1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac

170 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc vườn đệm quốc gia Cư Yang Sin
Tác giả Y Nguyên Ênuôl
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Nguyên Cự
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

Y Nguyªn £nu«l

Phát triển kinh tế nông hộ

ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

thuộc vùng ñệm vườn quốc gia Cư Yang Sin,

huyện Krông Bông, tỉnh ðăk Lăk

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: KINH TẾ

Mã số:

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGHUYÊN CỰ

HÀ NỘI, 2007

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này là đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã

đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

TáC GIả LUậN VĂN

Y Nguyên Ênuôl

LờI cảm ƠN

Trang 3

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đ nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tập thể

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Nguyên Cự người đ trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

- Các thầy, cô giáo Bộ môn Quản trị kinh doanh - Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp I, đ tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn và giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn

- Tập thể Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp I, đ tạo mọi

điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khoá học và thực hiện luận văn

- Tập thể cán bộ Ban Quản lý Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Dân tộc - Tôn Giáo, Trạm Khuyến nông huyện Krông Bông; Trung tâm Khuyến nông tỉnh Đăk Lăk; UBND, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và toàn thể bà con nông dân là đồng bào Êđê tại các x Yang Mao, Cư Drăm, Cư Pui, đ nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất

để tôi thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu

- Các Lnh đạo, cán bộ công chức Cơ quan Thường trực Khu vực Tây Nguyên - ủy ban Dân tộc, đ giúp đỡ, khích lệ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và luận văn

- Những người thân trong gia đình, luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cả về cật chất và tinh thần để tôi học tập và thực hiện tốt luận văn

Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 10 năm 2007

TáC GIả LUậN VĂN

Y Nguyên Ênuôl Danh mục chữ viết tắt

Trang 4

STt Ch÷ viÕt t¾t Nguyªn nghÜa

Trang 5

39 UBND ñy ban nh©n d©n

40 VQG V−ên Quèc Gia

Trang 6

Mục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Mục lục v

Danh mục bảng viii

Danh mục hình và sơ đồ x

1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Những khái niệm căn bản 6

2.1.2 Các lý thuyết kinh tế hộ nông dân 10

2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ 12

2.1.4 Vị trí, vai trò của kinh tế hộ trong quá trình phát triển kinh tế - xb hội 14

2.1.5 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế hộ 15

2.1.6 Những điều kiện phát triển kinh tế hộ nông dân 16

2.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế hộ

nông dân 19

2.1.8 Khái niệm về dân tộc 22

2.1.9 Những quan điểm về dân tộc thiểu số 23

2.1.10 Lý luận về vùng đệm 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở một số nước 28

2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế hộ đồng bào DTTS ở Việt Nam 37

Trang 7

2.2.4 Tình hình Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn Quốc gia ở Tây Nguyên 49

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 52

3.1 Đặc điểm cơ bản vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk 52

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 52

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xb hội 60

3.2 Phương pháp nghiên cứu 72

3.2.1 Phương pháp chung 72

3.2.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 72

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 73

3.2.4 Phương pháp sử lý số liệu 74

3.2.5 Các phương pháp phân tích 75

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 76

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 78

4.1 Tình hình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk 78

4.1.1 Đặc điểm văn hoá, xb hội 78

4.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất của hộ đồng bào DTTS tại chỗ 80

4.1.3 Khái quát quá trình phát triển kinh tế nông hộ đồng bào DTTS tại chỗ

thuộc vùng đệm VQG Cư Yang Sin 81

4.2 Các điều kiện căn bản của nhóm hộ điều tra 84

4.2.1 Nguồn lực lao động của nhóm hộ điều tra 84

4.2.2 Công cụ, dụng cụ sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2006 87

4.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra 89

4.2.4 Nguồn lực vốn của nhóm nông hộ điều tra năm 2006 90

4.3 Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào DTTS tại chỗ vùng đệm VQG 92

4.3.1 Sản xuất ngành trồng trọt 92

4.3.2 Sản xuất ngành chăn nuôi 96

4.3.3 Phân tích các khoản chi của nhóm hộ điều tra 98

4.3 Phân tích các nguồn thu của nhóm hộ điều tra năm 2006 100

4.4 Những yếu tố bên ngoài tác động đến phát triển kinh tế nông hộ

đồng bào DTTS tại chỗ vùng đệm VQG Cư Yang Sin 110

Trang 8

4.4.1 Trình độ canh tác của nông hộ 112

4.4.2 Công tác khuyến nông khuyến lâm 112

4.4.3 Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng của Chính phủ 117

4.4.4 Hệ thống tín dụng 118

4.4.5 Hệ thống tiêu thụ 121

4.5 Đánh giá chung về phát triển kinh tế hộ đồng bào DTTS tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư YangSin 126

4.5.1 Những kết quả và tồn tại phát triển kinh tế hộ đồng bào DTTS tại chỗ

thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin 126

4.5.2 Tác động của phát triển kinh tế hộ và bảo vệ phát triển Vườn

Quốc Gia 129

4.6 Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân

tộc thiểu số tại chỗ thuộc vùng đệm VQG Cư Yang Sin 130

4.6.1 Quan điểm phát triển kinh tế nông hộ gắn liền với phát triển kinh tế

nông nghiệp bền vững 130

4.6.2 Mục tiêu phát triển kinh tế và định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng

vật nuôi của huyện Krông Bông nói chung và vùng đệm VQG Cư Yang Sin

nói riêng 131

4.6.3 Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia CưYang Sin 133

5 Kết luận và kiến nghị 143

5.1 Kết luận 143

5.2 Kiến nghị 145

Danh mục tài liệu tham khảo 147

Phục lục 151

Trang 9

Danh mục bảng

Số bảng Tên bảng Trang

2.1 Kết quả thực hiện theo Quyết định 134 về hỗ trợ đất sản xuất cho hộ

đồng bào DTTS nghèo thiếu đất sản xuất tại Tây Nguyên 40

2.2 Số hộ, khẩu và tỷ lệ hộ nghèo là người dân tộc thiểu số Tây Nguyên

năm 2005 41

2.3 Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn Quốc Gia ở Tây Nguyên 50

