Luận văn
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM QUỐC HOẠT
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ, KHOẢNG CÁCH TRỒNG, TUỔI QUẢ GIỐNG, THỜI GIAN CHÍN SINH LÝ ðẾN NĂNG SUẤT CHẤT
LƯỢNG HẠT GIỐNG DƯA CHUỘT LAI CV5
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền chọn giống
Mã số: 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ ðÌNH HOÀ
HÀ NỘI - 2008
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào cả
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Hoạt
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ii
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn
Di truyền và Chọn giống - Khoa Nông học, Khoa sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Những người thầy ñã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nghiên cứu Rau và Gia
vị – Viện Nghiên cứu Rau quả ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp tôi hoàn thành bản luận văn này!
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả
Phạm Quốc Hoạt
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG LUẬN VĂN
AVRDC: Asian Vegetable Research and Development Center
Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau châu Á
FAO: Food and Agriculture Organiztion of the United Nations
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc WHO: World Health Organiztion
Tổ chức Y tế Thế giới
WTO: World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
P1000: Khối lượng 1000 hạt
NS: Năng suất
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
KLTB: Khối lượng trung bình
TLNM: Tỷ lệ nảy mầm
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của giống dưa chuột CV5 26 Bảng 2.2 Năng suất của giống dưa chuột lai CV5 27 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu sinh hoá quả của giống dưa chuột CV5 20 Bảng 2.4 Tỷ lệ và mức ñộ nhiễm một số bệnh hại chính 27 Bảng 2.5 Kết quả trồng thử nghiệm của giống dưa chuột CV5 tại
Bảng 4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của
dòng mẹ TL15 ở mật ñộ trồng khác nhau trong vụ ñông
Bảng 4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của
dòng mẹ TL15 ở mật ñộ trồng khác nhau trong vụ xuân
Bảng 4.5 ảnh hưởng của khoảng cách trồng dòng mẹ TL15 ñến năng
suất và yếu tố cấu thành năng suất hạt lai CV5 trong vụ
Trang 6Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………v
Bảng 4.8: ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến tỡnh hỡnh bệnh hại
Bảng 4.11 ðặc ủiểm sinh trưởng của dũng mẹ TL15 và kớch thước
Bảng 4.12 ðặc ủiểm sinh trưởng của dũng mẹ TL15 và kớch thước
Bảng 4.13 ảnh hưởng của yếu tố thời vụ ủến tỡnh hỡnh bệnh hại của
Bảng 4.17 ảnh hưởng của tuổi quả giống đến năng suất và chất lượng
Bảng 4.18 ảnh hưởng của tuổi quả giống ủến năng suất và chất lượng
Bảng 4.19 Năng suất và chất lượng hạt giống sau thời gian cất giữ
quả giống khỏc nhau trong vụ ủụng năm 2007 70 Bảng 4.20 Năng suất và chất lượng hạt giống sau thời gian cất giữ
quả giống khỏc nhau trong vụ xuõn năm 2008 71
Trang 7Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………vi
MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu trong luận văn iii
Danh mục các bảng iv
Mục lục vi
Phần I: mở đầu 1
1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
Phần II: Tổng quan tài liệu 4
2.1 Nguồn gốc và vùng phân bố của cây dưa chuột 4
2.2 Phân loại dưa chuột và đặc tính sinh vật học 6
2.2.1 Phân loại 6
2.2.2 Đặc điểm thực vật học 9
2.3 Sự phân hóa sinh thái của loài C Sativus 13
2.3.1 Quan hệ của cây tới nhiệt độ không khí và đất, khả năng chịu lạnh của dưa chuột 14
2.3.2 Quan hệ với ánh sáng, phản ứng của cây với độ dài ngày 16
2.3.3 Quan hệ với điều kiện dinh dưỡng khoáng 17
2.3.4 Quan hệ tới độ ẩm không khí và đất 18
2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới 20
2.4.1 Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ở Việt Nam 22
2.4.2 Đặc điểm của giống dưa chuột lai CV5 26
2.4.3 Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ở nước ngoài 29
Trang 8Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………vii
Phần IiI: vật liệu và phương pháp nghiên cứu 32
3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 34
3.4 Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu 35
3.5 Xử lí số liệu 37
Phần IV: Kết quả và thảo luận 38
Thí nghiệm 1: ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến năng suất và chất lượng hạt giống lai CV5 38
1 ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của dòng dưa chuột mẹ TL15 38
2 ảnh hưởng của khoảng cách trồng dòng mẹ TL15 đến đặc điểm sinh trưởng và kích thước quả giống CV5 41
3 ảnh hưởng của khoảng cách trồng dòng mẹ TL15 đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất hạt lai CV5 46
4 ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến tình hình sâu bệnh hại của dòng mẹ TL15 50
Thí nghiệm 2: ảnh hưởng của thời vụ trồng tới yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt lai CV5 52
1 ảnh hưởng của yếu tố thời vụ đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển của dòng mẹ TL15 53
2 ảnh hưởng của thời vụ đến đặc điểm sinh trưởng dòng mẹ TL15 và kích thước quả giống CV5 55
3 ảnh hưởng của yếu tố thời vụ đến tình hình sâu bệnh của dòng mẹ dưa chuột lai CV5 59
4 ảnh hưởng của yếu tố thời vụ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt lai 61
Trang 9Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………viii
Thí nghiệm 3: ảnh hưởng của tuổi quả giống đến năng suất và chất lượng hạt giống 66
1 ảnh hưởng của tuổi quả giống đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, chất lượng hạt giống trong vụ đông 2007 66
2 ảnh hưởng của tuổi quả giống đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, chất lượng hạt lai trong vụ xuân 2008 69
Thí nghiệm 4: ảnh hưởng của thời gian cất giữ quả giống (chín sinh lý) tới năng suất và chất lượng hạt giống dưa chuột lai CV5 71
1 ảnh hưởng của thời gian cất giữ quả giống tới chất lượng hạt lai trong vụ đông 2007 71
2 ảnh hưởng của thời gian cất giữ quả giống tới chất lượng hạt lai trong vụ xuân 2008 74
Phần V: Kết luận và đề nghị 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Đề nghị 77
phụ lục 82
Quy trình sản xuất hạt dưa chuột lai CV5 82
Hiệu quả kinh tế 88
Một số hình ảnh 89
Số liệu khí tượng 95
Kết quả xử lý số liệu IRRISTAT 5.0……… … 101
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ1
PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 đẶT VẤN đỀ
Rau có vai trò rất quan trọng trong ựời sống của con người Rau cung cấp Vitamin, muối khoáng, chất xơ và năng lượng cho con người Vì vậy hầu hết các nước trên thế giới ựều nghiên cứu và phát triển rau với tốc ựộ nhanh Trung Quốc là nước phát triển sản xuất rau lớn nhất thế giới với diện tắch 13.346.600 ha Bình quân ựầu người ựạt 311,6kg/người/năm (Qu Dongya, 2001)
Năm 2003 diện tắch rau của Việt Nam mới ựạt 557,7 nghìn ha, năng suất 14,6 tấn/ha và sản lượng 8,18 triệu tấn/năm (tổng cục thống kê, 2003) [3] Năm 2005 (số liệu tổng cục thống kê, 2006) Diện tắch trồng rau của nước ta là 643.970 ha (tăng 5,03% so với năm 2001) Năng suất 149,9 tạ/ha (tăng 2,76%, = 86% so với trung bình toàn thế giới) Sản lượng 9.655.010 tấn (tăng 8,5% so với 2001) Bình quân ựầu người ựạt 116 kg/năm Các nước nhập khẩu chắnh rau quả của Việt nam là Trung Quốc trên 50%, đài Loan 7-12%, Hàn Quốc 6-8%, Nhật Bản 5-10% Các loại rau có lợi thế so sánh là dưa chuột, ớt, cà chua, ngô rau, nấm (chế biến), cà rốt, ựậu rau, cải bắp, khoai tây (ăn tươi)
