1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt

84 749 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh sức sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

NGUYỄN THANH HẢI

SO SÁNH SỨC SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ

RÔ PHI OREOCHROMIS NILOTICUS DÒNG NOVIT,

DÒNG GIFT VÀ DÒNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản

Mã số: 606270 Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ PHẠM ANH TUẤN

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, các kết quả và số liệu ñược trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Bắc Ninh, ngày 20/10/2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy giáo hướng dẫn

TS Phạm Anh Tuấn, người ựã ựịnh hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám đốc, các ựồng nghiệp của phòng Di truyền chọn giống - Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, ựặc biệt ựối với NCS Trần đình Luân, Nguyễn Hữu Ninh những người ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn ựến các giảng viên của Trường đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội; Dự án NORAD, Phòng đào tạo và Phòng Thông tin khoa học - Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản học 1 ựã giảng dạy và tài trợ cho tôi trong suốt cả khóa học thạc sỹ

cùng chia sẻ kinh nghiệm trong suốt 2 năm học

Sự quan tâm, ựộng viên giúp ựỡ của những người thân trong gia ựình

ựã ựóng góp rất nhiều công sức cũng như tiếp thêm nguồn nhiệt huyết cho sự thành công của bản luận văn

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu ỘSo sánh sức sinh trưởng và tỷ lệ

sống của cá rô phi Oreochromis niloticus dòng NOVIT4 dòng GIFT và dòng

VIỆTỢ đã tiến hành nghiên cứu sức sinh trưởng và tỷ lệ sống của ựàn cá thế

hệ con các dòng cá NOVIT4 thế hệ thứ 7, dòng cá GIFT gốc và dòng cá VIỆT

ở cả hai giai ựoạn cá giống và giai ựoạn nuôi thương phẩm

Kết quả nghiên cứu cho thấy vào thời ựiểm cuối Xuân ựầu Hè khi nhiệt

ựộ nước còn thấp, cá rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh, ảnh hưởng rất nhiều ựến sinh trưởng và tỷ lệ sống trong giai ựoạn cá giống Kết quả so sánh cho thấy tốc ựộ sinh trưởng của cả ba dòng cá ựều xấp xỉ như nhau nhưng tỷ

lệ sống là có sự sai khác Cá dòng GIFT ựạt tỷ lệ sống cao nhất và thấp nhất là dòng VIỆT Trong giai ựoạn nuôi thương phẩm dòng cá ựược nuôi trong các ựiều kiện môi trường tương ựối giống nhau, kết quả sinh trưởng giữa các ao không có sự sai khác lớn nhưng khi so sánh giữa các dòng cá với nhau kết quả cho thấy cá rô phi dòng NOVIT 4 thể hiện tắnh vượt trội hơn hẳn hai dòng ựối chứng về tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống

Tuy vậy ựể có ựược kết quả nghiên cứu thể hiện chắnh xác hơn cần thực hiện lặp lại các thắ nghiệm và thời gian theo dõi thắ nghiệm cũng nên bố trắ dài hơn cũng như các thắ nghiệm ựược bố trắ theo dõi trong nhiều ựiều kiện nuôi khác nhau

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

1 MỞ ðẦU 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá rô phi 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 ðặc ñiểm hình thái 4

2.1.3 Môi trường sống 5

2.1.4 ðặc ñiểm về dinh dưỡng và sinh trưởng 7

2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản 9

2.2 Tình hình nuôi và tiêu thụ cá rô phi hiện nay 11

2.2.1 Tình hình trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình tại Việt Nam 13

2.3 Tổng quan về các dòng cá nghiên cứu 16

2.3.1 Dòng cá Việt Nam 16

2.3.2 Cá rô phi dòng GIFT 16

2.3.3 Cá rô phi dòng NOVIT4 17

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Vật liệu nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 So sánh sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá giống 28

4.2 Sức sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá giai ñoạn nuôi thương phẩm31 4.2.1 Sinh trưởng tháng thứ nhất 31

4.2.2 Sinh trưởng tháng thứ hai 34

4.2.3 Sinh trưởng tháng thứ ba 38

4.2.3 Tỷ lệ sống các dòng cá thí nghiệm 44

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT Ý KIẾN 46

5.1 Kết luận 46

5.2 ðề xuất ý kiến 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 51

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 đặc ựiểm sinh sản và những loài rô phi quan trọng trong nuôi trồng

thuỷ sản ( Macintosh và Little., 1995) 3

Bảng 2.2 Phân biệt cá ựực, cá các qua các ựặc ựiểm hình thái 10

Bảng 2.3 Sản lượng cá nuôi tại Việt Nam 15

Bảng 3.1 Khẩu phần thức ăn hàng ngày 23

Bảng 4.1 Trọng lượng và tỷ lệ sống cá giai ựoạn cá giống 29

Bảng 4.2 Các yếu tô môi trường giai ựoạn cá giống 30

Bảng 4.3 Các yếu tố môi trường trong tháng thứ nhất 32

Bảng 4.4 Sinh trưởng cá thắ nghiệm tháng thứ nhất 33

Bảng 4.5 Tỷ lệ tăng trưởng trên ngày tháng thứ nhất 34

Bảng 4.6 Các yếu tố môi trường tháng thứ hai 35

Bảng 4.7 Sinh trưởng của cá thắ nghiệm tháng thứ hai 36

Bảng 4.8 Tỷ lệ tăng trưởng trên ngày tháng thứ hai 37

Bảng 4.9 Các yếu tố môi trường ao nuôi tháng thứ ba 38

Bảng 4.10 Sinh trưởng của cá thắ nghiệm tháng thứ ba 39

Bảng 4.11 Tăng trưởng trên ngày tháng thứ 3 40

Bảng 4.12 Mức tăng trưởng trên ngày giai ựoạn nuôi thương phẩm 42

Bảng 4.13 Tỷ lệ sống giai ựoạn nuôi thương phẩm 44

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Sản lượng cá rô phi trên thế giới 12

Hình 2.2 Sản lượng cá rô phi theo các nước và lãnh thổ nuôi 12

Hình 2.3 Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ (Kevin Fitzsimmons, 2003) 13

Hình 2.4 Sơ ựồ chọn giống cá rô phi O niloticus theo phương pháp gia ựình 19

Hình 3.1 Giai ương cá giống 21

Hình 3.2 đánh dấu các dòng cá thắ nghiệm 22

Hình 3.3 Kiểm tra sinh trưởng cá thắ nghiệm 22

Hình 3.4 Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm 23

Hình 3.5 Soi dấu ựịnh loại các dòng cá thắ nghiệm 26

Hình 4.1 Sinh trưởng về chiều dài giai ựoạn cá giống 30

Hình 4.2 Sinh trưởng trọng lượng giai ựoạn cá giống 31

Hình 4.3 Tốc ựộ tăng trưởng về chiều dài tháng thứ nhất 33

Hình 4.4 Tốc ựộ tăng trưởng về trọng lượng cá tháng thứ 1 34

Hình 4.5 Sinh trưởng về chiều dài thân cá tháng thứ 2 37

Hình 4.6 Tăng trưởng về trọng lượng các dòng cá trong tháng thứ hai.37 Hình 4.7 Sinh trưởng về chiều dài thân cá tháng thứ 3 41

Trang 7

Hình 4.8 Sinh trưởng về trọng lượng thân cá tháng thứ ba 41

Hình 4.9 Tăng trọng của các dòng cá giai ñoạn nuôi thương phẩm 43

Hình 4.10 Sinh trưởng chiều dài giai ñoạn nuôi thương phẩm 43

Hình 4.11 Tỷ lệ sống các dòng cá nghiên cứu 45

Trang 8

1 MỞ ðẦU

Chọn giống nhằm nâng cao chất lượng phẩm giống và khả năng thích ứng của một số ñối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao ñang rất ñược quan tâm chú ý trên toàn thế giới Những thành công trong chọn giống cá hồi tại Na