2.4 Diện tích, cơ cấu diện tích đất tự nhiên và khu bảo tồn Vườn Quốc Gia các tỉnh Tây Nguyên năm 2005 51

3.1 Diện tích và trữ lượng tài nguyên rừng vùng đệm VQG và huyện

Krông Bông 58

3.2 Cơ cấu và biến động DT đất đai của huyện năm 2004-2006 62

3.3 Tinh hình biến động diện tích các loại cây trồng của huyện

năm 2004-2006 63

3.4 Biến động năng suất, sản lượng các loại cây trồng của huyện

năm 2004-2006 64

3.5 Tình hình dân số và lao động của huyện năm 2004-2006 66

3.6 Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2004-2006 71

4.1 Một số đặc điểm cơ bản tính bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2006 85

4.2 Tỷ lệ (%) số hộ được tham gia tập huấn khuyến nông năm 2006 87

4.3 Trang bị công cụ sản xuất tính bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2006 88

4.4 Bình quân diện tích đất canh tác trên hộ, khẩu, lao động của các nhóm

hộ điều tra năm 2006 89

4.5 Tỷ lệ (%) số hộ biết về hệ thống tín dụng so với nhóm hộ điều

tra năm 2006 91

4.6 Diện tích và cơ cấu diện tích bình quân các loại cây trồng chính của nhóm hộ điều tra năm 2006 93

4.7 Năng suất và sản lượng bình quân các loại cây trồng chính ở các nhóm hộ điều tra năm 2006 94

4.8 Tình hình chăn nuôi tính bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2006 97

Trang 10

4.9 Tổng hợp các khoản chi và cơ cấu chi bình quân của các nhóm hộ điều tra, giá

thời điểm năm 2006 99

4.10 Các khoản thu và cơ cấu thu bình quân từ trồng trọt của nhóm hộ điều tra, giá thời điểm năm 2006 101

4.11 Các khoản thu từ chăn nuôi và ngoài hoạt động sản xuất kinh doanhbình quân của nhóm hộ điều tra năm 2006 102

4.12 Cơ cấu các nguồn thu bình quân của các nhóm hộ điều tra năm 2006 105

4.13 Thu, chi, thu nhập thuần và nguồn thu bình quân của nhóm hộ điều tra,

giá thời điểm năm 2006 108

4.14 Dòng thu nhập theo thời gian của nhóm hộ điều tra năm 2006 109

4.15 Phân tích SWOT đối với phát triển kinh tế hộ đồng bào DTTS tại chỗ Vùng đệm VQG C− Yang Sin 111

4.16 Tình hình tập huấn kỹ thuật trồng trọt của nhóm hộ điều tra năm 2006 114

4.17 Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2006 115

4.18 Những loại hình khuyến nông có nhu cầu tham gia của nhóm hộ

năm 2006 116

4.19 Khối l−ợng cung cấp tín dụng và nhu cầu về vay vốn của nhóm hộ năm 2006 119

4.20 Nguồn cung cấp tín dụng và mục đích sử dụng vốn vay của nhóm hộ điều tra năm 2006 120

4.21 Thời điểm bán nông sản của nhóm hộ điều tra năm 2006 122

4.22 Địa điểm bán nông sản của nhóm hộ điều tra năm 2006 122

4.23 Hình thức bán nông sản của nhóm hộ điều tra năm 2006 123

4.24 Địa điểm bán nông sản của nhóm hộ điều tra năm 2006 123

4.25 Đánh giá về thời điểm mua, chất l−ợng nông sản và giá cả nông sản của nhóm hộ điều tra năm 2006 124

4.26 Thông tin giá cả và các vấn đề liên quan đến tiêu thụ nông sản của nhóm

hộ điều tra năm 2006 125

4.27 Kết quả giải quyết đất sản xuất cho các hộ của xb điều tra đến thời điểm năm 2006 135

4.28 Dự kiến l−ợng vốn vay bình quân của nhóm hộ điều tra trong sản xuất nông nghiệp năm 2006-2010 136

Trang 11

Danh mục HìNH và sơ đồ

Số hình, sơ đồ Tên hình, sơ đồ Trang

2.1 Bản đồ mật độ nghèo các tỉnh Tây Nguyên năm 2005 42

3.1 Bản đồ hành chính huyện Krông Bông - tỉnh Đăk Lăk 54

3.2 Rừng tự nhiên hoang sơ và cùng với thăng cảnh - điểm du lịch 59

3.3 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện năm 2002 - 2006 70

4.1 Nhà sàn dài của người Êđê ở Krông Bông 79

4.2 Phụ nữ Êđê luôn dệt vải vào mùa rảnh rổi 79

4.3 Kpan và trống cái mặt da của dân tộc Êđê 79

4.4 Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên 79

4.5 Phụ nữ Êđê luôn db gạo sau mùa thu hoạch lúa mới 82

4.6 Bình phun thuốc sâu 88

4.7 Máy tuốt lúa 88

4.8 Máy cày 88

4.9 Xe công nông 88

4.10 Giống ngô lai cho năng suất cao 95

4.11 Cà phê đang trong mùa thu hoạch 95

4.12 Trồng ngô chỉ một vụ 95

4.13 Mô hình giống lúa mới cho năng suất cao 95

4.14 Đàn lợn ông Ami H Wer (Buôn Tul-Cư Drăm-Krông Bông) 95

4.15 Đàn bò ông Ama Phiang (Buôn Krang-Yang Mao-Krông Bông) 95

4.16 Những ảnh hưởng về săn bắt và làm bảy thú rừng vẫn còn xảy ra 104

4.17 Người đàn ông Êđê đi vào rừng khai thác lâm sản ngoài gỗ 105

Trang 12

1 Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là lĩnh vực sản xuất tạo ra sản phẩm thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của xb hội loài người, là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp Với vị trí quan trọng như vậy thì nông nghiệp là chìa khoá của sự ổn định và phát triển

đối với người dân

Việt Nam là một nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp đang là nguồn sinh kế chính của hơn 60% dân số cả nước và có ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp, trong

đó có 44% số hộ thuộc diện khó khăn và có nguy cơ tiềm ẩn tái nghèo Trong quá trình phát triển đất nước Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xb hội từng thời kỳ Tại Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng khóa IX đb đề ra một trong những phương hướng phát triển nông nghiệp nước ta là: Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao, trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Do đó, sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp nước ta đb có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là sản xuất lương thực không chỉ đảm bảo tiêu dùng trong nước, mà còn xuất khẩu (xuất khẩu gạo và

cà phê đều đứng thứ hai trên thế giới)

Kinh tế nông hộ là một đơn vị kinh tế quan trọng, là hình thức chủ yếu trong nông nghiệp - nông thôn, là lực lượng chính trong sản xuất lương thực chiếm hơn 40% giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp và sản xuất ra hơn 90% giá trị sản phẩm toàn ngành.Nhiều hộ nông dân chủ động sử dụng có hiệu quả những đầu vào sản xuất nông nghiệp như đất đai, tiền vốn, lao động , đb tự chủ

Trang 13

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đb vươn lên mạnh mẽ và trở thành những

hộ khá, giàu Ngoài ra còn một bộ phận lớn hộ nông dân thiếu tính tự chủ và tâm lý ỷ lại trong sản xuất kinh doanh, nhiều hộ điều kiện sản xuất khó khăn, mức thu nhập rất thấp, dẫn đến đói nghèo trong cuộc sống

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phải phát triển nông nghiệp như thế nào? Để đảm bảo được phát triển toàn diện, bền vững, đảm bảo an ninh lương thực và hướng ra xuất khẩu, đây là những vấn đề

sẽ tiếp tục được đặt ra hiện nay Đặc biệt là khi chúng ta đb hội nhập vào WTO thì nông nghiệp nước ta có thể có thêm nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng không ít những tác động ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định của nông nghiệp,

ảnh hưởng đến an ninh lương thực cho người dân, nhất là hộ nông dân nghèo Việc tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế nông hộ nói chung và đối với kinh tế nông hộ đồng bào DTTS nói riêng là một vấn đề quan trọng đang được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước hiện nay, để tìm ra giải pháp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin được thành lập năm 2002, nằm trên địa bàn của 11 xb thuộc 02 huyện Krông Bông, Lăk của tỉnh Đăk Lăk Vùng đệm Vườn Quốc Gia có nhiệm vụ quan trọng trong việc tạo dựng khu bảo tồn, bảo

vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ sự đa dạng sinh học quốc gia Vùng

đệm Vườn Quốc gia Cư Yang Sin thuộc địa bàn huyện Krông Bông bao gồm

07 xb Yang Mao, Cư Drăm, Cư Pui, Hòa Phong, Hòa Lễ, Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, trong đó có 3 xb vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu

số tại chỗ sinh sống từ rất lâu đời, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo vẫn còn cao, tập quán canh tác còn lạc hậu, vẫn còn nhờ sự trợ giúp của Nhà nước và của cộng đồng Do đó các hoạt động thường xuyên của các hộ

đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở đây là khai thác các sản phẩm từ rừng như săn bắt động vật, lấy gỗ, củi, măng, song mây, cây thuốc cho nên sự tác

động vào tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc Gia để kiếm sống của người dân

Trang 14

vùng đệm là không tránh khỏi, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc bảo tồn

đa dạng sinh học của Vườn Quốc Gia Hiện nay, vấn đề phát triển kinh tế - xb hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cũng như vấn đề môi sinh môi trường đb và đang được nhân loại quan tâm hàng đầu, đây là một vấn đề mang tính toàn cầu Chính vì vậy, làm thế nào để vừa phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở vùng