Thị trường tiêu thụ rau xanh trong nước và thế giới ổn ựịnh và ngày càng tăng Việt Nam gia nhập WTO là cơ hội giảm thuế xuất khẩu rau, tăng khả năng cạnh tranh tạo ựiều kiện cho sản xuất phát triển Với chủ trương tăng ựầu tư cho nghiên cứu và khuyến nông sẽ tạo những bước phát triển mới cho ngành rau [16]
Dưa chuột là cây rau ăn quả ựược trồng hầu hết các nước trên thế giới Với diện tắch trung bình hàng năm khoảng 1,8 triệu ha, sản lượng thu hoạch ựạt 30-31 triệu tấn Ở nước ta dưa chuột là một trong những cây rau ăn quả
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2
chủ lực vừa sử dụng ăn tươi, vừa cho chế biến xuất khẩu Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột ñạt 12 triệu USD Như vậy, sản phẩm dưa chuột không chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho nông nghiệp nước ta, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình 1 tỷ ñô la Mỹ xuất khẩu rau quả ñến năm 2010
Hiện nay, các công ty cung ứng giống rau với chất lượng tốt của nước ngoài chiếm thị phần khá cao tại Việt Nam làm xói mòn nguồn giống ñịa phương và gây tâm lý thích sử dụng giống rau nhập nội của nông dân Tập quán canh tác cũ chậm thay ñổi, quy mô sản xuất nhỏ, manh mún làm giảm khả năng cạnh tranh các sản phẩm rau tươi với các nước xuất khẩu trong khu vực
Trước ñây năng suất dưa chuột của nước ta rất thấp do tập quán sử dụng nhiều giống dưa chuột ñịa phương chủ yếu phục vụ ăn tươi Tuy nhiên do công tác chọn tạo, duy trì giống không ñược tiến hành thường xuyên nên các giống này sinh trưởng kém, năng suất thấp không ñáp ứng ñược yêu cầu của sản xuất, thị hiếu tiêu dùng, tiêu chuẩn xuất khẩu cũng như công nghiệp chế biến Trong những năm gần ñây việc sử dụng giống dưa chuột ưu thế lai ñã làm tăng rõ rệt hiệu quả của sản xuất loại cây trồng này Tuy nhiên hầu hết các giống dưa chuột lai F1 ñang sử dụng ở nước ta ñều phải nhập từ nước ngoài với giá rất cao
Trước tình hình ñó, giai ñọan 2001-2005, Viện nghiên cứu Rau quả ñã tạo ñược một số giống rau lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt, ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và ñã ñược Hội ñồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn công nhận là giống Quốc Gia tháng 9 năm 2007 Trong
ñó có giống dưa chuột lai CV5 là giống dưa chuột phục vụ cho ăn tươi, có thời gian sinh trưởng trung bình từ 75-80 ngày, cây sinh trưởng khỏe, ra hoa sớm, tỷ lệ ñậu quả cao, năng suất khoảng 42-45 tấn/ha, vỏ quả màu xanh nhạt, thịt quả dày, vị ngọt mát, thích hợp cho vụ Xuân hè và Thu ñông [3]
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………3
ðể giống dưa chuột lai CV5 nhanh chóng ñược ñi vào sản xuất, góp phần giảm ngoại tệ cho việc nhập khẩu giống và tăng cường năng lực sản xuất hạt lai cho các cá nhân và tập thể sản xuất giống rau lai trong nước, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Ảnh hưởng của thời vụ, khoảng cách trồng, tuổi quả giống, thời gian
chín sinh lý ñến năng suất chất lượng hạt giống dưa chuột lai CV5”
1.2 MỤC ðÍCH YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1.2.1 Mục ñích
Xác ñịnh ñược các biện pháp kỹ thuật: khoảng cách, thời vụ trồng, tuổi quả giống, thời gian cất giữ quả giống (thời gian chín sinh lý) thích hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng hạt giống dưa chuột lai CV5
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 NGUỒN GỐC VÀ VÙNG PHÂN BỐ CỦA CÂY DƯA CHUỘT
Về nguồn gốc xuất xứ, cây dưa chuột có nhiều ý kiến khác nhau, hiện chưa có một tài liệu nào xác minh chắnh xác Viện sỹ Konarov V (1938) ựã viết: Ộ Loài cây này ngày nay ựã mất ựi tổ tiên và nơi phát sinh, ựặc biệt là
nó ựã cho nhiều dòng mới ở mức ựộ cao hơnỢ Khi tìm hiểu nguồn gốc phát sinh của các loại cây trồng, nhà thực vật nổi tiếng người Ấn độ Cholsoworty
H (1956) cũng cho rằng dưa chuột hoang dại cho ựến nay vẫn chưa ựược xác ựịnh Theo ựề tài nghiên cứu của De Candolle O., cây dưa chuột có nguồn gốc
từ Ấn độ (Nam Á) và ựược trồng trọt từ 3000 năm trước [11] Tuy vậy, hiện nay vẫn song song tồn tại các ý kiến khác nhau về nguồn gốc của loại cây này Nhiều nhà nghiên cứu ựã thống nhất với ý kiến ựầu tiên của De Candolle
O (1912) rằng dưa chuột có nguồn gốc từ Tây Bắc Ấn độ Các tác giả này chứng minh sự tồn tại hơn hai nghìn năm của dưa chuột ở vùng này và cho rằng từ ựây chúng lan dần sang phắa Tây và xuống phắa đông [5]
Vavilov N (1926) ựã cho rằng Trung Quốc là trung tâm khởi nguyên thứ
2 của loài dưa này Các tài liệu khác của Trung Quốc cho rằng ngay từ thế kỷ thứ IV ở ựây ựã có trồng dưa chuột Từ việc phát hiện ra dạng cây dưa chuột hoàn toàn hoa cái trong tập ựoàn giống từ Trung Quốc, giống như các dạng cây này của Nhật Bản ựược phát hiện trước ựó, Mochshorov N cho rằng dưa chuột Trung Quốc ựược trồng từ lâu ở những vùng có ựiều kiện khắ hậu mát
mẻ của Nhật Bản Tác giả cũng giả ựịnh rằng dưa chuột Nhật và Trung Quốc
có cùng một nguồn gốc
Vavilov (1926) và Taracanov (1968) lại cho rằng khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở ựây còn tồn tại các dạng dưa chuột hoang dại
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ5
Ở nước ta, dưa chuột ựược trồng từ bao giờ cho ựến nay vẫn chưa ựược
rõ Tài liệu sớm hơn cả có nhắc ựến dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 (258) giới thiệu Ộ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hèỢ Mô tả kỹ hơn cả
là cuốn ỘPhủ biên tạp lụcỢ (năm 1775) Lê Quý đôn ựã ghi rõ tên dưa chuột và vùng trồng là đàng Trong (từ Quảng Bình ựến Hà Tiên) và Bắc Bộ [11] Theo Lưu Trấn Tiêu (1974), qua việc phân tắch bào tử phấn hoa ở di chỉ Tràng Kênh từ thời Hùng Vương, ngoài lúa nước, còn phát hiện thấy phấn hoa dưa chuột Như vậy có thể nói dưa chuột xuất hiện ở Việt Nam cách ựây
4000 năm
Năm 1967 trong luận văn tiến sỹ của mình, nhà chọn giống Xô Viết Toachenco ựã nêu giả ựịnh rằng Việt Nam rất có thể là trung tâm khởi nguyên của loài cây này Qua nghiên cứu nhiều năm tập ựoàn giống dưa chuột ựịa phương thu thập từ nhiều vùng khác nhau của Việt Nam trong ựiều kiện nhà
có mái che tại học viện Nông nghiệp Tiniriarov (Maxcova), ựiều kiện ngoài ựồng tại Viện cây trồng Liên Xô (Leningrat) và qua khảo sát tại chỗ, các giáo
sư Taracanov (1972, 1975, 1977) và Noshovov (1968, 1975) ựã ủng hộ ý kiến trên của Toachenco
Từ vùng nguyên sản, dưa chuột với tư cách là một cây trồng mới ựược tiếp nhận vào Châu Âu thế kỷ XV Năm 1526 ựược nhập vào Nga và trồng ựầu tiên ở phắa Nam, sau ựó lan dần ựến các vùng phắa Bắc (Cabaev, 1932)
Từ Châu Âu, dưa chuột ựược ựưa tới Châu Mỹ có muộn hơn, mãi ựến cuối thế kỷ XVII chúng mới ựược phổ biến rộng rãi ở các trung tâm nông nghiệp tại lục ựịa này
Hiện nay dưa chuột ựược trồng hầu như khắp nơi trên thế giới, từ vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu Phi tới tận 63 vĩ ựộ Bắc Ngoài ra, ở các vùng cực Bắc Châu Âu, dưa chuột giữ vị trắ hàng ựầu trong số các cây trồng trong nhà