Uy và cá chép ở châu Âu trong những năm của thập kỷ 70 ñã góp phần nâng cao sản lượng cá của các quốc gia trong khu vực này một cách ñáng kể Qua những kết quả ñạt ñược trên hai ñối tượng này thì công nghệ chọn giống ñã ñược mở rộng ra nhiều ñối tượng thuỷ sản khác như: Hầu, cá trắm cỏ, cá mrigal… và những năm gần ñây công nghệ này ñã ñược áp dụng trên cá rô phi và ñạt ñược nhiều kết quả tốt

Các chương trình chọn giống tập trung chủ yếu vào tính trạng tăng trưởng ðầu tiên là chương trình chọn giống nâng cao chất lượng di truyền cá

rô phi ở Phillipine ñã tạo ra cá rô phi dòng GIFT có tốc ñộ tăng trưởng vượt trội 75% so với ñàn bố mẹ ban ñầu sau 5 thế hệ chọn giống, ñồng thời tỷ lệ sống cũng ñược nâng cao (Bolivar and Newkirk, 2002) Chọn giống nâng cao tốc ñộ tăng trưởng ñã ñược thực hiện tại Malaysia với vật liệu chọn giống là

cá rô phi dòng GIFT ñược nhập từ Phillipine ñã cho kết quả tốt và sau mỗi thế

hệ chọn giống cũng ñã thu ñược tốc ñộ tăng trưởng tăng khoảng 10% (Ponzoni và ctv, 2005) Chọn giống nâng cao tỷ lệ phi lê ở cá ñược thực hiện tại Hà Lan cũng thu ñược kết quả tốt (Rutten và ctv, 2005) Chọn giống ñể tăng khả năng chịu lạnh ở cá ñã ñược thực hiện tại Israel Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy một số tính trạng quan trọng của cá rô phi ñã ñược quan tâm và có những ñầu tư nghiên cứu nhất ñịnh trên thế giới

Hiện nay cá rô phi ñang trở thành một ñối tượng nuôi ñược quan tâm tại Việt Nam, do vậy vai trò của chọn giống và giống có chất lượng ñáp ứng cho nhu cầu nuôi của người dân ngày càng tăng là rất quan trọng Nghiên cứu

Trang 9

chọn giống nhằm nâng cao chất lượng di truyền của cá rô phi ựã ựược quan tâm thực hiện ở Việt Nam Cá rô phi dòng GIFT thế hệ thứ 5 ngay sau khi nhập vào nước ta ựã ựược sử dụng làm vật liệu ban ựầu cho chương trình chọn giống nhằm nâng cao tốc ựộ sinh trưởng Sau 3 năm nghiên cứu tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 với phương pháp chọn lọc gia ựình ựã cho hiệu quả chọn lọc ở thế hệ thứ 2 tăng thêm khoảng 20% về tốc ựộ tăng trưởng (Nguyễn Công Dân và ctv, 2001) Trong khuôn khổ dự án NORAD chương trình chọn giống tiếp tục thực hiện ựã thu ựược 7 thế hệ chọn giống về tốc ựộ tăng trưởng trong môi trường nước ngọt và tắnh trạng chịu lạnh cũng ựang ựược tiếp tục nghiên cứu Tốc ựộ tăng trưởng của cá chọn giống ựã tăng khoảng trên 40% và sức sống cũng ựược cải thiện ựáng kể Tuy nhiên, việc tiến hành so sánh trực tiếp giữa ựàn cá chọn giống NOVIT4 thế hệ chọn lọc thứ 7 với các ựàn cá sử dụng làm vật liệu chọn giống ban ựầu trên thực tế chưa ựược thực hiện

Với những nhận ựịnh trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài ỘSo

sánh sức sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi Oreochromis niloticus dòng

NOVIT4, dòng GIFT và dòng VIỆT.Ợ Kết quả nghiên cứu phần nào ựược sử dụng ựể ựánh giá hiệu quả của chương trình chọn giống cá rô phi và làm cơ sở phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo

Mục tiêu của ựề tài là:

So sánh tốc ựộ tăng trưởng của ựàn cá chọn giống NOVIT4 thế hệ thứ 7 với các ựàn cá ựược sử dụng làm vật liệu chọn giống ban ựầu

đề tài ựược thực hiện với các nội dung sau:

đánhgiá tốc ựộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi dòng NOVIT4, dòng GIFT và dòng VIỆT giai ựoạn cá giống

đánh giá tốc ựộ tăng trưởng và sức sống của ba dòng cá trên ở giai ựoạn nuôi thương phẩm

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá rô phi

2.1.1 Phân loại

Cá rô phi có nguồn gốc từ châu Phi, hiện chúng ñược nuôi tại hơn 100 quốc gia trên khắp thế giới (Tilapia Culture, 1994) và ngày càng chiếm ưu thế

rõ rệt trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, trong ñó ñáng chú ý nhất là loài cá

rô phi vằn O niloticus Vì vậy cá rô phi là một trong những nhóm cá ñã và

ñang ñược quan tâm nghiên cứu nhiều nhất trên thế giới hiện nay

Dựa vào ñặc ñiểm sinh sản và hình thái học người ta chia cá rô phi thành

3 giống (Trewavas, 1983):

Giống Tilapia: cá ñẻ cần giá thể cho trứng bám

Giống Oreochromis: Cá mẹ ấp trứng trong miệng (Macintosh và

Little., 1995)

Bảng 2.1 ðặc ñiểm sinh sản và những loài rô phi quan trọng trong nuôi

trồng thuỷ sản ( Macintosh và Little., 1995)

T rendalli

Sarotherodon Cá bố hoặc cả bố mẹ ấp trứng

Trang 11

Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 80 loài cá rô phi nằm trong họ Cichlidae nhưng chỉ có khoảng 8 - 9 loài có giá trị kinh tế trong nuôi trồng thuỷ sản (Macintosh và Little., 1995)

Các loài cá rô phi có hệ thống phân loại như sau:

1953 qua Thái Lan (Lê Quang Long, 1961)

Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus ựược nhập vào Việt Nam năm

1974 từ đài Loan (Nguyễn Công Dân, 1998)

Ớ Cá rô phi ựỏ, là loài cá có màu hồng ựược nhập vào Việt Nam năm

1985 từ Malaysia (Nguyễn Hồng Hải, 1999)

Cá rô phi vằn O niloticus có xuất xứ từ thượng nguồn sông Nile thuộc

Ghana, chúng di chuyển xuống phắa nam chiếm lĩnh tất cả phắa tây của hồ Rift xuống tận hồ Tangannyika, chiếm toàn miền tây Phi qua Chad và thung lũng sông Nile (Philippart và Ruwet., 1982) Cá rô phi vằn có tới 7 loài phụ (Trewavas, 1983) Nuôi cá rô phi ở châu Phi ựược bắt ựầu vào năm 1924, mãi ựến những năm 1960 cá rô phi vằn mới ựược nhập vào Mỹ, sau ựó thông qua Nhật Bản chúng ựược di nhập ựến nhiều nước châu Á trong ựó có Việt Nam

2.1.2 đặc ựiểm hình thái

Cá rô vằn O niloticus toàn thân phủ vẩy sáng bóng, phần lưng có màu

xám nhạt, phần bụng có màu trắng sữa hoặc xanh nhạt Trên thân mình có 7 -

9 vạch ựậm chạy từ lưng xuống bụng Vây ựuôi có màu sọc ựen ựậm song

Trang 12

song từ phía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vây ñuôi Vây lưng có những sọc trắng chạy song song trên nền xám ñen Viền vây lưng và vây ñuôi

có màu hồng nhạt Cá rô phi vằn là loài cá có kích thước lớn, tốc ñộ tăng trưởng nhanh, ñẻ thưa, chất lượng thịt thơm ngon, ñây là loài cá ñược nuôi phổ biến nhất trên khắp thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay

2.1.3 Môi trường sống

♦ Nhiệt ñộ

Do có nguồn gốc ở châu Phi nên khả năng chịu lạnh của cá rô phi kém hơn so với khả năng thích nghi với nhiệt ñộ cao Cá rô phi có thể chịu ñựng ñược ở nhiệt ñộ 400C và chết nhiều khi nhiệt ñộ xuống dưới 100C (Chervinski, 1982) Khi nhiệt ñộ xuống dưới 200C kéo dài làm cho cá phát triển chậm, nhiệt ñộ thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của chúng là từ 20 - 350C (Huet, 1994) Nhiệt ñộ càng thấp thì cá rô phi càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng

và tăng rủi ro nhiễm bệnh

Khi nhiệt ñộ nước xuống thấp hơn 140C kéo dài làm cho cá rô phi ñực mất khả năng tiết sẹ, chúng chỉ tiết sẹ trở lại khi nhiệt ñộ nước tăng cao hơn (Lê Quang Long, 1961) Nhiệt ñộ nước thích hợp nhất cho ấp trứng rô phi là trên 200C (Pillay, 1995) Khi nhiệt ñộ dưới 200C trứng sẽ bị ung, cá bột phát triển bình thường ở nhiệt ñộ 20 - 300C (Rana, 1989) Theo Macintost và Little (1995), cá rô phi ấp trứng trong miệng kéo dài khoảng 10 - 15 ngày ở nhiệt ñộ

200C, 4 - 6 ngày với nhiệt ñộ 280C và 3 - 5 ngày khi nhiệt ñộ ở mức 350C

Khả năng chịu lạnh của các loài cá rô phi ở mỗi loài ñều có sự khác

biệt, loài O aureus và T zillii có khả năng chịu lạnh tốt nhất, tiếp ñến là O

mossambicus và O hornorum, cuối cùng là O niloticus (Bechrends và ctv.,

1990) Nghiên cứu về giới hạn nhiệt ñộ của Chervinski (1982) về một số loài

cá rô phi cho thấy giới hạn nhiệt ñộ thấp của O aureus là 8 - 8.50C, cao là

410C, O niloticus thấp là 11 - 130C, cao là 420C, O mossambicus thấp từ 8 -

Trang 13

100C và cao là 420C Trong cùng một loài thì ngưỡng chịu nhiệt của các dòng

cũng có sự sai khác về khả năng chịu lạnh, khả năng chịu lạnh của loài O

niloticus dòng Egypt là 100C, dòng Ivory Coast là 12.20C và dòng Ghana là

nhiệt của cá rô phi còn phụ thuộc vào kích cỡ cá, sự thuần hoá và ñộ mặn của môi trường nước Cá hương chịu lạnh kém hơn và ở môi trường nước lợ cá cũng chịu lạnh tốt hơn do ở môi trường này hạn chế ñược tối ña sự gây bệnh của nấm ( Lê Quang Long, 1961)

♦ ðộ mặn

Cá rô phi là loài rộng muối, có khả năng sống ñược trong môi trường nước sông, suối, ñập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ và nước mặn có ñộ muối

từ 0 - 40‰ Khả năng thích ứng với ñộ mặn ở mỗi loài cũng ñều khác nhau

Loài O niloticus có ngưỡng muối thấp nhất và loài có ngưỡng muối cao nhất

là O zillii, O aureus (Philipart và Ruwet, 1982)

Khả năng chịu mặn của cá rô phi mang tính ñặc trưng của loài, song tính bảo thủ không cao vì thế nên ñây là một cơ hội tốt cho việc di giống và

thuần hoá một số loài có giá trị kinh tế ñến các môi trường khác nhau Loài T

nilotica có thể sinh trưởng tốt trong môi trường có ñộ mặn lên ñến 32‰ sau khi chúng ñược thuần hoá trong ñiều kiện các nồng ñộ muối khác nhau (Zhong Lin, 1991) Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản1 hiện ñang tiếp tục nghiên cứu chọn giống cá rô phi có khả năng chịu mặn cao, cho ñến nay ñề tài

ñã tiến hành ñược 2 năm và ñã cho kết quả khá tốt, trong môi trường nước lợ (ñộ mặn 10- 25‰) cá tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm ngon

♦ ðộ pH

Môi trường có ñộ pH từ 6.5 - 8.5 là rất thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của cá rô phi, tuy vậy cá rô phi có thể chịu ñựng trong môi trường

Trang 14

nước có ñộ pH giảm xuống 4 và lên cao tới 11 Theo Philipart và Ruwet (1982) cá rô phi chết ở ngưỡng pH = 3.5 hay lớn hơn 12 sau 2 - 3 giờ

♦ Oxy hoà tan

Cá rô phi có thể sống ñược trong ao, ñầm có màu nước ñậm, mật ñộ tảo dày, có hàm lượng chất hữu cơ cao và lượng oxy hoà tan trong nước thấp Yêu cầu hàm lượng Oxy hoà tan trong nước của cá rô phi ở mức thấp hơn 5 -

10 lần so với tôm sú Theo Magid và Babiker (1995) loài O niloticus và O

mossambicus có thể chịu ñựng ñược khi ngưỡng ôxy xuống còn 0.1 mg/l Tuy nhiên hàm lượng ôxy thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi (Tilapia Culture, 1994)

2.1.4 ðặc ñiểm về dinh dưỡng và sinh trưởng

♦ Tập tính ăn

Tính ăn của cá có liên quan mật thiết ñến cấu tạo của cơ quan tiêu hoá của cá Cá rô phi có thực quản ngắn, dạ dày nhỏ, ruột dài xoắn nhiều rất phù

hợp với tập tính ăn tạp của chúng

Khi còn nhỏ cá rô phi ăn sinh vật phù du như tảo và ñộng vật phù du nhỏ là chủ yếu Khi trưởng thành, cá ăn mùn bã hữu cơ lẫn các loại tảo lắng ở ñáy ao, ăn ấu trùng côn trùng, thực vật thuỷ sinh (Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, 1994) Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến

từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột ngô, bột sắn, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã ñậu tương, bã lạc.Trong tự nhiên, cá thường ăn ở tầng ñáy có mức nước sâu từ 1 - 2 m

♦ Sinh trưởng

Sự sinh trưởng của cá rô phi mang tính ñặc trưng của loài, các loài rô

phi khác nhau có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau Loài O niloticus có tốc ñộ tăng trưởng và phát triển nhanh vượt trội so với loài O mossambicus (Kỹ

Trang 15

thuật nuôi cá nước ngọt, 1994) Cá rô phi loài O niloticus có tốc ựộ tăng trưởng nhanh nhất sau ựó ựến O galilaeus và O aureus (Lowe, 1982).

Trong cùng một loài các dòng khác nhau cũng ựều có tốc ựộ sinh

trưởng khác nhau Khi nghiên cứu về sự sinh trưởng của 3 dòng cá O

niloticus là dòng Egypt, dòng Ivory Coast và dòng Ghana trong cùng một ựiều kiện nuôi cho thấy dòng dòng Egypt có tốc ựộ tăng trưởng nhanh nhất, kém nhất là dòng Ghana (Khater và Smitherman, 1998) Nghiên cứu về sinh

trưởng ở Philippine ựối với cá O niloticus dòng Israel, dòng Singapore và

dòng đài Loan kết quả cho thấy dòng Israel có tốc ựộ tăng trưởng tốt nhất, kém nhất là dòng đài Loan (Tayamen và Guerrero, 1998)

So sánh tốc ựộ tăng trưởng của cá siêu ựực với cá ựơn tắnh xử lý bằng hormone 17α Methyltestosterone và cá thường trong các ựiều kiện nuôi khác nhau, cho thấy thế hệ con của cá siêu ựực dòng Egypt Swansea có tốc ựộ tăng trưởng nhanh hơn so với hai dòng còn lại (Mair và ctv, 1997)

Cá O niloticus dòng Egypt - AIT ựược nuôi phổ biến tại Thái Lan

trong nhiều thắ nghiệm cá dòng Egypt - AIT thể hiện ưu thế về sinh trưởng cao hơn so với các dòng cá khác (Capili, 1995; Tuấn và ctv, 1997)

Pullin (1998) cho rằng con lai giữa O niloticus với O aureus có ưu thế

về sinh trưởng tốt hơn so với bố mẹ của chúng

Khi so sánh tốc ựộ tăng trưởng và hệ số thức ăn của cá rô phi O

niloticus chọn giống dòng GIFT và dòng không ựược chọn giống, kết quả cho thấy cá chọn giống dòng GIFT có tốc ựộ sinh trưởng nhanh hơn và hệ số thức