đệm, mà vẫn có thể giữ được vốn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, bảo vệ được

sự đa dạng sinh học Phải từ nghiên cứu thực tế để tìm ra được nguyên nhân, những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, để góp phần giải quyết những khó khăn, khắc phục tồn tại và thúc đẩy kinh tế các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ phát triển, góp phần

ổn định kinh tế - xb hội ở vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin Chính từ lý

do đó, chúng tôi đb chọn đề tài: "Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông hộ đồng bào DTTS tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk, phát hiện những nguyên nhân hạn chế phát triển kinh tế nông hộ và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ đồng bào DTTS tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia nói chung và vùng đệm Vườn Guốc Gia Cư Yang Sin nói riêng nhằm mục tiêu vừa phát triển kinh tế hộ đồng bào DTTS tại chỗ vừa bảo vệ hệ sinh thái Vườn Quốc Gia

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế nông hộ nói chung và hộ đồng bào DTTS nói riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin và phát hiện những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông hộ làm tác động xấu đến bảo vệ hệ sinh thái Vườn Quốc Gia

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ đồng bào DTTS tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế

và những mối quan hệ chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông hộ

đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk và những tác động xấu đến bảo vệ hệ sinh thái Vườn Quốc Gia

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại các xb vùng đệm Vườn Quốc Gia Cư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk bao gồm 03 xb Yang Mao, Cư Drăm, Cư Pui

Trang 16

- Thêi gian nghiªn cøu

+ Sè liÖu thø cÊp ®−îc thu thËp trùc tiÕp t¹i c¸c phßng ban chøc n¨ng cña huyÖn Kr«ng B«ng, mét sè c¬ quan cã liªn quan vµ c¸c tµi liÖu kh¸c tõ n¨m 2004 - 2006

+ Sè liÖu s¬ cÊp ®−îc thu thËp trùc tiÕp c¸c nhãm hé ®−îc chän ®iÒu tra th«ng qua pháng vÊn c¸c nhãm hé trong n¨m 2006

Trang 17

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Những khái niệm căn bản

2.1.1.1 Quan niệm về phát triển kinh tế

 Quan điểm phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô số lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xb hội [34]

Trước hết là sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự biến đổi về cơ cấu kinh tế và đời sống xb hội Tăng thêm về quy mô số lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xb hội là hai mặt có mối quan hệ vừa phụ thuộc vừa độc lập tương đối của lượng và chất

Sự phát triển là quá trình tiến hoá theo thời gian do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định Theo quan điểm này thì người dân của quốc gia đó phải là những thành viên chủ yếu tác động đến sự biến đổi kinh tế của đất nước Họ là những người tham gia vào những hoạt động kinh tế và

được hưởng lợi ích do hoạt động này mang lại

 Khái niệm về phát triển kinh tế bao hàm các vấn đề cơ bản sau

• Thứ nhất là mức độ gia tăng mở rộng sản lượng và sự tăng trưởng mức sản xuất trong một thời gian nhất định;

• Thứ hai là mức độ biến đổi cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ, biểu hiện của sự biến đổi về chất của sự tăng trưởng Trong đó chỉ tiêu về năng suất lao

động xb hội là cực kỳ quan trọng;

• Thứ ba là sự tiến bộ về cơ cấu xb hội, đời sống xb hội, mức độ gia tăng thu nhập thực tế của người dân, mức độ công bằng xb hội;

Trang 18

• Thứ tư là sự phát triển là một quá trình từ thấp lên cao, tốc độ phát triển tùy thuộc vào trước hết là những yếu tố nội lực và sau đó là tác động của môi trường (Kinh tế - Khoa học kỹ thuật - Chính trị Pháp luật - Tự nhiên )

2.1.1.2 Khái niệm về phát triển bền vững

Trong nông nghiệp phát triển bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay

đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mbn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau, sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp sẽ không làm tổn hại đến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế và được xb hội chấp nhận Phát triển bền vững với mục đích là: Đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo công bằng kinh tế và công bằng xb hội, gìn giữ và làm phong phú môi trường [34]

Phát triển bền vững là khái niệm động, gắn với phạm vi không gian và thời gian nhất định, có nghĩa là bền vững ở nơi này chưa chắc bền vững ở nơi khác, lúc này bền vững nhưng lúc khác có thể không bền vững nữa Chính vì vậy có quan niệm về phát triển bền vững như sau:

• Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không làm giảm khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai;

• Phát triển kinh tế - xb hội gắn liền với giữ gìn và bảo vệ nguồn lực và môi trường;

• Đứng trên quan điểm tiếp cận hệ thống trong phát triển nông thôn, chiếm lược phát triển nông thôn

Như vậy, phát triển kinh tế nông hộ không tách rời với phát triển bền vững nông thôn, cụ thể là: Phát triển kinh tế nông hộ đảm bảo nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau; phát triển kinh tế - xb hội gắn liền với giữ gìn và bảo vệ nguồn lực cũng như môi trường, để hình thành nên chiến lược phát triển bền vững nông thôn, chúng ta phải nhìn khía cạnh tiếp cận hệ thống trong phát triển nông thôn

Trang 19

- Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân mình

và cộng đồng (theo quan điểm của Giáo sư Raul Ituna năm 1989) [39]

- Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung một mâm cơm và cùng có chung một ngân quỹ (theo quan điểm của Liên Hiệp Quốc và theo từ điển kinh tế 1990) [43]

Tóm lại, hộ là nhóm người cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung và cùng nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và đầu tư vào sản xuất

 Khái niệm hộ nông dân: Hộ nông dân vừa là người sản xuất vừa là người tiêu dùng, là đơn vị kinh tế đặc biệt

Trong kinh tế hộ nông dân quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện

ở trình độ phát triển của hộ tự cấp hoàn toàn đến hộ sản xuất hàng hóa hoàn toàn, trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ và thị trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh [42]

Các hộ nông dân ngoài hoạt động sản xuất nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau làm cho việc giới hạn là hộ nông dân thế nào là rất khó

Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông,

là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia

đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ

Trang 20

bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao (Eellis, 1988) [42]

Hộ nông dân còn là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn Vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn đều thể hiện qua hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nông dân [54]

 Khái niệm kinh tế hộ: Kinh tế hộ nông dân là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn Đây là đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào sự tích lũy, sự đầu tư để sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi nghèo đói và vươn lên giàu có, từ tự túc tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa gắn với thị trường [43]

Kinh tế hộ là một đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở sức lao động, nguồn vốn và những tư liệu sản xuất thuộc quyền

sở hữu hoặc quyền sử dụng của các thành viên trong hộ [54]

Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường [43]

 Phân loại hộ nông dân

Theo tính chất của ngành sản xuất thì nông hộ có các hình thức như hộ thuần nông (chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp) Hộ nông dân kiêm (vừa làm sản xuất nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu

từ ngành nông nghiệp vẫn là chính) Hộ nông dân chuyên (chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc, nề, rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may, dệt, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp ) Hộ nông dân buôn bán (chủ yếu buôn bán các mặt hàng trên địa bàn đông dân cư như chợ và họ có quầy hàng riêng để tiến hành hoạt động buôn bán)

Căn cứ vào mức thu nhập của hộ có các hình thức như hộ giàu, hộ khá,

hộ trung bình, hộ nghèo, hộ đói Ngoài ra còn có các hộ như hộ du canh - du

Trang 21

cư, hộ định cư - du canh, hộ định canh - định cư, hộ định canh - du cư Các nhóm hộ này có tính chất sản xuất theo hình thức khác nhau, với điều kiện tham gia sản xuất kinh doanh khác nhau và mức thu nhập khác nhau trong từng lĩnh vực, từng ngành nghề trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.2 Các lý thuyết kinh tế hộ nông dân

2.1.2.1 Quan điểm Maxit về kinh tế hộ

Theo quan điểm Maxit nền sản xuất xb hội tuân theo quy luật sản xuất thống trị, đó là sự hòa nhập của quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất Theo

lý thuyết trên thì mọi phương thức sản xuất đều có giai cấp thống trị và giai cấp bị trị [57]