ấm [2]
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ6
Mặc dù có lịch sử tồn tại lâu ựời nhưng ở các nước Châu Á, dưa chuột ựược coi là cây rau chắnh do yêu cầu ựầu tư trong sản xuất lớn và 8.000ha nhà ấm che nylon) Thổ Nhĩ Kỳ ( 29.600 ha ), Trung Quốc (3.600 ha ), Nam Triều Tiên (hơn 8.000ha), Thái Lan (6.700ha) Công tác nghiên cứu ựối với cây này tiến hành ở ựây cũng con quá ắt (trừ Nhật Bản) cũng ảnh hưởng ựến việc mở rộng diện tắch của nó Với một vốn di truyền phong phú, hết sức quắ cho công tác giống, với ựiều kiện tự nhiên cho phép trồng ắt nhất 2 vụ trong năm, ở các nước Châu Á, dưa chuột sẽ phải có một vị trắ xứng ựáng với tiềm năng và giá trị kinh tế của nó [4]
2.2 PHÂN LOẠI DƯA CHUỘT VÀ đẶC TÍNH SINH VẬT HỌC
2.2.1 Phân loại
Dưa chuột thuộc họ bầu bắ - Cucurbitaceae, loài cucumis, loại sativus, có
bộ nhiễm sắc thể 2n =14 Do trong quá trình tồn tại và phát triển, từ một dạng ban ựầu, dưới tác dụng của ựiều kiện sinh thái khác nhau và các ựột biến tự nhiên, dưa chuột ựã phân hoá thành nhiều kiểu sinh học (biotype) ựa dạng Việc phân loại chúng theo ựặc tắnh sinh thái và di truyền học giúp cho công tác nghiên cứu giống sử dụng ựúng ựắn và dễ dàng các ựối tượng nghiên cứu Các nhà phân loại dưa chuột ựã cố gắng nhiều trong lĩnh vực này Tuy nhiên, cho ựến nay vẫn chưa có một bản phân loại thống nhất
Theo bảng phân loại của Cabaev X.(1932) loài C sativus L ựược phân chia thành 3 loại phụ :
1 Loại phụ đông Á - Sap - Righi dus Gab
2 Loại phụ Tây Á - Sap - Graciolos var
3 Dưa chuột nửa hoang dại - Sap Agrostis Gab Var Harwioki (Royia ) Alef
Theo ựặc ựiểm quả giống và vùng phân bố, các loại phụ trên ựược chia thành 14 thứ Loại phụ đông Á có 8 thứ, loại phụ Tây Á có 5 thứ, dưa chuột
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ7
Hardwikii thuộc nửa hoang dại, có nguồn gốc từ Nêpal Thực ra ựây chỉ là một dạng ựột biến từ một giống gốc Ấn độ và tác giả cũng không có chứng minh về nguồn gốc phát sinh và tồn tại của nó ở vùng này
Bảng phân loại của Gabaev X tương ựối chi tiết nhưng không ựược chắnh xác hoàn toàn Khi sử dụng bản này thường gặp nhiều khó khăn (Tinofeev N., Vollovn A, Trigiov X, 1972)
Trên cơ sở nghiên cứu sự tiến hoá sinh thái của loài C Sativus, Filov A (1940) ựã ựưa ra bảng phân loại chắnh xác hơn Theo bảng này, dạng hoang dại ựược ựưa vào nhóm phụ Sap Agrosuis Gab Tất cả các dạng còn lại thuộc loại cây trồng và sắp xếp vào 6 loài phụ, trong ựó 5 loài phụ có biểu hiện ựặc ựiểm phân lập sinh thái rất rõ rệt và ựược gọi là các nhóm khắ hậu nông nghiệp lớn Các loại phụ ựó là:
1/ Sap Biropaoo - americanus Fil - loại phụ Âu - Mỹ là loại phụ lớn nhất
về vùng phân bố và phân chia rõ rệt thành 3 nhóm sinh thái (proles) sau: a- Enroo - americanus - nhóm Âu - Mỹ
b- Orionuale - europaeur Fil - nhóm đông Âu
c- Borealis Fil - nhóm phương bắc
2/ Sap Occidentoll - asioticus Fil - loài phụ Tây Á là loại thực vật chịu hạn của vùng trung và tiểu Á Iran Afganisaon và Agiebaigian với ựặc ựiểm ựặc trưng là chịu hạn cao Loại phụ này ựược chia tiếp thành các nhóm sinh thái:
a Medio - asiaticus Fil - nhóm Astra khan
b Aotrachanicus Fil - Nhóm Astrakhan
c Anatolicus - Nhóm Anotoll
d Cilicicus Fil - Nhóm Kilin
3/ Sap Chinensis Fil - Loại phụ Trung Quốc Loại phụ này ựược trồng rộng rãi trong nhà ấm Châu Âu, thành phần bao gồm các giống quả ngắn thụ
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ8
phấn nhờ ong bướm, quả dài, tự kết quả không qua thụ phấn Loại phụ này bao gồm các nhóm sinh thái sau:
a Anetrali - chinesis Fil - nhóm nam Trung Quốc
b Anglicus Fil - nhóm Anh
c Gerranicus Fil - nhóm đức
d Kiinensis fil - nhóm Olin
e Kahgricus - nhóm tây Trung Quốc
4/ Sap Indics - Japonicus Fil - loài phụ Nhật - Trung Quốc phổ biến ở các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới nơi có lượng mưa lớn Tắnh chịu nước của cây thuộc loại này biểu hiện ở tất cả các cơ quan Ở loại này có 4 nhóm sinh thái ựịa lý:
a Indicus Fil - Nhóm Ấn độ
b Japonicus Fil - Nhóm Nhật Bản
c Manshuricus Fil - Nhóm Mansuri
d Abchanicus Fil - Nhóm Abkhasi
Về ựặc ựiểm hình thái và sinh thái, hầu như các giống dưa chuột Việt Nam ựều gần với cây loài phụ này và có thể xếp vào ựây ựược
5/ Sap Himalaicus Fil - Nhóm phụ Himalania
6/ Sap Hernaphroditus Fil - nhóm cây lưỡng tắnh
Nhà chọn giống dưa chuột nổi tiếng của Liên Xô Tiến sĩ Tcachenco N (1967) ựã chia C sativus thành 3 thứ (varieties)
1 Var Vulgavis - dưa chuột thường Theo thứ tự, thứ này ựược chia làm
2 nhóm sinh thái ựịa lý là đông và Tây Á
2 Var Hernaphroditus - dưa chuột lưỡng tắnh
3 Var hardiwikii - dưa chuột dại từ Nepal
Bảng phân loại sau cùng này, tuy dựa trên quan ựiểm hình thái thực vật nhưng tương ựối thuận lợi khi sử dụng trong công tác nghiên cứu giống
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………9
Tuy nhiên, ngành chọn giống trong giai ñoạn phát triển hiện nay ñòi hỏi phải có kiến thức ñầy ñủ hơn nữa về hệ thống phân loại ðối với cây dưa chuột hệ thống phân loại cần phải ñược hoàn thiện và chính xác hơn [25]
Dưa chuột là loại cây có bộ rễ phát triển yếu, dài10-15 (cm) Khối lượng
rễ xấp xỉ 1,5% trọng lượng toàn bộ cây, phân bố rộng khoảng 60-90(cm).ở các cây lai F1 tất cả các pha sinh trưởng bộ rễ phát triển mạnh và có khối lượng lớn hơn bố mẹ Do vậy mức ñộ phát triển bộ rễ ban ñầu là tiền ñề cho năng suất sau này [13]
Hệ rễ có thể ăn sâu dưới tầng ñất 1m, rễ nhánh, rễ phụ phát triển tuỳ ñiều kiện ñất ñai Hệ rễ phân bố ở tầng ñất 0 - 30 cm nhưng hầu hêt tập trung ở tầng ñất 15 -20 cm [27]
Sau mọc 5 - 6 ngày rễ phát triển mạnh, thời kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu [13] Khi cây trưởng thành, hệ thống rễ ăn rộng ra 6 - 7 feet (180 - 210 cm), rễ bất ñịnh sẽ mọc ra từ vùng ñiểm của thân leo [31]
Hệ rễ chiếm 1,5 % toàn bộ trọng lượng cây Phần lớn rễ phụ phân bố ở ñộ sâu 10 - 15cm, rộng 60 - 90 cm (Lebedevn M, 1973) Cây có bộ rễ lớn thường phổ biến ở các giống chín muộn, có khối lượng thân lá lớn, mặt khác, ñối với các giống lai chín sớm ở hầu hết các pha sinh trưởng bộ rễ ñều lớn hơn mẹ Như vậy giữa giống lai và giống không lai có thể phân biệt ngay ở những
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ10
ngày ựầu sau khi hạt nảy mầm, và bộ rễ lớn của cây lai ựược coi như một trong những chỉ tiêu năng suất cao của giống [13]
Khả năng sinh trưởng và phát triển của bộ rễ dưa chuột phụ thuộc vào giống, ựiều kiện ựất ựai, giai ựoạn sinh trưởng và ựiều kiện bảo quản hạt
Thân
Thân dưa chuột thuộc loại thân leo bò, thân mảnh, nhỏ, chiều cao thân, ựường kắnh thân phụ thuộc vào ựiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc Thân phân thành các ựốt, mỗi ựốt mang 1 lá ựặc biệt có thể mang 2 lá Giống PC4 có chiều cao 251 cm, giống 266 đài Loan là 244 cm [12] đường kắnh thân là một chỉ tiêu quan trọng ựể ựánh giá tình hình sinh trưởng của cây, ựường kắnh thân quá lớn hoặc quá nhỏ ựều không có lợi đối với những giống trung bình và giống muộn ựường kắnh ựạt gần 1 cm là cây sinh trưởng tốt Trên thân có cạnh và lông cứng sau khi hình thành 2 - 3 lá, cành cấp 1 và tua cuốn bắt ựầu xuất hiện [31]