ăn cũng thấp hơn so với dòng cá không ựược chọn giống (Ridha, 2004)

So sánh sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi GenoMar Supreme Tilapia dòng GST1 và GST3, kết quả cũng cho thấy dòng GST3 có ưu thế vượt trội cả về sinh trưởng và tỷ lệ sống (Zimmermann và Natividad, 2004)

Trang 16

Ở Việt Nam khi nghiên cứu về tốc ñộ tăng trưởng của các dòng cá O

niloticus theo Nguyễn Công Dân (1996) cá rô phi dòng Việt có tốc ñộ tăng trưởng cao nhất tiếp ñến là cá dòng GIFT và cuối cùng là dòng Thái

Trong những nghiên cứu ở các năm tiếp theo lại cho kết quả cá dòng GIFT có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất sau ñó ñến dòng Việt, dòng Thái và cuối cùng là dòng Ai Cập (Nguyễn Công Dân, 1998)

Theo Nguyễn Công Dân (1998), cần có những nghiên cứu lặp lại nhằm ñánh giá chính xác hơn về ưu thế sinh trưởng của các dòng cá nghiên cứu Tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như

kéo dài cá tăng trưởng chậm và ngừng sinh sản (Behrends, 1990)

Tại Malawi khi nghiên cứu sinh trưởng của 4 dòng cá rô phi O

shiranus là dòng Nkhotakota, Shire, Chilwa, Chiuta ñược nuôi tại 3 vùng ñịa

lý với các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau là Chisitu có nhiệt ñộ trung bình là

200C, Domasi là 240C, Kasinthula là 270C Kết quả phân tích cho thấy cá nuôi tại Kasinthula có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn so với ở Domasi và Chiatu Kết quả này ñúng như mong ñợi vì nhiệt ñộ trung bình ở Kasinthula cao hơn khoảng 4 - 70C (Maluwa, A.O., Gjerde, B., 2005)

Nhiệt ñộ và ñộ sâu cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cá rô phi Sayed và ctv (1996) tiến hành theo dõi tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi ở 4 ñộ sâu khác nhau Kết quả cho thấy ở ñộ sâu 0.5 m cá sinh trưởng kém nhất, cá chỉ ñạt 250 g/con, còn ở ñộ sâu 1 - 2 m cá ñạt 348 - 362g/con trong chu kỳ nuôi 10 tháng

2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản

Cá rô phi thường phát dục sớm, trong tự nhiên khi cá ñược 4 - 5 tháng tuổi ñã có khả năng tham gia sinh sản Cá rô phi có thể sinh sản tới 12 lần trong 1 năm (Macintosh, 1985), tuy nhiên khi nhiệt ñộ nước xuống dưới 200c

Trang 17

cá ngừng sinh sản Sự hình thành và phát triển tuyến sinh dục của cá rô phi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi, cỡ cá, chế ñộ dinh dưỡng, nhiệt ñộ nước, ñộ muối… Ở Việt Nam, do ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên cá thường sinh sản gần như quanh năm ngoại trừ vào mùa ñông ở các tỉnh miền Bắc

Các loài cá rô phi khác nhau có tuổi thành thục và sinh sản khác nhau,

loài rô phi vằn O niloticus phát dục sau 5 - 6 tháng nuôi, chu kỳ sinh sản là

30 - 35 ngày, lượng trứng tối ña trong 1 lần sinh sản ñạt tới 2000 trứng Trứng sau khi ñẻ ñược cá mẹ ấp trong miệng khoảng 4 - 6 ngày ở nhiệt ñộ 25 - 300C thì cá nở và ñược mẹ ấp trong miệng cho tới khi hết noãn hoàng chúng ñược

mẹ nhả ra bơi lội tự do trong nước (Marilyn, 1976) Theo Mair và Abella

(1997), chu kỳ sinh sản của loài cá rô phi O niloticus chia ra 5 giai ñoạn: Giai

ñoạn xây tổ và ghép ñôi; gia ñoạn rụng và ñẻ trứng; giai ñoạn ấp trứng (thời gian 10 - 30 ngày); giai ñoạn chăm sóc con; giai ñoạn dinh dưỡng và hồi phục cho chu kỳ sinh sản tiếp theo ðể phân biệt cá ñực với cá cái, người ta dựa vào hình thái ngoài (bảng 2.2) và dựa vào kết quả giải phẫu tuyến sinh dục

Bảng 2.2 Phân biệt cá ñực, cá các qua các ñặc ñiểm hình thái

dục dạng lồi, hình nón dài và nhọn

Dạng tròn hơi lồi và không nhọn như cá ñực

Trang 18

Dựa vào phương pháp giải phẫu tuyến sinh dục: Khi cá ñạt cỡ 3 - 5g,

mổ lấy tuyến sinh dục sau ñó nhuộm dung dịch bắt màu Acetol - Carmine, dùng kính hiển vi quan sát thấy có những chấm nhỏ li ti ñấy là tế bào sinh dục ñực Nếu là con cái cho thấy những vòng tròn nhỏ xếp sít vào nhau từng khối (Guerrero và Shelton., 1974)

2.2 Tình hình nuôi và tiêu thụ cá rô phi hiện nay

2.2.1 Tình hình trên thế giới

Từ những năm 90 trở lại ñây, nghề nuôi cá rô phi phát triển mạnh mẽ

Cá rô phi là loài cá dễ nuôi, ít dịch bệnh, thức ăn không ñòi hỏi chất lượng cao, giá thành sản xuất thấp nên các quốc gia ñang phát triển ñặc biệt chú trọng phát triển nuôi cá rô phi Thêm vào ñó, thịt cá rô phi có chất lượng thơm ngon, không có xương dăm nên ñược người tiêu dùng ưa chuộng

Cá rô phi là loài cá ñược nuôi phổ biến thứ 2 trên thế giới, chỉ sau những loài cá chép (Fitzsimmons và Gonznlez, 2005) Sản lượng cá rô phi nuôi không ngừng tăng lên và ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện nguồn cung cấp dinh dưỡng cho người nghèo, nghề nuôi cá rô phi cũng ñược cho là một sinh kế tốt nhất cho nông dân thoát khỏi ñói nghèo Trong tương lai, cá rô phi sẽ là sản phẩm thay thế cho các loài cá thịt trắng ñang ngày càng cạn kiệt (WFC 2003) Sản lượng cá rô phi ñã tăng lên hơn 4 lần từ năm 1990 ñến 2003, theo ước tính sản lượng cá rô phi của thế giới là 1.650.000 tấn trong năm 2003, (Fitzsimmons và Gonzalez, 2005)

Trang 19

Hình 2.1 Sản lượng cá rô phi trên thế giới

(Ghi chú: Giá trị sản lượng cá rô phi năm 2004 là ước tính)

Hình 2.2 Sản lượng cá rô phi theo các nước và lãnh thổ nuôi

Mỹ là quốc gia nhập khẩu cá rô phi nhiều nhất trên thế giới Sản lượng

cá rô phi tươi và ñông lạnh nhập khẩu tăng 7,5 lần từ năm 1995 ñến năm 2004 (tương ứng 15.000 tấn và 112.939 tấn) trong ñó nhập khẩu cá rô phi philê tươi tăng từ 1.500 tấn (1995) lên 19.480 (2004) Sản lượng cá rô phi tươi nhập từ

Ecuado chiếm 52% tổng sản lượng (Ralph Munoz, 2003 và Infofish, 2005)

Trang 20

Hình 2.3 Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ (Kevin Fitzsimmons, 2003)

Châu Âu tuy là một thị trường nhỏ nhưng ñối với thị trường này, yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao, theo các tiêu chuẩn khắt khe Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ cá rô phi ở thị trường này ñang tăng và trong tương lai sẽ là thị trường tiêu thụ số lượng lớn

Trung ñông là một thị trường ñầy tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ rất lớn và giá cao, mặc dù vậy việc tiêu thụ sản phẩm cá rô phi vào thị trường này ñòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng rất cao

