trồng:

Vụ Xuân Hè: Trồng tháng 3, 4, 5 ựể có hoa vào tháng 6, 7, 8

Vụ Thu: Trồng tháng 5, 6, 7 ựể có hoa bán vào tháng 9, 10, 11

Vụ Thu đông : Trồng tháng 8, 9 ựể có hoa bán vào tháng 12, 1

Vụ đông Xuân : Trồng tháng 10, 11 ựể có hoa bán vào tháng 2, 3

Mật ựộ, khoảg cách trồng: Với cúc ựơn 1 bông/cây: Vàng đài Loan, vàng hè, CN42,

CN43 nên trồng với khoảng cách 12*15cm ựể có mật ựộ 400.000 cây/ha; với cúc cành (nhiều bông/cành) nên trồng với mật ựộ 15*18cm ựể có mật ựộ 300.000cây/ha

Phân bón: Khối lượng tắnh (tắnh cho 1 sào bắc bộ 360m2 ): 1 tấn phân chuồng, 10kg

Trang 38

URÊ, 30kg Supe lân, 10 Kg Kali clorua, 100 kg tấm ựậu ựâ ngâm hoai

Chăm sóc: Làm cỏ thường xuyên cho cây, Việc vun xới chỉ nên tiến hành khi cây còn

nhỏ, khi cây ựã lớn cần hạn chế Với cúc ựơn ựể 1 bông phải tỉa cành bấm nụ phụ, còn các bông ựể chùm thì tỉa bớt cành tăm và ngắt bỏ nụ chắnh ựể các nụ bên phát triển ựồng ựều

Tưới nước: cần tưới nước ựủ ẩm thường xuyên ựặc biệt là thời kỳ cây bắt ựầu bén rễ

cho ựến khi ra hoa

Các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt khi trồng hoa cúc trái vụ:

Xử lý ánh sáng ngày ngắn ựể thúc ựẩy sự phân hóa mầm hoa và ra hoa bằng cách mỗi ngày che 3-4 giờ vào thời gian từ 16-19 giờ hàng ngày Thời gian che liên tục trong 15 ngày, cúc sẽ phân hóa mầm hoa và ra hoa theo ý muốn

Dùng bóng ựiện loại 100W treo cách ngọn cây hoa cúc khoảng 50-60cm ( luôn thay ựổi chiều cao dây treo bóng theo ựộ lớn cây) với mật ựộ 1 bóng/10m2 Hàng ngày chiếu sáng

từ 22 giờ ựêm ựến 2 giờ sáng, chiếu sáng liên tục trong thời gian khoảng 1 tháng sẽ làm cho cây không phân hóa mầm hoa và nở sớm

Thu hái: Xử lý trước khi thu hái: Trước thu hoạch 7-10 ngày nên tưới dung dịch phân lân

và Kali ở nồng ựộ thấp cho cây: 30Kg P205 + 30Kg K20 cho 1 ha, ựồng thời phun thuốc diệt trừ sâu bệnh

Kỹ thuật cắt hoa: Cắt hoa vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát Dùng dao, kéo sắc cắt

riêng các cành hoa có 2/3 số cành ựã nở cách mặt ựất 5-10cm

đóng thùng ựem ựi tiêu thụ : Xử lý hoa trước khi ựóng thùng bằng cách nhúng gốc cành vào dung dịch STS ( Silver thiosulphate) 1% cho hoa ựược tươi lâu, bảo quản ựược trên ựường vận chuyển Xếp các bó hoa vào thùng carton hoặc hộp xốp với kắch thước 120

cm * 60 cm + 60 cm Mỗi thùng xếp 15 bó (1.200 cành)

+ Hoa Hồng

Yêu cầu về ựất: đất phải tơi xốp, thoát nước tốt, giàu hữu cơ và dinh dưỡng Cây

hoa hồng có thể trồng ựược quanh năm nhưng ở miền bắc thắch hợp nhất là vụ ựồng xuân (tháng 2, 3), yêu cầu ựộ pH 6-7, lê luống rộng 70-80cm, cao 25 Ờ 30 cm, trồng hàng ựôi, hai hàng ựơn cách nhau 35 Ờ 40 cm, cây cách nhau 30 cm