Do thuộc loại thân bò leo nên cần phải làm giàn ựể nâng ựỡ thân, lá và quả làm tăng năng suất và chất lượng quả [19]
Trong quá trình dịch chuyển từ vùng này tới vùng khác, nhiệt ựới ẩm tới ựồng bằng, sa mạc và canh tác trong nhà kắnh, khả năng ra tua cuốn cũng yếu hơn đây là quá trình tiến hóa lâu dài hàng ngàn năm tới mức không hình thành tua cuốn là ựỉnh cao nhất của sự tiến hoá Cucumis sativus
Lá: Lá là cơ quan dinh dưỡng làm nhiệm vụ quang hợp chủ yếu trên cây, ngoài ra lá còn có chức năng thoát hơi nước và trao ựổi không khắ Lá thực hiện quá trình quang hợp làm biến ựổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học dưới các dạng hợp chất hữu cơ Như vậy, cùng với quá trình hô hấp nó chuyển quang năng thành hóa năng, tạo ra hợp chất hữu cơ và vận chuyển ựi khắp cơ thể ựể duy trì sự sống và giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Cây có bộ lá phát triển tốt và ựầy ựủ sẽ có khả
Trang 20Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………11
năng quang hợp cao do đĩ khả năng tích lũy vật chất nhiều tạo tiền đề cho năng suất cây trồng cao [33]
Lá dưa chuột gồm cĩ 2 lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua trục thân Lá mầm hình trứng và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và dự đốn tình hình sinh trưởng của cây ðộ lớn, sự cân đối và thời gian duy trì của lá mầm phụ thuộc vào chất lượng giống, khối lượng hạt giống, chất dinh dưỡng trong đất, độ ẩm đất, nhiệt độ đất
Lá thật cĩ 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc cĩ dạng chân vịt; cĩ dạng lá trịn, trên lá cĩ lơng cứng, ngắn Màu sắc lá thay đổi từ xanh vàng tới xanh thẫm,
độ dày mỏng của lơng trên lá và diện tích lá thay đổi tuỳ giống, tuỳ giai đoạn sinh trưởng, điều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật chăm sĩc [5]
Hoa: hoa dưa chuột thường mọc thành chùm hoặc đơn ở nách lá Tuy thuộc nhĩm thực vật cĩ hoa đơn tính cùng gốc nhưng trong quá trình tiến hĩa
và tác động của con người trong cơng tác chọn giống đặc điểm này của dưa chuột đã bị phá vỡ Nhiều dạng hoa mới đã xuất hiện cĩ ý nghĩa rất tích cực trong nghiên cứu về di truyền tiến hố của lồi cây này
Hoa dưa chuột cĩ 4 -5 đài, 4 -5 cánh hợp, đường kính 2 -3 cm, màu sắc hoa tuỳ giống nhưng thường gặp là màu vàng Hoa đực cĩ 4 - 5 nhị đực hợp nhau (hoặc 3 nhị đực hợp nhau), hoa cái bầu thường cĩ 3 - 4 nỗn, núm nhuỵ phân nhánh hoặc hợp, hoa lưỡng tính cĩ cả nhị và nhuỵ
Biểu hiện giới tính của dưa chuột rất phong phú:
1 Monoecious: Cây cĩ cả hoa đực và hoa cái
2 Dioecious: Hoa đực trên một cây cịn hoa cái trên cây khác
3 Androecious: Cây chỉ cĩ hoa đực
4 Andromonoecious: Cây cĩ hoa lưỡng tính và hoa đực
5 Gynoecious: Cây chỉ cĩ hoa cái
6 Gymonoecious: Cây cĩ hoa lưỡng tính và hoa cái
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12
7 Prydominantly female: Cây có hầu hết là hoa cái nhưng cũng có một vài hoa ñực
8 Parthenocarpyx: Sinh sản không qua thụ tinh Ở dưa chuột nó là
sự tạo quả không hạt
Hầu hết dạng trồng trong nhà kính thường là gynoecious (ñơn tính cái) hoặc có khi là prydominantly female [30]
Hoa lưỡng tính ít gặp ở dưa chuột Nhiều giống cũ thuộc loại ñơn tính cùng gốc (monoecious) Hầu hết những giống hiện hành là cây ñơn tính cái (gynoecious), hầu như toàn hoa cái (chỉ khoảng 5% là hoa ñực) [31]
Hoa dưa chuột thụ phấn nhờ côn trùng (ong mật) trừ những hoa lưỡng
tính Dưa chuột không thể giao phấn với dưa thơm (C melon) [8]
Nhìn chung hoa ñực ra sớm hơn hoa cái, hoa cái xuất hiện sau và thông thường một nách lá chỉ có 1 hoa Tuy nhiên sự ra hoa cái và hoa ñực phụ thuộc vào giống, mật ñộ, nhiệt ñộ, cường ñộ ánh sáng, thời gian chiếu sáng, chất ñiều tiết sinh trưởng, phân bón (Kali, ñạm)
Quả
Quả dưa chuột là loại quả giả hay “pepo” Hình dạng và kích thước, màu sắc quả phụ thuộc vào giống Quả non ñược bao phủ bởi 1 lớp lông dày giống như bộ phận khác của cây, khi ñám lông nào mất ñi sẽ làm cho quả chỗ ñó bị cong lại [30]
Quả non dạng hình trứng, thon, hình trụ, elip trứng Phân bố gai có 3 dạng: ñơn giản - lông (hoặc gai) nằm trực tiếp trên bề mặt quả; phức tạp - gai nằm trên trụ nhỏ phát sinh từ quả; hỗn hợp - có cả hai dạng trên
Màu sắc gai quả có thể là trắng, ñen hoặc nâu sáng
Bề mặt quả có thể nhăn nhẹ, nhăn sâu, nhẵn phẳng hoặc nhẵn hơi gợn Khi quả còn xanh: màu sắc vỏ quả có màu xanh sáng, xanh, xanh ñậm; bề mặt vỏ quả có thể có vết hoặc không có vết Khi chín vỏ quả có thể có màu trắng, trắng xanh, vàng, vàng sáng, nâu; vết rạn trên quả có thể không có rãnh,
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13
rạn nông, rạn sâu, rạn hình tổ ong, ñặc tính này chịu tác ñộng của ñiều kiện môi trường
Hình dạng quả có thể hình tròn, hình trứng, hình thon, hình trụ, hình elíp, hình cong cánh cung Chiều dài cuống quả dao ñộng từ 1cm (ngắn) ñến 3 cm (dài) Theo kích thước quả phân thành các nhóm sau: chiều dài quả rất ngắn dưới 5 cm, ngắn 5 -10 cm, trung bình 11 - 20cm, dài từ 21 - 30 cm, rất dài trên 30 cm
Hình cắt ngang quả có hình tròn và tròn góc cạnh [5]
Quả dưa chuột có 3 múi, hạt ñính vào giá noãn Hạt dưa chuột hình ô van màu vàng nhạt
2.3 SỰ PHÂN HÓA SINH THÁI CỦA LOÀI C SATIVUS
Năng suất của các cây trồng nông nghiệp - theo viện sỹ Giuchencô A (1978) là dựa trên sự thống nhất biện chứng của cây trồng ngoại cảnh và phương pháp canh tác Như vậy, việc nghiên cứu quan hệ của cây trồng với ñiều kiện ngoại cảnh, tức là nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái của cây là hết sức quan trọng
Những khái niệm về mức ñộ phản ứng của cây trồng và ñiều kiện ngoại cảnh cần thiết cho 2 mục ñích Một mặt ñể thiết lập các ñiều kiện ngoại cảnh tối ưu cho cây trồng nhằm ñạt năng suất cao Mặt khác, ñể trong quá trình chọn giống có thể chọn các dòng, giống, giống lai có khả năng chống chịu ñược các ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, ñồng thời phát huy hết tác dụng trong ñiều kiện thuận lợi
Viện sĩ Giucovxki P (1964) ñã nhận xét về dưa chuột như sau: “do ñây
là cây trồng rất lâu ñời, trải qua hàng mấy nghìn thế hệ ở các ñiều kiện rất khác nhau, loài này ñã trở thành vô cùng ña dạng” Nghiên cứu ñặc ñiểm sống của các loài rau trên quan ñiểm tiến hoá, Taracanov G (1965) ñã phân biệt dưa chuột với các loài rau và quả khác là ở giống cây này thường thấy quá
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14
trình suy yếu khả năng ổn ñịnh cơ thể sống cũng như của từng bộ phận của cơ thể, ñồng thời củng cố các ñặc tính ñối kháng lại những yếu tố ñặc trưng cho
vị trí nó tồn tại Vì vậy, vấn ñề di truyền ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh lên cây không những có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn và
nó có liên quan tới ñiều kiện trồng trọt của giống trong môi trường khí hậu cụ thể và trong việc nhập nội Ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái lên cơ thể cây
ñể tiến hoá (Philov A, 1940) ðịnh hướng cho sự tiến hoá này quyết ñịnh bởi ñặc ñiểm của môi trường tương ứng