2.2.2 Tình hình tại Việt Nam

Nuôi cá rô phi ở Việt Nam ñược bắt ñầu từ những năm 1950 sau khi cá

rô phi ñen (O mossambicus) ñược nhập nội vào nước ta Vào thời kỳ ñó cá rô

phi chủ yếu ñược nuôi theo hình thức quảng canh nên năng suất thấp Mặt khác do ñặc ñiểm của cá rô phi ñen là chậm lớn ñẻ dày nên dẫn ñến việc cá rô phi trong một thời gian dài không ñược người nuôi chú ý Phong trào nuôi cá

rô phi ñược khôi phục và phát triển dần từ những năm ñầu của thập kỷ 1990 khi chúng ta tiến hành nhập nội một số loài cá có tốc ñộ tăng trưởng nhanh

Trang 21

hơn cùng với việc xây dựng lại một hệ thống giống có chất lượng tốt ñáp ứng ñược nhu cầu người nuôi Cá ñược nuôi ở nhiều ñịa phương trong cả nước với các hình thức nuôi ñơn, nuôi ghép, nuôi quảng canh, nuôi bán thâm canh ñến thâm canh Theo thống kê năm 2006 diện tích nuôi cá rô phi của cả nước vào khoảng 29.771 ha, chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với tổng diện tích mặt nước là 880.571 ha Tổng sản lượng cá rô phi nuôi ñạt 54.487 tấn (nuôi nước ngọt 84%), chiếm 9.08% tổng sản lượng cá nuôi (Phạm Anh Tuấn, 2007)

Hai khu vực ñồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng là hai vùng nuôi chủ yếu, lần lượt chiếm 58,4% và 17,6% tổng sản lượng cá rô phi của cả nước, còn lại là các tỉnh miền núi phía Bắc chiếm 5,3%, miền Trung 9,1%, Tây Nguyên 4,1% Sản lượng cá rô phi của cả nước bao gồm: Nuôi trong ao/ñầm 37.931,8 tấn, nuôi lồng bè 10.182 tấn, còn lại 6.373 tấn là các hình thức khác

Nuôi cá rô phi ở nước ta rất ña dạng về hình thức, tuy nhiên hình thức nuôi chủ yếu vẫn là nuôi ghép Diện tích nuôi ñơn, nuôi thâm canh còn rất ít chỉ chiếm khoảng 10% diện tích nuôi cá nên năng suất ñạt ñược không cao Nuôi quảng canh chỉ ñạt 0,1 - 1,82 tấn /ha, nuôi bán thâm canh với mật ñộ 1 -

3 con /m2 năng suất ñạt 5- 15 tấn /ha Nuôi thâm canh cá rô phi trong ao ñầm (mật ñộ 4 - 10 con/m2), năng suất ñạt 15 - 20 tấn/ha, nuôi lồng bè (mật ñộ 50 -

100 con/m3) năng suất ñạt 25 - 100 kg/m3

Trang 22

Bảng 2.3 Sản lượng cá nuơi tại Việt Nam

Sản lượng cá rơ phi nuơi (Tấn) Tỉnh/Thành Tổng sản lượng cá

ðB sơng Cửu Long 364.429,00 31.797,00 18.533,00 7.684,00 5.580,00

Nhìn chung sản phẩm cá rơ phi của Việt Nam vẫn chủ yếu là tiêu thụ trong nước với tỷ trọng 95 - 98% (Phạm Anh Tuấn, 2007) Theo thống kê năm 2004 trong số 64 tỉnh, thành trong cả nước chỉ cĩ 6 tỉnh cĩ tham gia xuất khẩu cá rơ phi với tỷ lệ khiêm tốn từ 5 - 6% sản lượng rơ phi nuơi Sản phẩm

cá rơ phi xuất khẩu năm 2006 đạt 869 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,9 triệu USD (Phạm Anh Tuấn, 2007)

Hiện nay trên thế giới nhu cầu tiêu thụ cá rơ phi đang ngày càng lớn, ước tính tổng khối lượng cá rơ phi nhập khẩu vào Mỹ tháng 11/2006 tăng 9,1% so với tháng trước và tăng 17% so với cùng kỳ năm 2005 Theo dự đốn trong những năm tới cá rơ phi cĩ thể vượt qua cá da trơn trở thành sản phẩm thuỷ sản phổ biến thứ 5 ở Mỹ

Trong những năm gần đây ở Việt Nam cá rơ phi vẫn chủ yếu tập trung tiêu thụ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tuy

Trang 23

nhiên nhu cầu của người dân về sử dụng thực phẩm cá rô phi ựang ngày càng lớn Theo thống kê mức tiêu thụ rô phi tại Việt Nam trong năm 2005 là 22 kg/ người, dự ựoán ựến năm 2010 - 2015 sẽ tăng lên 30 kg (Phạm Anh Tuấn, 2007)

Từ năm 2002, Bộ Thuỷ sản ựã phát ựộng phong trào nuôi cá rô phi xuất khẩu và ựặt kế hoạch ựến năm 2015 ựạt 300.000 - 350.000 tấn Trong ựó xuất khẩu ựạt 30% tổng sản lượng, kim ngạch xuất khẩu ựạt 100 triệu USD, giá trị hàng hoá tiêu thụ trong nước ựạt 5000 tỷ ựồng (Phạm Anh Tuấn, 2007) đây

là một nhiệm vụ khá nặng nề nhưng ựồng thời cũng là nguồn ựộng lực rất lớn nhằm thúc ựẩy nghề nuôi cá rô phi trong nước phát triển và ựặc biệt quan

trọng ựối với các chương trình chọn giống

2.3 Tổng quan về các dòng cá nghiên cứu

2.3.1 Dòng cá Việt Nam

Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus ựược di nhập vào miền Nam Việt

Nam năm 1973, ựến năm 1977 dòng cá này ựược chuyển ra thuần hoá ở miền Bắc (Nguyễn Công Dân,1998) Từ ựó ựến nay dòng cá này ựược lưu giữ tại

ựề tài Quỹ gen, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I Cá rô phi vằn khi ựấy thường ựược gọi dưới cái tên cá rô phi đài Loan, dòng cá này có ưu ựiểm lớn nhanh, nhịp sinh sản thưa hơn so với dòng cá rô phi ựen ựược nhập trước ựây, sau ựó chúng ựã nhanh chóng thắch nghi ựược với các ựiều kiện tự nhiên tại miền Bắc Với những ưu ựiểm như vậy mà cá rô phi vằn ựã trở thành ựối tượng nuôi ựầy triển vọng ựược giới thiệu rộng rãi trong khắp cả nước

2.3.2 Cá rô phi dòng GIFT

Dòng cá chọn giống này có nguồn gốc từ dự án nâng cao chất lượng di truyền của cá rô phi (GIFT- Genetically Improved Farmed Tilapia) của Trung tâm quản lý nguồn lợi thuỷ sản thế giới (ICLARM), tại Philipines dòng cá này ựược biết dưới tên gọi là dòng GIFT

Trang 24

Vật liệu sử dụng cho chương trình chọn giống cá rô phi dòng GIFT là

8 dòng cá rô phi vằn Những dòng cá này ựược lấy từ 4 quần ựàn cá tự nhiên

ở các vùng khác nhau của châu Phi là Ai Cập, Ghana, Kenya và Senegan, 4 quần ựàn còn lại ựược chọn từ những dòng cá di nhập vào Philippines những năm 1979 - 1984 từ các nước Isael, Thái Lan, đài Loan, Singapore Những quần ựàn tự nhiên trên ựược chọn làm vật liệu nghiên cứu chọn giống theo sự giới thiệu tại hội thảo về nguồn lợi gen di truyền cá rô phi (Pullin, 1988)

Trong khoảng thời gian từ 1986 - 1995 dự án nâng cao chất lượng di truyền của cá rô phi với sự hỗ trợ tài chắnh của tổ chức liên hợp quốc (UNDP)

và ngân hàng phát triển châu Á (ADB), dựa theo phương pháp chọn lọc gia ựình ựã thu ựược kết quả rất tốt Theo Eknath (1992), cá rô phi dòng GIFT có tốc ựộ tăng trưởng và tỷ lệ sống cao hơn lần lượt là 60% và 50% so với tất cả các dòng ựang tồn tại của Philipines và Israel Cá rô phi dòng GIFT có tốc ựộ tăng trưởng sau mỗi thế hệ chọn lọc ựạt khoảng 15% Theo Bolivar and Newkirk (2002), sau 5 thế hệ cá rô phi dòng GIFT ựã tăng khoảng 75% về sức sinh trưởng so với thế hệ chọn giống ban ựầu