Theo Traiyanop, nhà kinh tế học người Nga đb đưa ra lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân năm 1924 Luận điểm cơ bản nhất của lý thuyết này

là coi nền kinh tế hộ nông dân là phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế

độ xb hội từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa Phương thức này có những quy luật phát triển riêng của nó trong mỗi chế độ, nó luôn tìm cách thích ứng với chế độ hiện hành [57]

• Là đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh không hoặc ít dùng lao

Trang 22

Vì các sản phẩm nông dân làm ra không được trao đổi toàn bộ trên thị trường, nông dân không phải hoàn toàn thuê lao động mà sử dụng lao động gia đình là chính nên không phải trả tiền công

Cho nên trong thực tế khi nghiên cứu kinh tế hộ nông dân người ta thường nghiên cứu hai bộ phận: Những chí phí nông dân phải bỏ ra, bao gồm chi phí lao động vật hoá (C) và chi phí thuê lao động (V), thu nhập của hộ chính là giá trị do lao động gia đình sáng tạo ra

• Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông dân tự bóc lột lao động của mình và các thành viên trong gia đình;

• Lý thuyết biên giải thích ứng xử của nhà kinh doanh tư bản không hoàn toàn áp dụng cho ứng xử của hộ nông dân, tức là sự giảm dần của giá trị lao động biên không làm các hộ dừng các hoạt động sản xuất khi nhu cầu của

họ chưa được thỏa mbn;

• Sự tăng thêm tổng thu nhập của hộ làm tăng thêm tiêu dùng và sản xuất của hộ, bao nhiêu cho sản xuất và bao nhiêu cho tiêu dùng là sự sắp đặt của chủ hộ không được thể hiện qua kết quả và định hướng;

• Hộ nông dân có ứng xử hoàn toàn khác so với tư bản Nhà nước Trong khi tư bản phá sản thì nông dân vẫn có thể bán sản phẩm không có lbi, vẫn có thể thực hiện quá trình tái sản xuất;

• Quy mô nền sản xuất của hộ nông dân không những thích hợp hơn về kĩ thuật mà còn có hiệu quả hơn, cạnh tranh hơn nền sản xuất tư bản chủ nghĩa;

• Hộ nông dân có thể tham gia hợp tác hóa, cơ giới hóa một cách từng phần trong từng quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Trang 23

2.1.2.2 Mô hình kinh tế nông hộ (Hunt 1979 và Kikuchi 1981)

Mô hình này được bổ sung như sau:

• Hộ nông dân sản xuất một phần để tự liệu, một phần cho thị trường;

• Thành phần và số lượng sản phẩm để tự tiêu do nhu cầu quyết định, không chịu ảnh hưởng của giá cả thị trường, chủ yếu do lợi ích của sản phẩm

• Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất ra là: Ruộng đất, trình

độ văn hóa, cơ hội đi làm ngoài, nhân khẩu, lao động, vốn cố định, kinh nghiệm sản xuất, khả năng chịu đựng rủi ro và tiếp thu kiến thức mới, trình độ quản lý, khả năng vay vốn và mua vật liệu, các yếu tố sinh thái, giá cả đầu ra

đầu vào, sự phân công lao động giữa giới…;

• Để điều chỉnh việc thiếu đất, hộ nông dân tăng vụ, làm ngành nghề hoặc đi làm thuê;

• Hộ nông dân phản ứng với sự thay đổi giá cả đầu ra, đầu vào khác với doanh nghiệp lớn Lúc thuận lợi thì thu nhập trên đầu người và tiết kiệm tăng, giảm chi phí sản xuất và đầu tư lao động

2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ

• Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sử dụng với quá trình quản lý và

sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong nông hộ đều có quyền sở hữu những tư liệu sản xuất vốn

có cũng như tài sản khác của hộ Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và cùng chung một ngân quỹ nên mọi người trong hộ đều có ý thức trách nhiệm

Trang 24

rất cao và việc bố trí sắp xếp các công việc trong hộ cũng rất linh hoạt và hợp

lý, từ đó hiệu quả lao động trong kinh tế nông hộ rất cao [39]

• Lao động quản lý và lao động sản xuất có sự gắn bó chặt chẽ; trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ vơi nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác nên sự điều hành sản xuất và quản lý đơn giản và gọn nhẹ Trong nông hộ chủ hộ thường vừa là người điều hành quản lý sản xuất, đồng thời là người trực tiếp tham gia lao động sản xuất nên tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp rất cao [54]

• Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao: Do kết quả nông hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn; nếu gặp những điều kiện thuận lợi thì nông hộ có thể tập trung mọi nguồn lực, có lúc cả khẩu phần tất yếu của mình

để mở rộng sản xuất Khi gặp các điều kiện bất lợi thì cũng có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất, có khi quy về sản xuất tự cung tự cấp

• Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao

động, lợi ích của các thành viên trong hộ là thống nhất Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung một ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực để phát triển kinh tế nông hộ Do đó

có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi ích của người lao động và lợi ích kinh tế đb thật sự trở thành động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân,

đây là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế nông hộ [54]

• Kinh tế nông hộ vừa là đơn vị tiêu dùng có sự thống nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xb hội, sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả: Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp, kinh tế nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn Kinh

tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó là sự biểu hiện của sản xuất

Trang 25

lớn Trên thực tế đb chứng tỏ kinh tế nông hộ là loại hình thích hợp nhất với

đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển cần có sự tác động thích hợp và kịp thời trong quá trình sản xuất

• Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu trong quá trình sản xuất Trong sản xuất nông hộ chủ yếu là sử dụng sức lao động của mình, lại rất phù hợp với điều kiện sản xuất và quy mô sản xuất của hộ Khi sử dụng tiền vốn của hộ thì thông qua quá trình tái sản xuất, tái đầu tư [43]

2.1.4 Vị trí, vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển kinh tế - x@ hội

Kinh tế nông hộ có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân, ở các nước xb hội chủ nghĩa trước đây quan niệm rằng kinh tế nông hộ chỉ

là hình thức sản xuất nhỏ sẽ hạn chế việc hiện đại hoá nông nghiệp, không tạo

ra sự phân công lao động xb hội Trong quá trình phát triển kinh tế - xb hội, thì

họ đb nhận thức được ưu thế của kinh tế nông hộ và cũng nhận thức rõ kinh tế

hộ sản xuất nhỏ nhưng phát triển tốt, không những cản trở mà còn bổ sung đắc lực cho kinh tế quốc doanh Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế cơ bản thúc

đẩy sự phát triển của nông nghiệp nông thôn, vì kinh tế nông hộ gắn với nông nghiệp và ở vùng nông thôn, còn sản xuất của hộ thì chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Kinh tế nông hộ là tế bào của xb hội, vận động và phát triển nền kinh tế

- xb hội, đó là sự gia tăng của các ngành, các thành phần kinh tế Kinh tế nông

hộ cũng là yếu tố đắc lực thúc đẩy xb hội phát triển Bởi vì kinh tế nông hộ đb góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xb hội như lương thực thực phẩm, sản phẩm cây công nghiệp, nông sản xuất khẩu Kinh tế nông hộ còn góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, lao

động, tiền vốn và tư liệu sản xuất; làm tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn Thực tế cho thấy kể cả nước phát triển, kinh tế nông

hộ vẫn là bộ phận kinh tế chủ yếu cung cấp nông sản phẩm cho xb hội [39, 51]

Nước ta, kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ và phân tán, nhưng đb cung cấp cho xb hội hơn 95% sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng và 93% sản

Trang 26

lượng rau quả; sản xuất nông nghiệp của nông hộ chiếm 48% giá trị tổng sản lượng của ngành nông nghiệp