ðiều kiện của môi trường, theo Taracanov G (1975) bao gồm 4 nhóm là khí hậu (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí), thổ nhưỡng, sinh vật và các tác ñộng của con người (antropogone) tới cây cối
2.3.1 Quan hệ của cây tới nhiệt ñộ không khí và ñất, khả năng chịu lạnh của dưa chuột
Dưa chuột thuộc nhóm cây trồng nông nghiệp ưa nhiệt và mẫn cảm với sương giá Theo số liệu của nhiều nhà nghiên cứu, nhiệt ñộ bắt ñầu cho cây sinh trưởng ở trong khoảng 12-150C, nhiệt ñộ tối thích 25-30oC Vượt khỏi ngưỡng nhiệt ñộ này, các hoạt ñộng sống của cây bị dừng lại, còn nếu hiện tượng này kéo dài cây sẽ bị chết ở nhiệt ñộ 35-40o C [3] Khi nhiệt ñộ dưới
15oC cây mất cân bằng giữa quá trình ñồng hoá và dị hoá Do nhiệt ñộ quá thấp phá vỡ quá trình trao ñổi chất thông thường và một số quá trình sinh hoá
bị ngừng trệ, toàn bộ chu trình sống bị ñảo lộn dẫn ñến cây tích luỹ ñộc tố Nhiệt ñộ thấp kéo dài làm số lượng ñộc tố tăng lên gây chết các tế bào [18] ðặc biệt bất lợi cho dưa chuột là biên ñộ dao ñộng nhiệt ñộ lớn Cây bị tổn thương và chết ở nhiệt ñộ thấp kéo dài
Tổng số nhiệt ñộ không khí trung bình ngày ñêm cần thiết cho sinh trưởng, phát triển dưa chuột vào khoảng 1.500-2.500oC, còn ñể cho quá trình tạo quả thương phẩm là 800-1000oC (Beltxkix A , 1975)
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………15
Về ñặc ñiểm sinh lý có liên quan tới tính chịu lạnh của dưa chuột , các nhà nghiên cứu có ñề cập tới tính chịu lạnh của dưa chuột, các nhà nghiên cứu
có ñề cập tới ñộ nhớt của nguyên sinh chất, sức sống của tế bào của các mô bị lạnh, lượng diệp lục trong tế bào và tính chịu hút nước của nó ðộ nhớt của chất nguyên sinh giảm khi lượng diệp lục và khả năng hút nước giảm rõ rệt ở các giống dưa chuột phương Bắc sau khi bị lạnh chứng tỏ khả năng chịu lạnh của chúng cao hơn các giống phía Nam châu Âu (Genkel P , 1959; Belic V 1960)
Qua nghiên cứu ở Việt Nam, trong ñiều kiện làm lạnh nhân tạo với nhiệt
ñộ 5 -10oC trong vòng 10 ngày, các giống dưa chuột Việt Nam và Trung Quốc có sức chịu lạnh tốt hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ [18] Tổng tích
ôn từ lúc nảy mầm tới thu quả ñầu tiên ở giống ñịa phương là 900oC, ñến thu hoạch là 1650o [8]
Phản ứng của cây với nhiệt ñộ ở các pha sinh trưởng khác nhau là khác nhau Theo Edeshtein (1953) nhiệt ñộ 3oC làm tổn thương và chết bộ lá ở cây chưa ra hoa sau 3 ngày ñêm, cây ñang thời kỳ ra nụ - sau 7 ngày ñêm, còn cây
có hoa - sau 9 ngày ñêm Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp tới hoa khoảng 20 ngày sau khi nảy mầm, 26 ngày cho ra hoa cái Nhiệt ñộ càng thấp thời gian
ra hoa càng chậm [20]
Nhiệt ñộ không chỉ ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa của cây dưa chuột
mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ tinh Theo các tác giả Nhật Bản hoa bắt ñầu nở ở 15oC (sáng sớm) và bao phấn mở ở 17oC Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17 - 24oC, nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp so với ngưỡng này ñều làm giảm sức sống của hạt phấn, ñó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng suất của giống Hầu hết các giống dưa chuột ñều qua giai ñoạn xuân hoá ở nhiệt ñộ 20 - 22oC [14]
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16
2.3.2 Quan hệ với ánh sáng, phản ứng của cây với ñộ dài ngày
Cũng như những cây trồng khác có nguồn gốc từ phương Nam, dưa chuột là cây ngắn ngày, nghĩa là khi rút ngắn thời gian chiếu sáng trong ngày
ở những vùng có vĩ ñộ cao, tốc ñộ phát triển của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả sớm hơn Một trong những nghiên cứu ñầu tiên có hệ thống về quang chu
kỳ của dưa chuột trên quan ñiểm sinh thái học và tiến hoá là các công trình của Philov A (1939-1940) Các kết quả nghiên cứu ở ñây cho thấy các giống chín sớm có nguồn gốc phía Bắc cũng như phía Nam, các bộ phận dinh dưỡng
có khối lượng lớn ở ñiều kiện chiếu sáng 15-16 giờ, còn các giống trung bình
và muộn thì trong ñiều kiện 12 giờ Taracanov G (1975) nhận thấy các giống dưa chuột ở gần các trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ) trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Matxcova hầu như không ra hoa và hoàn toàn không tạo quả
Cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc quả và thời hạn sử dụng quả dưa chuột loại quả dài ở
nước Anh (Cucumis sativus L.) [25] Cường ñộ ánh sáng thấp rút ngắn thời
gian sử dụng quả, trung bình thời gian sử dụng là 8,5 ñến 1 ngày tương ứng với trường hợp tiếp nhận 100%, 60%, hay 31% ánh sáng tự nhiên ánh sáng
ñỏ thường cho quả xanh hơn hoặc như nhau và thời gian sử dụng lâu hơn ánh sáng ñỏ xa Như vậy việc bố trí mật ñộ, khoảng cách cây nhằm cải thiện màu xanh quả cũng như thời gian sử dụng quả trong ñiều kiện nhà kính cần phải thấy tầm quan trọng của cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng [21] Theo các tác giả Hiệp hội khoa học trồng trọt Mỹ (1997) việc tỉa thưa và che bóng ñã ảnh hưởng ñến ñộng thái tăng chiều dài quả, màu sắc quả lúc thu hoạch và phổ diệp lục của vỏ quả [37]
Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh trưởng cá thể cũng khác nhau: ở tuổi cây 20 - 25 ngày sau nảy mầm có phản
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17
ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng dưới 12 giờ [24] Cây con dưa chuột có mức
ñộ mẫn cảm hơn cây trưởng thành [34]
Biểu hiện giới tính của dưa chuột phụ thuộc vào một số yếu tố như mật
ñộ, nhiệt ñộ và ánh sáng Tỷ lệ hoa cái giảm nếu trong ñiều kiện mật ñộ quá dày, ánh sáng yếu, nhiệt ñộ cao Hoa cái hình thành nhiều hơn trong ñiều kiện ngày ngắn còn hoa ñực ngược lại hình thành trong ñiều kiện ngày dài [15] ánh sáng nhiều làm quả lớn nhanh, mập, chất lượng quả tốt Trong ñiều kiện ngày ngắn thường có nhiều lá và sai quả [23]
2.3.3 Quan hệ với ñiều kiện dinh dưỡng khoáng
Nguyên là loài cây có xuât xứ từ các vùng nhiệt ñới ẩm, dưa chuột ñã quen thích nghi với lượng dinh dưỡng ñầy ñủ trên bề mặt của lớp ñất rừng nhiệt ñới ẩm Trong ñiều kiện trồng trọt nó ñòi hỏi nền dinh dưỡng cao trong ñất Do bộ rễ phát triển yếu, phân bố chủ yếu trên bề mặt ñất nên dưa chuột không có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng ở tầng sâu hơn của ñất Mặt khác, là loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn, tốc ñộ hình thành các cơ quan sinh dưỡng cao và tất cả các quá trình này ñều phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường bên ngoài (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí và ñất) (Abranov V 1974)
Do có bộ rễ kém phát triển, sức hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột có yêu cầu nghiêm ngặt về ñất hơn các cây trong họ ðất trồng thích hợp là ñất
có thành phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha, ñất thịt nhẹ, ñộ pH thích hợp là 5,5
- 6,5 [28]
Phân tích nồng ñộ các nguyên tố khoáng trong dung dịch dưa chuột cho thấy: N: 2500 - 3000 mg/kg dịch; P: 160 - 225 mg/kg dịch; K: 4500 - 6000 mg/kg dịch; Mg: 3000 - 4000 mg/kg dịch; Cl: 2000 mg/kg dịch chiết Số liệu trên phản ánh ñược nhu cầu dinh dưỡng với các loại phân bón Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khoáng của dưa chuột thấy: dưa chuột sử dụng Kali lớn nhất