2.3.3 Cá rô phi dòng NOVIT4

Tháng 10 năm 1997, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I tiến hành nhập 106 gia dình cá rô phi chọn giống dòng GIFT thế hệ thứ 5 từ ICLARM, Philipines và ựược lưu giữ tại ựề tài chọn giống cá rô phi thuộc phòng Kỹ thuật nuôi, sau này là phòng Di truyền chọn giống Trong mỗi tổ hợp gia ựình bao gồm 1 cá ựực và 2 cá cái tất cả ựều ựược mang dấu ựiện tử Thế hệ con của các gia ựình này ựược sử dụng làm vật liệu ban ựầu của chương trình chọn giống dưới sự tài trợ của dự án NORAD Dòng cá GIFT này và dòng cá VIỆT ựược sử dụng ựồng thời ựể tăng sự khác biệt về mặt di truyền trong vật liệu chọn giống ban ựầu

Trang 25

Khi theo dõi ựánh giá tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống ở mỗi thế hệ ựều cho thấy ựàn cá ựược chọn lọc có tốc ựộ tăng trưởng cao hơn so với ựàn cá GIFT gốc và ựàn cá dòng VIỆT, sức sinh trưởng ở thế hệ sau cao hơn thế hệ trước Theo Trần đình Luân (2007) tốc ựộ tăng trưởng ở mỗi thế hệ chọn lọc dao ựộng trong khoảng 6 - 10%, cá sinh trưởng tốt trong môi trường nước lợ cũng như khả năng chống chịu với ựiều kiện thời tiết lạnh Mặt khác khi theo dõi sinh trưởng của 2 ựàn cá GIFT gốc và ựàn cá VIỆT (trong các năm 1999,

2000, 2001) cho thấy cá dòng VIỆT có tốc ựộ tăng trưởng nhanh hơn ựàn cá GIFT gốc (Nguyễn Công Dân, 2001)

Chọn giống cá rô phi dòng NOVIT4 ựược thực hiện theo phương pháp chọn lọc gia ựình, cho ựến nay chương trình chọn giống cá rô phi dòng NOVIT4 dưới sự tài trợ của dự án NORAD vẫn ựang tiếp tục, ựã thu ựược 8 thế hệ cá chọn giống, với kết quả sức sinh trưởng của cá tăng khoảng 48% so với vật liệu chọn giống ban ựầu (Trần đình Luân, 2007)

Trang 26

Hình 2.4 Sơ ñồ chọn giống cá rô phi O niloticus theo phương pháp gia ñình

♂1 ♂50

♀1 ♀2 ♀99 ♀100

Cá bố mẹ dòng GIFT

1-8 nhóm GIFT gốc

1-8 nhóm dòng Việt

Giai

100

250 cá bột

Giai 1- 8

250 cá bột

Giai 1- 8

250 cá bột

Giai

1

150 con

Giai

100

150 con

Giai 1- 8

150 con

Giai 1- 8

150 con

40 con/gia ñình (20 con/ao) ñược thả ñể nuôi thương phẩm

20con/

gia ñình cho TN mặn

20con/gia ñình cho

TN chịu lạnh

Nuôi thương phẩm tại 2

ao (1200m 2 /ao) tại Viện 1

Nuôi trong Ao/lồng nước

lợ

Khoảng 15%

cá sống sót nuôi chung trong ao

Trang 27

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Cá rô phi dòng Việt: Cá rô phi vằn O niloticus có tên gọi là dòng Việt

Nam dùng trong nghiên cứu là dòng cá ựược di nhập và thuần hoá vào miền Nam Việt Nam năm 1973 từ đài Loan Hiện tại vẫn ựang ựược lưu giữ tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1

- Cá rô phi dòng GIFT: Dòng cá GIFT gốc ựược sử dụng trong nghiên cứu

này có nguồn gốc từ Philipines Tháng 10 năm 1997 cá rô phi dòng GIFT thế

hệ thứ 5 ựược nhập vào Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I dùng làm vật

liệu chọn giống cá rô phi sau này

- Cá rô phi dòng NOVIT4: đàn cá rô phi chọn giống NOVIT4 ựược sử dụng

trong nghiên cứu này là ựàn cá chọn giống thế hệ thứ 7 trong khuôn khổ hợp phần 1 của Dự án NORAD tài trợ cho chương trình chọn giống cá rô phi tại

Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I

3.2 Phương pháp nghiên cứu

♦ Bố trắ thắ nghiệm

Tiến hành ghép cá bố mẹ cho sinh sản trong giai, 70 gia ựình cho mỗi

thời gian từ 7 - 10 ngày tiến hành thu trứng và cá bột Trứng ựược thu trong cùng một ngày, cùng một giai ựoạn nhất ựịnh, sau ựó ựưa vào ấp trong khay

ấp nhân tạo Cá bột sau khi hết noãn hoàng ựược ựưa ra giai 5 m2 ương lên thành cá giống Trước khi thả vào giai ương, cân ngẫu nhiên 200 con cá bột /dòng ựể xác ựịnh trọng lượng trước khi thả

♦ So sánh tốc ựộ tăng trưởng của các ựàn cá giai ựoạn cá giống

Sức sinh trưởng của cá ựược ựánh giá qua tiêu chắ tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng thân cá Mỗi dòng cá thắ nghiệm ựược ương trong 3 giai 5

Trang 28

m2 với mật ựộ 1500 con/ giai, cá ựược ương trong thời gian 45 ngày Cuối giai ựoạn ương bắt ngẫu nhiên 30 con cá/giai ựể cân ựo trọng lượng và chiều dài xác ựịnh tốc ựộ sinh trưởng đếm toàn bộ số cá trong từng giai nhằm xác ựịnh tỷ lệ sống của từng dòng

Hình 3.1 Giai ương cá giống

♦ đánh giá tốc ựộ tăng trưởng của cá giai ựoạn nuôi thương phẩm

Chọn ngẫu nhiên mỗi dòng 1200 con cá giống, bắn dấu quy ựịnh riêng cho mỗi dòng theo các vị trắ trên cơ thể cá:

+ Dòng VIỆT ựược bắn vào vị trắ ựuôi

+ Dòng GIFT bắn vị trắ bụng

+ Dòng NOVIT bắn vị trắ lưng

Hàng tháng ựánh bắt ngẫu nhiên mỗi dòng 30 con cá trong từng ao, tiến hành cân ựo theo dõi tốc ựộ sinh trưởng và xác ựịnh trọng lượng của cá tiện cho việc xác ựịnh khẩu phần cho ăn hàng ngày Các thắ nghiệm ựều ựược bố trắ theo kiểu khối ngẫu nhiên

Trang 29

Hình 3.2 đánh dấu các dòng cá thắ nghiệm

Bố trắ 3 ao với diện tắch 600 m2 cho giai ựoạn nuôi thương phẩm, 3 dòng cá ựược nuôi ghép chung trong các ao với mật ựộ thả 2 con/m2, nuôi trong 3 tháng (90 ngày) Mỗi ao thả 400 con/dòng, trước khi thả tiến hành cân

ựo kiểm tra trọng lượng, chiều dài khởi ựiểm

Hình 3.3 Kiểm tra sinh trưởng cá thắ nghiệm

Trang 30

Sử dụng cùng công thức về thức ăn, dinh dưỡng và chế ñộ chăm sóc cho tất

cả các dòng cá, cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều trong ngày

Bảng 3.1 Khẩu phần thức ăn hàng ngày Giai ñoạn cá con Giai ñoạn cá thương phẩm

Cá rô phi dòng Việt (70 gia ñình)

Ao nuôi thương phẩm Bắn dấu 1200con/dòng và nuôi chung

Trang 31

+ Giai ñoạn ương từ cá bột lên cá giống khẩu phần ăn hàng ngày ñược tính như sau: 15 ngày ñầu cho ăn 25% trọng lượng thân cá, 15 ngày tiếp theo là 20% và 15 ngày cuối cùng là 15%