Trang 39

Mật ñộ: Mật ñộ thích hợp với hoa hồng cắt cành 70.000 – 80.000 gốc/ha

Giống: Các giống tốt và phổ biến hiện nay : Xanh Long Mỹ, ñỏ Hà Lan, ý, ñỏ pháp,

cam, hồng, phấn, trắng, vằng,

Cách bón phân : Hồng là cây hoa có giá trị kinh tế cao, vào thời kỳ thu hoạch rộ,

mỗi ha trồng cắt cành khoảng 30.000 bông, cứ 2 ngày thu một lần Thời ñiểm không

rộ cho thu hoạch 10.000bông/ñợt Do vậy hoa hồng cắt cành ñòi hỏi lượng phân bón rất cao Nhà ñầu tư thường ñầu tư từ 20-30 triệu ñồng tiền phân bón/ha/tháng

+ Hoa loa kèn

Yêu cầu về ñất: Làm luống cao, mặt luống phải thật phẳng, sẻ rãnh rồi bón phân

thật hoại hay bón trước mùa ñông rồi mới trồng

Phân bón : Lượng phân bón phải ñạt yêu cầu như sau:

Phân ủ mục : 2M3/sào; Lân : 5 kg/sào; Kali : 5 kg/sào

Thời vụ trồng: trồng tháng 9, 10 thu hoạch vào tháng 4, tháng 5 năm sau

Cách trồng: Khi trồng phải ñặt củ vào rãnh, các hàng phải cách nhau koảng 45 cm,

các củ cách nhau 30 cm, lấp ñất sâu khoản 4-5cm, nếu lập sâu quá thì cây sẽ khó mọc Khi hoa vươn cao cần tưới nước phân pha loãng 1/5 lần, rồi xới xáo vun cao cho cây khỏi ñổ Khi ñến thời ñiểm thu hoạch nên cắt hoa vào lúc bông hé nứt ñầu

cành, chừa lại phần gốc 20-15 cm cho cả lá ñể cây nuôi củ

+ Cây quất cảnh

ðất trồng: Thường trồng trên ñất vườn, ñất pha cat, sét bảo ñảm ñược

ñộ thông thoáng và ñủ ñộ ẩm, ðộ PH thích hợp là 5-6

Cách trồng: Có thể trồng quất trực tiếp trên ñất, nhưng cũng có thể trồng vào giỏ,

chậu, ðất trồng cần lên liếp cao, thiết kế mương nước xung quanh, líp rộng 4-6m, mương khoảng 1 – 1,5 m Mặt líp phải cao hơn mương nước từ 20 – 30 cm, tránh ñể nước ngập, quất sẽ ngừng phát triển và có thể chết

Cách triết : Cũng giống như cam, quít, cần chọn cành khoẻ, mọc xiên, tiến hành

khoanh vỏ, ñể khô 4-5 ngày, quấn rơm ñã nhào với ñất bùn ướt, bên ngoài cần bao một lớp nilon có ñục lỗ thoáng nước Nên tiến hành chiết vào tháng 3-4, những tháng ñầu mùa mưa

Trang 40

Bón phân : Cần bón phân cân ựối cho quất, bón lót, bón thúc cho hợp lý cây mới

phát triển tốt và cho bông trái nhiều

- Bót lót trung bình một gốc cần 20-25 kg phân chuồng hoai, rát mục

- Bón thúc dùng phân NPK (16-16-8), trung bình 0,3 Ờ 0,5 kg/gốc/năm, chia

2 lần, bón cách nhau 40 ngày Khi cây chuẩn bị ra hoa cần bón thêm KCI 100g/gốc

ựể tăng cường ựậu trái và trái ắt bị rụng để cây phát triển mạnh, cành lá xanh mướt cần phun thêm phân bón lá, 15 ngày phun 1 lần

Thời vụ trồng :

Quất ựược trồng quanh năm nhưng muốn trồng mới (chiết cành) tốt nhất nên thực hiện vào ựầu mùa mưa