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18
sau ñó ñến ðạm và ít nhất là Lân Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bón 60kg N: 60kg K2O: 60 kg P2O5 thì dưa chuột sử dụng 92% N, 33%P2O5
và 100%K2O [3] Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ ñặc biệt phân chuồng làm tăng năng suất ruộng dưa chuột [32]
Bên cạnh ñạm, lân, kali và magiê, trong thành phần dinh dưõng khoáng của dưa chuột, các nguyên tố vi lượng như Bo, Mangan, Cu, Zn, Mo ñen ñóng vai trò hết sức quan trọng Các nghiên cứu của Gilianovxki I và Trernova I (1980) cho thấy, nếu bón boroxiet vào ñất nó làm tăng quá trình chín của quả Nếu dùng dung dịch các nguyên tố ña lượng bổ sung thêm thành phần một số nguyên tố vi lượng, quả thương phẩm sẽ có hàm lượng ñạm, lân, kali cao hơn Thí nghiệm của Crlova V và Cranollen M (1975) chứng minh rằng trộn hạt giống dưa chuột trong hỗn hợp các chất vi lượng sẽ làm tăng năng suất của cây Trung bình trong 4 năm, sản lượng quả trong thí nghiệm tăng 50-60 tạ/ha
Dưa chuột là cây lấy dinh dưỡng từ ñất ít hơn rất nhiều so với cây rau khác
Ví dụ tăng năng suất dưa chuột lên 30 tấn/ha thì lượng NPK cây lấy ñi từ ñất
là 170 kg/ha, trong khi ñó nếu tăng bắp cải lên 70 tấn/ha thì nó phải lấy ñi từ ñất là 630kg NPK [3]
Cùng với nồng ñộ dung dịch muối trong ñất, ñộ chua có ý nghĩa quan trọng ñối với dưa chuột Theo Edostrein V (1964) dưa chuột thuộc nhóm các cây rau mẫn cảm với phản ứng chua của dung dịch ñất ðiều kiện thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển và tạo quả của loài cây này là nền ñất hơi chua (pH: 5-5,5) (Bslasova A, 1939)
2.3.4 Quan hệ tới ñộ ẩm không khí và ñất
Yêu cầu của dưa chuột tới ñộ ẩm của không khí và nhất là do hàng loạt ñặc ñiểm sinh vật học của nó quyết ñịnh Tập hợp tất cả các ñặc tính có liên
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19
quan tới mức cân bằng ñộ ẩm ñã chứng tỏ mức ñộ ưa nước cao của loại cây này Ví dụ nhóm sinh thái ưa hạn Tây Á có ñặc ñiểm khác biệt là lá tròn to , nhăn, gân lá mỏng, vỏ quả dày, gai to , mô quả hình thành từ tế bào ñài, thành
tế bào mỏng, thân quả mềm, chứa lượng nước lớn Dưa chuột rất mẫm cảm với hạn ñất và không khí Chủ yếu do bộ rễ kém phát triển và bộ lá rất lớn Theo K Sumi (1974) ñể hình thành 100 kg quả cây dưa chuột cần 9,2 - 11 m3nước Nhìn chung ñộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột 85 - 95%, không khí 90
- 95% [18] Khi giảm ñộ ẩm không khí có tác ñộng nghịch, trước tiên tới chiều dài thân, cành, nhất là trong trường hợp ñộ ẩm của ñất cũng thiếu, ở dưa chuột, hoa cái phân bố phần lớn ở cành, sự thay ñổi ñộ ẩm không khí và ñất
có liên quan tới chiều cao thân chính và lượng cành các cấp, ñất có liên quan tới năng suất cây [17]
Khi ñất khô hạn hạt mọc chậm, sinh trưởng thân, lá kém, ñồng thời trong cây có sự tích luỹ chất Cucubitaxin gây ñắng quả [26] Khi thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả ñắng, cây nhiễm bệnh virus Thời kỳ ra hoa tạo quả là giai ñoạn yêu câu lượng nước cao nhất (xấp xỉ 80%) Hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt Những nghiên cứu cho rằng ñộ ẩm không khí có ảnh hưởng trực tiếp tới thân chính và số cành các cấp trên cây [17]
Trong ñiều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bị thiếu oxi dẫn ñến cây héo
rũ, chảy gôm thân, có thể chết cả ruộng [3]
Thời kỳ thân lá sinh trưởng mạnh ñến ra hoa cái ñầu tiên cây cần ñộ ẩm ñất 70 - 80%, thời kỳ ra quả rộ và quả phát triển yêu cầu ñộ ẩm ñất lớn hơn 80
- 90% [3]
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20
2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI
Dưa chuột là cây trồng quan trọng ñược xếp vào hàng thứ 6 trên thế giới vì vậy công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ñã sớm ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Chọn giống dưa chuột là sự tạo ra tiến hoá có ñịnh hướng làm thay ñổi các vật liệu có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình thành nên kiểu di truyền mới ñạt năng suất và chất lượng cao hơn [21]
Có rất nhiều nhân tố trong chương trình chọn tạo giống dưa chuột cần quan tâm như: màu vỏ quả, màu gai quả có hoặc không có u bướu và gai quả, dạng quả, ñộ cứng quả, cùng với hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thịt quả, ñộ dày thịt quả, ñộ lớn của lớp dịch bám quanh hạt tạo nên chất lượng quả Người tiêu dùng ở từng quốc gia khác nhau có những yêu cầu về dạng quả và chất lượng quả khác nhau, do ñó mục tiêu chọn tạo giống ở các nước cũng rất khác nhau [22]
Mục tiêu chọn giống chung là tính chống chịu sâu bệnh, chất lượng quả
và năng suất quả Ngoài ra các mục tiêu chọn giống cho quả không qua thụ
phấn (parthenocarpyx), giống hoa cái bền vững, tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ ñậu
quả ở ñiều kiện nhiệt ñộ không thích hợp cũng là những chương trình chọn giống quan trọng [29]
- Năng suất quả
Năng suất quả là tính trạng phức tạp và bị tác ñộng bởi tính chống chịu bệnh, tác ñộng của giới tính và kỹ thuật canh tác cũng như các nhân tố khác Năng suất có thể ñược ñánh giá qua chất lượng quả, kích thước quả, hoặc là giá bán, yếu tố này ñược xác ñịnh theo mùa [7]
- Tính chín tập trung
Do yêu cầu sản xuất hàng hoá lớn, tại các nước phát triển ñể ứng dụng
cơ
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………21
giới hoá trong thu hoạch, các chương trình chọn tạo giống thu hoạch một lần bằng máy rất ñược quan tâm nghiên cứu và có nhiều thành tựu ñáng kể [22]
- Tạo quả không hạt
Khi các cây dưa chuột ñậu quả mà chưa ñược thụ phấn, tạo ra các quả không hạt, tuy vậy trong quả vẫn chứa các hạt mềm, có vỏ trắng Những quả không hạt như vậy xảy ra một cách tự nhiên khi cây sinh trưởng dưới ñiều kiện cường ñộ ánh sáng thấp, ñêm mát và ngày ngắn Tại ðức các giống cho quả không hạt ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất dưa chuột chế biến Các quả không hạt này thường cho thu hoạch sớm hơn và cho thu hoạch ñều ñặn hơn
- Tỷ lệ hoa cái cao
Một trong những mục tiêu quan trọng ở các chương trình chọn giống là việc phát triển các giống hoa cái hoàn toàn, những giống ổn ñịnh trong thể hiện giới tính cái
- Tính chống chịu sâu bệnh hại
Thiệt hại do sâu bệnh gây ra ở dưa chuột rất lớn Một loạt các bệnh hại
quan trọng là Sương mai (Pseudoperonospora cubensis.), bệnh này có thể làm giảm sản lượng quả thương phẩm từ 10-50% Phấn trắng (Eryshiphe cichoracearum) có thể gây hại tới 30-50%, bệnh khảm xoăn ngọn dưa chuột
do virut [9] Các nhà chọn tạo giống dưa chuột trên thế giới ñã có nhiều thành công trong việc tạo các giống, giống lai có tính chống chịu bệnh hại cao
- Chọn giống cho các mục ñích sử dụng khác nhau
Tạo các giống cho các phương thức sử dụng ăn tươi, muối mặn, muối
chua, ñóng hộp nguyên quả, ñóng hộp chẻ thanh, ñóng hộp dưa bao tử v.v
- Tạo giống ưu thế lai
Trang 31Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………22
Dưa chuột là cây thể hiện ưu thế lai ở đời thứ nhất rất rõ, do vậy ngày nay hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng các con lai F1 trong sản xuất ngồi đồng và trong nhà kính
2.4.1 Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ở Việt Nam