Kinh tế nông hộ có vị trí, vai trò to lớn trong nền kinh tế - xb hội, kinh tế nông hộ đb ngày càng phát triển góp phần làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt nông thôn Như vậy để thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển, giữ vai trò chủ đạo trong nông nghiệp nông thôn thì phải liên kết chặt chẽ với các thành phần kinh

tế khác, kinh tế nông hộ tuy độc lập nhưng không đối lập với kinh tế tập thể và kinh tế Nhà nước Để phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn chúng ta cần khuyến khích kinh tế hộ, kinh tế hợp tác xb và trang trại chăn nuôi với quy mô vừa và nhỏ, chú trọng khâu giống, công nghệ chế biến, thị trường xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi; thực hiện các biện pháp để nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm Tập trung bảo vệ hiệu quả vốn rừng hiện có và làm giàu rừng, nhất là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, để hình thành nên các vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và nâng cao hiệu quả của nghề rừng [39], [54]

2.1.5 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế nông hộ

Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, đó là loại hình kinh tế rất phù hợp với nông nghiệp nông thôn Nó có tính năng động sáng tạo lớn, thích ứng với cơ chế thị trường và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của nước ta hiện nay [51]

Kinh tế nông hộ bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của mọi thành viên trong gia đình để sản xuất ra của cải vật chất nhằm đem lại thu nhập để nuôi sống mọi người trong gia đình, tăng tích luỹ, làm giàu cho chính mình và xb hội

Qua quá trình nghiên cứu ở các nước trên thế giới cho thấy: Kinh tế nông

hộ là một phương thức sản xuất đặc biệt tồn tại trong mọi chế độ xb hội Từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa xb hội, phương thức này có những quy luật pháp triển riêng của nó và trong mọi chế độ nó tìm cách thích ứng với chế độ kinh tế hiện hành, kinh tế nông hộ tồn tại ở các xb hội phong kiến

là sản xuất ra sản phẩm thặng dư cần thiết để đổi mới các quan hệ sản xuất phong

Trang 27

kiến, sản phẩm thặng dư là cống nạp và tiêu dùng gia đình ở xb hội này đời sống nông dân vô cùng khó khăn khổ cực nhưng nông hộ vẫn tồn tại [47]

Bước sang xb hội tư bản, sản xuất nông hộ không tương xứng với tái sản xuất xb hội Kinh tế nông hộ nằm ngoài phạm vi của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, nhưng nông dân vẫn còn khả năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ở xb hội chủ nghĩa kinh tế nông hộ tồn tại song song với các thành phần kinh tế khác; mặc dù có nhiều bước thăng trầm nhưng cho đến nay có thể nói kinh tế nông hộ đb thực sự là một đơn vị kinh tế hoàn toàn tự chủ [47]

Như vậy, kinh tế hộ tồn tại là do: Nông dân có khả năng tự duy trì

được tái sản xuất giản đơn do có tư liệu sản xuất như đất đai, lao động; mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận không phải là duy nhất của sản xuất ở hộ nông dân; quá trình tập trung hóa ruộng đất vào một số người bị hạn chế vì đất đai bị chia nhỏ do sự kế thừa; nông dân có thể vượt qua các áp lực của thị trường bằng việc sử dụng lao động gia đình; sản xuất nông nghiệp thường không hấp dẫn cho đầu tư thành tư bản nông nghiệp; nông dân có khả năng đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở hộ

2.1.6 Những điều kiện phát triển kinh tế nông hộ

 Về điều kiện ruộng đất

Chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước đb giải quyết quan hệ giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu, đây là động lực mới thúc đẩy kinh tế hộ phát triển Từ đó nông hộ yên tâm sản xuất, yên tâm đầu tư, một bộ phận nông dân thoát khỏi tình trạng sản xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa Tuy vậy trong những quyền trong luật chưa thật phù hợp chung trong cả nước, đặc biệt là đối với từng địa phương cụ thể, trong đó quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê đang bị thả lỏng [51]

Các nông hộ cần đứng trên quan điểm quản lý sử dụng đất đai bền vững trong quyền sử dụng lâu dài ruộng đất của nông hộ, được thể hiện ở các mặt như duy trì nâng cao sản lượng; giảm rủi ro sản xuất; bảo vệ tiềm

Trang 28

năng, ngăn ngừa thoái hóa đất và nước; có hiệu quả lâu dài; được xb hội và cộng đồng chấp nhận

Kiểm soát được thị trường đất: Một thị trường đất tất yếu sẽ hình thành cần kiểm soát và có sự hướng dẫn của các cấp quản lý nhà nước

Chính sách ruộng đất là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu

đối với việc phát triển kinh tế nông hộ, bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, luôn gắn liền với sản xuất nông nghiệp

Năm 1988 cả nước thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về "đổi mới quản lý trong nông nghiệp", vai trò chủ thể của nông hộ và vấn đề ruộng

đất mới cơ bản được đặt ra với nhận thức mới phù hợp với điều kiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xb hội chủ nghĩa

Luật đất đai đb được thông qua năm 1988, 1993 và được sửa đổi và bổ sung tháng 12 năm 1998, tháng 12 năm 2000 Vấn đề ruộng đất được giải quyết từng bước cho nông hộ thiếu đất Hiện nay, có những vấn đề chủ yếu trong luật đất đai là quyền sử dụng lâu dài và 5 quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế

 Vấn đề chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông hộ

Trong thực tế đb chứng minh những thành tựu của kinh tế nông hộ đb đạt

được do cách mạng khoa học kỹ thuật đưa lại trong những thập kỷ qua Khoa học

kỹ thuật được hiểu trên diện rộng là cái mới, cái thay đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho nông hộ phát triển bền vững Thực tế cũng cho thấy khoa học kỹ thuật không phải luôn mang lại thắng lợi ở bất cứ địa phương nào và bất cứ thời điểm nào, thậm chí còn phản tác dụng [51]

Khoa học kỹ thuật chỉ có thể thành công nếu xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của người tiếp nhận khoa học kỹ thuật đó, trong đó việc kết hợp giữa các kiến thức hàn lâm và kiến thức bản địa là rất quan trọng (tức là phải có sự chọn lọc và giữ lấy những gì thuộc về bản sắc trong kiến thức bản địa)

Trang 29

Trong kinh tế nông hộ vấn đề chuyển giao khoa học kỹ thuật đối với nông hộ phải nhìn dưới gốc độ: Khả thi về kỹ thuật; chi phí thấp, phù hợp với

đầu tư của nông hộ; đáp ứng nhu cầu của nông dân địa phương; tôn trọng quyền của người sử dụng; giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài; năng động và cho phép ứng phó với thay đổi; làm giảm sự nặng nhọc của phụ nữ và trẻ em;

Trong phát triển kinh tế hộ không thể thiếu được đó là làm tốt công tác khuyến nông, để làm tốt vấn đề này phải đảm bảo các điều kiện như tổ chức tốt hệ thống khuyến nông cơ sở; chuyển hẳn sang kiểu phát triển khuyến nông cung cấp hiện nay; đào tạo khuyến nông viên người địa phương; biên soạn tài liệu, các chương trình phổ cập truyền thông khuyến nông; lồng ghép công tác khuyến nông vào các nhiệm vụ của chính quyền, tổ chức, xb hội, cơ quan nghiên cứu

 Xoá đói giảm nghèo

Đói nghèo hiện nay là vấn đề trọng tâm nan giải ở nông thôn, đây là cội nguồn của mọi vấn đề Việt Nam là nước nghèo, đặc biệt tập trung ở các vùng sâu, vùng xa và phân bố không đồng đều giữa các vùng Nguyên nhân của đói nghèo chủ yếu là do nguồn lực hạn chế, trình độ nhận thức thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, nhiều tập quán chi phối, không biết cách làm ăn, thiếu dịch vụ, thông tin, khoa học kỹ thuật, điều kiện tự nhiên khó khăn, thiên tai, bbo lụt [58]