+ Giai ñoạn nuôi thương phẩm, trong 15 ngày ñầu của tháng thứ 1 cho ăn 10% trọng lượng cơ thể, 15 ngay tiếp theo giảm xuống 7% Tháng thứ 2 cho

ăn 5% và tháng cuối cùng 3%

♦ Thu thập và xử lý số liệu

● Theo dõi các yếu tố môi trường

Các yếu tố như nhiệt ñộ (t0), hàm lượng ôxi hòa tan (DO), ñộ pH, ñược

ño hàng ngày vào 8h sáng và 15h chiều Sử dụng máy ño ôxi, máy ño pH (Hanna - Rumania) và nhiệt kế, kết hợp với các loại Test kiểm tra môi trường nuôi (ZERA - Germany) ñể xác ñịnh các chỉ số môi trường

Các yếu tố như NH4, NO3, CO2, H2S ñược thu 2 lần/tháng, vào các ngày ñầu tháng và giữa tháng Các nhân tố môi trường này ñược xác ñịnh dựa theo hướng dẫn trên mỗi loại Test tuỳ theo từng loại cụ thể

Xác ñịnh hàm lượng NO3 bằng cách rửa sạch lọ ño, lấy 20 ml nước mẫu cần xác ñịnh, lau khô bên ngoài Cho 6 giọt thuốc thử 1 và 1 thìa thuốc thử 2, sau ñó ñóng chặt nắp lọ và lắc ñều trong 15 giây Tiếp tục thêm 6 giọt thuốc thử 3 và lắc ñều 1 lần nữa, mở nắp ñậy và ñể dưới ánh sáng ban ngày trong 5 phút Cuối cùng ñặt lọ thuốc thử dưới thang so màu ñể xác ñịnh chỉ số

NO3 ghi sẵn trên bảng so màu, kiểm tra ở mức 20 ml + 0ml Nếu màu quá ñỏ, khi ñó mức NO3> 40 mg/l, làm lại mẫu nước với hướng dẫn còn lại

Xác ñịnh hàm lượng NH4: Rửa sạch lọ, lấy 10 ml nước mẫu ño (với

nước ngọt) hoặc 5 ml (với nước mặn), lau khô bên ngoài, nhỏ 6 giọt thuốc thử

1 vào lọ nước mẫu rồi lắc ñều Tiếp theo mở lọ ra, lấy 6 giọt thuốc thử 2 cho vào lọ rồi lại lắc ñều, cho tiếp 6 giọt thuốc thử ở lọ 3 vào lọ rồi lắc ñều lần

Trang 32

cuối cùng ðợi 5 phút dưới ánh sáng mặt trời rồi ñem lọ mẫu vào thang bảng

so màu ñể xác ñịnh chỉ số NH4 dựa vào giá trị pH

Xác ñịnh lượng CO2 hòa tan như sau: Mở nắp ñậy phía dưới và lấy nước ñến cạnh dưới, cho 3 - 4 giọt thuốc thử và ñậy nắp lại Lộn ngược lọ mẫu, chú ý phải ñảm bảo phần rỗng ở phía dưới ngập trong nước, cuối cùng gắn ñề can so màu bên ngoài lọ mẫu, gần mẫu kiểm tra Màu nước mẫu sẽ

chuyển màu theo 3 mức trung bình, thừa và thiếu CO2 dựa vào màu sắc trên

ñề can tương ñương với hàm lượng CO2 âm, dương, trung bình

Xác ñịnh ñộ pH, rửa thật sạch lọ lấy mẫu một vài lần, lấy 5 ml nước mẫu vào lọ rồi lau khô bên ngoài, nhỏ 4 giọt thuốc thử vào trong lọ mẫu nước sau ñó lắc ñều rồi so màu trên thang màu có sẵn

Hàm lượng ôxi hòa tan (DO) ñược xác ñịnh qua các bước như rửa sạch

lọ mẫu, lấy ñầy nước mẫu ñến mép lọ rồi lau khô bên ngoài Cho 6 giọt thuốc thử 1 và 6 giọt thuốc thử 2 rồi ñậy nắp lại, lưu ý không ñược ñể có bọt khí trong lọ mẫu, lắc ñều và ñợi nước chuyển màu rồi so màu trên thang màu có sẵn

Hàm lượng H2S ñược xác ñịnh theo phương pháp: Dùng Bathometer thu mẫu nước cần phân tích, sau ñó tiến hành ño nhiệt ñộ và pH của môi trường cần xác ñịnh, chuyển mẫu vào lọ Wincler (125ml), cố ñịnh mẫu nước bằng Zn(C2H4O2)22N 1 ml và NaOH 6N 1 ml ðợi khoảng 30 phút cho kết tủa lắng xuống, sau ñó lọc kết tủa bằng giấy lọc (Glass fiber filter), rửa trôi kết tủa từ giấy lọc xuống bình tam giác sao cho thể tích nước bằng 100ml Tiếp theo thêm 2 ml KCL 0.025N, 2ml HCL 6N, sau ñó thêm 3 - 5 giọt hồ tinh bột, quan sát thấy dung dịch có màu xanh Cuối cùng chuẩn ñộ bằng Na2S2O3

0.01N cho ñến khi dung dịch mất màu, làm song song với mẫu trắng Xác ñịnh hàm lượng H2S dựa theo công thức sau:

Tổng Sulphide (mg/l) = [(Va – Vb) x N x 16000]/ V mẫu phân tích

Trang 33

(Trong ñó: Va: là thể tích Na2S2O3 chuẩn ñộ mẫu trắng; Vb: thể tích Na2S2O3

chuẩn ñộ mẫu phân tích; N: nồng ñộ của Na2S2O3(0.01N); 16000 là hệ số; V: thể tích mẫu phân tích (125ml))

Kết quả thu ñược kết hợp vào nhiệt ñộ và pH mẫu nước ñể tính ra lượng H2S

có trong mẫu phân tích

● Công thức tính các chỉ tiêu

Tiến hành kiểm tra sinh trưởng hàng tháng trong cả 2 giai ñoạn qua việc ñánh bắt ngẫu nhiên 30 con cá /dòng ñể cân trọng lượng và ño chiều dài thân cá Cuối mỗi ñợt thu toàn bộ cá nhằm xác ñịnh tỷ lệ sống Việc xác ñịnh tỷ lệ tăng trưởng hàng ngày (DGR) và tỷ lệ sống dựa theo các công thức:

DGR = Tổng trọng lượng, chiều dài cá tăng thêm / Tổng số ngày nuôi

Tỷ lệ sống (%) = Tổng số cá thu hoạch / Tổng số cá thả

Hình 3.5 Soi dấu ñịnh loại các dòng cá thí nghiệm

Các số liệu sau khi thu nhập ñược tiến hành xử lý qua các phần mềm Excel - thống kê mô tả, SPSS - phân tích phương sai một nhân tố khối ngẫu nhiên theo các kiểm ñịnh so sánh LSD, Duncan, với mức ý nghĩa α = 0.05 Các số

Trang 34

liệu phần trăm ñều ñược mã hoá theo hàm ARCSIN phù hợp cho việc so sánh thống kê

Trang 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 So sánh sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá giống