Một số kết quả nghiên cứu tập đồn và chọn tạo giống dưa chuột ở Việt Nam
a) Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống
Ở Việt Nam các nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột cịn rất khiêm tốn, từ những năm thập kỷ 90 trở về trước, phương thức chủ yếu là nhập nội các giống thuần, chọn những giống thích ứng đưa ra sản xuất Khoảng 10 năm nay việc lai tạo đánh giá chọn giống ưu thế lai mới được quan tâm và, bước đầu đã cĩ một số thành cơng
Từ năm 1974 Trần Khắc Thi [22] đã cho lai 1 giống dưa chuột cĩ nguồn gốc từ Nhật Bản cĩ tên Nau Fuximari (giống mẹ) với giống Quế Võ, giống dưa chuột địa phương của Việt Nam (giống bố), sau khi tiến hành lai lại đời
F2 với giống Nau Fuxirami, sau đĩ chọn lọc cá thể đến đời F8 (năm 1980) đã chọn ra được một giống dưa chuột đáp ứng được nhu cầu sản xuất thời kỳ đĩ Giống này cĩ tên Hữu Nghị
Từ tổ hợp lai HN-1 x CPL 572 năm 1989 Vũ Tuyên Hồng và cộng sự (l995) [13] áp dụng phương pháp chọn dịng của Guliaev kết hợp với phương pháp thụ phấn đồng dạng, sau 4 năm nghiên cứu năm 1993 đã chọn ra được giống thuần H1 cĩ thời gian sinh trưởng 90-100 ngày đạt năng suất 250-300 tạ/ha trong vụ xuân, 85-90 ngày đạt năng suất 200-230 tạ/ha trong vụ đơng Kích thước quả 18-20cm x 3,5-4,0cm, quả cĩ màu xanh sáng, sử dụng cho ăn tươi và chế biến đĩng lọ Giống này cĩ ưu điểm hạt ít bị bong khi chế biến và
tỷ lệ quả biến vàng sau thu hoạch thấp (Trần Khắc Thi, Vũ Tuyên Hồng, l979; Trần Khắc Thi, 1995; Phạm Mỹ Linh, 1999) [25] [13]
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ23
Từ tổ hợp lai TL1 x C95 các tác giả Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự (1996) [24] ựã tạo ra giống CPL rất ổn ựịnh về ựặc tắnh sinh học, và cho hiệu quả tốt trong sản xuất, giống cho năng suất từ 35-40 tấn/ha, chống chịu sâu bệnh tốt Quả có dạng ựẹp, màu xanh sáng, thịt quả dày, ắt hạt, quả ngắn (9-12cm), sử dụng chế biến ựóng lọ, ựặc biệt khi cần có thể thu hoạch dạng dưa chuột bao
tử Giống PC1 ựược Bộ NN và PTNT cho phép khu vực hoá năm 1998 (Vũ Tuyên Hoàng, đào Xuân Thảng, đỗ Thị Dung và đoàn Xuân Cảnh, 1996) [24] Cũng bằng phương pháp lai hữu tắnh GS VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng
sự ựã tạo ra giống Sao xanh Giống dưa chuột ưu thế lai Fl Sao xanh (từ cặp lai DL15 x CP1583) có thời gian sinh trưởng 85-90 ngày, cây có sức sống khoẻ, quả có kắch cỡ 23-25 cm x 3,7-4,2 cm, với ựộ dày thịt quả ựạt từ 1,2- 15
cm Dạng quả ựẹp, sử dụng ăn tươi với hàm lượng ựường và Vitamin C cao, quả giòn, thơm có mùi hấp dẫn, ựáp ứng nhu cầu ăn tươi và có thể xuất khẩu Giống có thể trồng ở cả 2 vụ xuân hè và thu ựông với năng suất từ 380-400
tạ/ha (Vũ Tuyên Hoàng và CS., 1999; Phạm Mỹ Linh, 1999 [13] Tại Viện
nghiên cứu Rau quả, năm 1993-1995 ựã thử nghiệm một số giống quả nhỏ nhập nội từ công ty Royal sluis (Hà Lan) ựã xác ựịnh giống lai Fl MARINDA, DONJA và LEVINA là các giống dưa chuột hoa cái thắch hợp trồng trong ựiều kiện Việt Nam, quả ựược chế biến ở dạng bao tử Các giống này thuộc nhóm 100% hoa cái, có thể ựậu quả từ ựốt thứ 2, mỗi cây có 8- 10 chùm hoa cho thu hoạch từ 40-80 quả ựạt năng suất 0,2-0,5 kg sản phẩm/cây Năng suất ựạt 4-5 tấn quả dưa bao tử/ha đặc biệt giống Marinda có thời gian sinh trưởng ngắn (từ gieo - thu hoạch 32-35 ngày), quả có gai trắng, màu xanh ựậm, không ựắng, chống bệnh virus và sương mai tốt Ngoài ra các giống Fl Party, Wilma cũng ựã ựược thử nghiệm tại một số xã ở Gia Lâm, Hà Nội đặc ựiểm các giống này có quả nhẵn (Phạm Mỹ Linh, 1999) [13]
Những năm gần ựây trong cơ chế thị trường, các công ty giống đông Tây, Hoa Sen, Trang Nông, Công ty giống cây trồng Miền Nam ựã nhập nội
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ24
và khảo nghiệm nhiều giống dưa chuột ưu thế lai khác nhau từ nhiều nước trên thế giới và kết luận giống F1 Happy 14, F1 DN-3, F1 DN-6 có nguồn gốc
từ đài Loan cho năng suất và chất lượng cao (Phạm Mỹ Linh, 1999) [13] Các nhà chọn tạo giống tại Viện nghiên cứu rau quả ựã dày công phục tráng lại giống dưa chuột Phú Thịnh là một giống ựã ựược trồng cho chế biến ựóng
lọ từ nhiều năm nay ở phắa Bắc, nhưng do quá trình thụ phấn tự do ựã bị thoái hoá Kết quả ựã ựược Hội ựồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT năm
2004 công nhận tiến bộ khoa học
Kết quả ựánh giá các tổ hợp lai khác nhau các tác giả Nguyễn Tấn Hinh
và cộng sự ựã xác ựịnh PC4 từ tổ hợp DL7 x TL15 có thời gian chắn sớm, thu hoạch quả kéo dài 40 - 45 ngày, tổng thời gian sinh trưởng từ 85 - 90 ngày Quả có dạng hình ựẹp, màu xanh ựậm, gai quả ựen, kắch cỡ quả 20 - 24cm x 2,8 - 3,0cm ựối với ựộ dày thịt quả 1,22 ăn giòn, phù hợp cho cả sử dụng tươi, chế biến muối mặn Năng suất có thể ựạt từ 1,34 - 1,54 kg/cây (khoảng 47,54 tấn/ha) với số lượng quả trung bình/cây ựạt 6,5 (vụ thu ựông) và 7,2 quả/vụ xuân hè), trọng lượng trung bình quả ựạt 200 - 220 g đây là giống có thể trồng cả trong 2 vụ thu ựông và xuân hè (Nguyễn Tấn Hinh, đào Xuân Thảng, đoàn Xuân Cảnh, 2004) [6]
b Các chỉ tiêu chọn giống dưa chuột kắch cỡ quả ở Việt Nam
- Kắch cỡ và gai quả: kắch thước phụ thuộc vào phương thức sử dụng và gai quả trắng thể hiện khả năng duy trì ựộ non thời gian dài
- Nhóm ăn tươi
Kắch thước trung bình ựường kắnh quả: 2,5 - 3,5 cm và 3,5 - 4,5 cm
Dài quả: 9 -10 cm và 13 - 20 cm
- Nhóm chế biến
+ đóng hộp dưa chuột dầm giấm
* Dưa bao tử 2 - 3 ngày tuổi (150 - 220 quả/kg) - thường dùng cây 100% hoa cái Dưa phải tươi, không cong, không eo thắt (10TCN 420 - 2000)
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ25
Kắch thước trung bình ựường kắnh quả: 1,5 - 1,7 cm
Dài quả: không quá 5cm
* đóng hộp chẻ 3, 4: quả ựặc có ựường kắnh 3,5 - 5,4 cm, quả dài 9cm
* Dưa ựóng hộp nguyên quả: chiều dài 6 - 11cm, ựường kắnh 2,5 Ờ 3 cm + Muối mặn: Dưa chuột muối mặn màu gai trắng vỏ xanh ựậm, quả rất dài (30- 45cm), ựường kắnh quả khoảng 4-5cm, thịt quả dày dùng ựể muối mặn, sản phẩm cho xuất khẩu (chủ yếu cho thị trường Nhật Bản), hoặc loại giống có kắch thước quả từ 20-25cm x 2,8-3,0cm (cho thị trường đài Loan, Singapore, Hồng Kông
+ Dưa chuột chế biến thái lát: các giống dùng cho sản phẩm này không yêu cầu khắt khe về chiều dài quả nhưng yêu cầu ựường kắnh quả trong khoảng 2,8-3,5cm, thịt ựặc, sau chế biến vấn giữ ựược màu xanh ựẹp, sản phẩm không bị xỉn màu
Sản xuất hạt lai F1
- Tạo dòng thuần: tự thụ các dòng bố, mẹ 3-4 ựời, sau ựó Sib trong dòng
ựể tăng sức sống của dòng
- Lai thử:
+ Phương pháp Topcross ựể thử khả năng phối hợp chung
+ Phương pháp lai Dialen ựể thử khả năng phối hợp riêng
- Duy trì các dòng mẹ trong trường hợp dùng dòng mẹ 100% hoa cái Duy trì dòng hoa cái: Nitrat bạc AgNO3 Giberrelin G3 phun lên ựỉnh sinh trưởng ở giai ựoạn 2 - 4 lá thật và 1 tuần sau ựó
Duy trì dòng phục hồi : là cây hoa lưỡng tắnh ựể giữ dòng mẹ
- Sản xuất hạt lai Fl
Bước 1: xác ựịnh khoảng cách từ giữa các tổ hợp lai ắt nhất 2000m Bước 2: trồng dòng bố mẹ theo tỷ lệ 1 : 7 - 10 (1 dòng bố, 7- 10 dòng mẹ)
Xác ựịnh thời gian ra hoa của 2 dòng bố, mẹ ựể xác ựịnh thời vụ gieo
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………26