Để giải quyết vấn đề này quan điểm cơ bản phải là làm thế nào để nông

hộ tự mình thoát ra khỏi cảnh đói nghèo, vì vậy hỗ trợ cho họ là rất quan trọng, với mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong vùng, tạo điều kiện để họ thoát nghèo và lạc hậu, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước

Mục tiêu của Chính phủ là: Giảm tỷ lệ đói nghèo, cung cấp đủ nước sinh hoạt, nâng cao kiến thức văn hóa đời sống, kiểm soát dịch bệnh, phát triển giao thông cơ giới và đường dân sinh, phát triển tiêu thụ và tín dụng nông thôn (chương trình 135, Quyết định 134/2004/QĐ-TTg… ) Những vấn đề này

Trang 30

cũng luôn luôn phải được quan tâm một cách có hệ thống và đồng bộ cùng với các vấn đề nêu trên, nhằm tạo ra điều kiện đảm bảo cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung và kinh tế hộ nông dân nói riêng [23], [25]

2.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân 2.1.7.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý và đất đai

Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như gần

đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển kinh tế hơn các hộ nông dân khác

Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được trong quá trình sản xuất nông nghiệp

Do vậy qui mô đất đai, địa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được

 Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đbi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế hộ nông dân

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất

là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo qui luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn

đến hiệu quả sản xuất thấp kém

Trang 31

2.1.7.2 Nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ

 Kỹ thuật canh tác

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xb hội của mỗi vùng có khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng

địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ nông dân

 ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ

Trong sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đb tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản suất nông nghiệp, họ có thể giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ

mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu, kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc

đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay

đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá

2.1.7.3 Nhóm yếu tố về kinh tế và tổ chức quản lý

Đây là nhóm yếu tố kinh tế và tổ chức liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng

 Trình độ học vấn và kỹ năng lao động

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này đối với chủ

Trang 32

hộ là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hay thất bại trong sản xuất, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh

 Vấn đề vốn

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là

điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm Nhìn chung cần phải có một qui mô đủ lớn mới có thể phát triển

 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nông thôn Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân Thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các hộ nông dân được cải thiện

 Thị trường

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng nào Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn

Trang 33

toàn tự do lựa chọn nông sản mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất

Từ đó kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển tốt hơn

 Hình thức và mức độ liên kết, hợp tác trong các mối quan hệ sản xuất kinh doanh

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về nông sản hàng hóa, các hộ nông dân phải liên kết, hợp tác lại với nhau để sản xuất, hổ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây, con và năng suất lao động

2.1.7.4 Nhóm yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình hoạt động sản xuất của kinh tế hộ: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với hộ đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ nông dân và là công cụ

đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển sản xuất hàng hoá

2.1.8 Khái niệm về dân tộc

 Dân tộc: Dân tộc là hình thức cộng đồng người xuất hiện sau bộ tộc, thay thế bộ tộc Cũng như bộ tộc, dân tộc là cộng đồng người gắn liền với xb hội có giai cấp, có Nhà nước (Theo Chủ nghĩa Mác - Lênin) [59]

Như vậy, dân tộc là những cộng đồng người khác nhau cùng sống trong một quốc gia có vùng cư trú nhất định, có tập quán sản xuất đặc trưng, có ngôn ngữ và những sinh hoạt văn hóa độc đáo

Trang 34

 Dân tộc thiểu số tại chỗ (dân tộc bản địa): Là dân cư đb có mặt ở địa bàn đó trước khi người Kinh chuyển cư từ các miền Đồng Bằng và ven biển lên sinh sống, làm ăn [59]

2.1.9 Những quan điểm về dân tộc thiểu số

Hồ Chí Minh cho rằng: Nước ta có nhiều dân tộc, đấy là điểm tốt Trong cộng đồng các dân tộc ở nước ta bên cạnh những nét chung, giữa các dân tộc còn nhiều nét khác biệt Do đó cần làm rõ ranh giới của mỗi dân tộc để phân biệt dân tộc này với các dân tộc khác Hồ Chí Minh rất trân trọng những nét độc

đáo, bản sắc riêng, đặc trưng cho văn hóa mỗi dân tộc Người chỉ rõ, đồng bào các dân tộc là những con người rất trung thành, chịu khó, rất thật thà và rất tốt, những đức tính nổi bật đó của đồng bào hòa nhập với tình thế hiểm trở của núi sông, trở thành sức mạnh vô địch cho cách mạng nước ta [59]

- Vấn đề dân tộc chỉ có thể được giải quyết triệt để bằng con đường cách mạng vô sản Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc

- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc (gồm 54 dân tộc anh em) Tuy vậy, nét nổi bật trong mối quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là yếu tố liên kết tạo nên tính cộng đồng chung, cộng đồng quốc gia, đb đạt tới mức bền vững

- Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng, tương trợ lẫn nhau trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, làm cho đồng bào các dân tộc

ít người được hưởng ngày càng đầy đủ hơn những quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, cụ thể như sau:

+ Về chính trị: Đồng bào các dân tộc phải cùng nhau vươn lên làm chủ nước nhà Cán bộ từ Trung ương đến địa phương phải một lòng, một dạ phục

vụ đồng bào các dân tộc, Đảng và Nhà nước chú trọng, đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ miền núi

Trang 35

+ Về kinh tế: Đồng bào miền núi phải cùng nhau tăng gia sản xuất, thực hiện tiết kiệm Xây dựng hệ thống giao thông, liên lạc thuận lợi, phát triển nông nghiệp toàn diện, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ngành nông, lâm nghiệp, cải tiến công cụ, chống xói mòn đất trồng Kết hợp chặt chẽ công nghiệp địa phương, thủ công nghiệp và nông nghiệp, sản xuất và chế biến, thương nghiệp

+ Về văn hóa, xb hội: Phát triển bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ trong

đồng bào dân tộc, tôn trọng phong tục, tập quán, tiếng nói của đồng bào và cán bộ đi làm việc ở chỗ nào, phải học tiếng ở đấy, phát triển giáo dục miền núi, khôi phục và xây dựng hệ thống chữ viết cho các dân tộc miền núi như chữ Thái, Tày, Nùng, H’mông vv Đẩy mạnh công tác y tế, chăm sóc sức khỏe, làm tốt công tác vệ sinh phòng, chữa bệnh cho đồng bào

- Trong thời gian qua, Đảng ta có nhiều chính sách dân tộc và đb được

cụ thể hóa như sau:

+ Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam;

+ Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xb hội chủ nghĩa, kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc

+ Phát triển toàn diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xb hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xb hội, thực hiện chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; gìn giữ và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc Việt Nam thống nhất

+ Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xb hội các vùng dân tộc và miền núi; khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đi đôi với bảo vệ

Trang 36

bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của

đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung

ương và sự tương trợ, giúp đỡ của các địa phương trong cả nước

+ Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị

- Dân tộc thiểu số nói chung và dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói riêng có những đặc điểm như sau:

+ Trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng du canh du cư, tập quán sản xuất lạc hậu chủ yếu đốt rừng làm rẫy, sản xuất mang tính tự cung,

tự cấp, chưa có sản phẩm hàng hoá Sử dụng giống cây trồng truyền thống địa phương, trình độ canh tác giản đơn, không có vốn, không có kiến thức kỹ thuật sản xuất, cả về kiến thức phòng chống bệnh tật

+ Đời sống còn nhiều khó khăn, chệnh lệch mức sống giữa đồng bào kinh với đồng bào từ nơi khác đến và đồng bào tại chỗ ngày càng lớn đb trở thành vấn đề nổi cộm và bức xúc nhất trong tình hình hiện nay

+ Kinh tế - xb hội toàn vùng đồng bào DTTS nổi lên nhiều vấn đề bức xúc, đa số các vùng nông thôn ở trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu; tỷ lệ đói nghèo cao, thu nhập bình quân đầu người đạt thấp Tình hình thiếu đất sản xuất, thiếu việc làm, tranh chấp và mua bán đất đai diễn ra phức tạp