Phòng trừ sâu bệnh: Nên chọn cành quất từ cây mẹ khoẻ mạnh, không có biểu

hiện bệnh ựể ựảm bảo cho cây con sau này khoẻ mạnh, khả năng phát triển tốt, ựậu quả nhiều

Chuẩn bị ựất trồng: đào là cây không chịu úng nên cần chọn ựất cao ráo, thoát

nước tốt, làm ựất tơi xốp, lên luống cao 25 Ờ 30 cm, rộng 70 cm, tạo rãnh ựể thoát nước tốt

Bón phân: Bón lót phân chuồng với lượng 2 Ờ 3 kg hay phân hữu cơ đầu Trâu với

lượng 1 Ờ 2 kg/cây Bón phân thúc: Sau tết, cần chuyển ựào ra trồng trong ựất hoặc thay hỗn hợp ựất mới ( 3-4 phần ựất 1 phần phân hữu cơ ) Bón lót khi trồng 3-5 kg phân hữu cơ/cây tuỳ theo cây lớn hay nhỏ

Tạo tán, tạo thế: Việc tạo thế phải tiến hành liên tục 5-7 ngày/lần bằng cách kết

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Diện tích, sản lượng hoa các loại ở vùng Hoa hàng hoá Trung du miền núi bắc bộ - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 3 Diện tích, sản lượng hoa các loại ở vùng Hoa hàng hoá Trung du miền núi bắc bộ (Trang 52)
Bảng 4: Các loại hoa, cây cảnh xuất khẩu của Việt Nam, năm 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4 Các loại hoa, cây cảnh xuất khẩu của Việt Nam, năm 2007 (Trang 54)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Văn Lõm, 2005 – 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Văn Lõm, 2005 – 2007 (Trang 63)
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh lao ủộng của huyện Văn Lõm,  2005 – 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh lao ủộng của huyện Văn Lõm, 2005 – 2007 (Trang 68)
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lâm, 2005 – 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lâm, 2005 – 2007 (Trang 69)
Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích một số loại hoa, cây cảnh - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích một số loại hoa, cây cảnh (Trang 79)
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng hoa, cây cảnh - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng hoa, cây cảnh (Trang 83)
Bảng 4.6. Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng các loại hoa, cây cảnh ở các - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.6. Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng các loại hoa, cây cảnh ở các (Trang 87)
Bảng 4.7: Giá trị sản xuất hoa cây cảnh của các nhóm hộ, năm 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.7 Giá trị sản xuất hoa cây cảnh của các nhóm hộ, năm 2007 (Trang 88)
Bảng 4.13 a: Tỡnh hỡnh ủầu tư chi phớ trồng hoa, cõy cảnh theo mụ hỡnh bố trớ sản xuất , năm 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.13 a: Tỡnh hỡnh ủầu tư chi phớ trồng hoa, cõy cảnh theo mụ hỡnh bố trớ sản xuất , năm 2007 (Trang 104)
Bảng 4.15:  Sản lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ cây cảnh của  Huyện Văn Lâm - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.15 Sản lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ cây cảnh của Huyện Văn Lâm (Trang 110)
Bảng 4.18: Giỏ bỏn  hoa, cõy cảnh của cỏc ủiều tra qua cỏc kờnh tiờu thụ - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.18 Giỏ bỏn hoa, cõy cảnh của cỏc ủiều tra qua cỏc kờnh tiờu thụ (Trang 115)
Bảng 4.20: Nguồn vốn  sản xuất hoa cây cảnh của các nhóm hộ,năm 2007 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.20 Nguồn vốn sản xuất hoa cây cảnh của các nhóm hộ,năm 2007 (Trang 123)
Bảng 4.21. Dự kiến phân bố vùng trồng hoa, cây cảnh - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.21. Dự kiến phân bố vùng trồng hoa, cây cảnh (Trang 135)
Bảng 4.27. Dự kiến tỡnh hỡnh tiờu thụ hoa, cõy cảnh ủến 2012 - Giải phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa,cây cảnh oở huyện văn lâm, hưng yên
Bảng 4.27. Dự kiến tỡnh hỡnh tiờu thụ hoa, cõy cảnh ủến 2012 (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w