Thí nghiệm so sánh sinh trưởng và tỷ lệ sống trong giai ñoạn cá giống của 3 dòng cá nghiên cứu ñã ñược thực hiện trong nghiên cứu này Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy cá dòng VIỆT có trọng lượng trung bình cao hơn hai dòng GIFT và dòng NOVIT chút ít nhưng ngược lại cá dòng Việt lại có tỷ lệ sống thấp hơn Sức sinh trưởng và tỷ lệ sống của dòng VIỆT và dòng GIFT trong nghiên cứu này cũng cho kết quả tương ñồng với những nghiên cứu trong những năm 1999, 2000 và 2001 của chương trình chọn giống cá rô phi ñược thực hiện tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 (Nguyễn Công Dân, 2001), cá dòng Việt có tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn so với dòng cá GIFT gốc nhưng tỷ lệ sống thấp hơn Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu ñược công

bố trong các năm 1999, 2000 và 2001 luôn cho thấy tốc ñộ tăng trưởng vượt trội của cá chọn giống dòng NOVIT so với 2 dòng ñối chứng Trong nghiên cứu này sở dĩ cá dòng VIỆT có trọng lượng cao hơn có thể do nguyên nhân tỷ

lệ sống của dòng cá này thấp nhất dẫn ñến mật ñộ ương nuôi thấp hơn nên cá lớn nhanh hơn Tuy nhiên khi so sánh tốc ñộ sinh trưởng dựa theo phương pháp phân tích thống kê với mức ý nghĩa α = 0.05, kết quả cho thấy không có

sự sai khác nhau về mặt ý nghĩa thống kê Tỷ lệ sống của các dòng cá trong giai ñoạn này ñạt kết quả cao nhất là cá dòng GIFT, tiếp ñến là dòng NOVIT , thấp nhất là dòng VIỆT Khi phân tích thống kê cho thấy mức ñộ sai khác chỉ ñạt ý nghĩa khi so sánh tỷ lệ sống của cá dòng GIFT với hai dòng VIỆT và dòng NOVIT ( theo mức ý nghĩa so sánh α = 0.05) Tỷ lệ sống của cá dòng VIỆT và dòng NOVIT tuy có sự khác biệt nhưng mức ñộ sai khác không ñạt

ý nghĩa thống kê

Trang 36

Bảng 4.1 Trọng lượng và tỷ lệ sống cá giai ñoạn cá giống

5.70±0.51 5.35±0.46 5.42±0.36

5.48±0.47

2.64±0.83 2.10±0.53 2.15±0.37

5.25±0.39 5.41±0.30 5.39±0.29

5.35±0.33

2.18±0.53 2.20±0.38 2.12±0.40

5.25±0.41 5.20±0.41 5.44±0.52

5.30±0.46

2.07±0.52 2.15±0.55 2.48±0.74

2.24±0.63

Các yếu tố lý hoá học của môi trường nước trong ao ương giai ñoạn hương giống ñều tương ñối phù hợp, không gây ảnh hưởng ñến sự phát triển của cá rô phi (bảng 4.2) Các yếu tố như pH, NH4, NO3, H2S, CO2 ñều nằm trong các chỉ tiêu cho phép Nhiệt ñộ nước có chiều hướng tăng dần, nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng 24 - 340C, trung bình ñạt khoảng 28.30C ± 2.51 Hàm lượng ôxy hoà tan ño ñược trong khoảng thời gian này cũng tương ñối cao, mặc dù có những ngày vào các buối sáng lượng ôxy hoà tan xuống tới gần 1mg /l nhưng nhìn chung hàm lượng ôxi hòa tan trong thời gian này là phù hợp cho cá sinh trưởng Tuy nhiên kết quả ương nuôi trong giai ñoạn này cho

Trang 37

tỷ lệ sống rất thấp có thể do nguyên nhân thời tiết trong thời ñiểm này rất khắc nghiệt, thường xuyên có gió mùa và mưa phùn kéo dài ðây là một ñiều kiện lý tưởng cho các loại ký sinh trùng gây bệnh cho cá, ñặc biệt là cá rô phi Thực tế cũng cho thấy trong thời gian này hiện tượng cá chết rải rác khá phổ biến, khi tiến hành kiểm tra phát hiện thấy cá có biểu hiện mắc bệnh trùng

bánh xe (Trichodina sp), tuy ñã ñược ñiều trị bệnh kịp thời nhưng số lượng cá

5.2 5.25 5.3 5.35 5.4 5.45 5.5

Trang 38

2.1 2.15 2.2 2.25 2.3

Hình 4.2 Sinh trưởng trọng lượng giai ñoạn cá giống

4.2 Sức sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá nuôi thương phẩm

4.2.1 Sinh trưởng tháng thứ nhất

Trong giai ñoạn nuôi thương phẩm cá thí nghiệm các dòng ñược bố trí nuôi ghép chung với nhau trong cả 3 ao Các chỉ số môi trường ao nuôi ở giai ñoạn này ñược thể hiện ở bảng 4.3 Chỉ số các nhân tố hoá học ño ñược trong giai ñoạn này ñều ở mức ñộ cho phép, không gây ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng của cá Hàm lượng ôxy hoà tan cũng ñều ở mức trung bình, hơn nữa khi theo dõi chăm sóc cá hàng ngày cho thấy hiện tượng cá nổi ñầu do thiếu ôxy gần như không xảy ra Hàm lượng ôxy hoà tan lúc thấp nhất là 2 mg/l và cao nhất là 6.86 mg/l Nhiệt ñộ môi trường ao nuôi giai ñoạn này tương ñối phù hợp với ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của

cá rô phi Nhiệt ñộ trung bình trong cả giai ñoạn nuôi là 33.20C± 2.38, thấp nhất là 29.50C và cao nhất là 39.90C xảy ra vào tháng thứ 2

Trang 39

Bảng 4.3 Các yếu tố môi trường trong tháng thứ nhất

Trang 40

Bảng 4.4 Sinh trưởng cá thí nghiệm tháng thứ nhất

(Mean±SD) Dòng

6 6.5

7 7.5

8 8.5

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. ðặc ủiểm sinh sản và những loài rụ phi quan trọng trong nuụi  trồng thuỷ sản ( Macintosh và Little., 1995) - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Bảng 2.1. ðặc ủiểm sinh sản và những loài rụ phi quan trọng trong nuụi trồng thuỷ sản ( Macintosh và Little., 1995) (Trang 10)
Bảng 2.2. Phõn biệt cỏ ủực, cỏ cỏc qua cỏc ủặc ủiểm hỡnh thỏi - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Bảng 2.2. Phõn biệt cỏ ủực, cỏ cỏc qua cỏc ủặc ủiểm hỡnh thỏi (Trang 17)
Hình 2.1. Sản lượng cá rô phi trên thế giới - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Hình 2.1. Sản lượng cá rô phi trên thế giới (Trang 19)
Hình 2.2. Sản lượng cá rô phi theo các nước và lãnh thổ nuôi - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Hình 2.2. Sản lượng cá rô phi theo các nước và lãnh thổ nuôi (Trang 19)
Hình 2.3. Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ (Kevin Fitzsimmons, 2003) - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Hình 2.3. Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ (Kevin Fitzsimmons, 2003) (Trang 20)
Hỡnh 2.4. Sơ ủồ chọn giống cỏ rụ phi O. niloticus theo phương phỏp gia ủỡnh - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
nh 2.4. Sơ ủồ chọn giống cỏ rụ phi O. niloticus theo phương phỏp gia ủỡnh (Trang 26)
Hình 3.1. Giai ương cá giống - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Hình 3.1. Giai ương cá giống (Trang 28)
Hình 3.2. đánh dấu các dòng cá thắ nghiệm - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Hình 3.2. đánh dấu các dòng cá thắ nghiệm (Trang 29)
Hình 3.3. Kiểm tra sinh trưởng cá thí nghiệm - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Hình 3.3. Kiểm tra sinh trưởng cá thí nghiệm (Trang 29)
Bảng 3.1. Khẩu phần thức ăn hàng ngày - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Bảng 3.1. Khẩu phần thức ăn hàng ngày (Trang 30)
Hỡnh 3.4. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
nh 3.4. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm (Trang 30)
Hỡnh 3.5. Soi dấu ủịnh loại cỏc dũng cỏ thớ nghiệm - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
nh 3.5. Soi dấu ủịnh loại cỏc dũng cỏ thớ nghiệm (Trang 33)
Bảng 4.1. Trọng lượng và tỷ lệ sống cỏ giai ủoạn cỏ giống  TT  Số cá thả - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
Bảng 4.1. Trọng lượng và tỷ lệ sống cỏ giai ủoạn cỏ giống TT Số cá thả (Trang 36)
Hỡnh 4.1. Sinh trưởng về chiều dài giai ủoạn cỏ giống - So sánh sức sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá rô phi  oreochromis niloticus, dòng novit, dòng gift và dòng việt
nh 4.1. Sinh trưởng về chiều dài giai ủoạn cỏ giống (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w