Bước 3 : lai - chiều hôm trước bao cách ly hoa ñực và hoa cái riêng Thụ phấn trong thời gian từ 8-11 giờ sáng (tùy ñiều kiện thời tiết)
Bước 4 : Thu hoạch quả chín: sau khi quả chín thu hoạch về, ñể trong phòng 3 - 7 ngày, sau ñó mới bổ lấy hạt
2.4.2 ðặc ñiểm của giống dưa chuột lai CV5
Giống dưa chuột lai CV5 ñã ñược công nhận là giống tạm thời tại Hội ñồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tháng 1/2006 Sau khi ñược công nhận là giống tạm thời, các mô hình khảo nghiệm diện rộng và sản xuất thử với giống dưa chuột CV5 ñược tiến hành
Giống CV5 có thời gian sinh trưởng 75 - 85 ngày, sinh trưởng phát triển tốt, năng suất ñạt 44 - 49 tấn/ha Quả có kích thước 22 - 24 x 3,5 - 4,0
cm, quả màu xanh trắng, gai quả màu nâu, quả không bị ngả màu vàng khi ñể lâu hoặc thu hoạch không kịp, nhiễm bệnh phấn trắng và bệnh sương mai từ
trung bình ñến rất nhẹ
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………27
Bảng 2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của giống dưa chuột CV5
Thời gian từ mọc ñến ra hoa cái (ngày) 22 -28
Thời gian từ mọc ñến thu quả ñầu (ngày) 32 - 35
Thời gian từ mọc ñến kết thúc thu (ngày) 80 - 85
Thời gian cho thu hoạch (ngày) 48 - 50
Tổng thời gian sinh trưởng 85-90
Giống dưa chuột lai CV5 sinh trưởng khỏe, cây cao, bộ lá lớn màu xanh, khả năng phân cành khá (4,5 cành C1/cây)
Giống dưa chuột lai CV5 có nhiều ưu ñiểm: chiều dài quả ñạt 22 - 24
cm, ruột ñặc (ñộ dày thịt quả cao ñạt 1,5 - 1,8 cm) Quả của giống CV5 có màu xanh trắng ñây là màu sắc rất hợp với thị hiếu người tiêu dùng rất ñược
ưa chuộng trên thị trường hiện nay
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………28
Màu sắc gai quả cũng là chỉ tiêu quan trọng liên quan ñến chất lượng của giống Gai quả ñen sẽ làm cho quả nhanh bị vàng sau khi thu hoạch thậm chí vàng ngay trên cây Giống dưa chuột lai CV5 có màu gai nâu nên phần
nào khắc phục ñược nhược ñiểm này
Bảng 2.2: năng suất của giống dưa chuột lai CV5
Vụ KLTB quả
(g)
Số quả/cây Năng suất lý
thuyết (tấn/ha)
Năng suất thực thu (tấn/ha)
Giống dưa chuột CV5 sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất khá cao và ổn ñịnh (ñạt 44 - 48 tấn/ha), cao hơn các giống hiện ñang phổ biến ngoài sản xuất
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu sinh hoá quả của giống dưa chuột CV5
Hàm lượng
chất khô
(%)
ðường tổng số (%)
Vitamin C
Tỷ lệ quả vàng sau 10 ngày thu hoạch
Bảng 2.4: Tỷ lệ và mức ñộ nhiễm một số bệnh hại chính
Tên giống Sương mai Phấn trắng Vius (%)
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29
Giống dưa chuột CV5 chỉ nhiễm bệnh sương mai ở mức ñộ nhẹ 1 ñiểm, ñặc biệt không bị nhiễm bệnh phấn trắng Giống dưa chuột CV5 bị ảnh hưởng
rất ít bởi bệnh do virus (tỷ lệ cây nhiễm bệnh là 1,6%)
Bảng 2.5: Kết quả trồng thử nghiệm của giống dưa chuột CV5 tại một số ñịa
Năng suất TB (tấn/ha)
2.4.3 Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ở nước ngoài
Trong chương trình chọn tạo giống dưa chuột ở các nước, ngoài mục tiêu chọn giống cho năng suất cao, chất lượng tốt, tính chống chịu bệnh hại cũng ñặc biệt ñược các nhà chọn tạo giống quan tâm
Từ năm 1935 nhà khoa học nổi tiếng, Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học Vavilov N ñã ñánh giá cao vai trò và hiệu quả của việc sử dụng tính miễn dịch của cây trồng ñối với sâu bệnh hại Tại Liên Xô (cũ) ở các cơ sở nghiên cứu chọn tạo giống ñều tiến hành các thí nghiệm ñánh giá khả năng chống chịu bệnh phấn trắng, một bệnh rất phổ biến ở dưa chuột Hàng loạt các giống chống chịu ñã ñược chọn và ñưa vào sử dụng như vật liệu khởi ñầu cho công tác tạo giống, bởi các vật liệu khởi ñầu này quyết ñịnh tính chống chịu của các thế hệ con sau này
Hiện nay, tỷ lệ giống dưa chuột thuần sử dụng trong sản xuất ngày càng giảm dần ở hầu hết các nước trên thế giới, thay vào ñó là các giống dưa chuột
Trang 39Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………30
lai F1 Tỷ lệ giống lai F1 được sử dụng 100% tại các nước trồng dưa chuột trong nhà kính, ví dụ như: các nước thuộc Liên Xơ cũ, Hà Lan, Bungaria Các nước Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hunggari, Thổ Nhĩ Kỳ năng suất các giống lai tăng hơn giống thuần từ 30-50% Sau khi Tkachencơ K (1935) phát hiện
ra dịng đơn tính hoa cái và dịng lưỡng tính của Mosharov S (1965) và Kubiski (1968) thì các giống ưu thế lai được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển
Tại viện Nghiên cứu Rau thuộc Viện hàn lâm Khoa học Nơng nghiệp Gansu đã chọn được giống ưu thế lai cĩ tính chín cực sớm, năng suất cao và chất lượng quả tốt mang tên Ganfeng 3 Quả của giống này cĩ thể bảo quản
và vận chuyển dễ dàng, giống này cĩ tính kháng tương đối tốt với sương mai
(Pseudopernospora cubensis) và bệnh đốm lá vi khuẩn
Những năm gần đây các giống dưa chuột chống chịu bệnh phấn trắng đã được chọn tạo và đưa vào phục vụ sản xuất ở nhiều nước trên thế giới kết hợp khả năng bảo quản, màu sắc quả
Tại Ba Lan giống chế biến 100% hoa cái lai đầu tiên cĩ tên "Polan" cĩ năng suất cao, chống chịu bệnh vảy nến và CMV đã được phát triển tại Viện Nghiên cứu Rau và đưa vào sản xuất năm 1972
Tại viện rau của các nước cộng hồ, các tập đồn giống dưa chuột được
sử dụng làm đối tượng nghiên cứu về miễn dịch, ưu thế lai, cơ giới hố sản xuất, thu hoạch và chế biến dưa chuột Sử dụng ưu thế lai là một trong những hướng đi thu được những kết quả khả quan tạo một bước tiến mới trong cơng tác chọn tạo giống dưa chuột Mikhov Petkova Alexandrova (1984) trong chương trình chọn tạo giống dưa chuột đã tạo ra giống ưu thế lai cây hoa cái
để trồng trong nhà ấm
Ở Bungari sử dụng ưu thế lai dưa chuột đã được tiến hành qua một số giai đoạn, những thí nghiệm đầu tiên được tiến hành ở Viện rau Maritxapolovdiv (1973) Quá trình nghiên cứu cĩ hệ thống về ưu thế lai được
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………31
tiến hành trên giống dưa chuột monoenis từ những năm 1950 ở Trạm thí nghiệm Rau Crorkaona-khovitxa Việc chọn tạo và sử dụng dòng mẹ ñơn tính hoa cái (gynoecious) là một bước mới trong công tác chọn giống ưu thế lai Trên cơ sở ñó tiếp tục chọn những giống dưa chuột phục vụ chế biến [3] Nhiều công ty giống ñã nghiên cứu, chọn tạo ra nhiều giống lai F1 phục
vụ sản xuất trong và ngoài nước và ñóng góp ñáng kể cho sản xuất dưa chuột thế giới Một trong những công ty có nhiều kết quả trong việc cung ứng giống dưa chuột lai Fl là Chia Tai Co.Ltd với nhiều giống năng suất cao, giống 100% hoa cái và không yêu cầu thụ phấn, cho quả dưa không ñắng, ngọt, giòn, năng suất cao, chống chịu với bệnh ghẻ và chống chịu tương ñối với bệnh sương mai và phấn trắng
Các nhà khoa học trên thế giới bên cạnh việc nghiên cứu về ưu thế lai còn quan tâm ñến giới tính và sự nở hoa tung phấn thụ tinh của dưa chuột Nếu xác ñịnh tốt giới tính của cây dưa chuột vào giai ñoạn sớm của thời kỳ sinh trưởng thì có thể ñiều khiển nó thông qua môi trường và các yếu tố hoá học [12]
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay còn cho phép các nhà khoa học có những phương pháp mới hiệu quả cao trong chọn giống như dùng phóng xạ, gây ñột biến, biến nạp gen, dung hợp tế bào trần