2.1.10 Lý luận về vùng đệm

 Khái niệm vùng đệm

Vùng đệm là diện tích vùng rừng, vùng đất có mặt nước nằm kề sát với ranh giới của rừng đặc dụng; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xb, phường, thị trấn nằm sát ranh giới với Vườn Quốc Gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vùng đệm được xác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con người tới rừng đặc dụng (Vườn Quốc Gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên) [63]

Trang 37

Vùng đệm là khu vực được đánh dấu, có ranh giới rõ ràng, có hay không

có rừng, ở gần cạnh hay bên ngoài Khu Bảo tồn Tất cả các hoạt động trong vùng đệm có mục đích hỗ trợ công tác bảo tồn trong khu bảo tồn và vùng đệm, hạn chế dân di dân từ bên ngoài vào vùng đệm dưới bất kỳ hình thức nào, tích cực phát triển kinh tế, góp phần ổn định và từng bước cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân sống trong vùng đệm [63]

Vùng đệm có nhiệm vụ quan trọng việc tạo dựng khu bảo tồn, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, vì vậy phát triển kinh

tế nông hộ trong vùng đệm phải đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế và đảm bảo mục tiêu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của vùng

Phát triển kinh tế vùng đệm là phát triển có điều kiện không được tự do phát triển kinh tế như các vùng khác, tức là phát triển kinh tế dưới sự hạn chế cấm xâm hại đến tài nguyên thiên nhiên của vùng Phát triển kinh tế hộ trong vùng đệm với điều kiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của vùng Do đó, chính quyền địa phương phải có định hướng và phương án sản xuất để phát triển kinh tế nông hộ, hạn chế việc đưa giống cây trồng, vật nuôi nhập ngoài vào vùng [63]

Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng

đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản và các tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nâng cao thu nhập

và gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của khu rừng đặc dụng

Cơ quan chính quyền nhà nước trên địa bàn vùng đệm lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn để ổn định cuộc sống cho cộng

đồng dân cư, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảo vệ và bảo tồn khu rừng đặc dụng

Diện tích của vùng đệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng: Diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất nằm trong vùng đệm, ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao, cho thuê rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Trang 38

 Đặc điểm của vùng đệm Vườn Quốc Gia

Tình hình kinh tế - xb hội vùng đệm có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên Đời sống kinh tế -

xb hội các xb vùng đệm có những đặc điểm chính như sau:

• Là xb vùng sâu, vùng xa đời sống kinh tế - xb hội của người dân còn gặp nhiều khó khăn

• Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trên 90% số hộ Nền nông nghiệp còn lạc hậu, ít được chú trọng đầu tư, năng suất thấp Việc canh tác nương rẫy vẫn rất phổ biến ở các thôn buôn có đất rừng và đất đồi núi

• Chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm, nuôi cá trên các ao hồ hoặc các sông suối Tuy có tiềm năng, nhưng chăn nuôi chưa phát triển Giống chưa được cải thiện Bệnh dịch của vật nuôi chưa được kiểm soát

• Về lâm nghiệp, các hoạt động chủ yếu là tham gia nhận khoán bảo vệ rừng Các hoạt động thường xuyên là khai thác các sản phẩm từ rừng như săn bắt động vật, lấy gỗ, củi, măng, song mây, cây thuốc

• Nguồn thu nhập khác chủ yếu từ làm thuê khai thác đá, mang các hàng hoá

• Cơ sở hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, điện, y tế, giáo dục chưa phát triển, đời sống văn hoá, xb hội của người dân còn gặp nhiều khó khăn

Trang 39

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở một số nước

 ở Đài Loan: Đây là nước rất coi trọng nông nghiệp, đb mở sách lược là: Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp

và ngoài ra còn có nhiều chính sách khác như chính sách cải cách ruộng đất, chính sách thuế và ruộng đất của chính quyền phân biệt giữa hai đối tượng

“nông dân bán đất cho nông dân khác" (nông mại nông) thì miễn thuế và đối tượng “bán đất cho đối tượng phi nông nghiệp" (nông mại bất nông) thì phải

đóng thuế gấp nhiều lần tiền mua [62]

Trong những năm qua, để phát triển kinh tế nông hộ Đài Loan đb có nhiều biện pháp để thúc đẩy quá trình phát triển như lập ra tổ chức:" Nông phục hội" tổ chức này đứng ra lập kế hoạch, chỉ đạo trong việc sản xuất, cố vấn phát triển và có chức năng là khâu trung gian chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân

- Đầu tiên là việc tiến hành cải cách ruộng đất của Đài Loan địa chủ chỉ

được giữ lại 03 ha nếu là ruộng thấp và 06 ha nếu là ruộng cao, số còn lại Nhà nước trưng mua bán cho tá điền với giá thấp và được trả dần Cải cách ruộng đất thực chất là giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho hộ nông dân, thực hiện:

“Người dân có ruộng" Sau cải cách ruộng đất, tốc độ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp đạt tới mức 5,3% năm và tăng liên tục trong suốt 15 năm

- Thứ hai là tiến hành cuộc “Cách mạng xanh" đây là cuộc cách mạng

về giống đb tạo được nhiều giống mới có chất lượng cao, bên cạnh đó mức thuế nông nghiệp ổn định vì vậy hộ nông dân có lợi nhuận cao

- Không ngừng phát triển kinh tế hợp tác xb và các hiệp hội ở nông thôn Các tổ chức này có vai trò cực kỳ quan trọng trong chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân, tương hỗ trong sản xuất như tạo giống, thuỷ lợi, tín dụng

Trang 40

- Tiến hành công nghiệp hoá nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập Ngoài ra tiến hành điện khí hoá và phát triển cơ sở hạ tầng ở các làng xb nông thôn, tạo điều kiện cho công nghiệp được thiết lập, từ đó thu hút được lực lượng lao động rẻ và dư thừa ở nông thôn tạo khả năng mở rộng quy mô sản xuất, phát triển sản xuất hàng hoá trong các trang trại, đồng thời cũng làm giảm quá trình di cư ra thành thị

- Trong sản xuất nông nghiệp đb tiến hành chuyên môn hoá trong sản xuất, dùng máy móc thay thế sức người Trong thời gian đầu thì một số người chung nhau mua một số máy móc để canh tác cho mình và tranh thủ đi làm thuê để tăng thêm thu nhập cho gia đình

Qua quá trình thực hiện các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông hộ ở Đài Loan đb phát triển vượt bậc, tạo ra nhiều sản phẩm và tích luỹ xb hội, làm cho đời sống của người nông dân được nâng cao

 ở Trung Quốc: Trung Quốc là một quốc gia có dân số đông nhất trên thế giới có tới trên 70% dân số là nông dân Chính vì vậy vấn đề phát triển kinh tế nông hộ được Trung Quốc quan tâm phát triển hàng đầu Cho nên chỉ trong vòng hơn 15 năm trở lại đây, kinh tế nông nghiệp và nông thôn

ở Trung Quốc đb thu được nhiều thành tựu hết sức to lớn Để đạt được những thành tựu đó Trung Quốc đb đặc biệt coi trọng phát triển kinh tế nông hộ với

ba mũi nhọn cơ bản: Đó là dựa vào chính sách, dựa vào đầu tư và dựa vào khoa học kỹ thuật [39]

Ngay từ những năm đầu của thập kỷ 80, Trung Quốc đb nhanh chóng thực hiện chế độ khoán đến từng hộ và đến năm 1984 họ tiến hành giao quyền

sử dụng ruộng đất lâu dài cho hộ nông dân Cùng với công tác khoán Trung Quốc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư nhiều mặt cho sản xuất nông nghiệp đảm bảo cho nông nghiệp phát triển ổn định Đồng thời Chính phủ

đưa ra nhiều chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề và dịch vụ cải cách giá cả thu mua nông sản để bảo trợ sản xuất và thu nhập cho nhân dân

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk: Kế hoạch phát triển kinh tế - xb hội 5 năm 2006 - 2010 tỉnh Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xb hội 5 năm 2006 - 2010 tỉnh Đăk Lăk
Tác giả: ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk
[17]. Hoàng Thị L−ơng (1995), “Kết quả nghiên cứu xây dựng một số mô hình cây trồng cạn hợp lý trên cao nguyên Buôn Ma Thuột, ĐăK Lăk”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 1977- 2002, Tr−ờng Đại học Tây Nguyên, tr. 93-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu xây dựng một số mô hình cây trồng cạn hợp lý trên cao nguyên Buôn Ma Thuột, ĐăK Lăk
Tác giả: Hoàng Thị L−ơng
Năm: 1995
[18]. Nguyễn Đình Hương (1999), Sản xuất và đời sống của các hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất ở đồng bằng sông Cửu Long - Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và đời sống của các hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất ở đồng bằng sông Cửu Long - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
[19]. Phạm Thanh Khiết (2005), “Kinh tế xb hội vùng đồng bào các dân tộc thiếu số ở Tây Nguyên - thực trạng và giải pháp phát triển”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 328 (9), tr. 44-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xb hội vùng đồng bào các dân tộc thiếu số ở Tây Nguyên - thực trạng và giải pháp phát triển
Tác giả: Phạm Thanh Khiết
Năm: 2005
[21]. Hoàng Thị L−ơng (2001), “Một số kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng cạn ngắn ngày trên đất chờ mưa ở Đăk Lăk”, Tập san khoa học, TrườngĐại học Tây Nguyên, tr. 207-213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng cạn ngắn ngày trên đất chờ mưa ở Đăk Lăk
Tác giả: Hoàng Thị L−ơng
Năm: 2001
[22]. Hoàng Thị L−ơng (2004), “Kết quả nghiên cứu một số giải pháp cải tiến hệ thống cây trồng cạn ngắn ngày ở ĐăK Lăk”, Một số kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển nông nghiệp, nông thôn Tây Nguyên, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 249-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số giải pháp cải tiến hệ thống cây trồng cạn ngắn ngày ở ĐăK Lăk
Tác giả: Hoàng Thị L−ơng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
[38]. Nguyễn Sinh Cúc (2000), “Những thành tựu nổi bật của nông nghiệp nước ta 15 năm đổi mới”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thành tựu nổi bật của nông nghiệp nước ta 15 năm đổi mới
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 2000
[41]. Trần Đình Đằng (1998), “Những vấn đề xb hội nảy sinh ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Kỷ yếu Hội Khoa học Kinh tế Nông Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề xb hội nảy sinh ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Trần Đình Đằng
Năm: 1998
[49]. Frank Ellis: “Chính sách nông nghiệp trong các n−ớc đang phát triển", NXB Nông nghiệp, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp trong các n−ớc đang phát triển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[59]. ủy ban Dân tộc (2007) Tài liệu bồi d−ỡng về công tác dân tộc dùng cho Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi d−ỡng về công tác dân tộc dùng cho
Tác giả: ủy ban Dân tộc
Năm: 2007
[1]. Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, nhà xuất bản thống kê, Hà Nội - 2001 Khác
[2]. Báo cáo tại Hội nghị các tỉnh miền núi vùng cao phía Bắc do Thủ t−ớng Chính phủ triệu tập ngày 02 đến ngày 04 tháng 10 năm 1996, Dân tộc và Miền núi số 588/UB - VP, ngày 26 tháng 09 năm 1996 Khác
[4]. Nghị quyết số 04/2004/NQ-TU ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Tỉnh ủy Đăk Lăk về việc Phát triển kinh tế - xb hội buôn, thôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đến năm 2010 Khác
[5]. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (1996), Báo cáo một số giải pháp chính sách ổn định và phát triển kinh tế - xb hội, tăng cường an ninh quốc phòng vùng đồng bào dân tộc ở các tỉnh miền núi vùng cao phía Bắc, Hà Nội Khác
[6]. Uỷ ban Khoa học Xb hội Việt Nam (1989), Tây Nguyên trên đ−ờng phát triển, NXB Khoa học xb hội, Hà Nội Khác
[7]. Uỷ ban nhân dân huyện Krông Bông (2005), Đề án giải quyết đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn ở huyện Krông Bông Khác
[8]. Nguyễn Ngọc, Đỗ Đức Định (2000), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam và một số n−ớc, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội Khác
[9]. Phòng Kinh tế huyện Krông Bông (2005), Báo cáo thực hiện sản xuất nông nghiệp huyện Krông Bông 2001 - 2005 Khác
[10]. Phòng Kinh tế huyện Krông Bông (2005), Kế hoạch sản xuất nông nghiệp huyện Krông Bông 2006 - 2010 Khác
[11]. Phòng Thống kê huyện Krông Bông (2006), Niên giám thống kê huyện Krông Bông 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1   Bản đồ mật độ nghèo các tỉnh Tây Nguyên năm 2005 - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Hình 2.1 Bản đồ mật độ nghèo các tỉnh Tây Nguyên năm 2005 (Trang 53)
Hình 3.1   Bản đồ hành chính huyện Krông Bông - tỉnh Đăk Lăk - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Krông Bông - tỉnh Đăk Lăk (Trang 65)
Bảng 3.2   Cơ cấu và biến động DT đất đai của huyện năm 2004-2006 - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 3.2 Cơ cấu và biến động DT đất đai của huyện năm 2004-2006 (Trang 73)
Bảng 3.3   Tinh hình biến động diện tích các loại cây trồng của huyện - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 3.3 Tinh hình biến động diện tích các loại cây trồng của huyện (Trang 74)
Bảng 3.5   Tình hình dân số và lao động của huyện năm 2004 - 2006 - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 3.5 Tình hình dân số và lao động của huyện năm 2004 - 2006 (Trang 77)
Hình 3.3   Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Hình 3.3 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (Trang 81)
Hình 4.5   Phụ nữ Êđê luôn dã gạo   sau mùa thu hoạch lúa mới - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Hình 4.5 Phụ nữ Êđê luôn dã gạo sau mùa thu hoạch lúa mới (Trang 93)
Bảng 4.6   Diện tích và cơ cấu diện tích bình quân các loại cây trồng - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.6 Diện tích và cơ cấu diện tích bình quân các loại cây trồng (Trang 104)
Bảng 4.7   Năng suất và sản l−ợng bình quân các loại cây trồng chính - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.7 Năng suất và sản l−ợng bình quân các loại cây trồng chính (Trang 105)
Hình 4.16   Những hình ảnh về săn bắt và làm bẫy bắt thú rừng vẫn con xảy ra - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Hình 4.16 Những hình ảnh về săn bắt và làm bẫy bắt thú rừng vẫn con xảy ra (Trang 115)
Bảng 4.13   Thu, chi, thu nhập thuần và nguồn thu bình quân của hộ điều - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.13 Thu, chi, thu nhập thuần và nguồn thu bình quân của hộ điều (Trang 119)
Bảng 4.17   Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi của nhóm hộ - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.17 Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi của nhóm hộ (Trang 126)
Bảng 4.18   Những loại hình khuyến nông có nhu cầu tham gia của nhóm - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.18 Những loại hình khuyến nông có nhu cầu tham gia của nhóm (Trang 127)
Bảng 4.19   Khối l−ợng cung cấp tín dụng và nhu cầu về vay vốn bình - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.19 Khối l−ợng cung cấp tín dụng và nhu cầu về vay vốn bình (Trang 130)
Bảng 4.26   Thông tin giá cả và các vấn đề liên quan đến tiêu thụ nông - Phát triển kinh tế nông hộ đồng bào đan tộc thiểu số tại chổ thuộc vườn đệm quốc giá cư giang sin, tỉnh đaklac
Bảng 4.26 Thông tin giá cả và các vấn đề liên quan đến tiêu thụ nông (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w